hoặc có thể chỉ Là tỏ ra như vậy MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH Những nhà phần tích nào tin vào sự đáng tin cậy vốn có của những con số theo GAAP và sự chân thật của các nhà quản trị doa
Trang 1l ^ W I L C Ï
i
٦٠ /
Trang 2MARTIN FRIDSON FERNANDO ALVAREZ
PHÂN TlCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRbTH5ĐẠỊ^٠^ H H № N 6
T H Ũ V tẸ N
NHÀ XUẤT BẢN KINH TỂ TP.HỔ CHÍ MINH
Trang 3Gw’i ،ien Shari, Virginia, vd Armando
-R A
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đẩu của ấn bản thứ tư
PHÀN I: ĐỌC HIỂU B Á CÁO TÀI CHÍNH
Chương 1: Bản chất mâu thuẫn của bá cá tài chinh
Mục đích của báo cáo tài chinh
bỗ hổng trong lập luận
Lợi nhuận nhỏ và chiến lược "Big bath"
Tối đa hOa kỳ vọng tăng trưởng
Giảm các khoản nợ tiềm tàng
Tầm quan trọng của sự nghi ngờ
Kết luận
PHAN II: CÁC BÁO CÁO TÀI CHINH c ơ bản
Chương 2: Bản cân dối kế toán
Khó khăn trong ghi nhận giá trỊ
Khỏ khăn trong so sánh khi định giá các tài sẳn tài chinh
Sụt giâm gia tr! dột ngột
lợ i thế thương mại cO lch như thế nào?
Mất giá trị theo cách truyền thống
17 19 26 30 32 40 44 51
57 59 61 65 67 73 75
77 81 84
Trang 5MAR٣!N FR!DSON AND FERNANDOA^AREZ
Báo cáo !ưu chuyển tìền tệ ٧à thâu tóm và sáp nhập bằng
PHÀN III: TÌM HIẾU KỸ HƠN VẾ tợ i NHUẬN
Trang 6Martin Fridson and Fernando Alvarez
tợ i nhuận trước thuế và lãi vay (Ebit), lợi nhuận trước
C hương 9: Độ tin cậy cùa kiểm toán và vìệc cOng bố thông tin 263
C hương 10: Kế toán mua bán và sáp nhập
Tối đa hóa lợi nhuận hậu sáp nhập
Quản lý ngày mua lại và tránh việc điều chỉnh
Kết luận
C hương 11: Giả mạo có thể phát hiện được?
Những dấu hiệu của sự lôi kéo
Những người gian dối đều biết giới hạn
Enron: sự náo động của truyền thông
Sự thử thách căng thẳng của Healsouth
Sữa và các tài sản luân chuyển
Kết luận
281 281 287 290 291
Trang 78 MARTIN FRIDSON AND FERNANDO ALVAREZ
PHÀN IV: DU BÀO VÀ PHÂN TÎCH TÎ MÎ
Chu’O’ng 12: Dir toàn bào cào tài chinh
Du bâo 1 nàm
Phân tich dp nhay vâi dp toân bâo câo tài chinh
Sp linh dông trong dp bâo bào câo tài chinh
Càc dp toân bâo câo tài chinh
Nhpng bâo câo d p toân cho mue dich thâu tôm
Dp bâo cho nhièu nàm
Két luân;
Chu’O’ng 13: Phân tich tin dung
Câc chî sô trong bàng cân doi ké toân
Sp két h p câc chî so
Két luân
Chu’O’ng 14: Phân tich vôn chù sà hCpu
Mô hinh chiét khau co tire
Chî SO giâ trên thu nhâp
Tai sao hê so p/e thay doi
448
457
459
469 474 484
485
505
529 531
Trang 8CỐ A Ã N BẢN Т В Tư
Λ η bản thứ tư của quyê'n Phần tích Báo cáo Tà؛ Chinh này,
^ ^ ؛ống các ấn bản trước, trang bị cho n^iời dọc những thách thức trong thực tiễn các doanh nghiệp hiện nay M ột lần nữa, mục tiêu là giúp người dọc, những người da có kiến thức cơ bản
về ké toán làm quen với những rắc rối phát sinh trong quá trinh vận dụng kiến thức sách vở vào thế giới thực khi xem xét cho vay Iroặc dầu tư vào chứng khoán Bên cạnh việc bổ sung cho ấn bản thứ haỉ và thứ ba, có nhiểu vấn dề và thách thức mới dối với người sử dụng báo cáo tàỉ chinh da nổi lên trong thập niên dầu của thế kỷ 21 khi m ột môi trường thay dổi nhanh chOng dOi hỏi phải cO tầm nhìn rộng
^ la y dổi cơ bản so với ấn bản thứ ba la chuyển các kế hoạch khen thưởng cho ban lãnh dạo công ty từ một thành phần trọng tâm của thu nhập báo cáo thành nâng cao giá trị cho cổ dông Theo ly thuyết, phương pháp mới này gắn lợi ích của ban quản trị với cổ dông, tuy nhiên kháỉ niệm này cUng có mặt trái của nó Gỉáin dốc dỉều hành, những người thường xuyên phải chịu áp lực phải làm tăng giá cổ phiếu có thể sẽ không còn sử dụng những
m ánh khOe mà thị trương tài chinh dâ biết rõ thổi phổng thu nhập báo cáo dể gia tăng tiền thưởng cho minh nữa Taay vào dó,'
họ phẲi sử dụng những kế sách kho hiểu làm các nha dầu tư tin rằng lợi nhuận báo cáo là có thực
Trang 910 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHỈNH
Để thích nghi với môi trường mới, ban quản lý công ty trở nên ngày càng năng nổ trong việc báo cáo sai hiệu quả hoạt động hiệu quả của mình H ọ đã không chỉ thổi phồng mà còn bịa đặt toàn bộ thu nhập thông qua sử dụng các công cụ phái sinh và các
tổ chức chuyên biệt mà chưa từng xuất hiện trong báo cáo tài chính và hầu như chẳng cẩn phải làm gì với hoạt động sản xuất
và kinh doanh Xu hướng gian dối này lên đến đỉnh điểm trong những vụ bê bối kế toán khủng liên quan đến các công ty như Enron, và WorldCom, làm rúng động lòng tin không chỉ vào việc báo cáo tài chính mà cả với thị trường chứng khoán
Chính phủ đã phản ứng với những vi phạm trong gian lận tài chính bằng cách ban hành Đạo luật Sarbanes - Oxley năm
2002 Theo bộ luật này, tổng giám đốc điểu hành và giám đốc tài chính phải buộc xác nhận tính trung thực của các báo cáo tài chính do m ình phát hành Do vậy, họ phải chịu rủi ro lớn hơn trước kia khi bị khởi tố và buộc tội gian lận Sarbanes-Oxley đã dựng lên rào cản đối với việc báo cáo không trung thực, nhưng những tình huống nghiên cứu trong ấn bản mới này lại cho thấy người sử dụng báo cáo tài chính chưa thể thở phào được
Để giúp người đọc tránh bị các báo cáo tài chính dối trá làm cho hiểu sai, chúng tôi đê' nghị người đọc nên kết hỢp kiến thức
kế toán với phân tích triển vọng tài chính của công ty Với quyển sách Phân tích Báo cáo Tài chính này, chúng tôi giúp người đọc kết hỢp được các chuyên môn đó khi tìm hiểu kinh tê và quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, chúng tôi khuyên khích các chuyên gia phần tích xem xét kỹ bối cảnh kinh doanh của nghiệp mà dựa trên đó báo cáo tài chính được lập ra Những áp lực mang tính
cơ cấu đã tạo ra sự khác biệt trong cả việc phán tích báo cáo tài chính lẫn diễn giải các chuẩn mực kế toán của kiểm toán viên Tổ chức lập báo cáo tài chính cũng gây ảnh hưởng mạnh mẽ đối với các chính trị gia có quyền lực trong việc tạo ra các chuẩn mực kế toán có lợi cho họ
Trang 10l ă n ó i áấu сйа ấn ban tbứ tư 11
Như trong ấn bản lẩn thứ ba, chUng tôi tập trung vào các câu chuyện thành công khi đánh giá báo cáo tàỉ chinh Bất cứ chỗ nào, chUng tôi phát hiện thấy tài liệu cẩn thiết, chUng tôi không chỉ chỉ ra làm thế nào biết trước sự tliất bạỉ của m ột công ty thOng qua ứng dụng những kỹ thuật phân tích cơ bản mà còn cho thấy làm thế nào các chuyên gia phân tích thực sự phát hiện dưỢc vấn
dề trước khi đổ bể ChUng tôi hy vọng, thông qua những ví dụ này n gười dọc sẽ thực hiện dưỢc những phân tích xác thực, dUng mục dích, thay vì chỉ dơn giả tinh toán các tỷ số tài chinh H ơn nữa, các tinh huống nghiên cứu sẽ thuyết phục họ giữ vững sự kiên định khi phát hiện rắc rối mặc du cho ban quản trị cO cam kết như thế nào chẫng nữa ("Báo cáo tài chinh của chUng tôi
là phU hợp với các chuẩn mực kế toán chung dược chấp nhận Các báo cáo này dã dược xác nhận bởi một trong những công ty kiểm toán hàng dẩu thế giới ChUng tôi không cho phép những người bán khống tham lam pha hủy những giá trị mà dội ngũ
