1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kế toán quản trị đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf

273 1,1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 31,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều khái niệm cụ thể về kế toán quản trị, tuy nhiên hầu hết các khái niệm đều có một quan điểm thống nhất là kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TS ĐÀO THỊ THU GIANG (Chủ biên)

G IÁO 1RĨNH

KÉ T0،N IIIIÃN TRỊ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MGOẠI THƯƠNG

TS ĐÀO THỊ THU GIANG (Chủ biẽn)

GIÁO TRÌNH

6 BẠI KỌC NHi\TRAN6

Trang 3

Chịu trách nhiệm xuất bản: ĐÒNG KHẤC SỬNG

Biên tập: Nguyễn Kim Dung

Thiết kế bìa: Trần Ngọc Tuấn, Trần Trung

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

70 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT: p TC-HC: 04 3942 3172; TT Phát hành: 04 3822 0686;

Ban Biên tập: 04 3942 1 1 3 2 -0 4 3 9 4 2 3 1 7 1 ؛

FAX: 04 3822 0658 - Website: http://www.nxbkhkt.com.vn

Email: nxbkhkt@hn.vnn.vn , ٠٠

CHI NHÁNH NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

28 Đồng Khởi - Quận l - TP Hồ Chí Minh ĐT: 08 3822 5062

In 2.000 cuốn, khuôn khổ 16x24 cm ٠ ؛

Tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc

Đăng ký kế hoạch xuất bản số: 235- 2012/CXB/125-13/KHKT Quyết định xuất bản số: 33/QĐXB-NXBKHKT, ngày 8/5/2012

In xong và nộp lưu chiểu quý II năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ D Ầ U 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V Ê K Ê TOÁN QUẢN T R Ị 11

1.1 Kháí niệm và lịch sử phát trỉến của kế toán quản t r l 11

Khải niệm ke toán quản trị 11

1.1.2 Lịch sử của kế toủn quàn tri hiện đại 1.2 Chức năng của nhà quản trị trong tổ chức và nhu cầu thông tin kế toán quản trị 17

7.2.7 Khái niệm về tổ chức 17

7.2.2 Chức năng của nhà quản trị 18

7.2.2 Nhu cầu thông tin kế toán quản 20 ؛مر 1.3 Phân biệt kế toán tàỉ chinh và kế toán quản tr ị 23

1.4 Bản chất và vai trò của kế toán quản trl 25

1.4.7 Bản chất của kế toán quản؛ 25م ر 7.4.2 Vai trò của kế toán quản؛م ر 25

1.5 Nội dung của kế toán quản trị 29

7.5.7 Ke toán chi phi và giá thành 29

7.5.2 Dự toan ngân sách, kiemsoáíchiphí 30

1.5.3 Phùn tich moi quan hệ chi phl - khoi luợng - lợl nhuận 1.5.4 SU dụng thông tin kế todn dế ra quyết định 2.1 Tóm tắt nội dung Chuong I 32

Thuật ngữ Chương I 33

CHƯƠNGIỈ: CHI P H IvA g iA THÀNH 34

2.1.Chi phi 35

2.7.7 Khái niệm và bản chat kinh tế của chi p h i 35

2.1.2 Chlphl trong kế todn tai chinh .ﻵﻵ

Trang 5

2.1.3, Chi phi trong kế toàn quàn trl 26

2.2 Phân loại chỉ p h i 36

2.2.1 Phân loại theo nộl dung kinh tế ban dàu 26

2.2.2 Phân loại theo chức năng hoạt động 38

2.2.3 Phdn loại theo mổl quan hệ giữa cdc chl tiêu trèn bdo cáo tài chinh 42

2.2.4 Phdn loại theo mức độ hoạt dộng hay theo cdch ửng xừ của chi phi 44

2.2.5 Phdn loại chlphl theo dổl tượng tộp hợp ch lp h i 24

2.2 ố Các cách phân loại chi phi khác cho việc ra quyết định 55

2.2.7 Phân loại chi tiết hơn chi phỉ nhân công 62

2.3 Giá thành 63

2.2.1 Khái niệm 63

2.2.2 So sảnh giữa chi phi và giá thành 63

2.2.2 Phân loại giá thành 64

Tóm tắt nộỉ dung Chương II 66

Thuật ngtt Chương II 67

CHƯƠNG III: HỆ THÔNG KẾ TOÁN CHI PH69 ؛

3.1 Các hệ thống kế toán chi phi 70

3.2 Hệ thống kế toán chi phi theo công việc/dơn dặt hàng 70

2.2.2 Nội dung hệ thong kế toán chi phi theo công việc 71

3.2.2 DOng chlphl trong kế todn chlphi theo công ١?lệc ﻵ ٦ 2.2.2 Tim hiểu thêm vé' hệ sổphán bổ chi phi sản xuất chung %9

3.3 Hệ thống kế toán chi phi theo quy trinh 93

2.7 و Nội dung của hệ thong kế toan chi phi theo quy trinh 93

3.3.2 So sdnh hal hệ thổng kế todn chl phi theo công việc và theo quy trinh 94

3.3.3 Dòng chiphl trong kế todn chlphi theo quy trinh ٩٦

4

Trang 6

3 4 ق Sổ đơn vi sản phum quv đồi - Sàn pham hoàn thUnh

tương đương 101

3.3.5 Lập báo cáo giá thcinh sản xuất 106

Tóm tắt nội dung Chương III 115

Thا اật ngữ Chương III 116

CHƯƠNG IV: D ự TOÁN NGÂN SÁCH 117

4.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại dự toán ngân sách 118

4 1 ر Khái niệm và ỷ nghĩa dự toán ngân sách 118

4.1.2 Phân loại dự toán ngdn sdch 120

4.2 Quá trinh lập dự toán ngân sách (Dinh mức chi phi) 122

4.2 ỉ Khái niệm định mức chi p h ỉ 122

4.2.2 Các loại định mức chi p h i 123

4.2.3 Phưcmgphảp xây dựng định mức chi p h i 124

4.3 Hệ thống dự toán ngân sách hoạt dộng hàng nâm 124

4.3.1 Dự toán ngân sách tiêu thụ rón 124 .„ ﻢﻟررإ ٤ ئإ 4.3.2 Dự toán ngân sách sản xuất 126

4.3.3 Dự toán ngân sách chi phi nguyên vật liệu trực tìếp 128

4.3.4 Dự toán ngan sách chi phi nhãn công trực 129

4.3.5 Dự toan ngân sách chi phi sân xuất 130

4.3. ó Dự todn chi phi hán hàng và chi phi quản (132 ر 4.3.7 Dự toán háo cáo tài chinh 134

Tóm tắt nội dung Chương IV 140

Thuật ngữ Chương IV 141

CHƯƠNG V: KIÊM SOAt NGAn s á c h v à k ế t o á n t r á c h N H IỆM 143

5.1 Kỉểm soát ngân sách 143

5.1.1 Khái niệm 143

5.1.2 Báo cáo ngân sách tĩnh 145

Trang 7

5.1.3 Βάο cáo ngan sách linh Лоа^ 147

5.2 Kế toán trách nhiệm 149

5.2.1 Khái niệm 14949

5.2.2 Các loại phân cấp 149

5.2.3 Vai trò của quản lỷphân cấp 151

5.2.4 Trung tâm trách nhiệm 152

5.2.5 Phân bổ chi phi bộ phận phục vụ và lập bảo cáo bộ phận 162

Tóm tắt nội dung Chuơng V 175

Thuật ngữ Chuong V ; 176

CHƯƠNG VI: MÔI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ KHÔI LƯỢNG -LỢI Nh ưẬ N 178

6.1 Một số khái nỉệm cơ bản 178

6.1.1 Lãi trên biến phi 178

6.1.2 Tỷ suất lãi trên biến p h i 180

6.1.3 Ket cẩu chi p h i 181

6.1.4 Đòn bẩy kinh doanh 183

6.1.5 Các già thiết khi phân tích mối quan hệ Chl phl - Khổl lượng - Lợi nhuận 185

6.2 Một số ứng dụng của mối quan hệ Chi phi - Khối lượng - Lợi nhuận 186

6.2.1 Lựa chọnphưcmg án kinh doanh 186

6.2.2 Định giả bản sản phẩm trong một sổ trường họp đặc 6.2.3 Phân tích điểm hỏa vổn 191

6.2.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu 194

6.2.5 Phân tlch ánh hường cUa kết cảu hOng bủn đến điềm hòa vơ„ vờ lợi nhuận 195

6.3 ' Một số hạn chế và ứng dụng phân tích mối quan hệ Chỉ phi -Khối lượng - Lợi nhuận 198

6

Trang 8

6.3.1 Giớỉ hạn trong giả thiết 198

6.3.2 ửng d p g mở rộng phún tích mổì quan hệ Chl phl -Khoi lượng - Lợi nhuận 199

Tóm tắt nội dung Chương VI 204

Thuật ngữ Chương V I 205

CỈỈƯƠNG VII: KẾ TOÁN QUẢN TRI VÓI VIỆC RA CÁC QUYẾT ĐỊNH ^ ^ 206

7.1 Thông tin thích hợp với vỉệc ra quyết dỊnh 207

7.1.1 Khdl niệm và tiêu chuẩn de xác định thông tin thích hợp ذ ٠ خ 7.7.2 Phân tích thông tin thích hợp với việc ra quyết 214 ﻰ ﻤﻟ'„ ة 7.2 Kế toán quản trị cho vỉệc ra quyết định ngắn hạn 214

7.2.1 Khdl niệm quyết dinh ngản hạn vd tiêu chuẩn chọn quyet định ngan hạn 214

7.2.2 ửng dụng thông tin thich hợp cho việc ra quyểt định 211

7.3 Kế toán q u n trị cho việc ra quyết định dàỉ hạn 224

7.2.1 Khdl níệm và dặc dlềm cUa vổn dầu tư ddl hạn IIA 7.2.2 Thời giá tiền tệ và những ảnh hum g đến vốn đầu tu dài hạn 227

7.2.2 Thông tin thlch hợp vởì ra quyết dinh dầu tư ddl hạn 2.2.4 Tóm tắt nội dung Chương V II 243

Thuật ngữ Chương V II 244

tAi l iệ u t h a m KHAO 245

PHỰ LỰ C 247

Trang 9

LỜI MỞ ĐẨU

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu thông tin ngày càng trở nên quan trọng và phong phú Hiện nay thông tin được xem như là một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất kinh doanh Trong doanh nghiệp, kế toán không chỉ là công việc tính toán, ghi chép thuần tuý về tài sản, nguồn vốn và quá trình tuần hoàn của tài sản, mà còn là bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin, là công cụ thiết yếu để quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy kế toán doanh nghiệp mới được chia thành hai nhánh là kế toán tài chính và kế toán quàn trị

