Bảo vệ sức khỏe nhân dân Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân; Căn cứ vào Điều 47, Điều 61 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này quy định việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ. 1 Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể; được bảo đảm vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y tế. 2 Bảo vệ sức khoẻ là sự nghiệp của toàn dân. Tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân để giữ gìn sức khoẻ cho mình và cho mọi người. Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ. 1 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục vệ sinh trong nhân dân; tiến hành các biện pháp dự phòng, cải tạo và làm sạch môi trường sống; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh lao động, vệ sinh lương thực, thực phẩm và nước uống theo quy định của Hội đồng bộ trưởng. 2 Mở rộng mạng lưới nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, cơ sở tập luyện thể dục thể thao; kết hợp lao động, học tập với nghỉ ngơi và giải trí; phát triển thể dục thể thao quần chúng để duy trì và phục hồi khả năng lao động. 3 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển mạng lưới phòng, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp phát triển hệ thống y tế Nhà nước với y tế tập thể và y tế tư nhân. 4 Xây dựng nền y học Việt Nam kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc; kết hợp y học, dược học hiện đại với y học, dược học cổ truyền dân tộc, nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của y học thế giới vào thực tiễn Việt Nam, xây dựng các mũi nhọn khoa học y học, dược học Việt Nam.
Trang 1Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều cơ bản để conngười sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân;
Căn cứ vào Điều 47, Điều 61 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam;
Luật này quy định việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ.
1- Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thânthể; được bảo đảm vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trườngsống và được phục vụ về chuyên môn y tế
2- Bảo vệ sức khoẻ là sự nghiệp của toàn dân Tất cả công dân có nghĩa vụ thựchiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân để giữgìn sức khoẻ cho mình và cho mọi người
Điều 2 Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ.
1- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục vệ sinh trong nhân dân; tiến hành các biệnpháp dự phòng, cải tạo và làm sạch môi trường sống; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh laođộng, vệ sinh lương thực, thực phẩm và nước uống theo quy định của Hội đồng bộtrưởng
2- Mở rộng mạng lưới nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, cơ sở tập luyện thể dục thểthao; kết hợp lao động, học tập với nghỉ ngơi và giải trí; phát triển thể dục thể thaoquần chúng để duy trì và phục hồi khả năng lao động
3- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển mạng lưới phòng, chống dịch,khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp phát triển hệ thống y tế Nhà nước với y tế tập thể và y
tế tư nhân
4- Xây dựng nền y học Việt Nam kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổtruyền dân tộc; kết hợp y học, dược học hiện đại với y học, dược học cổ truyền dântộc, nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của y học thế giới vàothực tiễn Việt Nam, xây dựng các mũi nhọn khoa học y học, dược học Việt Nam
Điều 3 Trách nhiệm của Nhà nước.
1- Nhà nước chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân; đưa công tácbảo vệ sức khoẻ nhân dân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhànước; quyết định những chế độ chính sách, biện pháp để bảo vệ và tăng cường sứckhoẻ nhân dân
2- Bộ y tế có trách nhiệm quản lý, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển
hệ thống phòng bệnh, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, lưu thông thuốc vàthiết bị y tế, kiểm tra việc thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ y, dược
Trang 23- Hội đồng nhân dân các cấp dành tỷ lệ ngân sách thích đáng cho công tác bảo
vệ sức khoẻ nhân dân ở địa phương; thường xuyên giám sát, kiểm tra việc tuân theopháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, của các cơquan, các tổ chức xã hội, cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước, tập thể, tư nhân vàmọi công dân trong địa phương Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiệncác biện pháp để bảo đảm vệ sinh ăn, ở, sinh hoạt, vệ sinh công cộng cho nhân dântrong địa phương; lãnh đạo các cơ quan y tế trực thuộc, chỉ đạo sự phối hợp giữa cácngành, các tổ chức xã hội trong địa phương để thực hiện những quy định của pháp luật
về bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Điều 4 Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị vũ trang nhân dân.
Các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước, các đơn
vị vũ trang nhân dân (gọi chung là các tổ chức Nhà nước), các cơ sở sản xuất, kinhdoanh của tập thể và tư nhân có trách nhiệm trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cường sứckhoẻ của những thành viên trong cơ quan, đơn vị mình và đóng góp tiền của, công sứctheo khả năng cho công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Điều 5 Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.
1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam,Tổng hội y dược học Việt Nam, Hội y học cổ truyền dân tộc Việt Nam và các tổ chức
xã hội khác động viên, giáo dục các thành viên trong tổ chức thực hiện những quyđịnh của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân và tham gia tích cực vào sự nghiệpbảo vệ sức khoẻ nhân dân trong phạm vi điều lệ của tổ chức mình
2- Hội chữ thập đỏ Việt Nam tuyên truyền, phổ biến những kiến thức y họcthường thức cho hội viên và nhân dân, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp giữgìn sức khoẻ cho bản thân và cho mọi người, hiến máu cứu người; tổ chức cứu trợnhân dân khi có tai nạn, thiên tai, dịch bệnh và chiến tranh xảy ra
Chương 2:
VỆ SINH TRONG SINH HOẠT VÀ LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG CỘNG,
PHÒNG VÀ CHỐNG DỊCH BỆNH Điều 6 Giáo dục vệ sinh.
1- Các cơ quan y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao, thông tin đại chúng vàcác tổ chức xã hội có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân kiến thức về yhọc và vệ sinh thường thức, vệ sinh môi trường, vệ sinh phụ nữ, vệ sinh thai nghén vànuôi dạy con
2- Bộ giáo dục xây dựng chương trình giáo dục vệ sinh cho học sinh phổ thông,mẫu giáo, nhà trẻ, tạo thói quen giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh trong sinh hoạt và họctập
Điều 7 Vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu.
1- Các tổ chức Nhà nước, tập thể, tư nhân khi sản xuất, chế biến, bao bì đónggói, bảo quản, vận chuyển lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu phảibảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh Khi đưa các hoá chất mới, nguyên liệu mới hoặc các chấtphụ gia mới vào chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, các loại nước uống, rượu
và sản phẩm các loại bao bì đóng gói phải được phép của Sở y tế
2- Nghiêm cấm sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hànglương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh
Trang 33- Người đang mắc bệnh truyền nhiễm không được làm những công việc có liênquan trực tiếp đến thực phẩm, các loại nước uống và rượu.
Điều 8 Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.
1- Các cơ quan, xí nghiệp cấp nước phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh nước dùngtrong sinh hoạt của nhân dân
2- Nghiêm cấm các tổ chức Nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công dân làm ônhiễm các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân
Điều 9 Vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất.
1- Các tổ chức Nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công dân khi sản xuất, bảoquản, vận chuyển, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, hoá chất kíchthích sinh trưởng vật nuôi, cây trồng và các loại hoá chất khác phải bảo đảm tiêuchuẩn vệ sinh, không gây nguy hại đến sức khoẻ con người
2- Các cơ sở sản xuất mỹ phẩm, đồ chơi trẻ em, đồ dùng vệ sinh cá nhân bằnghoá chất phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh
Điều 10 Vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt.
1- Các xí nghiệp, các cơ sở sản xuất của Nhà nước, tập thể, tư nhân phải thựchiện những biện pháp xử lý chất thải trong công nghiệp để phòng, chống ô nhiễmkhông khí, đất và nước theo quy định của Hội đồng bộ trưởng
2- Các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân và mọi công dânkhông được để các chất phế thải trong sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường sống ở cáckhu dân cư
Điều 11 Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
1- Việc chăn nuôi gia súc, gia cầm phải bảo đảm vệ sinh chung Không đượcgiết mổ, mua, bán, ăn thịt gia súc, gia cầm bị bệnh truyền nhiễm gây nguy hại cho sứckhoẻ con người
2- Nghiêm cấm việc thả rông chó ở thành phố, thị xã và thị trấn; chó nuôi phảiđược tiêm phòng theo quy định của cơ quan thú y
Điều 12 Vệ sinh trong xây dựng.
Việc quy hoạch xây dựng và cải tạo các khu dân cư, các công trình công nghiệp vàcác công trình dân dụng đều phải tuân theo tiêu chuẩn vệ sinh
Điều 13 Vệ sinh trong trường học và nhà trẻ.
1- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, ngành giáo dục và các ngành
có liên quan phải từng bước bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, ánh sáng, đồ dùnggiảng dạy, học tập ở trường học và nhà trẻ, không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ củahọc sinh và giáo viên
2- Hiệu trưởng các trường học và Chủ nhiệm các nhà trẻ phải bảo đảm thựchiện chương trình học tập rèn luyện đã được quy định; bảo đảm vệ sinh trường, lớp vànhà trẻ
Điều 14 Vệ sinh trong lao động.
1- Các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân phải thực hiện các biện pháp bảođảm an toàn lao động, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh về độ nóng, ẩm, khói, bụi, tiếng ồn,rung chuyển và về các yếu tố độc hại khác trong lao động sản xuất để bảo vệ sứckhoẻ, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động, không gây ảnh hưởng xấuđến môi trường xung quanh
Trang 42- Đơn vị và cá nhân sử dụng lao động phải tổ chức việc khám sức khoẻ định
kỳ cho người lao động và phải phải bảo đảm trang bị bảo hộ lao động cần thiết chongười lao động
Điều 15 Vệ sinh nơi công cộng.
