1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng ở việt nam

208 714 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 18,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực trạng bảo tàng hóa một số DSVHPVT trong cộng đồng ở VN, k hẳng định mối quan hệ cơ bản giữa bảo vệ DSVHPVT và bảo vệ chủ thể sáng tạo, sở hữu DSVHPVT; từ đó, khái quát những vấ

Trang 1

TR NGăĐẠIăH CăV NăHịAăHÀăNỘI

NGUY NăTH ăTHUăTRANGă

BẢOăTÀNGăHịAăDIăSẢNăV NăHịAăPHIăV TăTHỂă

TRONGăCỘNGăĐ NGă ăVI TăNAM

LU NăỄNăTIẾNăSĨăV NăHịAăH C

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TR NGăĐẠIăH CăV NăHịAăHÀăNỘIă

NGUY NăTH ăTHUăTRANGă

BẢOăTÀNGăHịAăDIăSẢNăV NăHịAăPHIăV TăTHỂă

TRONGăCỘNGăĐ NGă ăVI TăNAM

Chuyên ngành: V năhóaăh căăăăăăăăăăă

Mưăs :ă 62310640

LU NăỄNăTIẾNăSĨăV NăHịAăH C

Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ă1, PGS.TS.ăĐặngăV năBài

2, PGS.TS.ăNguy năTh ăHu

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

Tác gi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a chính tác gi Các k t

qu nghiên cứu và các k t lu n trong lu n án này là trung thực, không sao chép từ

b t kỳ một nguồn nào và dư i b t kỳ hình thức nào Việc tham kh o các nguồn tài liệu đã đư c thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham kh o đúng quy định

Tác gi lu n án

Nguy n Thị Thu Trang

Trang 4

Chư ng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIểN C U VÀ C S Lụ LU N

V B O TÀNG HOỄ DI S N VĂN HOỄ PHI V T TH TRONG

C NG Đ NG

10

1.2 Cơ s lỦ lu n v b o tàng hoá di s n văn hoá phi v t th trong

2.1 Thực tiễn b o tàng hóa di s n văn hoá phi v t th trong cộng đồng

2.2 So sánh, đánh giá v 3 trư ng h p nghiên cứu 84

DANH M C CỄC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B C A TỄC GI LIểN

Trang 5

- y ban b o tàng học Qu c t ICOM The International Council of Museums

- Hội đồng Qu c t các b o tàng ICOMOS International Council on Monuments and Sites

- Hội đồng Qu c t các di tích và di chỉ JICA The Japan International Cooperation Agency

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization - Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo

d c Liên h p qu c

Trang 6

2 B ng 2: Bi u đồ sự gia tăng c a B o tàng cộng đồng và B o tàng sinh

thái Châu Ểu

41

3 B ng 3: So sánh b o tàng truy n th ng và B o tàng sinh thái/ B o

tàng cộng đồng

43

4 B ng 4: Sơ đồ b o tàng hóa di s n văn hóa phi v t th trong cộng

đồng theo mô hình B o tàng sinh thái

Trang 7

M Đ U

1 Tính c p thi t c a đ tƠi

Trong th i đ i hiện nay, có một thực t là VH ngo i lai có sức nh hư ng

m nh m và không ngừng thâm nh p vào VH truy n th ng dân tộc Trư c nguy cơ

bị tổn h i c a VH dân tộc, chúng ta ngày càng nh n thức rõ hơn nh ng giá trị c a

VH truy n th ng B o vệ khẩn c p DSVH, k thừa và phát huy các giá trị DSVH

c a dân tộc đã tr thành nhiệm v chung c a mỗi qu c gia, dân tộc Đ i v i các

nư c đang phát tri n nói chung và VN nói riêng, nhiệm v này đư c xem là cơ s xây dựng VH hiện đ i mang b n s c dân tộc

VN, các giá trị VH truy n th ng do các b c ti n nhân xây dựng, sáng t o, gìn gi và trao truy n cho chúng ta đ n hôm nay r t phong phú, đa d ng và có b dày lịch s Tuy nhiên, tr i qua nh ng bi n c thăng tr m c a lịch s , chi n tranh, thiên tai và quá trình đô thị hoá một cách ồ t đã khi n cho kho tàng DSVH nư c

ta có nguy cơ bị huỷ ho i nhanh chóng Thêm vào đó là việc thi u sự ph i h p liên ngành cũng như nh n thức không đ y đ trong quá trình nghiên cứu qu n lỦ, đ u tư

b o vệ và phát huy giá trị đã làm cho nhi u DSVHVT xu ng c p nghiêm trọng và DSVHPVT ngày càng mai một, có nguy cơ bị m t đi vĩnh viễn Vì v y, việc b o vệ

và phát huy giá trị DSVH là một trong nh ng nhiệm v quan trọng hàng đ u trong quá trình thực hiện nhiệm v b o vệ và phát huy các giá trị DSVH như tinh th n Nghị quy t Hội nghị TW 9 (khoá XI): ắVăn hóa là n n t ng tinh th n c a xã hội, là

m c tiêu, động lực phát tri n b n v ng đ t nư c Văn hóa ph i đư c đặt ngang hàng

v i kinh t , chính trị, xã hội” [20]

Thực hiện nhiệm v trên, Đ ng, Nhà nư c và nhân dân ta đã và đang nỗ lực

đ b o vệ nh ng tài s n VH c a lịch s đ l i V i nỗ lực tăng cư ng và c ng c

b n s c VH, nâng cao lòng tự hào dân tộc, chúng ta đã khẳng định tính tự ch c a

VH dân tộc trên cơ s k thừa và phát huy truy n th ng ưu tú, sự phồn vinh và sức

s ng v ng b n c a VH dân tộc Sự quan tâm và trân trọng đ i v i VH truy n th ng dân tộc cùng v i thái độ rõ ràng v i VH ngo i lai đã tác động m nh m đ n tinh

th n, trách nhiệm b o vệ DSVHPVT Tuy nhiên, trong thực tiễn b o vệ DSVHPVT luôn n y sinh nh ng v n đ có tính nguyên lỦ và đ i sách đòi h i chúng ta ph i

Trang 8

nghiên cứu, tìm ra hư ng gi i quy t Đây đư c coi là nhiệm v có tính lịch s lâu dài, có Ủ nghĩa quan trọng v i VN, v i mỗi dân tộc và toàn nhân lo i

Trư c đây, chúng ta m i chỉ dừng l i việc nghiên cứu các DSVHVT mà chưa quan tâm t i ch th sáng t o và đang lưu gi di s n Đó là cá nhân, cộng đồng

sáng tạo, lưu giữ, thực hành và trao truyền [54] DSVHPVT từ th hệ này qua th

hệ khác Bên c nh đó, nh ng lỦ lu n và thực t v việc phát huy vai trò c a cộng đồng trong việc b o tồn và phát huy DSVHPVT VN còn h n ch và nh ng th nghiệm thực tiễn còn chưa đ t đư c hiệu qu như mong mu n Chính vì v y, chúng tôi chọn hư ng ti p c n m i là nghiên cứu tính hiệu qu , thi t thực c a việc b o vệ DSVHPVT dựa vào lực lư ng sáng t o, s h u, trao truy n và k thừa di s n Nói

cách khác, nghiên cứu “Bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng ở

Việt Nam” là hư ng ti p c n m i c a lu n án K t qu nghiên cứu c a lu n án s :

1 Hệ thống hóa lý thuyết và làm rõ đặc trưng, nội hàm của khái niệm bảo tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng;

2 Từ thực trạng bảo tàng hóa một số DSVHPVT trong cộng đồng ở VN,

k hẳng định mối quan hệ cơ bản giữa bảo vệ DSVHPVT và bảo vệ chủ thể sáng tạo,

sở hữu DSVHPVT; từ đó, khái quát những vấn đề được đặt ra dưới tác động của quá trình bảo tàng hóa đối với di sản và với đời sống cộng đồng sở hữu di sản;

3 Chỉ ra những xu thế của việc bảo tàng hóa DSVHPVT mà chúng ta cần hướng đến để tiến tới gợi mở mô hình bảo tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng ở

VN, để biến công tác bảo vệ DSVHPVT trở thành sự nghiệp xuất phát từ cộng đồng

và trở lại phục vụ cộng đồng

Trên cơ s k thừa các k t qu nghiên cứu c a các học gi đi trư c, lu n án nghiên cứu đ tìm ra v n đ m i, đáp ứng các m c tiêu đặt ra và đáp ứng một ph n yêu c u c a xã hội đ i v i việc b o vệ, phát huy giá trị DSVHPVT VN

2 M c đích vƠ nhi m v nghiên c u

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc ti p c n b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng trong một s trư ng h p t i VN; phân tích nh ng thu n l i, khó khăn và k t qu đ t đư c,

Trang 9

từ đó, khẳng định tính ưu việt c a mô hình này và đưa ra định hư ng áp d ng như một gi i pháp xã hội hoá ho t động b o vệ và phát huy DSVHPVT VN hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Sưu t m, t p h p nh ng công trình nghiên cứu, n phẩm đã xu t b n c a các tác gi đi trư c v DSVHPVT đ n m đư c tình hình nghiên cứu từ trư c đ n nay có liên quan đ n đ tài lu n án;

- Từ cơ s lỦ lu n và hệ th ng lỦ thuy t, phân tích nh ng quan đi m, Ủ ki n

v các biện pháp b o vệ và phát huy DSVHPVT, từ đó, đ xu t hư ng ti p c n m i

c a lu n án;

- Đi u tra, kh o sát thực tr ng t i một s cộng đồng đã và đang ti n hành b o vệ

và phát huy DSVHPVT v i sự tham gia c a cộng đồng như một d ng b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng, đánh giá hiệu qu cũng như nh ng tác động c a quá trình này đ i v i đ i s ng cộng đồng và sức s ng c a di s n, từ đó, khái quát nh ng v n đ

c n ti p t c đư c nghiên cứu, thực hiện đ các nhà nghiên cứu và qu n lỦ văn hóa tìm

gi i pháp kh c ph c;

- Trên cơ s nghiên cứu định hư ng c a Đ ng và Nhà nư c ta đ i v i việc

b o tồn, phát huy DSVHPVT, đưa ra nh ng định hư ng cho việc áp d ng b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng Việt Nam cũng như chỉ ra xu th chung c a th

gi i trong công tác b o vệ DSVHPVT và b o vệ ch th di s n mà Việt Nam c n

hư ng t i; v n d ng lỦ thuy t và xu th m i này đ khái quát thành một s mô hình

b o tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng có th áp d ng t i VN

3 C s lỦ thuy t

Hiện nay, nhi u nhà nhân học đã th ng nh t “quan điểm toàn diện” và ph

nh n việc ắcó một biên gi i rõ rệt phân chia tinh th n v i th xác, cơ th v i môi trư ng, cá nhân v i xã hội, Ủ tư ng c a tôi v i Ủ tư ng c a chúng ta, gi a truy n

th ng c a họ v i truy n th ng c a chúng tôi; họ cho rằng, tinh th n và th ch t tác động lẫn nhau và th m chí quy định lẫn nhau Theo quan đi m toàn diện, nh ng nỗ lực chia thực t i thành tinh th n và th ch t nhi u l m chỉ có th cô l p và cách ly một s khía c nh c a quá trình mà do chính b n ch t c a nó, nó ph n kháng l i sự

cô l p và chia c t” [43, tr.40]

Trang 10

Theo lỦ lu n trên, việc nghiên cứu DSVHPVT ph i xem xét di s n có ph i là một hiện tư ng xã hội tổng th và ph n ánh ti n trình xã hội tổng th Trong nhi u trư ng h p, DSVHPVT vừa là bi u hiện chân thực c a ngày hôm qua, hiện thực

c a hôm nay và l i là dự báo c a ngày mai Do sự bi n đổi không ngừng theo sự phát tri n và ti n lên c a xã hội c a các hiện tư ng VH, mà c n nghiên cứu DSVH theo tính chỉnh th c a nó [27], đặt trọng tâm vào việc lỦ gi i di s n qua Ủ nghĩa c a không gian, th i gian, hành vi thực hành di s n và ngư i thực hành di s n; khẳng định rằng các y u t c a n n VH ph i đư c hi u trong m i quan hệ c a chúng v i một hệ th ng hay c u trúc bao quát, rộng hơn

Từ nh n thức trên, tác gi đã áp d ng lỦ thuy t b o tàng học nhằm phân tích

vai trò c a b o tàng đ i v i việc b o vệ và phát huy giá trị DSVHPVT và v n d ng

lỦ thuy t này vào việc ắb o tồn t i chỗ” hay còn đư c gọi là ắb o tàng hoá DSVHPVT” trong cộng đồng Nghĩa là quan tâm, coi trọng và b o vệ di s n trên nguyên t c chỉnh th c u trúc mà di s n tồn t i hay là đặt di s n trong m i liên hệ

m t thi t v i môi trư ng sinh thái-nhân văn (môi trư ng tự nhiên và nhân t o) nơi

nó đư c sáng t o ra, đang đư c lưu gi và thực hành Từ đó, ti p c n DSVHPVT và không gian VH c a di s n; phân tích giá trị c a DSVHPVT trong việc t o nên b n

s c VH c a cộng đồng và sự ĐDVH; đánh giá sức s ng c a DSVHPVT trong không gian tồn t i c a nó và trong đ i s ng cộng đồng

Trên cơ s lỦ thuy t nêu trên, tác gi làm rõ các v n đ nghiên cứu sau đây:

- DSVHPVT là gì và DSVHPVT thuộc v ai? Ai có quy n quy t định đ i

v i sự tồn t i c a DSVHPVT? Nguyên t c nào c n thực hiện đ b o vệ DSVHPVT?

