1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện

143 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA THỰC HIỆN 31 2.1.. Sự cần thiết hoàn thiện kiểm

Trang 1

1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính 3

1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính 3

1.1.2 Đặc điểm của kiểm toán Báo cáo tài chính 3

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.1.4 Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.2 Khoản mục doanh thu với vấn đề kiểm toán 6

1.2.1 Bản chất của khoản mục doanh thu 6

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 6

1.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 8

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán doanh thu 10

1.2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 10

1.2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 10

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán doanh thu 10

1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu 13

1.3 Kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15

1.3.1 Vai trò kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tàichính 15

1.3.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 16

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu 16

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 17

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán 24

Trang 2

1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA THỰC HIỆN 31 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA) 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Phươngđông ICA (PCA) 31

2.1.2 Đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểmtoán Phương đông ICA (PCA): 32

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 32

2.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ cung cấp của PCA: 32

2.1.2.3 Đặc điểm khách hàng của PCA: 33

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây: 35

2.1.2.5 Phương hướng phát triển của PCA trong thời gian tới 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán Phươngđông ICA 38

2.1.4 Đặc điểm tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đôngICA 40

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự ở Công ty tuân thủ chặt chẽ Chính sách nhân sự và các thủ tục thiết kế đảm bảo luôn có đủ nhân sự có trình độ và năng lực đáp ứng được yêu cầu và cam kết thực hiện các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, để thực hiện cuộc kiểm toán theo các chuẩn mực nghề nghiệp

và các yêu cầu pháp lý và giúp công ty kiểm toán và lãnh đạo phát hành báo cáo kiểm toán 40

Phân công nhóm kiểm toán: Mỗi một hợp đồng kiểm toán sẽ được giao cho một nhóm kiểm toán Mỗi một nhóm kiểm toán tại PCA thường bao gồm 03 đến 05 người tùy thuộc quy mô từng cuộc kiểm toán, một chủ nhiệm kiểm toán và KTV chính thực hiện soát xét chung cho toàn bộ cuộc kiểm toán Trách nhiệm được phân tách rõ ràng, cụ thể cho từng vị trí như: Chủ nhiệm

Trang 3

kiểm toán (trưởng bộ phận); Kiểm toán viên chính; trợ lý cao cấp; trợ lý và trợ lý mới vào nghề 40

2.1.5 Đặc điểm lưu trữ hồ sơ tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đôngICA 40

2.1.6 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phươngđông ICA 41

2.2 Thực trạng tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) 41

2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tàichính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện 41

2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 41

2.2.1.2 Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 47 2.2.1.3 Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 50

2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công tyTNHH A do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện.52

Trang 4

3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện 93

3.2 Đánh giá chung về thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện 94

3.2.1 Ưu điểm 95

3.2.2 Nhược điểm 96

3.3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện 97

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 107

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 PCA Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA

4 HT KSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

12 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

13 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng Error:Reference source not found

Sơ đồ 1.2 Hạch toán hàng bán đại lý ký gửiError: Reference source notfound

Sơ đồ 1.3 Hạch toán bán trả góp Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.5 Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC Error: Referencesource not found

Sơ đồ 1.6 Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Error:Reference source not found

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA Error: Reference sourcenot found

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dịch vụ của PCA Error: Reference source not foundᄃ Biểu đồ 2.2 Cơ cấu khách hàng của PCA.Error: Reference source not found

Biểu 2.1 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.2 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.3 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.4 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.5 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.6 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Error: Reference source

Trang 8

not found

Biểu 2.22 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viênError: Reference source not found

Bảng 1.1 Những đặc điểm cơ bản của kiểm toán BCTC so với kiểm toán

hoạt động 4

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng 11

Sơ đồ 1.2 Hạch toán hàng bán đại lý ký gửi 11

Sơ đồ 1.3 Hạch toán bán trả góp 12

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK 13

Bảng 1.2 Mục tiêu và quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu 14

Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm toán 16

Sơ đồ 1.5 Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC 17

Sơ đồ 1.6 Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 17

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dịch vụ của PCA 33

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu khách hàng của PCA 35

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh 03 năm 2006, 2007, 2008 của PCA 36

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA 38

Bảng 2.2 Mức độ trọng yếu của khoản mục 45

Bảng 2.3 Trắc nghiệm đạt yêu cầu đối với kiểm toán doanh thu 48

Biểu 2.1 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 54

Bảng 2.4 Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH A 55

Biểu 2.2 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 57

Biểu 2.3 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 58

Biểu 2.4 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 60

Biểu 2.5 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 61

Biểu 2.6 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 63

Biểu 2.7 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 64

Trang 9

Biểu 2.8 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 65

Biểu 2.9 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 66

Biểu 2.10 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 66

Biểu 2.11 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 68

Biểu 2.12 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 71

Bảng 2.5 Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH B 72

Biểu 2.13 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 74

Biểu 2.14 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 75

Biểu 2.14 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 77

Biểu 2.15 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 78

Biểu 2.16 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 80

Biểu 2.17 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 81

Biểu 2.18 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 82

Biểu 2.19 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 83

Biểu 2.20 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 84

Biểu 2.21 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 85

Biểu 2.22 Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 86

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA 92

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦUTuy mới hình thành và phát triển hơn 15 năm qua nhưng kiểm toán Việt Nam