1- Mọi người phải có trách nhiệm thực hiện những quy định về vệ sinh nơi côngcộng
2- Cấm phóng uế, vứt rác và các chất phế thải khác trên đường phố, vườn hoa,công viên và những nơi công cộng khác
3- Cấm hút thuốc trong phòng họp, ở rạp chiếu bóng, rạp hát và những nơi quyđịnh khác
Điều 16 Vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt.
1- Việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt, phải tuân theo cácquy định về vệ sinh phòng dịch Nhà nước khuyến khích việc hoả táng thi hài và hàicốt
2- Khi di chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới Việt Nam, phải có giấy phép theoquy định của Hội đồng bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 17 Phòng và chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch.
1- Y tế cơ sở phải tổ chức tiêm chủng các loại vắc xin phòng bệnh cho nhândân
2- Các tổ chức Nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công dân phải thực hiện cácbiện pháp phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch Khi phát hiện có bệnh dịchhoặc nghi có bệnh dịch trong đơn vị, địa phương, cơ quan y tế phải báo cáo kịp thờivới Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan y tế cấp trên
3- Uỷ ban nhân dân các cấp phải bảo đảm công tác phòng dịch, chống dịch tạiđịa phương
4- Căn cứ vào tính chất nguy hiểm, mức độ lây lan của từng vụ dịch, Chủ tịchHội đồng bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ y tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố,đặc khu trực thuộc trung ương có quyền áp dụng những biện pháp đặc biệt để nhanhchóng dập tắt dịch
Điều 18 Kiểm dịch.
1- Động vật, thực vật, phương tiện vận chuyển hàng hoá ra vào biên giới và quácảnh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải được kiểm dịch
2- Động vật, thực vật, phương tiện vận chuyển, hàng hoá và bưu phẩm từ vùng
có dịch chuyển ra vùng không có dịch đều phải được kiểm dịch tại các đầu mối giaothông và bưu điện
2- Tổng cục thể dục thể thao phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu,phố biến các phương pháp tập luyện, các môn tập, bài tập thể dục thể thao phù hợpvới thể lực, lứa tuổi, ngành nghề, hướng dẫn chữa bệnh bằng thể dục; xây dựng và
Trang 5phát triển y học thể dục thể thao; đào tạo cán bộ, hướng dẫn viên, huấn luyện viên vàgiáo viên thể dục thể thao.
3- Nghiêm cấm các hành vi thô bạo trong tập luyện và thi đấu thể dục thể thao
Điều 20 Tổ chức nghỉ ngơi và điều dưỡng.
1- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, các ngành, các cấp, các tổ chức Nhànước, các tổ chức xã hội, tổ chức tập thể có trách nhiệm mở rộng các cơ sở điềudưỡng, nhà nghỉ và câu lạc bộ sức khoẻ
2- Các tổ chức và tư nhân sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người laođộng được điều dưỡng và nghỉ ngơi
Điều 21 Phục hồi chức năng.
1- Bộ y tế, Bộ lao động - thương binh và xã hội phải xây dựng và bảo đảm điềukiện cần thiết cho các cơ sở phục hồi chức năng hoạt động
2- Ngành y tế, ngành lao động - thương binh và xã hội phối hợp với các ngànhliên quan, các tổ chức xã hội mở rộng hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộngđồng để phòng ngừa và hạn chế hậu quả tàn tật; áp dụng kỹ thuật thích hợp để đưangười tàn tật có khả năng trở lại cuộc sống bình thường
Điều 22 Điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ bằng yếu tố thiên nhiên.
Nguồn nước khoáng, mỏ bùn thuốc, khu vực bãi biển, vùng khí hậu và các yếu
tố thiên nhiên khác có tác dụng dược lý đặc biệt phải được sử dụng vào việc điềudưỡng và phục hồi sức khoẻ
Hội đồng bộ trưởng quy định việc xác định, xếp hạng, quản lý khai thác, sửdụng và bảo vệ các yếu tố thiên nhiên quy định tại Điều này
Chương 4:
KHÁM BỆNH VÀ CHỮA BỆNH Điều 23 Quyền được khám bệnh và chữa bệnh.
1- Mọi người khi ốm đau, bệnh tật, bị tai nạn được khám bệnh, chữa bệnh tạicác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nơi công dân cư trú, lao động, học tập
Người bệnh còn được chọn thầy thuốc hoặc lương y, chọn cơ sở khám bệnh, chữabệnh và ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Hội đồng bộtrưởng
2- Trong trường hợp cấp cứu, người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khámbệnh, chữa bệnh nào Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tiếp nhận và xử trí mọitrường hợp cấp cứu
Điều 24 Điều kiện hành nghề của thầy thuốc.
Người có bằng tốt nghiệp y khoa ở các trường đại học hoặc trung học và có giấy phéphành nghề do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tếNhà nước, tập thể, tư nhân
Điều 25 Trách nhiệm của thầy thuốc.
1- Thầy thuốc có nghĩa vụ khám bệnh chữa bệnh, kê đơn và hướng dẫn cáchphòng bệnh, tự chữa bệnh cho người bệnh; phải giữ bí mật về những điều có liên quanđến bệnh tật hoặc đời tư mà mình được biết về người bệnh
2- Thầy thuốc phải có y đức, có tinh thần trách nhiệm, tận tình cứu chữa ngườibệnh; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật y tế; chỉ
sử dụng những phương pháp, phương tiện, dược phẩm được Bộ y tế cho phép
3- Nghiêm cấm hành vi vô trách nhiệm trong cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnhlàm tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người bệnh
Trang 6Điều 26 Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế.
1- Mọi tổ chức và công dân có trách nhiệm giúp đỡ, bảo vệ thầy thuốc và nhânviên y tế khi họ làm nhiệm vụ
2- Trong trường hợp khẩn cấp để đưa người bệnh hay người bị tai nạn đến cơ
sở cấp cứu, thầy thuốc, nhân viên y tế được quyền sử dụng các phương tiện vậnchuyển có mặt tại chỗ Người điều khiển phương tiện phải thực hiện yêu cầu củangười thầy thuốc và nhân viên y tế
3- Nghiêm cấm hành vi làm tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhânphẩm của thầy thuốc và nhân viên y tế trong khi đang làm nhiệm vụ
Điều 27 Trách nhiệm của người bệnh.
1- Người bệnh có trách nhiệm tôn trọng thầy thuốc và nhân viên y tế; chấp hànhnhững quy định trong khám bệnh, chữa bệnh
2- Người bệnh phải trả một phần chi phí y tế Hội đồng bộ trưởng quy định chế
độ thu chi phí y tế
Điều 28 Chữa bệnh bằng phẵu thuật.
Thầy thuốc chỉ tiến hành phẵu thuật sau khi được sự đồng ý của người bệnh.Đối với người bệnh chưa thành niên, người bệnh đang bị hôn mê hay mắc bệnh tâmthần thì phải được sự đồng ý của thân nhân hoặc người giám hộ của người bệnh.Trong trường hợp mà thân nhân hay người giám hộ của người bệnh không đồng ýhoặc thân nhân hay người giám hộ vắng mặt, nếu không kịp thời phẵu thuật có thểnguy hại đến tính mạng người bệnh, thì thầy thuốc được quyền quyết định, nhưng phải
có sự phê chuẩn của người phụ trách hay người được uỷ quyền của cơ sở y tế đó
Điều 29 Bắt buộc chữa bệnh.
1- Các cơ sở y tế phải tiến hành các biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với ngườimắc bệnh tâm thần thể nặng, bệnh lao, phong đang thời kỳ lây truyền, bệnh lây truyềnqua đường sinh dục, bệnh nghiện ma tuý, bệnh SIDA và một số bệnh truyền nhiễmkhác có thể gây nguy hại cho xã hội
2- Việc bắt buộc chữa bệnh tại các cơ sở y tế phải được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật
Điều 30 Lấy và ghép mô hoặc một bộ phận của cơ thể con người.
1- Thầy thuốc chỉ tiến hành lấy mô hoặc bộ phận của cơ thể người sống hayngười chết dùng vào mục đích y tế sau khi đã được sự đồng ý của người cho, của thânnhân người chết hoặc người chết có di chúc để lại
2- Việc ghép mô hoặc một bộ phận cho cơ thể người bệnh phải được sự đồng ýcủa người bệnh hoặc thân nhân hay người giám hộ của người bệnh chưa thành niên
3- Bộ y tế quy định chế độ chăm sóc sức khoẻ người cho mô hoặc một bộ phậncủa cơ thể
Điều 31 Giải phẵu tử thi.
Bệnh viện được quyền giải phẵu thi thể người chết tại bệnh viện trong trườnghợp cần thiết để nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh Các trường đại học ykhoa được dùng tử thi vô thừa nhận và tử thi của người có di chúc cho phép sử dụngvào mục đích học tập và nghiên cứu khoa học
Điều 32
Khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài tại Việt Nam
Trang 71- Người nước ngoài đang ở trên lãnh thổ Việt Nam được khám bệnh, chữabệnh tại các cơ sở y tế và phải chấp hành những quy định pháp luật về bảo vệ sứckhoẻ nhân dân Người nước ngoài có thể vào Việt Nam để khám bệnh, chữa bệnh.
2- Hội đồng bộ trưởng quy định chế độ khám bệnh, chữa bệnh cho người nướcngoài tại Việt Nam
Điều 33 Giám định y khoa.
