Quản trị doanh nghiệp là một nghề Nói đến nhà quàn trị doanh nghiệp là nói đến những người nằm trong bộ máy quản trị, trực tiếp tham gia vào các hoạt động quản trị và điều hành kinh doan
Trang 1B ộ M٥M Q D A N T B Ị ВВЛМ И M.BlẸp
ﺀ ز
áo trin h
؛ G
KỸII،№ÉTII|Ì
؛ 1 )
^И
خ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN
B ộ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Đồng chủ biên:
PGS.TS NGÔ KIM THANH
TS NGUYỄN THI HOÀI DUNG
Trang 3L Ờ Ỉ MỞ Đ Ả Ư
h؛ ؛ n nay, (hl vai (14) cXiu nhà qucm ( ا- ا ngà>’ củng (rở nên phírc (ạp ν'χ họ
vớ,' lãnh đạo cap Iren và sâu sál vd',' nhcln viên quyên đê lanh đạo họ
hiệu qud, đồng (hơl nh.àm giíip cdc nhct quan írị VIĨỢ( qua những (rở ngại (hường gộp nhấ( c.íia da số nhd quan ( اا ιηΟ'Ι vd ، ٥ n.ghè la SX.Ĩ (hiếu hx.1( những
Môn học (rang b؛ nhítng k؛èn (h(fc vd kỹ ndng co' bán nhấ( gấn vởl nhiệm vụ cha nhd qudn (rl (rong đlèxi hUnh củc hoq( dộng kinh, doanh của các doanh nghiệp Học xong môn học này sinh viên nam chac kiến thức và những kỹ ndng (hi.tc hCtnh ، !udn ( اا kinh doanh., nhhng hdnh (rang vd kinh nghiệm giítp cho sinh viên cỏ thê thivc hành nghiệp VỊ, kinh doanh ngay sau khl ra (rường.
Kỹ ndng qxiCtn ( 1 - 1 Id môn h، )c mung línỉi (hư.rc hdnh, la càu nối giữa các mồn học cỏ linh lý thuyêt cck’ môn học kỹ năng sâu vé từng mảng hoq( dộng qxtCin (ri kinh dounli cụ اة ا Mồn học kỹ nang quan ، rl đxrợc ihìêl 1
kể (heo phxtơng pháp (xtong (ủc Người học йгі'(.)с phá( (riến các kỹ ndng quCin lý hiệu quCi (hbng qua cdc lioq( dộn? ho، ' (ộp hiện đại khdc nhaxt nhxE: (hào luộn nhỏm, nghiên clru (Inh huống, ilibng qua cdc (rồ chơi dOng vai, hç)c (ộp kinh nghiệm (ìt cdc hục viên kliCic VÌI Idm việc (rên cư sỏ nhhng kinh nghiệm, vổn đè clia clilnh bCm (hân vd doanh nghiệp clta minh Những ihdo lu.ộn cới mỏ- vè cdc kỹ ndng quan ( آ ١ ( ا - ج ا ١ phuOng diện ly (hxiyể( vd (hi.tc (ìễn còn giúp cho người học phcìl Iriên các kỹ năng cot yếu của minh trong môi IrxtO'ng kinh doanli biCn động nhu- hiện nav, \ ١ à dạ( (ỏ'1 (inh ch-uyên nghiệp cao han.
Mbn học ndy khbng chi cỏ gid Irl cho cdc nha quàn (ri kinh doanli (rong cbng việc md còn ١ -ة ا hlru ich irong cuộc sông củ.a chinh họ, Sau
Trang 4khi học xong môn học này, nhũng nạí()i iham gia ؟ <? cỏ khá ncing đánh giá
quàn tri cho minh VCI nhírng ngu'ời cộng sti' của minh.
Thực hiện chil truong dổi mớt mục ا؛جا dd() tụo ٠ ١ nộl dung ctuíong t!'lnh, gl.ủo trinh của Bộ Gìdo dục VCI Đcio tqo và của'l'rr(ờng Dạl học Kinh ỉê' Quốc dân, Bộ môn Quản trị doanh nghiệp dã lập trung hiên soạn và xuất bdn gido ti.lnh môn học κ ﻵ nang qudn tr؛ Idn đdu nhằm phqc vu clio dạ ﻻ vd học cho cdc hệ t!ruộc khối qudn trl kinh doanh '
Gldo trlíih ndng quản tri lần dầu tiên xudt ا,ج اا nhằm phqc vụ cho việc học tộp, nghiên cửu của sinh viên ctic hệ dài licin, tqi clulc, hằng dqi học thứ 2 thuộc dvu>'ên ngcinh qudn tr؛ kinh doan ١ củaT ١ 'ường Đqi học Kinh tê'Quốc dân Gido tidnh nhằm trang hi cho sinh vién nliững kiến thức co hdn
về nghiệp vụ vd k ﻵ nang qncln tri ةؤﻻ chng Ici tdi liệu thant khclo cố gid tri không chỉ cho học viẾn, hẹ Cao học thuộc chicyên ngíinh cila Klroa mà còn cho những nha nghlén cUu, những ngttOi Idm cOtig tclc iliqc tiễn kinh dotinlt
vd những aì quan tdm dê'n llnlt vục qitcln trỊ doanh ngltiệp hiện dại và gia dinh minh theo lổi lu duy mởl thời thế kỷ thử 21.
Trong qud trinh hiên, soạn gìdo trìnli, cltủng tỗi dd cổ gắng qudn triẹt quair điểm tlẻ'p cận với nhữtrg kielr thítc mởl trong llnlt vitc quan tt"ị doanh nghiệp của thếgưn, nhất là của các niurc kinh tếphát triển Mặt klĩàc, chítng tôi chng cố gắng chắt lọc những vâ'n để C، J hdn nltdt, pltli luíp nlidt vOi nhd CỊuản t ١ -i doanh nghìệp ỞVìệt Nam hiện nay.'rủì bdn Idn ndv chilng tỏi dita thêm hai k^ ncmg: la kỹ nang tạo dộng lục Idm viẹc cho nltcìn viên vù k^ ttdtig llếp cộn định lượirg Nộldunggido trìnlr gồm 17 cltutmg clha Idmdpltdn:
- Phan 1: Gìứĩ thigu chung vế kỹ ttdng qtidn tr١, gồm 2 chuong:
Chương 1: Nha qudn tr؛, chitơng 2: Đại crtong vè kỹ nâng qudn trị
- Pỉiần 2: Kỹ năng cá nhân, gồm ذ chicang: chitong 3: Kỳ nang cỊitản
lý bản thân, Chương 7 .- Kỹ nang quàn lý thời gian, Chương ذ.- Kỹ năng qudn trỊ stress, Chuortg 6: Kỹ ndng tu duy sdng tạo, chuortg 7: Kỹ ndng xây dựng thương hìệu cá nhdn.
- Pliần و Kỹ năng quan hệ con người, gồm و chưong: Chương H: Kv ndng giao tiếp Chitơng 9: Kỹ ndng đCtm phdn, Chương 10: Ky ndng ircto việc và ủy quyển, Chương 11: Kỹ nang quản trị xung dột, Chirơng 12: kỹ ndng tạo dộng h.tc làm việc.
Trang 5- Phần 4: Kỹ nfing chnyên biệt trong quàn tri áiền hành, gồm 5
chương: Chương رو.' Kỹ năng ra quyết định và giải quyet van đề, Chương
ر^.' Kỳ năng thiết kế các yếu tố thương hiệu, Chương رو.' Kỹ nang lập kể
hoach kinh dounh, Chương 16: Kỹ nũng phân tich tài chinh, Chương 1 7 ;^
năng tiếp cận định ỉư(/ng.
Giáo trinh nàng qưản tri dược Itơàn thành do kết qnd lao dộng
khoa học, nghiêm tíic của tộp thể gldo viên gidng môn k؟ ndng qưản 1 آا
thưộc Bộ mỗn Qndn tri doanh nghiệp - Khoa Qưủn trị kinh doanh Cdc tdc
gid triCc tiếp biên soạn gồm:
PGS.TS Ngô KlmThanh.biỄn soạn chương 1 , 1 3 ةاؤ,ةا 11 ا 1 ةا
TS, Ngư ﻻ ễnT اا ị HodiDung, biên soạn chương 10,14
Ths.TrdnThạch Llên.blẾnsoạn, chương 16
Ths.Ngι اﻻ ễn Ngọc DlCp, biên soạn chương 9
Ths Hodng.rhanh Hương, biên soạn chương 15
Ths.Đặng KlmThoa, biênsọan chương4, 6,17
Ths LươngThư Hd, blẻn soạn clntơng5,11
Ths Hd SơnThng, biên soạn chương 7
Ths.Vũ Hodng Num, blén soụn chương 17
Ths, Dodn ầ â n Hậư, biên soạn chương 13
PGS.TS Ngô KlmThanhvdTS Ngư ﻻ ễnTh ا Hodl Dung dồng chU biên
Giáo trinh được tái bản lần này, mặc dù nhóm tác giả đã có nhiều cổ'
gắníỊ và nhận dược sự góp ỷ của ,ỉ٨/'ể،، gidng viên, học viên và Hội dồng
khoa học song không tránh khỏi nhiĩiig thiểu sót, chúng tổ،, rất mong nhận
dược ý kiến đóng góp ciia các đồng nghiệp, các nhà nghiên ciht và anh 0رﺀ.،'
em slnhvlCn.
Xin chdn tl.ùnh cdm ơn!
BỘ MÔN QUẢN TRỊ D À N H NGHIỆP KHOAQUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNGĐẠỈHỌCKINHTẾQUỐCDẢN
Trang 6kỹ năng ở nhiều mức khác nhau tùy theo các loại công việc và vị trí, chức danh mà họ đảm nhận Những yêu cầu vù đòi hòi của nghề quàn trị trong điều kiện hiện nay ngày càng cao và mang tính chuyên nghiệp Do vậy, các nhà quản trị kinh doanh thời đại mới cần có những kỳ năng quản trị rất đa dạng, nhưng trong môn học này chúng ta chỉ tập trung vào một sổ kỳ năng
cơ bùn như những gợi mở cách thức cho các nhà quàn trị tự trau dồi và rèn luyện kỹ năng trong lĩnh vực quản trị của mình.
