1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)

27 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để người khuyết tật có thể sẵn sàng với cuộc sống và lao động trong tương lai thì việc chuẩn bị về thể lực và năng lực vận động cần bắt đầu ngay từ trong trường học.. Trên cơ sở đó phân

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

––––––––––––––––––––––––––

LƯU THẾ SƠN

NGHIÊN CỨU BÀI TẬP THỂ DỤC THỂ THAO NHẰM NÂNG CAO THỂ LỰC VÀ NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG

CHO TRẺ KHIẾM THỊ(6-9 TUỔI)

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

1 TS TRƯƠNG ANH TUẤN

2 PGS.TS NGUYỄN KIM XUÂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Cũng như bao người khác người khuyết tật luôn mong muốn được hoà nhập với cộng đồng và xã hội Song khó khăn lớn nhất đối với người khuyết tật là năng lực xác định vị trí của bản thân, của đối tượng xung quanh mình như dụng cụ lao động, vị trí lao động, hướng chuyển động… Vì năng lực này là tiền đề để họ có thể lao động dễ dàng và hiệu quả

Để người khuyết tật có thể sẵn sàng với cuộc sống và lao động trong tương lai thì việc chuẩn bị về thể lực và năng lực vận động cần bắt đầu ngay từ trong trường học Trong đó nội dung giáo dục thể lực, năng lực vận động nói chung và năng lực định hướng (NLĐH) trong không gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Trên cơ sở đó phân tích ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và

năng lực định hướng cho trẻ em khiếm thị (6-9 tuổi) ”

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thể lực, NLĐH và hiện trạng tập luyện thể dục thể thao của trẻ em khiếm thị, đề tài tiến hành nghiên cứu một số bài tập thể dục thể thao phù hợp nhằm nâng cao thể lực và NLĐH cho trẻ em khiếm thị

Mục tiêu nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, để tài giải quyết các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng thể lực, NLĐH và hiện trạng tập luyện thể dục

thể thao của trẻ em khiếm thị

Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể dục thể thao nâng cao thể

Trang 4

1 Đề tài đánh giá được thực trạng trẻ em khiếm thị đang được giáo dục tại một

số trường và trung tâm khiếm thị Đồng thời đánh giá được thực trạng thể lực, năng lực định hướng của trẻ em khiếm thị tại các đơn vị này

Đề tài lựa chọn được 31 test đánh giá thể lực và năng lực định hướng của trẻ khiếm thị gồm: 4 test hình thài, 2 test chức năng, thể lực 5 test và 20 test năng lực định hướng vận động

2 Đề tài lựa chọn được 36 bài tập để nâng cao thể lực và năng lực định hướng của trẻ em khiếm thị trong đó: 03 bài sử dụng tín hiệu âm thanh, 03 bài tập sử dụng lời nói ra nhiệm vụ cụ thể, 03 bài tập xác định khoảng cách, 03 bài tập phức hợp, 14 bài tập trò chơi vận động và 10 bài tập thể lực

3 Đề tài tiến hành thực nghiệm trên hệ thống bài tập đã lựa chọn trong 10 tháng cho trẻ khiếm thị Kết quả thực nghiệm cho thấy tính hiệu quả và tính phù hợp của các bài tập đã lựa chọn giúp nâng cao năng lực đinh hướng và thể lực của trẻ em khiếm thị (6-9 tuổi) Thể hiện ở kết quả đánh giá trình độ thể lực và năng lực định hướng vận động của nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn nhóm đối chứng

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN :

Luận án được trình bày trong 108 trang giấy khổ A4, bao gồm : Đặt vấn đề: 4 trang; Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu : 46 trang; Chương 2 : Đối tượng, phương pháp, tổ chức nghiên cứu: 18 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 38 trang; Phần kết luận và kiến nghị: 2 trang Luận án có 57 bảng và 20 biểu đồ Luận án sử dụng 111 tài liệu tham khảo, trong đó có 96 tài liệu tiếng Việt, 15 tài liệu tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) và phần phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm Đảng và nhà nước về bảo về chăm sóc sức khỏe người khuyết tật