1- Hội đồng giám định y khoa xác định tình trạng sức khoẻ và khả năng laođộng của người lao động theo yêu cầu của các tổ chức sử dụng lao động và người laođộng
2- Các tổ chức sử dụng lao động và các cơ quan bảo hiểm xã hội phải căn cứvào kết luận của Hội đồng giám định y khoa để thực hiện chính sách đối với người laođộng
2- Ngành y tế, Uỷ ban nhân dân các cấp phải củng cố và mở rộng mạng lướiphục vụ y tế bằng y học, dược học cổ truyền dân tộc và phát triển nuôi trồng dược liệutrong địa phương mình
Điều 35 Điều kiện hành nghề của lương y.
Người đã tốt nghiệp ở các trường, lớp hoặc được gia truyền về y học, dược học cổtruyền dân tộc, chữa bệnh bằng các phương pháp y học cổ truyền dân tộc hoặc bằngcác bài thuốc gia truyền và có giấy phép hành nghề do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp đượckhám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Nhà nước, tập thể và tư nhân
Điều 36 Trách nhiệm của lương y.
1- Lương y có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn cách phòng bệnh,
tự chữa bệnh cho người bệnh; phải có y đức, có tinh thần trách nhiệm tận tình cứuchữa người bệnh
2- Những bài thuốc mới, phương pháp chữa bệnh mới phải được Bộ y tế hoặc
Sở y tế cùng với Hội y học cổ truyền dân tộc cùng cấp kiểm tra xác nhận mới được ápdụng vào khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân
3- Nghiêm cấm việc sử dụng các hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 37 Giúp đỡ và bảo vệ lương y.
1- Nhà nước bảo đảm quyền tác giả cho lương y về việc phổ biến những bàithuốc, vị thuốc và dược liệu quý, phương pháp chữa bệnh gia truyền có hiệu quả củamình
2- Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ và bảo vệ lương y cũng như đối với thầythuốc theo quy định tại Điều 26 của Luật này
Chương 6:
THUỐC PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 38 Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
Trang 81- Bộ y tế thống nhất quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
và nguyên liệu làm thuốc, tổ chức bán và cung cấp thuốc thiết yếu trong phòng bệnh,chữa bệnh cho nhân dân
2- Các cơ sở của Nhà nước, tập thể, tư nhân được cơ quan y tế có thẩm quyềncho phép mới được sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làmthuốc và chỉ được phép sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc vànguyên liệu làm thuốc đã được Bộ y tế quy định
3- Người có bằng cấp chuyên môn về dược và được Bộ y tế hoặc Sở y tế cấpgiấy phép mới được hành nghề dược
4- Các loại thuốc mới phải được Bộ y tế hoặc Sở y tế kiểm tra, xác định hiệulực phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm an toàn đối với người bệnh mới được đưa vàosản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 39 Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn,
Điều 40 Chất lượng thuốc.
1- Thuốc đưa vào lưu thông và sử dụng phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượngNhà nước và an toàn cho người dùng
2- Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông thuốc giả, thuốc không bảo đảm tiêuchuẩn chất lượng Nhà nước
2- Bộ y tế, Tổng cục thể dục thể thao hướng dẫn phương pháp rèn luyện thânthể, nghỉ ngơi và giải trí để phòng, chống các bệnh người già
Điều 42 Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số.
1- Nhà nước dành ngân sách thích đáng để củng cố mở rộng mạng lưới y tếkhám bệnh, chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc thiểu số, đặc biệt là y tế cơ sở ở vùngcao, vùng xã xôi hẻo lánh
2- Nhà nước có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với cán bộ y tế công tác tại cácvùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh
3- Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm bảo đảm đủ thuốc phòng và chữa bệnhsốt rét, bướu cổ cho các vùng quy định tại khoản 1 của Điều này
4- Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành có liên quan và các tổ chức xã hội cótrách nhiệm tuyên truyền giáo dục vệ sinh, xây dựng nếp sống văn minh, văn hoá mớicho đồng bào các dân tộc thiểu số
Chương 8:
Trang 9THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ PHỤ
NỮ, TRẺ EM Điều 43 Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
1- Mọi người có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoá gia đình, có quyền lựachọn biện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo nguyện vọng Mỗi cặp vợ chống chỉ nên có
từ một đến hai con
2- Nhà nước có chính sách, biện pháp khuyến khích và tạo điều kiện cần thiếtcho mọi người thực hiện kế hoạch hoá gia đình Các cơ sở chuyên khoa phụ sản củaNhà nước, tập thể và tư nhân phải thực hiện yêu cầu của mọi người về việc lựa chọnbiện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo nguyện vọng
3- Các cơ quan y tế, văn hoá, giáo dục, thông tin đại chúng và các tổ chức xãhội có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục kiến thức về dân số và kế hoạch hoá giađình cho nhân dân
4- Nghiêm cấm hành vi gây trở ngại hoặc cưỡng bức trong việc thực hiện kếhoạch hoá gia đình
Điều 44 Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai.
1- Phụ nữ được quyền nạo thai, phá thai theo nguyện vọng, được khám bệnh,chữa bệnh phụ khoa, được theo dõi sức khoẻ trong thời kỳ thai nghén, được phục vụ y
tế khi sinh con tại các cơ sở y tế
2- Bộ y tế có trách nhiệm củng cố, phát triển mạng lưới chuyên khoa phụ sản và
sơ sinh đến tận cơ sở để bảo đảm phục vụ y tế cho phụ nữ
3- Nghiêm cấm các cơ sở y tế và cá nhân làm các thủ thuật nạo thai, phá thai,tháo vòng tránh thai nếu không có giấy phép do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp
Điều 45 Sử dụng lao động nữ.
1- Các tổ chức và cá nhân sử dụng lao động nữ phải thực hiện các quy định vềbảo vệ sức khoẻ cho phụ nữ, bảo đảm chế độ đối với phụ nữ có thai, sinh con, nuôicon và áp dụng các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch
2- Không được sử dụng lao động nữ vào những công việc nặng nhọc, độc hại
Bộ y tế, Bộ lao động - thương binh và xã hội quy định danh mục các công việc nặngnhọc, độc hại
Điều 46 Bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
1- Trẻ em được y tế cơ sở quản lý sức khoẻ, được tiêm chủng phòng bệnh,phòng dịch, được khám bệnh, chữa bệnh
2- Ngành y tế có trách nhiệm phát triển, củng cố mạng lưới chăm sóc bảo vệsức khoẻ trẻ em
3- Cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm thực hiện những quy định
về kiểm tra sức khoẻ và tiêm chủng theo kế hoạch của y tế cơ sở, chăm lo trẻ em khiđau ốm và thực hiện các quyết định của người thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnhđối với trẻ em
Điều 47 Chăm sóc trẻ em có khuyết tật.
Bộ y tế, Bộ lao động - thương binh và xã hội, Bộ giáo dục có trách nhiệm tổchức chăm sóc và áp dụng các biện pháp phục hồi chức năng cho trẻ em có khuyết tật
Chương 9:
THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ Điều 48 Tổ chức và quyền hạn của thanh tra Nhà nước về y tế.
Trang 101- Thanh tra Nhà nước về y tế thuộc ngành y tế bao gồm: Thanh tra vệ sinh,thanh tra khám bệnh, chữa bệnh và thanh tra dược.
Hội đồng bộ trưởng quy định tổ chức thanh tra Nhà nước về y tế
2- Thanh tra Nhà nước về y tế có quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnnhững quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân, về vệ sinh, phòng, chốngdịch, khám bệnh, chữa bệnh và dược; quyết định các hình thức xử phạt hành chính; raquyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động của những đơn vị, cá nhân vi phạm
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
3- Các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân và mọi công dân nơiđang tiến hành thanh tra phải báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu bằng văn bản những
sự việc có liên quan đến nội dung thanh tra theo đúng thời hạn quy định và cử cán bộtham gia đoàn thanh tra khi cần thiết
Điều 49 Thanh tra vệ sinh.
Thanh tra vệ sinh thanh tra việc chấp hành pháp luật về vệ sinh của các tổ chứcNhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân và mọi công dân
Điều 50 Thanh tra khám bệnh, chữa bệnh.
Thanh tra khám bệnh và chữa bệnh thanh tra việc chấp hành những quy địnhchuyên môn, nghiệp vụ và điều lệ kỹ thuật y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhNhà nước, tập thể và tư nhân
Điều 51 Thanh tra dược.
Thanh tra dược thanh tra việc chấp hành những quy định chuyên môn, nghiệp vụ dượctrong sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc củacác cơ sở Nhà nước, tập thể, tư nhân
Chương 10:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 52 Khen thưởng.