1 NGHỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1 Quản trị doanh nghiệp là một nghề
Nói đến nhà quàn trị doanh nghiệp là nói đến những người nằm trong
bộ máy quản trị, trực tiếp tham gia vào các hoạt động quản trị và điều hành kinh doanh của một doanh nghiệp, hay nói chính xác là những người làm nghề quản trị doanh nghiệp, quản lý và điều hành doanh nghiệp một cách bài bản và mang tính chuyên nghiệp Để hiểu rõ hom những yêu cầu đặt ra
Trang 7và những kiến thức cần biết và những kỹ năng phải có của nhà quản trị chúng ta cần hiểu thực chất của nghề quản trị doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp là một nghề Ngày nay, quản trị được coi là
một nghề, bởi vì những nhà quản lý trong cả bộ máy của doanh nghiệp có khuynh hưóng ngày càng tách rời những người sở hữu, các quyền sở hữu cũng ngày càng được tách biệt Các nhà quản trị được tuyển vào làm ở những vị trí trong doanh nghiệp như một nghề chuyên sâu Ngoài ra, có nhiều tổ chức đang thực hiện chức năng đào tạo ra những nhà quản trị một cách chuyên nghiệp, nhàm phục vụ cho các nhu cầu quản trị của các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh, cũng như tổ chức phi chính phủ và các tổ chức xã hội Quản trị doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu sử dụng các nhà quản trị một cách chuyên nghiệp hon
Quản trị kinh doanh thực chất là một ngành rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, ngành nghề trong xã hội Quản trị kinh doanh có thể được tiếp cận theo ba góc độ chủ yếu: quản trị kinh doanh chung (đa ngành, đa lĩnh vực,
đa chức năng); quản trị kinh doanh theo đối tượng (hay còn gọi là theo ngành) trong nền kinh tế như: kinh doanh công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thưcmg mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm v.v ; quản trị kinh doanh theo chức năng trong doanh nghiệp như: quản trị rứiân lực, tài chính, marketing, hậu cần, công nghệ, chất lượng v.v Ngoài ra, còn có thể tiếp cận quản trị kinh doanh theo tiến trình quản trị trong doanh nghiệp như: hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát v.v ở đây, nói đến quản trị doanh nghiệp là muốn tiếp cận nghề quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mang tính tổ chức, có tư cách pháp nhân, với qui mô lớn, có sự tham gia của đông đảo người lao động và có mối quan hệ với nhiều đối tác trong kinh doanh
Nghề quản trị doanh nghiệp là một khoa học Quản trị có đối tượng
nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích và cỏ lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu về các hoạt động quản trị trong lịch sử loài người Quản trị cũng là một khoa học liên ngành, vì nó sử dụng nhiều tri thức của nhiều ngành khác nhau, ở đây, quản trị doanh nghiệp là khoa học ứng dụng những
Trang 8kiến thức tổng hợp và liên ngành để điều hành và quản lý những hoạt động của doanh nghiệp một cách có hệ thống, bài bản và chuyên nghiệp.
Nghề quản trị doanh nghiệp là một nghệ thuật Thực hành quản trị
là một nghệ thuật Nhà quản trị phải hiểu biết lý thuyết quản trị nhưng cũng phải biết vận dụng các lý thuyết đó một cách linh hoạt vào những tình huống cụ thể, phải có kỹ năng quản trị thành thạo và mang tính chuyên nghiệp để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thành công của những doanh nghiệp phần lớii là nhờ người sáng lập
có khả năng làm cho công ty, nhãn hiệu sản phẩm của mình khác biệt so với sản phẩm nhãn hiệu của các công ty khác Cũng có khi, các nhà doanh nghiệp thành công nhờ biết tạo ra một lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới, nhưng cũng có các doanh nhân đạt được thành công trong những ngành nghề truyền thống, thành công nhờ biết tạo ra cách thức cung cấp các sản phẩm quen thuộc một các hoàn toàn khác biệt Nghệ thuật kinh doanh hiện đại là đòn bẩy quan trọng của nền kinh tế hiện nay Theo đó, các công ty được quản lý bằng nghệ thuật kinh doanh hiện đại phải là những công ty thành công không chỉ bởi có được rứià quản lý và nhân viên giỏi mà còn phải tạo ra lợi ích cho xã hội và nền kinh tế nói chung
Từ “nghệ thuật” hiện nay đã mang thêm một số ý nghĩa hơi khác biệt
so với ý nghĩa gốc của nó Trước kia, một doanh nhân là một người tự lập nên cơ nghiệp và entrepreneurship được hiểu là một công ty hoàn toàn mới
mẻ thành lập trên các lĩnh vực kinh doanh cùng hết sức mới lạ Ngày nay, entrepreneurship đã mang một nghĩa rộng hơn để chi một phương thức quản
lý điều hành công ty, một nghệ thuật kinh doanh và điều hành doanh nghiệp
Nghề quản trị - Nghề lãnh đạo doanh nghiệp
Để có được "vị trí quyền lực", nhà quản trị, những "ông chủ" tài năng không chỉ rèn luyện những kỹ năng chuyên sâu của mình mà còn bắt buộc phải trang bị đầy đủ kiến thức ngành nghề quản trị doanh nghiệp, ở hầu hết các nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam), đây là nghề có số người theo
Trang 9học đông nhất tạo nên một mạng lưới liên kết rộng nên tính liên thông và hội nhập quốc tế về ngành nghề kinh doanh khá cao.
Nghề quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải biết dùng người và làm ăn có
tổ chức, với qui mô lớn và bài bản Nhà quản trị không chi tự quản lý bản thân mà quan trọng là phải biết giao việc, bổ trí và quản lý các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2 Đặc trưng của nghề quản trị doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp trong một ngành nào đó Trong kinh doanh, quản trị doanh nghiệp bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa "hiệu suất" hoặc/ và "quản lý hoạt động kinh doanh" bằng quá trình tư duy và ra
quyết định của nhà quản trị Nghề quản trị doanh nghiệp là ra quyết định,
sản phẩm của nhà quản trị là quyết định
Môi tru’ờng tàm việc năng động và luôn thay đỗi Công việc của nhà
quản trị sẽ không dập khuôn máy móc một cách nhàm chán mà biến động không ngừng Đây thật sự là sân chơi cho những nhà quản trị trẻ năng động,
tự tin, dam mê thử thách trong công việc và có khả năng thích nghi cao với mòi trường làm việc thay đổi liên tục Chính sự chuyển động nhanh này sẽ giúp họ nhanh chóng trưởng thành về tuổi đời cũng như tuổi nghề Mức lương của họ nhận được ờ những vị trí như CEO CEO hay trường phòng là những con số mơ ước đối với nhiều người
Nghề quản trị doanh nghiệp ‘*Nghề vất vả”
Yêu cầu đầu tiên với một doanh nhân, nhà quản trị đó là sức khỏe bởi việc chèo lái một doanh nghiệp vô cùng cực nhọc theo đúng nghĩa của từ này Có thể nói, hoạt động quản trị doanh nghiệp là một trong những yếu tổ quan trọng hàng đầu giúp việc kinh doanh đạt những lợi nhuận "khổng lồ" một cách lâu dài Trong môi trưòng doanh nghiệp, hoạt động tập thể luôn được đề cao hàng đầu Trong một công ty có rất nhiều bộ phận và việc liên kết các bộ phận lại và quản lý các hoạt động kinh doanh của các bộ phận, quản trị doanh nghiệp là công việc bắt buộc phải làm nhàm duy trì, thúc đẩy
Trang 10hoạt động kinh doanh dể dảm bảo sự tồn tạl và vận hành của doanh nghỉệp, hướng vào thực h؛ện nâng cao mục t؛êu kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị là nghề vư0íhờỉgìan và nhãn bản - nhân bản vỉ chinh con
xv؟؛\ià\\àm ٩ uảxv\V\ Mọi thành tựu của quàn trị là thành tựu cUa nha quàn
trị Mọi thất bại cUa quàn trị la thất bại cUa nhà quàn tri Tầm tử\m sụ \ậĩ\
tâm và tinh chinh trực của nhà quản trl sẽ quyết dinh quản tri dUng hay quản trị sa؛ DOng góp duy nhất mà nhà quản trị cần có là giUp người khác có tầm nhìn và khả năng làm v؛ệc tốt Chinh tầm nhln và trách nhiệm luân Iv là những yếu tố xác dinh rO nhà quản trl, dòỉ hỏi nhà quản trị phảỉ là người có trách nhỉệm cao
Thực chất của nghề quản trị doanh nghiệp là quản lý con người
trong kinh doanh Quản trl dOi hỏỉ phảỉ thực hiện dược nhiệm vụ và mục
tiêu của tổ chức thông qua những người khác Công việc của lẾà quản trị nên dựa trên một nhỉệm vụ cần thực hiện dể dạt dược các mục tiêu của doanh nghỉệp Nhà quản trị nên dược chỉ dạo và kỉểm soát bằng các mục tỉêu của hoạt dộng kinh doanh, chứ không phảỉ bằng cấp trên cíia minh Do vậy, nhà quản tri phảỉ b؛ết dUng ngườỉ, biết phân công, giao việc và kỉểm soát dể thực hỉện dược mục tiêu của doanh nghiệp
Nghề quan tri doanh nghiệp rất hấp dẫn Thu nhập cao, môỉ trường
làm víệc năng dộng và co hộỉ thăng tiến nhanh là nhtag lý do khỉến ngành này dang thu hút nhiều thanh niên trẻ Nếu là ngườỉ say mê kinh doanh, yêu thích các công vỉệc dòỉ hỏỉ dầu óc tổ chức, quản ly, họ sẽ cỏ tliể nhanlt chOng thích nghi với môi trưímg công vỉệc với áp lực và cường độ làm việc cao Nghề này cũng là những diễn dàn dể các nhà quản tr! thể híện, trảỉ nghỉệm và khẳng djnh năng lực và trinh độ của minh
Quản trl doanh nghiệp cỏ địa bàn hoạt dộng rộng nên sẽ có cơ hộỉ dể dến với nhỉều nơi trên lãnh thổ Víệt Nam cũng như trên thế gỉới Thị trường
và môí trường kinh doanh luôn thay đổi vừa là thách thức, vừa là nỉềm dam
mê ٧ì thế, nhu cầu về những quản trị gỉỏi, nhạy bén và có kỹ năng chuyên nghỉệp rất cao
Trang 11Nhà quản trị là những người làm việc trong các doanh nghiệp, điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm về những kết quả hoạt động của họ Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Đội ngũ các nhà lãnh đạo, nhà quàn trị kinh doanh có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự vững mạnh cùa lực lượng nhà quản trị trong doanh nghiệp
là nguồn lực, tài sản vô hình quí giá của các doanh nghiệp trong thời đại hiện nay
Tuy nhiên trong những thập kỷ qua, thế giới kinh doanh đẵ có những thay đổi triệt để và đầy ấn tượng, những thay đổi đem lại thách thức đáng kể đối với nhà quản trị ngày nay Những thách thức này như; sự tiến bộ trong công nghệ thông tin làm tái lập cách thức tổ chức thực hiện chức năng và cách giải quyết các vấn đề nảy sinh và ra quyết định trong kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh đầy biến động hcm Đe đối mặt với những thách thức của môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai, các nhà quản trị cần phải năng động, linh hoạt, nhạy bén và phải có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt hơn, phải có khả năng ra quyết định nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả
Lực lượng nhà quản trị trong doanh nghiệp được chia theo ba cấp quản trị trong cơ cấu tổ chức bộ ináy quản trị doanh nghiệp Do vậy, thưòmg
có 3 nhóm nhà quản trị với những yỗu cầu về trình độ và kỹ năng quản trị ở những mức khác nhau (minh họa trong sơ đồ số 1.1)
Nhà quản trị cấp cao
Là nhà quản trị hoạt động ở bậc cao nhất trong doanh nghiệp, là người
chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của doanh nghiệp Nhiệm vụ:
đưa ra các quyết định chiến lược, tố chức thực hiện chiến lược để duy trì và
phát triển doanh nghiệp trong dài hạn Các chức danh của nhà quản trị cấp
cao: chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, ủy viên hội
đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc
2 NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Nhà quản trị
Trang 12Nhà quản trị cấp trung gian
Là nhà quản trị hoạt động ở các bộ phận tham mưu, các bộ phân chức năng hoặc các cấp quản lý trung gian trong bộ máy quản trị doanh nghiệp
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và
chính sách của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn
thành mục tiêu chung Các chức danh cùa nhà quản trị cấp trung gian:
trường phòng, phó phòng, ban, quản đốc, phó quản đốc phân xưởng
Nhà quản trị cấp cơ sở
Là nhà quản trị hoạt động ở cấp bậc cuối'Cùng trong hệ thống tổ chức
của doanh nghiệp Nhiệm vụ: Đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc
thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các công việc sản
xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung Các
chức danh của nhà quản trị cấp cơ sở: tổ trưỏTig sản xuất, tổ trưởng các tổ
bán hàng, đốc công, trưởng ca
Trang 13Mlntzberg dã dưa ra 10 vai trò thể hiện 10 hoạt dộng của nhà quản trị, trong dó mỗi hoạt dộng dược giải thích ít nhất trên góc độ một vai trò, mặc
dù nhiều hoạt dộng liên quan đến nhiều vai trò khác nhau Các vai trò quản tri áp dụng cho bất kỳ nhà qtiản trl nào nhung tầm quan trọng có thể khác biệt tùy theo kiểu người quản !(', lĩnh vực quản lý Vai trò chủ yếu quy dỊnh bởi tinh chất của vị tri quản trl tuy nhiên thường có sự khác biệt trong cách hiểu và thực hiện vai trò của từng nhà quản trị Trong 10 vai trò Mlntzberg dưa ra có 3 vai trò liên quan dến liành vl xử ly thông tin, 4 vai trò liên quan dến hành vi quyết định và 3 vai trò liên quan tới hành vỉ giao tiếp của nhà quản trị
Các vai trò này dã dược chia thành ba nhOm:
Va؛ trò quyết định: Đặc trung của nghề quản trị là ra quyết dinh Sản phấm của nhà quản trl là những quyết dinh và các bỉện pháp giai quyết những vấn dề dặt ra trong sản xuất kinh doanli Vai trò quyết djnh của nhà quản trị dược thể hiện cụ thể:
- Vai trò doanh nhan: Vai trò này dược thể hiện khi nhà quản trị tim
cách cải tiến hoạt dộng của doanh nghiệp như việc áp dụng công nghệ mới hay diều chinh một kỹ thuật dang áp dụng Với vai trò là doanh nhân, người quản ly phảỉ hành dộng như một người kliởi xiíớng và là nhà thiết kế của những chương trinh thay dổi dể tận dụng các cơ hội cải thiện tinh hlnh Hay với vai trò là doanh nhân, nhà quản ly phải là người luôn ở điểm xuất phát của mọi sự thay dổi, cải tiến, khai thác các cơ hội mớỉ
- Vai trò giải quyết vẩn dề: ứng phó với những bất ngờ làm xáo trộn
hoạt dộng binh thường của doanh nghiệp nhằm dưa doanh nghiệp sớm trở lại ổn d؛nh Với vai trò là người giải quyết rắc rốỉ, nhà quản lý phải gíảỉ quyết các khUng hoảng bất ngơ xảy ra mà không thể làm ngơ, có các hành dộng kịp tliời khi phải dối mặt với những biến cố bất ngờ gây ra những khUng hoảng, những khó khăn không lường trước dược và phải dành ưu tiên giải quyết trước bất kỳ các vấn dề nào khác
- Vai trò người phan bỗ tài nguyên: Phân bổ tài nguyên hợp ly giUp
2.2 Vai trồ và-nhlệm vụ cUa nhà quản trị
Trang 14dạt hiệu quả cao Các tài nguyên bao gồm con người, tiền bạc, thời gian, quyền hạn, trang bị hay vật liệu Với vai trò là người phân bổ các nguồn lực, người quản ly phai biết dUng thẩm quyền của minh dể phân bổ các nguồn lực như tiền, nhân sự, nguyên liệu, thiết bị, cơ sở vật chất và các dich vụ Thông qua dó người quản lý có thể duy tri quyền kiểm soát dối với việc xây dựng chiến lược và thực hiện phối hợp và kết nối các hoạt dộng của cấp dưới nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược.
- Vai trò đàm phán: Thay mặt doanh nghiệp dể thương thưyểt với
những dơn vị khác cũng như với bên.ngoài Với vai trò la người dàm plián, người quản ly với thẩm quyền của ؛minh thể hiện sự dại diện cho tổ chUc thương lượng dàm phán, ký kết các hợp dồng tùy theo các lĩnh vực thuộc trách nliiệm của.nhà quản ly Với vai trò này nhà quản ly như là một chuyên gia trong lĩnh vực ngoại giao trong các cuộc tiếp xúc với các dối tác của tổ chức nhằm dạt dược mục tiêu chung
Vai trò thông tin: Nhà quản trỊ ở các cấp dều là những trung tâm
thông tin, có nhiệm vụ tiếp nhận, truyền dạt và quản trị hệ thống thông tin quản trị của doanh nghiệp Thông tin quản trị là tài sản của doanh nghiệp,
do vậy quản trị thông tin cQng là một vai trò quan trọng của nhà quản trị Vai trò thông tin của nhà quản trị cụ thể:
- Vai trò thu thập và tiếp nhận các thông tin: Nhà quản trị có nhiệm
vụ thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức dể thu thập những tin.tức,.sự kiện có ảnh hưởng tới hoạt dộng của doanh nghiệp Với vai trò là ng'ười theo doi, nhà quản ly phải liên tục tim kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau dể vừa thực hiện vai trò là ngtrời truyền dạt cho cấp dưới vừa dOng vai trò là người phát ngôn cho người ngoài tổ chrrc Hầu hết các thông tin dược phân tlch dể phát hiện vấn dề và cơ hội, dể hiểu rõ các biến cố bên ngoài và các quả trinh nội bộ trong tiểu dơn vị của tổ chức
- Vai trò phổ biến thông tin, ngirời truyền đạt: Phổ biến cho mọi
người có liẻn quan tiếp xúc các thông tin cần thiết dối với công việc của họ Trước hết, nhà quản ly phảỉ dOng.vai trò là người truyền dạt Vì người quản
lý có thể tiếp cận với nguồn thông tin mà cấp dưới không thể và không có
Trang 15điều kiện tiếp cận, việc truyền đạt thông tin thể hiện rõ vai trò của nhà quản
lý như một trung tâm đầu não ciia tồ chức Vai trò truyền đạt hoạt động theo hai cách: cách thứ nhất, nhà quản lý truyền đạt những thông tin tiếp nhận được từ bên ngoài đến các thành viên trong nội bộ tổ chức, những người có thế sử dụng những thông tin nàv; thứ hai, nhà ؛quản lý giúp truyền đạt những thông tin từ cấp dưới này đến cấp thấp hơn hoặc đến các thành viên khác trong tổ chức, những người có thể sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất
- Vai trò cung cấp thông tin, người phát ngôn: Thay mặt doanh
nghiệp để đưa tin tức ra bên ngoài với mục đích cụ thể có lợi cho doanh nghiệp Trong vai trò là người phát ngôn, người quản lý cũng có nghĩa vụ truyền đạt thông ,tin cho những ngườirngoài hiểu về những vấn đề như kế hoạch, chính sách, kết quả hoạt động Người quản trị cấp dưới báo cáo lên cấp trên Mồi cán bộ quản trị này phải đóng vai trò là người vận động hành lang khi tiếp xúc với cấp trên hoặc người ngoài tổ chức
Vai trò quan hệ vói con ngưòi: Nhà quản trị trong doanh nghiệp
luôn phải giao tiếp với cấp trên và cấp dưới, đều phải giải quyết các mối quan hệ giữa con người với con người trong nội bộ doanh nghiệp cũng như với bên ngoài doanh nghiệp Nhà quản trị có những vai trò sau:
٠ Vai trò đại diện: Đại diện cho công ty và: những người dưới quyền
trong doanh nghiệp Với cương vị là một trong những người đứng đầu trong
bộ máy quyền lực của tổ chức, cán bộ quản lý phải có nghĩa vụ thực hiện một số nhiệm vụ có tính chất ngoại giao và pháp lý như ký kết các văn bản, hợp đồng, chủ trì một số cuộc họp và các sự kiện lễ nghi, tham dự, chủ trì và đón khách Nhà quản trị phải tham gia vào các hoạt động này mặc dù chúng không liên quan nhiều đến công tác quản lý
٠ Vai trò lãnh đạo: Phối họrp và kiểm tra công việc của nhân viên cấp
dưới; tuyển dụng, đào tạo, ,hướng dẫn, khích lệ nhân viên Với vai trò người lãnh đạo, người quản lý chịu ,trách nhiệm về việc thực hiện chức nẫng trong đơn vị mình như một tổng thể thống nhất nhằm đạt được mục tiêu chung Vì vậy phải định hướng cho cấp dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho họ làm việc Một số hoạt động quản trị liên quan trực tiếp đến vai trò này bao gồm tuyển dụng, đào tạo, chi đạo, khen thưởng, phê bình, bổ nhiệm và sa thải
Trang 16- Vai trò liên lạc: Quan hệ với người khác để hoàn thành công việc
được giao cho đcm vị của họ Với vai trò của người liên lạc, bao gồm hành
vi thiết lập và duy trì mạng lưới các mối quan hệ với các cá nhân và tổ chức bên ngoài Xây dựng mối quan hệ mới, duy trì liên lạc, tạo cơ hội và lợi ích cho cả đôi bên
Ngày nay, trong bối cảnh của một xã hội tiên tiến, thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc, các nhà quản trị vẫn hội đủ mưòd vai trò như Mintzberg đã đưa ra trong nghiên cứu của mình, nó là cơ sở để xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các nhà quản trị ở từng cấp
Trong giai đoạn hiện nay, với nền công nghệ thông tin hiện đại, sự bùng nổ của hệ thống internet, khoảng cách không còn là vấn đề, sự giao tiếp truyền bá thông tin chỉ còn được tính bằng giây, sự truyền đạt thông tin không nhất thiết phải thể hiện trực tiếp bàng lời của nhà quản trị Song sự tiến bộ này cũng có những mặt hạn chế, đặc biệt khi những thông tin nhận
và truyền đạt đi chưa được sàng lọc kỹ càng, điều này có thể sẽ không mang lại tác dụng như mong muốn cho nhà quản trị trong doanh nghiệp
Một trong những vai trò quan trọng nhất của nhà quản lý là vai trò ra quyết định Việc phân quyền, giao quyền cho cấp dưới, nhà quản trị đang dần biến cách quản lý trực tiếp truyền thống bằng việc quản lý thông qua các đầu mối Thông qua hình thức này, nhà quản lý đã trao cho cấp dưới thêm quyền lực và định hướng tạo điều kiện để kích thích họ tự chịu trách nhiệm với việc họ làm cũng như phát huy hết khả năng giúp việc của cấp dưới, cho quyền cấp dưới được tham gia trực tiếp một số vấn đề quan trọng Vai trò ra quyết định của người quản lý trong bối cảnh hiện nay cũng đòi hỏi cao hơn Việc ra quyết định được dựa trên cơ sở từ nhận thức, thu thập thông tin, phân tích, phán đoán, xây dựng các phương án, giải pháp, đánh giá các phương án và giải pháp, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để từ
đó ra quyết định thực hiện
Mục tiêu chung của quản trị là duy trì và thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhàm đảm bảo sự tồn tại và vận hành của toàn bộ doanh nghiệp, hướng vào thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh Tựu trung lại, công việc chính của nhà quản trị là: hoạch định kinh doanh; tổ chức kinh doanh; lãnh đạo, điều hành kinh doanh; kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh
Trang 173 NHỮNG TỚ CHÁT C ơ BẢN CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Nhà quản trị kinh doanh dO؛ hhl phai cỏ những phẩm chất và kỹ năng cần thiết như: k؛ến thức tự nhiên và xã hội, kiến thức về kinh doanh vững vàng; thành thạo ngoại ngữ và t!n học; có khát vọng làm gỉàu chinh dáng; sáng tạo và dổi mớỉ, tầm nhín xa trông rộng; có năng lực tổ chức và quản lý,
tự tỉn, biết cách khắc phục ríii ro và cO dạo dức kinli doanh
Những tố cliất co bản của nlià qﻻản trl doanh nghỉệp dược thể híện
qua 4 chữ: Tâm, Tri, Tực và Văn \'0Ì các nội dung chinh như sau:
Thứ nhất, chU Tâm dược dua lên hàng dầu nhrr là nền tảng cho các
tố chất khác
Dó là ý chi lập nghiệp mãnli liệt, có tinh thần mạo hiểm dế tận dụng thOi co, tinh tự tin cao ở tàỉ năng dể vuçrt mọi trở lực, thách thức không dễ dàng dầu hàng trước mọỉ nguy co Tâm cOn là tâm huyết, tận tâm tận lực với công việc, coi công việc là tất cả ý nghĩa cuộc sống, quên cả mệt mỏỉ
DO cQng là ý thức trách nhiệm cao trirOc xã hộỉ, làm giàu cho minh và làm giàu cho dất nước
Một b؛ểu hiện khác của chữ Tâm là lưong tâm nghề nghiệp DO là ý
thức làm ăn Irrong thiện, kinh doanh h(.rp pháp ١'à gỉữ chữ Tin trong quan hệ
Nhà quản trị có tâm tuyệt dôi không làm ăn chụp giật, lừa dảo, buôn lậu, cạnh tranh tàn bạo, chạy theo lọi nhuận bằng bất cứ gỉá nào
Tà người nắm và sử dụng quyền lực và tiền bạc, nhà quản trị có tâm là ngirOi có dức tinh lỉêm khiết, niinli b؛Ịch, sOng phẳng, công bằng, biết quý dồng tỉền mô hôi nước mắt của minh và của người lao dộng Tâm còn có ngliĩa là tự trọng, khiêm nliưbng, сіи'іп llỉành, bíết cư xừ llch thiệp trong quan hệ với dối tác và người lao dộng Nếu n.hư câu nóí súc tích nhất, nộỉ hàm chủ yếu của chữ Tâm là tận tâm với tấm lOng trong sáng
Thứ ha ؛ chữ Tr؛ là phần chủ yếu của tài năng, dó là tri tuệ, bao gồm ١
tầnr nhìn và kiến thức, cáỉ nền của năng lực quản trl Tri là tầm nhìn xa trông rộng, biết dự báo nhạy bén, biết dề ra mục tỉêu lâu dàỉ, có những ý tưỏ-ng táo bạo và dám mạo hiểm có tinh toán Nhà quản trị có tầm nhln chiến lược sẽ không “ăn xổi ở thi, bóc ngắn cắn dàỉ" Tri còn có nghĩa là có kiến thức về nhỉều mặt liên quan dến hoạt dộng quản trị, vừa tổng họp vừa
Trang 18chuyên sâu nhất dinh dU dể vận dụng vào thực tiễn quản !ý, trong dó không dàn dều mà có tỷ lệ nhất dinh tUy từng cương vị.