xu ١؛ít sắc của chUng tôi dã tạo ra.”) ThOng thường, khi dộng cơ phản kháng của ban quản trị tăng lên, các diều kiện bị pha vỡ và cáo buộc tội kế toán chủ dộng sẽ tạo ra cách dể phát hỉện các báo cáo tài chinh sai lệch
M ột chương mới (Chương 11) vơi tiêu dể "Giả mạo co
thổ Bị Phát H iện Được?” là chương mang tinh cảnh báo M ột số cOng ty tiếp tục thành công trong việc che dấu những bóp méo của m inh bằng những cách mà không thể phát hiện bằng các ^ thuật thông thường như phần tích ty số Họ tim cách che mắt các chuyên gia kiểm toán hoặc hối lộ họ, bỏ di những dOng quan trọng bảo vệ người dUng báo cáo tàí chinh Bằng cách dọc những trường hợp nghiên cứu trong chương này, người dọc có thể quan sát các hành vi mà nhờ dó các chuyên gia phân tích theo mùa vụ phát hiện các điểm nghi ngơ ChUng tôi cUng dề cập dến nghiên cứu gần dây liên quan dến những cằu từ bóp méo kết quả tài chinh mà các giám dốc công ty thường dUng trong các cuộc diện dàm với nhà dầu tư và chuyên gia phân tích
Trang 1112 PHÂN TlCH BÁO cAo TÀI CHlNH
Vể kết cấu quyển Phần tích Báo Cáo Tài Chinh này người 'dọc không cảm thấy buộc phải dọc từng chương theo thứ tự mà chUng tôi sắp xếp Dê' giUp những người m uốn dọc ngay phần giữa sách, trong sách có phần tham khảo chéo và chu thích thuật
ngữ Thuật ngộ dược in dậm trong phần nội dung sẽ dược glả٤
thlch trong phần chu thích thuật ngữ Mặc du dọc không theo thứ tự có thể là phương pháp hiệu quả với m ột số người, việc sắp xếp thứ tự chương cũng có tinh logic của nó
Trong Phần Một "Dọc Hiểu Báo Cáo Tài chinh.” chUng tôi chỉ ra rằng báo cáo tài chinh không phải dơn giản thể híện bức tranh trung thực vể hiệu quả tài chinh của công ty VÀ giải thích tại sao Phần này tim hỉểu các dộng cơ phức tạp của các cOng ty phát hành cUng các nhà quản ly của họ
Phần Hai "Các Báo Cáo Tài Chinh Cơ bản." tim hiểu chi tiết vể các thông tin công bố trong bảng cân dối kê toán, báo cáo thu nhập và báo cáo dOng tiển Khi tlm hiểu kỹ các thuật ngữ như giá trị và thu nhập bắt dầu trở nên lẫn lộn hơn là khi xuất hiện trong bản tóm tắt Ngay cả dOng tiền, m ột khái niệm thường dược cho là dể giải thích rõ hơn la không thể bóp méo dã dược dUng dể thao tUng nhận thức của nhà dầu tư và nha cung cấp tin dụng
Trong Phần Ba "Tim Hiểu Kỹ hơn Về Lợi Nhuận." chUng tôi nhẳm vào bản chất cốt lõi của hệ thống tư bản chủ nghĩa Xem xét lợi nhuận 1 cách kỹ lưỡng dẫ nhấn mạnh dến n h؛ếu cách thổi phồng lợi nhuận hoặc thậm chi là bịa dặt ở nội dung này người dọc sẽ thấm nhuần chủ nghĩa hoài nghi lành m ạnh cần thiết cho phần tích báo cáo tài chinh m ột cách có hiệu quả
ứ n g dụng là chủ dề của Phần Bốn “Dự báo và Phân Tích
Tỉ mỉ': D ối với cả phần tích tin dụng lẳn phân tích vốn cổ phẩn, phân tích hướng về tương lai dược xem là dầy hấp dẫn nhưng chỉ dựa trên kết quả quá khứ la không đủ co các gỢi ý dể dự báo chinh xác hơn và có mổ xẻ các trường hỢp dự phOng trong
Trang 12Ldi not ddu cua an ban thiitu 13
dcii thu’c C hung toi xem xet ky liidng cac ty so tai chinh thong thiidng va cac mo hinh dinh gia, tuy nhien chiing c6 the diicfc chap nhan m ot each rong rai
Thi tru’dng tai chinh khong ngiing phat trien, va cung se xuat hien nhieu hien tiigfng mc؛i du!c؛i hinh thufc khac nhau Trong boi canh do; cac doanh nghiep chiia bao gid mat di dong lu!c tim
ra manh khoe mdi bop meo nhan thufc ve hieu qua boat dong cua
hp Bang each nghien a iu cac each thiic nay m ot each ky lufdng, chuyen gia phan tich c6 the dp bao diipc nhufng hien the cua cac van de cu ma se dufpc thpc hien trong nhufng nam sap tdi
M ARTIN FR ID SO N FERNADO ALVAREZ
Trang 14i i l l i i l i ة ي ﻵ1 1 1ي;>| ا ;ﺎ ﻳ :/;.
ĐỌC HIỂU BÁU CÁU TÀI CH؛NH
15
Trang 16'·
■-‘ ■'
Phân tích báo cáo tài chính là một kỹ năng cần thiết trong nhiều công tác khác nhau, bao gồm quản lý đầu tư, tài chính doanh nghiệp, cho vay thương mại và mở rộng tín dụng Đối với những cá nhân liên quan đến những hoạt động trên hoặc những đối tượng cần phân tích dữ liệu tài chính phục vụ cho mục đích
ra quyết định đẩu tư của mình, có hai cách tiếp cận khác nhau để thực hiện việc này
Trường phái đầu tiên là đi theo một thông lệ quy định sẵn, lập m ột bảng các chỉ số tài chính đã được định nghĩa chính xác
và cứng nhắc Có thể phải mất nhiếu cố gắng và nỗ lực tinh thần
để làm thoả mân các yêu cẩu chính thức của các góc độ phần tích khác nhau Mặc dù làm việc theo tính thuần “máy m óc” như thế sẽ không tạo ra nhiều thử thách chuyên môn Thế nhưng việc hoàn thành đầy đủ các bước phân tích chuẩn mực như m ột con vẹt cũng sẽ không đảm bảm cho m ột kết quả hữu ích và thậm chí
là m ột kết quả không gầy tai hại Tuy nhiên, nhiều người chỉ nhìn nhận những vấn đề này như là một hạn chê nhỏ
Qụyển sách này hướng tới những nhà phân tích theo trường phái thứ hai hiệu quả hơn, và thường xuyên theo sát tình hình tài
17
Trang 1718 ĐỌC HIẺU BÁO CÁO TÀI CHlNH
chinh chinh xác của doanh nghiệp dang phân tích Sựkiên tri liên tục là rất cần thiết vi báo cáo tài chinh thường che dậy nhiều hơn
là tiết lộ thông tin Đối với những nhà phần tích di theo hướng chủ dộng này, việc tạo lập m ột bảng tinh chuẩn về cô'ng ty dó chỉ la m ột công cụ chứ không phải là kết quả thu dưỢc Những nhà dầu tư mặc dù ít thoả mãn nhưng luôn nhận thức rằng m ột khuyến nghị mua cổ phiếu không dUng lúc dược tạo ra từ những dOng số liệu dài nhất trong các chương trinh phần mềm hỗ trỢ Công tác phần tích chỉ có giá trị dích thực khi nó dược bắt dầu sau khi trả lời dược tất cả các cầu hỏi thông thường Tliật vậy,
m ột nhà phân tích tài giỏi dem lại giá trị bằng những câu hỏi thậm chi không có trong bảng liệt kê
M ột số dộc giả có thể sẽ không ngay lập tực thừa nhận tinh cẩn thiết của việc vượt ra ngoài cấu trUc phần tích thông thường
là dạt tất cả các công ty lên cUng m ột thang do dồng bộ và khách quan H ọ có thể dội ngược lại khái niệm loại bỏ hoàn toàn cấu trUc dó khi m ột đánh giá hỢp ly lại phụ thuộc vào các yểu tố khác nhau hơn là so sánh các chỉ số tài chinh cơ bản Sau cUng, tinh
so sánh dược là nền tảng cơ bản của các nguyên tắc kế toán thừa nhận (GAAP) Do dó, có thể việc di theo những gì báo cáo tài chinh dược lập dựa trên GAAP la cẩn thiết dể có dược những chỉ
số tương dối tning thực và hữu í ch
Ngoài ra, các tập đoàn phát hành báo cáo tài chinh sẽ tỏ
ra nhiệt tinh trong việc phục vụ hỗ trỢ cho công tác phân tích thuận lợi và khuôn mẫu Những công ty này chi tiêu nhiều dể phổ biến thông tin vể tinh hlnh tài chinh của minh H ọ thuê các nhà quản ly quan hệ với nhà dầu tư, chuyển tải thông điệp tới
những cổ dông hiện tại và cổ dông tiểm năng thông qااa các bác
cáo tài chinh giữa nâm và thông cáo báo chi, cUng như cắt cử ban quản lý cấp cao tham gia các cuộc họp định ky với những nhà phân tích chứng khoán Giả định rằng các cOng ty rất hào hứng
dể công bố kết quả tài chinh của minh cho tất cả các nhà dẩu tu biết, họ cũng sẽ mong m uốn nhà phần tlch theo sát tinh hình của
Trang 18Bản chất mâu thuẫn của báo cáo tài chính 19