- B o tàng hóa DSVHPVT là gì? B o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng

có thực sự là phương pháp hiệu qu nhằm b o vệ, phát huy giá trị DSVHPVT?

4 Phư ng pháp, đ i tư ng vƠ ph m vi nghiên c u

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Lu n án s d ng các phương pháp:

- B o tàng học, Văn hóa học, Xã hội học, Đi n dã dân tộc học đ tham dự, quan sát, ghi chép, đi u tra, ghi âm, ghi hình; k t h p ph ng v n c u trúc và bán c u trúc, ph ng v n sâu v các trư ng h p nghiên cứu đã lựa chọn V i m c đích đa d ng

Trang 11

hoá nguồn thông tin, t i mỗi địa bàn, tác gi lựa chọn ph ng v n sâu và th o lu n v i nhi u nhóm đ i tư ng khác nhau;

- K t h p phương pháp th ng kê, phân tích, so sánh, đ i chi u, tổng h p đ thu th p, phân tích và đánh giá thông tin;

- S d ng phương pháp nghiên cứu tư liệu nhằm xác định khung nghiên cứu, lên k ho ch kh o sát thực địa, chọn đ i tư ng ph ng v n, phát tri n câu h i, thông tin c n thu th p từ các cuộc ti p xúc v i cộng đồng, nghệ nhân, nhà qu n lỦ và phân tích tư liệu đư c thu th p trong các chuy n kh o sát thực t t i các địa đi m đã chọn

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đ i tư ng nghiên cứu c a lu n án là việc b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng; đặt các DSVHPVT trong đ i s ng văn hoá cộng đồng ch th VH đ xác định các giá trị cũng như vai trò c a các DSVHPVT đ i v i cộng đồng

Trên cơ s đó, nghiên cứu nh ng phương pháp đã đư c thực hiện nhằm b o

vệ và phát huy giá trị các DSVHPVT v i sự tham gia c a chính cộng đồng ch th DSVH đ tìm ra mô hình hiệu qu nh t có th áp d ng t i cộng đồng

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Ph m vi v n đ nghiên cứu: k thừa nguồn tư liệu c a các tác gi đi trư c,

lu n án t p trung: nghiên cứu lỦ thuy t v di s n, lỦ thuy t v b o tàng và lỦ thuy t

v cộng đồng; nghiên cứu giá trị và sức s ng một s di s n tiêu bi u thuộc ba lo i hình DSVHPVT: Nghệ thu t trình diễn dân gian, Lễ hội truy n th ng, Ngh th công truy n th ng, có tính ch t đ i diện cho kho tàng DSVHPVT c a VN;

- Ph m vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu trực ti p trên một s cộng đồng, nhóm ngư i, cá nhân là ch s h u DSVHPVT t i nh ng địa phương/vùng phân b di s n thuộc 3 lo i hình DSVHPVT là đ i tư ng đư c nghiên cứu trong

lu n án; nghiên cứu sự tác động qua l i gi a vai trò c a các di s n đó đ i v i cộng đồng và ngư c l i thông qua cách ứng x c a cộng đồng v i di s n mà họ n m gi

5 ụ nghĩa khoa học vƠ th c ti n c a lu n án

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Hệ th ng hoá nh ng tư liệu liên quan đ n nội dung nghiên cứu c a lu n án;

Trang 12

đánh giá thực tr ng v n đ qua các trư ng h p nghiên cứu đ rút ra nh ng thành công

và h n ch trong công tác b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng VN;

- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu và lu n gi i nh ng v n đ lỦ lu n v

b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng VN;

- Là công trình nghiên cứu h u ích và là tài liệu tham kh o có giá trị đ i v i các nhà qu n lỦ VH, cộng đồng ch th VH v công tác qu n lỦ DSVHPVT t i VN nói chung và t i các đi m nghiên cứu nói riêng; tài liệu chuyên ngành ph c v công tác gi ng d y, nghiên cứu trong các trư ng đ i học, cao đẳng đào t o cán bộ VH

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- K t qu nghiên cứu góp ph n nh n diện đặc đi m, xác định giá trị c a các

lo i hình DSVHPVT, từ đó, đ xu t định hư ng và mô hình nhằm b o tồn và ph c hồi, phát huy theo tinh th n Nghị quy t 33 Ban Ch p hành TW Đ ng khóa XI;

- V mặt qu n lỦ nhà nư c, k t qu nghiên cứu này s góp ph n nâng cao hiệu qu công tác qu n lỦ các DSVHPVT và ngăn ngừa nguy cơ làm bi n d ng, mai một, th t truy n DSVHPVT theo tinh th n Lu t di s n văn hóa;

- Góp ph n nâng cao nh n thức cộng đồng v t m quan trọng c a DSVHPVT; ph c v m c tiêu phát tri n cộng đồng, phát tri n du lịch VH, ph c v cho nh ng đ i tư ng có tình c m trân trọng và yêu m n, mu n tìm hi u v DSVH truy n th ng

6 K t c u c a lu n án

Ngoài ph n m đ u (9 trang), k t lu n (4 trang), tài liệu tham kh o (7 trang), nội dung chính c a lu n án gồm 03 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ s lỦ lu n v b o tàng hóa

di s n văn hóa phi v t th trong cộng đồng Chương 2: Thực tiễn ho t động b o tàng hóa di s n văn hóa phi v t th trong

cộng đồng Chương 3: B o tàng hóa di s n văn hóa phi v t th trong cộng đồng Việt

Nam, một s v n đ đặt ra

Trang 13

C h ng 1

T NGăQUANăTÌNHăHÌNH NGHIểNăC U VÀ C ăS ăLÝăLU N V ăăăăăăăă

B OăTÀNGăHOÁăDIăS NăVĔNăHOÁăPHIăV TăTH ăTRONGăC NGăĐ NG

1.1.ăT ngăquanătìnhăhìnhănghiênăc u

Một vài thập kỷ tr l i đây, khi khái niệm DSVH được m rộng, bên c nh

DSVHVT, DSVHPVT bắt đầu nhận được sự quan tâm c a các nhà nghiên c u cũng

như các nhà qu n lỦ về VH trong và ngoài nước Do tính ch t đặc thù gắn liền với cá

nhân, cộng đồng ch thể VH, l i được lưu giữ ch yếu thông qua kỦ c, trí nhớ và

được trao truyền bằng truyền nghề, truyền khẩu [32] nên việc b o tồn và phát huy

DSVHPVT là một thách th c đối với các nhà khoa học và qu n lỦ VH

Trên cơ s thu thập các tài liệu về b o tồn DSVHPVT trong và ngoài nước,

luận án đã chọn lọc để kế thừa kết qu và tiếp t c nghiên c u trên thực tế hiện tr ng

b o vệ DSVHPVT VN được điều chỉnh dưới góc độ Luật di s n văn hóa, nhằm tìm

ra gi i pháp hữu hiệu cho việc b o vệ và phát huy giá trị VH vô hình mà quý giá này

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1 Các hội thảo, hội nghị, tọa đàm bàn về di sản văn hóa phi vật thể

T i phiên họp th 25 c a UNESCO (Paris, Pháp) năm 1989 đã đưa ra “Khuyến

nghị về b o tồn VH truyền thống và dân gian”, mà khái niệm VH dân gian r t gần với

nội hàm khái niệm DSVHPVT hiện nay, trong đó, nh n m nh “VH dân gian là một

hình th c biểu đ t VH cần được b o tồn, gìn giữ b i và vì lợi ích c a nhóm ngư i”

[75] Khuyến nghị cũng cho rằng, VH dân gian là biểu hiện phong phú c a s c m nh

sáng t o trí tuệ cá nhân hay tập thể, b o tồn VH dân gian là b o vệ các truyền thống

VH và b o vệ những cá nhân, tập thể nắm giữ, thực hành các truyền thống VH đó

Năm 1993, phiên họp th 42 c a UNESCO đề xu t thiết lập “Hệ thống Báu vật nhân

văn sống” nhằm b o vệ và tôn vinh ch thể VH, những ngư i nắm giữ kỹ năng, tri

th c đặc biệt và có vai trò quan trọng trong công cuộc b o vệ, phổ biến và chuyển giao

DSVHPVT, thông qua chuyển giao tài năng, kinh nghiệm cho thế hệ tương lai [76]

Năm 1997, t i “Hội nghị toàn thể về di s n truyền miệng c a nhân lo i”, UNESCO ra

Trang 14

Tuyên bố về các kiệt tác truyền khẩu và vô hình c a nhân lo i, đề cao tầm quan trọng

c a DSVHPVT c a cộng đồng các dân tộc bằng cách chỉ ra các không gian hoặc hình

th c biểu đ t VH Hội nghị đã đề cập nội dung “các tài s n sống c a con ngư i” [77], khẳng định vai trò c a ch thể nắm giữ các kỹ năng liên quan tới các biểu đ t VH đó, với m c đích khuyến khích việc truyền d y cho các thế hệ sau Năm 2002, t i “Hội nghị Bộ trư ng VH” lần th 3 (Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ), vai trò quan trọng c a DSVHPVT được nh n m nh như động lực chính c a ĐDVH và là một đ m b o cho

sự phát triển bền vững Năm 2003, Đ i hội đồng UNESCO th 32 th o luận về b o vệ DSVHPVT, với m c đích đ m b o sự tôn trọng đối với DSVHPVT c a các cộng đồng

và nâng cao nhận th c các quốc gia về tầm quan trọng c a DSVHPVT T i phiên họp này, “Công ước về b o vệ DSVHPVT” được thông qua, khẳng định vai trò quan trọng

c a cộng đồng trong việc sáng t o, b o vệ, duy trì và tái t o DSVHPVT, từ đó, làm giàu thêm sự ĐDVH và tính sáng t o c a con ngư i [54] Cũng năm 2002, Hội th o quốc tế Châu Á-Thái Bình Dương (Thượng H i, Trung Quốc) với nội dung “Toàn cầu hoá với B o tàng và Di s n phi vật thể” đã thông qua Hiến chương về “B o vệ DSVHPVT”, nh n m nh vai trò c a b o tàng đối với việc b o vệ và phát huy DSVHPVT [23] Năm 2004, Hội nghị quốc tế “B o vệ DSVHPVT: Hướng đến phương pháp tiếp cận tổng thể” (Nara, Nhật B n) một số định nghĩa như “các cộng đồng”, “các nhóm ngư i”, “các cá nhân” đã được đề cập Từ đó, đưa ra khuyến nghị đối với việc b o vệ và phát huy DSVHPVT thông qua hình th c ghi danh t i Danh

m c DSVHPVT (quốc gia) và Danh sách DSVHPVT đ i diện hay cần b o vệ khẩn

c p (UNESCO) cần có sự tham gia c a cộng đồng (nhận diện di s n) và sự đồng thuận c a cộng đồng (đề cử và cam kết b o vệ) Cũng 2004, Hội nghị ICOM về “B o tàng và DSVHPVT” (Hàn Quốc) đã bàn đến vai trò c a b o tàng trong việc kết nối cộng đồng ch thể VH và khách tham quan, thúc đẩy việc qu ng bá DSVHPVT như một gi i pháp phát huy giá trị di s n [13] Năm 2006, Hội nghị về “Sự tham gia c a cộng đồng trong b o vệ DSVHPVT” (Tokyo, Nhật B n) lần đầu tiên bàn đến khái niệm “cộng đồng” [31] và vai trò c a cộng đồng đối với việc b o vệ, duy trì và trao truyền DSVHPVT với tư cách là ch thể sáng t o, thực hành và truyền d y di s n

Có thể nói, những hội th o, hội nghị quốc tế trên đây đã m ra một cách tiếp cận mới với DSVHPVT, đó là mối liên hệ giữa b o tàng-hiện vật b o tàng-khách tham quan-cộng đồng ch thể di s n Tuy nhiên, v n đề còn bỏ ngỏ, đó là làm thế nào để kết

Trang 15

nối các lực lượng này vào cùng một ho t động mang tính b o tàng học mà qua đó, vai trò c a ch thể VH được nâng cao và DSVH mà họ nắm giữ liên t c được thực hành

và trao truyền ngay t i nơi cộng đồng sinh sống và sáng t o ra di s n

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể và bảo tàng

Các nhà b o tàng học như Kaulen M.E., Kossova I.M., Sundieva A.A (Nga)