Thứ ba, ch٥- Lực là năng lực làm việc, trong dó có tinh lực (sức làm
việc tri óc) và thể lực (sức khoẻ thể chất) Nhà quản trị có Lực trước hết biết
rO minh phải làm những việc gì, làm như thế nào, bằng cách gi và dUng phương tiện gl dể dạt kết quả cao với chi phi thấp nhất Đó là khả năng hoạch định, tổ chức, diều hành, phối hợp và kiểm tra mọi khâu trong guồng máy quản lý, dưa ra dược nhiều phương án, qua dó lựa chọn pliương án tối
ưu và các quyết định dUng Quản trị thực chất là quản ly con người (ở các cấp quản trị) dể tác dộng dến dối tượng cuốỉ cUng VI vậy, năng lực quản trị dược thể hiện ở năng lực dUng người (trong quan hệ với tổ chức bộ máy)
Lực còn là năng lực tạo ra và khai thác tốt nguồn lực tài chinh Dó là biết huy dộng vốn qua các nguồn khác nhau, biết dầu tư dUng và sử dụng có hỉệu quả, biết kiểm soát thu - chi chặt chẽ Biết tổ chức công việc của bản thân cũng là một bỉểu hiện của Lực Công việc của nhà quản lý rất nặng nề, phức tạp và căng thẳng, dOi hỏi phải biết sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tíên và phân bố thOi gian, sức lực hợp lý Dó là khả năng biết phần công, phân quyền dể tránh ôm dồm, bao biện, bỏ việc lớn làm việc nhỏ
Lực còn dòi hỏi phong cách làm việc tốt, hài hòa các phong cách quyết đoán vớí dân chù tập thể Cuối cUng, nhà quản trị có lực phả؛ bỉết gíữ gln và nâng cao sức khOe dể có thể làm việc lỉên tục vớỉ hỉệu suất cao, tránh hộỉ chứng stress Tinh năng dộng, uyển chuyển và sáng tạo là những yếu tố dặc bỉệt quan trọng của nhà quản lý có Lực
Thứ tư, chữ Văn ở dây hàm nghĩa vẫn hóa, nhân văn gồm những gỉá
trị tinh thần trong quan hệ ứng xử, tác dộng dến tâm lý, tinh cảm/ ý thức và hành V؛ của mọỉ dối tượng giao tiếp Vẫn thể hỉện tập trung trong cáỉ thường dược gọi là trỉết ly kinli doanh, văn hóa doanh nghíệp Nhà quản lý cố Văn phảỉ xác định cho minh một tư tưởng quản lý, một trỉết lý kỉnh doanh dể tạo dược nét dặc sắc (tinh cách riêng, hlnh ảnh rỉêng) của doanh nghỉệp, qua dó tạo ảnh hưởng và dấu ấn rõ nét tớỉ các dốỉ tác và ngườỉ lao dộng trong doanh nghỉệp Dó là dộng lực tinh thần, tạo ra sức mạnh vật chất và dó là tàỉ sản vô hlnh
Trang 19؛ ؛Văn vừa mang bản sắt dân tột, víia mang tinh thời dại (hay tòn gọ
à hướng mọi hoạt
؛
sự kết hợp hài hòa giữa trnvền thống và hiện dạỉ) Văn
ý thựt dụng
؛ton ngườỉ, tráỉ với trỉết ؛
dộng vào tu ộ t sống tíia ton người V
nhuận hoặt tríết lý không tưởng sản xuất tự thuẩn dể phân
Chữ Văn tòn bao hàm nghệ thuật quản lý kết hợp VỚỈ khoa họt quản
kết hợp tri thứt và kinh nghiệm dể xử ly linh hoạt Đó là việt bỉết khai lý١
thát tốt tá t tiềm năng (nhân tài, vật lựt) biết tận dụng tá t to hộỉ, bỉết vận
ển nhanh và bền vững
؛dụng tá t biện pliáp và tông tụ dể kinh doanh phát tr
Trên dây là khái quát nliững tố thất to bản tần tó tủa một nhà quảntrị doanh nghiệp tó bản lĩnh, tó tri tuệ Nliững ngườỉ dó sẽ dượt hình thành
dê nhận lãnh những tráth nhiệm nặng nề nhất và vinh quang nhất trong sựnghỉệp phát trỉển dất nướt trong thế kỷ tới
nhà quản írị Để trở thành nhii quản trị giỏi phải rất hiếu nghề của minh và những yêu cầu đang đặt ra của nghe, nhận rõ được những tố chất cần có cùa
sâu sảt trong
ễn ra sự thay đổ
؛ nha qudn tr( Ngdy nay, ΐΓδη thế gìởi dang d
nóì thung td èng\,ạ qudn lý kinh tể - ХЙ hộ
؛ hnh vựt qudn ly ktnh doanh nối r
ve 2 mặt: một tó quan ỉý - điểu hiinh theo khoa học (với các phương tiện của công nghệ tin học) và hai Ici liêu ehuãn nhan sự quản lý (với các yêu cầu mới
về chất) Cỏ thể nói, thế kỷ XXỈ liì thể kỷ cita nhân tố con người trong mọi hnh vựt hoqt động Củt nhd qudn trl dounh nghiệp, dể xửng ddng vờì tàm tồ
và .У»■ tôn vinh của xã hội cần cỏ hoặc rèn luyện kỹ năng để cỏ các tố chất cơ
Trang 20CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP
1 Phân tích những đặc điểm của nghề quản trị kinh doanh?
2 Phân tích những kiến thức cần có của nhà quản trị?
3 Nêu các cách phân loại nhà quản trị kinh doanh?
4 Phân tích vai trò của nhà quản trị theo quan điểm của Mintzberg và lấy ví dụ minh họa?
5 Hãy bình luận thực chất quản trị doanh nghiệp là quản trị con người?
6 Không cần học vẫn có thể trở thành nhà kinh doanh giỏi
7 Có ý kiến cho rằng “cờ đến tay ai người ấy phất” và ai cũng có thể làm giám đốc giỏi được
8 Một người học giỏi và có kiến thức hiếu biết sâu về quản trị kinh doanh thì chắc chắn sẽ thành công trong kinh doanh
9 Quản trị là làm việc và thực hiện mục tiêu của mình thông qua người khác
10 Trong doanh nghiệp tư nhân, người chủ doanh nghiệp không nhất thiết phải tự mình quản lý doanh nghiệp mà có thể thuê các nhà quản lý chuyên nghiệp làm việc đó, do đó không cần phải có kiến thức về quản trị kinh doanh?