đã nhanh chóng chứng tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong việc tăngcường và nâng cao hiệu quả quản lý, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trịdoanh nghiệp, khách hàng và những người quan tâm Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập

tổ chức thương mại thế giới – WTO mở ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức đốivới nền kinh tế quốc gia nói chung và kiểm toán nói riêng Vì thế những năm gầnđây, với sự ra đời của hàng loạt công ty kiểm toán trong nước đã chứng tỏ được sựphát triển vượt bậc của ngành nghề kiểm toán Việt Nam Trong xu hướng phát triểnchung đó, Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA) ra đời và ngày càngchứng tỏ được vị thế, uy tín của mình, với chiến lược xây dựng PCA thành một công

ty kiểm toán hàng đầu trong nước và khu vực

Qua quá trình học tập môn kế toán – kiểm toán và tìm hiểu thực tế công tác

tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA, em đã được tìmhiểu tổng quan chung về công ty, tìm hiểu về quy trình kiểm toán chung của công ty

và quy trình kiểm toán từng phần hành cụ thể trong kiểm toán báo cáo tài chính.Trong quá trình đó em đã tiếp cận và đi sâu tìm hiểu về kiểm toán khoản mục doanhthu Em nhận thấy khoản mục doanh thu là khoản mục rất trọng yếu trên báo cáo tàichính và luôn chứa đựng nhiều sai phạm tiềm tàng Vì vậy kiểm toán doanh thu làmột phần vô cùng quan trọng, có tính quyết định chất lượng của toàn bộ cuộc kiểmtoán Với sử chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của ThS Tạ Thu Trang cũng như các anhchị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thuộc phòng Tư vấn Công ty TNHH Kiểmtoán Phương đông ICA, em đã chọn kiểm toán khoản mục doanh thu để đi sâu vào

tìm hiểu và phát triển thành luận văn tốt nghiệp với đề tài là: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện” Luận văn tốt nghiệp

của em gồm 3 phần:

Trang 11

Chương 1: Lý luận chung về doanh thu và kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 2 :Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA thực hiện.

Chương 3 : Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA thực hiện.

Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng kiểm toán khoản mụcdoanh thu, em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toánkhoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán Phương đông ICA thực hiện Từ đó góp phần tăng cường hiệu quả và chấtlượng kiểm toán nói chung tại Công ty

Do thời gian tìm hiểu có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên luận văntốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy

cô và các bạn để luận văn này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

Hoạt động kiểm toán đã có lịch sử phát triển lâu dài và gắn liền với quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của loài người Để phục vụ nhu cầu đa dạng của xã hội,những lĩnh vực và loại hình kiểm toán khác nhau đã lần lượt hình thành, trong đókiểm toán báo cáo tài chính là một lĩnh vực hoạt động rất phát triển trong nền kinh

tế thị trường

Kiểm toán BCTC là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực vàhợp lý của BCTC của mỗi đơn vị Do BCTC bắt buộc phải được lập theo các chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực và chế độ kế toán được sử dụnglàm thước đo trong kiểm toán BCTC Kết quả kiểm toán BCTC sẽ phục vụ cho đơn

vị, Nhà nước và các bên thứ ba trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

1.1.2 Đặc điểm của kiểm toán Báo cáo tài chính

Để làm rõ những đặc điểm của kiểm toán BCTC, có thể khái quát những đặcđiểm chung nhất của kiểm toán BCTC trong quan hệ so sánh với kiểm toán hoạtđộng như sau:

Trang 13

Bảng 1.1 Những đặc điểm cơ bản của kiểm toán BCTC so với kiểm toán

hoạt động

Loại hình kiểm toán

Đặc trưng Kiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt động

Mục đích Thu thập bằng chứng cho

những kết luận kiểm toánphục vụ công khai hóa tàichính

Góp phần bảo vệ tài sản,đảm bảo độ tin cậy củathông tin, tuân thủ pháp

lý, hiệu quả hoạt động,hiệu quả quản lý

Cơ sở pháp lý Chuẩn mực chung Các tiêu chuẩn định mức,

quy định cụ thểĐối tượng trực tiếp Bảng khai tài chính Tài sản và các hoạt động

cụ thể

toán Nhà nước, (kiểm toánnội bộ)

Kiểm toán nội bộ, kiểmtoán Nhà nước, kiểm toánđộc lập

Khách thể Doanh nghiệp, cá nhân, cơ

quan hoặc tổ chức có bảngkhai cần xác minh

Bộ phận hoặc loại hoạtđộng trong khách thể kiểmtoán

Phương pháp cụ thể Theo hướng tổng hợp

hoặc chi tiết các phươngpháp kiểm toán cơ bản

Sử dụng hoặc chi tiết cácphương pháp kiểm toán cobản

Trình tự chung trong quan

hệ với kế toán

Ngược trình tự kế toán Theo trình tự kế toán

Trình tự theo các bước cơ

bản

Gắn với kiểm soát nội bộ

và tính tổng quát, tính thờiđiểm của bảng khai tàichính

Tùy theo đối tượng kiểmtoán cụ thể: tài sản, nghiệp

vụ, hiệu quả của hoạtđộng

Trang 14

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính.

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 về “Mục tiêu và nguyên tắc cơbản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính” quy định: “Mục tiêu của kiểm toán báocáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xácnhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánhtrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểmtoán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, saisót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”

1.1.4 Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính

Với những đặc điểm cơ bản trên và trên cơ sở trình tự chung của kiểm toán,kiểm toán BCTC thực hiện theo trình tự cơ bản sau:

Bước1 – Chuẩn bị kiểm toán hay lập kế hoạch kiểm toán Từ thư mời hoặc

lệnh kiểm toán, KTV tìm hiểu khách thể kiểm toán với mục đích hình thành hợpđồng kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán KTV cần thu thập các thông tin, đánhgiá HT KSNB của khách thể kiểm toán, phân tích tổng quát và từ đó đưa ra ướclượng về mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán cho cuộc kiểm toán Đồng thời, KTVcòn phải chuẩn bị những phương tiện vật chất, kỹ thuật và nhân sự cần thiết choviệc triển khai kế hoạch và chương trình kiểm toán đã xây dựng