công ty m ột cách dễ dàng hơn Theo đó^ các công ty cũng có thê’
kỳ vọng rằng kết quả của công ty mình sẽ được báo cáo m ột cách minh bạch và trung th ự c hoặc có thể chỉ Là tỏ ra như vậy
MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Những nhà phần tích nào tin vào sự đáng tin cậy vốn có của những con số theo GAAP và sự chân thật của các nhà quản trị doanh nghiệp là đã hiểu sai vể bản chất trọng yếu của báo cáo tài chính T uy nhiên sự sai lầm vế khái niệm đó của họ hoàn toàn không có nghĩa là thiếu hiểu biết Nói đúng hơn là điểu đó phản ánh việc lý tưởng hoá những khái niệm và mục tiêu của báo cáo tài chính trong các giáo trình chuẩn mực kế toán, nhưng rõ ràng điểu đó là không thoả đáng Ngay cả Even Howard Schilit (xem phẩn thảo luận về MicroStrategy ở phần sau của chương này),
m ột người chi trích gay gắt về báo cáo tài chính trong ứng dụng
thực tiễn, cũng thể hiện quan điểm cao thượng vê' vấn để này:
Mục tiêu cơ bản của công tác báo cáo tài chính là phổ
biến những báo cáo tài chính đo lường chính xác khả
năng sinh lợi và tình hình tài chính của một công ty‘
Chệch khỏi công thức này chính là yếu tố: mục tiêu cơ bản
của ai là m ột đo lường chính xác Phát biểu của Schilit là ầm nhạc
dành cho những người sử dụng báo cáo tài chính được đề cập trong đoạn đầu tiên của chương này, nhưng họ không phải là người thực hiện công tác báo cáo tài chính Nói đúng hơn, người phát hành là những công ty vì lợi nhuận và thường đưỢc thành lập dưới dạng công ty cổ phần.؛
M ột công ty cổ phẩn tổn tại vì lợi ích của các cổ đông Mục dích công ty cổ phẩn đó không phải là thông tin rộng rãi đại chúng vế tình hình tài chính của công ty mà là tối đa hoá giá trị cùa cổ đông N ếu nhà quản lý có thể đẩy mạnh mục tiêu đó
Trang 192٠ ĐỌC HIÉU BÁO cAo TÀI c h I n h
thông qua việc "phổ biến các báo cáo tà؛ chinh phản ánh đúng khả năng sinh lợi và tinh hỉnh tài chinh của cOng ty" thi vể mặt nguyên tắc, các nhà quản lý sẽ làm thế T uy nhiên, việc báo cáo kết quả tài chinh m ột cách tnm g thực và minh bạch chỉ áóng vai trO tối đa la m ột công cụ dê' dạt dược mục tiêu cuối cUng
N hà quản ly có thể xác định rằng phương pháp trực tiếp
dể tối da hoá giá trị của cổ dông la làm giảm chi phi sử dụ ngvốn của cOng ty N ói m ột cách dơn giản là nếu công ty có th ể di vay với lãi suất thấp hơn, hoặc bán cổ phiếu cho nhà dẩu tư vơi giá cao hơn thi da làm tăng giá trị của cổ dông Theo quan điểm này thi dối với công ty, m ột báo cáo tài chinh tố t nhất không phải là báo cáo phản ánh dầy đủ và khách quan tinh hình của m ột công
ty, mà là bảng báo cáo có thể giUp công ty có dưỢc xếp hạng tin dụng (xem chương 13) và hệ số gĩá/thu nhập (xem chương 14) cao nhất có thể N ếu hạng mức tin dụng và các ty số giá trên thu nhập cao nhất dư ợcbắt n ^ ồ n từ những báo cáo tài chinh không phản ánh chinh xác khả nẫng sinh lợi và tinh hình tài chinh, thi
vì trách nhiệm dược uỷ thác từ cổ dông buộc người quản ly phải công bố loại báo cáo dó thay vì những báo cáo chuẩn mực như trong các giáo trinh kế toán Kết quả tốt nhất là m ột chi phi sử dụng vốn thấp hơn so với mức mà dáng lẽ ra công ty phải chịu,
^ l a n điểm tranh luận này có thể dưỢc tóm tất bằng châm ngôn sau, từ góc độ của người phát hành báo cáo tàỉ chinh:
Mục tiêu của báo cáo tài chinh là thu được nguồn vốn rẻ
N hững dộc giả Ity tinh sẽ lập tức dưa ra hai ýkiến phản dối Đầu tiên, bẳng cách dưa ra m ột bức tranh tài chinh sáng sủa phi thực tế, công ty có thể sử dụng vốn với chi phi thấp hơn mức hợp
ly của thị trường - dó là sự lừa dối Kế dến, m ột vàỉ người sẽ lập luận rẳng việc làm sai lệch nhận định của những ngươi sử dụng báo cáo tài chinh khổng phải là chiến lược có thể thực hiện trong dài hạn N hững nha dầu tư trên thị trường chứng khoán dựa vào những con số lợi nhuận bị thổi phồng trong quá khứ dể ước tinh
Trang 20Bản chất mâu thuẫn của báo cáo tài chính 21
cho lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp, và do đó sẽ nhanh chóng thấy rằng kết quả của công ty không được như kỳ vọng của họ Sau đó, họ sẽ điều chỉnh báo cáo tài chính theo xu hướng tăng bằng cách dự đoán lợi nhuận thấp hơn kết quả trong quá khứ, hoặc nếu không thì các số liệu quá khứ sẽ được điều chỉnh Kết quả là việc định giá cổ phiếu sẽ không cao hơn giá trị báo cáo chính xác N hận thức được rằng thực tế có thể tự làm cho kế hoạch thất bại, nên theo lập luận thì các công ty sẽ cố gắng kiểm hãm việc phóng đại kết quả tài chính của công ty mình Với lý do
đó, những người sử dụng báo cáo tài chính có thể lấy những con
số đưỢc trình bày trên báo cáo bởi vì công ty nào vi lợi ích của chính mình cũng sẽ đưa ra báo cáo thực
M ột thực tế phũ phàng có thể bác bỏ những lập luận này
là báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty Thay cho những dữ liệu chính xác và dễ hiểu, người sử dụng báo cáo tài chính thường thấy rằng những con số kế toán tuân theo GAAP nhưng lại truyền tải những thông điệp sai lệch về lợi nhuận Và tệ hơn nữa, những vi phạm rõ ràng đối với chuẩn mực kế toán đưỢc đưa ra ánh sáng với m ột tần suất đáng lo lắng Ngay cả dòng biện hộ thứ hai của nhà phần tích, hay sự xác nhận của kiểm toán viên độc lập vê' việc báo cáo tài chính đã tuần thủ theo GAAP cũng không thể đảm báo cho độ tin cậy của những con số đó M ột số ví dụ trong những năm gẩn đây cho thấy rằng những người sử dụng báo cáo tài chính quá cả tin đã có thê’ bị đánh lừa nghiêm trọng ra sao
Interpublic cố gắng lần nữa và lần nữa
Ngày 13/08/2002, tập đoàn Interpublic thông báo rằng họ đã ghi nhận sai $68.5 triệu các khoản chi phí và sẽ quay lại điều chỉnh các kết quả tài chính từ năm 1997 Người điều hành của
cơ quan quảng cáo này cho rằng việc điều chỉnh có liên quan đến những giao dịch giữa các văn phòng tại châu Âu của M cCann-
Trang 2122 ĐỌC HIẾU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Erickson Worldwide Advertising Các nguồn tin cho biết rằng khi các văn phòng khác nhau cùng hợp tác trong những dự án quốc tế, họ sẽ ghi nhận cùng một khoản doanh thu nhiếu lần
M ột tuần trước khi công bố việc điểu chỉnh, để kiểm tra lại vể kế toán, công ty đã hoãn thời gian đưa kết quả báo cáo quý cho ban kiểm toán, việc đó làm giá cổ phiếu của công ty rớt gần 25%
Có lẽ không phải ngẫu nhiên mà việc điều chỉnh quy mô của Interpublic lại trùng với ngày có hiệu lực của những yêu cầu chứng nhận mới của ư ỷ ban Chứng khoán Mỹ (Securities and Exchange Commission - SEC) Theo quy định mới, giám đốc điều hành (C E O ) và giám đốc tài chính (C EO ) của m ột công
ty có thể sẽ chịu phạt hoặc kết án tù nếu họ xác nhận những báo cáo tài chính sai Đối với các công ty đã trót tham gia những “trò chơi” đối với báo cáo tài chính thì đó là thời điểm thuận lợi để thẳng thắn
Lần điều chỉnh vào tháng 8/2002 của Interpublic đã không thể m ột lần giải quyết hết tất cả mọi thứ Đ ến tháng 10, công