Có rất nhiều khái niệm cụ thể về kế toán quản trị, tuy nhiên hầu hết các khái niệm đều có một quan điểm thống nhất là kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp và là một bộ phận

kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình

Môn học kế toán quản trị đã được giảng dạy tại trường Đại học Ngoại thương từ năm 2005 cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Cho đến nay, môn học đã trở thành một môn học rẩt quan trọng trong chương trình đào tạo cử nhân và thạc sỹ ngành Quàn trị kinh doanh Chính vì vậy các giảng viên thuộc Bộ môn Kế toán - Khoa Quản trị Kinh doanh - trường Đại học Ngoại thương đã biên soạn cuốn Giáo trình Kế toán quản trị nhằm phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu môn học này Tham gia biên soạn cuốn sách bao gồm:

TS Đào Thị Thu Giang; Chương 1,11, III, VII, một phần chương V;ThS Phạm Thu Hương; Chương IV, VI;

ThS Trần Tú Uyên: một phần Chương V

Do đây là lần đầu xuất bản, cuốn sách sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần xuất bản sau có thể hoàn thiện hơn

Tập thể tác giả

Trang 10

Chương I

TỔ N G QUAN VỀ KÊ TOÁN QUẢN TRỊ

Kế toán quản trị đã xuất hiện từ rất lâu trong đời sống doanh nghiệp

và được xem như là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại Chính vì vậy, việc nghiên cứu kế toán quản trị đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với các đơn vị, các tổ chức và đặc biệt là các doanh nghiệp Kế toán quản trị không chỉ đơn thuần là việc cung cấp các số liệu, các thông tin kế toán mà là việc vận dụrig các lý thuyết, mô hình quản trị, các kỹ năng quản lý doanh nghiệp kết họp với phân tích thông tin để ra các quyết định quản trị

Mục tiêu nghiên cứu cùa Chương I bao gồm:

- Hiểu được khái niệm, lịch sử phát triển cũng như bản chất của kế toán quản trị;

٠Hiểu được vai trò của kế toán quản trị đối với việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị;

- Phân biệt được kế toán quản trị và kế toán tài chính;

- Nắm được những nội dung cơ bàn của kế toán quản trị

1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của kế toán quản trị

1.1. / Khái niệm kế toán quản trị

Xã hội càng phát triển, nhu cầu thông tin ngày càng trở nên đa dạng

và phong phú Hiện nay, thông tin không chỉ đơn thuần là yếu tố hỗ trợ mà còn được xem như là một yếu tố trực tiếp cùa quá trình sản xuất kinh doanh

Kế toán không chỉ là công việc tính toán, ghi chép thuần túy về vốn, nguồn vốn và quá trình tuần hoàn của vốn, mà còn là bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin, là công cụ thiết yếu để quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô

Trang 11

Theo Luật Ke toán Việt Nam năm 2003, “kế toán là việc thu thập, xử

lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động” ' Kế toán là một phân hệ thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế thông qua một số các phương pháp riêng biệt gắn liền với việc

sử dụng ba loại thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó thước

đo bàng tiền là chủ yếu Qua đó, kế toán thực hiện cung cấp các thông tin một cách toàn diện và nhanh chóng về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị Trong doanh nghiệp, kế toán được chia thành hai nhánh là kế toán quản trị và kế toán tài chính Sự chia tách kế toán thành kế toán tài chính và

kế toán quản trị là để thirc hiện các mục đích cụ thể của các đổi tượng sử dụng thông tin, đáp ứng yêu cầu cụ thể hơn, hữu ích hơn cho các đối tượng đó

“Kể toán tài chỉnh là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán”؛ Kế toán tài chính là hoạt động thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp cho những đổi tượng bên ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

Vậy kế toán quản trị là gì? Quản trị có thể được xem như toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc điều hành một tổ chức, không quan trọng đó là loại hình tổ chức nào, ờ khu vực tư hay công Ke toán quản trị cũng được coi là bao gồm tất cả các hoạt động nhằm kiểm soát, đánh giá hoạt động của một tổ chức hay lập kế hoạch cho hoạt động của một tổ chức trong tương lai

Kế toán quản trị không những cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cả các thông tin về các mặt kỹ thuật để các nhà quản lý sử dụng và thực thi trách nhiệm của minh

Như vậy, kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: chi phí của từng bộ phận, từng công việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi

' Khoản 1, Điều 4, Chương I, Luật Kế toán số 03/2003/Q H I1 ngày 17/06/2003

٠ Khoản 2, Điều 4, Chương [, Luật Ke toán số 03/2003/Ọ H I1 ngày 17/06/2003

12

Trang 12

ph!'١ lợi 1 اا1ا ا ا؛ز اا ;٩ ا ا ة ا اY tài sản vật tư, tiồii vốn c(")ng nợ; pliân tícli mối quan liệ еій'а clii phi với khối lu'ợng và lợi nihuận; 1اا'؛ا ưhọn thông tin thícli liợp clio các qL!yết d!nh đầu tu' ngắn liạn và dài hạn; lập dự toán ngân sácli sản ,

١uất kinh doanh; nhằni phqc vq việc điCu hành, kiểm tra và ra quyết djnh ki!ih tế Ke toả!i quản tri là cô!ig việc của từng doanh ngliiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc cách th(i'c tổ chr'ic và các nộỉ dung, phrrong pháp

kế t،١án quítn ti'1 chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trinh thqc liỉện

CO rất nliỉều khái niệm khác nliau về kế toán quản trl do các nhà nghiên ctm cliuyên môn dã du'a !'a nliu:

" íế loan qucin trị là một bộ phận trong liệ thống tliông tin của một tồ chLrc Các nhà quản lý dụ'a vào tliOng tin kế toán quản trl dể hoạch dinh và kiểm soát hoạt dộng của tổ chức” (Hilton, 1991 )

‘‘ĩ ế toán qnán trị cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt dộng của tổ clitre dó” (Ganison, 2003)

Tlieo các gíáo sư dại học Soutli Flol'ida là Jack L Smítli; Robert M Keith và William L Stepliens: 'K ế toán quản trị là một liệ thống kế toán cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin dinh lượng mà liọ cần dể lioạch dinh và kiểm soát”

Mặc díi dược dịnli ngliĩa theo nliiều kliía cạnh khác nliau nhrr trên, nhmig tất cả dều thống nhất chung mực dícli kế toán quản trị cung cấp thông tin định lượng tinh lilnh kinli tế - tài cliínln về hoạt dộng doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở doanh ngliiệp và kế toán quản trị là một bộ phận kế toán linh lioạt do doanh nghiệp xây dựng Ịihìi hỢỊ) với dặc điẻm kinh tế kỹ tliuật,

tổ chtrc quản ly

Theo luật kế toán Việt Nam kế toán quản trl dược hỉểu là “việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinli tế, tài chínli theo yêu cầu quản trị và quyết dỊnh kinh tế, tài cliính trong nội bộ dơn vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 3, diều 4)

Trong gỉáo trìnli này, chUng ta thống nhất khải niệm kế toán quản trị

(KTQT) là một lĩnh vực kế toán dược tliỉết kế để phục vụ nhu cầu thông tin cíia các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chírc Như vậy, kế toán quản trị có tliể sử di mg trong bất cứ tổ chức nào, trong dó có

Trang 13

các doanh nghiệp, và bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất, nó cũng được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp thưcmg mại dịch vụ và thậm chí c؛ì các

tổ chức phi lợi nhuận

1.1.2 Lịch sử của kế toán quản trị hiện đại

Kế toán quản trị xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế

kỉ XIX Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn này đặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và đánh giá được hoạt động của chúng Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị đầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills

Để xác định được hiệu quả sản xuất của các sản phẩm cụ thể và đánh giá được kết quả hoạt động của các bộ phận, công ty này đã áp dụng hệ thống

kế toán theo dõi tình hình sử dụng vật tư, chi phí nhân công và các chi phí trực tiếp phát sinh hàng ngày Kế toán quản trị cũng được áp dụng tại công

ty Louisville & Nashville^ hoạt động trong ngành đưòrng sắt vào năm 1908 khi phạm vi hoạt động của công ty ngày càng mở rộng và công việc xử lý ngày càng phức tạp Để kiểm soát thu, chi trên địa bàn rộng lớn, công ty này

đã chia kế toán thành hai bộ phận theo dõi chi phí và thu nhập theo từng khu vực để lập báo cáo cho các nhà quản trị Trên cơ sở của hạch toán chi phí, Albert Fink - phó chủ tịch công ty là người đầu tiên tính toán được chi phí cho 1 tấn/km vận chuyển vào cuối thập niên 60 cùa thế ki này Trong ngành luyện kim, kế toán quản trị cũng được áp dụng từ rất sớm Andrew Carnegie' - một doanh nhân lớn của thế kỉ XIX đã áp dụng kế toán quàn trị

để quản lý DN của mình từ năm 1872 Dựa trên ý tưởng sử dụng chi phí như nhau thì phải tạo ra được lợi nhuận bằng nhau, ông đã chia doanh nghiệp của mình ra thành nhiều bộ phận để theo dõi và hạch toán Carnegie sử dụng báo cáo hàng tháng về chi phí vật tư và nhân công sử dụng ở từng bộ phận

để kiểm soát và đánh giá hoạt động của chúng Việc kiểm soát chất lưọTig và

cơ cấu vật liệu cũng được thực hiện trong quá trình sản xuất Bằng cách này Carnegie đã giảm được chi phí đến mức thấp hơn các đối thù cạnh tranh, phát huy hết các khả năng sản xuất và đưa ra được giá bán hợp lý Không chỉ trong ngành đưòmg sắt, luyện kim, kế toán quản trị trong giai đoạn này còn được áp dụng cả trong các ngành dầu khí, hóa chất và cơ khí chế tạo

^Louisville & N ashville là công ty đường sắt thành lập từ đầu thế kỳ XIX tại Hoa Kỳ

■.Andrew Carnegie (1835-1919) là người một doanh nhân người Mỹ gốc Tô Cách Lan và được mệnh danh là Vua T h ép, ô n g là người giàu thứ hai trong lịch sử thế giới.

14

Trang 14

Tuy nhiên, trong giai đoạn này các nhà quản trị mới chỉ kiểm soát được các chi phí sản xuất trực tiếp Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố định vẫn bị bỏ qua.

Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm đầu của thế

kỷ XX Pierre Du Pont, Donaldson Brown và Alfred Sloan là những người đóng góp nhiều cho sự phát triển của kế toán quản trị trong giai đoạn này Công ty Du Pont Power được thành lập vào năm 1903 bằng việc họp nhất các công ty nhỏ sản xuất các bộ phận sản phẩm vói nhau Đe dễ dàng kiêm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, Du Pont chia công ty thành các bộ phận nhỏ và thay đổi từ mô hình quản trị tập trung sang mô hình quản trị phân quyền

Theo nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm để kiểm soát' tập trung”, tiếp theo ý tưởng của Du Pont, Brown và Sloan đã đưal ra nhiều sáng kiến để giải quyết các vấn đề phức tạp trong quản trị công ty General Motors Cùng với việc xây dựng hệ thống thông tin phục \'Ụ cho quản trị doanh nghiệp, công ty đã thực hiện việc phân quyền trách nhiệm Các bộ phận và các phòng ban trong công ty được giao quyền tự chủ, tự ra quyết địiứi và tự chịu trách nhiệm trong định giá, liên kết sản xuất, tìm kiếm khách hàng, thiết kế sản phẩm, mua vật tư và điều hành quá trình sản xuất Nhờ áp dụng cơ chế phân quyền công ty tạo điều kiện cho các nlià quản trị phát huy hết năng lực

và chủ động sáng tạo của họ trong điều kiện được trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp để ra các quyết định phù hợp và kịp thời

Sau sự sụp đổ của thị trường chimg khoán năm 1930, ủ y ban chứng khoán Mỹ buộc các công ty phải công bố báo cáo tài chính Do vậy nghiên cứu kế toán trong giai đoạn này đều tập trung vào các báo cáo tài chính nên

kế toán quản trị bị sao nhãng Cho đến thập kỉ 80, do sức ép cạnh tranh và

sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, đặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại được tiếp tục nghiên cứu và phát triên Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, được áp dụng rộng rãi và lần đầu tiên kế toán quàn trị cũng được đưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công nghệ Massachusets

ở châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng được hìnli thành để phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh

Trang 15

nghiệp Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bãn được nói nhiều đến là “Chi phí theo mục tiêu” (Target Costing) và “Cải tiến liên tục” (Kaizen Costing).

Quá trình tiến hoá của kế toán quản trị có thể mô tả bằng sơ đồ 1.1:

S ( f đ ổ ỉ Ị S ự p h á t triê n c ủ a k ể to á n q u ả n

۶

١ ۶

So đ ô tiên hóa củ a kê toán q u ản trị

C ác nội X ác định H o a ch đin h٠ ٠ G iá trị

đư ọ ٠ c so á t chi so á t q u ản ngu ồn lực

đoạn 1 đ oan 2٠ đoan 3٠ đ o ạ n 4

toán và tích quy trinh nghệ thông tin

kế toán quyết và tái cấu và tài nguyên chi phí định và trúc hệ tri thức để kiểm

kế toán thống tra các tiêu thức

đông và đổi mới tổ chức

ở giai đoạn 1, kế toáh quản trị được xem là một hoạt động đơn thuần mang tính chất kỹ thuật nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Sang giai đoạn 2, kế toán quản trị được xem như một hoạt động quản lý nhưng ở vai trò như một nhân viên thừa hành, hồ trợ cho các nhà quản lý cấp cao trong đơn vị thông qua việc cung cấp thông tin cho mục đích hoạch định và kiếm soát, ớ giai đoạn 3 và 4, kế toán quản trị trở thành một bộ phận gắn liền với hoạt động quản lý, cung cấp các thông tin một cách kịp thời cho người quản

lý Mục tiêu của kế toán quản trị ngày nay là tạo thêm giá trị cho đơn vị thông qua việc sừ dụng nguồn lực tốt nhất Các giá trị bao gồm: Giá trị cho

16

Trang 16

sản phẩin, dịch vụ của dơn V! phục vụ khách hàng và g؛á trị cho cổ ph؛ếu

của dơn vị trên thị trường chứng khodn

Dể phục vụ cho các mục tiêu của nhà ٩uản lý, kế toán quản trl hiện dại dã phát trỉển các công cụ và kỹ thuật phù hợp Theo dó, các công cụ này bao gồm: công cụ hỗ trợ cho việc tini hiểu thl trường؛ công cụ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch chỉến lược؛ công cụ đánh giá kết quả؛ công cụ quản lý và phát triển tri thức

Như vậy, có thể thấy hỉện nay kế toán quản trl ở các nước tiên tiến dã phát triển vư<?t xa khỏi hình thái ban dầu của nó là hệ thống dự toán ngân sách nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chỉ phi Kế toán quản trị dã cO những bươc tiến rất xa trong những năm cuối thế kỷ XX dể trở thành một bộ phận khOng thể tách rờ؛ của quản trl doanh nghỉệp

Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kể toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp Môỉ trưímg cạnh tranh buộc các doanh nghỉệp phải tỉm mọi bỉện pháp mở rộng và phát triển thi trường, gỉảm chi phi, nâng cao lợỉ nhuận Kế toán quản tr؛ là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trinh sản xuất, đánh gíá hiệu quả hoạt dộng của từng bộ phận trong doanh nghíệp dể cO các quyết d؛nh phù hợp và hỉệu quả

1.2 Chức năng của nhà quản trị trong tổ chức và nhu cầu thông tỉn kế toán quản trị

Trang 17

Còn mục đích chính của các tổ chức phi lợi nhuận thường là cung cấp các dịch vụ và lợi ích công, không phân phổi các quỹ thặng dư cho cac chủ

sở hữu hoặc các cổ đông

Như vậy, khi đề cập đến tổ chức là dề cập đến sự liên kết hoạt động con người để thực hiện mục tiêu chung Tổ chức tồn tại và phát triển khi có

sự liên kết cùng hướng về mục tiêu chung và tổ chức sẽ có nguy cơ phá sản, giải thể nếu khi sự liên kết không tồn tại hoặc mục tiêu không được xác định

1.2.2 Chức năng của nhà quản trị

Bất kỳ một nhà quản trị nào khi đại diện cho tổ chức để điều hành hoạt động, và đặc biệt là các nhà quản trị doanh nghiệp đều gắn liền với những chức năng cơ bản sau:

Lập kế hoạch·, đòi hỏi nhà quản trị phải dự tính về tương lai và đặt ra những mục tiêu Những mục tiêu này thường biến đổi từ việc tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn và thị phần, duy trì những cam kết về bảo vệ môi trường tới đóng góp cho các chương trình xã hội Một mục tiêu chủ yếu của quản trị là làm tăng giá trị cho doanh nghiệp trong tầm kiểm soát Giá trị thường được tính toán dựa vào giá trao đổi cổ phiếu của doanh nghiệp và giá bán tiềm năng của công ty

Như vậy, lập kế hoạch là việc thiết lập và thông báo những công việc cần thực hiện, những nguồn lực cần huy động, những con người cần phối hợp thực hiện, thời gian thực hiện, những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt được để tổ chức hướng về mục tiêu đã định Kế hoạch có thể tồn tại dưới hình thức kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn hoặc kế hoạch dài hạn và cũng có thể xây dựng theo một mức độ nhất định (kế hoạch tĩnh) hoặc xây dựng linh hoạt theo các mức độ hoạt động khác nhau (kế hoạch linh hoạt)

Tổ chức điểu hành: bao gồm việc phối hợp những hoạt động khác nhau trong công ty với nguồn nhân lực để làm cho chu trình hoạt động được trơn tru, là chức năng liên kết giữa con người với con người trong tổ chức, giữa con người với các nguồn lực để thực hiện kế hoạch của tổ chức nhằm đạt được thành quả và hiệu quả cao nhất Chức năng này có liên quan đến việc thực hiện những mục tiêu trong kế hoạch Chức năng tổ chức điều hành thông qua hoạch định cụ thể: (i) những công việc của từng thành viên, (ii) quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên

18

Trang 18

Trong điều hành, nhà quản trị giám sát hoạt động hàng ngày và giữa

kỳ hay nói cách khác nhà quản trị giám sát công việc của từng thành viên, giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong sự liên kết giữa các thành viên căn cứ trên quyền hạn và trách nhiệm của minh

Kiểm soát: là chức năng đảm bảo cho công việc của tổ chức đi đúng mục tiêu Biểu hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị chính là việc

Trang 19

nghiên cứu báo cáo kế toán và các báo cáo khác; so sánh số liệu báo cáo vói

số liệu kế hoạch để kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm nhằm kịp thời điều chinh, giúp đỡ các thành viên hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa thông tin phản hồi thành thông tin kế hoạch trong tương lai

Ra quyết định: Quản trị là việc đưa ra các quyết định Nhà quản lý ở mọi vị trí trong công ty đều phải đưa ra các quyết định Đưa ra quyết định là chức năng lựa chọn những giải pháp và phương án tối ưu Ra quyết định không phải là một chức năng độc lập mà luôn gắn liền với chức năng ■khác Trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành hoặc kiểm tra luôn tồn tại chức năng ra quyết định

Tất cả các quyết định đều phải dựa vào nền tảng thông tin Chất lượng của quyết định trong quản lý phản ánh chất lượng của thông tin kế toán và thông tin khác đã được tiếp nhận Sự biến động của môi trưòug kinh doanh,

sự phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, hình thức quản lý của các tổ chức

đã đặt ra nhu cầu thông tin mới mà kế toán cần phải thiết lập một phương thức mới để xử lý và cung cấp thông tin thích họp Vì vậy, việc nắm bắt quy trình ra quyết định qua đó xác định những thông tin cần thiết đối với nhà quản trị là điều cần thiết đối với nhân viên kế toán quản trị

1.2.3 Nhu cầu thông tin kế toán quản trị

Kế toán cung cấp thông tin kinh tế - tài chính định lượng và thông tin giúp cho các nhà quản trị hoàn thành các chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định

Với chức năng lập kể hoạch, nhà quản trị phải thiết lập các loại kế hoạch, dự toán như kế hoạch sàn xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách hoạt động tổng thể hàng năm Để có thể thực hiện chức năng này, các nhà quản trị sẽ phải cần rất nhiềụ thông tin kế toán quản trị, chẳng hạn như chu kỳ tăng doanh thu, khả năng sinh.'lời, năng lực sản xuất, hiệu quả sản xuất, mức độ hàng tồn kho,

Với chức năng tổ chức, điều hành, nhà quản trị cần một lượng lớn thông tin, đặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin về lợi nhuận, từ hoạt động sản xuất kinh doanh để kịp'thời điều chỉnh, tổ chức hoạt động

20

Trang 20

Với chức năng kiểm tra, kh؛ kế hơạch đã dược lập, dể dảm bảo tinh khíi till của kế hoạch, các nhà quản trị phíii nắm dưọc những chênh lệch phát sinh giữa kế hoạch và thực tế Nhà quản trị cần những số liệu thực tế, thông tin chênh lệch gỉ٥'a thụ'c tế với kế hoạch, dể có thể diều chinh kịp thOi, dảm bả() hoạt dộng sản xuất diễn ra tlieo đúng kế hoạch