11 Nhà quản trị còn phải tạo công ăn, việc làm cho mình và cho nhiều người khác?
Trang 21C hiiong 2
TỎNG QUAN ٧ È KỸ NẢNG QUẢN TRỊ
Sự phát triê„ của hitth tế thế giởt cho thảy, sự gĩàa mạnh của một quốc gia trong boi cảnh toàn cầu h(')a và hội nhập quoc tế khởi nguon từ sự giciu mạnh của các doanh nghiệp, cụ thể hon là từ nũng lực của những nha quàn trị doanh nghiệp NgUy nay, t ١ ẽn đci hộl nhộp và họp tdc dang rất càn
cỏ một dộl ngũ nha qudn t ١ l có bdn linh, cỏ kiến thửc, hdnh dộng chuyên nghiệp, cỏ kỹ nang giòi và nam virng "đạo lý kinh doanh ” Ngân hàng Thế gliVl gọl thế ^ 21 lu ng ا ، v ة n của kinh tế dựa vdo kỹ ndng - Skills Based Economy) Ndng lục cUa nhd qudn tjị đưực ddnh gia trcn cd ق khla
ﺔ ﻫ أا \\· kiến thUc, kỹ ndng vd thdl độ Vi thể, việc dào tạo và tự rèn luyện kỹ
nũng sOng vỉ» kỹ ndng quả», trị là rất cần tlilết Chiíong ndy sẽ glOl thiệu
tổng quan vè cdc kỹ ndng qudn tt'1, củc quan dlềm vd cCich tiếp cận kỹ ndng
qucin trị Những chương sau sẽ di sâu ئﺀرا ’ một số kỹ năng cơ bủn nhất cần
cỏ clia nhd quUn tr؛ trong doanh nghlộp.
kỹ năng co bản thi bất cứ ai làm nghề gl cũng cần phảỉ có
Trang 22Kỹ năng bao gồm những khả năng, kinh nghiệm, kỹ xảo và múc độ thành thạo trong việc thực hiện một công việc nhất định, trong điều kiện
Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào tốt hơn 2 lý thuyết về Phản xạ có điều kiện (được hình thành trong thực tế cuộc sống của cá nhân) và Phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà cá nhân sinh ra đã sẵn có); trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống Bản thân chúng ta sinh ra chưa có kỹ năng về một khía cạnh cụ thể nào (trừ kỹ năng bẩm sinh) nhất là kỹ năng công việc, đó là
lý do hình thành hệ thống đào tạo nghề nghiệp hiện có ở bất kỳ quốc gia nào Như vậy, đa số kỹ năng mà mọi người có được và hữu ích với cuộc sống của mình là xuất phát từ việc được đào tạo Và như thế, nền tảng của
sự thành công trong cuộc sống 98% là do được đào tạo và tự đào tạo rèn luyện kỹ năng, chỉ có 2 % là kỹ năng bẩm sinh tham gia vào sự thành công của mồi người
Ỉ.2 Sự cần thiết phải có kỹ năng nghề
Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống của mình đều đòi hỏi phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng Ví dụ: Nghề tư vấn thì tương ứng là nhà tư vấn phải có những kỹ năng tư vấn; Nghề luật sư thì phải có kỹ năng hành nghề luật sư Như thế bất kỳ hoạt động hay nghề nghiệp nào cũng đòi hỏi phải đáp ứng những kỹ năng mà hoạt động hay nghề nghiệp đó đòi hỏi nếu không không thể thực hiện tốt công việc
Ngân hàng Thế giới gọi thế kỷ 21 là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng
- Skills Based Economy (http;//www.librarvthing.coniAvork/5395375)■ Năng
lực của con người được đánh giá trên cả 3 khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và
thái độ Các nhà khoa học thế giới cho rằng: để thành đạt trong cuộc sống
thì kỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc) chiếm 85%, kỹ năng cứng (trí tuệ logic) chỉ chiếm 15%
Trang 23Ngày xưa, nhà trườn” là nơi duy nhấi dể ta có thể tiếp cận với kiến thức Thê giới ngày càng phắng hon nhờ internet mọi người đều có thể tiếp cận được thông tin, dừ liệu một cách binh đẳng, mọi lúc, mọi nơi Kiến thức nêu may măn có thê sẽ thu được ngày một nhiêu và từ việc có kiên thức ây đên thực hiện một công việc đê có kêt quả cụ thê không phải chỉ có kiến thức là được Từ biết đến hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất
cao cả là một khoảng cách rất lớn Vậy câu hỏi đặt ra là “Kỹ năng nào là cần thiết cho mỗi con nguòi để thành công trong công việc và cuộc sổng?”
Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The u.s Department of Labor) và Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gan đây đã thực hiện một cuộc nghiên cửu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết
đê thành công trong công việc
1 Kỹ năng học và tự hục (learning to learn)
2 Kỹ năng Icing nghe (Listening skills)
3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
4 Kỹ năng giải qùyết vấn đề (Problem solving skills)
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6 Kỹ năng quản lý hàn thán và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/
motivation skills)
8 Kỳ năng phát triên cá nhàn vù sự nghiệp (Personal and career
development skills)
9 Kỳ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10 Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork)
11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
12 Kỹ năng tô chức cóng việc hiệu quà (Organizational effectiveness)
13 Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills)
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một ủy ban Thư ký về Rèn luyện các Kỹ nâng cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực
Trang 24khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, ngirời lao động, công chức nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bàng nguồn lao động kỹ nâng cao và công việc thu nhập cao” (httD:/Avdr.doleta.gov/SCANS/l
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với ,sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo
và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST)
và Hội đồng giáo dục quốc gia úc (the Australian National Training
Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn “ẤJ năng hành nghề cho íirơng la i”
(năm 2002) Cuốn sách cho thấy các kỳ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong
tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng nghề bao gồm có 8 kỹ nâng như sau:
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2 Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork skills)
3 Kỹ năng giải quyết vấn để (Problem solving skills)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
5 Kỳ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and
organising skills)
6 Kỳ nâng quản lý bản thân (Self-management skills)
7 Kỳ năng học tập (Learning skills)
8 Kỳ năng công nghệ (Technology skills)
Chính phủ Canada cũng có một Bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ nâng Canada (Human Resources and Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống Bộ này cũng có những nghiên cứu đề đưa ra danh sách các kỳ năng cần thiết đối với người lao động Tổ chức này cũng
Trang 25đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các kỹ năng nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) bao gồm cá kỹ năng như:
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication)
2 Kỹ năng giải quyết vun đè (Problem solving)
3 Kỹ nàng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)
4 Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
5 Kỹ nũng làm việc với con người (Working with others)
6 Kỹ năng nghiên cứu khoa học công nghệ vù toán (Science, technology and mathematics skills)
Chính phủ Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Đổi mới, Đại học và Kỹ năng được Chính phủ thành' lập từ ngày 28 tháng 6 năm 2007, đến tháng 6 năm 2009 thì được, ghép với
Bộ Kinh tế, Doanh nghiệp và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỳ năng Bộ nàv chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn, một phần của giáo dục nâng cao, kỹ
năng, khoa học và đổi mới (Nguồn:httr):/Avww.dius.gov.uk/)■ Cơ quan
chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Cuưiculum Authority) cũng đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:
ỉ Kỹ năng tính toán (Application of number)
2 Kỹ năng giao tiếp (Communication)
3 Kv năng tự học và nâng cao năng lực cá nhăn (Improving own learning and performance)
4 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and communication technology)
5 Kỹ năng giải quyết vấn để (Problem solving)
6 Kv năng làm việc với con người (Working with others)
Chínli phủ Singapore có Cục pliát triển lao động WDA.(Woiiđbrce Development Agency) WDA đã thiết lập hệ ửiống các kỹ năng nghề ESS (Sừigapore Employability Skills System) gồm 10 kỳ năng (http://wsQ.wdagov.sa/GenericSkills/):
Trang 261 Kỹ năng công sờ ﻻ ﻷ linh toán (Workplace literacy ﻻ mtmeracy)
2 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information
ﻻ ؤ communications technology)
3 Kỹ n&ng giai quyết ﻻ ản đề ﻻ Cl ra quyết áỊnh (Problem sowing ﻻ ﻷ
decision making)
4 Kỹ ndng sdng tạo ﻻ Cl mạo hiềm (Ihltlatwe ﻻ Cl enterprise)
5 Kỹ ndng glao tlểp ﻻ Cl qudn ly quan hệ (Communication ﻻ ﻷ
relationship management)
6 Kỹ ndnghọc tộp suổt dờl (Lifelong learning)
7 Kỹ nồng tu duy mở todn càu (Global mindset)
8 Kỹ nang tự quản lý bản than (Self-management)
9 Các kỹ nâng tổ chUc công ﻻ lệc (Workplace-related ll؛e skills)
10 Kỹ ndng an todn lao dộng ﻼ ﻋ أ ﻻ ^ sinh sửc khỏe (Health ﻻ ﻷ
workplace safety).
Tổng hợp các nghíên cứu của các nuớc và thực tế Việt Nam, 10 kỹ
năng sau là cơ bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thơi dại ngày nay:
1 Kỹ ndng học ﻻ ﻵ tụ học (Learning to learn)
2 Kỹ ndng Idnh dạo bdn thdn 0 ﻻ hlnh dnh củ nhdn (Seự leadership ﻻ ﻷ
Personal branding
3 Kỹ ndng tu duy sdng tạo ﻻ ﻵ mạo hiềm (InltlatNe and enterprise skills)
4 Kỹ ndng lộp kế hoạch ١ >Ci tổ chUc cOng \ ١ l؛ c (Planning and organising skills)
5 Kỹ ndng lảng nghe (Listening skills)
6 Kỹ ndng thuyết trinh (Presentation skills)
7 Kỹ nang giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
8 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
9 Kỹ năng làm việc nhỏm (Teamwork)
10 Kỹ ndng ddm phdn (Negotiation skills)
Trang 27Như vậy, ngoài những kiến thức chuyên môn, nigười lao động cần phải đưực trang bị thêm các kỹ năng nghề không những để đảm bảo có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tố chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào kết quả chuna của doanh n؛>hiệp Rõ ràng 10 kỹ năng thiết yếu này không những chỉ giúp người lao động nâng cao năng suất, hiệu quà công việc mà thực chất là giúp ích rất nhiều trong mọi khía cạnh cuộc sông ở gia đình ngoài xã hội tại công sở và náng cao đáng kể chất lượng cuộc sống.
2 KỸ NẢNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
2.1 Kỹ năng quăn trị
Quàn trị là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lục khác Quản trị được thử thách và đánh giá qua việc đạt được các mục tiêu thông qua sụ■ tô chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau Để các công việc được hoàn thành có hiệu quả, đòi hỏi người thực hiện công việc phải có những kỹ năng tương ứng với yêu cầu của công việc
đó Trong quản trị cũng vậy, để hoàn thành tốt các chức năng quản trị, đòi hỏi nhà quản trị phải có các kỹ năng quản trị chủ yểu ở một mức nhất định đảm bảo thực hiện tốt những công việc đảm nhận Trước tiên, nhà quản trị phải có một vốn kiến thức nhất (lịnh về các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp, các hệ thống luật và thuế trong kinh doanh, về marketing, tài chính doanh nghiệp, dây chuvền sản xuất, công nghệ Đây là yêu cầu tiên quyết
vì nó gắn liền với hiệu quả cúa quá trình ra quyết định Và để trở thành một nhà quản trị tài năng thì cần phải có những kỹ nàng quíin trị cần thiết
Kỹ năng quản trị là những khả nàng, kinh nghiệm, kỹ xảo và mức
độ thành thạo trong việc thục hiện công việc trong lĩnh vục, chúc năng quản trị doanh nghiệp, trong điều kiện và hoàn cảnh nhất định.