Chăm lo, giúp đỡ người khuyết tật là mối quan tâm của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, bởi họ là một bộ phận của cộng đồng xã hội Tháng 3 năm 2007 Liên hợp quốc đã có Nghị quyết về Công ước quốc tế về Quyền của người khuyết tật Mục đích của Công ước này là thúc đẩy, bảo hộ và đảm bảo người khuyết tật được hưởng thụ một cách đầy đủ và bình đẳng quyền con người và các quyền tự do cơ bản và nâng cao

sự tôn trọng nhân phẩm vốn có của người khuyết tật Hàng năm, Nhà nước dành một

Trang 5

khoản ngân sách để giúp người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, học nghề và

có chính sách cho vay với lãi suất thấp để người khuyết tật tự tạo việc làm và tự ổn định đời sống

1.2 Khiếm thị

1.2.1 Vai trò của mắt

Thị giác là giác quan quan trọng hàng đầu trong ngũ quan của con người Nhờ vào đôi mắt sáng con người có thể dễ dàng tự do đi đứng, tư duy và sáng tạo Cũng nhờ cặp mắt con người có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp muôn màu muôn vẻ của thiên nhiên Mất đi thị giác mọi hoạt động căn bản con người đều bị đình trệ Mất đi thị giác mọi hoạt động căn bản con người đều bị đình trệ Nhưng ngay cả những máy móc tinh

vi nhất cũng chưa thể thay thế khả năng thu nhận, tổng hợp và phân tích của cặp mắt

tự nhiên

1.2.2 Khái niệm khuyết tật, khiếm thị

Người khuyết tật: là người có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần mà vì thế gây ra suy giảm đáng kể và lâu dài đến khả năng thực hiện các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày Các dạng khuyết tật: Khuyết tật vận động; Khuyết tật trí tuệ; Khuyết tật cơ quan cảm giác

Khái niệm trẻ em khiếm thị: là trẻ em không đủ sức nhận biết thế giới hữu hình bằng mắt do bị mù lòa hoặc nhìn kém, nhìn thấy không rõ ràng vì có tật về mắt, như hỏng mắt, tật thị giác

1.3 Đặc điểm sinh lý trẻ em khiếm thị

1.3.1 Đặc điểm thị giác của trẻ em khiếm thị:

Việc đi lại cũng như quan sát một sự vật hiện tượng trở lên rất khó khăn Người khiếm thị khó khăn tiếp cận và hòa nhập trong một môi trường mới

Cảm giác thị giác về thế giới quan tác động mạnh tới tâm lý con người Do bị thiếu đi đôi mắt nên người khiếm thị trong đó có trẻ em khiếm thị không thể quan sát được không gian xung quanh Lúc này, các em sử dụng các giác quan khác để bù đắp lại sự thiếu hụt đó như sử dụng thính giác, sử dụng xúc giác

1.3.2 Đặc điểm thính giác của trẻ em khiếm thị

Cảm giác là các thông tin đơn lẻ phản ánh từng tính chất của sự vật và hiện tượng được cơ quan cảm giác thu nhận (giác quan); Thính giác là cơ quan cảm giác âm thanh

Trang 6

Người sớm bị mù thì thính giác phát triển hơn so với những người bình thường khác Nguyên nhân nằm ở phần chẩm não Đối với những người bị mù bẩm sinh hoặc

bị mù từ khi còn nhỏ, do chức năng nhìn sớm bị mất đi nên bộ phận này đã được sử

dụng vào mục đích khác, trở thành “chuông báo động” đối với các tín hiệu âm thanh

1.3.3 Đặc điểm xúc giác (cảm giác sờ) của trẻ em khiếm thị

Cảm giác xúc giác là tổng hợp của nhiều loại cảm giác gồm: cảm giác áp lực, cảm giác nhiệt, cảm giác đau, cảm giác sờ Cảm giác xúc giác còn giúp cho trẻ em khiếm thị ước lượng được vị trí, kích thướng cũng như tính chất của vật thể Các em khiếm thị có thể cảm nhận được hình dáng của người thân thông qua việc tiếp xúc