Với chức nang ra quyệt định. thOng tin kế toán thường là nhân tố chinh trong việc ra quyết định của nhà quản trị Thông tin này lý gỉải, phân tích và chUng minh cho các q.uyết định cíia nhà quản trị Diều này dược thể hiện rất rõ thông qua bản chất ctia thông tin kế toán NO là nguồn tin mang

tinh chinh xác cao, klp thời, hữu ích SO với thông tin tU nhUng lĩnh vực

chuyên ngành khác Bởi lẽ, nó luôn phản ánh tinh hình thực tế theo những tiêu chuẩn, phương pháp quy định mang tinh thống nhất cao và dồng thờỉ dược thUa nhận khá rộng rãi

Trong môi truímg kinh doanh hỉện nay, n,hu cầu về thông tin trong công tác quản trị dã có sự gia tăng rất lớn và da dạng do áp lực từ những thay dổỉ nhanh chOng của các vấn dề sau:

- Sự toàn cầu hóa về kinh tế ngày càng phát triển và lan rộng؛

- Sự mở rộng dầu tu hợp tác kinh tế giữa các quốc gia؛

- Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các công ty trong n.ước, giữa các công ty ở các quốc gia khác nliau;

- Sự tỉến bộ nhanh chóng về khoa học - kỹ thuật thúc đẩy sự tự dộng hóa ngày càng toàn diện trong lĩnli vực sản xuất - kinh doanh:

- Sự ra đời ngày càng nhiều các công cụ quản lý, các chuyên ngành khoa học hỗ trợ dắc lực cho các cong tác qtiảlt lý, kế toán؛

- Sự phát triển về quy mô, ranli gỉới hoạt động của các tổ chUc

Chinh nhfmg diều này dâ làm cho kế toán phát triển sâu rộng hơn vềtinh chất và dặc điểm thOng tin cần phải cung cấp Thông tin kế toán giờ đây không chỉ phải tuân thủ theo các nguyên tắc chuẩn mực kế toán mà còn phảỉ dảm bảo tinh linh hoạt, kịp thời và hữu ích nhằm hỗ trợ dắc lực cho nhà quản trị troitg môi trường kinh doanh mớỉ

Nhu vậy, một lần nữa có thể thấy rằng, sự phát trỉển của khoa học công nghệ và môi truCmg kinh doanh hỉện nay cQng nhu nhu cầu thông tin của nhà quản lý ngày càng cao da tạo cơ sở khách quan cho sự ra dờỉ và

Trang 21

phát triến của kế toán quản trị Kế toán quản trị kết hợp với kế tf ồn tài chinh giúp các nhà quản trị nâng cao khả năng điều hành, quản lý tổ chức một cách có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Với mỗi đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị, nhu cầu thông tin của kế toán quản trị là khác nhau, chẳng hạn như:

Giám đốc kinh doanh (Sales Manager) sẽ cần thông tin kế toán quản trị về xu hướng doanh thu, khả năng sinh lời, mức hàng tồn kho, tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho, trình độ của nhân viên phòng kinh doanh (được đo lường bằng nhiều cách), giá trị doanh thu theo khách hàng, vùng, khu vực hay theo dòng sản phẩm

Giám đốc sản xuất (Production Manager) sẽ yêu cầu thông tin kê toán

về năng lực sản xuất, hiệu quả sản xuất, mức độ sử dụng máy móc, trình độ công nhân sản xuất, xu hướng chất lượng sản xuất, mức độ hàng tồn kho, tỷ

lệ hàng phế liệu, hàng hỏng

Giám đốc nhân sự (HR Manager) sẽ yêu cầu các thông tin kế toãn về

tỷ lệ nghỉ việc, đến muộn; chi phí và hiệu quả của quá trình tuyến dụng, quá trình đào tạo; sự biến động và xu hướng của tiền lương, tiền công trong doanh nghiệp

Tổng giám đốc (General Director) hoặc một cấp quàn lý cấp cao hơn

sẽ yêu cầu tất cả các thông tin về các vấn đề ở trên nhưng ở mức độ tống hợp và tóm lược hơn Các nhà quản lý cấp cao sẽ có khả năng nhìn nhận vân

đề từ những thông tin tổng quát mà không cần quá quan tâm đến những thông tin chi tiết, và do đó những thông tin họ cần sẽ mang tính chiến lược hơn Thêm vào đó, các nhà quản lý này sẽ quan tâm đến các khía cạnh rộng, mang tính dài hạn và yếu tố chính trị của hoạt động kinh doanh của tổ chức

Do đó, yêu cầu đối với thông tin phải có phạm vi rộng hơn, thường thiên vê thông tin phi tài chính và không cần quá chính xác

Ngoài ra, các nhân viên cũng có thể có yêu cầu về nhiều loại thông tin quản lý dù rằng họ không phải là một nhà “quản lý” theo đúng nghĩa, ví dụ như:

- Hiệu quả làm việc của các nhân viên ở các phòng ban, ở các dây chuyền sản xuất, so sánh với những người khác, nhất là khi lương và thường của nhân viên phụ thuộc vào hiệu quả làm việc của người đó

22

Trang 22

- '٢hông tin về v؛ệc so sánh các mtrc' !t.rơng., nhất là trong giai đoạn dàn١ phán hợp dồng.

- Thông tin về vỉệc so sánh lợi ĩhuậii vả hiệu quả chung của tổ chức với d،)i thíi cạnh tranh

Nhu vậy, nhu cầu thông tin kế toán ,quản trl có thể xuất phát từ các nhả quản trl khi thực liỉện chtic năng qاااn trị chng có thể xuất phát từ những nguOi lao dộng khi muốn tim hiểu vê điều kiện cũng nhu môi trường lao dộng của minh, ở m.ỗi cấp độ, nhu cầu t:hông tin kế toán quản trị là khác nhau, có thể là chi tiết và có thể là tổng hợp Do dó, tim hiểu nhu cầu thông tin kế toán nói chung và thông tin kế toán (quản trị nói riêng là diều mà các nhà kế toán phải liiểu rO trước kill cung cấp tliOng tin dể dảm bảo tinh hữu ích cíia thOng tin cung cấp

1.3 Phân bíệt kế toán tàỉ chinh và kế toán quản trị

Điểm gỉống nhau căn bản dầu tiên g.iữa kế toán tài chinh và kế toán qutm trị là cả hai nhánh kế toán đều xem xét những nghiệp vụ kinh tế của

do٤inh ngliiệp và dều quan tâm dến tài sản, nguồn vốn, chi phi, doanh thu, kết quả hoạt dộng Do dó, dối tượng của kế toán tài chinh và kế toán quản trl là giống nhau Một bên phản ánh tổng quát\ à niột bên phản ánh chi tiết,

ti ml các vấn dề dó Ví dụ, xác dinh chi phi sản xuất dổi với mỗi sản phẩm

là một phần của kế toán quản trỊ còn báo cáo về chi phi cho tổng số sản phảm dược sản xuất và bán ra là một phần cíia kế toán tài chinh Thêm vào

dó, thông tin của cả kế toán quản trị và kế toán tàí chinh dều phải dược thông báo tới những bên có liên quati

Bên cạnli dó, kế toán quản trị và kổ toán tàỉ chinh dều dựa trên hệ thống ghi chép ban dầu cí!a kế toán, llệ thOng ghi chép ban dầu là cơ sở dể

kế toán tài chinh soạn thảo cUc báo cáo lài cliírih dinh kỳ, cung cấp cho các dốỉ tượng ở bên ngoài Dối với kế tohn qu.àn trị, hệ thống dó cũng là cơ sở

dể vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thOng tin thích hợp cho vỉệc ra quyết dinh của các nhà quản trị Kế toán quản trl sử dụng rộng rẫỉ các ghi chép hàng ngày của kế toán tài cliínli, mặc díi c.ỏ triển khai và tăng thêm số lỉệu cũng nliu nội dung của các thông tin đỏ

Ngoài ra, kế toán quản trị và kế toán tải chinh dều biểu hiện trách nhiệm của ngiíời quản ly Kế toán tài chinh biểu hiện trách nhiệm của người quản ly cấp cao, còn kế toán quản trl biểu hiện trách nhiệm của các nhà

Trang 23

quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp Nói cách khác, kế toán tài chính hay kế toán quản trị đều có vai trò trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp.

Những nhu cầu khác nhau về dữ liệu kinh doanh của các bên liên quan trong một doanh nghiệp là nguyên nhân của những sự khác biệt giữa hai nhánh kế toán

Những khác biệt cơ bản giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính được tóm tắt ở Bảng 1.1

Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Người sử dụng

báo cảo

Người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp: như cô đông, chủ nợ và các đại lý thường xuyên

Người sử dụng bên trong doanh nghiệp: lănh đạo, người quản lý các phòng ban, và những người giám sát trong công ty

Loại báo cáo Các loại báo cáo tài chính Báo cáo nội bộ

Cung cấp thông tin theo mục đích cụ thể cho nhừng đối tượng

cụ thể, phục vụ những yêu cầu nhất định

Nội dung của

báo cảo

Phản ánh toàn bộ đom vị như một thực thể thống nhất và có tính cô đọng cao

Phản ánh từnạ bộ phận của đơn

vị và có thể rất chi tiết

Giới hạn trong hệ thống bút toán kép và dữ liệu chi phí

Có thể mở rộng hơn hệ thống bút toán kép tới bất cứ dữ liệu liên quan nào

Chuẩn mực báo cáo thường tuân theo các nguyên tắc kế toán chung được công nhận

Chuẩn mực báo cáo liên quan tới việc ra quyết định

Chu trình thẩm

định

Hàng năm được kiểm toán độc lập bởi cơ quan kiểm toán công có thẩm quyền

Không cần kiểm toán độc lập

24

Trang 24

1.4 Bản chất và vai trò của kế toán quản trị

1.4.1 Bản chất của kế toán quản trị

Sự phát triển của kinh tế - xã hội dẫn đến hinh thành những nhận thức khác nhau về kế toán quản trị và chính nền kinh tế thị trưòng đã làm nổi bật nhu cầu về kế toán quản trị, cho đến nay, kế toán quản trị đã phát triển nhanh chóng Tuy nhiên về cơ bản, kế toán quản trị là một quá trình định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày, giải thích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện toàn diện các chức năng quản trị