Bước 2 – Thực hiện kiểm toán Đây là quá trình sử dụng các trắc nghiệm chủ

yếu là trắc nghiệm cơ bản vào việc xác minh tính trung thực hợp lý của các thôngtin trên bảng khai tài chính Quy mô cụ thể của các trắc nghiệm cũng như trình tự càcách thức kết hợp các trắc nghiệp phụ thuộc trước hết vào kết quả đánh giá HTKSNB ở bước 1, và sau đó là kinh nghiệm và khả năng phán đoán của KTV vớimục đích thu được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, tin cậy với chi phí kiểm toánthấp nhất

Bước 3 – Kết thúc kiểm toán Kết quả của các trắc nghiệm trên phải được

xem xét trong quan hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự kiện

Trang 15

bất thường, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán Trên cơ sở đóKTV đưa ra ý kiến kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý.1.2 Khoản mục doanh thu với vấn đề kiểm toán.

1.2.1 Bản chất của khoản mục doanh thu

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu

Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng – thu tiền là hoạt động mang lạilợi nhuận chính cho doanh nghiệp, là nguồn bổ sung lớn nhất vào vốn kinh doanh

và các loại quỹ của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có thể tái sản xuất, mởrộng quy mô Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về “Doanh thu và thu nhậpkhác” thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu”

Doanh thu phát sinh từ những giao dịch được xác định bởi sự thỏa thuậngiữa người bán và người mua Có thể nói, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh là toàn bộ số tiền thu được do bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp các dịch

vụ cho khách hàng (chưa bao gồm thuế GTGT) sau khi trừ đi các khoản giảm trừdoanh thu (gồm: chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại vớichứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà doanh thu có thể phân loại như sau:

- Theo lĩnh vực hoạt động, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ

+ Doanh thu hoạt động tài chính

- Theo tiêu thức thời gian, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu thực hiện

+ Doanh thu chưa thực hiện

Trang 16

Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác vàphổ biến nhất Cụ thể:

Thứ nhất: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu

hoặc sẽ thu từ các giao dịch được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng Cácgiao dịch phát sinh doanh thu này là bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụcho khách hàng

Thứ hai: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng

hóa, cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị hạch toán cùngngành trực thuộc một công ty, tổng công ty, tập đoàn

Thứ ba: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu

từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá, …Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho đối tượng khác sử

dụng tiền, các khoản tương đương tiền; hoặc lãi từ các khoản còn nợ doanh nghiệp,như: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấuthanh toán, …

- Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho đối tượng khác

sử dụng tài sản liên quan tới bản quyền như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại,bản quyền tác giả, phần mềm, …

- Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền có được từ hoạt động đầu tư

nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn

Ngoài ra, khi tìm hiểu về doanh thu, cần quan tâm tới các khái niệm sau:

Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các

khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá bán cho

khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ với khối lượng lớn mà doanh

Trang 17

nghiệp có cam kết sẽ chiết khấu cho khách hàng.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn

hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lỗi thời

Hàng bán bị trả lại: Đây là khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán đã

tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế

về cung cấp hàng hóa dịch vụ

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT và doanh

nghiệp sử dụng “Hóa đơn Giá trị gia tăng”

 Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có thuế GTGT và doanh nghiệp sửdụng “Hóa đơn bán hàng”

Đối với những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhậnbao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu Hiện nay, hàng hóa chịu thuếtiêu thụ đặc biệt đồng thời chịu thuế Giá trị gia tăng

1.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính

và các quy định kế toán hiện hành thì: chỉ thực hiện ghi nhận doanh thu trong kỳ kếtoán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia Các điều kiện ghi nhận doanh thu đó cụ thể là:

Điểm 10, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu bán hàngđược xác định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm

Trang 18

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý, kiểm soát sản phẩm.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng

Điểm 16, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu cung cấpdịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đángtin cậy Khi giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ kế toán thì doanhthu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kếtthúc niên độ của kỳ kế toán đó Kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT

- Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch đó

Điểm 24, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu phát sinh

từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghinhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

- Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Các quy định trên là bắt buộc trong công tác kế toán, việc ghi nhận doanhthu trong kỳ phải đồng thời đáp ứng được các điều kiện nêu trên, nếu không thỏamãn một trong những điều kiện trên thì không được ghi nhận doanh thu trong kỳ

Trang 19

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán doanh thu.

1.2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán

Hệ thống chứng từ ban đầu về doanh thu phát sinh khi có các nghiệp vụ bánhàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị, bao gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa và cungcấp dịch vụ; đơn đặt hàng; phiếu vận chuyển; hóa đơn bán hàng hay hóa đơn giá trịgia tăng; … Đi kèm hệ thống chứng từ trên là quy trình luân chuyển các loại chứng

từ hạch toán doanh thu giữa các bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp và giữadoanh nghiệp với khách hàng

Hệ thống sổ sách ghi nhận và theo dõi doanh thu bao gồm các sổ tổng hợp và

sổ chi tiết, như: sổ chi tiết tài khoản doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu kháchhàng, các sổ cái, sổ nhật ký bán hàng, các sổ nhật ký chung, …

1.2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng

TK 511 – Doanh thu bán hàng ( Các tài khoản chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114)

TK 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ ( Các tài khoản chi tiết 5121, 5122, 5123)

TK 521 – Chiết khấu thương mại ( Các tài khoản chi tiết 5211, 5212, 5213)

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK 532 – Giảm giá hàng bán

TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán doanh thu

Việc hạch toán doanh thu với mỗi loại hình doanh nghiệp có những cáchthức khác nhau Có hai loại hình hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kiểm

kê định kỳ và kê khai thường xuyên thì hạch toán doanh thu có thể chia ra thành:tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng; tiêu thụ qua đại lý và tiêu thụ theohình thức bán hàng trả góp Quá trình hạch toán doanh thu được thể hiện qua các sơ