Ngày nay, để quản trị doanh nghiệp thành công đòi hỏi nhà quản trị phải cỏ một tập họrp các kỹ năng quản trị khác nhau Thậm chí, trong khi chúng ta đang bàn những kỹ năng quản trị truyền thống trong một số phần của môn học này để quản trị hữu hiệu, thì sir thay đổi nhanh chóng trong thế giới kinh doanh ngày nay đã tạo ra yêu cầu về các loại kỹ năng quản trị mới
Trang 28V؛ dụ như: các nhà quản trị ngày nay phả؛ có năng lực lãnh dạ» mạnh mẽ, phảỉ có khả năng lãnh dạo trong diều kiện môi trường và doanh nghiệp luôn luôn thay dối Hẫy xét xem công nghệ thông tin dã tác dộng và thay dôi khoa học quản trl và dến công việc của các nhà quản trị như thế nào dể thấy dưọc những dOi hỏi về kỹ năng quản trị hiện dại dang dặt ra cho nhà quản trị của các cấp trong doanh nghỉệp trong tưong lai Công nghệ thông tin dã len
10؛ vào lĩnh vực quản trị 'doanh nghiệp và.١h؛nh thành công nghệ quản trị
kinh doanh hỉện dại, nó làm thay dổỉ cách tư duy và gỉải quyết vấn dề và ra quyết d؛nh của các nhà quản trl, cách thức tổ chức kinh doanh, kiểm soát và thậm chi marketing, khỉ doanh nghiệp có hệ thống chợ díện tử, kinh doanh trực tuyến, bán hàng da cấp, ứng dụng thưong mạỉ dỉện tử; quản trị mạng nội bộ; quản trị qua mạng VI 'vậy, các nhà quản tri dang chju áp lực dối mới cả về tư duy, phương pháp làm việc và kỹ năng trong dỉều hành doanh -nghỉệp Nhà quản trị dOng vai' trò như là người ra quyết định Trong vai trò
ra quyết d!nh, nhà quản trị phải xử ly thông tin và dưa ra phương án gíảỉ quyết và quyết dinh của minh Do vậy, có thể nói những kỹ năng quản trị luôn phả؛ dược hoàn thiện, bổ sung và dổỉ mới, từ dó dOi hỏị nhà quàn trị luôn phải học hOi rèn luyện những kỹ năng cập nhật dáp ứng dược yêu cầu dổỉ mới trong quản trị kinh doanh
2.2 NhUng kỹ năng cơ bản cUa nhà quản trị
Kỹ nẫng Cần'-'CÓ của nhà quản trị'؛có thể dược phân nhOm theo nhíều cách tỉếp cận khác nhau Nhưng những kỹ năng cơ bản nhất là kỹ ndng mà nhà quản trị tối thíểu phảỉ có
Kỹ năng co bản là.kỹ nẫng c'ỏ tinh chất c/7wi7g, cơ bàn mà bất cứ nhà
quản trإ nào cQng phảỉ có trong năng lực th'ựC‘h؛ện của minh, nó tập trung
vào kha năng áp dụng kiến thức và kỹ năng, kĩ xảo một ccich lích hợp trong
các tinh huống quàn trị thực tế Sự hợp tác, cạnh tranh và hội nhập kinh tê
dặt ra những vấn dề chung dốí 'với mọi quốc gia trong cộng dồng quốc tê, ngày càng làm cho quan nỉệm dó về kỹ năng cơ bản thông nhât hơn và tầm quan trọng của các kỹ nâng cũng dược cUng cố và khẳng dinh
Sau dây là một số kỹ ndng cơ bản mà một nhà quản trị cần phải có:
Trang 29Kỹ năng !ãnh đạo: Đây !à một kỹ năng không thể thỉếu của một nhà quản trỊ Lãnh dạo gỉỏi dược thừ thách qua sir thành công trong việc thay dổỉ
hệ thống và con người Thuật ngữ “lãnh dạo” dang dược sử dụng ngày càng nhiều hơn khi nhắc dến vai trò của người quản trị vì chức năng cUa lãnh dạo
là xír ly sự'thay dổi Người quản trị cần phải lãnh dạo giOi dể thay dổi sản phẩm,.hệ thống và con ngươi một cách năng dộng Nhà lãnh dạo giOi phải là người thúc dẩy quá trinh quyết định một vấn dề và trao cho n,hân viên của
họ quyết định vấn dề dó Họ là người cO khả năng thuyết phục, chỉ dạo những ngưiơi khác cíing tliam gia và thqc hiện nhiệm vụ sứ mạng của minh Nhung một nhà quản trl giOi còn cần pliải cO nhiều tố chất khác nữa, họ phải
có tầm nliìn xa và phải cố khả năng kết nối tầm nhìn dó với những ý tưởng
Hụ phải là nhà cải cácli và không cliống lại sự thay dổi Họ là người dám
mơ ước và dám trở nên khác hiệt Họ sẵn sàng chấp nhận thất bại, hay cụ thẻ là liọ phải có kỹ năng lãnh dạo tốt
٠ Kỹ năng hoạch djnh: Nlià quản trị là người ra quyết dinh và toàn bộ
hoạt dộng của doanh nghiệp sẽ thực hiện tlieo quyết dinh dó Quyết djnh của nhà quản trị ảnh hưởng rất lớn tới vận mệnh của doanh nghiệp Một dinh hướng chiến lược, một kế hoạcli sai lầm rất có thể sẽ dưa dến những hậu quả
khó lường.٧ì vậy, kỹ năng hoạcli dinh rất quan trọng dể dảm bảo cho nhà quản tr؛ có thể dưa ra nliGiig kế hoạcli hợp ly và hướng toàn bộ nhân viên làm việc tlieo mục tiêu của kế hoạcli da định Khi kế hoạch dược hoàn thành, nhà quản trị phải chuyển tải tliOng tin kế hoạch cho cấp trên và cấp dưới để tham khảo ý kiến Trong suốt quá trinh thực hiện kế hoạch, nhà quản trị sẽ cần dến những công cụ giải quyết vấn dề và khi cần thiết, phải ra
và tliực thi các quyết d؛nli trong quyền liạn của minh
٠ Kỹ năng gíảỉ quyết vấn dề: Kinh doanh trong diều kiện dầy biến
dộng, những vấn dề nảy sinh là tất yếu Dể diều hành tốt doanh nghiệp dOi hỏi nhà quản trị phải có kỹ năng giải quyết vấn dề nhanh nhạy Quá trinh gỉải quyết vần dề có thế dược tiến liành qua các bước sau: nhận diện vấn dề, tìin nguyên nhân của vấn dề, phân loại vấn dề, tim giải pháp và lựa chọn giai pháp tối ưu Một nhà quản trị giOi sẽ tiến hành quá trinh này một cách khéo léo và hiệu quả
Trang 30٠ Kỹ năng giao tiếp Các kỹ năng giao tiếp: Đó là khả nàng giao tiếp
có hiệu quả với những người khác thông qua lời nói, chữ viết và các phương tiện biểu thị không bằng lời Càng ngày người ta càng nhận ra sức mạnh của các mối quan hệ, cái mà có được từ một kỹ năng giao tiếp tốt Nhà quản trị giỏi phải có khả năng giao tiếp tốt và thành thạo giao tiếp bằng văn nói và
cả văn viết Phải biết cách gây ấn tượng bằng giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, đôi mắt và cách diễn đạt dễ hiểu, thuyết phục Giao tiếp tốt giúp cho nhà quản trị có nhiều thuận lợi trong giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp
- Các kỹ năng thông tin: Đó là khả năng thu thập, phân tích, đánh giá,
sàng lọc và lựa chọn, trình bày thông tin và các ý tưởng dùng cho hàng loạt mục đích thực tế khác nhau
- Các kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động: Chúng tập trung vào
việc lập kế hoạch, tổ chức và tự quản lý, bao gồm khả năng hoàn thành nhiệm vụ với mức độ độc lập nhất định, việc kiểm tra, theo dõi sự thực hiện của chính mình, bảo đảm được sự giao tiếp có hiệu quả, báo cáo và ghi chép
về các quá trình và các kết quả đạt được
- Các kỹ năng hợp tác: Đó là khả năng hợp tác, phối hợp có hiệu quả
với các cá nhân riêng rẽ và trong nội bộ nhóm, bao gồm việc đề ra được những mục đích chung
3 CÁC NHÓM KỸ NĂNG QUẢN TRỊ
3.1 Ba kỹ năng quản trị cơ bản
Một cách tiếp cận phổ biến về kỹ năng quản trị hiện nay theo Robert
L Katz thì kỹ năng quản trị được xem xét trên quan điểm hành động có hiệu quả trong những điều kiện khác nhau Giả định rằng, nhà quản trị là người định hướng các hoạt động của những người khác và chịu trách nhiệm đạt những mục tiêu nhất định thông qua những cố gắng của doanh nghiệp Với giả định đó, thì nhà quản trị thành công phải dựa trên ba kỹ năng quản trị cơ
bản, đó là: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tư duy Tầm
quan trọng tương đối cùa ba kỹ năng này sẽ thay đổi tùy theo cấp quản trị,
vị trí và mức độ trách nhiệm điều hành của các nhà quản trị trong doanh
Trang 31nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào > êu cầu về kỹ năng quản trị để lựa chọn, đào tạo và đề bạt các nhà quàn trị.