Kế toán quản trị ra đời, hình thành và phát triển gắn liền với nhu cầu thông tin quản trị của những nhà quản trị trong doanh nghiệp Sự ra đời, phát triển của kế toán quản trị luôn gán liền với việc nghiên cứu đối tượng là nguồn lực kinh tế liên quan chặt chẽ với quy trình tạo giá trị của hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Kế toán quản trị cũng có một số đặc điểm mang tính quy chuẩn như kế toán tài chính, ngoài ra nó cũng mang tính linh hoạt trong việc cung cấp, phản ánh thông tin quản trị Kế toán quản trị luôn gắn liền với chức năng phản ánh và cung câp thông tin đáp ứng nhu cầu thực hiện các chức năng quản trị của các nhà quản trị trong doanh nghiệp Để đảm bảo nội dung thông tin cho các nhà quản trị, kế toán quản trị cũng sử dụng khá linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật trong thu thập, định lượng, trình bày, giải thích thông tin quản trị Chính vì vậy, kế toán quản trị luôn đóng vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin thực hiện các chức năng quản trị

1.4.2 Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị, với tư cách là một công cụ của nhà quản trị, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản trị, cụ thê:

٠ Trong khâu lập kế hoạch

Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin để phục vụ việc xác định các nhu cầu về nguồn lực cũng như xây dựng các loại dự toán chi phí

để thực hiện các mục tiêu đã được chính thức hóa trong kế hoạch

٠ Trong khâu tổ chức và điều hành thực hiện

Trên cơ sở những thông tin kế toán quản trị, các nhà quản trị đưa ra

Trang 25

những giải pháp tổ chức thực hiện và có những quyết định điều chỉnh kịp thời đổi với từng hoạt động, từng quá trinh sản xuất kinh doanh.

٠ Trong khâu kiểm tra, đánh giá

Sau khi lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đó Trong khâu này, họ dựa vào thông tin của kế toán quản trị và sử dụng chủ yếu là phưong pháp so sánh và đối chiếu

٠ Trong khâu ra quyết định

Thông tin trong kế toán quản trị được cung cấp chính xác sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra những quyết định phù họp

Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì vai trò của kế toán quản trị đã được xác định là hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và có thể giúp nhà quản trị đảo ngược tinh thế

Reel Tape là một công ty lớn của Mỹ được thành lập trong những năm

60, là một trong những công ty đầu tiên kinh doanh trong lĩnh vực băng từ

và lúc đó Công ty có rất ít đối thủ cạnh tranh Khi cassette bát đầu xuất hiện, công ty đã sản xuất ra sản phẩm này, tuy không phải là sản phẩm truyền thống nhưng công ty vẫn giữ chiến lược kinh doanh cũ Tuy nhiên, lúc này thị trưòng đã thay đổi, công ty có thêm những đối thủ cạnh tranh từ châu

Âu, Nhật, và ngay cả trong nước Mỹ Các đối thủ này đã đưa ra mức giá thấp hơn giá thành của công ty Họ cũng đã cải thiện chất lượng sản phẩm, giao hàng đúng hạn, giới thiệu sản phẩm mới, chẳng hạn như băng từ bàng crom, trong khi đó công ty lại chưa tiếp cận Tuy nhiên, khi Reel Tape nhận

ra điều này thì đã quá trễ, rất nhiều khách hàng đã rời bỏ công ty Vì sao lại như vậy?

Có rất nhiều lý do, nhưng lý do quan trọng nhất là công ty không có được một hệ thống kế toán quản trị tốt Công ty nghĩ rằng hệ thống kế toán cần thiết chỉ là kế toán thuế và kế toán tài chính Sau đó, công ty đã bắt đầu nghiên cứu một cách nghiêm túc và cẩn thận về những vấn đề đang gặp phải

và phát hiện ra rằng hệ thống kế toán đã không cung cấp cho công ty một cách dầy đủ về các vấn đề như: _

26

Trang 26

- Nguyên nhân nào làm cho tv lệ liàng bán bị trả lại cao?

- Nguyên nhân nào dẫn đến chất lượng sản phẩm không tốt?

- Những thông tin về mức độ giao hàng kịp thời lấy ở đâu?

- Những thông tin về đối thủ cạnh tranh được lấy ở đâu?

- Cách phân khúc thị trường là ai và các khách hàng tiềm năng nhất là ai?

- Loại cassette nào đưa đến lợi tức cao nhất?

- Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm mới sẽ là bao nhiêu?

Nguồn: Weygandt, Kieso, Kimmel (2005), "Managerial Accounting - A tool for Business Decisions Making”, Me Graw-Hill, Inc NewYork, USA.

Câu chuyện trên cho thấy hệ thống kế toán quản trị giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bao gồm việc cung cấp thông tin để hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất lượng được giữ vững, giao hàng đúng hạn và khuyến khích việc đưa ra sáng kiến Như vậy, có thể thấy rằng kế toán quản trị là một quá trình

đo lường, cung cấp các thông tin tài chính như giá phí, thông tin tác nghiệp như tỷ lệ sản phẩm hỏng giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu chiến lược

đề ra Kế toán quản trị bao gồm ba thuộc tính: kỹ thuật, hành vi ứng xử và

văn hóa (i) Thuộc tính kỹ thuật, làni gia tăng sự hiểu biết các hiện tượng

được đo lường và cung cấp các thông tin thích hợp cho quyết định chiến

lược, (ii) Thuộc tính hành vi ứng xử', khuyến khích các hành động nhất quán với mục tiêu của tổ chức, (iii) Thuộc tỉnh văn hóa', hồ trợ hay tạo ra giá trị

vãn hóa, lòng tin và giá trị đạo đức trong tố chức và xã hội

Một hệ thống kế toán quàn trị tốt là một hệ thống đo lường tốt, hướng vào quy trình sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của các cá nhân trong tổ chức cùng hướng vào thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức Hệ thống đo lưÒTig tốt phải có hai đặc điểm chính:

- Thông tin được đưa ra phải thích hợp và có tác động làm thay đổi hay cải thiện các quyết định theo hướng tích cực Neu nhà quản trị không biết hay không đưa ra được quyết định đúng thi thông tin được đưa ra là không còn thích họp Ví dụ: Hệ thống kế toán quản trị tiếp tục thu thập và báo cáo các thông tin về sử dụng lao động trong phân xưởng sản xuất ngay

Trang 27

cả khi sản xuất đã dược tự dộng hóa, làm clio chi phi nhân công chiếm ty lệ nhỏ trong tổng chi phi, chinh vì vậy thông tin chẳng bao giờ dược sử dring-

- Tập trung vào do lường kết quả theo tirng trung tâm trách nhiệm trong tổ chức Do quá trinh sản xuất hay dịch vụ dược diễn ra theo chiều ngang, nghĩa là diễn ra trong các bộ phận của tổ chức nên hệ thống do lưímg phải thông qua hệ thống trảch nhiệm của tổ chức

٧ ớì hệ thống kế toán hướng vào quy trinh sản xuất sẽ giUp n.hà quản trị doanh nghiệp trên các khía cạnh sau:

- Thứ nhất là hiểu dược mối quan hệ nhân quả Ví dụ, nghiệp vụ nào làm phát sinh chi phi, tại sao có các hoạt dộng không sinh lợ i, ؛

- Thứ hai là nhận diện những hoạt dộng không làm tăng thêm giá trị

Ví dụ như nhận diện những công việc thừa hay những hoạt dộng không dáp ứng yêu cầu của khách hàng, từ dó có thể tổ chức lại quá trinh sản xuất kinli doanh cho hợp lý؛

- Thứ ba là hiểu dược mối quan hệ giữa các sự kiện trong chuỗi các sự kiện Ví dụ, thông tin kế toán quản trị có thể chi ra ảnh hưởng của nhà cung cấp hay nhà phân phối dến giá ى إ s n phẩm hay dịch vụ mà khách hàng phải trả؛

- Thứ tư là tách biệt các tác dộng bên trong và bên ngoài tổ chức Ví

dụ kế toán quản trị có thể chỉ ra bộ phận nào của quá trinh sản xuất cản trở khả năng sản xuất và dưa dến sự bất mãn cho khách hàng,

Hệ thống kế toán quản trị có tác dộng dến hành vi của các cá nhân trong tổ chức là do cách thức do lường của kế toán q u n trị có thể làm ảnh hưởng dến cách cư xử của con người trong tổ chức, diều này thể hiện ở chỗ:

- Làm thay dổi nhận thứC: Cái mà dược do lường, tinh toán, thường dễ dàng nhận thức Do dó, thông thường các quyết định sẽ dược dưa ra sau khi

da có sự do lường, tinh toán cụ thể Chẳng hạn như, các tinh toán về chi phi cho việc bảo vệ môi trường sẽ làm cho nhà quản trị nghiêng về phía quyết định mua thiết bi không thải khi hạỉ môi trường dU giá cả cỏ dắt hơn

- Khuyến khích các hành vi dUng dắn: Khi một chỉ tiêu dược tinh toán thi dO là dấu hiệu của mong muốn thay dổi thái độ và hành vi, ví dụ khi tinh toán tỷ lệ việc giao hàng dUng hạn là dấu hiệu của sự mong muốn giao hàng dUng hạn nhiều hơn và sau khi tinh toán dược tỷ lệ này sẽ dẫn dến hành vi lựa chọn nhà cung cấp có uy tin về thời hạn giao hàng

28

Trang 28

- Thay đổi thái độ và sụ' mong đợi: Việc tinh toán là cơ sở cho sự đánh giá có kliuvnli hướng làm tliay đổi thái độ và sự kỳ vọng của mỗi cá nhân

\ĩý dụ, thiết lập định mức thời gian clio một cồng vỉệc, chinh là thiết lập mục tiêu cho sự kỳ vọng dạt du'ợc mục tiêư ihờỉ gian Khi dạt dược định mức, người ta sẽ nhớ lại những cố gắng, những kv vọng dã qua và lại cố gắng để đạt thành tlch cao hon, nhưng nếu nliư không dạt đỊnh mức thi thành tích cỏ tliể thấp hon trong kỳ tới

- Thay dổi quan điểm: Người ta thường có khuynh hướng giải thích nguyên nhân của sụ' thành công gắn với quyết dinh và hành dộng của họ, nhưng lại giải thích nguyên nhâ!i của sự thất bại gắn với các yếu tố khách ,uan nằm ngoài sự kiểm soát của họ Do vậy, người ta có thể thay dối quan aiểm bởi sự tinh toán của kế toán quản trị và dẫn dến sự thay dổi về hành vi