ty gần như gấp đôi con số dự tính điểu chỉnh lên thành $120 triệu và trong tháng 11, con số đó còn có thể cao hơn nữa Vào thời điểm đó, cổ phiếu của Interpublic giảm 55% kể từ đầu năm, Standard & P oor’s đã hạ bậc xếp hạng tín nhiệm từ BBB+ xuống thành BBB và nhiều nhà điểu hành cấp cao bị sa thải
Cũng giống như nhiều công ty khác rơi vào trường hợp phải điều chỉnh lại báo cáo tài chính sau khi đã phát hành rộng rãi, Interpublic chịu áp lực lớn vế thu nhập Chi tiêu dành cho quảng cáo sụt giảm nghiêm trọng, làm cho kết quả của ngành tồi tệ nhất trong vòng nhiều thập kỷ Bên cạnh đó, m ột công ty đang đối mặt với khó khăn đồng nghĩa với nhiều cơ hội mua bán doanh nghiệp N ắm bắt được yếu tố này, chủ tic h jo h n J D ooner
đã rất hào hứng chuyển sự chú ý sang vấn đề này ô n g cho rằng
“Chỉ trích (finger-pointing) đã là những chuyện thuộc về quá khứ Tôi chú trọng vào hiện tại và tương lai.”^
Trang 22Bản chất mâu thuẫn của báo cáo tài chính 23
N hưng không may là “tương lai” đã mang đến nhiều vấn
để về kế toán hơn Vài ngày sau cầu phát biểu của Dooner, công
ty đã nâng mức điểu chỉnh dự kiến lên thành $181.3 triệu, gần gấp 3 lần con số ban đầu Và trong một tuần sau, m ột đòn khác tiếp tục giáng xuống công ty klii SEC yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến những sai sót làm tăng mức điểu chỉnh Vụ việc báo cáo sai thành ra không chỉ dừng lại ở mức ghi nhận doanh thu trùng lắp 2 lấn giữa các văn phòng ở châu Âu của McCann- Erickson N hững khoản mục khác như ước tính cho khoản thu bảo hiểm chưa phát sinh, xoá sổ các khoản phải thu và chi phí sản phẩm dở dang, và việc ghi nhận giảm các khoản nỢ tại các công
ty con của Interpublic kể từ năm 1996 Dooner nhận định, “Qụá
trình điểu chỉnh mà chúng ta đang trải qua cuối cùng cũng được
đệ trình đầy đủ.”'؛ Ông cũng cho rằng ông sẽ kiên quyết không để
tình trạng lộn xộn và những vấn để vê' kế toán xảy ra lần nữa
Đến tháng 9/2005, Michael I Roth, người kế vị của D ooner
và là CEO thứ ba của công ty kể từ sau khi vụ bê bối vể kế toán bắt đẩu được phơi bày, tuyên bố rằng ưu tiên hàng đẩu của ông là đẩy lùi những rắc rối trong báo cáo tài chính của Interpublic vào quá khứ Lần đầu tiên công ty thừa nhận rằng những lỗi trong hệ thống kê toán công ty không thể hoàn toàn lý giải bằng việc vô tình thiếu sót H ơn nữa, Interpublic cũng cho rằng các nhà đầu
tư không nên dựa vào những dự đoán trước đó vể khoản điểu chỉnh vì nó có liên quan đến thủ tục giám sát hàng trăm vụ mua bán chi nhánh của công ty Đó có thê’ xem như là m ột cách nói giảm nhẹ Cuối cùng thì Interpublic thông báo điều chỉnh ở mức
$550 triệu, cao hơn 3 lần so với con số ước đoán trước đó, giai đoạn từ năm 2000 đến tháng 30/09/2004 Trong tháng 8 năm
2005, công ty chi $12 tỉ đê’ thanh toán cho khoản tiền phạt cáo buộc của SEC đối với việc gian lận báo cáo tình hình tài chính bằng cách ghi nhận các khoản phí giao dịch nội bộ trong công ty thành khoản phải thu thay vì là khoản chi phí
Trang 2324 CỌC HIÉU B Á CÁO TÀ! CH!NH
MlcroStrategy thay đổi tư duy
Vào 2 0 /0 3 /2 0 0 0 , M ic ro S tra te ^ thông báo cOng ty sẽ áiều chỉnh doanh thu năm 1999 của công ty, từ mức dã dưỢc báo cáo chinh thức là $ 205.3 triệu xuống mức xấp xỉ $ 150 triệu Giá cổ phiếu của công ty nhanh chOng sụt giảm từ $140 xuống cOn $ 87.75 m ột cổ phiếu, làm cho giá trị tài sản "trên giấy” của Giám dốc điểu hành Michael Saylor "bốc hoi" hơn $ 6 tỉ
Công ty giải trinh rằng điểu chinh dó liên quan dến ١dệc ghi
nhận doanh thu từ những dự án lớn và phức tạp của công ty phần mểm7 Ban dầu M ic ro S tra te ^ và các kiểm toán viên của công ty dưa ra lập luận rằng công ty bắt buộc phải diổu chinh kết quả kinh doanh theo như dề xuất mới dây (tháng 12/1999) của SEC về nguyên tắc ghi nhận doanh thu phần mểm Sau khi SEC phản dối lời giải thích dó thi cOng ty mới thừa nhận rằng hệ thống kế toán cO bản của cOng ty không dồng nhất với những chuẩn mực kế toán dược ban hành vào nẫm 1997 của Hiệp hội kế toán viên công chứng H oa Kỳ (American Institute ؛ Certified Public A ccountants)
T ẩ c khi M icroStrategy xuất hiện những vấn dề làm xôn xao dư luận trên, những kiểm toán viên vẫn dOng dấu dồng y cho các chinh sách ghi nhận doanh thu của công ty Đó là cầu hỏi dược dặt ra dối vớí tinh hình tài chinh của M icroStrategy bởi chuyên gia kế toán H oward Schilit 6 tháng trước do và bởi
phOng viên David Raymond trong m ột ấn bản của Forbes ASAP
phát hành ngày 2 1 /0 2 ة Vụ việc chi dược tường trinh sau khi
dọc bài báo của Raymond rằng m ột kế toán viên ở văn phOng kiểm toán quốc gia dã ky kết cho văn phOng dịa phương thực hiện việc kiểm toán, vả kết quả cuối cUng là công ty da rút lại những xác nhận trước dó vể tinh hinh tài chinh của năm 1998
và 1999.7
Trang 24Bản cM t m ầ thụẫn của báo cáo tài chinh 25
Lernout & Hausple: lời nóí không thẳng thắn
Vào ngày 16/11/2000) kiểm toán viên cho công ty Lernout & Hauspie Speech Products (L&H) dã rút lại ý kiến không vi phạm (clean) về báo cáo tàí chinh của công ty trong năm 1998
và 1999 H ành dộng này xảy ra sau một thông báo vào ngày 09/11 bởi nhà sản ^ iấ t phần mểm ghi âm và phiên dịch người
Bỉ rằng m ột cuộc điểu tra nội bộ dã phát hiện những sai sót và khOng tuần thủ trong kế to á n và việc điểu chinh báo cáo là cẩn thiết cho hai năm dó và cho nửa dầu năm 2000 Hai tuần sau đó) công ty nộp hô sơ xin pha sản
Trước ngày 16/11/2000) trong khi các nhà dầu tư vẫn dang dựa vào ý kiến kiểm toán đánh giá báo cáo tài chinh của Lernout
& Hauspie tuần thủ những chuẩn mực kế toán thừa nhận) thi m ột
sO sự kiện làm.dấy lên nghi ngờ vể y kiến dó Tháng 7/1999) nhà bán khống David Rocker chỉ trích những giao dịch như vụ dàn xếp của L&H với tập đoàn Brussels Translation (BTG ) Trong giai đoạn 2 năm, BTG dã trả cho L&H $35 triệu dể phát triển phần mềm dịch thuật Sau dó L&H mua từB TG sản phẩm dịch thuật kèm theo Kết quả sau cUng la thay vi ghi nhận m ột khoản chi phi nghiên cứu và phát triển $35 triệU) thi L&H dã ghi nhận
$35 triệu doanh thu.* Dến tháng 8/2000) một sO cOng ty Hàn
Q uốc mà L&H cho rằng là khach hàng của minh dã lên tiếng khẳng định thực chất họ klíông có giao dịch kinh doanh gì với cOng ty này ^ á n g 9) ư ỷ ban giao dịch chứng khoán (Securities and Exchange Commission) và thị trường chứng khoán E A S D A ^ của châu Âu bắt dầu diều tra thực tiễn cOng tác kế toán của L&H.9 Theo dó) có phiếu của L&H giảm từ mức cao $72.50 (vào tháng 3/2000) xuống chi còn $7 trước khi bị dinh chỉ giao dịch vào tháng 11 Ngẫm lại thi sự tin tưởng vào báo cáo tài chinh của công ty dựa trên y kiến đánh giá của kiểm toán và việc cho rằng nhà quản ly cUng muOn giUp các nhà phần tích có dược nhận định dUng vể doanh nghiệp là hoàn toàn sai lắm
Trang 2526 ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
LÕ HÓNG TRONG LẬP LUẬN
Bởi vì những sai lệch đưỢc mô tả trước trong GAAP, nên cả sự e