Trang 20

Kết chuyển doanh thu thuần để

xác định kết quả kinh doanh

Trang 22

doanh thu bán hàng bị bán hàng

trả lại

TK 3331

Kết chuyển doanh thu thuần để Thuế GTGT

xác định kết quả kinh doanh phải nộp

1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu

Mục tiêu hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp đều là tối đa hóa lợi nhuận

Để đạt được mục tiêu đó, trước hết doanh nghiệp cần có một bộ máy quản lý giámsát hoạt động một cách hiệu quả và hợp lý nhất Nhằm phát huy hiệu quả của cáchoạt động kiểm tra kiểm soát thì việc xây dựng một HT KSNB phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng Các nghiệp vụliên quan tới doanh thu là những nghiệp vụ cơ bản trong việc xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, tại mỗi đơn vị nên thiết kế và duy trìmột quá trình kiểm soát đối với doanh thu nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát củamình

Trang 23

Bảng 1.2 Mục tiêu và quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu

Mục tiêu kiểm soát nội bộ Quá trình kiểm soát nội bộ

Doanh thu ghi sổ là có thật Việc ghi nhận doanh thu dựa trên các chứng từ vận

chuyển, các đơn đặt hàng đã được phê chuẩn củakhách hàng

Các hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự trước,liên tiếp, được lập theo đúng quy định và ghi rõ sốlượng hàng, đơn giá bán, … và mục đích sử dụng.Hàng tháng, gửi bảng cân đối bán hàng thu tiền chokhách hàng, có bộ phận độc lập với kế toán để tiếpnhận ý kiến phản hồi của khách hàng

Các nghiệp vụ bán hàng

đều được phê chuẩn

Việc phê chuẩn chung và xét duyệt cụ thể từng giaodịch bán hàng cần phải qua các thể thức sau:

- Xét duyệt bán chịu trước khi vận chuyểnhàng hóa

- Chuẩn y việc vận chuyển hàng hóa

- Phê duyệt giá bán, bao gồm cả cước phívận chuyển và chiết khấu

Đặc biệt nên đưa ra chính sách chiết khấu, giảm giáhàng bán và hàng bán bị trả lại cụ thể

Các nghiệp vụ bán hàng

được ghi nhận đúng với số

lượng, chủng loại hàng hóa

sổ sách

Các nghiệp vụ bán hàng Xây dựng hệ thống sơ đồ tài khoản chi tiết cho từng

Trang 24

được phân loại thích hợp loại nghiệp vụ Xem xét và kiểm tra việc hạch toán

các khoản doanh thu vào tài khoản kế toán, chú ý cáctài khoản bất thường

1.3.1 Vai trò kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Doanh thu nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng làmột khoản mục trọng yếu trên BCTC vì đó là cơ sở để những người quan tâm đếntình hình tài chính của doanh nghiệp đánh giá về thực trạng hoạt động và quy môkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều saiphạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:

- Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền đểghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ như doanh thu của hợp đồng xâydựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan tới nhiều niên độ

- Doanh thu có liên hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ Những sai lệch về doanhthu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực, không hợp lý

- Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở đánh giá kết quả hay thành tích,nên đôi khi có tình trạng chạy theo thành tích, thổi phồng doanh thu

- Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế GTGT đầu ra nên cũng có khảnăng khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh né thuế

Trang 25

Với những lý do trên có thể khẳng định kiểm toán khoản mục doanh thu làmột phần đóng vai trò chủ chốt trong kiểm toán BCTC.

1.3.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu

Hoạt động kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thunói riêng đều có mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù cần hướng tới

Đối với khoản mục doanh thu là khoản mục quan trọng cấu thành nên BCTCnên các mục tiêu của kiểm toán khoản mục doanh thu không nằm ngoài mục tiêuchung của kiểm toán BCTC, đồng thời nó cũng có những mục tiêu kiểm toán đặcthù sau:

Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Mục tiêu hiệu lực Doanh thu bán hàng đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý và

Mục tiêu định giá Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng giá trị

Mục tiêu phân loại Doanh thu bán hàng đã được phân loại đúng đắnMục tiêu chính xác cơ học Doanh thu bán hàng được tính toán, cộng dồn và ghi

Trang 26

kiểm toán khoản mục doanh thu tuân theo quy trình chung trong kiểm toán báo cáotài chính, được thực hiện theo ba giai đoạn cơ bản sau:

Sơ đồ 1.5 Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên cơ bản nhằm chuẩn bị những điềukiện cần thiết cho một cuộc kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán tốt sẽ giúp KTV thuthập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, qua đó giảm thiểu rủi ro,đảm bảo chất lượng kiểm toán Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kếhoạch kiểm toán” có quy định “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộckiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảobao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro

và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thờihạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lýkiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểmtoán”

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạchkiểm toán chi tiết được tiến hành theo 6 bước, thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6 Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn I

Lập kế hoạch kiểm toán – Chuẩn bị

kiểm toán

Giai đoạn II

Thực hiện kiểm toán

Giai đoạn III

Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm

toán

Trang 27

 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

Một cuộc kiểm toán thường bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán tiếp nhậnkhách hàng Trên cơ sở thư mời kiểm toán, KTV xác định khách hàng kiểm toán vàtiến hành các bước công việc cần thiết sau:

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.

KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làmtăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của Công tykiểm toán hay không? Để làm được điều đó, KTV thường tiến hành xem xét hệthống kiểm soát chất lượng; đánh giá tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng

và tính liêm chính của ban quản trị Công ty khách hàng Đồng thời, KTV thườngliên lạc với KTV tiền nhiệm để có được những thông tin cần thiết về khách hàng vàxem xét hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho KTV kế tục trong việclập kế hoạch kiểm toán

Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng.