Tất cả những biểu hiện trên cho thấy cách tinh toán của kế t o n quản trị đã tạo ra các biến số tác dộng về tâm ly - xã hội và kết quả cửa nó là làm thay dổi hành vi của con người trong tổ chức Những hành vi của cá nhân trong tổ chức sẽ tạo ra giá trị văn hóa của một tổ chức Giá trị văn hóa của tổ cliức 'bao gồm: lOng tin, giá tri dạo dức, quan điểm phần phối lợi ích kinh tế

và biểu tượng của tổ chức Dây chinh là những biến số văn hóa bị tác dộng bởi việc tinh toán của kế toán quản trị

Như vậy, một hệ thống kế toán quản trị tốt sẽ giUp cho nhà quản trị có dược những quyết định dUng dắn١ giUp cho các chủ thể tham gia hỉểu biết quả trinh sản xuất kinh doanli, khuyến khích các hành vi thích hợp, phản ánh gia trị đạo dức và lOng tin Nhờ dỏ, tổ chức dạt mục tiêu chiến lược về chất lượng, thOi gian và giá cả Dièu này cững cỏ nghĩa là kế toán quản trị tự

nó không phải là điểm kết thUc, 110 là công cụ quan trọng dể dạt mục tiêu chỉến lược cho tổ chức

1.5 Nộí dung của kế toán quản trị

Với bản chất là một hệ thống thông tin phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết dinh, kế toán quản tr؛ bao gồm những nội dung co bản sau:

1.5.1 K ế toốn chi p h i và già thíinh

Chi phi là một trong các yếu tố trung tâm của công tác quản trị hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phi ảnh hưởng trực tiếp dến lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức

Trang 29

tiên liệu một cách đúng đắn, khoa học về chi phí là tiền đề để nhà quản trị đưa ra quyết định hợp lý Bên cạnh đó, mục đích của việc xác định chi phí trong doanh nghiệp là việc xác định giá thành của sản phẩm sản xuất ra Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như ngày nay, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau chủ yếu dựa vào chất lượng và giá cả sản phẩm Nấu giá cả sản phẩm được định ra bởi doanh nghiệp thấp hơn giá cả thị trường sẽ tạo cho doanh nghiệp ưu thế cạnh tranh Chính vì vậy, giá thành đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lưọng nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp Giá thành là cơ sở để định giá bán, là cơ sở để hạch toán kinh tế nội

bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

Kế toán quản trị là một công cụ quan trọng giúp cho nhà quản trị ra quyết định Để có thể ra quyết định liên quan đến giá bán một sản phẩm, nhà quản trị phải có những thông tin về giá thành của sản phẩm đó Do đó, một trong những nội dung của kế toán quản trị là việc nghiên cứu chi phí, giá thành; hình thức và đặc điểm từng loại chi phí, giá thành; chi phí, giá thành trên báo cáo kết quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanlí của doanh nghiệp để phục vụ tốt hơn cho việc quản trị chi phí, giá thành ở các doanh nghiệp

Nội dung của kế toán chi phí, giá thành bao gồm tìm hiểu chi phí theo quan điểm kế toán quản trị, phân loại chi phí theo các tiêu chí khác nhau như theo nội dung kinh tế ban đầu, theo công dụng kinh tế, theo mức độ hoạt động, tìm hiểu về giá thành bao gồm phân loại giá thành, ý nghĩa của phân loại giá thành, phương pháp kế toán chi phí và xác định giá thành

1.5.2 D ự toán ngân sách, kiểm soát chi p h i

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềii vững cần phải có chiến lược kinh dòanh hợp

lý Do đó, việc lập dự toán ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Qua

đó, nhà quản trị xây dựng các giải pháp cần thực hiện để đạt được mục đích

đề ra

30

Trang 30

Việc lập dự toán là căn cứ đánh giá tình hình thirc hiện các chỉ tiêu đã

dự kiến Từ đó, thấy được những điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại

để có giải pháp khắc phục, qua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và ra các quyết định kinh doanh tối ưu

Đồng thời, việc lập dự toán cũng là căn cứ để khai thác tối đa các nguồn lực nhằm phát huy nội lực và tăng sức mạnh cạnh tranh của tổ chức

Nội dung của dự toán ngân sách và kiểm soát chi bao gồm phân loại

dự toán ngân sách, quá trình lập dự toán ngân sách, phưomg pháp xây dựng các định mức chi phí, hệ thống dự toán ngân sách hoạt động tổng thế hàng năm, bao gồm:

- Dự toán ngân sách tiêu thụ sản phẩm;

- Dự toán ngân sách sản xuất;

- Dự toán ngân sách chi phí bán hàng và chi phí quản lý;

- Dự toán báo cáo tài chính, bao gồm; dự toán tiền mặt, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh, dự toán bàng cân đối kế toán

l.s.3 Phân tích mối quan hệ chi ph í - khối lượng - lợi nhuận

Việc đo lường chi phí của một hoạt động theo một mục đích nào đó là kết quả cụ thể của kế toán quản trị Tuy nhiên, một nhiệm vụ quan trọng hơn của kế toán quản trị là phải giúp nhà quản lý có những giải pháp tác động lên các chi phí này, nghĩa là cần phải xác định nguyên nhân gây ra chi phí

để có thể can thiệp, tác động vào các nghiệp vụ, các hoạt động phát sinh chi phí Do đó, rhột trong những nội dung quan trọng của kế toán quản trị là phân tích mối quan hệ chi phí - khối lưọmg - lợi nhuận Trong khi nghiên cứu môi quan hệ chi phí - khỏi lượng - lợi nhuận (C - V - p hay Cost - Volume - Profit), kế toán quản trị sẽ tìm hiểu các khái niệm cơ bản về: Lãi trên biến phí (số dư đảm phí - contribution margin), tỷ lệ lãi trên biến phí (tỷ

lệ số dư đảm phí - contribution margin ratio), kết cấu chi phí (cost structure), đòn bẩy kinh doanh (operating leverage), điểm hòa vốn (break even point)

Mục đích của việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nhằm các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa khối lượng sản phẩm bán ra hoặc giảm thiểu chi phí sản xuất

Trang 31

1.5.4 Sử dung thống tin k ể todn dể ra quyết định

Một nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trl dó là phảỉ đưa ra quyết dinh Trong bất cứ tổ chức nào, tất cả các nhà quản trl dều phảỉ dựa vào các thông tin thích hợp dể dưa ra quyết djnh của minh Kế toán quản trl là một công cụ phục vụ nhà quản trị, sẽ có trách nhiệm cung cấp các thông tin hợp

lý cho nhà quản tri nhằm gỉúp nhà q u n trị dưa ra những quyết định hợp ly

Vì vậy, một trong những nội dung của kế toán q u n tr! là vỉệc sử dụng các thông tin kế toán dể ra quyết định Thông thường, các quyết định dược chia

ra làm hai loạỉ: (!) quyết định ngắn hạn và (iỉ) quyết định dài h n ứng với mỗi loại quyết định, thông tin thích hợp cho víệc ra quyết dinh là khác nhau

Do dó, kế toán quản trị sẽ nghiên cứu hai nội dung liên quan tới sử dụng thông tin kế toán dể ra quyết djnh, dó là sử dụng thông tin kế toán dể ra quyết định ngắn hạn và sử dụng thông tin kế toán dể ra quyết định dàỉ hạn Trong phạm vi khuôn khổ giáo trinh này, chUng ta sẽ tim hiểu những ứng dụng cụ thể của vỉệc dưa ra quyết dinh ngắn hạn dựa vào các thông tin thích họp dã thu thập cụ thể bao gồm: quyết định hoặc loại bỏ hoặc kinh doanh một bộ phận? Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài? Quyết định nên bán hay tỉếp tục chế biến? Quyết định trong diều kiện năng lực sản xuất bị gỉới hạn

Bên c n h dó, gỉáo trinh cU g sẽ cung cấp những công cụ dể nhà quản trị dưa ra những quyết định chiến lược, quyết định dài hạn cho công ty như các phương pháp dể hoạch định vốn, lựa chọn các phương án dầu tư: phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp so sánh lợỉ ích - chi phi, phương pháp thời kỳ hoàn vốn, phương pháp tỷ suất sinh lời Dựa vào một, một số hoặc tất cả các phương pháp này mà nhà quản trị có thể dua ra các tỉêu chi dể so sánh các dự án khác nhau, từ dó lựa chọn dự án dầu tư thích

h ^ nhất dể dạt dược mục tiêu chung của tổ chức.

> T Ó M T Ắ T N Ộ I D U N G C H Ư Ơ N G !

Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán dược thiết kế dể thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm vỉệc trong một tổ chức Ban dầu, kế toán quản trị dược xem là một hoạt dộng dơn thuần mang tinh chất kỹ thuật nhằm dạt dược các mục tiêu xác định và kỉểm soát chi phi của tổ chức Sau dó, kế toán quản trị dược xem như một hoạt dộng quản lý

32

Trang 32

nhung ở vai trò nhân viên thừa hành, hồ trợ cho các nhà quản lý cấp cao trong đơn vị thông qua việc cung cấp thônu tin cho mục đích hoạch định và kiếm soát Khi những yêu cầu ngày càng cao đối với thông tin kế toán xuất phát từ điều kiện cạnh tranh gay gắt, kế toán quán trị đã trở thành một bộ phạn gắn liền với hoạt động quản lý, các thông tin được cung cấp kịp thời cho người quản lý.

Ke toán quản trị cung cấp thông tin thích họrp giúp các nhà quản trị thvrc hiện tốt các chức năng quản trị bao gồm: (i) chức năng lập kế hoạch, (ii) chức năng tổ chức, điều hành, (iii) chức năng kiểm tra, và (iv) chức năng

ra quyết định.

Nội dung nghiên cứu của kế toán quản trị về cơ bản ban gồm kế toán chi phí, giá thành; dự toán ngân sách và kiểm soát chi phí; mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc đưa ra quyết định.

Cuối cùng chúng ta cần nhớ rằng, kế toán quản trị là rnột bộ phận của

hệ thống kế toán, nhằm cung cấp những thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị ở mỗi tổ chức - những thông tin mà kế toán tài chính không thể đảm nhận được Đồng thời kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính làm cho quy trình công việc kế toán hoàn thiện và phong phú hơn.

THUẬT NGỮ CHƯƠNG I

Kể toán quản trị Cung cấp thông tin định lượng tinh hình kinh tế - tài chính về

hoạt động doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở doanh nghiệp Kế toán quản trị

١à một bộ phận kế toán do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh

tế kỹ thuật và tổ chức quản lý.

Kế toán tài chính Thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trinh hoạt động của doanh nghiệp cho những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Trang 33

Chương II

CHI PHÍ V À GIÁ THÀNH

Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Đứng trên quan điểm kế toán, đa số các thông tin

mà các nhà quản lý cần có liên quan đến các chi phí của doanh nghiệp, vì chi phí liên quan trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý·

Ví dụ, những câu hỏi thường được đặt ra như:

٠ Có những chi phí nào liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm?

- Nếu quy mô sản xuất thu hẹp, liệu chi phí có giảm đi?

