1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

22 2,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: a Những giá trị  Hầu hết các quan niệm, các luận điểm của các nhà tư tưởng xhcn đều chứa đựng 1 tinh thần nhân đạo cao cả: - Với các mức độ và trình độ khác nhau, nhưng nhìn ch

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Câu 1: nêu, phân tích những giá trị và hạn chế lịch sử cuả CNXH không tưởng?

Trả lời:

a) Những giá trị

 Hầu hết các quan niệm, các luận điểm của các nhà tư tưởng xhcn đều chứa đựng 1 tinh thần nhân đạo cao cả:

- Với các mức độ và trình độ khác nhau, nhưng nhìn chung các tư tưởng xhxn trong suốt các thời kỳ đều thể hiện tinh thần phê phán,lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa

+ Mong ước, ước mơ 1 xã hội đươg thời

+ Hướng tới xd 1 xh tương lai tốt đẹp hơn

=>thức tỉnh cuộc đấu tranh cuả quần chúng lđ chống lại chế độ áp bức, bóc lột

 Tư tưởng xhcn trước Mác nêu lên những quan điểm, tư tưởng, lý luận tích cực - nó là những cơ sở để sau này Mác- anghen vàLenin tiếp thu, kế thừa và chứng minh bằng khoa học, đưa CNXH từ không tưởng thành cnxh kh

+ Đó là những luận điểm về tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội, về vai trò của công nghiệp và khoa học- kỹ thuật, về xóa

bỏ sự đối lập giữa lđ chân tay và lđ trí óc, về sự nghiệp giải phóng phụ nữ, về vai trò lịch sử của nhà nước…

 Không chỉ những nhà tư tưởng đơn thuần, một số người đã xả thân, lăn lộn hd trong phong trào thực tiễn , thức tỉnh phong tràocông nhân và ng lđ, để từ đó có những quan sát phát hiện những giá trị tư tưởng mới

=> Với những gía trị nêu trên, các tư tưởng xhcn không tưởng, đặc biệt là cnxh không tưởng phê phán trở thành 1 trong ba nguồn gốc

lý luận trực tiếp hìh thành cnxh khoa học

- Các nhà tư tưởng xhcn trong các thời kỳ được xét, ngay cả những đại biểu của đầu thế kỷ XIX đã không thể phát hiện ra lực lượng

xh tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ cnxh lên cncs Đó chính là gccn

- Nguyên nhân của những hạn chế:

+ Đk kinh tế xh đương thời chưa phát triển đến trìh độ chín muồi, vì vây mọi lý luận sinh ra từ đkk ktxh đó cũng chưa chín muồi vìvậy nó rơi vào cnxh không tưởng

+ Các nhà khcn phần lớn xuất thân từ tầng lớp trên nên nó chịu sự tác động, ảnh hưởng và sự chi phối bởi hệ tư tưởng của gc thốngtrị.Nó chưa đúng hẳn quần chúng cách mạg cho nên mọi giải pháp đưa ra chỉ là có tính chất cải lương, nửa vời, không triệt để

=> Do những hạn chế này mà các tư tưởng về cnxh trước Max được gọi là cnxh không tương

Câu 2: CNXH- khoa học? Phân tích những đk, tiền đề khách quan cho sự ra đời cuả cnxh khoa học?

- Theo nghĩa hẹp: CNXHKH là 1 bộ phận cấu thành của CN M_L nghiên cứu những quy luật chính trị xh của quá trình chuyển biến

cm từ cntb lên cnxh và tiền đề CNCS trên phạm vi toàn thế giới

1

Trang 2

b) Những đk, tiền đề hình thành cho sự pt của cnxh kh

Cn xh kh là 1 kh được hình thành trên cơ sở những đk và tiền đề nhất định

- Phong trào đấu tranh cuả gccn trải qua gd pt từ thấp đến cao, từ tự giác đến tự phát:

+ Tự phát: chưa có tc, chưa có lãnh đạo, đường lối, hình thức đình công , đập phá máy móc,biểu tình

+ Giai đoạn đầu: là đấu tranh tự phát=> kết quả có thể là những lợi ích kte nhất định nhưng nhìn chung là bị thất bại , bị dìm trongnhững biển máu

Nguyên nhân sâu xa là do ptcn chưa có tc, chưa có lý luận khcm soi sáng dẫn đường cho nên để giành được thắng lợi thì ptcn đòi hỏiphải có lý luận khcm Đây là yêu cầu khách quan của ptrao cn

+ Mặt khác:pt đấu tranh cuả gc cn là mảnh đất hiện thực để cho các nhà khoa học nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, khái quát hình thành

lý luận kh& cm về phong trào cn

+ M& Ă là những nhà tri thức cm hd đấu tranh trong ptcn, tổng kết thực tiễn ptcn, hình thành lý luận cnxhkh

 Tư tưởng lý luận kh

- Đầu thế kỷ, kh tự nhiên đã đạt được những thành tựu to lớn, đỉnh cao của nó là:

+ Sự ra đời học thuyết tế bào Lsvac-Xlayden

+ Học thuyết tiến hóa của Đac uyn

+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

=> Đây là cơ sở khoa học để hình thành nên qd duy vật biện chứng và quan điểm duy vật lịch sử

- KHXH nhân văn cũng đạt được những thành tựu to lớn đỉnh cao là những thành tựu của:

+ Triết học cổ điển Đức: qd duy vật( phơ bách), qd bản chất( Hêghen)

-> Triết học M:+ ktct cổ điển Anh của ; Adam Smith, Ricardo

->KTCT học Mac xít: CNXH ko tưởng tk 19( Xanh ximong, phurie, Owen)

, tiếp thu và kế thừa những thành tựu kh lịch sử, khảo cổ học

 Vai trò của M_Ă sáng lập CNXHKH ( nhân tố khách quan)

- M_Ă là những nhà tri thức thiên tài nhưng đồng thời là những nhà hd cm nhiệt tình

+ Hai ông tiếp thu, kế thừa có phê phán toàn bộ tri thức của nhân loại

+ Tích cực hdd đấu tranh trong ptcn

=> từ đó từng bước tổng kết thực tiễn ptcn, hình thành lý luận cnxhkh

- Đánh dấu sự ra dơid của cnxhkh = tác phẩm “ tuyên ngôn ĐCS” t2//1848

+ Tác phẩm là bản tuyên ngôn, là bản cương lĩnh chính trị, là tác phẩm lý luận CNXHKH trong đó trình bày 1 cách cơ bản hệ thốngnhững khái niệm, những phạm trù, những nguyên lý , quy luật của cnxhkh

Câu 3: Nêu, phân tích để làm rõ khái niệm gccn và nd sứ mệnh lịch sử của gccn Sứ mệnh lịch sử cuả gccn VN?

Trang 3

=> GCCN là 1 tập đoàn xã hội ổn định,hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp

độ phát triển của lực lượng sx có tính chất xh hóa càng cao; là lực lượng lđ cơ bản tiên tiến trong các quy trìh công nghê, dịch vụ côngnghiệp , trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sx, tái sx ra của cải vc và cải tạo quan hệ xh,; đại biểu cho lực lượng sx vàphương thức sx tiên tiến trong thời đại ngày nay

 Sứ mệnh lịch sử của gccn?

 Nd của sứ mệnh lịch sử:

- Sứ mệnh lịch sử đồng nghĩa với vai trò lịch sử

- Sứ mệnh lịch sử là những nhiệm vụ chủ yếu do lịch sử đặt ra trong những giai đoạn lịch sử nhất định phải thực hiện và hoàn thành

- SMLS của gccn:là xóa bỏ chế độ tbcn, xóa bỏ chế độ ng bóc lột ng, giải phóng gccn, nhân dân lđ và toàn thể nhân loại khỏi sự ápbức , bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xd xh cộng sản cn văn mih

Anghen viết: " Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy,-đó là sứ mệnh của gc vô sản hiện đại." Leenin cũng chỉ rõ:" Điểm chủ yếutrong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của gc vô sản là ng xd xh xhcn"

 Tại sao gccn lại có SMLS đó?

Trong tất cả các gc, các tầng lớp xh đấu tranh chống gcts chỉ có gccn là gc duy nhất có khả năng xóa bỏ CNTB xd thàh côngcnxh tiến lên cncs là do vị địa vị xh của gccn qđ

- GCCN là gc tien tiến nhất bởi vì;

+ GCCN là con đẻ của nên sx đại cn với trình độ khkt tiên tiến và hiện đại nhất cho nên nó đại diện cho 1 llsx tiên tiến và 1 phươngthức sx tiên tiến

+ Mặt khác gccn tiếp nhận cn Mac Lenin, lấy cn Mac leenin làm nền tảng tư tưởng Đây là lý luận khoa học, cm khoa học tiên tiếnnhất trong thời đại ngày nay Như vậy gccn có lý luận tiên phong soi sáng dẫn đường

+ GCCN có Đảng (đội ngũ tiên phong lđạo) đó là ĐCS

=> Như vậy GCCN thực sự có khả năng xóa bỏ xh cũ, xd xh mới XH xhcn

- GCCN có tinh thần cm triệt để nhất:

+ Trong lịch sử xh chưa có 1 gc nào tiến hành cm triệt để mà nó chỉ đem thay thế chế độ tư hữu này = chế độ tư hữu khác, thay thếhình thức áp bức bóc lột này = hình thức bóc lột khác, cho nên nó là những cuộc cm ko triệt để

+ Chỉ có gccn đại diện cho llsx tiên tiến nhất những bị áp bức, bóc lột nặng lề nhất, Theo quy luật ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh,

áp bức càng nặng nề thì đấu trah càng cương quyết nhất, triệt để xóa bỏ chế độ tư hữu( nguồn gốc sinh ra áp bức bóc lột) đồng thờixác lập chế độ công hữu ko còn có áp bức bóc lột

=> do đó gccn là gc duy nhất có khả năng xóa bỏ cntb xd thàh công cnxh

- GCCN là gc có tính tc, tích kỷ luật cao nhất:

3

Trang 4

+ Nếu sx đại cn và cuộc đấu tranh của gccn chông gc ts nó đã yêu cầu rèn luyện và tạo ra cho gccn tính tc và kỷ luật cao nhất Nhờ cótính tc và kỷ luật mà gccn có thể đoàn kết và tạo thành sức mạnh to lớn trong cuộc đấu tranh xóa bỏ cntb xd thành công cnxh.