dè trước những rào cản chống gian lận và sự tự ý thức không thể luôn luôn ngăn chặn doanh nghiệp khỏi những gian lận sổ sách Lập luận đó cho rằng hai áp lực đó sẽ đảm bảo cho hệ thống kế toán trong sạch, nhưng thực tế nó chỉ dựa trên những giả định không rõ ràng Không m ột giả định nào có thể đứng vững trong
m ột cuộc nghiên cứu về bối cảnh mà các tổ chức thực hiện báo cáo tài chính
Những doanh nghiệp có thể đẩy và làm xáo trộ n các con
số cho tới mức trước khi vi phạm vào GAAP, và do đó sẽ ít khả năng bị nguy tố vì gian lận hơn Khi những vụ vi phạm báo cáo tài chính lớn được đưa ra ánh sáng, cũng như hẩu hết tất cả những loại tội phạm “cổ cổn” (white-collar) khác, bê bối thực sự liên
quan đến những gì pháp luật không cấm T rên thực tế, những
nguyên tắc kế toán cho phép nhiếu thước đo không chính xác, ít nhất là trong ngắn hạn
Ví dụ, các doanh nghiệp thường có thói quen và không ngẩn ngại làm “m ượt” lợi nhuận của công ty Cụ thể, họ sẽ tạo ra cảm giác là lợi nhuận của công ty đạt mức tăng trưởng đều qua các năm Với sự ủng hộ của các kiểm toán viên, các doanh nghiệp thường làm thế vì sự tăng trưởng đều thường được các nhà đẩu
tư trên thị trường chứng khoán đánh giá cao hơn so với so với những con số thực nhưng biến động trồi sụt, và kết quả là hệ số
Trang 26Bản chất mâu thuẫn của báo cáo tài chính 27
đặt hàng sớm hơn dự định Tương tự vậy, việc mức tăng trưởng cao hơn mức xu hướng thông thường (higher-than-trendline growth) cũng là m ột vấn để đối với người làm “m ượt” lợi nhuận
Sự nhảy vọt bất ngờ của lợi nhuận sẽ kéo theo tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình thường, gây ra sự không ồn định và đó được xem là tín hiệu xấu cần phải tránh bằng mọi giá Giải pháp của các nhà quản lý là đẩy mạnh chi phí trong kỳ bằng những chương trình đào tạo, bảo dưỡng nhà xưởng trong khi lẽ ra những chương trình đó sẽ được thực hiện vào quý sau
Những công ty không đáng tin như thế không loại trừ bất kỳ thủ thuật nào Theo Wall Street, những doanh nghiệp lớn (blue chip) thừa nhận rằng họ hầu như không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm “m ượt” lợi nhuận Nhân viên của General Electric cho biết khi m ột bộ phận nào có nguy cơ không đạt được chỉ tiêu lợi nhuận hàng năm, thì công ty sẽ tiến hành các VỊI thầu tóm vào thời điểm suy giảm trong kỳ báo cáo Theo m ột chuyên viên cấp cao của m ột công ty dịch vụ tài chính, một nhóm nhân viên trong công ty sẽ săn tìm các cơ hội mua lại vào những thời điểm như vậy, “Gee, còn những ai khác có nguồn thu nào đó không? Còn vụ giao dịch nào chúng ta có thể làm không?” Lợi nhuận toàn quý từ bộ phận mới được mua về sẽ được hỢp nhất vào lợi nhuận của GE và đảm bảo cho sự tăng trưởng đểu đặn và, do đó, nhận được sự tán thưởng từ phía nh،à đầu tư
Tại sao kiểm toán viên không ngăn cấm những mánh lới đó? Chúng hầu như không nhất quán với mục đích của báo cáo tài chính - bức chán dung chính xác vế lợi nhuận của doanh nghiệp Câu trả lời là những nguyên tắc lý thuyết của kế toán chỉ đại diện cho m ột thành phần, trong khi các chuẩn mực báo cáo tài chính nổi lên từ một khối gồm nhiều các thành phẩn khác nhau
Cùng với các chuyên gia kế toán, người phát hành cũng như người sử dụng báo cáo tài chính cũng có những đại diện
trong H ội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB - Financial
Trang 2728 - ĐỌC HIÉU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ạ ccounting Standards Board) - là cơ quan đặt ra các quy định;
hoạt động dưới sự giao phó uỷ quyền từ ư ỷ ban chứng khoán (Securities and Exchange Commission) Khi FASB xác định được m ột khu vực nào cần phải có những chuẩn mực mới; nhân viên chuyên trách của FASB sẽ nghiên CIÍU lý thuyết vấn đề đó trong vài tháng Tuy nhiên, việc ban hành chuẩn mực mới cũng mất vài năm vì những doanh nghiệp phát hành báo cáo tài chính luôn theo đuổi mục tiêu của mình trên một m ặt bằng ít mang tính lý thuyết hơn
Sau m ột thời gian, những vấn đề căng thẳng như quyền chọn cổ phiếu cho ban điểu hành và sáp nhập doanh nghiệp đã dẫn đến những mầu thuẫn tương đối gay gắt giữa FASB và các doanh nghiệp N hững thoả hiệp nổi lên từ những tranh cãi chớp nhoáng này đã không thể đuổi kịp những mục tiêu lý thuyết Mặt khác, việc làm luật dựa trên đàm phán đã ngăn chặn những cuộc tổng tấn công từ những đổng minh của các doanh nghiệp trong Quốc hội N ếu những nhà làm luật từng m ột lẩn bị chọc tức
đủ nhiều, họ có thể đã kiên quyết tước đi quyền lực của FASB Trong những trường hỢp nghiêm trọng, họ có thể thay thế F ASB bằng m ột cơ quan làm luật mới mà trong đó các doanh nghiệp có thể dễ dàng uốn nắn theo ý thích của mình
M ột lý do khác cho thấy rằng sự tự ý thức không phải luôn hướng các doanh nghiệp theo mục tiêu trung thực hoá báo cáo tài chính N hững nhà điều hành cấp cao của doanh nghiệp dẫn đầu m ột cuộc đấu tranh chống lại FASB cũng có chương trình hành động của riêng mình Cũng giống như những nhà đầu tư mua cổ phiếu của công ty, những nhà quản lý luôn theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình Nếu việc đưa ra con số lợi nhuận kinh tế trung thực có thể thúc đẩy mục tiêu đó, thì điều
dễ hiểu là các CEO sẽ cố gắng làm điểu đó Tuy nhiên trong m ột vài trường hợp, CEO có thể thu được nhiều lợi ích cá nhấn hơn bằng cách lợi dụng cơ chế lương thưởng thông qua những m ánh lới báo cáo tài chính
Trang 28Ban chat mdu thu&n cua hdo cdo tdi chinh 29
Gia dinh rang tien thiidng cuoi nam cho mot CEO ditOc dvia trdn toe do tang thu nhap tren moi c6 phan (EPS) Va cung v6i gia dinh tiicfng tu la nham muc tieu bao cao tai chinh, ke hoach khau hao cua m ot cong ty cho rang vong dc؛i trung binh cua tai san c6 dinh la 8 nam Thong qua vice tuy chinh gia djnh tren thanh 9 nam (va du’Oc svi chap thuan cua kiem toan doi vc؛i thay d6i nay), cong ty c6 the ha thap diiOc chi phi khau hao hang nam Day hoan toan la svi thay doi ve mat ke toan, chi phi thvic de thay the may moc dung cu hao m on qua qua trinh svi dung khong
he giam Thue doanh nghiep dviOc khau trvi cho chi phi khau hao cung khong tang len, va ket qua la dong tien” cung khong tang (xem ChviOng 4) Nha dau tvi nhan ra rang loi nhuan thvic (Chvicing 5) khong tang, do do gia c6 phieu cua doanh nghiep cung khong CO phan utng vdi chinh sach ke toan mcii do Cai tang duy nhat la tien thvidng cua CEO bcii vd da lam “tang” EPS
Vi du tren giai thich tai sao m ot doanh nghiep thvidng thay doi phviOng phap ke toan cua minh, lam cho cac nha dau tvi kho khan hdn trong viec theo sat tinh hinh cua doanh nghiep trong khi cac CO dong lai thich bao cao tai chinh minh bach va ro rang Van de cd ban la nhOng nha dieu hanh cap cao cua doanh nghiep doi khi dat Idi ich ca nhan cua minh len trvidc Itfi ich c6 dong Hq tang tien thvidng cua minh bang each thoi phong Idi nhuan trong khi cac CO dong lai phai ganh chi phi thong qua sii sut giam cua
he so P/E , phan anh svi xoi mdn trong chat Ividng cua loi nhuan dvidc bao cao.'^