Địa phương, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ sức khoẻ nhândân được Nhà nước khen thưởng vật chất và tinh thần
Thầy thuốc, lương y, dược sĩ và nhân viên y tế khác có nhiều cống hiến trong
sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật giỏi,
có đạo đức, được nhân dân và đồng nghiệp tín nhiệm thì được xét tặng danh hiệu caoquý của Nhà nước
Điều 53 Xử lý các vi phạm
Người nào có những hành vi sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng sẽ bị
xứ lý kỷ luật, bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
1- Vi phạm các quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phòng và chốngdịch, bệnh
2- Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và bánthuốc
3- Vi phạm các quy định về vệ sinh lương thực, thực phẩm, vệ sinh lao động vàcác quy định khác của Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Ngoài những hình thức xử lý nói trên, người nào có hành vi vi phạm quy địnhtại các điểm 1, 2, 3 của Điều này nếu gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạng, tài sảncủa người khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
Trang 11Luật số 40/2009/QH12 của Quốc hội : LUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật khám bệnh, chữa bệnh.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề khám bệnh,chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện đối với người hành nghề khámbệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy định chuyên môn kỹ thuật trongkhám bệnh, chữa bệnh; áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữabệnh; sai sót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trongkhám bệnh, chữa bệnh; điều kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh
Điều 2 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi
cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán
và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận
2 Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công
nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chứcnăng cho người bệnh
3 Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
4 Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này(sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề)
5 Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theoquy định của Luật này (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động)
6 Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cấp chứng chỉ
hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hànhnghề)
7 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp
giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
8 Lương y là người có hiểu biết về lý luận y dược học cổ truyền, có kinh
nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền có dùng thuốc
Trang 12hoặc không dùng thuốc được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến củaHội đông y trung ương hoặc Hội đông y cấp tỉnh.
9 Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền là
người sở hữu bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh theo kinh nghiệm lâu đời dodòng tộc, gia đình truyền lại, điều trị có hiệu quả đối với một hoặc vài bệnh, chứngnhất định được Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y cấp tỉnh
10 Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc người hành nghề tham gia các
khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa thuộc lĩnh vực hànhnghề theo chương trình do Bộ Y tế phê duyệt hoặc công nhận và được cấp giấy chứngnhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
11 Người bệnh không có người nhận là người bệnh đang ở trong tình trạng cấp
cứu, bị bệnh tâm thần hoặc bị bỏ rơi, bao gồm cả trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh mà không có giấy tờ tùy thân, không xác định được địa chỉ cư trú
12 Hội chuẩn là hình thức thảo luận giữa những người hành nghề về tình trạng
bệnh của người bệnh để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời
13 Tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh là hậu quả gây tổn hại đến sức khỏe,
tính mạng của người bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữabệnh hoặc rủi ro xảy ra ngoài ý muốn trong khám bệnh, chữa bệnh mặc dù người hànhnghề đã tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật
Điều 3 Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1 Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh
2 Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe
và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8,khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này
3 Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật
4 Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng,phụ nữ có thai
5 Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề
6 Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ
Điều 4 Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
1 Ưu tiên bố trí ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cơbản của nhân dân Quan tâm dành ngân sách cho việc chăm sóc sức khỏe đối vớingười có công với cách mạng, trẻ em, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu
số, nhân dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn
2 Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực y tế ởvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống tuyến dưới, từ vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội không khó khăn đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
3 Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích tổchức, cá nhân đầu tư phát triển dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
4 Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong khámbệnh, chữa bệnh
Trang 135 Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 5 Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
2 Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước vềkhám bệnh, chữa bệnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyềnban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh;chiến lược phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quyphạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; chiến lược phát triển, quy hoạch hệ thống
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về khám bệnh, chữa bệnh; thừa nhận chứng chỉhành nghề giữa các nước; hướng dẫn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; hợp tác chuyêngia, chuyển giao kỹ thuật và phương pháp chữa bệnh mới
3 Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thựchiện và hướng dẫn việc khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộcthẩm quyền quản lý theo quy định của Luật này và phù hợp với điều kiện thực tế củaquân đội
4 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữabệnh
5 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung làcấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước vềkhám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi địa phương
Điều 6 Các hành vi bị cấm
1 Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh
2 Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thờigian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấyphép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động
3 Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhvượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấyphép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu
4 Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạtđộng
5 Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹđông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền
Trang 146 Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sửdụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.
7 Quảng cáo không đúng với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc quá phạm vihoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động; lợidụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức y khoa khác để quảng cáo gian dối vềphương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh
8 Sử dụng hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh
9 Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu,hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh
10 Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn
kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trìnhkhám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm,thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin vềkhám bệnh, chữa bệnh
11 Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hànhnghề
12 Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh,chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diệnchữa bệnh bắt buộc
13 Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc thamgia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đượcthành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợpđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước
14 Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh
CHƯƠNG II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH
Mục 1 QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH Điều 7 Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế
1 Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh
2 Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả theo các quyđịnh chuyên môn kỹ thuật
Điều 8 Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
1 Được giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ
sơ bệnh án
2 Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được phép công bố khi ngườibệnh đồng ý hoặc để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chẩnđoán, chăm sóc, điều trị người bệnh giữa những người hành nghề trong nhóm trực tiếpđiều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được pháp luật quy định
Điều 9 Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừtrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này
Trang 152 Được tôn trọng về tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng.
3 Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội
Điều 10 Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kếtquả, rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị
2 Chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữabệnh
3 Được lựa chọn người đại diện để thực hiện và bảo vệ quyền, nghĩa vụ củamình trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 11 Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1 Được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu bằng vănbản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2 Được cung cấp thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giải thích chitiết về các khoản chi trong hóa đơn thanh toán dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Điều 12 Quyền được từ chối chữa bệnh và ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Được từ chối xét nghiệm, sử dụng thuốc, áp dụng thủ thuật hoặc phươngpháp điều trị nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc từ chối củamình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này
2 Được ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chưa kết thúc điều trị nhưngphải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữabệnh trái với quy định của người hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
66 của Luật này
Điều 13 Quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, không có năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
1 Trường hợp người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, không có năng lựchành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên từ đủ 6tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì người đại diện hợp pháp của người bệnh quyết định việckhám bệnh, chữa bệnh
2 Trường hợp cấp cứu, để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bệnh, nếukhông có mặt người đại diện hợp pháp của người bệnh thì người đứng đầu cơ sở khámbệnh, chữa bệnh quyết định việc khám bệnh, chữa bệnh
Mục 2 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH Điều 14 Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề
Tôn trọng và không được có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tínhmạng của người hành nghề và nhân viên y tế khác
Điều 15 Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe của mình,hợp tác đầy đủ với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Chấp hành chỉ định chẩn đoán, điều trị của người hành nghề, trừ trường hợpquy định tại Điều 12 của Luật này
Trang 163 Chấp hành và yêu cầu người nhà của mình chấp hành nội quy của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 16 Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Người bệnh có trách nhiệm chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trừ trườnghợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật Trường hợp người bệnh tham giabảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theoquy định của pháp luật về bảo hiểm y tế
CHƯƠNG III
NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Mục 1 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI HÀNH NGHỀ Điều 17 Người xin cấp chứng chỉ hành nghề
6 Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền
Điều 18 Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
1 Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thứchành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
a) Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại ViệtNam;
b) Giấy chứng nhận là lương y;
c) Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữabệnh gia truyền
2 Có văn bản xác nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người
có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền
3 Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
4 Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làmcông việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyếtđịnh hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáotrở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế nănglực hành vi dân sự
Điều 19 Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1 Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật này
2 Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy địnhtại Điều 23 của Luật này
3 Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận
4 Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động củaViệt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động
Trang 17Điều 20 Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
1 Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật này đối với người Việt Namhoặc Điều 19 của Luật này đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, trừ điều kiện về văn bản xác nhận quá trình thực hành
2 Có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục
Điều 21 Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, hợp tác đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh
1 Cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có quyền đề nghị được tổ chức khámbệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữabệnh hoặc hợp tác đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
2 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị vàthẩm quyền cho phép khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này
Điều 22 Thừa nhận chứng chỉ hành nghề
Việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh giữa các nước được thựchiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Điều 23 Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khámbệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợpkhông biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiêndịch
2 Việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng tiếng Việt; trường hợpngười hành nghề không biết tiếng Việt thành thạo thì việc chỉ định điều trị, kê đơnthuốc phải ghi bằng ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký sử dụng và ngườiphiên dịch phải dịch sang tiếng Việt
3 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khámbệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam được xác định là biết tiếng Việt thành thạo vàngười được xác định là đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh khi được
cơ sở đào tạo chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chí để công nhận biết tiếng Việt thành thạohoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
4 Người phiên dịch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác củanội dung phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 24 Xác nhận quá trình thực hành
1 Người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhậntại Việt Nam, trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hànhtại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) 18 tháng thực hành tại bệnh viện, việc nghiên cứu có giường bệnh (sau đâygọi chung là bệnh viện) đối với bác sỹ ;
b) 12 tháng thực hành tại bệnh viện đối với y sỹ;
c) 09 tháng thực hành tại bệnh viện có khoa phụ sản hoặc tại nhà hộ sinh đốivới hộ sinh viên
Trang 18d) 09 tháng thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với điều dưỡng viên,
kỹ thuật viên
2 Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xác nhận bằngvăn bản về quá trình thực hành cho người đã thực hành tại cơ sở của mình, bao gồmnội dung về thời gian, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp
Điều 25 Chứng chỉ hành nghề
1 Chứng chỉ hành nghề được cấp cho người có đủ điều kiện quy định tại Điều
18 hoặc Điều 19 của Luật này
2 Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước
3 Nội dung của chứng chỉ hành nghề bao gồm:
a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, bằng cấp chuyên môn;
b) Hình thức hành nghề;
c) Phạm vi hoạt động chuyên môn
4 Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng, người hành nghềđược cấp lại chứng chỉ hành nghề
5 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu chứng chỉ hành nghề
6 Chính phủ quy định lộ trình cấp chứng chỉ hành nghề để bảo đảm đến ngày
01 tháng 01 năm 2016, tất cả đối tượng đang tham gia khám bệnh, chữa bệnh ở các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải cóchứng chỉ hành nghề
Mục 2 THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
Điều 26 Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề
1 Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với cáctrường hợp sau đây:
a) Người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế;
b) Người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các bộ khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Người nước ngoài đến hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
2 Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với ngườilàm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 1 và khoản 3 Điều này
3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉhành nghề đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyềnquản lý
Điều 27 Hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
1 Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam bao gồm:a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Bản sao văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn;
c) Văn bản xác nhận quá trình thực hành;
d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp;
đ) Phiếu lý lịch tư pháp;
Trang 19e) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi chung là cấp xã) nơi cư trú hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi công tác.