- GCCN là gc có bản chất quốc tế vô sản cao cả:

+ GCCN ở tất cả các nước đều có 1 hoàn cảnh chung , có 1 kẻ thù chung , có một mục đích chung Đây là đk khách quan để gccncác nước dễ dàng đồng cảm với nhau, đồng tình ủng hộ giúp đỡ lẫn nhau về cả vc , tih thần, xương máu, hết sức vô tư, khảng khái vì

sự nghiệp giải phóng chung Đây chính là sức mạnh đoàn kết quốc tế trong sự nghiệp xóa bỏ cntb và xd cnxh

- GCCN VN sớm tiếp nhận cn M- Lênin và truyền bá cn M- Lênin vào trong ptrao CN VN

- GCCN VN ko bị ảnh hưởng của cn cơ hội, cn cải lương, cn xét lại

- GCCN VN kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc đó là truyền thống yêu nc, đoàn kết, cần cù ld, sáng tạo

- Phần lớn gccn Vn xuất thân từ nông thôn, có mqh gắn bó mật thiết với nd và nông thôn Đây là đk khách quan để thực hiện mối liênminh công nông

- GCCN VN phần lớn xuất thân từ nd và nông thôn nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng tiển nông, tư tưởng tư hữu nhỏ, tự do, vô

tc, vô kỷ luật, trình độ vh,chuyên môn, tay nghề thấp kém, chủ yếu là ldd chân tay, ld cơ bắp

* Sứ mệnh của gccn VN

- GCCN ra đời trong đk và hoàn cảnh xh VN là xh thuộc địa nửa phong kiến, dân tộc VN mất độc lập và chủ quyền quốc gia, nhândân VN chưa có dân chủ, lịch sử đặt ra nhiệm vụ:

+ Đánh đổ đế quốc để giành độc lập cho dân tộc

+ Đánh đổ pk để đem lại ruộng đất cho nd, thực hiện dân chủ cho nhân dân-> tiến lên xh cn

- Tất cả gc tiến hành chiến tranh chống đế quốc và chống pk ( gồm: gccn, nd, tri thức, tư sản dân tộc, tầng lớp yêu nước khác) Chỉ cógccn là gc duy nhất có khả năng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ lịch sử

- Cương lĩnh của Đ ta năm 1930 đã kd :

+ CMVN là cuộc cm dân chủ tư sản dân quyền do gccn ld thông qua ĐCS VN

+ Cuộc cm trải qua 2 gd cơ bản : gd đầu là cm dân tộc dân chủ nd có nhiệm vụ đánh đổ đế quốc và pk, gd sau tiến lên cnxh bỏ qua gdphát triển của cntb =>đây chính là sứ mệnh lịch sử của gccn VN

Câu 4:Nêu và phân tích những đk khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của gccn?

Trả lời:

 Do địa vị kte xh của gccn

- GCCN là bộ phận quan trọng nhất, trong các bộ phận cấu thành llsx của xhtb Họ đại diện cho llsx tiên tiến có trình độ xh hóa ngàycàng cao, họ tạo ra phần lớn của cải cho xh, ld thặng dư của họ là nguồn chủ yếu đem lại sự giàu có cho xh

- GCCN bị tước đoạt hết tlsx trong xhtb, họ phải bán sức ld để kiếm sống,ho bị gcts tước đoạt hết tư liệu sx, họ bóc lột năg nề và bị lệthuộc hoàn toàn vào sản phẩm mà họ làm ra, họ có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích gcts

=> GCCN là gc đi đầu, duy nhất trong cải tạo các qhxh, xóa bỏ qhsx lỗi thời, thủ tiêu gcts và mọi gc bóc lột khác

- Sau khi giành chính quyền, gccn vẫn tiếp tục đại diện cho llsx tiên bộ, họ tiếp tục có khả năng lãnh đạo nhân dân ld tiến hành xdthành công xh mới

 Đặc điêm chính trị- xh của gccn

4

Trang 5

Trong tất cả các gc, các tầng lớp xh đấu tranh chống gcts chỉ có gccn là gc duy nhất có khả năng xóa bỏ CNTB xd thàh côngcnxh tiến lên cncs là do vị địa vị xh của gccn qđ.

- GCCN là gc tien tiến nhất bởi vì;

+ GCCN là con đẻ của nên sx đại cn với trình độ khkt tiên tiến và hiện đại nhất cho nên nó đại diện cho 1 llsx tiên tiến và 1 phươngthức sx tiên tiến

+ Mặt khác gccn tiếp nhận cn Mac Lenin, lấy cn Mac leenin làm nền tảng tư tưởng Đây là lý luận khoa học, cm khoa học tiên tiếnnhất trong thời đại ngày nay Như vậy gccn có lý luận tiên phong soi sáng dẫn đường

+ GCCN có Đảng (đội ngũ tiên phong lđạo) đó là ĐCS

=> Như vậy GCCN thực sự có khả năng xóa bỏ xh cũ, xd xh mới XH xhcn

- GCCN có tinh thần cm triệt để nhất:

+ Trong lịch sử xh chưa có 1 gc nào tiến hành cm triệt để mà nó chỉ đem thay thế chế độ tư hữu này = chế độ tư hữu khác, thay thếhình thức áp bức bóc lột này = hình thức bóc lột khác, cho nên nó là những cuộc cm ko triệt để