Co the thay rang giai phap cho doanh nghiep la dong nhat Idi ich cua nha quan ly vdi Idi ich cua c6 dong Thay vi xac dinh tien thvidng dvia tren EPS, hoi dong quan tri nen thvidng cho nha quan ly cap cao khi lam tang dvidc gia tri c6 dong bang each tang gia CO phieu Chinh sach nay lam cho CEO khong con dong cd
de dung thu thuat thoi phong Idi nhuan tren bao cao bdi vi viec
do khong the lam tang Idi nhuan thvic va do do, khong lam tang gia CO phieu
Trang 2930 ĐỌC HIÉU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo lập luận đó thì báo cáo tài chính phải càng phản ánh sát sườn hơn về hiệu quả hoạt động chính xác của doanh nghiệp
\à công ty đã đẩy m ạnh mối liên kết giữa tiền thưởng cho nhà điểu hành và sự tăng giá cổ phiếu Nhưng trên thực tế; xu hướng
đó không rõ ràng N ếu có chăng chỉ là việc các doanh nghiệp ngày càng trở nên “sáng tạo” hơn và “xông xáo” hơn trong báo cáo tài chính của mình qua các năm, cụ thể như những ví dụ ở trên vê' Interpublic, Micro Strategy và Lernout & Hauspie
H oá ra việc đồng nhất lợi ích của cổ đông và nhà quẲn lý cũng có mặt trái của nó N hà điểu hành cấp cao không thể tiếp tục tăng tiền thưởng của mình thông qua những thủ thuật trên báo cáo tài chính và chúng rất dễ bị phát hiện bởi nhà dầu tư Thay vào đó, họ phải nghĩ ra những nước cờ ẩn tốt hơn để đánh lừa thị trường và qua đó tự mình đẩy giá cổ phiếu lên N hà phân tích báo cáo tài chính phải làm việc chăm chỉ hơn bao giờ hết để chỉ ra những trò bịp đó
Đương nhiên các nhà phân tích tài chính không phải đơn thương độc mã tham gia vào cuộc chiến đó Uỷ ban Chứng klioán (Securitites and Exchange Commission) và H ội đổng Chuẩn mực Kế toán Tài chính (FASB) cấm các công ty đánh bóng tô vẽ lợi nhuận quá nhiều để làm tăng giá cổ phiếu Tuy nhiên, những người điều chỉnh luật lại không xác định rõ ràng thế nào là “quá nhiều” Các công ty chắn hẳn sẽ có nhận định riêng khác nhau vê' vấn đê' này, chẳng hạn như mức độ mà họ phải tiết lộ những tin xấu có thể gầy ảnh hưởng xấu đến sự đánh giá của thị trường chứng khoán Đối với m ột số người, nguyên tắc công bố thông tin là nếu không ai hỏi thì việc giảm sự tự nguyện để công bố thông tin không được xem là lời nói dối
Bức tranh toàn cảnh không phải ảm đạm trong tất cả
Trang 30Ban chat mdu thudn cua bdo cdo tdi chinh 31
cac trvfcing hc؛p nhiing su! am dam do Ian kha rong M ot nhom nghien cdu dSn dau bdi Richard Zeckhauser - nha kinh te hoc cua Harvard - da thu thap bang chdng ve sri Ian rong cua viec thieu trung thvic ^ Nghien cdu tap trung vao nhufng trvibng hpp
Ipi nhuan bao cao hang quy cua cong ty chi cao hc۶n hoac thap hcn mot chut so vdi cung ky nam tioio'c
Gia dinh rang bao cao tai chinh diinc lap theo muc tieu ly tiibng la phan anh chinh xac tinh hinh boat dong cua cong ty Theo luat xac suat, bao cao hang quy cua cong ty phai bao gom tnidng hcfp Iqi nhuan vifa viiqt htfn ket qua cua n h n g ki tnidc trong nam cung nhii tnibng hqp Ipi nhuan thap hcin mot chut so
v6i ki tnidc trong nam Thay vi vay, Zeckhauser va dong nghiep
cua minh phat hien rang cac cong ty c6 xu hndng bao cao svi tang
tnidng nho nhieu h.dn la ghi nhan sn sut giam nho Ngu y ro rang
la khi cong ty c6 nguy cd phai trinh bay nhiing so sanh sut giam
nho trong Iqi nhuan, thi cong ty se sap xep nhiing khoan muc tuy nghi de ep ra diipc ket qua tang tnicfng bien
M at khac, gia sii m ot cong ty ganh chiu m ot khoan 16 hang quy qua I6n den noi khong the the xoa di bang nhiing khoan
muc tuy nghi diigfc Nhiing tnibng htfp nay tao ra dong cd de
thiic hien chien liipc “big bath” (taking a big bath saving for rainy days) bang each toi da hoa thiet hai dii.c bao cao trong quy do
Ly do la khi Icfi nhuan giam 30% thi nha dau tii cung se khong cam thay lo l^ng hon so v6i khi Icfi nhuan giam 20% Do do, nha quan ly se cam thay c6 Iqi hc؛n neu day cac khoan chi phi trong tufcfng lai sang quy hien tai va ket qua la c6 the dam bao cho m ot
con so Iqi nhuan d١i6ng tren bao cao cua ky tiep theo Day cung
CO the la thbi diem thuan Iqi de ghi nhan cac khoan 16 dai han trong gia tri tai san chang han nhii may moc san xuat I6i th6i va Iqi the thii6ng mai (goodwill) hinh thanh td nhiing vu mua lai kliong thanh cong trong qua khvi Tren thiic te, cac cong ty c6 the ghi giam gia cac tai san tren v6i con so I6n h6n so v6i con s6 theo nguyen tac chinh xac trong ke toan Viec dao ngiicfc cac
Trang 3132 ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI c h ìn h
khoản ghi giảm quá lố như vậy là m ột công cụ làm ổn định lợi nhuận được báo cáo trong các kì sau đó
Zeckhauser và cộng sự của ông chứng thực cho giả thuyết
“big bath” khi chỉ ra rằng lợi nhuận sụt giảm sầu thường xảy ra
hơn là tăng mạnh Điều đó ngụ ý rằng các nhà quản lý không bị động trong việc ghi nhận và tổng hỢp kết quả từ kĩ năng riêng cũng như những yếu tố kinh doanh ngoài khả năng kiểm soát của
mình; mà có sự can thiệp vào việc tính toán lợi nhuận bằng cách
lợi dụng khoảng cách của các quy định kế toán Cảm giác chung
của các nhà nghiên cứu là các công ty xem báo cáo tài chính là
m ột kĩ thuật để yểm trỢ cho giá cổ phiếu hơn là m ột công cụ để phổ biến thông tin khách quan '^
N ếu những nước cờ của công ty có thể thoát khỏi dự phát hiện của nhà đầu tư và người cho vay, lợi ích đạt được có th ể rất lớn Ví dụ, việc tiết kiệm chi phí lãi vay ở mức 0.5% trên tổng mức vay 1 tỉ USD tương đương với 5 triệu USD (trước thuế) mỏi năm N ếu công ty đang chịu thuế suất 34% và cổ phiếu đang giao dịch tại mức giá gấp 15 lần lợi n h u ận/cổ phiếu thì giá trị đánh đổi cho rủi ro của việc che giấu báo cáo tài chính là 49.5 triệu USD tổng giá trị luỹ kế của cổ phiếu
Bên cạnh kĩ thuật “big b ath ” được nghiên cứu bởi Zeckhauser, còn có những cách thức khác phổ biến để theo đuổi những cơ hội gia tăng giá trị như vậy, như:
■ Tối đa hoá kỳ vọng tăng trưởng
■ Giảm các khoản nỢ tiềm tàng
TỐI ĐA HÓA KỲ VỌNG TĂNG TRƯỞNG
M ột công ty vừa báo cáo lợi nhuận thuần hàng năm là 20 triệu USD Giả định sau 5 năm, khi tốc độ tăng trưởng tương đổi ổn định, thì công ty được định giá gấp 15 lẩn so với lợi nhuận Tiếp
Trang 32Ban chat mdu thudn cua bdo cdo tai chinh 33
tuc gia dinh la cong ty khong chi tra c6 tuic trong vong 5 nam to’i
va nhufng nha dau W vao c6 phieu tang tnio'ng ky vong m ot miic sinh Igfi 25% (tnidc thue phai nop cho phan lai von)
Dtia tren n h n g gia dinh tren, va neu c6 them m ot d kien, nha phan tich c6 the tinh diicic gia tri cac c6 phieu hien hanh cua cong ty Du! kien dau vao can phai c6 la toe do tang tnidng ky vong cua lc؛i nhuan N eu gia su! rang Ipi nhuan cong ty hien dang tang 30% moi nam va nhieu kha nang se tiep tuc tang tnidng nhii the trong vong 5 nam tdi Vao cuoi giai doan, Idi nhuan (lam tron) cua cong ty se vao khoang 45 trieu U SD / nam Ap dung
he so gia tri cong ty bang 15 Ian lg؛i nhuan, thi gia tri cong ty vao cuoi nam thii 5 la 1.114 ti USD Nha dau tii ky vong ty suat sinh Idi 25% se chap nhan tra 365 trieu USD tai thdi diem hien tai de thu ve con so tren trong tiidng lai