2 Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đối với người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài bao gồm:
đ) Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp;
4 Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp bị thu hồi quyđịnh tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 29 của Luật này bao gồm:
a) Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với người Việt Nam hoặckhoản 2 Điều này đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,trừ văn bản xác nhận quá trình thực hành;
b) Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục
Điều 28 Thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
1 Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 27 củaLuật này được nộp cho Bộ Y tế hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Sở Y tế
2 Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế phải cấp chứng chỉ hành nghề;trường hợp cần xác minh đối với người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉhành nghề do nước ngoài cấp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 180ngày; nếu không cấp chứng chỉ hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do
3 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế phải cấp lại chứng chỉ hành nghề;nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do
4 Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn với sự tham gia của đại diện tổchức xã hội - nghề nghiệp về y, hội luật gia, cơ sở đào tạo y khoa, cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, tổ chức xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và một số tổ chức xãhội khác để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉhành nghề; đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề; xây dựng các tiêuchuẩn công nhận nội dung, hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục và điều kiệnđối với các cơ sở thực hiện cập nhật kiến thức y khoa liên tục; quy định nội dung, hìnhthức và tổ chức kiểm tra để xác nhận bằng văn bản người biết tiếng Việt thành thạo vàngười đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng tư vấn với sự tham gia của đại diện tổ chức xãhội – nghề nghiệp về y, hội luật gia, cơ sở đào tạo y khoa, cơ sở khám bệnh, chữabệnh, tổ chức xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và một số tổ chức xã hội
Trang 20khác để tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hànhnghề, đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề.
5 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghềđối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
Điều 29 Thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề
1 Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
b) Chứng chỉ hành nghề có nội dung trái pháp luật;
c) Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục;
d) Người hành nghề được xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quảnghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;
đ) Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02năm liên tiếp;
e) Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;
g) Người hành nghề thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều
18 của Luật này
2 Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộtrưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế ra quyết địnhthu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 26 của Luật này
3 Trong trường hợp phát hiện người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật
mà không thuộc quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độsai sót, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tếđình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hành nghề theo quyđịnh của pháp luật
4 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề; thủ tục,thời gian đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hành nghề
5 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề; thủtục, thời gian đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hànhnghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
Điều 30 Lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
1 Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề phải nộp lệ phí
2 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hànhnghề
Mục 3 QUYỀN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ Điều 31 Quyền được hành nghề
1 Được hành nghề theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứngchỉ hành nghề
2 Được quyết định và chịu trách nhiệm về chẩn đoán, phương pháp điều trịbệnh trong phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề
3 Được ký hợp đồng hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh nhưng chỉ được chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật cho một cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh
4 Được tham gia các tổ chức xã hội – nghề nghiệp
Điều 32 Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh
Trang 211 Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quá trình khám bệnh, chữabệnh mà tiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái với phạm vi hoạt động chuyênmôn của mình, nhưng phải báo cáo với người có thẩm quyền hoặc giới thiệu ngườibệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết Trong trường hợp này,người hành nghề vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trịngười bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnhkhác.
2 Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu việc khám bệnh, chữa bệnh đó tráivới quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp
Điều 33 Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn
1 Được đào tạo, đào tạo lại và cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp vớitrình độ chuyên môn hành nghề
2 Được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức phápluật về y tế
Điều 34 Quyền được bảo vệ khi xảy ra tai biến đối với người bệnh
1 Được pháp luật bảo vệ và không phải chịu trách nhiệm khi thực hiện đúngquy định về chuyên môn kỹ thuật mà vẫn xảy ra tai biến
2 Được đề nghị cơ quan, tổ chức, hội nghề nghiệp bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình khi xảy ra tai biến đối với người bệnh
Điều 35 Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề
1 Được trang bị phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động để phòng ngừa,giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, tai nạn liên quan đến nghề nghiệp
2 Được bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, thân thể
3 Trường hợp bị người khác đe dọa đến tính mạng, người hành nghề được phéptạm lánh khỏi nơi làm việc, sau đó phải báo cáo với người đứng đầu cơ sở khám bệnh,chữa bệnh hoặc chính quyền nơi gần nhất
Mục 4 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ Điều 35 Nghĩa vụ đối với người bệnh
1 Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trườnghợp quy định tại Điều 32 của Luật này
2 Tôn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với ngườibệnh
3 Tư vấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều
11 của Luật này
4 Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệtđối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình
5 Chỉ được yêu cầu người bệnh thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh
đã niêm yết công khai theo quy định của pháp luật
Điều 37 Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp
1 Thực hiện đúng quy định chuyên môn kỹ thuật
2 Chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình
3 Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục để nâng cao trình
độ chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
4 Tận tâm trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh
Trang 225 Giữ bí mật tình trạng bệnh của người bệnh, những thông tin mà người bệnh
đã cung cấp và hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luậtnày
6 Thông báo với người có thẩm quyền về người hành nghề có hành vi lừa dốingười bệnh, đồng nghiệp hoặc vi phạm quy định của Luật này
7 Không được kê đơn, chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gợi
ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi
Điều 38 Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp
1 Hợp tác và tôn trọng đồng nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh
2 Bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp
Điều 39 Nghĩa vụ đối với xã hội
1 Tham gia bảo vệ và giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
2 Tham gia giám sát về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp củangười hành nghề khác
3 Chấp hành quyết định điều động của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy địnhtại khoản 2 Điều 4 của Luật này
4 Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cóthiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm
Điều 40 Nghĩa vụ thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Người hành nghề có nghĩa vụ thực hiện đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Bộtrưởng Bộ Y tế
CHƯƠNG IV
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Mục 1 HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 41 Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
Điều 42 Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh,chữa bệnh khác
Trang 232 Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phònghoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.
Điều 43 Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ cácđiều kiện sau đây:
a) Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh,chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
b) Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữabệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng
2 Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ giađình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ sở phải
là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề
3 Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết điều kiện cấpgiấy phép hoạt động quy định tại Điều này đối với từng hình thức tổ chức của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền quản lý
Điều 44 Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này
2 Nội dung của giấy phép hoạt động bao gồm:
a) Tên, hình thức tổ chức, địa điểm hoạt động;
b) Phạm vi hoạt động chuyên môn;
c) Thời gian làm việc hằng ngày
3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động chuyênmôn phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động; trường hợp thay đổihình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc thay đổi địa điểm phải làm thủtục đề nghị cấp giấy phép hoạt động
4 Trường hợp giấy phép hoạt động bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi theoquy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đượccấp lại giấy phép hoạt động
5 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu giấy phép hoạt động
6 Chính phủ quy định lộ trình cấp giấy phép hoạt động để bảo đảm đến ngày
01 tháng 01 năm 2016, tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước đang hoạtđộng vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải có giấy phép hoạt động
Mục 2 THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 45 Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đốivới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc thuộc các bộkhác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và thông báo cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đó đặt trụ sở trong thời gian không quá 30 ngày kể từngày cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép hoạt động
Trang 242 Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đốivới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 vàkhoản 3 Điều này và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh nơi cơ sở đó đặt trụ sở trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp, điều chỉnhhoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấyphép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
Điều 46 Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
b) Bản sao quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhđối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹthuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ,phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện; bản saochứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnhkhác;
d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức và hồ sơnhân sự;
đ) Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện quy địnhtại Điều 43 của Luật này;
e) Đối với bệnh viện, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đkhoản này còn phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu
2 Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động;
b) Bản gốc giấy phép bị hư hỏng (nếu có)
3 Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động;
b) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy
mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn dự kiến điều chỉnh
Điều 47 Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khámbệnh, chữa bệnh được quy định như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động quy định tại Điều
46 của Luật này được nộp cho Bộ Y tế hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Sở Y tế;
b) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạtđộng; nếu không cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng vănbản và nêu lý do
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp lại giấy phép hoạt động; nếukhông cấp lại giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Trang 252 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩm định,thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động.
3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩmđịnh, thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động cho các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
Điều 48 Thu hồi và đình chỉ giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Giấy phép hoạt động bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều
43 của Luật này;
c) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà cơ sở khám bệnh,chữa bệnh không hoạt động
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạm dừng hoạt động trong thời gian 12 thángliên tục hoặc chấm dứt hoạt động
2 Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộtrưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế ra quyết địnhthu hồi giấy phép hoạt động theo quy định tại Điều 45 của Luật này
3 Trong trường hợp phát hiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sai sót chuyênmôn hoặc không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật nàythì tùy theo tính chất, mức độ sai sót, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốcphòng hoặc Giám đốc Sở Y tế đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động; thủ tục, thờigian đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh
5 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động; thủtục, thời gian đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý
Điều 49 Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạtđộng phải nộp lệ phí
2 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh giấyphép hoạt động
Mục 3 CHỨNG NHẬN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 50 Chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Tiêu chuẩn quản lý chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là yêucầu về đặc tính kỹ thuật và quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá chất lượngcủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do tổ chức trong nước hoặc nước ngoài ban hànhđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận
2 Khuyến khích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động
áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng quy định tại khoản 1 Điều này để nâng cao chấtlượng khám bệnh, chữa bệnh
Trang 263 Việc chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải do tổchức có đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thực hiện trên cơ sở đánh giáchất lượng thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh so với tiêu chuẩn quản lý chấtlượng.
Điều 51 Các tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là tổchức độc lập với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập
2 Khi thực hiện việc chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữabệnh, tổ chức chứng nhận chất lượng phải bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan,trung thực, công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quảchứng nhận của mình
3 Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chứcchứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Mục 4 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 52 Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Được thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luậtnày; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y
tế được khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe để lao động, học tập, làm việc và chịutrách nhiệm trước pháp luật về kết quả khám sức khỏe của mình
2 Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quá trình khám bệnh, chữabệnh mà tiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái phạm vi hoạt động chuyên mônđược ghi trong giấy phép hoạt động nhưng phải giới thiệu người bệnh đến cơ sở khámbệnh, chữa bệnh khác để giải quyết Trong trường hợp này, cơ sở khám bệnh, chữabệnh vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị cho ngườibệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
3 Được thu các khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của phápluật
4 Được hưởng chế độ ưu đãi khi thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữabệnh theo quy định của pháp luật
Điều 53 Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Tổ chức việc cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời cho người bệnh
2 Thực hiện quy định về chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của phápluật có liên quan
3 Công khai thời gian làm việc, niêm yết giá dịch vụ và thu theo đúng giá đãniêm yết
4 Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong trường hợp thay đổi ngườichịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngườihành nghề là người nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
5 Bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hànhnghề được quy định tại Luật này
6 Bảo đảm các điều kiện cần thiết để người hành nghề thực hiện khám bệnh,chữa bệnh trong phạm vi hoạt động chuyên môn được phép
Trang 277 Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trongtrường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
8 Trường hợp dừng hoạt động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệmchuyển người bệnh, hồ sơ bệnh án đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp và quyếttoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh với người bệnh
CHƯƠNG V
CÁC QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 54 Cấp cứu
1 Các hình thức cấp cứu bao gồm:
a) Cấp cứu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Khi việc cấp cứu vượt quá khả năng chuyên môn thì tùy từng trường hợp cụthể, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:
a) Tổ chức hội chẩn theo quy định tại Điều 56 của Luật này;
b) Mời cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đến hỗ trợ cấp cứu;
c) Chuyển người bệnh cấp cứu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp
3 Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm ưu tiên mọiđiều kiện về nhân lực và phương tiện tốt nhất cho việc cấp cứu người bệnh
Điều 55 Chẩn đoán bệnh, chỉ định phương pháp điều trị và kê đơn thuốc
1 Việc chẩn đoán bệnh, chỉ định phương pháp điều trị và kê đơn thuốc phải bảođảm các nguyên tắc sau đây:
a) Dựa trên kết quả khám lâm sàng, kiểm tra cận lâm sàng, kết hợp với yếu tốtiền sử bệnh, gia đình, nghề nghiệp và dịch tễ;
b) Kịp thời, khách quan, thận trọng và khoa học
2 Người hành nghề được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệmsau đây:
a) Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, chỉ định phương pháp điều trị, kê đơn thuốc kịpthời, chính xác và chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chẩn đoán bệnh, chỉ địnhphương pháp điều trị, kê đơn thuốc của mình;
b) Quyết định điều trị nội trú hoặc ngoại trú; trường hợp người bệnh phải điềutrị nội trú mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường điều trị nội trú thì phảigiới thiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp
Điều 56 Hội chẩn
1 Việc hội chẩn được thực hiện khi bệnh vượt quá khả năng chẩn đoán và điềutrị của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đã điều trị nhưngbệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi
2 Các hình thức hội chẩn bao gồm:
a) Hội chẩn khoa;
b) Hội chẩn liên khoa;
c) Hội chẩn liên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Hội chẩn qua tham khảo ý kiến chuyên gia;
đ) Hội chẩn từ xa bằng công nghệ thông tin;
e) Hội chẩn khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
Điều 57 Điều trị ngoại trú
Trang 281 Điều trị ngoại trú được thực hiện trong trường hợp sau đây:
a) Người bệnh không cần điều trị nội trú;
b) Người bệnh sau khi đã điều trị nội trú ổn định nhưng phải theo dõi và điều trịtiếp sau khi ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Sau khi quyết định người bệnh phải điều trị ngoại trú, người hành nghề cótrách nhiệm sau đây:
a) Lập hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
b) Ghi sổ y bạ theo dõi điều trị ngoại trú trong đó ghi rõ thông tin cá nhân củangười bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị, kê đơn thuốc và thời gian khám lại
Điều 58 Điều trị nội trú
1 Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc vào, chuyển hoặc rakhỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyển khoa phải bảo đảm kịp thời và không gâyphiền hà cho người bệnh
2 Điều trị nội trú được thực hiện trong trường hợp sau đây:
a) Có chỉ định điều trị nội trú của người hành nghề thuộc cơ sở khám bệnh,chữa bệnh;
b) Có giấy chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữabệnh khác
3 Thủ tục điều trị nội trú được quy định như sau:
a) Nhận người bệnh vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trường hợp người bệnh mắc nhiều bệnh, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có trách nhiệm xem xét, quyết định khoa sẽ tiến hành điều trị;
b) Hướng dẫn người bệnh đến khoa nơi người bệnh sẽ điều trị nội trú
4 Việc chuyển khoa được thực hiện trong trường hợp phát hiện người mắcbệnh mà bệnh đó không thuộc phạm vi chuyên môn của khoa đang tiến hành điều trịhoặc bệnh liên quan chủ yếu đến chuyên khoa khác
5 Các trường hợp sau đây phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Bệnh vượt quá khả năng điều trị và điều kiện vật chất của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh;
b) Bệnh không phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Theo yêu cầu của người bệnh
6 Thủ tục chuyển khoa, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy địnhnhư sau:
a) Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án, tổng kết toàn bộ quá trình điều trị của người bệnh;b) Nếu chuyển khoa thì chuyển toàn bộ hồ sơ bệnh án của người bệnh đến khoamới; nếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì gửi giấy chuyển cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, kèm tóm tắt hồ sơ bệnh án đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mới
7 Khi tình trạng bệnh của người bệnh đã ổn định hoặc người bệnh có yêu cầuđược ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và có cam kết của người bệnh hoặc ngườiđại diện của người bệnh, sau khi đã có sự tư vấn của người hành nghề thì cơ sở khámbệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án, tổng kết toàn bộ quá trình điều trị của người bệnh;b) Hướng dẫn người bệnh về việc tự chăm sóc sức khỏe;
c) Chỉ định chế độ điều trị ngoại trú trong trường hợp cần thiết;
Trang 29d) Quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 16 của Luậtnày;
đ) Làm giấy cho người bệnh ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 59 Hồ sơ bệnh án
1 Hồ sơ bệnh án là tài liệu y học, y tế và pháp lý; mỗi người bệnh chỉ có một
hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Việc lập hồ sơ bệnh án được quy định như sau:
a) Người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh, chữabệnh đều phải được lập hồ sơ bệnh án;
b) Hồ sơ bệnh án phải được lập bằng giấy hoặc bản điện tử và phải được ghi rõ,đầy đủ các mục có trong hồ sơ bệnh án;
c) Hồ sơ bệnh án bao gồm các tài liệu, thông tin liên quan đến người bệnh vàquá trình khám bệnh, chữa bệnh;
3 Việc lưu trữ hồ sơ bệnh án được quy định như sau:
a) Hồ sơ bệnh án được lưu trữ theo các cấp độ mật của pháp luật về bảo vệ bímật nhà nước;
b) Hồ sơ bệnh án nội trú, ngoại trú được lưu trữ ít nhất 10 năm; hồ sơ bệnh ántai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt được lưu trữ ít nhất 15 năm; hồ sơ bệnh án đối vớingười bệnh tâm thần, người bệnh tử vong được lưu trữ ít nhất 20 năm;
c) Trường hợp lưu trữ hồ sơ bệnh án bằng bản điện tử, cơ sở khám bệnh, chữabệnh phải có bản sao dự phòng và thực hiện theo các chế độ lưu trữ quy định tại điểm
a và điểm b khoản này
4 Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc cho phép khaithác hồ sơ bệnh án trong các trường hợp sau đây:
a) Sinh viên thực tập, nghiên cứu viên, người hành nghề trong cơ sở khámbệnh, chữa bệnh được mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc hoặc sao chép phục vụ choviệc nghiên cứu hoặc công tác chuyên môn kỹ thuật;
b) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế trực tiếp quản lý cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, thanh tra chuyên ngành y tế, cơquan bảo hiểm, tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, luật sư được mượn hồ sơbệnh án tại chỗ để đọc hoặc sao chép phục vụ nhiệm vụ được giao theo thẩm quyềncho phép;
c) Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh được nhận bản tóm tắt hồ sơbệnh án theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này
5 Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này khi sử dụng thông tin trong hồ
sơ bệnh án phải giữ bí mật và chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã đề nghị vớingười đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 60 Sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú
1 Việc sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú phảibảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, an toàn, hợp lý vàhiệu quả;
b) Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh củangười bệnh;
c) Đúng quy định về bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc
Trang 302 Khi kê đơn thuốc, người hành nghề phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốchoặc bệnh án thông tin về tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời giandùng thuốc.