+ Chỉ có gccn đại diện cho llsx tiên tiến nhất những bị áp bức, bóc lột nặng lề nhất, Theo quy luật ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh,

áp bức càng nặng nề thì đấu trah càng cương quyết nhất, triệt để xóa bỏ chế độ tư hữu( nguồn gốc sinh ra áp bức bóc lột) đồng thờixác lập chế độ công hữu ko còn có áp bức bóc lột

=> do đó gccn là gc duy nhất có khả năng xóa bỏ cntb xd thàh công cnxh

- GCCN là gc có tính tc, tích kỷ luật cao nhất:

+ Nếu sx đại cn và cuộc đấu tranh của gccn chông gc ts nó đã yêu cầu rèn luyện và tạo ra cho gccn tính tc và kỷ luật cao nhất Nhờ cótính tc và kỷ luật mà gccn có thể đoàn kết và tạo thành sức mạnh to lớn trong cuộc đấu tranh xóa bỏ cntb xd thành công cnxh

- GCCN là gc có bản chất quốc tế vô sản cao cả:

+ GCCN ở tất cả các nước đều có 1 hoàn cảnh chung , có 1 kẻ thù chung , có một mục đích chung Đây là đk khách quan để gccncác nước dễ dàng đồng cảm với nhau, đồng tình ủng hộ giúp đỡ lẫn nhau về cả vc , tih thần, xương máu, hết sức vô tư, khảng khái vì

sự nghiệp giải phóng chung Đây chính là sức mạnh đoàn kết quốc tế trong sự nghiệp xóa bỏ cntb và xd cnxh

Trong xh tbcn có mâu thuẫn cơ bản hình thành 1 cách khách quan

- Mặt kinh tế: Đối lập llsx ngày cành xh hóa cao với chế độ chiếm hữu tư nhân tbcn về tlsx

- Mặt chính trị-xh: mâu thuẫn giữa gccn và gcts

=>2 mặt của mâu thuẫn cơ bản này ko thể giải quyết triệt ddeer trong xh tb

Tất yếu dẫn đến cmxhcn do gccn lãnh đạo và tc

Đó là sự quy định khách quan cho sứ mệnh lịch sử của gccn, tri thức, nông dân sẽ là lực lượng tham gia vào cmxhcn

=> Kết luận:

Địa vị kt-xh và các đặc điểm xh- chính trị nêu trên ko chỉ quy định gccn có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc cm thủ tiêu triệt gốc chế

độ người bóc lột người giải phóng toàn thể nhân loại, xd thàh công xh mới mà còn tạo ra khả năng để gccn thực hiện sứ mệnh lích sửấy

Câu 5: Trình bày quy luật ra đời cuả Đảng Cộng Sản và vai trò của Đảng Cộng Sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của

gccn

Trả lời:

a) Quy luật ra đời của ĐCS

 Cuộc đấu tranh của GCCN bắt đầu từ khi gccn mới ra đời, nó trải qua những giai đoạn phát triển từ thấp đến cao, từ tự phát đến tựgiác

- Giai đoạn đầu là đấu tranh tự phát kq cuối cùng là bị thất bại nguyên nhân của sự thất bại là do chưa có lý luận KHCM soi sáng dẫn

đg, chưa có 1 chính Đ lãnh đạo, để đưa phong trào Cn tiến lên giành thắng lợi thì ptcn đòi hỏi phải có 1 chính Đ ra đời lãnh đạo

5

Trang 6

- Từ năm 1848 trở đi kho cn Mac ra đời , CN Mac chỉ ra con đường đấu tranh cm đúng đắn cho gccn, được gccn tiếp nhận Bộ phậntiên tiến nhất của ptrao cn tiếp nhận cn Mac dẫn đến việc thành lập ĐCS

=> quy luật ra đời của ĐCS là CN mac ra đời + ptrao cn => ra đời ĐCS

- Khi CNTB chuyển sang gd CNDQ ,ở các nước thuộc địa phụ thuộc ngoài ptrao đấu tranh của gccn còn có ptrao yêu nước Lúc này

CN Mac- Lênin chỉ ra con đường đấu tranh cm đúng đắn cho cả ptrao cn và ptrao yêu nước bộ phận tiên tiến nhất của ptrao cn vàptrao yêu nước tiếp nhận cn M-Lênin dẫn đến việc thành lập ĐCS

=> CN M-Lênin+ ptrao cn + ptrao yêu nc=ĐCS

Ngày thành lập ĐCS 3/12/1930

b) ĐCS là gì?

- ĐCS là 1 bộ phận có tc và là tc cao nhất, tiên tiến nhất, ưu tú nhất của gccn và nd ld bao gồm những phần tử ưu tú , tự nguyện, đứngtrong 1 tc cơ sở của Đ

- Đ lấy cn M-Lênin làm nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nam cho mọi hd của Đ

- Đ được tc và sinh hoạt theo nguyên tắc tập trung dân chủ

- Đ lấy phê bình và tự phê bình làm quy luật tồn tại và phát triển

+ Tự phê bình: tự mình suy nghĩ, xem xét, đánh giá,kiểm điểm xem mình có gì tốt có gì xấu, chưa tốt để phát huy mặt tốt, hạn chếmặt xấu cả về ý nghĩ và hd

+ Phê bình: cá nhân khác, tập thể khác, đưa ra các ý kiến nhận xét, phê phán về 1 sự việc nào đó…

- kỷ luật của Đ là kỷ luật tự giác và nghiêm minh

- Lợi ích của Đ gắn liền với lợi ích của gccn, nhân dân ld và của cả dân tộc

c) Vai trò của ĐCS

Vai trò lãnh đạo của Đ là nhân tố quyết định việc thực hiện và hoàn thành sứ mệnh lịch sử của gccn

- Lịch sử đã khẳng định đã chứng minh rằng tất cả các ptrao đấu tranh của gccn khi chưa có Đ ldao thì đều thất bại

- Khi ĐCS ra đời Đ là đội tiên phong, là lãnh tụ chính tr và là bộ tham mưu=> Đ giữ vai trò rất quan trọng, vai trò ldao

- Để thực hiện vai trò ldao của mình trước hết Đ phải:

+ Phải đề ra được đường lối chính trị đúng đắn( cương lĩnh, chiến lược, sách lược, phương pháp cm) Đây là những nhân tố qd đầutiên đảm bảo cho sự thắng lợi

+ Phải tiến hành công tác phổ biến,tuyên truyền, giáo dục đường lối chính trị của Đ cho ndan để nd hiểu rõ tự giác thực hiện thắng lợiđường lối chính trị đã đề ra

+ Lãnh đạo nhà nước lãnh đạo các tc chính trị xh của quần chúng để tc thực hiện đường lối chính trị của Đ,biến đường lối chính trịthành hiện thực đảm bảo cho sự chiến thắng của cm

+ Phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc tc thực hiện đường lối chính trị của Đ, tổng kết thực tiễn, sửa đổi bổ sung, pháttriển hoàn thiện đường lối chính trị đảm bảo cho sự thắng lợi của cm

=> vai trò của Đ là nhân tố qd sự thắng lợi của cuộc cm

Câu 6: Phân tích mục tiêu, động lực của cm xhcn Động lực phát triển của cm nước ta hiện nay

Trả lời:

a)Khái niệm cmxhcn

- Nghĩa rộng: CMXHCN là 1 quá trình cải biến cm toàn diện triệt để, lâu dài gồm 2 gd:

+ gd 1: bắt đầu từ khi gccn thông qua chính Đảng của mình lãnh đạo nhân dân ld dùng bạo lực đập tan nhà nước của gc bóc lột giànhchính quyền, thiết lập nhà nước của GCCN và nhân dân ld

+ Gd 2: GCCN sử dụng nhà nước của mình để làm công cụ cải tạo xh cũ, xd xh mới.XHXHCN và cscn Quá trình cải biến xh này chỉkết thúc khi xh mới được tạo lập 1 cách vững chắc

- Nghĩa hẹp:

6

Trang 7

+ CMXHCN là 1 cuộc cm chính trị được kết thuc bằng việc cùng với nhân dân ld giành chính quyền , thiết lập nên nhà nước chuyênchính vô sản- nhà nước của GCCN và quần chúng nhân dân ld

+ CMXHCN : là 1 cuộc cm nhằm thay thế chế độ cũ, nhất là chế độ TBCN bằng chế độ xhcn Trong cuộc cm đó gccn là người lãnhđạo và cùng với quần chúng nhân dân ld khác xd 1 xh công bằng ,dân chủ văn minh

 Mục tiêu

Trong tuyên ngôn của ĐCS, Cmac và Ă đã chỉ rõ mục tiêu của CMXHCN

- Xóa bỏ chế độ tư hữu, và giành chính quyền về tay nhân dân ld

- Giải phóng con người, giải phóng xh, đưa lại hạnh phúc cho người ld

- XD và pt ktxh, xd cnxh, cn cộng sản

Qua 2 gd cmxhcn mục tiêu của cm được thể hiện rất rõ :

- Mục tiêu của gd1: CMCNXH giành lấy chính quyền về tay gccn và nhân dân ld

- Mục tiêu gd2; CMXHCN xóa bỏ chế độ ng bóc lột ng nhằm đưa lại đời sống ấm no cho nhân dân

+ GCCN và quần chúng nhân dân ld phải biết xóa bỏ những cái gì là lạc hậu, là phản nhân văn, đồng thời phả biết tiếp thu những cái

gì là tiến bộ là nhân văn mà nhân loại đã tạo ra và phải biết quý trọng kế thừa truyền thống của dt mình

+ Một mặt GCCN và nhân dân ld cần phải khắc phục những tàn dư, những thói quen, tập tục lạc hậu ăn sâu vào trong suy nghĩ củahang triệu nhân dân Mặt khác tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những âm mưu phá hoại vừa thâm độc, nham hiểm của những thếlực phản động hiếu chiến

+ GCCN ngày càng tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, ngày càng giác ngộ về lợi ích gc của mình thôg qua sự lãnh đạo của Đ

=> GCCN là động lực cơ bản, chủ yếu của cmxhcn

+ Biểu hiện: Vai trò động lực cơ bản và vai trò lãnh đạo của gccn là yếu tố hang đầu bảo đảm cho sự thắng lợi cmxhcn

+ Thực tế lịch sử đã chỉ ra rằng, khi nà ở đâu phong trào cn vững mạnh sự lãnh đạo của gccn sáng suốt thì cm thắng lợi, những lựclượng phản động quốc tế bị đẩy lùi Ở đâu, khi nào phong trào của gccn bị suy yếu, sự lãnh đạo của gccn bị giảm sút thì ot cm gặpkhó khăn

Trang 8

+ Là những người có vị trí quan trọng trong cmxhcn, trong quá trình giành chính quyền và xd cnxh Họ là những người có đóng góp

to lớn trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, pt dân trí,đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, tham gia xd đường lối của Đ, chính sáchpháp luật của nhà nước, đưa chúng vào quần chúng thực hiện theo đường lối chính sách đó

+ Biểu hiện:

Tri thức ngày càng có vai trò to lớn trong sự pt đất nước, nhưng tri thức ko bao giờ trở thành ll lãnh đạo cm vì họ ko đại biểu cho bất

cứ phương thức sx nào,ko có hệ tư tưởn g độc lập, Tri thức phục vụ vho gc nào thì gc mang ý thức của hệ gc đó Tri thức trongcmxhcn pt theo ý thức của hệ gccn –cn M_L

b) Động lực pt cm nước ta hiện nay

- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dt trên nền tảng liên minh C_N_T dưới sự ld của Đ và nhà nược là nguồn sức mạnh, là động lựcchủ yếu đảm bảo cho thắng lợi bền vững của sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc

- Phát huy dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới

- kết hợp hài hòa lợi ích xh, tập thể và cá nhân, quan tâm lợi ịch thiết than của con ng

- Trong sự nghiệp đổi mới, cần quan tâm đến các động lực khác, pt vh, xd con ng, cả lĩnh vực tinh thần cuae con ng

Câu 7: Trình bày lý luận cm không ngừng của cn mác lê nin và sự vận đụng cuả Đảng ta trong quá trình cm VN

Trả lời;

a) lý luận cm ko ngừng của Mác Lê:

 Tư tưởng cm ko ngừng của Mac và Angen.

* Những căn cứ để M và A đề ra tư tưởng cm ko ngừng:

- Căn cứ vào sứ mệnh ls của GCCN

- Căn cứ vào sự phân tích mối tương quan, so sánh ll giữa các gc trong XH ở thế kỷ 19

+ GC quý tộc PK suy tàn nhưng còn nắm giữ chính quyền ở nhiều nước

+ GC tư sản đang là giai cấp cm giữ vai trò lãnh đạo

+ GCCN đang trong quá trình hình thành và pt chưa có khả năng lãnh đạo cm

+ GC nông dân và các lực lượng cm khác ủng hộ GCTS để đánh đổ chế độ PK

 Tương quan so sánh lực lượng giữa các GC đang ngả về phía GCTS

* Tư tưởng cm ko ngừng của M & A:

- Mác & A cho rằng trong đk tương quan so sánh lực lượng đang ngả về phía GCTS, GCCN chưa có khả năng lđ cm thì GCCN ko đc

xa lánh cuộc cm dân chủ tư sản mà phải tích cực ủng hộ, tham gia cuộc cm dân chủ tư sản, thực hiện triệt để cm dân chủ tư sản Sau

đó quay trở lại đánh ngay vào GCTS chuyển sang làm cm XHCN là 1 quá trình pt liên tục ko ngừng nhưng phải trải qua những giaiđoạn pt khác nhau: giai đoạn trước phải chuẩn bị những tiền đề, đk cho giai đoạn sau Giai đoạn sau phải tiêp tục hoàn thiện những đkcủa giai đoạn trước

* Điều kiện để tiến hành cm ko ngừng:

- GCCN phải giữ vai trò độc lập trong suốt quá trình đấu tranh cm

- Phải thực hiện đc sự đồng tình, ủng hộ của GC nông dân kết hợp với ptrào CN với p trào nông dân tạo ra động cho cm

 Lý luận cm ko ngừng của Lê Nin

- Căn cứ để Lenin đề ra cm ko ngùng :

+ Lenin căn cứ vào tư tưởng ko ngừng của M& Ăng ghen

+ Lê nin căn cứ SMLS của GCCN trong thời đại ĐQCN (ko những phải đánh đổ TB, Đq, mà cả pk để xd XHCN trên toàn thế giới)

- Căn cứ vào sự phân tích tương quan so sánh lực lượng giữa các giai cấp ở tk 20

+ Gc quý tộc pk trở thành gc phản động ,còn nắm giữ chính quyền ở nhiều nước

+ GCTS đả thành gc phản động cấu kết với pk để thống trị áp bức bóc lột nhân dân

+ GCCN đã trở thành lớn mạnh thàh lập ra chính đảng của mình giữ vai trò lđ cm

8

Trang 9

+ GCCN các lực lượng cm khác đã nhận rõ bản chất phản động của gc tư sản ủng hộ gccn ngả về phía gccn.

=> tương quan lực lượng giữa các giai cấp ngả về phía GCCN

- Nội dung:

+ Căn cứ vào tương quan so sánh lực lượng giữa các GC ở TK 20 Lê Nin cho rằng trong thời đại đê quốc chủ nghĩa cuộc CMDCTSngoài tính chất tư sản thì nó còn tính chất nhân dân sâu sắc GCCN ko đc xa lánh cuộc CMDCTS mà phải tích cực tham gia & đấutranh giành quyền lãnh đạo Tiến hành cuộc cm triệt để Ngay sau đó chuyển sang làm CMXHCN Như vậy giữa CMDCTS vớiCMXHCN là 1 quá trình pt liên tục ko ngừng nhưng phải trải qua nhứng giai đoạn pt khác nhau, mỗi gđ phải hoàn thành những nhiệm

vụ lịch sử của gđ đó, đồng thời chuẩn bị những đk & tiền đề cho những gđ sau Gđ sau tiếp tục pt & hoàn thiện những nhiệm vụ của

gđ trước Lê Nin gọi cuộc cm này là cuộc CMDCTS kiểu mới

- ĐK để tiến hành cuộc cm ko ngừng:

+ GCCN phải giữ vai trò lãnh đạo trong suốt quá trình lãnh đạo cm

+ Phải thực hiện khối liên minh công - nông, trí thức trong suốt quá trình đấu tranh cm

+ Chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân hay còn gọi là chuyên chính công - nông phải chuẩn bị những đk & tiền đề để chuyểnngay sang làm nhiệm vụ của chuyên chính vô sản (là chuyển ngay sang làm nhiệm vụ của nhà nước XHCN

Câu 8: Phân tích quan điểm của Mac-lên in về những đặc trưng cơ bản của xh- xhcn Mô hình xh-xhcn ở nước ta được Đảng ta trong

cương lĩnh xd đất nước năm 1991

Trả lời:

a Những đặc trưng cơ bản của CN M-L:

- XH XHCN là 1 XH có cơ sở vật chất là 1 nền sx đại CN với trình độ KHKT tiên tiến & hiện đại

+ XH XHCN là 1 XH pt ở trình độ cao hơn XHTB cho nên cơ sở vc của CNXH phải là 1 nền đại CN pt cao hơn đại CN của CNTB.Đây là cơ sở đảm bảo cho sự thành công của CNXH Cho nên phải đẩy mạnh CNH_HĐH đất nước

+ Mục đích cuối cùng của CNXH là đem lại cs ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân khi có 1 nền sản xuất đại CN, có năng suất, chấtlượng và hiệu quả KT cao

- XH XHCN là 1 XH tiến hành xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu TLSX

+ Chế độ tư hữu là nguồn gốc sinh ra áp bức bóc lột và bất công XH cho nên muốn xóa bỏ áp bức bất công thì phải xóa bỏ tư hữu vàphải xác lập chế độc công hữu

+ Xóa bỏ tư hữu, xác lập công hữu chính là làm cho QHXS phù hợp với LLSX QHSX phù hợp với LLSX thì mới thúc đẩy pt KT,XH

- XH XHCN là 1 XH đưa ra đc 1 kiểu tổ chức SX mới cao hơn kiểu tổ chức SX của CNTB Đó là tổ chứ SX có tổ chức, có khoa học,

có kỷ luật làm cho KT pt

- XH XHCN thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động đó là người có sức lđ thì phải lđ Người lđ nhiều đóng góp nhiều thì đượchưởng nhiều và ngược lại lđ ít đóng góp ít hưởng ít ko lđ, ko đóng ko hưởng, XH chăm lo đối với trẻ em, người có hoàn cảnh đặcbiệt Đây là nguyên tắc phân phối phù hợp với trình độ phát triển của sx, đảm bảo bình đẳng công bằng xh

- Trog XH XHCN : nhà nước XHCN mang bản chất của GCCN ,dưới sự lãnh đạo cuả Đ thực hiện và phát huy quyền làm chủ củanhân dân, mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

- XHXHCN thực hiện sự nghiệp giải phóng con người, đem lại cs ấm no, tự do,hạnh phúc cho nd.Con người pt tự do và toàn diện cả

về tri thức, đạo đức, thể lực, thẩm mỹ

- Các dân tộc bìh đẳng , đoàn kết, hợp tác, và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

+ Các dân tộc đều được quyền bình đẳng với nhau, thực sự bình đẳg trên mọi lĩnh vực, đấu tranh chống mọi biểu hiện của cn dtoclớn, dân tộc hẹp hòi

+ Bình đẳng dtoc được đảm bảo thực hiện bằng pháp luật

- XH XHCN có mqh với tất cả các nc trên thế giới

9

Trang 10

b XH XHCN ở VN

Những căn cứ để Đảng ta đưa ra các đặc trưng của XH XHCN ở VN

- Căn cứ vào quan điểm của Cn M-L về XH XHCN

- Đảng ta căn cứ vào thực tế xây dựng CNXH ở cac nước XHCN trong 80 năm qua

- Đảng ta căn cứ vào thực tiễn, đk lịch sử cụ thể của VN

- Đảng ta căn cứ vào xu hướng pt của thời đại để đưa ra các đặc trưng cơ bản của XHCN ở VN

Các đặc trưng ở VN

- XH XHCN ở VN là 1 XH do nhân dân lao động làm chủ đó là:

+ Nhân dân lao động đã đc giải phóng thoát khỏi địa vị nô lê, trở thành người chủ trân chính của XH

+ Nhân dân lao động ý thức đầy đủ đứng đắn về địa vị của người làm chủ

+ Nhân dân lao động đc làm chủ trên tất cả các lĩnh vực của đsống XH

+ Với trình độ làm chủ ngày càng cao

- là 1 Xh mà các dân tộc VN bình đẳng, doàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ

+ Nước ta có 54 dân tộc, các dân tộc VN phải đc bình đẳng với nhau 1 cách thực sự, bình đẳng trên thực tế, bình đẳng trên mọi lĩnhvực & đc đảm bảo về PL

+ các dân tộc VN đoàn kết tạo thành sức mạnh của cả dân tộc trong sự nghiệp cải tạo và xây dựng CNXH và bảo vệ TQ.\

+ Các dt phải tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất và tinh thần để mà cùng pt

- Nhân dân lđ có cs ấm no, tự do, hạnh phúc, pt toàn diện

- Là XH có mối qh với tất cả các nước trên nguyên tắc bình đẳng, hữu nghị, hợp tác,2 bên cùng có lợi, ko can thiệp vào nội bộ củanhau

- là XH mà NN XHCN là nhà nước dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, mọiquyền lực thuộc về nhân dân

Câu 9: Phân tích những đặc trưng của thời đại trong gđ hiên nay và ảnh hưởng cuả nó đối với sự nghiệp xd đất nước ta.

Trả lời:

a Đặc trưng:

- Là thời đại diễn ra cuộc đáu tranh giữa 2 hệ thống độc lập mâu thuẫn giữa các dt, mâu thuẫn giữa các gc hết sức gay go, quyết liệt vàphức tạp

- Là thời đại mà cuộc cm KHCN pt nhanh như vũ bão, nó tác động đến tất cả các QG, DT và xu thế pt của thời đại

+ Năm 1784 cuộc cm công nghệ ra đời gắn liền với sự có mặt của máy hơi nước, vai trò và nhanh chóng pt ở các nc TB

+ Năm 1950 những thành tựu khoa học, phát minh KH gắn kết chặt chẽ với kỹ thuậtKHKT

+ Năm 1970 công nghệ ra đời sự gắn kết chặt chẽ giữa KH-KT-CNKHCN

- CM KHCN pt nhanh chóng như vũ bão

+ Phát minh công nghệ pt nhiều

10

Trang 11

+ Ứng dụng KHKTCN vào đời sống pt nhanh

+ Ngày nay nhiều nước còn khó khăn, nghèo, phụ thuộc vào TB

- Thế giới đang đứng trước những vấn đề có tính chất toàn cầu

+ Cuộc CM KHCN pt nhanh như vũ bão và thúc đẩy sự pt KT_XH ở nhiều nước đặc biệt là những nước TB pt (G8, NIC) đòi hỏi phải

có thị trường tiêu thụ hàng hóa, thị trường nguyên liệu, xuất khẩu, KH CN  yêu cầu các nước phải mở cửa

+ Mặt khác các nước muốn pt và tránh nguy cơ tụt hậu thì phải mở cửa qhe với QT để chuyển giao công nghệ

 Quá trình toàn cầu hóa:

- Khu vực Châu á - TBD đang là khu vực pt năng động với tốc độ cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn 1 số nhân tố có nguy cơ gây mất

ổn định:

+ Nhân tố bất ổn: Mâu thuẫn giai cấp, dân tộc, tôn giáo, mâu thuẫn giữa các QG ngày càng tăng

b Tác động VN

- Nước ta hiện nay là 1 nc XHCN Đảng và nhà nước ta phải tích cực tham gia ửng hộ sự nghiệp các nước, các ĐCS vì sự tiến bộ XH

- Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh để cùng tồn tại trong hòa bình

- Chúng ta phải tham gia vào quá trình toàn cầu hóa 1 cách chủ động và có lựa chọn, đồng thời ngăn chặn những mặt tiêu cực củatoàn cầu hóa để pt KT XH

- Trong qhe quốc tế phải đấu tranh, phải giữ vững hòa bình để yên ổn xây dựng và pt đất nước

- Hợp tác đa phương, song phương, liên kết khu vực nhưng phải đảm bảo nguyên tắc độc lập tự chủ hợp đôi bên cùng có lợi, ko canthiệp vào nội bộ của nhau

- Nâng cao ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và tự quyết dân tộc

Đối với nước ta trong qhe quốc tế có chế độ chính trị khác nhau thì chúng ta phải hợp tác vừa đấu tranh nhưng ko để nổ ra chiếntranh thế giới, giữ vững hòa bình để phát triển

Câu 10: Nêu, phân tích xu thế chủ yếu của thế giới hiện nay và tác động cuả nó đối với cm nước ta hiện nay

Trả lời:

Những xu hướng phát triển của thế giới hiện nay:

- toàn cầu hóa:

+ ý nghĩa của toàn cầu hóa:

Đây là xu thế tất yếu không chống lại được cho nên chúng ta phải tham gia vào quá trình toàn cầu hóa một cách chủ động và

có lựa chọn, đồng thời ngăn chặn những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa để phát triển kinh tế xã hội

- Xu hướng hòa bình, ổn định để cùng phát triển

+ Hiện nay trên thế giới các nước mâu thuẫn và đấu tranh với nhau hết sức quyết liệt nhưng cố gắng kiềm chế để không thể xảy rachiến tranh thế giới thứ 3 Ở trạng thái hòa bình, các nước mong muốn có hòa bình, ổn định để phát triển

11

Ngày đăng: 19/07/2016, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w