C on so do hau nhii c6 the lam thoa man diiOc ngiidi sang lap hoac giam doc dieu hanh cua cong ty, ngiidi sd hdu 20% (so mang tinh minh hoa) so c6 phieu hien hanh Doanh nhan thanh
cong do sd h٠u 73 trieu USD tren giay td, ma vai nam tnidc do
tham chi chi bat dau td con so 0 Nhiing dong thdi, nha trieu phu mdi noi ay lai bi “giam gid” trong chinh ky vong cua thi tnidng
N eu nhd vi m ot vai ly do nao do, nha dau td cho rang tiem nang tang trddng cua cong ty giam td 30% xuong con 25% moi nam C on so nay van cao hdn nhieu so vdi cac cong ty d My Tuy nhien, gia tri c6 phieu cong ty se giam td 365 trieu USD xuong con 300 trieu USD vdi dieu kien cac gia dinh con lai khong thay doi
N ha sang lap c6 the da phai chat vat c6 gang nhieu nam, nhdng chi sau m ot dem lai thay gia tri tai san cua minh trong cong ty boc hdi 13 trieu USD Nha phan tich tai chinh c6 the se thay thddng xdt cho ong ta Du vay thi cuoi cimg, ong ay van c6
60 trieu USD tren giay td N eu rdi vao trddng hdp cua ong ay thi lieu bao nhieu ngddi se that sd binh tinh ma chap nhan mdc 16
Trang 3334 DỘC HIỂU BÁO CẢO TẢI CHlNH
13 triệu USD đó? H ẩu hết sẽ nO lực hết minh áê' tránh phát sinh những tinh huống đảo n^iỢc quan trọng trong tài chinh bằng mọi cách có thể áược phép theo GAAP
M ột phản ứng hoàn toàn tự nhiên mà chủ sở h ữ u /n h à quản
lý thường có là đối m ặt với nguy cơ sụt giảm mức tăng trưởng
kỳ vọng M ột vài, hoặc có thể là hầu hết mọi người áều không
có ý áịnh gian dối Điểu dơn giản là những nhà kinh doanh vể bản chất dều là n ^ iờ i lạc quan và rất tự tin vào bản thần H ơn nữa, m ột doanh nhân thành công càng phải chứng minh cho tinh thần lạc quan dó Công ty dang dược xem la từ con số 0 và dạt mức 20 triệu USD lợi nhuận, và hiện giờ dang dối mật với những khó khăn lớn, nha quản ly tin rằng ông ta có thể ١^iỢt qua
mqi khó khân trước mắt và tự tin rằng có thể dưa công ty quay trở lại mức tăng trưởng 30%, và có thể là ông ta dUng Cố m ột điểu chắc chắn là: N ếu ông ta không phải la tuýp người tin tưởng rầng minh có thể m ột lần nữa đánh bại mọi khó khăn thi ồng ta
sẽ không bao giơ có thể xây dựng nên một công ty có giá trị 300 triệu USD
Những nha phân tích tài chinh cần phải đánh giá vắn dề khách quan hơn H ọ phải nhận thấy rằng tinh trạng m ột công ty rơi vào giai đoạn khó khăn nào dó không phải la tinh huống lạ lẫm, mà ngược lại, rất binh thường H ầu như lúc nào nha quản
ly cấp cao cUng cố gắng xua tan cảm giác la tốc độ tăng trưởng
sẽ chậm lại, vi ý nghĩ dó có thể sẽ khiến họ trả giá rất nhiểu T uy nhiên, những con số tinh toán dơn giản thương có xu hướng tạo
ra m ột dự báo sai về công ty khi giả định tốc độ tăng trưởng sẽ luôn luôn duy tri ở mức cao trong tương lai Ngoài ra, một khi mức tẫng trưởng bắt dầu ổn định lại (xem hình 1.1), thi dể khOi phục 1^ như mức củ dOi hỏi phải vượt qua rất nhỉểu giới hạn khốc liệt
Trang 34Bản chất mâu thuẫn của háo cáo tài chính 35
Hình 1.1 Giảm tốc độ tăng trưởng là điều chắc chắn
Chú thích: Việc thay đổi suy nghĩ của nhà đáu tư theo hướng đi lên, vượt qua khoảng chênh lệch giữa tốc thực tế và sự tăng trưởng do nhà quản lý
dự báo, là có khả năng nhưng vốn khá khó khàn với một công ty Những thông lệ báo cáo tài chính rộng rãi có thê’ phần nào khiến cho việc này dễ dàng hớn Với nhận thức đó, nhà phân tích nên đọc báo cáo tài chính với
sự dò xét nghi ngờ.
Giới hạn duy trì mức tăng trưởng
Tình trạng bão hòa - Doanh thu của một sản phẩm tiêu dùng
mới có th ể tăng với mức chóng mặt trong một thời gian Tuy nhiên, cuối cùng thì tất cả những ai quan tâm cũng sẽ sở hữu
m ột sản phẩm (hoặc hai hay một số Iượng nhất định nào đó mà người tiêu dùng tin rằng là đủ rồi) Tại thời điểm đó thì doanh số tiềm năng sẽ giới hạn trong nhu cầu mua thay thế sản phẩm cũ của khách hàng và dân số tăng thêm - số lượng khách hàng tiểm năng tăng thêm
Trang 3536 eọc HIỂU BÁO CÁO TÀ! CHINH
Gia tăng cạnh tranh - Rất hiếm có sản phẩm hoặc dịch vụ nào
khOng thể bị xâm nhập hoặc sao chép ở mức tương tự dể đánh vào cùng m ột nhu cầu do của n ^ ờ l t؛êu dUng, nhưng lạí đủ khác biệt dể không bị xem là vi phạm bằng sáng chế và thương hiệu
Gia tâng mức "nển tảng” - M ột công ty bán dưỢc 10 triệu sản
phẩm trong năm 1 có thể dăng ký tăng 40% thông qua ١dệc bán
thêm 4 triệu sản phẩm trong năm 2 Tuy nhiên, nếu tiếp tục sự tăng trưởng dó thi công ty sẽ phải sản ^ lấ t thêm 59 triệu sản phẩm mới dể dạt mức tẵng 40% trong nẵm thứ 10
Vể mặt tuyệt dối, thi hoàn toàn có thể thể cộng dồn và tăng sản lượng mãi mẵi Nhưng mặt khác, mức tăng trưởng vượt quá xa so với mức tâng hàng nẫm của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) là gẩn như không thể dảm bảo cho công ty tôn tại trong giai đoạn mở rộng, l o định nghĩa thi m ột sản phẩm có tốc độ tăng tniởng cao hơn tốc độ tăng GDP thi tỉ lệ dOng góp của sản phẩm dó vào GDP mỗi nâm sẽ tăng lên va khi dó, sẽ càng khó khăn hơn dể chuyển cơ cấu tiêu dUng của người dần dể thích ứng với tốc độ tăng trưởng nhanh của m ột sản phẩm nào dó
Giới hạn vể thị phần - T rong m ột thời gian, công ty có thể vượt
qua dưỢc những giới hạn vể tốc độ tăng trưởng trong thị trường cUng như trong tổng thể nền kinh tế bằng cách đánh bại dối thủ và mở rộng doanh số Tuy nhiên, ngay cả khi dạt dược tăng trưởng bằng cách tăng thị phần chứ không phải do tăng nhu cầu
vể sản phẩm do thi cuối cUng công ty cUng chạm phải mức trần khống chế mức tăng trưởng tại một' mức cố định Ví dụ, giả sử
m ột nhà sản xuất với 1.0% thị phần hiện dang tăng trưởng 25% /
năm trong khi tổng nhu cầu về sản phẩm này tâng chỉ k.h٥ảng
5% /năm Trước nâm thứ 14 thi m ột công ty phát triển m ạnh sẽ phải tăng 115% về thị phần của minh dể tiếp tục duy tri mức tăng doanh số (trước khi dạt dược những con số khOng tưởng về mặt toán học này thi với tốc độ tăng trưởng như vậy, công ty chắc hẳn phải bị hạn chế bởi các cơ quan chống dộc quyển)
Trang 36Bản chất mầu thuẫn của báo cáo tài chính 37
Kinh tê học căn bản và bảng lãi gộp chắc chắn với nhà phần
tích rằng lịch sử tăng trưởng đã đến hồi kết thúc và m ột số phận
nghiệt ngã là điều đó sẽ bị phản ánh thông qua giá cổ phiếu Tuy
nhiên, báo cáo tài chính thường lại kể một câu chuyện cổ tích
khác “Câu chuyện” bất chấp những nhận thức thông thường
mà gần như phải nói rằng, nó đưa ra giá đánh cược Người sử
dụng báo cáo tài chính nên tự quen dẩn khi cứ phải nghe phiên
bản “Jack và thần cây đậu thần kỳ”, rằng trái ngược với cách nhìn
thông thường, lợi nhuận của công ty sẽ “cao lớn” tận trời xanh
Hình 1.2 "Sự SO s á n h g i ữ a c á c n ă m đ ã b ị b ó p m é o ”
Chú thích: Con số lợi nhuận gán nhất có phải là một trường hợp biến
động bất thường hay là dấu hiệu bắt đẩu tăng trưởng chậm lại? Không ai
có thể chắc chắn đưỢc và thời gian sẽ trả lời; nhưng công ty sẽ quyết liệt
đê' xuất lý thuyết đầu tiên trong khả năng của mình.
٠
Trang 3738 ĐỌC HIÉU BÁO CAOTAI CHlNH
Những lý gìải phổ bìến ch vìệc sụt g؛ảm tốc độ tăng trương
"Sự so sánh giữa các năm đã bị bóp m éo ” - N hận thức được
rằng nhà dậu tư rất nhạy cảm với bất kì sự chậm lại của tốc độ tăng trưởng, các công ty dang dối mặt với tinh huống lợi nhuận
dí chậm lại thường dUng dến vài ly lẽ nhất định dể thuyết phục nha dầu tư rằng sự thật la xu hướng lợi nhuận cơ bản vẫn dang tăng theo mức cũ (xem hình 1.2) Điều kiện thời tiết xấu có thể
bị quy trách nhiệm là nguyên nhân của bất thường dó, của lợỉ nhuận dưới dường xu hướng H ay thay vào dó, công ty có thể
viện dẫn ly do là ١dệc chuyển hàng dâ bị tri hoẫn (không bao giờ
hủy bỏ, mà chỉ tri hoãn) bởi vi m ột rắc rối tạm thời trong khâu sản ^ iất, mà nực cười thay khi cho rằng rắc rối dó lại phát sinh
từ chinh tốc độ tẳng trưởng quá nhanh của công ty (N ói cách khác, những tin hiệu xấu từ giá cổ phiếu thực chất là m ột diều tốt Những dơn dặt hàng dến quá nhanh và công ty không dáp ứng kịp - thực chất la m ột vấn dề chỉ có ở "dẳng cấp cao”) Những
sự kiện kinh tế vĩ mô dược thông tin dại chUng rộng rãi như sự
cố Υ2Κ.؛ thường dược viện dẫn nhiều hơn cho sự sụt giảm lợi nhuận của các công ty Tuy nhiên, dù những giải thích này có thể nghe hỢp ly, nha phân tích cUng nên nhớ rằng trong nhiều trường hỢp trước dây, sự sai lầm trong ngắn hạn có thể là dấu hiệu báo trước của việc sụt giảm lợi nhuận
“Sản phẩm m ới sẽ dưa mức tăng trưởng trở lại đúng quỹ d ạo”
- Dôi khi tuyên bố của công ty trở nên không ١^ n g chắc khi cho
rằng các dOng sản phẩm dã hoàn toàn di vào giai đoạn "trưởng thành” của công ty sẽ khôi phục lại con dường tăng tniởng trước
do T rong những trường hỢp dó, nhà quản ly thường nảy ra sáng kiến vể m ột hoặc hai sản phẩm mới dể thể hiện Ngay cả nếu sản phẩm dó vẫn dang trong giai đoạn nghiên c ư phát triển, thi m ột số nha dầu tư vẫn sẽ vẫn kiên định với niềm tin rằng lợi nhuận công ty sẽ tiếp tục tâng trưởng tại mức cũ (những hy vọng
do thương xuất phát từ vị thế sở hữu chứng khoán bằng vốn vay
Trang 38Ban chat mau thudn cua bdo cdo tai chtnh 39
rmian, vcfi miic gia mua cao hcin gia thi tnidng hien tai) M ot nha phan tich ly tri se chd dpi tniPc khi bi thuyet phuc, phai luon nghi rang san pham mPi cung se c6 nhieu kha nang that bai
“Chung ta dang da dang hoa de tranh nhu(ng thi tniPng da vao giai d o ؟in tn id n g th^nh” - Neu linh vpc kinh doanh cua
m ot cong ty luon chu trpng den tang tniPng da bviPc vao ngiiPng phat trien cham lai, thi se khong c6 nhieu Ipa chon cho cong ty ngoai viec chuyen hiiPng sang linh vpc c6 toe dp tang tniPng nhanh hon Cung vPi nhu cau can bang vPng chu ky kinh doanh, khao khat tang tniPng la mot dong Ipc chinh cho chien Ippc da dang hoa cua cong ty
Chien Ippc da dang hoa trp nen pho bien nhat trong giai doan hinh thanh cac tap doan kinh te vao nhPng nam I960 Cho den tniPc thPi gian do, c6 rat it dP lieu thu thap dppe lien quan den tinh kha thi thpc sp viec dat dppe toe dp tang tniPng cao thong qua mua lai cac cong ty thupc cac nganh c6 toe dp tang tniPng cao N hieu cong ty sau do da nhan ra rang chien Ippc da dang hoa thpc te khong mang lai nhieu Ipi ich nhp tren ly thuyet Van de la hp phai tra mot mpe gia qua cao tPPng Png vPi he so
P /E cao cho nhPng cong ty tang tniPng ma cac tap doan khac cung dang nham tPi TrP khi toe dp tang tniPng dat mPe sieu phi ma sau khi chuyen doi hinh thPc sP hPu mPi, neu khong ti suat sinh Ipi tren dau tP cua ngupi mua tat nhien se khong tot TrP ngai nay chi trP thanh van de iPn doi vPi nhPng nha quan ly khong CO kien thPc chuyen mon trong linh vpc kinh doanh cua cong ty ma hp mua lai Va cang te hpn nPa neu phai tra gia qua cao cho m ot cong ty khong thanh cong trong m ot nganh tang trPPng nPng Tiec thay la so cong ty dan dau nganh c6 the tien hanh mua lai rat rat it
Den nhPng nam 1980, thi tniPng chPng khoan da quay trp lai vpi nguyen tac van hanh cua minh He so P /E cua nhPng cong ty da dang hoa rpng rai bao gom ca mPe khau trP tap doan (conglom erate discount) M ot van de thpc tien la van de an ninh
Trang 39so với mức mà những công ty thành viên có thể bAn dược riêng
rẽ cộng gộp lại nếu họ niêm yết riêng
Mặc du vậy, vẫn có những dợt cổ gắng dể làm hồi sinh khái niệm da dạng hóa như là m ột công cụ dể duy tri mức tăng trưởng lợi nhuận cao mãi mãi trong tương lai T rong m ột biến thể, nhà quản ly cao ngạo tuyên bố về khả năng bán chéo những dịch vụ của bộ phận này cho khách hàng của bộ phận khác T uy vậy, thật không rõ rằng tại sao trả m ột mức giá mua cao hơn dể tập hỢp hai lĩnh vực hoạt dộng của cUng một công ty lại có th ể mang lại nhiểu lợi ích hơn là có m ột công ty dộc lập trả phi cho việc sử dụng danh sách gửi thư của m ột công ty khác Những nha phần tích dày dạng kinh nghiệm sẽ thắc mắc liệu có phảỉ những chiến lược do của cOng ty có dựa trên sự thay dổi trong kế toán mua bán - sáp nhập công ty (xem chương 10) nhiều như la dựa trên
sự kết hỢp thực sự hay không
Sau khi xem xét tất cả mọi thứ, người sử dụng báo cáo tài chinh nên có thái độ "hãy chứng minh cho tôi xem" dối với cầu chuyện về sự khôi phục lại tốc độ tăng trưởng thOng qua da dạng hóa ^ ờ n g không có gì khác hơn la m ột biến thê' của cầu chuyện thần thoại vể m ột sự tăng trưởng trên mức trung binh duy tri mãi mãi N hiều công ty da ngành nghe dã trải qua những kho khăn
k h ô g lương trước dược vể vấn dể cộng dồn lợi nhuận và tâng trương trên - lảm hạn chế tốc độ tâng lợi nhuận của những công
ty dược chu trọng
GIẢM CÁC KHOẲN NỢ TIÉM TÀNG
Cách thứ hai dể nhào nặn kết quả báo cáo theo hướng có lợi cho
Trang 40Bản c h it m â á u ẫ n của háo cáo tài chinh 41
n ^ ờ ؛ phát hành báo cáo là làm giảm các khoản nỢ tiềm tàng trọng yếu nhất T oàn bộ giá trị của m ột công ty, thậm chi là áối với m ột công ty hàng tỉ USD, cO thể bị rơi vào rủi ro tranh chấp kiện tụng với nhiều bên liên quan vể những vấn để như hiểm hoạ m ôi tniờng hoặc trách nhiệm về sản phẩm minh sản xuất ra
Do vậy diều dễ hiểu là bên phát hành báo cáo tài chinh sẽ mong muOn những nhà phân tích chứng khoán tập tnang sự chu ý vào những điểm khác
Trong quá khứ, nhà phần tích có xu hướng bo sang m ột bên các khoản tíền bổi thường có vẻ sẽ de doạ những công ty lớn về
sự sụp đổ H ọ thấy rằng những vụ kiện lớn thường chi dược giải quyết m ột phẩn nhỏ so với số tiền dOi bồi thường ban dầu Ngoài
ra, kết quả của những vụ kiện thường phụ thuộc vào những dữ kiận chỉ phát sinh khi dược dưa ra toà (về mặt ly thuyết thi ١dệc này
sẽ không bao giờ xảy ra nếu vụ kiện dược giải quyết bên ngoài toà án) Xét dến cả yếu tố tinh cảm và cảm thông của bồi thẩm đoàn, những nha phân tích của giai đoạn trước thường thấy rằng việc phản ánh rủi ro pháp lývào trong dự phOng thu nhập là cực Ity kho khăn, mà chỉ chủ yếu dựa vào các biến số kinh tế vi mô, vĩ mô M ột khoản nỢ tiểm tàng có khả năng thổi bayvOn chủ sở hữu của công
ty chỉ có thể tối da dược xem như một nhân tố định tinh khi xác dịnla các hệ số dược gán cho lợi nhuận của công ty dó
Vụ phá sản của Manville Corporation năm 1982 dã đánh dấu m ột sự thay dổi trong cách nhìn nhận của các chuyên gia phần tích vể các khoản nỢ tiểm tàng từ vấn dể pháp lý Liên quan dến uy tin của minh, các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dã
bị chất vấn chi tiết vể sự dinh liu của Manville vào những vụ kiện liên quan dến tổn thương phổi do hit phải a-mi-ăng trong suốt
m ộ t thời gian dài trước khi công ty làm thủ tục pha sản Tuy nhiên, nhiều nha dầu tư lại cho rằng việc nộp dơn xin phá sản vào ngày 2 6 /0 8 /1 9 8 2 theo Chương 11 của Luật phá sản la m ột 'thảm hoạ bất ngờ CO phiếu của M a n ẩ e giảm 35% m ột ngày sau khi công ty nộp ho sơ phá sản