3.1.Ị Kỹ năng chuyên môn (Technical skills)
Kỹ năng chuyên môn là những khả nâng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị Nó bao hàm sự hiểu biết và thành thạo về một loại hình hoạt động đặc biệt, nhât là loại hình hoạt động có liên quan đến các phưcmg pháp, các chu trình, các thủ tục hay các kỹ thuật của lĩnh vực, chức năng của nhà quản trị đang đảm nhận Chúng ta có thể mường tượng tưcmg đối dễ dàng những
kỹ năng chuyên môn của nhà phẫu thuật, nhạc sỹ, nhân viên kế toán hay kỹ
sư khi mồi người trong số họ thực hiện những chức năng riêng biệt của họ Trong số ba kỹ năng được mô tả, kỹ năng chuyên môn là cái quen thuộc nhất bởi vì nó cụ thể nhất và vi thế, trong thời đại chuyên môn hoá ngày nay kỹ năng này là kỳ năng được đòi hỏi nhiều nhất Hầu hết các chương trình hướng nghiệp và đào tạo vừa học vừa làm chủ yếu quan tâm đến việc phát triển kỳ năng chuyên môn này vì nó gắn cụ thể với lĩnh vực quản trị và nghề cụ thể của họ
3.1.2, Kỹ năng quan hệ con người (Human skills)
Kỹ năng giao tiếp là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong doanh nghiệp, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên Kỹ năng giao tiếp là khả năng của nhà quản trị có thể điều hành một cách có hiệu quả với tư cách là một thành viên của nhóm
và động viên cố gắng hợp tác trong nhóm mà nhà quản trị phụ trách và lãnh đạo Neu như kỹ năng chuyên môn trước hết đề cập đến chuyện làm việc với “các đo vật” (các chu trinh hay các đối tượng vật chất) thì kỹ năng con người trước hết đề cập đến làm việc với mọi người
Kỳ nâng này được thể hiện qua hành vi và cách ứng xử của nhà quản trị trong giao tiếp với cấp trên, với nhũng người ngang cấp và những người câp dưới Người có kỹ năng giao tiếp phát triển cao là người có đủ nhạy cảm đối với những nhu cầu và động cơ của những người khác trong doanh nghiệp đến mức anh ta có thể đánh giá những phản ứng có thể và những hậu
Trang 32quả của những cách hành động khác nhau mà nhà quản trị có thể làm Với
sự nhạy cảm như vậy, nhà quản trị có khả năng và mong muốn hành động theo cách nào đó nhưng luôn tính đến nhận thức và thái độ của những người khác nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ của doanh nghiệp
3.1.3 Kỹ năng tu■ duy (Conceptional skills)
Kỹ năng tư duy là khả năng tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các vấn đề một cách logic Đây là một kỹ nâng rất khó và đặc biệt quan trọng đối với các nhà quản trị cấp cao Kỹ năng tư duy; là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường và biết cách giảm thiểu sự phức tạp
đó xuống một mức có thể đổi phó được Kỹ năng này bao gồm khả năng bao quát doanh nghiệp như một tổng thể, nó bao gồm việc thừa nhận các bộ phận khác nhau của tổ chức phụ thuộc lẫn nhau như thế nào và những thay đổi trong một bộ phận bất kỳ ảnh hưởng đến tất cả những bộ phận khác ra sao Vì thế, sự thành công của bất cứ quyết định nào đều phụ thuộc vào kỹ năng tư duy của những người đưa ra quyết định và những người biến quyết định thành hành động Không chỉ có việc phối hợp một cách có hiệu quả các
bộ phận khác nhau của doanh nghiệp mà toàn bộ đường hướng và sắc thái, toàn bộ tính chất phản ứng của doanh nghiệp và quyết định “bản sắc của doanh nghiệp” đều phụ thuộc vào kỹ năng tư duy của nhà quản trị
Trên thực tế, những kỹ năng này có liên quan mật thiết với nhau đến mức khó mà phân định rạch ròi từng kỹ nâng một Tất cả ba kỹ năng đêu cần thiết đối với các nhà quản trị ở từng cấp quản trị, song tầm quan trọng tưomg đối của kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và kỳ năng tư duy của nhà quản trị cũng thay đổi tuỳ theo vai trò, trách nhiệm và vỊ trí khác nhau của nhà quản trị trong một doanh nghiệp Tại các cấp thấp hơn, kỹ năng chuyên môn là yếu tố tạo ra nhiều điểm ưu việt cùa công nghiệp hiện đại Vì vậy, kỹ năng chuyên môn có tầm quan trọng lớn hơn ờ những cấp cơ sở Khi nhà quản trị ở những vị trí cấp cao hơn thì nhu cầu về kỳ năng chuyên rtiôn trở nên ít quan trọng hơn Tại tất cả các cấp đều đòi hỏi phải có một trình độ nào đó về ba kỹ năng đã nói trên Ngay cả các nhà quản trị tại những cấp thấp nhất cũng phải liên tục sử dụng tất cả các kỹ năng này trong quá trình điều hành doanh nghiệp
Trang 33Nhận th(rc rõ ràng vè nhi'rng kỳ năng nà١' và về những phương pháp
đánh g؛á trinh độ c(!a các nhà ٩ ا!ذذ! ٦ trị về ni(٦i loại kỹ năng sẽ là công cụ hiệu quíi cho những ngươi quán trị câp cao nh٦؛ t không chỉ dê đánh giá cán bộ inà cỏn để chọn lựa dào tạo vả đề bạt các cán bộ quản trl ở tất cả các cấp trong doanli nghiệp, nhàm xây dựng lụ'c lượng độ؛ ngữ nhà quản trl kinh doíinh có năng Irrc' trinh độ và kỹ năng glOi mang tinh chuyên nghỉệp cho doíinh nghiệp
Cấp quản trị càng cao till kỹ năng chuyên môn càng giảm dần tầm quan trọng, nhrmg kỹ năng trr duv càng cần phảí cao hon cấp bậc quản trị càng thấp till càng đòi hỏi phải có kỹ năng chuyên môn gíỏỉ, vi nhà quản lý phhi gắn liồn vó'i những công việc mang tinh chuyên môn nghỉệp vụ Kỹ năng giao tỉếp thỉ lại rất cần thiết dổi với nhà quản trị ở mọi cấp, vi nhà quản trl nào cũng phải làm việc vOi con người, pliảỉ giao tiếp và xử ly các công việc liên quan đến con người
Mối quan liệ giữa các cấp quản trị và kỹ năng quản trị dược phản ánh
-٠
i;ịiầ
Nha qi، ốn trị cấp cơ sở
ίΖψί
ﻮﺣ؛؛
١
Kỹ níng giao tỉếp
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng giao tỉếp
So' dồ 2.1 Mối quan hệ giUa cấp'quản tr؛ và kỹ năng quản trị
Trang 343.2 Kỹ năng của các nhà quản trị bẩm sinh
Hãy nhìn vào một số nhân vật sừng sỏ của các tập đoàn trong danh sách "Những công ty được ngưỡng mộ nhất nước Mỹ" do tạp chí Fortune bình chọn "Sẵn sàng chiến đấu" là tính cách miêu tả Giám đốc điều hành Jack Welch của hãng General "Tinh nghịch và trìu mến một cách khó lay chuyển" được gắn với người đứng đầu hãng hàng không Southwest Airlines, Herb Kelleher "Nghiêm khắc đến gay gắt" mô tả Bill Gates, ông chủ của Microsoft Tất cả các thủ lĩnh của những tập đoàn này đều có những người
ủng hộ hoàn toàn tận tâm và gắn bó Tuy nhiên, mỗi người đều thể hiện sự
tinh thông các kỹ năng khác nhau và theo các phương thức cũng hoàn toàn khác nhau.
Một số người được xếp vào hàng những nhà quản lý bẩm sinh vì họ sử dụng thành thạo các kỹ năng có tầm quan trọng đặc biệt trong những tình huống cụ thể và với một số người ủng hộ nhất định Chẳng hạn, trong trường hợp cần đến các mối quan hệ, những người có khả năng xây dựng lòng tin sẽ dễ dàng chiếm được vị trí nhà quản lý xuất sắc hơn những người khác Khi môi trường cạnh tranh thay đổi, lộn xộn và bất ổn, những người
có khả năng thực hiện nhíỊng hành động quyết đoán sẽ có nhiều cơ hội vươn lên thành những nhà qụản trị mẫu mực còn trong môi trường có tính khuyến khích việc tạo nên những thành công to lớn hơn, những người xuất sắc trong việc thúc đẩy các giao tiếp mờ và các quyết định có sự tham gia của nhiều người sẽ được coi là những nhà quàn trị bẩm sinh
Để mở rộng khả năng và nâng cao hiệu quả lãnh đạo, nhà quản trị phải biết tất cả 108 kỹ nâng Để hoạt động trong một phạm vi ảnh hưởng lớn hơn, phải đánh giá mức độ thành thục các kỹ năng hiện có và rèn luyện các
kỹ năng này để hướng tới iSự hoàn thiện 108 kỹ năng của nhà quản lý bẩm sinh được chia thành ba nhóm
a Các kỹ năng nền tảng
Các kỹ năng nền tảng là điều kiện tiên quyết đối với tất cả các kỹ năng khác Việc thành thạo các kỹ năng nền tảng sẽ tạo ra chỗ đứng vững chắc, cần thiết, giúp nhà quản trị tạo nên những ảnh hưởng lớn hơn, quản lý hiệu
Trang 35qưả hơn và đạt dược nhữ'ng thành công !ớn hơn trong vai trO người quản trị Người ta nói rằng, thành cOng thường dến vơi những ngườỉ "xuất sắc ngay
tU những yếu tố căn bản" Đối với các nhà quản trị gỉỏ؛, nền tảng này chinh
là sự nhận thức về bản thân, khả năng xâv dựng các mối quan hệ và khả năng xác dinh rỗ những kỳ vọng
b Kỹ nũng d'؛nh huOng
Nhà quản trị thường phải du'a ra các dinh hướng dể vuçrt qua bất ổn, khắc phục khó khăn Các nhà quản trị phát huy vai trò quản trị khỉ mọí người không biết phải làm gi Ngươi ta thường khôn.g cần dến vai trỏ người quản trị kill họ tự nhận ra các trở ngại và biết cách khắc phục Các nhà quản trl sẽ nổi lên khi những khó khăn dột ngột xuất hiện và khỉ mọi người không thể giai quyết những k.hó khăn họ dang dốỉ mặt Người ta cũng không cần dển vai trò người quản tr؛ nếu họ nhìn ra các cơ hội và có khả năng tận dụng các cơ hội dó Nhà quản trị sẽ dứng lên dể dón nhận những cơ hộỉ mà người khác bỏ lỡ hơặc khi người khác không biết cách khai thác chUng
Mọi người cần dến sự dỊnh liướng khi cấu trUc của doanh nghíệp không hoặc không thể dưa ra nliững djnh hướng dó Các nhà lãnh dạo xuất sắc vạch ra dược phương hướng hành dộng Những người quản trị, dặc bỉệt trên phạm vi rộng và những người chỉ huy, định hướng các nhOm và tổ chức lớn phải tự nhân rộng bản thân inình Họ sẽ phát triển những người khác trở thành quản trị
Nhà quản trị cần có sUc ảnh Irưởng Một số ngườỉ có chuyên môn tốt nhưng khi dược dề bạt lại không hiệu quả ở vị tri quản trị, họ nỗ lực một cách dơn dộc trong khi mục tiêu chung của tổ chức không dược thực hiện
Tại sao? ٧ề bản chất, quản trị là “thực liiện công v؛ệc thông qua nỗ lực của
ngườỉ khảc” Dể huy dộng sự tham gia tích cực của ngườỉ khác bao gồm cấp dưới, dồng nghiệp, cấp trên, khácli hàng, đốí tác, nhà cung ứng , nhà quản trị cần có khả năng gây ảnh hưởng
Kỹ năng gây ảnh huơng là khả năng tác dộng lên hành vi của người
Trang 36khác Trong, quản lý ảnh hưởng là việc tác dộng lên nhû'ng cIiU thế liên quan dể họ thể hiện những hành vi phục vụ cho lợí ích chung của doanh nghiệp Ảnh hưởng và thao tUng có chung phương tỉện thực hỉện là quyền lực nhưng khác nhau về mục dích Anh hường là hành vi tạo dựng và sử dụng quyền lực hướng tớỉ việc thụ-c hiện mục tiêu và lợi ích chung của tổ chtrc Anh hưởng chú ý tớỉ víệc nuôi dưỡng những mốỉ quan hệ dốỉ tác bền vững.