đã đưa ra hướng ho t động b o tàng và b o tồn di s n theo cách biến các đối tượng lịch sử, VH và tự nhiên thành đối tượng trưng bày b o tàng, nhằm m c đích b o

qu n tối đa và thể hiện những giá trị lịch sử, VH, khoa học và nghệ thuật c a những đối tượng này-thể hiện sự quan tâm khá sớm tới các đối tượng DSVHPVT Các nghiên c u c a họ thể hiện việc tách DSVHPVT ra khỏi môi trư ng tồn t i c a nó và đặt vào môi trư ng VH-lịch sử do b o tàng t o ra [41, tr.363-369] Richard Kurin, (Viện Smithsonian, Mỹ), cho rằng, để ng xử với DSVHPVT, b o tàng cần ph i thực

sự quyết tâm đối tho i và xây dựng mối quan hệ đối tác m nh mẽ với những ngư i nắm giữ di s n Mối quan hệ đó sẽ t o nên sự chia sẻ quyền h n trong việc xác định các truyền thống VH và chia sẻ c việc tổ ch c trưng bày, giới thiệu DSVHPVT trong b o tàng [32] GS Patrick J Boylan (Anh) khẳng định, từ những buổi đầu c a lịch sử b o tàng, một số b o tàng đã r t gắn bó với công tác b o tồn và giới thiệu các bằng ch ng

về DSVHPVT, lịch sử và các giá trị khác [62] Đó là trư ng hợp các b o tàng giới thiệu tiểu sử hay b o tàng tư ng niệm, với m c đích ho t động là sử d ng những bộ sưu tập hữu hình để minh họa cho các giá trị VH và DSVH c a nhân vật được tư ng niệm Nguyên Giám đốc B o tàng quốc gia Hàn Quốc, Hongnam Kim cho rằng, DSVHVT là hiện thân c a DSVHPVT, do đó, việc b o tàng nỗ lực trong việc b o tồn môi trư ng xác thực c a DSVHPVT thông qua các chương trình trưng bày, giáo d c

và quan hệ công chúng là r t quan trọng [68] Theo bà, điều khiến các nỗ lực này khác biệt so với những ho t động b o tồn là quá trình tham gia nghiêm túc và có hệ thống

c a b o tàng trong việc trưng bày, giới thiệu và bối c nh hoá di s n, xác định b n sắc

VH và giá trị VH với kiến th c và nghiệp v chuyên môn b o tàng

Các nhà b o tàng học ngư i Pháp như André Desvallées, François Mairesse [83] và Deloche B [82] l i có cùng quan điểm với Peter Davis, nhà b o tàng học ngư i Anh khi lựa chọn mô hình BTST (được kh i xướng b i hai nhà b o tàng học Georges Henri Rivière và Hugues de Varine (Pháp) từ những năm 70 c a thế kỷ XX)

Trang 16

theo quan điểm về B o tàng học mới để trao quyền b o tồn, giới thiệu và qu n lỦ di

s n cho cộng đồng với sự trợ giúp c a b o tàng Đây cũng là cách tiếp cận mới mà luận án tiếp t c nghiên c u và khai thác, để khẳng định sự khác biệt giữa hai mô hình

“b o tàng truyền thống” hay b o tàng mang tính hàn lâm và “b o tàng mới” cũng như tính hiệu qu đối với việc b o vệ và phát huy DSVHPVT

1.1.1.3 Các công trình nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể và cộng đồng

Theo hai nhà b o tàng học Trung Quốc, Lưu Khôi Lập và Trương Anh Mẫn,

do tính ch t c a DSVHPVT là tồn t i trong con ngư i và chỉ được thể hiện thông qua hành động c a họ, được trao truyền l i ch yếu qua truyền khẩu, truyền nghề trực tiếp giữa các thế hệ, nên b o vệ DSVHPVT trước hết là trân trọng, hỗ trợ, hướng dẫn, khích lệ ngư i sáng t o, s hữu, truyền bá và kế thừa Đồng th i, để b o vệ hiệu

qu , thiết thực, ph i dựa vào lực lượng sáng t o, s hữu và truyền bá, kế thừa di s n

đó [33] Từ đó, họ cho rằng khi b o vệ một hiện tượng VH phi vật thể, ph i tôn trọng

sự tự do tuyển chọn, b o vệ, truyền bá, kế thừa và phát triển VH c a những ngư i truyền bá, kế thừa và hư ng th DSVHPVT Rieks Smeets (Ban DSVHPVT, UNESCO) cho rằng, cộng đồng mà đ i diện là cá nhân hoặc nhóm ngư i, đóng vai trò quan trọng trong việc sáng t o, b o vệ, duy trì và tái t o DSVHPVT Cần nỗ lực “lôi kéo” kh năng tham gia tối đa c a các cộng đồng, nhóm ngư i và cá nhân vào việc sáng

t o, duy trì và chuyển giao di s n; tích cực thuyết ph c họ tham gia vào công tác qu n lỦ

di s n [14, tr.136] GS Toshiyuki Kono (Nhật) đã nghiên c u khái niệm DSVHPVT

t i Công ước 2003 c a UNESCO và đưa ra định nghĩa “cộng đồng” như một đối tượng nắm giữ DSVHPVT [31] Từ đó, ông cho rằng không thể cắt đ t quan hệ ràng buộc giữa truyền thống VH với phương th c sinh ho t c a cộng đồng [31], hay là sự kết nối giữa DSVHPVT với cộng đồng nắm giữ nó Nhà nghiên c u văn hóa Dawnhee Yim (Hàn Quốc) phân tích, DSVHPVT được hình thành thông qua việc nắm giữ và thể hiện liên t c c a một nhóm ngư i c thể nên nó t o ra đặc trưng c a DSVHPVT là biến đổi liên t c [81] Do đó, để b o vệ một lo i hình DSVHPVT, nh t thiết ph i có sự tham gia c a ch thể di s n đó để quyết định hình th c, m c độ b o tồn Ông cũng đề cập việc chuyển giao DSVHPVT từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các “báu vật nhân văn sống” như một phương th c hiệu qu để b o vệ DSVHPVT [13]

Có thể th y, các nhà nghiên c u và các nhà b o tàng học trên thế giới đã sớm

Trang 17

quan tâm tới lo i hình DSVHPVT và có những nhận th c tích cực và mới mẻ về lực lượng s hữu các giá trị vô hình này Tuy nhiên, những nghiên c u trên mới chỉ dừng

l i việc đánh giá vai trò c a b o tàng và những ho t động trong các khâu công tác

c a b o tàng nhằm b o vệ, phát huy DSVHPVT Tác gi luận án cho rằng, đây mới chỉ

là sự kh i đầu và vẫn còn bỏ ngỏ câu chuyện về sự kết nối các phương pháp b o tàng học với DSVHPVT, mà trong đó, yếu tố con ngư i với tư cách là ch thể lưu giữ, thực hành, trao truyền và phát huy các giá trị DSVH được đặt lên hàng đầu, để giúp đỡ và hướng họ tới việc ch động b o vệ và phát huy DSVH c a chính họ

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Th i gian gần đây, cùng với việc khái niệm DSVHPVT được biết đến một cách rộng rãi, ngày càng có nhiều công trình nghiên c u với những đề xu t phương hướng

b o tồn, phát huy các giá trị DSVHPVT Từ 1994, y ban quốc gia VN c a Thập kỷ quốc tế phát triển VH đã nh t trí đề nghị Chính ph phê duyệt “Chương trình quốc gia Sưu tầm, gìn giữ và phát huy DSVH các dân tộc VN”, trong đó, có nhiệm v sưu tầm,

b o tồn và phát huy DSVHPVT c a VN Thực hiện chương trình, hàm trăm dự án, đề

án sưu tầm, b o tồn và phát huy DSVHPVT được thực hiện và kết qu nghiên c u được lưu trữ t i Ngân hàng dữ liệu c a Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia VN Đây là kho tài liệu quý giá về DSVHPVT, có giá trị đối với việc tra c u thông tin và thực hiện nhiệm v quan trọng trong công tác b o vệ DSVHPVT: tư liệu hóa DSVH

C c Di s n văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) từ năm 2005-2012 liên

t c xu t b n 06 tập sách “Một con đư ng tiếp cận DSVH”, tập hợp nhiều công trình nghiên c u c a các nhà nghiên c u và qu n lý VH c a VN về DSVHPVT, bao gồm nội dung lý luận và nhận th c chung về DSVHPVT, các biện pháp b o tồn và phát huy DSVHPVT như nghiên c u, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa, trao truyền và qu ng bá [15] Năm 2007, cuốn sách “B o vệ DSVHPVT” (tập 1) được C c Di s n văn hóa, phát hành, đã tập hợp các bài viết c a các chuyên gia và các nhà qu n lý trong lĩnh vực VH trong và ngoài nước Đây là những tư liệu cần thiết đối với việc nhận diện

và đánh giá s c sống c a DSVHPVT Các t p chí chuyên ngành như: Di s n văn hóa, Văn hóa Nghệ thuật, Văn hóa học, Văn hóa dân gian, Thế giới Di s n, Dân tộc học… được xu t b n thư ng kỳ, trong đó có nhiều các công trình nghiên c u trên lĩnh vực này, giới thiệu các nghiên c u về giá trị c a DSVHPVT c a VN trên thế giới

Trang 18

Có thể th y, DSVHPVT là lĩnh vực nghiên c u còn mới mẻ VN, song đã được nhiều nhà nghiên c u và qu n lỦ trong lĩnh vực VH quan tâm và tiếp cận từ nhiều góc độ b o tồn hiện đ i như: nghiên c u, nhận diện, sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa; b o tồn thông qua các b o tàng; tôn vinh con ngư i/ nghệ nhân thuộc lĩnh vực DSVHPVT và b o vệ, phát huy với sự tham gia c a cộng đồng/ ch thể VH

1.1.2.1 Các công trình v ề vấn đề nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể

Trong những năm qua, các viện nghiên c u, trư ng đ i học, cơ quan văn hóa, hội và chi hội đã triển khai nhiều ho t động nghiên c u, sưu tầm DSVHPVT nhiều

lo i hình như ngôn ngữ, âm nh c (hát, ru, đồng dao, giao duyên ) hay đã khôi ph c được nhiều lễ hội truyền thống và nhiều làng nghề th công truyền thống Tuy nhiên,

ho t động nghiên c u, sưu tầm còn nhiều b t cập do chưa chú Ủ sưu tầm, nghiên c u một cách toàn diện các lo i hình khác nhau c a DSVHPVT; các DSVHPVT vùng sâu, vùng xa chưa được quan tâm một cách thỏa đáng Nhiều di s n được sưu tầm,

ph c hồi theo kiểu sao chép, bắt chước, thiếu nghiên c u tính xác thực, dẫn đến đánh

m t đặc trưng, b n sắc c a di s n GS.TSKH Lưu Trần Tiêu cho rằng, trong khi điều tra nghiên c u, sưu tầm DSVHPVT, cần hết s c chú Ủ b o đ m tính nguyên gốc c a

nó và trong trư ng hợp do điều kiện lịch sử và nhận th c khiến di s n thay đổi thì ph i

để quyền/ cơ hội lựa chọn, sáng t o l i cho cộng đồng [58, tr.50-54] Đây cũng là quan điểm UNESCO khi cho rằng, DSVHPVT luôn biến đổi do nhu cầu hư ng th và nhận

th c c a cộng đồng, do đó, ph i tôn trọng sự tự do lựa chọn, b o vệ, truyền d y, kế thừa và phát huy giá trị DSVH c a ch thể di s n [55] GS.TS Ngô Đ c Thịnh cũng cho rằng, việc sưu tầm, nghiên c u DSVHPVT còn chưa tuân th các phương pháp khoa học nghiêm túc và chặt chẽ, do vậy, ch t lượng công tác sưu tầm và nghiên c u chưa cao [14, tr.121-126] Theo ông, công tác nghiên c u, sưu tầm DSVH hết s c quan trọng đối với việc b o tồn di s n, vì nhiều khi, kết qu nghiên c u, sưu tầm chính là căn

c cho việc ph c hồi di s n theo “đúng quy cách đã định hình” như đã có trước đây

Gi i pháp ông đưa ra là căn c vào từng nhu cầu nghiên c u khoa học hay sinh ho t xã hội mà có hướng nghiên c u, sưu tầm để b o tồn di s n theo nguyên gốc hay theo tình

tr ng hiện t i Do đó, không thể b o tồn cái nguyên gốc mà ph nhận cái kết qu quá trình sáng t o, biến đổi c a ch thể VH và hiện đang được ch thể VH sử d ng nhằm thỏa mãn nhu cầu đ i sống VH c a họ [48, tr.36]

Trang 19

1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu vấn đề kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể

Theo Công ước 2003 c a UNESCO, kiểm kê được xác định là biện pháp quan trọng đầu tiên để b o vệ DSVHPVT TS Lê Thị Minh LỦ cho rằng cần ph i nhận diện, xác định và kiểm kê các hiện tượng DSVHPVT hết s c đa d ng đang hiện diện trên lãnh thổ quốc gia [14, tr.145] Theo UNESCO, “để đ m b o cho việc nhận d ng để b o tồn”, mỗi quốc gia cần có danh m c thống kê về DSVHPVT hiện có trên lãnh thổ mình và

ph i được thư ng xuyên cập nhật, với một nhận th c hết s c rõ ràng rằng quá trình nhận

d ng và kiểm kê ph i góp phần vào việc b o vệ lâu dài và bền vững DSVHPVT Nghĩa

là việc kiểm kê không đơn thuần để “đong đếm” rồi tư liệu hóa mà cần ph i đưa ra được các gi i pháp để b o vệ và gắn với quá trình ph c hồi, duy trì và phát huy giá trị DSVHPVT trong đ i sống xã hội Cùng quan điểm này, trong luận văn “B o tàng với việc b o vệ, phát huy DSVHPVT”, th c sỹ Nguyễn Thị Thu Trang cũng cho rằng: do tính ch t nguyên hợp c a VH dân gian, tính ch t phi vật ch t c a DSVHPVT nên cần

có một cuộc tổng kiểm kê DSVHPVT về t t c các d ng tồn t i c a chúng để lên kế

ho ch sưu tầm, nghiên c u, từ đó định hướng b o tồn và phát huy [52, tr.91]