3 Khi cấp phát thuốc cho người bệnh, người được giao nhiệm vụ cấp phátthuốc có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, tênthuốc và chất lượng thuốc;
b) Đối chiếu đơn thuốc với các thông tin về nồng độ, hàm lượng, số lượng khinhận thuốc và hạn dùng ghi trên phiếu lĩnh thuốc, nhãn thuốc;
c) Đối chiếu họ tên người bệnh, tên thuốc, dạng thuốc, hàm lượng, liều dùng,cách dùng, thời gian dùng trước khi cho người bệnh sử dụng thuốc;
d) Ghi chép đầy đủ thời gian cấp phát thuốc cho người bệnh, theo dõi và ghidiễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án, phát hiện kịp thời các tai biến
và báo cho người hành nghề trực tiếp điều trị
4 Sau khi người bệnh dùng thuốc, người hành nghề trực tiếp điều trị có tráchnhiệm theo dõi tác dụng và xử lý kịp thời tai biến do dùng thuốc
Người bệnh có trách nhiệm dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người hành nghề vàthông báo cho người hành nghề về các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc
Điều 61 Thực hiện phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa
1 Mọi trường hợp phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa đều phải được sự đồng ýcủa người bệnh hoặc đại diện của người bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều này
2 Người bệnh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này,trước khi phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa phải được người đại diện của người bệnhđồng ý bằng văn bản
3 Trường hợp không thể hỏi ý kiến của người bệnh hoặc người đại diện củangười bệnh và nếu không thực hiện phẫu thuật hoặc can thiệp ngoại khoa sẽ đe dọatrực tiếp đến tính mạng của người bệnh thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữabệnh quyết định tiến hành phẫu thuật hoặc can thiệp ngoại khoa
Điều 62 Kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh baogồm:
a) Khử trùng thiết bị y tế, môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh;
b) Phòng hộ cá nhân, vệ sinh cá nhân;
c) Vệ sinh an toàn thực phẩm;
d) Giám sát nhiễm khuẩn;
đ) Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn khác theo quy định của pháp luật
2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữabệnh;
b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, trang phục phòng hộ, điều kiện vệ sinh cánhân cho người làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và ngườikhác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với yêu cầu về kiểm soát nhiễm khuẩntrong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Trang 31c) Tư vấn về các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cho người bệnh và ngườinhà của người bệnh;
d) Thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn khác theo quy định củapháp luật
3 Người làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và ngườikhác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ quy định của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn
Điều 63 Xử lý chất thải y tế
1 Chất thải y tế bao gồm chất thải rắn, lỏng, khí, hóa chất, phóng xạ được thải
ra trong quá trình khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người bệnh và sinh hoạtcủa người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phân loại, thu gom và xử lý chấtthải y tế theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 64 Giải quyết đối với người bệnh không có người nhận
1 Tiếp nhận và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này
2 Kiểm kê, lập biên bản và lưu giữ tài sản của người bệnh
3 Thông báo ngay cho cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở để cơ quan này thông báo tìm người nhà của ngườibệnh trên phương tiện thông tin đại chúng
4 Đối với trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, người bệnh đã được điều trị ổn định mà vẫnchưa có người nhận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ sở bảo trợ xã hội
để tiếp nhận đối tượng này
5 Đối với người bệnh tâm thần mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không cóchuyên khoa tâm thần thì chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyênngành tâm thần Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành tâm thần có trách nhiệmtiếp nhận, chăm sóc và điều trị cho người bệnh Sau khi điều trị ổn định mà vẫn không
có người nhận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ sở bảo trợ xã hội đểtiếp nhận người bệnh
Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm tiếp nhận các đối tượng theo quy định tạikhoản 4 và khoản 5 Điều này chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcthông báo
6 Đối với người bệnh tử vong không có người nhận, sau khi thực hiện quy địnhtại Điều 65 của Luật này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chụp ảnh, lưu giữ mô đểxác định danh tính, làm thủ tục khai tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch và tổchức mai táng
Điều 65 Giải quyết đối với người bệnh tử vong
1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
d) Lưu trữ hồ sơ tử vong theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này
2 Đối với trường hợp tử vong trước khi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đượcgiải quyết như sau:
Trang 32a) Đối với người có giấy tờ tùy thân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báocho thân nhân của hộ để tổ chức mai táng;
b) Đối với người không có giấy tờ tùy thân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thôngbáo trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm người nhà của người bệnh
Trường hợp không có giấy tờ tùy thân hoặc có giấy tờ tùy thân nhưng không cóngười nhận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo quản thi thể, chụp ảnh vàthông báo cho cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở khám bệnh,chữa bệnh đặt trụ sở
Trường hợp không có người nhận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh liên hệ với Ủyban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn để các
cơ quan này tổ chức mai táng
3 Việc xác định người bệnh đã tử vong và thời hạn bảo quản thi thể được thựchiện theo quy định của pháp luật
Điều 66 Bắt buộc chữa bệnh
1 Các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này bao gồm:a) M�c bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng,chống bệnh truyền nhiễm;
b) Bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sáthoặc gây nguy hiểm cho người khác theo quy định của pháp luật
2 Việc bắt buộc chữa bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự vàpháp luật về xử lý vi phạm hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
3 Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây:
a) Phân công người trực, quy định rõ trách nhiệm đối với từng cấp trực, ngườitrực và chế độ trực cụ thể;
b) Bảo đảm đầy đủ các phương tiện vận chuyển cấp cứu phù hợp với hình thức
tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu để kịp thời cấpcứu người bệnh;
c) Bảo đảm chế độ báo cáo trực đối với mỗi phiên trực
Điều 68 Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh
1 Khuyến khích việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh
2 Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện y học cổ truyềnđược thực hiện như sau:
a) Sử dụng một số phương tiện kỹ thuật của y học hiện đại để phục vụ chẩnđoán, đánh giá kết quả điều trị, kết quả nghiên cứu thừa kế;
b) Sử dụng một số thiết bị và thuốc y học hiện đại để phục vụ cấp cứu ngườibệnh, sử dụng một số thuốc thiết yếu để điều trị người bệnh
Trang 333 Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện khác được thựchiện như sau:
a) Kết hợp phương pháp y học cổ truyền trong khám bệnh, chữa bệnh;
b) Sử dụng phương tiện kỹ thuật của y học hiện đại để chẩn đoán bệnh, tổ chức
áp dụng, đánh giá kết quả các bài thuốc, môn thuốc, phương pháp chữa bệnh của yhọc cổ truyền
4 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này và việc kếthợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh khác
CHƯƠNG VI
ÁP DỤNG KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 69 Kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
Kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
1 Kỹ thuật, phương pháp được nghiên cứu tại Việt Nam hoặc nước ngoài, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận và lần đầu tiên áp dụng tạiViệt Nam
2 Kỹ thuật, phương pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoàicho phép áp dụng nhưng lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam;
3 Kỹ thuật, phương pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và
đã áp dụng tại Việt Nam, nhưng lần đầu tiên áp dụng tại một cơ sở khám bệnh, chữabệnh
Điều 70 Điều kiện áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
1 Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị để có thể áp dụng kỹthuật, phương pháp mới
2 Được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cho phép áp dụng
Điều 71 Thẩm quyền cho phép áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới
1 Bộ trưởng Bộ Y tế tổ chức thẩm định và cho phép cơ sở khám bệnh, chữabệnh áp dụng lần đầu kỹ thuật, phương pháp mới quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều 69 của Luật này
2 Giám đốc Sở Y tế tổ chức thẩm định và cho phép cơ sở khám bệnh, chữabệnh thuộc địa bàn quản lý áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới quy định tại khoản 3Điều 69 của Luật này theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế
Điều 72 Hồ sơ, thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới
1 Hồ sơ đề nghị áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới bao gồm:
a) Đơn đề nghị áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới;
b) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp, bằng chứng lâm sàng, tính hiệu quả trongkhám bệnh, chữa bệnh của kỹ thuật, phương pháp mới đối với trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều 69 của Luật này;
c) Đề án triển khai áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới, bao gồm các nội dungchủ yếu sau: mô tả năng lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về cơ sở vật chất, nhânlực, thiết bị, hiệu quả kinh tế, quy trình kỹ thuật dự kiến áp dụng và phương án triểnkhai thực hiện;
Trang 34d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận của người hànhnghề có liên quan đến kỹ thuật, phương pháp mới;
đ) Hợp đồng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài chuyểngiao kỹ thuật, phương pháp mới
2 Thủ tục cho phép áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới được quy định nhưsau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp hồ sơ đề nghị áp dụng kỹ thuật, phươngpháp mới theo quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ Y tế hoặc Sở Y tế;
b) Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tếhoặc Giám đốc Sở Y tế phải tổ chức thẩm định hồ sơ và có văn bản cho phép hoặckhông cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thí điểm kỹ thuật, phươngpháp mới; trường hợp không cho phép phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thí điểm kỹ thuật, phương pháp mới
đã được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cho phép Quy mô triển khai thíđiểm đối với từng loại kỹ thuật, phương pháp mới thực hiện theo văn bản cho phépcủa Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế;
d) Sau khi kết thúc giai đoạn triển khai thí điểm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnhnộp báo cáo kết quả và quy trình kỹ thuật đã được xây dựng hoàn thiện cho Bộ Y tếhoặc Sở Y tế để thẩm định;
đ) Chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả và quy trình kỹthuật, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng chuyên mônthẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữabệnh đề xuất để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế xem xét quyếtđịnh cho phép;
e) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản tư vấn của Hộiđồng chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế ra quyết định cho phéphoặc từ chối cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật, phương phápmới và phê duyệt quy trình kỹ thuật Đối với các quy trình kỹ thuật giống nhau về cảthiết bị và quy trình thực hiện thì áp dụng chung trong toàn quốc; nếu khác nhau thì sẽphải phê duyệt quy trình kỹ thuật riêng đối với từng kỹ thuật, phương pháp mới;trường hợp không cho phép phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do
3 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp dụng kỹthuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
CHƯƠNG VII
SAI SÓT CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Mục 1 SAI SÓT CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 73 Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật
1 Người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật khi được hội đồng chuyênmôn quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật này xác định đã có một trong các hành
vi sau đây:
a) Vi phạm trách nhiệm trong chăm sóc và điều trị người bệnh;
Trang 35b) Vi phạm các quy định chuyên môn kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp;
c) Xâm phạm quyền của người bệnh
2 Người hành nghề không có sai sót chuyên môn kỹ thuật khi được hội đồngchuyên môn quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật này xác định thuộc một trongcác trường hợp sau đây:
a) Đã thực hiện đúng các quy định chuyên môn kỹ thuật trong quá trình khámbệnh, chữa bệnh nhưng vẫn xảy ra tai biến đối với người bệnh;
b) Trong trường hợp cấp cứu nhưng do thiếu phương tiện, thiết bị kỹ thuật,thiếu người hành nghề theo quy định của pháp luật mà không thể khắc phục đượchoặc bệnh đó chưa có quy định chuyên môn để thực hiện dẫn đến xảy ra tai biến đốivới người bệnh; các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến xảy ra tai biến đối vớingười bệnh
Điều 74 Thành lập hội đồng chuyên môn
1 Trường hợp có yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh khixảy ra tai biến đối với người bệnh thì thành lập hội đồng chuyên môn để xác định cóhay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật
2 Việc thành lập hội đồng chuyên môn được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyếttranh chấp, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tự thành lập hội đồngchuyên môn hoặc nếu không tự thành lập được thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền về y tế quản lý trực tiếp thành lập hội đồng chuyên môn;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp phải thành lậphội đồng chuyên môn
b) Trường hợp các bên tranh chấp không nhất trí với kết luận của hội đồngchuyên môn quy định tại điểm a khoản này, các bên có quyền đề nghị Bộ Y tế thànhlập hội đồng chuyên môn
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Y tế phải thành lậphội đồng chuyên môn
3 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập, hội đồng chuyên môn phải họp
và mời các bên liên quan đến tranh chấp tham gia một số phiên họp và phiên kết luận
4 Trường hợp vụ việc liên quan đến tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh đượcgiải quyết theo thủ tục tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng có thể đề nghị cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về y tế thành lập hội đồng chuyên môn để xác định có haykhông có sai sót chuyên môn kỹ thuật
Điều 75 Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn
1 Thành phần của hội đồng chuyên môn bao gồm:
a) Các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;
b) Các chuyên gia thuộc các chuyên khoa khác có liên quan đến tai biến trongkhám bệnh, chữa bệnh;
c) Luật gia hoặc luật sư
2 Hội đồng chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể, quyếtđịnh theo đa số và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình
3 Hội đồng chuyên môn căn cứ vào các quy định tại Điều 73 của Luật này cótrách nhiệm xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật
Trang 364 Kết luận của hội đồng chuyên môn là cơ sở để giải quyết tranh chấp hoặc để
cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định giải quyết vụ việc; là căn cứ để cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnhquyết định áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với người hành nghề
5 Kết luận của hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập quy định tại điểm bkhoản 2 Điều 74 của Luật này là kết luận cuối cùng về việc có hay không có sai sótchuyên môn kỹ thuật
Điều 76 Trách nhiệm của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Trường hợp xảy ra sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra tai biến cho ngườibệnh hoặc trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Luật này, doanhnghiệp bảo hiểm mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã mua bảo hiểm có trách nhiệm bồithường thiệt hại cho người bệnh theo hợp đồng bảo hiểm đã ký với cơ sở khám bệnh,chữa bệnh đó
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa mua bảo hiểm theo quy định tạikhoản 1 Điều 78 của Luật này thì phải tự bồi thường thiệt hại cho người bệnh theoquy định của pháp luật
2 Ngoài việc bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở khám bệnh,chữa bệnh và người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra tai biến chongười bệnh phải chịu các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật
3 Trường hợp xảy ra tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều 73 của Luật này thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hànhnghề không phải bồi thường thiệt hại
Điều 77 Xác định mức bồi thường thiệt hại do sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh
Việc xác định mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp quy định tại khoản 1Điều 76 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 78 Bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề mua bảo hiểm trách nhiệmtrong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ tại doanh nghiệp bảo hiểmđược thành lập và hoạt động tại Việt Nam
2 Chính phủ quy định chi tiết về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữabệnh và lộ trình để tiến tới tất cả người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtham gia bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
Mục 2 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 79 Khiếu nại, tố cáo về khám bệnh, chữa bệnh
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vihành chính về khám bệnh, chữa bệnh; việc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm phápluật về khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo
Điều 80 Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh
1 Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là tranh chấp liên quan đến quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh giữa các đối tượng sau đây:
a) Người bệnh, người đại diện của người bệnh;
Trang 37b) Người hành nghề;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh được giải quyết như sau:
a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;
b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiệntại Tòa án theo quy định của pháp luật
3 Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là 05 năm,
kể từ khi sự việc xảy ra
CHƯƠNG VIII
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 81 Hệ thống tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnhcủa Nhà nước, tư nhân và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
2 Hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước bao gồm 4 tuyến nhưsau:
a) Tuyến trung ương;
b) Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Tuyến xã, phường, thị trấn
3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ vềchuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tuyến dưới
4 Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của từng tuyến quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điềunày
Điều 82 Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các yêu cầusau đây:
a) Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước đểxây dựng và phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm cơ sở vật chất,thiết bị ngày càng tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh;
b) Bảo đảm cân đối, đồng bộ, có quy mô hợp lý, được bố trí phù hợp, tạo điềukiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận với các dịch vụ khám bệnh, chữabệnh;
c) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Căn cứ để xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh baogồm:
a) Nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, cơ cấu bệnh tật;
b) Địa giới hành chính, địa bàn dân cư, quy mô dân số;
c) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
3 Nội dung quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm;
b) Hệ thống tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Nguồn lực, giải pháp thực hiện, điều kiện bảo đảm
Trang 384 Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnhđược quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữabệnh trên toàn quốc theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốcphòng;
b) Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữabệnh chuyên ngành;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở khámbệnh, chữa bệnh của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế
Điều 83 Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề
1 Nhà nước có quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về chuyênmôn kỹ thuật, đạo đức nghề nghiệp cho người hành nghề, kết hợp y học cổ truyền dântộc với y học hiện đại
2 Nhà nước miễn học phí đối với người học chuyên ngành giải phẫu bệnh,giám định pháp y, pháp y tâm thần
Điều 84 Chế độ đối với người hành nghề
1 Người hành nghề bị mắc bệnh nghề nghiệp, bệnh do tai tạn rủi ro nghềnghiệp được hưởng các chế độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
2 Trong quá trình hành nghề, người hành nghề dũng cảm cứu người mà bị chếthoặc bị thương thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ hoặc thương binh, hưởngchính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công vớicách mạng
Điều 85 Các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám bệnh, chữa bệnh
1 Ngân sách nhà nước đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
2 Kinh phí từ nguồn chi trả chi phí sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
3 Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật
Điều 86 Ngân sách nhà nước chi cho công tác y tế
1 Ưu tiên bố trí ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh cơ bản của nhân dân; từng bước chuyển hình thức đầu tư từ ngân sách nhànước trực tiếp cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước sang hình thức hỗtrợ cho người dân thông qua bảo hiểm y tế
2 Ngân sách nhà nước chi cho công tác khám bệnh, chữa bệnh phải được phân
bổ công khai, minh bạch; căn cứ vào quy mô dân số, cơ cấu bệnh tật, điều kiện pháttriển kinh tế - xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhà nướcđối với công tác khám bệnh, chữa bệnh ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và côngtác khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm
Điều 87 Xã hội hóa công tác khám bệnh, chữa bệnh
1 Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh,chữa bệnh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận
2 Nhà nước thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám bệnh, chữabệnh; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia xây dựngcác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhânhoạt động không vì mục đích lợi nhuận