Thực chất của việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng là việc xác

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý vàthực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm

toán

Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro

kiểm soát

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế

chương trình kiểm toán

Trang 28

minh người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng BCTC của họ KTV có thể phỏngvấn trực tiếp ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểmtoán trước đó Thông qua bước công việc này mà KTV ước lượng được quy môphức tạp của công việc kiểm toán cần thực hiện, từ đó tạo điều kiện thuận lợi choviệc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp.

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán chung (GAAS) có nêu: “quá trình kiểm toán phảiđược thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo nhưmột KTV” Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp sẽ góp phần giúp Công

ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả

Hợp đồng kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Công ty kiểm toánvới khách hàng, xác định rõ nội dung, phạm vi công việc, quyền lợi và nghĩa vụ,các quy đinh pháp lý liên quan, phí dịch vụ, … Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp

lý để KTV thực hiện quá trình kiểm toán

 Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toántổng quát Trong giai đoạn này, như đã xác định trong Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam số 300 về “Lập kế hoạch kiểm toán”, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghềkinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và cácbên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán Các thông tin cơ sởKTV cần thu thập gồm:

- Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toánchung

- Tham quan nhà xưởng

- Nhận diện các bên liên quan

Trang 29

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.

 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp KTV hiểu được về mặthoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp

lý giúp nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng tới các mặthoạt động kinh doanh này Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếpxúc với ban lãnh đạo khách hàng, bao gồm:

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

- Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiệnhành hay trong vài năm trước

- Biên bản họp Hội đồng quản trị và ban giám đốc, họp cổ đông

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

 Thực hiện các thủ tục phân tích.

Các thủ tục phân tích ở giai đoạn này được áp dụng nhằm hỗ trợ cho việc lập

kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ sử dụng để thuthập bằng chứng kiểm toán Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng bao gồm:

- Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số củacùng một chỉ tiêu BCTC Các chỉ tiêu phân tích được sử dụng như:

+ So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau

+ So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hay ước tính của KTV

+ So sánh số liệu của công ty khách hàng với số liệu của ngành

- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tươngquan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Các tỷ suất tài chínhthường được dùng trong phân tích dọc có thể là các tỷ suất về khả năng thanh toán,

tỷ suất về khả năng sinh lời,…

Trang 30

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro.

Đánh giá tính trọng yếu: Khi kiểm toán BCTC, đặc biệt là khoản mục

doanh thu, KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có các sai phạmtrong yếu Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cần xác lập các mức trọngyếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch có thể phát hiện được Theo VSA số 320:

“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu

kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếuthiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ làm ảnh hưởng đếncác quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tùy thuộc vàotầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nộidung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cảtrên phương diện định lượng và định tính.”

Việc xác định mức trọng yếu theo định lượng (số tiền bao nhiêu) hoặc địnhtính (loại sai lệch nào) cần xem xét trong từng trường hợp cụ thể và là một vấn đềthuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Mức độ trọng yếu thường được xemxét ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính và mức độ từng khoản mục

- Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước lượng toàn bộ sai sót có

thể chấp nhận được để bảo đảm BCTC không có sai lệch trọng yếu Việc ước lượngban đầu về tính trọng yếu sẽ giúp KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toánthích hợp Nếu KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của

số liệu trên BCTC càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập phải càng nhiều hayphải mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản

- Đối với từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được

cho phép của khoản mục Việc phân bổ mức trọng yếu thường là cho các tài khoảntrên BCĐKT thay vì cho các tài khoản trên BCKQKD Việc phân bổ được thực hiệntheo cả hai chiều hướng mà sai phạm có thể diễn ra là khai khống và khai thiếu

Đánh giá rủi ro kiểm toán: Theo VSA số 400.07 : “Rủi ro kiểm toán là rủi

Trang 31

ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợpkhi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” Rủi ro nàyxuất phát từ các sai lệch tiềm ẩn trong BCTC đã vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộcủa đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của KTV phát hiện Rủi ro kiểm toánbao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.

Đoạn 4 VSA 400 định nghĩa: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có dokhả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng nhữngsai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểmsoát nội bộ.” Như vậy, rủi ro tiềm tàng là khả năng có thể có những sai lệch trọngyếu trong BCTC bắt nguồn từ hoạt động hay môi trường kinh doanh, hoặc do bảnchất của khoản mục, sự trung thực và năng lực của người quản lý trước khi xem xéthiệu quả của HT KSNB

Đoạn 5 VSA định nghĩa: “Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếutrong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẻ hoặctính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hếthoặc không phát hiện sửa chữa kịp thời.”

Đoạn 6 VSA định nghĩa: “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếutrong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặctính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đãkhông phát hiện được” Rủi ro phát hiện có nguyên nhân bắt nguồn trực tiếp từ nộidung, phạm vi và thời gian của các thử nghiệm cơ bản do KTV thực hiện Ví dụ,mức rủi ro phát hiện sẽ giảm xuống nếu KTV tăng các thử nghiệm chi tiết trên số

dư hoặc nghiệp vụ, mở rộng phạm vi kiểm tra hoặc tăng cường cỡ mẫu của các thửnghiệm

Thông qua việc đánh giá rủi ro đối với từng khoản mục, KTV sẽ ước lượngmức độ rủi ro kiểm toán mong muốn Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có quan hệ

tỉ lệ nghịch, nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngượclại Mối quan hệ giữa các loại rủi ro trên thể hiện qua mô hình rủi ro kiểm toán sau:

Trang 32

DAR = IR x CR x DR Trong đó: DAR: Rủi ro kiểm toán.

(Hay DR = ) IR: Rủi ro tiềm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện

 Tìm hiểu HT KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát.

Đối với mỗi khoản mục trên BCTC, KTV đều phải đánh giá sự hiện hữu vàhiệu quả của HT KSNB Cũng như đối với toàn thể BCTC nói chung và với khoảnmục doanh thu nói riêng, để mô tả HT KSNB KTV sử dụng một trong ba phươngpháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp sau tùy thuộc đặc điểm đơn vị được kiểmtoán và quy mô kiểm toán: Vẽ các lưu đồ, lập bảng câu hỏi về HT KSNB và lậpbảng tường thuật về HT KSNB Có thể tham khảo bảng câu hỏi về HT KSNB ở

Phụ lục 2.1.

Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể

có, ngay cả khi đã có sự hiểu biết thấu đáo về thiết kế và sự vận hành của các thủtục kiểm soát Để có thể đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơnmức tối đa, KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thựchiện các thử nghiệm kiểm soát

Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu, KTV có thể diễn

tả theo định lượng ( Ví dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu khôngngăn chặn hoặc phát hiện được sai phạm là 20%), hoặc có thể diễn tả theo định tínhvới ba mức thấp, trung bình và cao (Ví dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhậndoanh thu là trung bình)

 Thiết kế chương trình kiểm toán “Chương trình kiểm toán là toàn bộ

những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểmtoán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.Chương trình kiểm toán chỉ rõ mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịchtrình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết chotừng phần hành” (Đoạn 6, VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán) Thiết lập được một

DAR

I R x CR

Trang 33

chương trình kiểm toán sẽ giúp cho KTV sắp xếp một cách khoa học và có kế hoạchcác công việc cần thực hiện, qua đó KTV có thể thu thập được đầy đủ các bằngchứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý Chương trìnhkiểm toán đồng thời là phương tiện để kiểm tra giám sát các bước công việc màKTV thực hiện trong cuộc kiểm toán Quá trình thiết kế chương trình kiểm toángồm các bước: thiết kế các trắc nghiệm công việc; thiết kế các trắc nghiệm phântích; thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư.

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán

Sau khi kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, nhóm KTV được phâncông thực hiện hợp đồng sẽ tiến hành kiểm toán theo kế hoạch tại đơn vị kháchhàng Đây chính là quá trình triển khai một cách chủ động, linh hoạt các chươngtrình kiểm toán đã đặt ra, sử dụng kết hợp các phương pháp kiểm toán thích hợpnhằm thu được các bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy làm cơ sở đưa ra các ý kiếncủa KTV về tính trung thực hợp lý của khoản mục doanh thu trong BCTC Để đạtđược các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, các thủ tục kiểm toán phải đảm bảo độ tincậy cao Các thủ tục kiểm toán bao gồm:

 Thủ tục kiểm soát: Thủ tục kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu

HT KSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có HT KSNB hoạt động có

hiệu quả Các thủ tục kiểm soát nhắm tới kiểm tra sự tồn tại, tính hữu hiệu của HT

KSNB mà đơn vị đang thực hiện hướng tới các mục tiêu sau:

Một là: Đảm bảo các chứng từ được đánh số thứ tự liên tiếp Để tránh sự

trùng lặp trong việc ghi nhận các khoản mục cũng như việc bỏ sót, gian lận khi ghinhận thì việc đánh số thứ tự các chứng từ nên được thực hiện Trắc nghiệm đạt yêucầu tương ứng là chọn ra một dãy hóa đơn liên tục và kiểm tra việc vào sổ sách kếtoán Trắc nghiệm này cũng hướng tới mục tiêu hiệu lực (các nghiệp vụ bán hàngghi sổ là có thật) và mục tiêu đầy đủ (tất cả các phát sinh bán hàng được ghi sổ đầyđủ)

Hai là: Đảm bảo sự đồng bộ trong sổ sách kế toán Thủ tục kiểm soát này

đòi hỏi đơn vị khách hàng phải có một hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ và khoa học

Trang 34

để ghi chép mọi phát sinh nghiệp vụ bán hàng KTV sẽ tiến hành các trắc nghiệmđạt yêu cầu đó là tìm hiểu về quy trình trình tự ghi sổ sách, rồi đối chiếu với thực tếthực hiện tại đơn vị.

Ba là: Đảm bảo việc phê duyệt đầy đủ Thủ tục kiểm soát này nhằm ngăn

ngừa gian lận rủi ro khi bán hàng cho khách hàng không tồn tại hoặc khách hàngmất khả năng thanh toán, chậm chễ trong thanh toán Để đảm bảo mục tiêu này,trắc nghiệm đạt yêu cầu được thực hiện thông qua việc kiểm tra các chứng từ và thủtục xét duyệt đi kèm

Bốn là: Đảm bảo sự phân công phân nhiệm Đây là thủ tục kiểm soát khá

quan trọng nhằm ngăn ngừa gian lận trong công tác kế toán nói chung và trongnghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu nói riêng Bộ máy kế toán phải được sắpxếp khoa học, đảm bảo các phần hành phải được theo dõi và ghi sổ sách bởi các kếtoán phần hành khác nhau, nhân viên kiểm tra kiểm soát phải độc lập; sổ sách củacác phần hành khác nhau cần đối chiếu định kỳ với sổ quỹ, sổ cái tạo sự kiểm trachéo lẫn nhau Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng là xem xét việc phân công phânnhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán và quan sát thực tế thực hiện tại đơn vị

Năm là: Lập bảng cân đối tiền hàng gửi cho người mua hàng tháng Tại các

doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, nghiệp vụ bán hàng – thu tiền xảy rathường xuyên, hàng tháng, thường lập bảng cân đối thanh toán giữa giá trị hàng bán

và các khoản tiền thu về, các khoản phải thu để kiểm soát việc bán hàng Các bảngcân đối này sẽ được gửi cho khách hàng để xác nhận quan hệ mua – bán xảy ratrong tháng Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng là KTV xem xét và đưa ra ý kiến

về việc lập cũng như xác nhận bảng cân đối đó

Sáu là: Đảm bảo tính độc lập của nhân viên kiểm tra kiểm soát Một số

doanh nghiệp lớn sử dụng KTV nội bộ để giám sát việc xử lý các nghiệp vụ bánhàng và ghi nhận doanh thu Các trắc nghiệm đạt yêu cầu cần được thực hiện bằngviệc xem xét các báo cáo của KTV nội bộ, xem xét sự hiện hữu của KTV nội bộthông qua chữ ký trên các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán

 Thủ tục phân tích: Khác với giai đoạn phân tích sơ bộ ở giai đoạn lập kế

Trang 35

hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm:

- Lập bảng tổng hợp và so sánh thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên

độ, hoặc so sánh thông tin tài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự

- Nghiên cứu những mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính,giữa thông tin mang tính tài chính và phi tài chính, ví dụ như mối quan hệ giữadoanh thu và sản lượng hàng bán

- Đặc biệt là so sánh số liệu của đơn vị khách hàng với các ước tính củaKTV KTV sẽ xây dựng mô hình ước tính dựa trên những nguồn tài liệu độc lập màKTV cho là tin cậy và hợp lý Khi đã có những ước tính, KTV tiến hành so sánh với

số liệu thực tế tại đơn vị Nếu có chênh lệch và chênh lệch đó được đánh giá làtrọng yếu thì KTV cần tập trung thủ tục kiểm tra chi tiết

Thông qua các thủ tục phân tích, KTV sẽ có định hướng trong công việckiểm tra chi tiết tiếp theo đối với khoản mục doanh thu

 Thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết chính là việc áp dụng các biện

pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắcnghiệm trực tiếp số dư để kiểm tra từng nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mụchay loại nghiệp vụ tương ứng KTV thường sử dụng các kỹ thuật kiểm toán như:quan sát, phỏng vấn, tính toán lại, xác nhận, kiểm tra thực tế, so sánh, soát xét lạicác chứng từ và sổ sách Các nội dung chính của thủ tục kiểm tra chi tiết là:

Một là, Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc lập và luân chuyển chứng từ và

sử dụng đúng quy định (hóa đơn bán hàng được lập và ghi chép đầy đủ yếu tố cần

thiết, doanh thu đã được phê chuẩn về chế độ bán hàng và giá bán) KTV thực hiện:

- Đối chiếu với bảng giá xét duyệt hợp đồng để xác định đơn giá bán ghitrên hóa đơn

- Đối chiếu với lệnh bán hàng, các đơn đặt hàng, mặt hàng để xác địnhchủng loại, số lượng hàng bán ghi trên hóa đơn

- Đối chiếu tỷ suất thuế quy định cho các mặt hàng, nhóm hàng để xác định

Trang 36

tỷ suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn.

- Kiểm tra việc tính toán, xác định đơn giá bán, giá thanh toán ghi trên hóađơn GTGT

- Nếu giá bán xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, KTV nên kiểm tra việcquy đổi ngoại tệ ra VNĐ tại thời điểm bán hàng có đúng quy định tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh không

Hai là, Kiểm tra chi tiết việc ghi sổ kế toán Thử nghiệm kiểm tra việc ghi

chép các nghiệp vụ bán hàng vào sổ kế toán nhằm đảm bảo mục tiêu đầy đủ, chínhxác và có thực KTV xem xét việc áp dụng nhất quán chính sách và phương phápghi nhận doanh thu mà doanh nghiệp đang áp dụng Việc kiểm tra xuất phát từ cácchứng từ bán hàng để đối chiếu xem xét việc có ghi chép đầy đủ các chứng từ vàonhật ký bán hàng hoặc ngược lại; xuất phát từ các nghiệp vụ bán hàng đã được ghichép trong nhật ký bán hàng để đối chiếu đảm bảo sự đầy đủ chứng từ làm căn cứghi sổ

Ngoài ra, KTV có thể đối chiếu chứng từ bán hàng, nhật ký bán hàng và cáctài liệu kế toán khác có liên quan như: hợp đồng kinh tế, sổ theo dõi thanh toán,chứng từ xuất kho hàng hóa

Thứ ba, Kiểm tra phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu Đối với các

khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trước hết cần nghiên cứu kỹ các quyđịnh về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục bán và chuyển giao hàng; tiếp đóphải xem xét việc thực hiện các quy định trên Cuối cùng, KTV phải kiểm tra nộidung các trường hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,đảm bảo trong mọi trường hợp các phát sinh về giảm trừ doanh thu phải có đầy đủchứng từ và các tài liệu chứng minh đúng với thỏa thuận của hai bên

Thứ tư, Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Việc ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng phải đảm bảo tính đúng kỳ theo quy định của chế độ kế toán, đảm bảophản ánh đúng doanh thu và lợi tức của niên độ quyết toán Cần kiểm tra cụ thể cácnghiệp vụ bán hàng vào thời điểm cuối và đầu niên độ Cụ thể, KTV chọn mẫu một

Trang 37

số nghiệp vụ bán hàng trước và sau thời điểm khóa sổ kế toán, so sánh ngày thángghi trên hóa đơn với ngày tháng ghi trên sổ sách kế toán, đối chiếu với các vận đơn,với sổ chi tiết tài khoản tiền, phải thu, và tài khoản thuế GTGT phải nộp Sau đó,tiến hành kiểm tra đối với phiếu xuất kho trước và sau thời điểm khóa sổ, đối chiếuvới sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết doanh thu bán hàng để khẳng định hàng hóa

đã được chuyển giao quyền sở hữu hoặc dịch vụ thực tế đã cung cấp Mục tiêu củathủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng của niên độ này hạch toánvào niên độ sau và ngược lại

Thứ năm, Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu Mục đích của

việc thực hiện các thử nghiệm này là nhằm tránh trường hợp không phân loại đúngdẫn tới việc ghi chép hay trình bày sai về doanh thu, không đảm bảo việc cung cấpthông tin chính xác phục vụ cho công tác quản lý doanh thu, tính thuế, tính lợi tức.KTV cũng tiến hành kiểm tra việc phân loại trình bày doanh thu phù hợp với chế độ

kế toán – tài chính hiện hành KTV tiến hành xem xét bản chất của từng loại doanhthu trên sổ chi tiết doanh thu nhằm phát hiện những nhầm lẫn trong việc ghi nhận

và hạch toán doanh thu

Thứ sáu, Kiểm tra việc chính xác số học trong việc tính toán chỉ tiêu doanh

thu trên hóa đơn bán hàng thông qua bảng giá, số lượng hàng xuất bán, các hợp

đồng kinh tế, báo cáo tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa, và việchạch toán doanh thu liên quan tới quy đổi ngoại tệ

1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV tập hợp các kết quả thu được và thực hiện một sốthủ tục bổ sung mang tính chất tổng quát, cụ thể là:

- Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến

- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thuc niên độ

- Xem xét về giả định hoạt động liên tục

Trước khi đưa ra báo cáo kiểm toán, KTV xem xét lại toàn bộ quá trình kiểm

Trang 38

toán, cân nhắc lại các cơ sở đưa ra ý kiến về BCTC Với khoản mục doanh thu,KTV tiến hành các công việc sau:

Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng về khoản mục doanh thu.

KTV tiến hành kiểm tra lại chương trình kiểm toán đã áp dụng để đảm bảomọi công việc đã được hoàn thành Xem xét các thủ tục kiểm toán đã thực hiện đốivới khoản mục doanh thu và các phát hiện kiểm toán Nếu nhận thấy bằng chứngkiểm toán thu được không đủ để đưa ra bút toán điều chỉnh hoặc kết luận kiểm toán,KTV sẽ thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung, hoặc ý kiến chấp nhận từng phần, ýkiến từ chối

Đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh với khoản mục doanh thu.

Sai sót chưa điều chỉnh bao gồm các sai sót mà KTV phát hiện trong quátrình kiểm toán những chưa điều chỉnh về nhiều lý do khác nhau Đó có thể lànhững sai sót không trọng yếu hoặc những sai sót trọng yếu KTV đề nghị điềuchỉnh nhưng đơn vị không đồng ý điều chỉnh Tùy theo từng trường hợp KTV sẽđưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần hoặc từ chối

Rà soát lại hồ sơ kiểm toán.

KTV tiến hành ra soát lại giấy tờ làm việc, đặc biệt đối với khoản mục doanhthu – khoản mục chứa đựng nhiều sai sót trọng yếu sẽ giảm thiểu những sai sótkiểm toán Đồng thời, thông qua việc rà soát còn đảm bảo sự tuân thủ các chuẩnmực kiểm toán, hạn chế và khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của KTV

Trang 39

Kiểm tra việc trình bày BCTC

KTV xem xét việc trình bày các chỉ tiêu doanh thu, các khoản giảm trừdoanh thu, giá vốn trên BCTC có tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhhay không

Phát hành Báo cáo kiểm toán

Sau khi hoàn tất các công việc trên, KTV sẽ thống nhất với khách hàng cácbút toán điều chỉnh đối với khoản mục doanh thu và các khoản mục khác trongBCTC Từ đó KTV lập Báo cáo kiểm toán, trong đó nêu rõ phạm vi kiểm toán và ýkiến của KTV Thư quản lý (nếu có) sẽ được phát hành cùng với báo cáo kiểm toán.Nội dung của thư quản lý là thông báo cho khách hàng về những sai sót mà KTVphát hiện trong cuộc kiểm toán và những đề nghị sửa đổi để giúp cho khách hànghoạt động hiệu quả hơn

Trang 40

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG QUY TRÌNHKIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG

ĐÔNG ICA THỰC HIỆN2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA(PCA)

Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA tiền thân là Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn Quản lý được thành lập từ 09/12/2002 Ngày 28/08/2007,Công ty sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông, hình thành nênCông ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (viết tắt là PCA) Tháng 5/2008,Công ty chính thức trở thành đại diện duy nhất của Tập đoàn kiểm toán PKF quốc

tế tại Việt Nam

Tên Công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA Tên Tiếng Anh: PHUONG DONG ICA AUDIT LIMITED COMPANY Tên viết tắt : PCA CO , LTD

Ngày đăng: 20/07/2016, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Những đặc điểm cơ bản của kiểm toán BCTC so với kiểm toán - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Bảng 1.1. Những đặc điểm cơ bản của kiểm toán BCTC so với kiểm toán (Trang 13)
Sơ đồ 1.1. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 1.1. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng (Trang 20)
Sơ đồ 1.3. Hạch toán bán trả góp - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 1.3. Hạch toán bán trả góp (Trang 21)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo (Trang 22)
Sơ đồ 1.5. Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 1.5. Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC (Trang 26)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh 03 năm 2006, 2007, 2008 của PCA - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh 03 năm 2006, 2007, 2008 của PCA (Trang 45)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA (Trang 47)
Bảng 2.4. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH A - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Bảng 2.4. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH A (Trang 64)
Bảng 2.5. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH B - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Bảng 2.5. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH B (Trang 81)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA - Luận văn hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán phương đông ICA (PCA) thực hiện
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w