Có hai nhOm yếu tố chinh tạo nên sự ảnh hưởng, từ chức vụ và tù' bản thân nhà quản trị Anh hưởng từ chức vụ (uy): mức độ quyền h.ạn dược giao
là cơ sở quan trọng tạo nên phạm vỉ ảnh hưởng của nhà quản trị Nếu nhà quản trị dược toàn quyền quyết dinh một mảng công việc thỉ tầm ảnh hưởng thường lớn Chức vụ và phạm vi quyền hạn dược giao là cơ sở chinh thức tạo nên ảnh hưởng cho nhà quản trị Anli hưởng từ bản thân nhà quản trị (tin); Thái độ cUa nhà quản trị là yếu tố quan trọng tạo nên ảnh hưởng Các nhà quản trị thành công thường có thái độ lạc quan trước mọi tinh huống và
họ truyền dược tinh thần lạc quan dó trong toàn bộ tổ chức Thứ hai, kỹ năng chuyên môn của nhà quản trị cUng là yếu tổ quan trọng tạo ra ảnh hưởng Thứ ba, kiến thức là cơ sở clio sự tự tin và những nhận định sáng suốt dể nhà q u n trị ra dược quyết định phù hợp với bối cảnli thực tế
Các nhà quản trỊ chuyên nghiệp phảỉ gây ảnh hường dể mọi người tự nguyện Ung hộ minh "Tự nguyện" là một từ dặc biệt quan trọng ở dây Các nhà quản ly xuất sắc thường tỉm kiếm cam kết tận tâm hơn là dựa vào mệnh lệnh và sự phục tUng Họ gây dựng lOng khát khao ủng hộ trong số những ngườỉ di theo họ hơn là ra lệnh cho cấp dưới tuân thủ các yêu cầu Họ khích
lệ nhiều hơn là yêu cầu ở bất kỳ cấp độ nào, những người dưa ra một d؛nh hướng sẽ trở thành nhà quản ly khỉ nliữíig người khác tự nguyện di theo
3.3 Kỹ năng cứng và kỹ năng mềm
Một cách tiếp cận phổ biến hiện nay là phân loạỉ kỹ năng quản trị thành 2 loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm
a Kỹ năng **címg” (hard skills)
Kỹ năng cứng là kỹ năng mà chúng ta có dược do dược dào tạo từ
nhà trưímg hoặc tự học, dây là kỹ năng có tinh nền tảng
Trang 37Kỹ năng "cứng" tliu'ờng ttược hiểu !à những k؛ến thức, dúc kết và thực hành có tinh chất kỹ thuật nghề nghiệp Kỹ năng cứng dược cung cấp thông qua các môn học dào tạo chinh khOa cO !؛ên kết !Ogic chặt chẽ và xây dựng tuần tự Thời gian dể có dược kỹ năng cứng thường rất dàỉ, dược tích lìiy bắt dâu từ những kiến thửc-kỹ năng co bản ở nhà trường phổ thOng qua các cấp
và những kiên thức kỹ năng này dược phát triển dần !ên các mức độ cao h(m thông qua giảng dạy thqc hành và tự học một cách hệ thống
Dối vớí cảc kỹ năng ctrng, k!iả năng tự tim hiểu toàn bộ gần như không thể, mà ngườỉ ta bắt buộc phả؛ trải qua những gia؛ đoạn học tập và rèn luyện có tinh hệ thống Thông thường, vai trồ của gỉáo dục chinh thức dặc biệt quan trọng dể hính tliành kỹ năng cLrng dần theo thờí gian, cho tới khi dạt tới năng lực tự học Các cầu thủ, ca sỹ chuyên nghỉệp thường dược
dào tạo bài bản nhQng kỹ năng cứng này ؛ ٧ quá trinh rèn luyện dài, vất vả
và di kèm vớỉ những kỳ tlii chứng minh khả năng dã vượt qua các mức độ nhất d؛nh, các kỹ năng cứng dược dành nhiều thời gian hơn kỹ năng mềm؛
và về tuần tự thời gian, thường dược dầu tư trước khỉ sở hữu ky папг mềm
trong cuộc sống
Những kỹ năng “cứng” ở khía cạnh nào dó thưímg xuất hiện trên bản
lý l؛ch١ khả năng học vấn của nha quản trl, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn, dưới dạng các bằng cấp chứng chỉ nghề nghiệp, một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị tri cao Nhung chi những diều dó thôi có thể không đủ dể giUp nhà quản trị thành công và thăng tiến trong công víệc Bởi bên cạnh dó, họ còn cần phảỉ có cả những kỹ
năng “mềni'١ vi tliực tế clio tliấy người thành dạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại dược q.uyết dinh bởi những kỹ năng mềm họ dược trang bị Chia kliOa dẫn dến thành công thực sự là phảỉ biết kểt liợp cả hai kỹ năng này
Tuy nhiên, phân biệt hai loạí kỹ năng này thưímg không rõ ràng Ví
dụ, nhOm kỹ năng mềm về tổ chức làm việc nhOm có thể là kỹ năng cứng dổi vớỉ ngườ؛ làm nghề tư vấn cho công tác tổ chức nhóm làm việc hiệu quả, hoặc là gíáo sư về ngành này
Trang 38b Kỹ năng "mềm" (soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng qu.in
trọng trong cuộc sống con người như: kỳ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới là những kỹ năng thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng có tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính cúa từng người Chúng quyết định cách thức làm việc thế nào, phong cách và là thước đo hiệu quả cao trong công việc
Kỹ năng mềm là loại kỹ năng mà nhà quản trị có được từ hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế nghề nghiệp Kỹ năng mềm rất đa dạng phong phú và có thể là: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đàm phán Kỹ năng “mềm” bao gồm nhiều loại kỹ năng kết họp với nhau: cách giao tiếp, cách đàm phán, sự tác động, tírứi thuyết phục, giới thiệu, diễn thuyết, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, thiết lập quan hệ, quản lý thời gian, thư giãn, vưọl qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Kỹ năng “mềm” được tạo ra để giúp nhà quản trị điều hành người khác theo cách tích cực nhàm đạt được kết quả tốt nhất, bất kể trong kinh doanh hay cuộc sống
Trong kinh doanh, suy nghĩ và hành động họp lý thôi chưa đủ mà còn tiếp xúc với rất nhiều người, chịu nhiều tác động tương quan qua lại giữa
con người với nhau Vì vậy, kỹ năng “mềm” ٠ với xuất phát nhắm vào quan
hệ giữa con người và con người đã trở thành một phần rất quan trọng trong kinh doanh, bởi nó giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về tâm lý của bản thân và người đối tác, bỏ được những thói quen không tốt trong giao tiếp, ví dụ, thay vì quen thói cãi nhau gay gắt với đồng nghiệp về một vấn đề, ta có thể biến cuộc tranh cãi thành tranh luận tích cực để tìm cách giải quyết thỏa đáng sự việc
Kỳ năng “mềm” lại góp phần quan trọng trong sự thành công hoặc thất bại của nhà quản trị Nó có thể quyết định việc ký được hay làm mất đi họp đồng, việc tạo ra một đội ngũ làm việc dính kết, hiệu quả hoặc đầy lục đục Nắm vững và phát huy hiệu quả kỹ năng “mềm” sẽ giúp nhà quản trị chiếm lợi thế trong cạnh tranh, tạo dựng được những mối quan hệ tốt đẹp và đem lại lợi ích thiết thực cho sự nghiệp của nhà quản trị
Trang 39Kỹ năng “mềm” rất thícli hợp với cát nhà quản trị, gỉám dốc, các vị tri
câp cao, tuy nh؛ên, nó cững hhu ích ch(١ những người phả؛ tỉếp xúc nhỉều trong công việc, với dổi tác, khảch hàng và cả dồng nghiệp Nếu kỹ năng
“mềm” rất dược co؛ trọng trong một số nghề - như các nhân viên bán hàng, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhà báo hay chinh tr؛ gia ., th؛ với các ngành như IT công nghệ thông t؛n, kế toán, người ta lại quên mất hoặc khỏng dể ý mấy dến kỹ năng “mềm” Thực tế, trong mọi ngành nghề công việc cUa lĩnh vực kinh doanh dều cần dUng dến kỹ năng “mềm” dể quản lý nhân víên, giao t؛ếp với dồng nghiệp, chíi tri cuộc họp hoặc trinh bày - dỉễn g؛ải những ý tưởng, vấn dề phtrc tạp với khách hàng
Có những người dược trời phU clio một kỹ năng “mềm” tuyệt vời, trong khi số khác phảỉ trau dồi vất vả dể nắm bắt và vận dụng dược kỹ năng
“mềm” Cũng cỏ người khOng thể quyết đoán trong dàm phán, một số khác lại quá rụt rè Học dược kỹ năng “mềm" sẽ giUp chUng ta tự chủ, khéo léo,
xử lý mọi tinh huống một cách hợp ly
Thực tế cho thấy nhà quản trỊ chỉ có thể thành công vượt bậc một khi nắm dược chia khóa kết hợp giữa kỹ năng “mềm” và kỹ năng “cứng” (trinh
độ học vấn, năng lực chuyên môn, kinli nghiệm ) Trong dó, kỹ nẫng
“mềm” quyết định phần lớn, bởi không phải aí cũng chinh phục và vận dụng nhuần nhuyễn kỹ năng “mềm” vào kinh doanh, trong khỉ rất nhỉều người có
kỹ n؛،ng “ctrng” chẳng cliênh lệcli là mấy
Phương pháp duy nhất dể trau dồi kỹ năng “mềm” là học hỏi từ cuộc số!ig cách cư xử, hành dộng cda mọi ngươi xung quanh và học từ các khOa chuyẻn môn Học phai nên được đl dôi với hành, áp dụng cụ thể những g؛
liọc dược dể thấm nliuần cảcti gi:٤o tiếp, cư xử, lOng tự tin, tinh quyết dodn , tạo cho minh một phản xạ tức thời mỗi khi gặp các tinh huống cần thiết Dể dạt sự tliăng t؛ến trong nghề nghiệp, nhà quản trị không nên quá tập trung vào v؛ệc tích lũy kinh nghiệm làm vỉệc mà bỏ qua khâu hoàn thiện những kỹ năng mềm của minh Người lao dộng nên có và hoàn thiện 4 kỹ năng: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giảỉ quyết công v؛ệc và kỹ năng quản ly bản thân
Trang 40Trong mô؛ trường ؛àm víệc, kỹ năng mềm ؛à cái g؛ dó thuộc về bản tinh tự nhiên của mỗỉ con ngườỉ mà ta chỉ có thể tự cảm nhận dược N.hững
kỹ năng mà ta có thể nhln thấy, cân do, dong dếm dược gọi là “kỹ n٠ ٩ng
cứng’١ Kỹ năng cứng của một người là trinh độ học vấn, trinh độ chuỵên
môn, kinh nghỉệm làm vỉệc, là những dỉều mà mỗi người có thể học dược qua nhiều năm Trong khỉ dó, ngược lại, kỹ năng mềm là những đặc tinh thuộc về bản tinh, kỹ nầng riêng có của mỗi cá nhân Các kỹ năng mềrn mà nhà quản trị cần có dể hỗ trợ cho các kỹ năng cứng của họ
Do vậy, thực sự có ý nghĩa khi tỉm ra lời giả؛ dáp cho câu hỏi: làm
cách nào dể một người có thể phát trỉển và hoàn thiện các kỹ năng qااan
trọng này? Cái khó không phải là xác định mức độ phát triển các kỹ năng này dến mức độ nào là vừa dU Bởi V؛ mỗ؛ người dều có sức mạnh nộị tại, tinh cách rỉêng của minh và họ góp phần làm cho môỉ trường làm V ؛ệ c trở nên da dạng và phong phú hơn V؛ các cá tinh rỉêng có dó Tuy nhiên, vẫn còn những tinh cách dặc bíệt - kỹ năng mềm - mà ngườỉ chủ doanh nghíệp vẫn t؛m kỉếm và kỳ vọng vào người lao dộng khi tuyển dụng Dể thành cOng trong cuộc sống, chUng ta phảỉ thOa mân cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm؛ phả؛ vận dụng linh hoạt và phù hợp hai loạỉ kỹ năng cơ bản này trong cuộc sống và công v؛ệc
3.4 Kỹ năng sống và kỹ năng nghề
Mỗi nghề dều có những dOi hỏi về kiến thức h؛ểu biết và kỹ năng nghề nhất đ ị ả Nhưng không thể thỉếu các kỹ năng sống Kỹ năng sống là các kỹ nẫng cơ bản bất cứ a؛ làm nghề gl cũng сП phảỉ có Các kỹ năng có thể là
kỹ năng nghề nghiệp (các kỹ nâng kỹ thuật cụ thể như hàn, t؛ện, đánh máy, láỉ xe, lãnh.dạo, quản ly, gỉám sát ) và kỹ nâng sống (các kỹ nâng giao tỉếp, ứng xử, tư duy, giảỉ quyết xung dột, hợp tác, chia sẻ )
Ngoàỉ ra còn nhiều cách tỉếp cận và phân loạỉ kỹ nâng quản trị khác như: t؛ếp cận các kỹ năng quản trị theo chức năng và lĩnh vực quản tr؛ (kỹ năng hoạch định, kỹ năng tổ chức, kỹ năng nhân sự )؛ tỉếp cận kỹ năng quản trị theo hình thức tổ chức (kỹ năng cá nhân và kỹ nâng làm vỉệc tập thể