1 1.2.3 Các công trình nghiên cứu vấn đề tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể

Tiếp cận DSVHPVT qua âm nh c truyền thống, cố GS Trần Văn Khê đưa ra phương pháp b o tồn dựa trên công tác tư liệu lưu trữ, phân tích và qu ng bá, truyền d y các tài liệu “thính thị” về di s n Ông cho rằng, cách b o tồn này cần bắt đầu từ các cán

bộ điền dã khi họ tiến hành ghi chép âm nh c, ghi âm, ghi hình và s n phẩm sẽ được phân lo i, phổ biến rộng rãi cho mọi đối tượng công chúng ch không chỉ ph c v tra

c u t i các kho lưu trữ Theo tác gi , khi di s n âm nh c được tư liệu hóa và phổ biến rộng rãi, nó sẽ lôi cuốn sự chú Ủ c a công chúng Khi đó, chỉ cần nghiên c u cách tốt

nh t để truyền d y cho công chúng để họ có thể tham gia vào việc thực hành di s n như một lo i hình gi i trí Đó là biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì s c sống c a di s n [29]

GS.TS Ngô Đ c Thịnh l i khẳng định tính hai mặt c a việc tư liệu hóa DSVHPVT, đối với trư ng hợp ngữ văn dân gian và nghệ thuật trình diễn dân gian Ông cho rằng, việc tư liệu hóa một mặt sẽ b o tồn những di s n truyền khẩu đang có nguy cơ mai một trong điều kiện xã hội ngày một hiện đ i hóa, mặt khác, sẽ làm nghèo nàn đi những hiện tượng VH dân gian n y sinh và tồn t i ch yếu dưới d ng truyền

Trang 20

khẩu với những dị b n vô cùng phong phú và đa d ng Ông cũng đưa ra gi i pháp để khắc ph c hiện tượng trên, đó là một mặt vẫn tư liệu hóa để b o lưu các DSVH này, mặt khác ph i t o môi trư ng cần thiết để các di s n truyền khẩu này được tiếp t c sinh sôi, phát triển trong lòng cộng đồng các ch thể VH [14, tr.121-126]

1.1.2.4 Các công trình nghiên cứu vấn đề bảo vệ và phát huy di sản văn hóa phi vật thể với sự tham gia của bảo tàng

PGS.TS Đặng Văn Bài đã nhận định: “trong lĩnh vực b o tàng, chúng ta th y

những khuynh hướng sai lệch về cách nhìn nhận giá trị DSVHPVT trong các bộ sưu tập hiện vật gốc và các hình th c ho t động c a b o tàng” [1] Các b o tàng hiện t i chưa chú Ủ đến việc xác định các giá trị VH phi vật thể hàm ch a trong các hiện vật gốc cũng như chưa tập trung khai thác các d ng hồi kỦ, hồi c, tri th c c a các nghệ nhân cũng như chính các nghệ nhân như một d ng biểu hiện “vật ch t sống” Theo ông, các b o tàng cần khuyến khích ch thể VH trực tiếp tham gia vào các ho t động

b o tàng, t o điều kiện để họ trình diễn, giới thiệu mặt giá trị VH phi vật thể mà họ nắm giữ Những ho t động VH do b o tàng tổ ch c sẽ nâng cao Ủ th c cộng đồng về việc họ là ch thể sáng t o, hư ng th và b o vệ, phát huy giá trị DSVHPVT c a chính họ Qua đó, b o tàng có điều kiện hướng dẫn cho ch thể VH cách th c, biện pháp b o vệ và phát huy giá trị DSVHPVT c a họ và hai bên cũng giúp nhau trong việc qu ng bá giá trị DSVHPVT tới công chúng Đây vừa là hình th c tập hu n thiết thực, vừa là hình th c trưng bày b o tàng hay trình diễn di s n sống động, hiệu qu , duy trì s c sống DSVHPVT Cùng quan điểm trên, luận văn “B o tàng với việc b o

vệ, phát huy DSVHPVT” cũng cho rằng, các b o tàng ph i b o đ m được việc đưa tr

l i cộng đồng để phổ biến và lưu truyền các giá trị DSVHPVT sau khi tư liệu hóa từ những nghệ nhân B o tàng vừa là nơi giới thiệu những kết qu nghiên c u về VH, vừa là diễn đàn để những ch thể VH tự thể hiện mình, do đó b o tàng cần khuyến khích các ch thể tự trình bày VH, giúp cho DSVHPVT được lưu giữ và Ủ th c c a cộng đồng về hiện tượng VH y được nâng cao hơn B o tàng chính là cầu nối giữa cộng đồng ch thể VH và cộng đồng khách thể, cầu nối đưa DSVHPVT đến với công chúng, do đó, đã đến lúc cần ph i nhận th c l i vai trò c a b o tàng trong việc gìn giữ các DSVHPVT, để b o tàng phát huy hết các ch c năng c a mình trong việc b o tồn, phát huy DSVHPVT và có s c sống để thu hút khách tham quan [52, tr.102-104]

Trang 21

Từ kinh nghiệm thực tiễn, PGS.TS Nguyễn Văn Huy cho rằng bằng cách trao cho ch thể cơ hội trình bày về VH c a họ, b o tàng giúp họ nhận th c được thể m nh

VH c a chính họ, để một mặt giữ gìn các kỹ năng, kinh nghiệm, mặt khác t o ra những s n phẩm mới thích ng với thị hiếu khách tham quan Ông khẳng định, nh những ho t động b o tàng và giao lưu giữa ch thể VH với công chúng, b o tàng đã giúp “phát hiện tiềm năng, biến tiềm năng thành động lực phát triển kinh tế, từ đó giúp

ch thể VH tự hào và khẳng định b n sắc c a chính mình” [14, tr.157] Giáo trình Cơ

s B o tàng học do PGS.TS Nguyễn Thị Huệ ch biên đã đề cập xu hướng mới trong thực tiễn và lỦ luận b o tàng học, khẳng định ph i có nhận th c mới về ch c năng c a b o tàng, không chỉ là nơi thu thập, b o qu n và trưng bày những hiện vật

b o tàng đã được tách ra khỏi bối c nh ban đầu c a nó, mà còn b o tồn và phát triển bền vững c di s n thiên nhiên, DSVH (DSVHVT, DSVHPVT) B o tàng theo nhận

th c như trên sẽ có kh năng b o tồn và phát huy DSVH ngay t i môi trư ng sinh thái-nhân văn nơi DSVHPVT được sáng t o [25, tr.287-288]

1.1.2.5 Các công trình nghiên cứu vấn đề tôn trọng, hỗ trợ và khuyến khích con người/nghệ nhân thuộc lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể

Đối với việc b o vệ và phát huy giá trị DSVHPVT, ch thể VH là nhân tố vô cùng quan trọng vì họ là những ngư i kế thừa, lưu giữ, trao truyền DSVHPVT do các thế hệ cha ông để l i B o vệ nghệ nhân thông qua việc tôn vinh và t o điều kiện

để họ thực hành, trao truyền bí quyết, kỹ năng là nhiệm v trọng tâm c a công tác

b o vệ, phát huy giá trị di s n V n đề này được các nhà khoa học quan tâm như:

Theo GS TSKH Tô Ngọc Thanh, “Toàn bộ vốn VH phi vật thể c a dân tộc ta là giữ trong óc các nghệ nhân Đó là những ngư i biết nhiều vốn nh t, có trình độ cao

nh t, có học trò thành đ t và được nhân dân công nhận” [47] Ông còn cho rằng, việc công nhận danh hiệu cao quỦ cho các nghệ nhân nắm giữ vốn DSVHPVT nhằm tôn vinh họ và nâng cao nhận th c về vai trò, vị trí c a họ trong việc gìn giữ và phát huy giá trị DSVHPVT [58, tr.13-15] Xu hướng tôn trọng các ch thể sáng t o VH cũng được nhiều nhà nghiên c u VH đồng tình như GS.TS Nguyễn Xuân Kính và TS Lê

Thị Minh Lý khi cho rằng việc tôn vinh nghệ nhân là sự động viên hết s c to lớn không chỉ đối với từng nghệ nhân mà còn là niềm vinh dự, tự hào đối với gia đình họ,

là sự khuyến khích thế hệ trẻ tiếp nối sự nghiệp thế hệ nghệ nhân cao tuổi Nghệ nhân

Trang 22

được coi là "Báu vật nhân văn sống" [30, tr.26], b i b n thân họ đã là một tài s n VH sống, nắm giữ những giá trị VH c a cộng đồng, c a dân tộc và có thể là c a c nhân

lo i [40, tr.69-71] Do đó, đây không chỉ là tôn vinh tài năng sáng t o, công lao giữ gìn, thực hành, truyền d y giá trị, kỹ năng, bí quyết mà còn là một ho t động, một phương pháp, một nội dung để b o tồn được các giá trị c a DSVHPVT

1.1.2.6 Bảo vệ, phát huy di sản văn hóa phi vật thể với sự tham gia của cộng đồng

Nhiều nhà nghiên c u hiện nay đưa ra quan điểm cần tôn trọng ch thể VH và cần t o điều kiện để họ tự quyết định đâu là b n sắc VH c a họ và lựa chọn những khía

c nh nào c a di s n cần được b o tồn hay phát huy PGS.TS Đặng Văn Bài cho rằng: DSVHPVT tồn t i ph thuộc r t nhiều vào nhận th c và hành vi c a các ch thể sáng

t o VH và ch s hữu di s n Trong những trư ng hợp cá biệt, ch thể sáng t o và ch

s hữu di s n là một cộng đồng cư dân, thì Ủ chí, khát vọng, nhu cầu, thậm chí lợi ích

c a họ cũng có tác động không nhỏ đến sự tồn vong c a DSVHPVT Chính họ là nhân

tố quyết định những DSVHPVT nào cần được b o tồn, phương cách b o tồn, sử d ng

và khai thác nhằm thỏa mãn nhu cầu hư ng th VH c a cá nhân và cộng đồng [3] PGS.TS Nguyễn Văn Huy cũng cho rằng, xây dựng định hướng giữ gìn và b o tồn DSVH, phát huy b n sắc VH là ph i do ch thể VH tự nhận th c, lựa chọn và quyết định [14, tr.152] Hay như quan điểm c a GS.TS Ngô Đ c Thịnh, cộng đồng là ch thể các ho t động tín ngưỡng-VH nên mọi sự bổ sung, c i tiến ph i xu t phát trước hết từ nhu cầu c a nhân dân với tư cách là ngư i làm ch và ph i tôn trọng vai trò ch thể VH

c a cộng đồng [8] PGS.TS Bùi Hoài Sơn cũng thể hiện cùng quan điểm với các nhà nghiên c u trên đây, cho rằng cộng đồng chính là những ch thể thực hành VH nên chỉ

có họ mới hiểu và thể hiện sinh động nh t những giá trị tổng hợp c a di s n c a họ [45, tr.10-14] Các nhà nghiên c u Lê Hồng LỦ, Nguyễn Thị Hiền, Đào Thế Đ c, Hoàng Cầm cũng khẳng định, một trong những nguyên tắc b o tồn căn b n là trao cho các cộng đồng quyền trao truyền DSVH c a họ từ thế hệ này sang thế hệ khác [39, tr.21] Có thể

th y, việc thực hành di s n, duy trì sự tồn t i c a di s n là do nhu cầu c a ch thể VH và chính điều đó quyết định tính bền vững trong việc b o tồn và phát huy giá trị di s n

Thông qua việc nghiên c u các công trình trên, có thể nhận th y, trên thế giới

và Việt Nam, nghiên c u theo hướng tiếp cận b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng đã ít nhiều được thể hiện, tuy nhiên, các nghiên c u này vẫn chưa khai thác quan

Trang 23

điểm trên để đẩy lên thành một phương pháp b o vệ và phát huy DSVHPVT một cách tích cực và hữu hiệu Nếu như các nhà b o tàng học ngư i Pháp đi r t sớm trong việc sáng t o cũng như đặt nền móng cho mô hình BTST theo quan điểm B o tàng học mới [89], để ch ng minh những thách th c mà vai trò và ch c năng c a b o tàng truyền thống ph i đối mặt khi thực hiện việc b o vệ các di s n sống [91], [92] và khẳng định

s c m nh tiềm tàng c a cộng đồng khi đ m nhận vai trò ch chốt trong việc đ m b o công việc trên chỉ với sự hỗ trợ c a b o tàng [5]; thì Việt Nam, công trình “B o tàng hóa DSVH làng” c a Đặng Văn Bài và Nguyễn Hữu Toàn đã trực tiếp đề cập mô hình này song khuôn l i ph m vi “DSVH làng” Theo đó, mô hình b o tàng hóa DSVH làng sẽ t o ra những ngôi làng c thể, những “b o tàng sống” mà đó, DSVHVT và DSVHPVT cùng toàn bộ môi trư ng sinh thái - nhân văn c a làng tr thành đối tượng

c a các ho t động b o tàng [2, tr.12] Đây là mô hình hiệu qu đối với việc duy trì mối quan hệ giữa truyền thống VH và phương th c sinh ho t c a cộng đồng trong ph m vi làng cùng với việc khoanh vùng để b o vệ các DSVHVTvà không gian VH liên quan

Tuy nhiên, DSVHPVT l i có một ph m vi rộng hơn với 7 lo i hình đa d ng, nên nếu dùng hình th c b o vệ “cá biệt” sẽ có thể bỏ sót hoặc làm tổn h i nhiều di

s n khác V n đề cần tiếp t c m rộng nghiên c u, đó là vừa b o vệ hiện tượng VH, vừa b o vệ nguồn sống cũng như sự tái t o c a di s n, mà những yếu tố đó đều được thể hiện thông qua ch thể VH nên cần thực hiện trong cộng đồng ch thể

=> Thông qua việc nghiên c u, tiếp cận với khối tài liệu, công trình, bài viết, thông tin tư liệu trong và ngoài nước, tác gi luận án đưa ra một số nhận xét sau:

* Về xu hướng nghiên cứu:

- Xu hướng nghiên c u th nh t là đặt DSVHPVT bên c nh DSVHVT như một lĩnh vực mới, thể hiện lịch sử hay những câu chuyện c a DSVHVT và cho rằng, DSVHPVT không thể tồn t i ngoài DSVHVT Về phương pháp và kỹ thuật, cách nghiên c u này ch yếu là mô t DSVHPVT, từ xu t x , lịch sử hình thành, tồn t i cho đến quy trình thực hành và hình th c thể hiện Ch đề nghiên c u thư ng hướng đến những giá trị lịch sử, VH, khoa học c a di s n và những giá trị truyền thống t o nên

b n sắc và tinh thần ch thể VH Quan điểm nghiên c u c a xu hướng này là l y DSVHPVT làm trung tâm và nh t thiết ph i b o tồn như nó vốn có, từ đó, đưa ra

Trang 24

những định hướng b o tồn gắn liền với các thiết chế VH như b o tàng, thư viện mà trực tiếp là thông qua các “vật mang” như tài liệu lưu trữ hay bộ sưu tập hiện vật

- Xu hướng nghiên c u th hai là đặt DSVHPVT vào bối c nh xã hội c a từng

th i kỳ lịch sử để đồng th i nghiên c u c những chuyển biến VH, xã hội và kinh tế, chính trị Đây là xu hướng ít nhiều chịu nh hư ng b i nhân học VH phương Tây, với phương pháp thâm nhập sâu cộng đồng và l y cộng đồng làm trung tâm Các nghiên

c u này cho phép tiếp cận b n sắc địa phương thông qua những di s n mà cộng đồng nắm giữ, duy trì Phương pháp này không chỉ quan tâm tới DSVH c a cộng đồng mà còn chú Ủ tới sự tác động, nh hư ng ngược tr l i c a di s n đối với lợi ích cộng đồng Từ đó, m ra những hướng tiếp cận mới nhằm đưa di s n tr l i với cộng đồng,

ph c v cộng đồng ch không đơn thuần là những di s n “đóng băng” trong b o tàng

* Về quan điểm tiếp cận

- Tiếp cận từ góc độ b o tàng học: các công trình trên hầu hết hướng đến quan điểm: b o tàng có tư cách là cầu nối giữa quá kh , hiện t i với tương lai, giữa DSVH với công chúng trong xã hội, cũng như là nơi tốt nh t để lưu giữ và phát huy DSVHPVT Nói cách khác, các nhà nghiên c u VH và các nhà b o tàng học cũng đều có chung một nhận định rằng, b o tàng có kh năng làm cho DSVHPVT được nhìn th y rõ hơn, đ m b o cho sự hài hòa và kh năng tồn t i lâu dài c a DSVHPVT

- Tiếp cận từ góc độ DSVH: các công trình này đã ch ng minh DSVHPVT không tồn t i dưới d ng cố định, mà được chuyển giao thông qua những hình th c nghệ thuật và kỹ thuật được nghe, nhìn th y và truyền khẩu Từ đó, đưa đến nhận định: ch thể VH đóng vai trò không thể thay thế đối với việc sáng t o, thực hành và trao truyền DSVHPVT Để b o tồn và kế t c quá trình chuyển giao DSVH này, trong cộng đồng ch thể VH, những ngư i có kiến th c và kỹ năng, kỹ thuật, kinh nghiệm nhiều nh t ph i được công nhận, tôn vinh và khuyến khích trao truyền

Trong các công trình nghiên c u đã công bố nêu trên, các tác gi đã không né tránh việc nghiên c u và phân tích thực tr ng, s c sống c a DSVHPVT trước thách

th c c a đô thị hóa và hiện đ i hóa Các phân tích tỉ mỉ từ dẫn liệu thực tế, gắn với những DSVHPVT có s c sống tốt, được duy trì ổn định, trao truyền, kế thừa hay có nguy cơ/ đang mai một…, cho th y những kết luận về triển vọng c a việc b o tồn và phát huy DSVHPVT là có cơ s ch không ph i là suy diễn tùy tiện, chung chung

Trang 25

Có thể nói, các tác gi đã thành công trong việc xác định một phương pháp luận tiếp cận v n đề đúng đắn; vận d ng có cân nhắc các phương pháp b o tàng học,

xã hội học, dân tộc học và áp d ng các lỦ thuyết b o tàng học, VH học và nhân học

VH Họ đã phân tích các chiều c nh c a DSVHPVT một cách chi tiết, nhưng vẫn không để m t đi tính toàn vẹn và đa d ng c a DSVH trong kết c u một xã hội đang biến đổi nhanh chóng và đ m b o được vai trò, quyền lợi c a cộng đồng ch thể VH

* Vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

Các công trình c a những ngư i đi trước cho th y sự cần thiết ph i b o vệ DSVHPVT, b o vệ ch thể DSVH và là hướng m cho tác gi luận án nghiên c u, tham kh o Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào đề cập v n đề B o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng VN Do đó, cần nghiên c u một cách hệ thống và liên t c các v n đề sau:

- Nhận diện đầy đ các mặt giá trị c a DSVHPVT đối với cộng đồng;

- Vai trò c a cộng đồng/ch thể VH cũng như nhu cầu, lợi ích c a họ trong việc lưu giữ DSVHPVT c a chính họ;

- Thực tr ng b o tồn và phát huy giá trị DSVHPVT trong cộng đồng t i VN với sự tham gia trực tiếp c a ch thể DSVH

Bên c nh đó, từ các nghiên c u trên cũng như từ thực tế, có thể dễ dàng nhận

th y, việc mang cuộc sống vào b o tàng là r t khó khăn b i xét cho cùng, các b o tàng không thể t o dựng hoặc thay thế không gian sinh tồn c a DSVHPVT, dù có thể không có một thiết chế nào tốt hơn thay thế b o tàng thực hiện nhiệm v này Điều

cơ b n đây là cần tiếp t c có những nghiên c u để duy trì dòng ch y liên t c c a sáng t o VH và sự kế t c c a truyền thống VH Vì vậy, luận án nghiên c u “B o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng VN” sẽ nêu lên những v n đề và đưa ra định hướng c thể cho mô hình b o tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng, nhằm b o tồn bền vững và phát huy rộng rãi giá trị DSVHPVT song song với b o vệ, tôn vinh ch thể VH, đ m b o DSVHPVT c a họ có kh năng quay tr l i ph c v chính đ i sống vật ch t, tinh thần c a cộng đồng một cách hiệu qu nh t

Từ hướng tiếp cận đó, tác gi luận án cho rằng, phát huy vai trò c a cộng đồng trong việc b o vệ và phát huy DSVH là công việc hết s c c p thiết và cần có định hướng c thể nhằm khơi dậy Ủ th c c a cộng đồng, niềm tự hào c a cộng đồng

Trang 26

về DSVH mà họ đang nắm giữ, từ đó nâng cao nhận th c cho cộng đồng về DSVH nói chung và DSVHPVT c a chính cộng đồng nói riêng Từ đó, họ sẽ ch động trong việc lưu giữ, trao truyền, phổ biến di s n này trong cộng đồng, trong không gian nơi

nó được sáng t o ra và được duy trì, lưu giữ

1.2 C ăs lýălu năv ăb oătƠngăhoáădiăs năvĕnăhóaăphiăv tăth trongăc ngăđ ng

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm Bảo tàng học

Khoa học nghiên c u về b o tàng được bắt đầu từ th i Ph c hưng với nhữngkhái niệm về ho t động b o tàng với tư cách là lĩnh vực đặc biệt trong VH loài ngư i Đến năm 1870, nhiều n phẩm b o tàng học được phát hành với việc xu t hiện c a thuật ngữ B o tàng học (Muséologie) Năm 1883, bài báo “B o tàng học với

tư cách là một khoa học” c a tiến sỹ J.G Grass (Liên Xô cũ) được công bố, trong đó, khẳng định b o tàng học là một bộ môn khoa học mới, nhưng đến năm 1964, thuật ngữ Nghiên c u b o tàng (museographie) mới được chính th c đưa ra b i J.D Major (Liên Xô cũ) trong công trình “Nghiên c u b o tàng hay hướng dẫn để hiểu đúng và

tổ ch c có hiệu qu phòng b o tàng hay kho lưu trữ đồ quỦ hiếm” [84, tr.16] Có nghĩa là, sau gần 100 năm, Ủ kiến về khoa học b o tàng c a J.G Grass mới được

ch p nhận Cũng từ đó, nội hàm c a khái niệm b o tàng học ngày càng được m rộng và thay đổi cho phù hợp với lĩnh vực khoa học mà nó nghiên c u:

- Nghĩa đầu tiên và phổ biến nh t, b o tàng học được hiểu là ngành liên quan đến những gì thuộc lĩnh vực b o tàng, từ các công đo n được thực hiện trong b o tàng (nghiên c u khoa học, sưu tầm, kiểm kê, b o qu n, thiết kế trưng bày ) cho đến những công việc ngoài b o tàng (tư v n xây dựng b o tàng, thiết kế triển lãm b o tàng )

- Nghĩa th hai gần với Ủ nghĩa c a từ nghiên c u b o tàng: “B o tàng học: môn khoa học ng d ng, khoa học về b o tàng B o tàng học nghiên c u lịch sử b o tàng, vai trò c a b o tàng trong xã hội, các d ng nghiên c u về b o tồn vật ch t, các công trình kiến trúc và thắng c nh được lựa chọn, tổ ch c và phổ biến các ho t động liên quan đến các lĩnh vực ho t động c a b o tàng” [85 tr.84]

- Từ những năm 60 c a thế kỷ XX, b o tàng học dần tr thành một lĩnh vực nghiên c u khoa học khá phát triển, thông qua những tr i nghiệm thực tế:

Trang 27

B o tàng học là một ngành khoa học riêng biệt và độc lập mà đối tượng nghiên c u là sự tiếp cận c thể c a con ngư i với thực tế, được thể hiện một cách khách quan theo các hình th c khác nhau c a b o tàng trong tiến trình lịch sử, nó cũng là sự biểu hiện và ph n ánh một phần hệ thống kỦ

c B n ch t c a b o tàng học là một môn khoa học xã hội, nó liên quan đến lĩnh vực tư liệu hoá các kỦ c, đặc biệt là góp phần vào việc nâng cao hiểu biết c a xã hội loài ngư i [90, tr.37]

Với việc đưa ra định nghĩa này, Zbynek Stransky đã b o vệ quan điểm b o tàng học với tư cách là bộ môn khoa học độc lập mà hiện nay tr thành nền t ng c a những khái niệm b o tàng học: “nhu cầu b o tàng”, “tính b o tàng”, “giá trị b o tàng”

- Quan điểm th tư cho rằng: “B o tàng học là triết lỦ c a lĩnh vực thuộc về

b o tàng, có nhiệm v : 1 Ph c v về mặt lỦ luận cho khoa học c a những tư liệu c thể, trực quan; 2 Cung c p các quy định điều chỉnh cho t t c các tổ ch c có trách nhiệm và ch c năng qu n lỦ đối với các tư liệu c thể, trực quan” [82, tr.5]

Tồn t i r t nhiều khái niệm, quan điểm về b o tàng học và những tranh luận ch yếu c a các nhà b o tàng học đều xoay quanh những v n để thuộc lĩnh vực b o tàng, với những biểu hiện c thể c a một ngành khoa học như: đối tượng, hiện vật, phương pháp Viện Hàn lâm Reinwardt (Hà Lan) cho rằng: “B o tàng học bao gồm đầy đ các yếu tố và các công tác liên quan tới DSVH và tự nhiên” [86, tr.19] Từ góc độ hẹp hơn,

Từ điển Larousse (Pháp), định nghĩa: “B o tàng học là khoa học nghiên c u về tổ ch c

b o tàng, về b o qu n và giới thiệu những hiện vật mà b o tàng nắm giữ” [41, 39] Bách khoa thư B o tàng Nga năm 2001 l i ph n ánh đầy đ và toàn diện những quan niệm hiện đ i về b n ch t c a bộ môn này: “B o tàng học là bộ môn khoa học nghiên c u mối quan hệ b o tàng đặc biệt c a con ngư i đối với thực tế và hiện tượng

tr.38-b o tàng được sinh ra từ thực tế này, nghiên c u các quá trình tr.38-b o qu n và truyền tr.38-bá thông tin xã hội bằng các hiện vật b o tàng cũng như phát triển sự nghiệp b o tàng và những khuynh hướng c a ho t động b o tàng” [41, tr.223]

Dựa trên cơ s các khái niệm này, Hội đồng b o tàng quốc tế ICOM khái quát thành một định nghĩa và được sử d ng rộng rãi: “B o tàng học là một ngành tri th c liên quan đến việc nghiên c u m c đích, tổ ch c c a b o tàng Nó được thực hiện thông qua nghiên c u lịch sử và nền t ng c a b o tàng, vai trò c a b o tàng trong xã hội, hệ

Trang 28

thống phân lo i về nghiên c u, b o tồn, giáo d c và tổ ch c trong b o tàng, phân lo i các b o tàng và thiết lập mối quan hệ giữa chúng” [67, tr.54]

Từ những nghiên c u trên, có thể th y, đã tồn t i nhiều những quan điểm khác nhau xung quanh khái niệm B o tàng học, song đều đưa đến một định hướng chung,

đó là b o tàng học là một ngành khoa học xã hội, có mối quan hệ qua l i với các ngành khoa học xã hội khác cũng như các ngành khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật, đặc biệt là mối quan hệ chặt chẽ với khoa học lịch sử và ngành VH học Được coi là ngành khoa học ng d ng, khoa học c a b o tàng, B o tàng học đang làm nhiệm v và ch c năng c a một ngành khoa học nghiên c u việc sưu tầm, b o qu n, kiểm kê, phân lo i và trưng bày các bộ sưu tập hiện vật về tự nhiên và xã hội, cũng như việc tổ ch c giới thiệu những hiện vật đó tới công chúng

1.2.1.2 Khái niệm Bảo tàng học mới

Những năm 70 c a thế kỷ XX, t i các nước phương Tây, những công bố c a nhà b o tàng học Pháp Zh A Riv’er về lịch sử b o tàng và vai trò c a b o tàng trong

xã hội được thế giới biết đến như những tuyên bố về “lỦ thuyết mới” c a ngành b o tàng “B o tàng học mới” ra đ i, bắt nguồn từ các lỦ thuyết b o tàng học c a Pháp và nhanh chóng nh hư ng rộng khắp LỦ thuyết B o tàng học mới nh n m nh vai trò

xã hội c a b o tàng và phương pháp tiếp cận mới, đặc biệt là kh năng thể hiện và giao tiếp c a b o tàng với công chúng [88, tr.27] Trái ngược với mô hình b o tàng truyền thống l y hiện vật làm trung tâm, b o tàng học mới đặc biệt quan tâm các

hình thức thể hiện mới của bảo tàng, đó là các hình th c như BTST, BTCĐ, bảo tàng

xã hội, trung tâm khoa học và VH và nói chung, hầu hết các Ủ tư ng mới đều nhằm

m c đích sử d ng các di s n c a mỗi vùng miền để thúc đẩy phát triển địa phương

Năm 1980, André Desvallées, nhà b o tàng học ngư i Pháp đã công bố bài viết

“Nouvelle Muséologie” (B o tàng học mới), nhằm thay đổi tầm nhìn c a xã hội đối với phát triển b o tàng, với nội dung về mô hình “BTCĐ” nhằm m c đích phát triển xã hội Công trình “B o tàng học mới” c a ông nh n m nh những khía c nh xã hội c a

b o tàng và ph c v xã hội cho chính sự phát triển c a b o tàng, nh n m nh sự tham gia c a cộng đồng trong các b o tàng không chỉ với vai trò khách thể mà còn là những ngư i tham gia bình đẳng trong ho t động và sự phát triển c a b o tàng [83, tr.41] Sự thay đổi trong quan điểm về ngành khoa học b o tàng này bắt nguồn từ sự thay đổi

Trang 29

c a hình th c và ch c năng c a b o tàng, cũng như sự đa d ng hoá về nội dung, sự điều hành và qu n lỦ b o tàng ngày một đổi mới Nếu như năm 1987, Judith Spielbauer cho rằng b o tàng là một công c thúc đẩy nhận th c c a cá nhân đối với thế giới tự nhiên và xã hội thông qua việc cung c p thông tin, truyền t i kinh nghiệm trong mọi bối c nh xã hội [65, tr.24], thì 20 năm sau, Deloche l i bổ sung những

ch c năng mới cho b o tàng: “B o tàng còn có thể là phương tiện c thể, có hoặc

không có kh năng đóng vai trò c a một viện nghiên c u, song luôn đ m b o m c tiêu là thông qua những hiện vật trực quan sinh động, thông qua việc lưu trữ và truyền t i những hiểu biết về VH, để làm cho con ngư i tr nên ngày một nhân văn hơn” [82, tr.5] Và đến nay, trong lỦ thuyết B o tàng học mới, b o tàng không chỉ được biết đến như các viện hay những công trình được thiết kế nói chung nhằm lựa chọn, nghiên c u và trưng bày những minh ch ng vật ch t và phi vật ch t thể hiện mối quan hệ giữa con ngư i với môi trư ng sống c a họ, mà còn là một không gian

m rộng lớn, nơi mà con ngư i có thể trực tiếp thể hiện, giới thiệu sinh động đ i sống tinh thần và vật ch t c a họ Trọng tâm c a b o tàng được chuyển từ tập trung vào các hiện vật và các bộ sưu tập hiện vật sang tập trung vào những con ngư i với các câu chuyện về lịch sử, VH, đ i sống kinh tế và xã hội c a họ

Sự phát triển trong quan niệm mới về b o tàng học đã dẫn tới việc m rộng đến

m c vô cùng đa d ng về c nội dung lẫn hình th c ho t động c a khái niệm b o tàng Trong quan điểm B o tàng học truyền thống, hầu hết các định nghĩa về b o tàng đều

đề cập hai yếu tố hiện vật gốc và công chúng và được coi là hai yếu tố quyết định sự tồn t i và thành công c a b o tàng Với B o tàng học mới, cộng đồng chủ thể di sản

mới là yếu tổ quyết định sự ra đ i và tồn t i c a b o tàng Bào tàng không chỉ là một ngôi nhà ch a đầy hiện vật trong các t b c trưng bày để lưu giữ kỦ c mà ph i còn

ph i đầy ắp các Ủ tư ng được dàn dựng với sự quan tâm đầy đ nh t tới nhu cầu c a

ch thể VH để hỗ trợ họ tự kể những câu chuyện c a chính mình thông qua cuộc sống

đ i thư ng hàng ngày t i không gian b o tàng B o tàng học mới đã biến b o tàng thành diễn đàn nơi các nền VH c a nhiều th i đ i và tâm hồn con ngư i có cơ hội được thể hiện và giới thiệu Đó là diễn đàn cho sự tr i nghiệm và đối tho i giữa các thế

hệ con ngư i (đã khu t, đang sống), không phân biệt giới tính, giai c p, giàu nghèo, dân tộc, quốc gia, vùng miền và giữa các nền VH, văn minh c a toàn nhân lo i

Trang 30

Có thể th y, có ít nh t hai quan điểm về m c đích và vai trò c a b o tàng: đó là

B o tàng học truyền thống với trọng tâm là các bộ sưu tập và hiện vật trong b o tàng

và B o tàng học mới với trọng tâm là những bằng ch ng tổng hợp về vật thể lẫn phi vật thể c a môi trư ng VH hoặc tự nhiên t i địa điểm mà b o tàng ph c v , cho dù phương diện này có được giới thiệu thông qua hiện vật trong b o tàng hay không Hai quan điểm này được Patrick J Boylan c thể hóa thông qua mô hình: [5, tr.29-30]

B oătƠng truy năth ng

B o tƠngămới

(B o tàng sinh thái /B o tàng cộng đồng)

Rõ ràng, B o tàng mới không đơn thuần là môi trư ng tương tác ph c hợp giữa tòa nhà b o tàng, các bộ sưu tập và khách tham quan, mà giới h n về không gian và hiện vật trưng bày đã được thay thế bằng c môi trư ng sinh thái-nhân văn và những di s n

“sống”, với nỗ lực ph c v không chỉ khách tham quan thông thư ng mà c dân cư sinh sống trong khu vực thuộc không gian b o tàng và đặc biệt là ch thể VH

1.2.1.3 Khái niệm Bảo tàng hoá

* Bảo tàng hoá theo quan điểm Bảo tàng học truyền thống

Theo nghĩa thông thư ng, B o tàng hoá có thể được hiểu là biến một vật/ đối

tượng nào đó thành hiện vật và đưa nó vào trưng bày trong bảo tàng, mang đến cho vật

đó tính chất bảo tàng Việc b o tàng hoá này từ trước đến nay đòi hỏi được làm theo

một quy trình khoa học, nghĩa là hiện vật gốc được đưa về b o tàng nh t thiết ph i tr i qua các khâu c a ho t động b o tàng: nghiên c u, sưu tầm, kiểm kê, b o qu n, trưng bày và phát huy Theo lỦ thuyết b o tàng học, việc b o tàng hóa này đáp ng được những ch c năng c a một b o tàng hàn lâm để thông qua những hiện vật trực quan sinh động, qua việc lưu trữ để truyền t i những câu chuyện và kỦ c tới khách tham quan và công chúng Vì vậy, để nắm bắt khái niệm B o tàng hoá theo quan điểm b o tàng học truyền thống, cần hiểu các định nghĩa b o tàng Theo định nghĩa c a ICOM “B o

Trang 31

tàng luôn là cơ quan phi lợi nhuận, nhằm ph c v xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển, công chúng rộng rãi đều tiếp cận được, có nhiệm v sưu tầm, nghiên c u, b o qu n, phổ biến và trưng bày những minh ch ng vật thể về con ngu i và nơi cư trú c a con ngư i trong môi trư ng, nhằm nghiên c u, giáo d c và tho mãn nhu cầu tinh thần” [67, tr.56] Hội B o tàng Mỹ khẳng định b o tàng một trong những nơi tốt nh t để phát huy giá trị DSVH vì b o tàng là c a công chúng, ho t động vì công chúng: B o tàng là một thiết chế được thành lập ho t vì m c đích b o qu n và giữ gìn, nghiên c u, thu thập, trưng bày và giới thiệu tới công chúng m c tiêu tuyên truyền và thư ng th c các hiện vật, mẫu vật có giá trị VH và giáo d c, kể c những hiện vật về nghệ thuật và khoa học (c những hiện vật sống và vô tri), tư liệu lịch sử và kỹ thuật [21, tr.22]

Còn VN, t i Kho n 16, Điều 4, Luật di s n văn hóa năm 2001 được sửa đổi,

bổ sung năm 2009, b o tàng được định nghĩa: “là thiết chế VH có ch c năng sưu tầm,

b o qu n, nghiên c u, trưng bày, giới thiệu DSVH, bằng ch ng vật ch t về thiên nhiên, con ngư i và môi trư ng sống c a con ngư i, nhằm ph c v nhu cầu nghiên

c u, học tập, tham quan và hư ng th VH c a công chúng” [37, tr.35]

Với việc l y hiện vật và sưu tập hiện vật làm trung tâm, b o tàng đang thực hiện nhiệm v b o tồn và phát huy t t c các đối tượng DSVH và thiên nhiên đã được đưa ra khỏi môi trư ng tồn t i ban đầu để đưa vào môi trư ng đặc biệt c a b o tàng

Từ quan điểm b o tàng học truyền thống nêu trên, ICOFOM đã đưa ra định nghĩa về B o tàng hoá như sau:

B o tàng hoá là ho t động đưa, tách một vật nào đó khỏi môi trư ng gốc tự nhiên và VH c a nó, theo c nghĩa đen và nghĩa bóng, t o ra cho nó một

tr ng thái mới t i b o tàng, nghĩa là đem đến cho nó một giá trị mới để nó

tr thành đối tượng hiện vật c a b o tàng và một ch c năng mới là một hiện

vật b o tàng để giới thiệu, trưng bày trong b o tàng [67, tr.51]

ụ nghĩa c a quá trình b o tàng hoá này không đơn thuần là việc đưa một đối tượng vào đặt trong không gian b o tàng, như cách nói c a Zbynek Stransky, “một hiện vật c a b o tàng không đơn thuần chỉ là một hiện vật nằm trong b o tàng” [90, tr.34], hay Hudson “một con hổ trong một b o tàng là một con hổ trong b o tàng và không chỉ là một con hổ” [Hudson, 1996] Vì khi đó, hiện vật được b o tàng hoá, nghĩa là thông qua việc thay đổi bối c nh cùng với quá trình lựa chọn, sưu tầm và

Trang 32

giới thiệu, tình tr ng c a hiện vật này đã thay đổi: từ vật không có giá trị hoặc chỉ có

giá trị vật ch t thông thư ng đã tr thành đối tượng của bảo tàng rồi tr thành hiện

vật trưng bày t i b o tàng, hay còn gọi là hiện vật bảo tàng Cho dù đó là một vật gì,

động vật hay thực vật, mang tính linh thiêng hay không, vật thể hay chỉ là “vật mang” c a một giá trị phi vật thể thì khi vào trong b o tàng, nó hiển nhiên tr thành một hiện vật mang giá trị vật thể hay phi vật thể c a con ngư i và không gian sống c a họ, tr thành đối tượng cho nghiên c u khoa học và triển lãm/ trưng bày và

do đó, nó thực sự được mang một giá trị VH c thể Đó là hiện vật: (1) Là bằng

ch ng vật ch t và phi vật ch t c a loài ngư i và môi trư ng sống c a họ và đều thuộc về b o tàng; (2) Được tách khỏi bối c nh ban đầu và tr thành vật thay thế cho thực tiễn mà nó đ i diện; (3) Có thể đã bị thay đổi/m t mát khá nhiều thông tin (trư ng hợp một số hiện vật kh o cổ học); (4) Là vật thay thế ph c hợp, hay sự mô phỏng thực tế được t o dựng trong b o tàng, được “hiện vật hoá” để tr thành hiện vật b o tàng và mang một giá trị c thể sau quá trình b o tàng hoá; (5) Việc b o tàng hoá các vật đã được “hiện vật hoá” t o ra giá trị thực tiễn cho các tài liệu, hiện vật này (tr nên thật hơn, gần với đ i sống thật c a nó), vẫn không thể làm cho hiện vật “sống” như vốn có trong môi trư ng kh i nguồn c a hiện vật [90, tr.33-34]

Đây là ho t động mà các nhà b o tàng học Nga định nghĩa “là một hướng ho t động b o tàng và b o tồn di s n mà thực ch t là biến các đối tượng lịch sử, VH và tự nhiên thành đối tượng trưng bày b o tàng nhằm m c đích b o qu n tối đa và thể hiện những giá trị lịch sử, VH, khoa học và nghệ thuật c a những đối tượng này và hòa nhập chúng vào nền VH đương đ i” [41, tr.361] Phương pháp b o tàng hóa này được thực hiện b i việc tách di s n khỏi môi trư ng tồn t i c a nó và đặt di s n t i môi trư ng nhân t o, môi trư ng VH-lịch sử do b o tàng t o nên

* Bảo tàng hoá theo quan điểm Bảo tàng học mới

Cùng với sự phát triển c a b o tàng học, khái niệm b o tàng cũng như b o tàng hóa ngày càng được m rộng về c nội dung lẫn cách th c ho t động B o tàng không chỉ đơn thuần là những toà nhà khép kín với các sưu tập hiện vật lưu giữ kỦ c

c a nhân lo i về lịch sử tự nhiên và xã hội mà còn ph i là diễn đàn nơi các nền VH

c a nhiều th i đ i và tâm hồn con ngư i có cơ hội được thể hiện và giới thiệu Khái

niệm B o tàng hoá (Muséification/ Museumization) theo quan điểm B o tàng học

Trang 33

truyền thống được gán cho Ủ nghĩa “miệt thị” quá trình "hóa đá" hay “đóng băng” những di s n sống, những không gian sinh tồn c a di s n

Những năm 70 c a thế kỷ XX, nhà b o tàng học Zbynek Stransky (Tiệp Khắc cũ) đã sử d ng một từ mới chỉ khái niệm B o tàng hóa (Muséalisation/ Musealisation)

với m c đích nh n m nh tính độc đáo c a việc trưng bày b o tàng Khái niệm B o tàng hóa này được hiểu: “Là quá trình biến một phần cuộc sống và ho t động c a một cộng đồng, một công trình kiến trúc hay di chỉ kh o cổ, thậm chí là các thắng c nh thiên nhiên…, tr thành một lo i hình b o tàng, hay là phương pháp chuyển đổi một

lo i hình hay mô hình nào đó sang mô hình b o tàng” [90, tr.63] Quan điểm này c a Zbynek Stransky trùng với công bố c a các nhà b o tàng học phương Tây về lịch sử

và vai trò c a b o tàng trong xã hội Đó là lỦ thuyết “B o tàng học mới” c a André Desvallées, coi b o tàng không đơn gi n là công c trưng bày mà còn hướng đến sự tương tác với đối tượng ch thể VH Ch thể VH tr thành mối quan tâm chính c a

b o tàng, cũng như các câu chuyện về lịch sử, VH, đ i sống xã hội c a họ tr nên quan trọng hơn là các bộ sưu tập vốn có c a b o tàng Theo đó, b o tàng được m rộng hơn và toàn bộ đ i sống c a ch thể VH đều có kh năng tr thành hiện vật c a

b o tàng hay có thể được b o tàng hoá [83, tr.104] Theo Perter Vergo (T p chí New Research in Museum study), B o tàng học mới ra đ i do B o tàng học truyền thống không đáp ng được nhu cầu c a các nhà b o tàng học cũng như c a công chúng, mà đặc biệt là nhu cầu giới thiệu VH c a cộng đồng Ông cho rằng, B o tàng học truyền thống quá chú trọng tới phương pháp b o tàng mà chưa thể hiện hết m c đích c a b o tàng đối với ph c v xã hội B o tàng học mới nh n m nh mối liên hệ giữa b o tàng và cộng đồng, khuyến khích sự tham gia c a cộng đồng vào các ho t động b o tàng và đặc biệt là sự bình đẳng trong phát triển và ho t động c a b o tàng đối với mối quan tâm c a một cộng đồng c thể [79, tr 9] Quan điểm về B o tàng học mới c a Zbynek Stransky cũng trùng với khái niệm “B o tàng sinh thái" c a hai nhà b o tàng học Pháp George Henri Rivière và Hugues de Varine Năm 1971, t i hội nghị c a ICOM Dijon, Pháp, Hugues de Varine phát minh ra c m từ “Écomusée” (được hiểu là BTST) bao hàm các Ủ nghĩa c a việc thành lập một b o tàng, sử d ng di s n địa phương và do

cộng đồng địa phương đồng thuận, tự nguyện xây dựng và qu n lỦ để hỗ trợ phát triển

Từ hướng tiếp cận trên, tác gi luận án đưa ra khái niệm B o tàng hóa DSVH,

có thể được sử d ng với c DSVHVT và DSVHPVT, đ m b o thể hiện đầy đ Ủ nghĩa

Trang 34

c a nguyên tắc B o tàng hóa theo quan điểm B o tàng học mới:

Bảo tàng hóa DSVH là việc bảo vệ nhằm phát huy giá trị của những địa điểm văn hóa, những hiện vật hay hoạt động sống của các cộng đồng ngay tại môi trường sinh thái-nhân văn, nơi chúng đã được sáng tạo ra và hiện đang tồn tại cùng cộng đồng, song có thể linh hoạt khi thực hiện các quy trình của khoa học bảo tàng

B o tàng hoá DSVH như thế có thể xem là một phương pháp tối ưu và hiện

đ i nhằm b o tồn và phát huy DSVH trực tiếp t i địa điểm di s n tồn t i (biến thành

b o tàng ngoài tr i, t i địa phương và trong lòng cộng đồng) ngay trong môi trư ng sinh thái-nhân văn nơi di s n được sáng t o ra, hiện đang tồn t i, đồng th i, gắn bó mật thiết với đ i sống thư ng nhật c a cộng đồng cư dân địa phương-ch thể VH Theo hướng b o tàng hoá DSVH này, môi trư ng b o tàng được t o dựng sau di s n (về th i gian) và xung quanh di s n (về không gian), còn di s n l i tr thành hiện vật trưng bày chính c a “b o tàng” vừa được ra đ i Vì thế, lối sống, nếp sống, sinh ho t

đ i sống thư ng nhật c a cộng đồng tiếp t c được thực hành, lưu truyền, tái t o, bổ sung, mang hơi th c a cuộc sống Còn DSVHPVT thì không bị suy gi m về giá trị; mối liên hệ với môi trư ng, với không gian tồn t i lịch sử không bị cắt đ t; tiềm năng thông tin còn nguyên vẹn, b i nó không bị tách khỏi địa điểm, môi trư ng tồn

t i để chuyển sang nơi mới Trong nhiều trư ng hợp, cư dân địa phương, hình th c lao động s n xu t, sinh ho t đ i thư ng c a họ cũng là một bộ phận trưng bày c a

b o tàng (được xem như một trong những hình th c “b o tồn động”, “b o tồn t i chỗ”) Do được b o tồn và phát huy trực tiếp t i địa điểm, không gian sinh tồn và phát triển, trong một môi trư ng b o tàng được t o dựng xung quanh cùng môi trư ng sống c a chính mình nên DSVH tr thành hiện vật chính c a b o tàng vừa

xu t hiện, còn ch thể VH với vai trò là cộng đồng, trong những trư ng hợp c thể, cũng chính là các “cán bộ b o tàng” và cũng giữ vai trò ngư i thuyết minh, diễn gi i

về DSVH c a mình Những ho t động sống c a ch thể VH sẽ tr thành ho t động

b o tàng, không gian sống c a DSVH tr thành không gian b o tàng B o tàng hoá DSVH theo cách này tránh được việc “đóng băng”, “làm đông c ng” DSVHPVT trong không gian kiến trúc nhà b o tàng

1.2.1.4 Khái niệm di sản văn hoá phi vật thể

Một vài thập niên gần đây, quan niệm truyền thống về DSVH đã thay đổi một

Trang 35

cách đáng kể, mà phần nhiều do tác động c a các văn kiện c a UNESCO “DSVH

ph i được hiểu bao gồm t t c các thành phần tự nhiên và VH, vật thể và phi vật thể…” (trích Kết luận c a Hội nghị liên Chính ph về Chính sách VH vì sự phát triển, Thuỵ Điển, 4/1998) [4, tr.53] Khái niệm DSVH không còn dừng l i các di tích lịch sử, danh lam thắng c nh và các bộ sưu tập hiện vật mà còn bao gồm các truyền thống và các biểu đ t sống như: nghệ thuật trình diễn, tập quán xã hội, nghi lễ,

lễ hội truyền thống, tri th c dân gian về tự nhiên, xã hội, nghề th công truyền thống

Việc UNESCO thông qua Công ước 2003 như một bước tiến quan trọng để xây dựng các chính sách mới trong lĩnh vực DSVH Theo Công ước này, thì:

DSVHPVT được hiểu là các tập quán, các hình th c thể hiện, biểu đ t, tri th c,

kỹ năng và kèm theo đó là những công c , đồ vật, đồ t o tác và các không gian

VH có liên quan mà các cộng đồng, các nhóm ngư i và trong một số trư ng hợp

là các cá nhân, công nhận là một phần DSVH c a họ [54]

Trong thực tế, từng quốc gia vẫn có cách định nghĩa và phân lo i riêng, phù hợp với điều kiện lịch sử và VH c a mình T i VN, Luật di s n văn hóa năm 2001 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

DSVHPVT là s n phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian VH liên quan, có giá trị lịch sử, VH, khoa học, thể hiện b n sắc c a cộng đồng, không ngừng được tái t o và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình th c khác [37, tr.33] Luật di s n văn hóa cũng chia DSVHPVT thành 7 lo i hình: Tiếng nói, chữ viết; Ngữ văn dân gian; Nghệ thuật trình diễn dân gian; Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Lễ hội truyền thống; Nghề th công truyền thống; Tri th c dân gian

Trước đây, do nhận th c chưa đầy đ về DSVHPVT, coi nó chỉ là một bộ phận mang tính ch c năng c a DSVHVT mà không ph i là một d ng di s n có tính độc lập tương đối nên việc b o vệ và phát huy giá trị chưa được quan tâm thỏa đáng, dẫn đến tình tr ng nhiều giá trị DSVHPVT bị biến d ng và thậm chí mai một, th t truyền Trong xã hội hiện nay, DSVHPVT ngày càng được con ngư i nhìn nhận và tôn vinh như một trong những bộ phận c u thành môi trư ng sống c a con ngư i Các yếu tố c u thành DSVHPVT cũng cần được quan tâm: Ch thể sáng t o, nắm giữ DSVHPVT và cộng đồng cư dân địa phương nơi di s n được sáng t o và lưu giữ;

Trang 36

không gian VH, môi trư ng, th i điểm và địa điểm diễn ra các sự kiện VH; công c ,

đồ vật sử d ng trong các trình diễn, nghi th c và lễ hội

Từ những nội dung trên, có thể hiểu DSVHPVT là tập hợp các hình th c biểu

đ t mang tính VH và xã hội đặc trưng cho tri th c các cộng đồng thông qua các cá nhân và bắt rễ trong truyền thống Những hình th c DSVHPVT này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và có thể được biến đổi theo th i gian b i một quá trình tái t o mang tính tập thể Đó là “một bộ phận cơ b n và có tầm quan trọng không kém các lo i hình di s n khác trong kho tàng di s n c a nhân lo i” theo như nhận định c a ông Koiichiro Matsuura, Nguyên Tổng giám đốc UNESCO [64, tr.18]

1.2.1.5 Khái niệm cộng đồng

Cộng đồng đã xu t hiện và tồn t i trong suốt quá trình phát triển c a loài ngư i, có thể được hiểu là một nhóm xã hội c a các cá thể sống chung trong một môi trư ng và có cùng một mối quan tâm: niềm tin, nhu cầu, nguy cơ, các mối ưu tiên

nh hư ng đến đặc trưng và sự thống nh t c a các thành viên trong cộng đồng Theo định nghĩa t i từ điển c a Vancouver Community Network thì cộng đồng được hiểu theo các d ng th c: 1 “một nhóm ngư i sống trong một khu vực địa lỦ nh t định”; 2

“một nhóm ngư i có chung những đặc điểm sắc tộc, tôn giáo”; 3 “một nhóm ngư i

có chung sự s hữu”; 4 “một nhóm ngư i/ quốc gia có lợi ích chung”; 5 “một nhóm ngư i có chung một thành phần trong ngành nghề”; 6 “một nhóm ngư i có chung những tho ước, tho thuận”; 7 “một nhóm các sinh vật sống cùng một nơi và tương tác với nhau” (sinh thái) [80] Theo quan điểm c a Keith W Sproule và Ary S Suhand (1998): “Cộng đồng là một nhóm ngư i, thư ng sinh sống trên cùng một khu vực địa lỦ, tự xác định mình thuộc về cùng một nhóm, thư ng có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng nhóm tôn giáo, tầng lớp chính trị” [42] Schmink (1999) l i định nghĩa: “Cộng đồng là tập hợp một nhóm ngư i chung địa bàn cư trú và

có quyền sử d ng các tài nguyên thiên nhiên địa phương” [22] Theo quan niệm c a

Ch nghĩa Mác-Lênin, cộng đồng là mối liên hệ qua l i giữa các cá nhân, được quyết định b i sự giống nhau về m c đích, lợi ích, điều kiện tồn t i c a các thành viên và

ho t động c a những con ngư i hợp, bao gồm các ho t động s n xu t vật ch t và các

ho t động khác c a họ, sự gần gũi giữa họ về tư tư ng, tín ngưỡng, hệ giá trị và chuẩn mực, nền s n xu t, sự tương đồng về điều kiện sống cũng như các quan niệm

ch quan c a họ về các m c tiêu và phương tiện ho t động

Trang 37

T i Hội nghị quốc tế về DSVHPVT năm 2002, UNESCO thống nh t định nghĩa về cộng đồng “là những ngư i tự Ủ th c về sự gắn bó lẫn nhau, điều này được thể hiện Ủ th c về b n sắc chung hoặc các hành vi chung, hoặc các ho t động chung và lãnh thổ chung”, bao gồm: Cộng đồng VH: là một cộng đồng mà thông qua

VH c a mình, qua cách tiếp cận VH hoặc qua sự biến thể từ VH chung mà được phân biệt với các cộng đồng khác (hiểu rộng hơn, một quốc gia có thể là một cộng đồng VH); Cộng đồng b n địa: là một cộng đồng mà các thành viên thuộc cộng đồng này cho rằng họ có nguồn gốc từ một khu vực lãnh thổ nh t định; Cộng đồng địa phương: là cộng đồng sống một địa phương nh t định Định nghĩa trên tương đối gần với quan niệm mà các nhà nghiên c u và thực hành phát triển cộng đồng đang sử

d ng, đặc biệt trong các dự án chăm sóc s c khoẻ ban đầu, coi “cộng đồng là một nhóm cư dân cùng sinh sống trong một địa vực nh t định, có cùng các giá trị và tổ

ch c xã hội cơ b n” (Midgley Community participation Social Development and the State Methuen London.1986) và “cộng đồng là một nhóm dân cư cùng có chung những mối quan tâm cơ b n” (Uglade.A.Ideological Dimensions of Community participation in Latin American programs Soc.Sci Med 21, 41-53, 1985) [24, tr.15]

T i VN, các văn b n hiện hành đã đề cập khái niệm cộng đồng nhưng giữa các

lĩnh vực pháp luật khác nhau l i có cách hiểu với m c độ rộng, hẹp khác nhau:

Luật b o vệ môi trư ng sử d ng nhiều lần thuật ngữ cộng đồng nhưng không đưa ra khái niệm cộng đồng mà chỉ được hiểu là nhân dân trong một đơn vị hành chính c p xã Theo Bộ luật dân sự 2005, cộng đồng còn bao gồm c dòng họ, cộng đồng thôn, p, làng, b n, buôn, sóc, cộng đồng tôn giáo [36, tr.94] Luật đ t đai 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009, 2010 quy định: cộng đồng dân cư gồm cộng đồng ngư i VN sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, p, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong t c, tập quán hoặc có chung dòng họ…[38, tr.7] Luật b o vệ phát triển rừng 2004 định nghĩa: cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các

hộ gia đình, cá nhân sống cùng thôn, làng, b n, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương [35] Có thể hiểu, cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ c u tổ ch c c a những ngư i

tự nguyện cùng chia sẻ lợi ích chung và bị ràng buộc b i các đặc điểm về không gian sinh tồn và các điều kiện lịch sử c thể, được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên trong suốt quá trình cộng sinh và phát triển Yếu tố ràng buộc và

Trang 38

liên kết các thành viên cộng đồng có thể là: môi trư ng nơi cộng đồng cư trú lâu dài, lợi ích kinh tế cũng như sinh kế, huyết thống và mối quan tâm chung…

Tiếp cận từ góc độ DSVH, cộng đồng được hiểu là tập hợp những ngư i có mối quan hệ gắn bó mang tính lịch sử, có chung nhận th c về b n sắc VH và cùng tham gia vào việc sáng t o, lưu giữ, b o tồn DSVH c a cộng đồng

Từ các nghiên c u trên, luận án bước đầu đưa ra định nghĩa cộng đồng (VH):

Cộng đồng (VH) là một tập hợp những chủ thể VH và những cá nhân cùng cư trú tại một khu vực địa lý, có đặc tính chung về VH, xã hội, cùng thừa nhận một DSVH là tài sản của họ và một DSVHPVT nhất định là bản sắc VH của họ

Do cùng cư trú lâu dài trong một không gian sinh tồn, l i cùng chịu tác động

từ môi trư ng tự nhiên, môi trư ng xã hội, chịu nh hư ng từ các điều kiện VH và lịch sử c thể mà VH cộng đồng dần hình thành Có thể coi VH cộng đồng “là VH

ng xử c a cộng đồng, là phương th c và nguyên tắc ng xử c a một cộng đồng trong môi trư ng, không gian và th i gian lịch sử nh t định” [53, tr.124.] Như vậy,

VH luôn là nhân tố gắn kết cá nhân từng con ngư i với c cộng đồng, trong đó, con ngư i là một thành viên tích cực “Con ngư i là ch thể c a VH b i vì VH đã và đang được t o nên b i con ngư i Con ngư i cũng là đối tượng c a VH vì tr ng thái

VH hình thành nên tính cách cá nhân” [22, tr.11] Từ đó có thể nói, con ngư i hay cộng đồng ngư i chính là những tế bào h t nhân trong chuỗi liên kết VH, như cố GS Trần Quốc Vượng khẳng định: “cá nhân-gia đình-họ hàng-làng xóm-vùng miền-đ t nước” [60, tr.472]

Có nhiều d ng th c cộng đồng ngư i đã và đang tồn t i trong xã hội loài ngư i và nó không chỉ khác nhau về b n sắc, hình th c tổ ch c, nguyên tắc vận hành

mà còn đóng những vai trò khác nhau trong đ i sống con ngư i Song dù khác nhau đến đâu thì những d ng th c cộng đồng đó đều có một điểm chung: s c cố kết và b n sắc c a cộng đồng đều dựa trên cư ng độ c a Ủ th c cộng đồng trên cơ s c a bốn yếu tố: 1 Tư cách thành viên (membership); 2 nh hư ng (influence); 3 Sự hội nhập và đáp ng các yêu cầu (integration and fulfillment of needs); 4 Sự gắn bó, chia sẻ tình c m (shared emotional connection) [70, tr.5] Đó là những yếu tố cơ b n

để tiếp cận cộng đồng và nghiên c u phát huy vai trò cộng đồng trong mối quan hệ với DSVHPVT

Trang 39

1.2.2 Bảo tàng hoá di sản văn hoá phi vật thể trong cộng đồng

1.2.2.1 Khái niệm bảo tàng hoá di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng

DSVHPVT đang bị đe do b i toàn cầu hoá VH, du lịch, nhập cư, sự xuống

c p về môi trư ng, công nghiệp hoá… B o tàng từ lâu được xem như nơi b o tồn và trưng bày các hiện vật hữu hình c a quá kh và cũng có ch c năng c a một diễn đàn nơi mọi ngư i gặp gỡ, tương tác, đối tho i, thể hiện niềm tự hào và đặc trưng VH

c a họ để truyền l i cho thế hệ sau Với nhiệm v và m c tiêu c a mình, b o tàng giữ vai trò và trách nhiệm quan trọng với tư cách là cầu nối giữa quá kh , hiện t i với tương lai, giữa DSVH với công chúng trong xã hội B o tàng có kh năng làm cho DSVHPVT được nhìn th y rõ hơn, đ m b o cho sự hài hoà và kh năng tồn t i lâu dài c a nó B o tàng cũng giữ vai trò nâng cao nhận th c về tầm quan trọng c a DSVHPVT như “hiện thân tinh thần c a loài ngư i” [Makio Matsuzono, 2001]

Về nguồn gốc và b n ch t, có thể nói sự hình thành b o tàng được xu t phát

từ mong muốn c a con ngư i trong việc sưu tầm và lưu giữ những đối tượng có giá trị lưu niệm đối với kỦ c c a cá nhân và cộng đồng Cùng với sự phát triển c a lịch

sử và quá trình nhận th c lịch sử, những đối tượng này được m rộng hơn và là những đối tượng mang Ủ nghĩa, giá trị đặc biệt đối với xã hội Vì thế, cộng đồng ngày một quan tâm và có nhu cầu hình thành những cơ s để lưu giữ và b o tồn t t

c những đối tượng đã được cộng đồng thu thập, cũng như nhu cầu có thể b o tồn một cách nguyên tr ng những đối tượng không thể tách ra khỏi môi trư ng c a nó để đặt vào trong một cơ s lưu giữ Nhu cầu y chính là sự phôi thai c a các Ủ tư ng

b o tàng hoá Tác gi luận án cho rằng, cho đến nay, cách tiếp cận như thế vẫn được coi là quan điểm đúng đắn để b o tồn và sử d ng di s n cũng như để phát triển b o tàng hoá di s n thiên nhiên, DSVHVT và DSVHPVT trong nhà cũng như ngoài tr i

Từ những phân tích trên, tác gi luận án đi đến khái quát:

- Bảo tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng là quá trình bảo tồn và phát huy giá trị của một không gian VH hay hoạt động sống của một cộng đồng nhất định thông qua việc điều chỉnh không gian, hoạt động sống đó trở thành một dạng bảo tàng;

- Bảo tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng là hoạt động gìn giữ và phát huy giá trị DSVHPVT ngay trong môi trường sinh thái-nhân văn, trong không gian VH

Trang 40

nơi di sản được sáng tạo và được lưu truyền, được thực hiện bởi chính những chủ thể sáng tạo ra chúng và để các đối tượng khác có thể tiếp cập bằng nhiều hình thức;

- Quá trình bảo tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng là quá trình mà cộng đồng với tư cách là chủ thể sáng tạo VH chủ động bảo vệ và phát huy giá trị DSVH

mà họ sở hữu ngay trong lòng cộng đồng đó theo phương pháp bảo tàng học

Và có thể t m đưa ra khái niệm ban đầu như sau:

Bảo tàng hóa DSVHPVT trong cộng đồng là hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị những DSVHPVT của các cộng đồng ngay tại môi trường sinh thái-nhân văn nơi di sản được sáng tạo và tiếp tục lưu truyền, được thực hiện theo phương pháp bảo tàng học với sự tham gia trực tiếp của cộng đồng chủ thể DSVH

M c đích c a ho t động b o tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng mà tác gi

luận án hướng tới là: (1) T o cơ hội cho cộng đồng được tham gia trực tiếp vào các

ho t động b o tàng, b o vệ di s n và được tôn trọng với tư cách là ch thể c a các

ho t động, nhằm phát huy cao nh t giá trị DSVHPVT, ph c v nhu cầu nâng cao đ i sống vật ch t, tinh thần c a chính cộng đồng đó; (2) Giữ nguyên vẹn và đầy đ DSVHPVT ngay trong lòng cộng đồng; (3) Đưa DSVHPVT tr thành một trong những nhân tố chính trong phát triển kinh tế, xã hội ph c v chính cộng đồng/ch thể

VH c a di s n đó; (4) Góp phần b o vệ môi trư ng sinh thái-nhân văn bền vững và

b o vệ không gian VH c a di s n; (5) T o ra s n phẩm du lịch-VH có s c h p dẫn

Để đ t được m c đích đề ra, quá trình thực hiện b o tàng hoá DSVHPVT trong cộng đồng ph i đ m b o các nguyên tắc sau đây: (1) Xây dựng quy ho ch tổng thể b o vệ và phát huy DSVHPVT các vùng VH; (2) Đ m b o tính toàn vẹn c a DSVH để DSVHPVT vừa được gìn giữ, trao truyền, thực hành, vừa trực tiếp ph c v

đ i sống con ngư i; (3) Gi i quyết hài hoà mối quan hệ giữa b o tồn và phát triển, giữa truyền thống và hiện đ i, giữa kinh tế và VH, giữa dân tộc và quốc tế; (4) Gi i quyết được mối quan hệ trách nhiệm và lợi ích cộng đồng; (5) Tôn trọng “tính thiêng” (không gian thiêng, đối tượng th cúng thiêng, đồ vật thiêng, hành vi hành lễ thiêng ) và tập t c c a cộng đồng

Ngày đăng: 20/07/2016, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Sơ đồ bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng theo mô hình Bảo tàng sinh thái - Luận án bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng ở việt nam
Bảng 4. Sơ đồ bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng theo mô hình Bảo tàng sinh thái (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w