٠ Tự động hóa sẽ có tác động thế nào tới tổng chi phí?

٠ Làm thế nào để kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp?

٠ Giá thành của sản phẩm là bao nhiêu?

Đe trả lời những câu hỏi này, các nhà quản trị cần những thông tin chi phí đáng tin cậy và thích hợp Trong chưong này, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bản chất của chi phí và diễn giải những loại chi phí mà nhà quản trị sử dụng phục vụ cho việc đưa ra các quyết định trong những tình huống khác nhau.

Mục tiêu nghiên cứu của chưoTig bao gồm:

٠ Hiểu được khái niệm chi phí nói chung và theo quan điểm của kế toán nói riêng;

34

Trang 34

- Phân biệt dược khá؛ niện١ ch؛ phi Vả giíi thành;

- Năm dược các cácli phân Icại clií phi và giíl thành theo các mục dích khác nhau của kế toán quản tri

2.1 Chỉ phi

Trên thực tế, chUng ta khOng thẻ có một dinh nghĩa chinh xác về chi phi bởi ؛ẽ chi phi dược tinh toá!i và sír dụng cho những mục dích khác nhau

M.ộ\ ck\\ \t\xv، chi ph؛ Ici biểií hiện bcmg tièn củu những huo ph؛ luo dộng sống vd Itio dộng vột hbu phdl sinh trong quá trinh hoql động sủn xưảt kinh doanh, hay nỏi cdch khUc chi ph؛ Iti nhũng ph؛ tồn vế ngưồn ؛ực kinh

tế, tai sản cụ the dược sử dqng trong hoqt dộng sUn xưảt kinh doanh.

Những nhận thức chi plií cO thế kliác nhau về quan dỉểm, hỉnh thức

thể hiện nhưng tất cả dều thể liiện một điếm chung: chi phi là phi tôn tài

nguyên, vật chất, lao động và phíii phát sinh уст lien với mục đích sản xuat kinh doanh. Dây cliính ؛à bản chất kinli tế cíia chi phi trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanli ngliiệp Bản chất kinh tế này gỉúp nhà quản tri phân bíệt dược chi phi vớ؛ chi tiêu, chi phi vớỉ vốn Thật vậy, ch؛ phi gắn l؛ền vớ! hoạt dộng sản xuất kinli doanh, dược tài trọ từ vốn kinh doanh và dược bù dắp từ thu nhập hoạt dộng sản xuất kinh doanh; trong khi dó chi tỉêu không gắn l؛ền với mục dícli sản xuất kinh doanh, dược tà؛ trợ từ những nguồn khác vốn kinh doanh nhu quỹ pliUc lợi trọ cấp của nhà nước và không dược bù dắp từ thu n؛iập hoạt dộng sản xuất kinh doanh; vốn !à bỉểu h؛ện bằng tiền những tài sản của doanh nghiệp, bản thân chUng ỉuôn dược dảm bảo chắc chắn bằng Jợi ích kinh tế và chua tạo nên phi tổn Trong khỉ

dO, chi phi dã là phi tổn, kliOng thề hiện lựi íclt kinh tế một cách c.hắc chắn

và dáng tỉn cậy.

Trong lĩnh vực kế toán tai chinh, clii pltí dược nhận thức như những khoản phi tổn thực tế phát sinh gắn liền với lioạt dộng của doanh nghỉệp dể sản xuất ra một sản phẩm, dlch vụ nhất dinh bao gồm các chi phi phát sinh trong quá tr؛.nh hoạt dộng sản xuất, kinh doanh tliông thường của doanh nghiệp và các chi phi khác Những ch؛ phi này phát sinh dưới dạng tỉền, các khoản tương dương tiền, hay sự giảm sút giá trị tà؛ sản (khấu hao mảy móc

Trang 35

thiết bị), một khoản nợ dịch vụ, thuế góp phần làm giảm vòn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không phải là phân chia vốn hoặc hoàn trả vốn cho

cồ đông Như vậy, trong lĩnh vực kế toán tài chỉnh, chì phí đưực đặt trong

mối quan hệ với tài sản, vốn sớ hữu của doanh nghiệp và được kể toán ghi nhận trẽn cơ sở chứng từ, tài liệu, hằng chứng chứng minh việc phát sinh cùa chúng.

2.1.3 Chi ph í trong kế toán quản trị

Xuất phát từ mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thích hợp và kịp thời, phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp, do vậy trong kế toán quản trị, chi phí không chỉ đon thuần được nhận thức như trong kế toán tài chính, mà chi phí còn được nhận thức theo

cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay những lợi ích mất đi khi lựa chọn một phưorng án này thay vì phưcmg án kia Khi

đó, trong kế toán quản trị, cần chú ý đến việc nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phưcmg án tối ưu trong từng tình huống ra quyết định

kinh doanh cụ thể, chi phí trong kế toán quản trị không những bao gồm

những chi phí đã phát sinh trong quá khứ (được kế toán ghi nhận dựa vào những tài liệu chứng minh như trong kế toán tài chỉnh) mà còn phải đề cập đến cả những chi phí sẽ phát sinh nếu thực hiện một phương án (ước tỉnh chi phi phát sinh trong tương lai).

2.2 P hân loại ch i p h í

2.2.1 Phân loại theo nội dung kình tế ban đầu

a) Chi phí nhãn công (labor costs)

Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lưong, thưởng trả cho người lao động và các khoản khác ngoài lưcmg như bảo hiểm y tế, bảo hiểm

xã hội và kinh phí công đoàn.

b) Chi phí nguyên vật liệu (material costs)

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao gồm những thành phần sau:

36

Trang 36

NVL chinh■, bao gồm giá nuia và cbi phi mua của những !oại NVL chinh được sử dụng trực tỉếp trong tírng quá trỉnh sản xuất Loạỉ NVL này là nhdng nguyên vật liệu dể cấu thành nỗn thành phần cơ bản của sản phẩm và clii phi của nó thuờng chiếm một tỷ lệ trụng yếu trong giá thành sản phẩm ờ các doanh nghiệp sản xuất.

NVL phụ: bao gồm gỉá mua và chi plìí mua của những loại NVL dUng

dể kết hợp với NVL chinh làm tăng chất lu'ợng, độ bền hoặc vẻ thẩm mỹ của sản phẩm hoặc những loạỉ NVL díing trong công víệc hành chinh, văn ph،')ng١ máy móc thiết ا5ا Chi plií NVL phụ thuờng phát sinh trong tất cả các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý

Nhiên liệu: bao gồm giá niua và chi phi mua của nhiên liệu Thực chất nhiên liệu cũng là NVL phụ nhung nó giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng luợng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh VI vậy, nhiên lỉệu dược xếp vào một thành phần riêng dể quản ly và dôi khi dể kỉểm soát khi có sự biến dộng nhiên liệu, năng lượng trên thl trường Chi phi nhiên liệu cũng thường phát sinh trong tất cả cảc hoạt dộng sản xuất, tiêu thụ, quản ly

Phụ tùng thay thế: bao gồm giậ mua và chi phi mua của các loại phụ tUng thay thế Thực chất pliụ tíing thay tliế cũng là NVL phụ, tuy nhiên, chúng bao gồm những bộ phận, clii tiết dUng thay thế trong máy móc thiết bị khi sửa chữa Vì vậy, chi phi phụ tUng thay thế chỉ phát sinh khi có hoạt dộng sửa chữa máy móc thỉết bị

NVL khác: 'bao gồm giá mua và chi phi mua của những loại NVL khOjig thuộc các yếu tố trên nlitr clii pltí NVL dặc thù, chỉ phi về phế phẩm, phế liệu tận dụng

c) Chi phi công cụ, dụng aj (iDol & supplies costs)

Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phi mua của các công cụ dUng vào hoạt động sản xuất kinh doanli Tổng clii phi công cụ, dụng cụ là tiền dề dể nhà quản trị hoạch dinh mức luân chuyển qua kho, dinh mức dự trữ, nhu cầu thu mua công cụ, dụng cụ hợp Iv

d) Chi phi khảư hao tài sàn cồ dinh (depreciation costs)

Yếu t.ố này bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố đ ị ả (TSCD), tài sản dài hạn dùng vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh Tổng mức chỉ phi khấu hao giUp n.hà quản trị nhận biết dược mức chuyển dịch, hao mòn tàỉ sản cố d(nh, từ dó gỉúp nhà quản trị hoạch d؛nh tốt hon chiến lược táỉ dầu tư,

Trang 37

đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị thích hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh.

e) Chi phí dịch vụ mua riỊỊoài (services rendered costs)

Yeu to này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho lioạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, phương tiện, giá phí quàng cáo tổng chi phí dịch vụ giúp nhà quản trị sẽ hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ tốt hơn

j) Chi phí khác bằng tiền (sundry costs paid in cash)

Yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp Sự nhận thức tốt yếu tố chi phí khác bằng tiền giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền

2.2.2 Phân loại theo chức năng hoạt động

Quá trình sản xuất bao gồm những hoạt động và chu trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm Quá trình này hoàn toàn khác so với quá trình thương mại, trong đó, hàng hóa được bán ra không có gì thay đổi lớn

so với khi chúng được mua vào Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm các loại sau:

a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (direct material costs)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm giá mua, chi phí mua của những NVL dùng để cấu thành và tạo ra sản phẩm cuối cùng, hay còn được gọi là NVL thô Thuật ngữ này đôi khi tạo ra những sự hiểu nhầm,

đo nó dường như ám chỉ đến những nguồn lực chưa qua sơ chế như quặng sắt Thực tế, NVL thô nói đến bất cứ một loại NVL nào sẽ được sử dụng để tạo ra sản phẩm cuối cùng; và một sản phẩm hoàn thành của một công ty lại

có thể trở thành NVL của một công ty khác Ví dụ như sản phẩm đường của một công ty chế tác đường sẽ được sử dụng là NVL của một công ty sản xuất bánh kẹo

Những nguyên liệu thô có thể kết hợp một cách trực tiếp và tự nhiên với nhau để tạo thành thành phẩm trong chu trinh chế tạo thì được gọi là chi

38

Trang 38

ph؛ !Iguyên vật !lệu trực tiếp V ؛ dụ ااااﻻ- bột inỳ trong quá trinh sản xuất báíih inỳ١X! rô trong quá trinh dOng chai đó uống nhẹ, và thép trong quá trinh sản xuất xe hoi Trong cbng ngliiệp sản xuất xe dạp, nguyên vật liệu trụ'c tiếp trong quá trinh sản xuất xe dạp bar) gồm thép, lốp xe, dũa (cam), t)'ục bánh xe, phanh.