Đôi tay của trẻ mù thay thế cho đôi mắt của chúng Nếu chúng ta giữ chặt đôi tay của trẻ, điều đó có nghĩa là chúng ta không cho trẻ "nhìn" thế giới xung quanh

1.3.4 Cảm giác vận động của trẻ em khiếm thị

Cảm giác cơ khớp vận động là những thông tin vận động được cơ quan cảm thụ vận động thu nhận trong quá trình vận động của cơ thể Đối với trẻ em khiếm thị, đây

là cảm giác rất quan trọng Nó giúp các em ước lượng khoảng cách di chuyển, xác định hướng chuyển động của cơ thể, đồ vật, dùngsức một cách hợp lý

1.3.5 Cảm giác rung của trẻ em khiếm thị

Cảm giác rung: là cảm giác phản ánh sự giao động môi trường không khí Với người khiếm thị nhờ có cảm giác rung mà họ có thể dự đoán được vật cản, độ lớn, khoảng trống sắp đi tới

1.3.6 Đặc điểm vị giác- khứu giác của trẻ em khiếm thị

Cảm giác mùi vị phản ánh tính chất hóa học của vật chất Thông qua mùi vị, trẻ

em khiếm thị dễ dàng xác định được đối tượng, địa điểm như nhà ăn, nhà vệ sinh Việc hướng dẫn trẻ em khiếm thị làm quen với mùi vị giúp các em tích lũy và hoàn thiện kỹ năng sống

1.3.7 Cảm giác thăng bằng của trẻ em khiếm thị

Là cảm giác phản ánh sự cảm nhận cơ thể trong không gian

Đối với trẻ em khiếm thị, cảm giác thăng bằng được hình thành và phát triển từ rất sớm Nó giúp cho các em có thể định hướng được vị trí, tư thế của cơ thể trong không gian sống Cảm giác thăng bằng của trẻ em khiếm thị tốt hơn so với người bình thường nếu như người bình thường bị bịt mắt

1.3.8 Đặc điểm tri giác của trẻ em khiếm thị

Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn thuộc tính của sự vật và hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của ta Hiệu quả tri giác sờ chỉ

Trang 7

được phát huy khi trẻ bị mù hoàn toàn Đó là điều lý giải vì sao người sáng mắt khi bị bịt mắt để sờ đọc và viết chữ nổi không hiểu quả như người mù

1.4 Đặc điểm tâm lý của trẻ em khiếm thị

Ở trẻ khiếm thị, do ảnh hưởng của khuyết tật, tất cả các quá trình tâm lý đều có khiếm khuyết, trong đó ảnh hưởng nhiều nhất là hoạt động tư duy Bởi tư duy của con người liên hệ chặt chẽ với quan sát Hình ảnh, hiện vật, sự vật là cái vỏ bọc vật chất đặc biệt của tư tưởng Trẻ khiếm thị tiếp nhận sự vật, sự kiện muộn hơn so với trẻ bình thường, chính vì thế trong hoạt động tư duy người ta thấy nhiều nét đặc thù Những nét đặc thù này cũng quy định một số đặc điểm trong học tập của trẻ khiếm thị, phân biệt với những trẻ khác

1.5 Nhu cầu người khiếm thị - trẻ em khiếm thị

1.5.1 Nhu cầu sinh lý

Đây là nhu cầu cần thiết để con người sống và tồn tại như ăn uống, không khí, nhà ở, đường đi, đồ đạc,…Nhu cầu về tình dục, kết hôn, sinh con Người khiếm thị luôn mong muốn có một cuộc sống khỏe, sống có ích

Vậy để đáp ứng được với những mong ước của người khiếm thị về mặt sinh lý, cộng đồng cần phải chung tay quan tâm giúp đỡ họ, tạo cho họ sự bình đẳng cả về vật chất lẫn tinh thần Giúp cho họ có niềm tin vào cuộc sống Tư vấn, đưa ra các giải pháp, hỗ trợ người khuyết tật để cho họ thấy họ vẫn còn rất có ích cho đời Họ có quyền có một cuộc sống hạnh phúc cùng cộng đồng

1.5.2 Nhu cầu về an toàn

Đây là những nhu cầu giúp con người có cuộc sống an toàn, bình yên, ổn định, được sống trong sự bình ổn về kinh tế, về pháp luật, về trật tự xã hội, không bị đe dọa…Việc mất an toàn đối với người khuyết tật trong đó có người khiếm thị sẽ khiến cho họ không tự tin khi thực hiện công việc Do đó, việc tạo một môi trường an toàn

sẽ thúc đẩy và cải thiện hoạt động sống của người khuyết tật theo chiều hướng tích cực

1.5.3 Nhu cầu được yêu thương, được kết bạn, được giao tiếp

Đây là những nhu cầu giúp con người có cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc, con người thấy được giá trị của mình qua tương tác với những người khác, và họ cũng học được qua người khác, hiểu và biết các sống chung cùng người khác, biết hòa nhập với mọi người, với cộng đồng, xã hội

Trang 8

Giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác Khả năng đi lại trong môi trường xung quanh có thể ảnh hưởng đến khía cạnh tâm lý cá nhân, khía cạnh xã hội, khía cạnh tình cảm…Người ta nói: “mất khả năng đi lại tự do và an toàn là sự tước đoạt lớn lao nhất khi bị khiếm thị”

1.5.4 Nhu cầu được tôn trọng

Đây là nhu cầu giúp con người sống bình đẳng, tự tin vào khả năng, nhu cầu về

vụ thế, uy tín, tôn trọng phẩm giá , không bị coi thường, định kiến hoặc chối bỏ

Người khuyết tật trong đó có người khiếm thị có quyền được tôn trọng nhân phẩm của họ Người khiếm thị, bất kể nguồn gốc, bản chất, mức độ nghiêm trọng của khuyết tật của họ đều được hưởng những quyền cơ bản như những công dân khác cùng độ tuổi mà trước hết là quyền được hưởng một cuộc sống đầy đủ, càng bình thường và trọn vẹn càng tốt

1.5.5 Nhu cầu hòa nhập cộng đồng

Nhu cầu hòa nhập cộng đồng là nhu cầu lớn nhất đối với người khuyết tật Hòa nhập cộng đồng là một quá trình tạo điều kiện và cơ hội cho người khuyết tật bình thường hóa các mối quan hệ để họ có thể tham gia,hòa nhập vào cộng đồng nơi họ cư trú với tư cách một công dân, một thành viên của gia đình, cộng đồng, xã hội

Cũng như những dạng khuyết tật khác, người khiếm thị luôn mong muốn được hòa nhập cộng đồng để tự lập, đảm bảo cuộc sống và giúp ích cho xã hội

1.6 Hoạt động vận động người khiếm thị

1.6.1 Năng lực vận động:

Năng lực vận động của trẻ em khiếm thị thể hiện ở việc nhanh chóng xác định phương hướng của chuyển động Để từ đó thực hiện một cách có hiệu quả các hành động vận động nói chung và NLĐH trong không gian nói riêng Phát triển tốt các năng lực này sẽ giúp cho người khiếm thị thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, hợp

lý các hoạt động vận động trong đời sống, lao động và sản xuất

1.6.2 Năng lực định hướng

Phát triển năng lực vận động cho trẻ em khiếm thị cần quan tâm phát triển toàn diện các năng lực phối hợp vận động nói trên, đặc biệt là NLĐH vận động, vì đối với người khiếm thị việc xác định phương hướng là tiền đề vận động quan trọng nhất Nói một cách hình ảnh đó là chìa khóa để mở cánh cửa vận động của trẻ em khiếm thị

Trang 9

Giáo dục định hướng vận động cho trẻ em cần phải trở thành nhiệm vụ quan trọng của giáo dục thể chất trong trường học, trong gia đình và trong cộng để giúp trẻ

em khiếm thị điều kiện thuận lợi trong đời sống, trong học tập, lao động và hòa nhập

xã hội

1.7 Định hướng GDTC cho trẻ em khiếm thị

GDTC cho trẻ em khiếm thị là một nhiệm vụ quan trong nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, đặc biệt là phát triển năng lực vận động, chuẩn bị cho các em các kỹ năng và điều kiện cần thiết để hòa nhập cộng đồng, để có thể ổn định cuộc sống trong tương lai Theo đó GDTC cho trẻ em khiếm thị cần hướng đến các mục tiêu: sức khỏe, thể lực, kỹ năng vận động cần thiết cho cuộc sống (mà tiền đề là NLĐH vận động) Để đạt được các mục tiêu nói trên việc lựa chọn các phương tiện GDTC (mà phương tiện quan trọng nhất là các bài tập TDTT), các nguyên tắc và phương pháp GDTC cần phải phù hợp với nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lý và vận động động của trẻ em khiếm thị

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Là các bài tập TDTT nâng cao thể lực và NLĐH cho

TEKT

2.1.2 Khách thể nghiên cứu: Trẻ em khiếm thị (6-9 tuổi) tại trường Nguyễn Đình

Chiều Hà Nội, trẻ em khiếm thị tại thành phố Hải Phòng, Thái Nguyên, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Trong đó: + Học sinh khiếm thị (mù hoàn toàn) thực nghiệm: 140

+ Học sinh khiếm thị được phỏng vấn : 46

+ Giáo viên, chuyên gia được phỏng vấn: 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu đã được

đặt ra, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm

3 Phương pháp chuyên gia

4 Phương pháp nhân trắc

5.Phương pháp kiểm tra y học

6 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trang 10

7 Phương pháp quan sát sư phạm

8 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

9 Phương pháp Toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu: Trường Nguyễn Đình Chiểu- Hà Nội; Trường Đại học

Thể dục thể thao Bắc Ninh; Viện khoa học Thể dục thể thao; Trung tâm trẻ em mù Hải Phòng, Thái Nguyên, Thái Bình; Trường Nguyễn Đình Chiểu Hồ Chí Minh

2.3.2 Tổ chức nghiên cứu: Luận án được tiến hành từ 1/2010 đến tháng 4/2015

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng thể lực, năng lực định hướng và tập luyện TDTT của TEKT.

3.1.1 Thực trạng số lượng người khuyết tật và KT ở Việt Nam

Theo số liệu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (kết quả điều tra năm 1994,

1995 và năm 1998), hiện nay ở nước ta có trên 5,1 triệu người khuyết tật và trẻ mồ côi (chiếm7% dân số), trong đó người KT chiếm 15,7%

Phân tích kết quả trình bày tại biểu đồ 3.1 cho thấy, người khuyết tật cơ quan VĐ chiếm tỉ lệ cao nhất 35,46% sau đó là thị giác: 15,07%, thần kinh chiếm 13,93%

3.1.2 Thực trạng TEKT lứa tuổi 6-9 tuổi tập trung tại một số trung tâm, trường, câu lạc bộ nuôi dạy ở một số tỉnh thành Miền Bắc

Bảng 3.3 TEKT 6-9 tuổi tại một số trung tâm, trường, câu lạc bộ nuôi dạy ở một số

tỉnh thành Miền Bắc

Trang 11

Bảng 3.4: Thực trạng cơ sở vật chất

Trường Nguyễn Đình Chiểu Hà Nội

Trường nuôi dạy TEKT Hải Phòng

Trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu

8 Sách, tài liệu dạy thể dục, định hướng di chuyển 0 0 0

Phân tích số liệu khảo sát cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục TEKT trên cho thấy:

tỷ lệ HS trên GV từ 45 HS/1 GV đến 78 HS/1 GV Như vậy số lượng GV trên tổng số HS

là quá nhỏ, khó có thể hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nhất là đối tượng TEKT Diện tích sân bãi dành cho việc rèn luyện thể chất khá đầy đủ, sân bãi rộng, bẳng phẳng, nhưng dụng cụ tập luyện còn thiếu, đơn giản Những dụng cụ bổ trợ chuyên dụng

Trang 12

giúp các em di chuyển, đi lại, hòa nhập cộng đồng thì hầu như không có Các loại sách, tài liệu định hướng về GDTC để GV sử dụng giảng dạy TEKT còn thiếu Vì vậy GV gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nội dung chương trình GDTC nhằm giúp TEKT hòa nhập với HS sáng mắt

3.1.3.2 Thực trạng điều kiện sống, học tập của TEKT

Đối tượng đầu tiên được tôi phỏng vấn là 46 TEKT Các em sống tập trung tại một số trung tâm, trường, câu lạc bộ nuôi dạy ở một số tỉnh thành Miền Bắc, cụ thể là

Hà nội, Thái Bình và Hải Phòng Với TEKT, khi phỏng vấn, tôi đọc câu hỏi cho các

em suy nghĩ, sau đó điền câu trả lời vào các mẫu phiếu có ghi sẵn tên Trong quá trình phỏng vấn, tôi sử dụng máy ghi âm để hỗ trợ Nội dung và kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.6 và 3.7

Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn TEKT về mong muốn trong cuộc sống

1 Cuộc sống hiện tại

Trang 13

Qua bảng 3.6 và 3.7 tôi nhận thấy: Mong ước lớn nhất đối với hầu hết TEKT đó

là được nhìn thấy cuộc sống bên ngoài để từ đó được hòa nhập cộng đồng, đi lại dễ dàng và tìm kiếm cho mình một công việc để có thể nuôi sống được chính bản thân mình Qua trao đổi trực tiếp tôi thấy người KT, đặc biệt là TEKT khao khát được nhìn thấy thế giới bên ngoài, được nhìn thấy hình ảnh của những người mà mình yêu thương

Mức độ khó khăn trong đời sống mà TEKT thường gặp phải phụ thuộc rất nhiều vào mức độ khuyết tật của thị giác Trẻ em mù nhận biết thế giới bên ngoài không phải bằng mắt Do đó, hình ảnh của sự vật và hiện tượng thường không rõ ràng, thiếu chính xác, đôi khi sai lệch Mức độ khó khăn trong đời sống mà TEKT thường gặp được trình bày tại biểu đồ 3.3

Qua biểu đồ 3.3 cho thấy, 100% các em được hỏi trả lời rằng vấn đề là khó khăn nhất trong cuộc sống của các em là việc di chuyển, đi lại Việc học tập và vui chơi TDTT cũng là những trở ngại đối với TEKT với 89,1% và 84,8% ý kiến trả lời khẳng định Chính vì ít được vận động, vui chơi, tập luyện TDTT nên có 76.1% các em thấy sức khỏe của mình yếu trình bày tại bảng 3.8

Bảng 3.8 Kết quả điều tra hiện trạng, nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của trẻ

Ngày đăng: 21/07/2016, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Thực trạng cơ sở vật chất - Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)
Bảng 3.4 Thực trạng cơ sở vật chất (Trang 11)
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn TEKT về hiện trạng, nhu cầu điều kiện sống, học tập - Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn TEKT về hiện trạng, nhu cầu điều kiện sống, học tập (Trang 12)
Bảng 3.8 cho thấy: Do thiếu các thông tin thị giác nên việc tập luyện TDTT đối  với các em rất khó khăn - Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)
Bảng 3.8 cho thấy: Do thiếu các thông tin thị giác nên việc tập luyện TDTT đối với các em rất khó khăn (Trang 14)
Bảng 3.16. Thực trạng hình thái cơ thể của trẻ em khiếm thị (6-9 tuổi) - Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)
Bảng 3.16. Thực trạng hình thái cơ thể của trẻ em khiếm thị (6-9 tuổi) (Trang 17)
Bảng 3.17.    Thực trạng chức năng của TEKT (6-9 tuổi) - Nghiên cứu bài tập thể dục thể thao nhằm nâng cao thể lực và năng lực định hướng cho trẻ kiếm thị (6 9 tuổi)
Bảng 3.17. Thực trạng chức năng của TEKT (6-9 tuổi) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w