Ngược lại, một số nguyên vật liệu lại không dễ dàng trở thành một phần cíia thành phẩm, chUng dược gọi là !Iguyên vật liệu gián tiếp Nguyên vật liệu gián tiếp: (!) không trở tliành một phần của thành phẩm, ví dụ như dầu nhớt, nhựa đánh bóng, và các hỗn hợp đánh bOng trong chu trinh sản xuất, hoặc (2) không thể tínli toán cliính xác vì tỷ lệ thành phần của chUng là quá nhỏ trong thành phẩm về phưong diện chi phi ví dụ như chốt hẵm, vOng dệm khOa, mực in và những thứ tương tự Clii phi nguyên vật liệu gỉán tiếp dược tinh là một phần của chi plií sản xuất cliung sẽ dược nhắc dến trong phần sau

b) Chi phi nhân công trụ-c tiếp (dlrect labor costs)

Những phl tổn cho lực lượng sCin xưất trong nha máy tham gia trực tiếp ١١a اا.ﺀ nhiên dế chưyèn nguvên liệu thỏ trỏ thdnh thdnh phảm dược gọi

chi phi nhãn công trực tiếp (NCTT). Ví dụ, trong nhà máy xe dạp Thống Nhất, dể sản xuất ra 1 chiếc xe đạp mất 120 pliUt lao dộng trực tiếp Những công nhân dOng chai trong nhà máy sản xuất dồ uống, thợ'nướng bánh trong các 10 bánh và thợ sắp chữ trong các nhà in dều là nhtog ví dụ về lực lượng lao dộng mà hoạt dộng của họ thường đirợc xếp vào chỉ phi nhân công trực tỉếp Ngược lại, tiền lương trả cho nhân viên bảo dưỡng, nhân viên bấm giờ

١'à các giám sát viên thường dược xếp vào loại chi phi nhân công gián tiếp

vì hoạt dộng của họ không trục tiếp tạo ra thílnli phẩm, hoặc là việc hạch toán chi phi của họ trong gia tliành sản phấni là không thể thực hỉện dược Giống như chi phi nguyên vật liệu gián tiếp, chi phi nhân công gián tiếp dược xếp vào loại chi plií săn xuất cliung

Xu httớng dẩy mạnh tự dộng liOa và vi tinh liOa trong các nhà máy dã thay dổi phương thức tương tảc giữa nhà quản trị và nhân vỉên Ví dụ như, các nhà quản trị sẽ phải giám sát nhân viên ít trực tỉếp hơn bởỉ vì dây chuyền sản xuất dòi hỏi ít người hơn trước Thay vì dứng nguyên một chỗ

cả ngày, nhà quản trị và cả các nhân viên sẽ linli hoạt hơn, di chuyển nhiều hơn, theo dõi và giám sát máy vi tinh diều khiển quá trinh sản xuất, và tham gia vào nhiều công việc khác nhau

Trang 39

Công v؛ệc sẽ trở nên rất da dạng do máy móc dã thay thế những hoạt dộng lặp dỉ lặp lại, cho nên nhà quản trị và các nhân viên cần trờ thành người xử ly tinh huống phát sinh chứ không bám máy như trước H.Ọ cần phảỉ có tư duy phân tích cần dược huấn luyện kỹ thuật nhiều hơn, do đó họ

sẽ dược trả lươirg cao hơn

c) Chiphísảnxuaí chung (overhead costs)

Chi phi sản xuất chung (CFSXC) là bộ phận thứ ba trong chi plrí sản xuất, bao gồm tất cả các loại chi phi sản xuất ngoại trừ chỉ phi NVLTT và chi phi NCTT Chi phi sản xuất chung bao gồm các khoản mục như chi phi NVL gỉán tiếp, chi phi nhân công gián tỉếp, chi phi bảo tri và síra chữa thiết

bị, chi phi diện nước, thuế tài sản, chi phi khấu hao, và chi phi bảo hỉểm cho máy móc thỉết bị sản xuất Như vậy, có thể thấy rằng CFSXC bao gồm những chi phi liên quan tớỉ hoạt dộng sản xuất ngoài chi phi NVLTT và chỉ phi NCTT Những chi phi phát sinh như chi phi dỉện, nước, khấu hao, bảo hiểm, liên quan dến bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp sẽ không dược tinh vào CFSXC vì không trực tiếp liên quan tới hoạt dộng sản xuất

Sự khác biệt cơ bản giữa CFSXC và hai loại chi phi dược dề cập trên dây là chi phi sản xuất chung không thể dược xác định một cách rO ràng cho từng sản phẩm Do dó, dể xác dinh CFSXC cho từng dơn vị sản phẩm hay từng công vỉệc, quá trinh cũng như từng hoạt dộng sản xuất thông thưỉmg người ta sẽ phải dựa trên một tỷ lệ chi phi sản xuất chung dự tinh Tỷ lệ này dược xây dựng dựa trên tỷ lệ giữa CFSXC và yếu tố có quan hệ mật thiết với CFSXC hay còn gọi là yếu tố dỉều chinh chi phi Chi tiết liên quan tới tỷ

lệ CFSXC dự tinh sẽ dược dề cập ờ những chương tiếp theo của giáo trinh này

Tỷ trọng của ba loại chi phi trên trong tổng chi phi sản xuất của từng ngành sản xuất sẽ khác nhau do sự khác nhau ١'ề dặc điểm sản xuất kinh doanh hay quy trinh công nghệ Với xu thế tự dộng hóa trong quá trinh sản xuất, tỷ trọng chi phi NCTT ngày càng giảm, dặc biệt là trong các ngành chế tạo công nghệ cao trong khi tỷ trọng CFSXC lại có xu hướng gia tẫng Trong ba loại chi phi dề cập trên dây, chi phi NCTT và chi phi NVLTT dược xem như là chi phi chinh hay chi phi cơ bản (prime cost) tỉêu hao dể tạo ra sản phẩm hàng hóa và d؛ch vụ Trong khi dó, với dặc tinh làm tăng giá trị b ^ g cách biến dổi hình thái vật chất từ hình thai NVL ban dầu thành sản phẩm hàng hóa, dỊch vụ, 'chi phi NCTT và CFSXC dược xem như là chi

40

Trang 40

phí chuyển đổi (conversion cost) hay chi phí làm lăng thêm giá trị (value- added cost).

d) Chi phí hán hàng (selling costs)

Chi phí bán hàng còn được gợi là chi phí lưu thông dùng để đưa sản phẩm từ kho của doanh nghiệp đến nơi tiêu thụ sản phẩm đó, đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp Khoản mục chi phỉ bán hàng bao gồm;

- Chi phí về lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn

bộ lao động trực tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ;

- Chi phí về NVL, nhiên liệu dùnu trong việc bán hàng, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ;

- Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng ;

- Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định, dùng trong việc bán hàng như thiết bị đông lạnh, phương tiện vận chuyển, cửa hàng, nhà kho ;

- Chi phí thuê ngoài Hên quan đển việc bán hàng như quảng cáo, hội chợ, bảo trì, bảo hành, khuyến mãi ;

- Chi phí khác bàng tiền phát sinh trong việc bán hàng

e) Chi phí quản lý doanh nghiệp (administration costs)

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp là những phí tổn liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồlĩi những chi phí mà chúng ta không thể ghi nhận vào bất cứ một trong những khoản mục chi phí đã đề cập phía trên

Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

٠ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động, quản lý ở các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp;

- Chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu trong quản lý hành chính;

٠ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong công việc quản lý hành chính;

- Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong công việc quản lý hành chính;

Ngày đăng: 20/07/2016, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.   Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính (Trang 23)
Bảng 2.1.   M ộ t  số   ch i  phí  b iến   đ ổ i  p h ổ   biến - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 2.1. M ộ t số ch i phí b iến đ ổ i p h ổ biến (Trang 45)
BẢNG CHẤM CÔNG - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 73)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
BẢNG TÍNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC (Trang 73)
BẢNG  TÍNH  CHI  F ٠ HÍ  c ô n g v i ệ c - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
c ô n g v i ệ c (Trang 76)
Sơ đồ  3.2  chỉ  ra ràng có  hai  bước chính trong hệ thống chi  phí:  (1)  tập  hợp  các  chi  phí  sản  xuất  phát  sinh  và (2)  phân bổ  chi  phí  sản  xuất  vào  công  việc  đã  hoàn  thành - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
3.2 chỉ ra ràng có hai bước chính trong hệ thống chi phí: (1) tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh và (2) phân bổ chi phí sản xuất vào công việc đã hoàn thành (Trang 80)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
BẢNG TÍNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC (Trang 87)
Bảng  3.2  cho  thấy  Chi  phí  sản  xuất  dở  dang  đầu  kỳ  là  100%  hoàn  thành  về  chi  phí  nguyên  liệu  và  70%  về  chi  phí  chuyển  đổi  (gồm  chi  phí  nhân công và chi phí sản  xuất chung) - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
ng 3.2 cho thấy Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là 100% hoàn thành về chi phí nguyên liệu và 70% về chi phí chuyển đổi (gồm chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung) (Trang 101)
Bảng 3.11.   Báo cáo chi phí sản xuất Bộ phận Trộn theo phương pháp FIFO - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 3.11. Báo cáo chi phí sản xuất Bộ phận Trộn theo phương pháp FIFO (Trang 113)
Bảng 4.5.  Ngân sách chi phí nhân công trực tiếp - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 4.5. Ngân sách chi phí nhân công trực tiếp (Trang 129)
Sơ đồ 5.5.   Phương pháp bậc thang - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Sơ đồ 5.5. Phương pháp bậc thang (Trang 164)
Bảng 5.10.   Phân bổ theo phuơng pháp bậc thang - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 5.10. Phân bổ theo phuơng pháp bậc thang (Trang 165)
Bảng 5.12.   Báo cáo bộ phận COng ty X có phân bổ  ٥ !nh ph؛ chung Công ty  X - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 5.12. Báo cáo bộ phận COng ty X có phân bổ ٥ !nh ph؛ chung Công ty X (Trang 173)
Bảng 6.1.   B á o   cá o   tliu  nhập  C ô n g  ty  H òa  A n   theo  hai  phưoTầg pháp - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
Bảng 6.1. B á o cá o tliu nhập C ô n g ty H òa A n theo hai phưoTầg pháp (Trang 202)
Sơ đồ  7.Ι.   C ác  bư ớc  ٢ a  quvết  định - Giáo trình kế toán quản trị  đào thị thu giang (chủ biên) và các tác giả khác pdf
7. Ι. C ác bư ớc ٢ a quvết định (Trang 206)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm