1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật xử lý nền đất yếu đường ôtô và sân bay

26 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng theo giai đoạnNguyên lý: – C ờng độ của đất tăng lên cùng với các ứng suất – Nền đắp đ ợc đẵp thành các đợt..  Phải tính toán sự tăng lực dính của đất yếu để quyết định việc đ

Trang 1

Biên soan & Trình bày: PGS Nguyễn Quang Chiêu ,

GS.TS.Nguyễn Xuân Đào

Giảm chiều cao đắp Cột đất gia cố vôi Thay một phần đất yếu

Trang 2

Các vùng đất yếu chính của Việt Nam

Trang 3

Đất yếu và

các đặc tr ng chủ yếu

của các loại đất yếu

Trang 5

Các vùng đất yếu chính của Việt Nam

Trang 6

Các vấn đề có thể phát sinh khi đắp nền đ ờng trên

đất yếu

1 Nền đắp mất ổn định đ ới hai hình thức

• Lún trồi Lún trồi

• Tr ợt sâu (th ờng xẩy ra) Tr ợt sâu (th ờng xẩy ra)

2 Lún nhiều và lún kéo dài

• Hai đầu cầu Đồng Niên km 49 + 300 Quốc lộ 5 ( 3,3m).

• Km 0 + 600 đ ờng Bắc Thăng Long – Nội Bài (430mm).

3 ảnh h ởng xấu đến các công trình xung quanh

• Hầm chui Văn Thánh (thành phố Hồ Chí Minh)

2 Lún nhiều và lún kéo dài

Hai đầu cầu Đồng Niên km 49 + 300 Quốc lộ 5 ( 3,3m).

Km 0 + 600 đ ờng Bắc Thăng Long – Nội Bài (430mm).

3 ảnh h ởng xấu đến các công trình xung quanh

Hầm chui Văn Thánh (thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 7

Những sự cố nền đắp ở một số đoạn đ ờng QL 1A

Lún trồi đ ờng vào cầu v ợt đ ờng sắt phía bắc cầu Hoàng Long

Tr ợt sâu ở phía Nam cầu Trìa (km 732+100

QL1A, Quảng Trị) (07/2001): đắp cao 5,4m trên nền đất yếu.

Lún trồi ở km 121+325 km 121+450 QL1A (Bắc Giang) (17/03/1999)

Lún trồi ở km 120+880 km 121+40 QL1A (Bắc Giang) (06/04/1999)

Trang 10

Thi công bấc thấm –

Nút GT QL5 cầu Thanh Trì

Trang 11

Cột đất gia cố vôi

Thay một phần

đất yếu

Đắp bằng vật Đào thay

Bệ phản áp

Trang 12

1 Xây dựng theo giai đoạn

Nguyên lý:

– C ờng độ của đất tăng lên cùng với các ứng suất

– Nền đắp đ ợc đẵp thành các đợt

– Kết thúc mỗi đợt th ờng đạt đ ợc 80% độ cố kết

– Ph ơng pháp này cần nhiều thời gian

– Th ờng kết hợp với đ ờng thấm thẳng đứng.

Lớp đệm thoát n ớc

Giai đoạn 2 Giai đoạn 1

Đất yếu

Trang 13

Phạm vi áp dụng

Tất cả các nền đắp trên đất sét mềm.

Thi công

Xây dựng thành từng đợt, thời gian chờ có thể đến vài tháng.

Kiểm tra chất l ợng

Đo độ lún của đất yếu,

Đo áp lực n ớc lỗ rỗng.

Đo biến dạng ngang ở chân nên đắp

Phải tính toán sự tăng lực dính của đất yếu để quyết định việc đắp tiếp lớp sau

Ưu, nh ợc điểm

Kỹ thuật có hiệu quả kinh tế.

Thích hợp với đất cố kết nhanh (chiều dày mỏng).

Cần nhiều thời gian.

Phải kiểm tra chính xác tốc độ cố kết.

Trang 14

2 Bệ phản áp

Mô tả và nguyên lý làm việc:

– Cải thiện độ ổn định của nền đắp bằng các bệ phản áp

– Các bệ phản áp là các đối trọng chống lại sự tr ợt tròn (hình a), cải thiện độ ổn

Trang 15

đắp Bệ phản áp ổn định nền đ ờng trên đất yếu

Phạm vi áp dụng:

Nền đắp thông th ờng.

Nền đắp đ ờng vào cầu

Th ờng kết hợp với các kỹ thuật khác

Trang 16

3 Gia tải tạm thời:

Mô tả và nguyên lý làm việc:

Tăng tải trọng tác dụng tạo một

độ lún bằng 60-80% tổng độ lún của nền đắp khi thi công

Thời gian cần thiết để đạt đ ợc độ

lún cuối cùng của đất d ới nền

đắp sẽ đ ợc rút ngắn.

Phạm vi áp dụng:

Xử lý các vấn đề về lún sau khi đ a đ ờng vào sử dụng

Th ờng kết hợp với đ ờng thấm thẳng đứng

Thi công:

Phần gia tải không cần lu lèn

Kiểm tra chất l ợng:

Đo và phân tích độ lún theo thời gian

Ưu, nh ợc điểm:

Phụ thuộc vào giá vật liệu

Thời gian gia tải (từ 6 tháng đến 1 năm)

Trang 17

4 Nền đắp nhẹ:

Nguyên lý làm việc:

Giảm trọng l ợng của nền đắp.

Việc chọn loại vật liệu liên quan đến độ giảm nhẹ yêu cầu,

phụ thuộc vào việc phân tích địa kỹ thuật hiện tr ờng.

Phạm vi áp dụng:

Xử lý cục bộ các vấn đề về độ ổn định hoặc về lún.

Nền đắp đ ờng vào cầu đã xây dựng

Mở rộng đ ờng

Xử lý đất sụt Hạn chế trọng l ợng nền đắp trên ống cống hoặc các công trình ngầm.

Thi công:

Từng loại vật liệu có ph ơng pháp thi công riêng.

Ngoài việc đắp vật liệu nhẹ còn phải tiến hành việc chuẩn bị hiện tr ờng,

cách ly các vật liệu, bảo vệ chống xâm thực–

Kiểm tra chất l ợng:

Kiểm tra việc tuân thủ quy trình thi công

Kiểm nghiệm các sản phẩm sử dụng.

Ưu, nh ợc điểm:

Trang 18

5 Tăng c ờng bằng vật liệu địa kỹ thuật

Mô tả và nguyên lý làm việc:

– Trải một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật hoặc l ới địa kỹ thuật ở đáy của nền đắp.

– Tăng c ờng độ chịu kéo và cải thiện độ ổn định

– Vải địa kỹ thuật có tác dụng làm đồng đều độ lún của đất d ới nền đắp.

Kiểm tra chất l ợng:

Kiểm tra số l ợng và điểm nối của vải địa kỹ thuật.

Kiểm tra vải địa kỹ thuật (c ờng độ chịu kéo,

độ biến dạng).

Ưu, nh ợc điểm:

Thích hợp với việc tăng c ờng.

Cải thiện c ờng độ chống tr ợt tròn

không cải thiện đ ợc sự mất ổn định do lún trồi.

Vải địa kỹ thuật

Đất yếu

Delgado

Trang 19

6 Thay đất xấu.

ảnh h ởng xấu đối với kết cấu mặt đ ờng.

Công trình có thời hạn đ a vào sử dụng ngắn

Khi cao độ thiết kế gần với cao độ thiên nhiên

Khi các đặc tr ng của đất yếu nhỏ.

Thi công:

Thay đất d ới n ớc: Đào đất bằng máy xúc gầu ng ợc

hoặc gầu quăng

Thay bằng đất không nhạy cảm với n ớc – Việc lu lèn

chỉ bắt đầu khi nền đắp cao hơn n ớc.

Nền

đắp

Trang 20

7 Đ ờng thấm thẳng đứng:

Mô tả và nguyên lý làm việc:

 Làm tăng nhanh độ lún cố kết của đất dính bão

hoà và đất có độ thấm nhỏ.

 Thời gian cố kết của đất tỷ lệ thuận với bình ph

ơng của khoảng cách thoát n ớc

 Rút ngắn cự ly thoát n ớc, khống chế đ ợc tốc độ cố

kết

 Các đ ờng thấm thẳng đứng làm bằng cát, bấc

thấm (PVD – Polymer Vertical Drain)

 N ớc thoát khỏi các đ ờng thấm đ ợc lớp đệm cát d

ới nền đắp thu thập và thoát ra khỏi phạm vi đ ờng.

Phạm vi áp dụng:

Các lớp đất sét và á sét mềm chiều dày từ 3 đến 50m.

Các đ ờng thấm thẳng đứng kết hợp với biện pháp gia tải tạm thời

Tốt nhất nên dùng ph ơng pháp cố kết chân không.

Thi công:

Giếng cát đ ờng kính từ 20 đến 50cm đ ợc thi công bằng khoan hoặc xối n ớc

để hạ một ống kín rồi rót cát vào.

Bấc thấm đ ợc cuộn thành cuộn rồi cắm vào đất yếu qua một ống lồng

Kiểm tra chất l ợng:

Kiểm tra chất l ợng đ ờng thấm khi thi công

Chiều dày và hệ số thấm của lớp đệm cát thoát n ớc, chiều dài của từng đ ờng thấm, độ lún bề mặt–

Trang 21

9 Cét Bal¸t (cét vËt liÖu rêi)

Trang 22

10 Cột đất gia cố vôi hoặc xi măng:

Mô tả và nguyên lý làm việc:

 Kỹ thuật này đ ợc sử dụng thích hợp với đất sét mềm

 Trộn đất tại chỗ với vôi sống hoặc với xi măng bằng một máy khoan trộn chuyên dụng

 Sau khi thi công sẽ đ ợc các cột có c ờng độ nhất định, cải thiện đ ợc độ ổn định và giảm nhỏ độ lún

Trang 23

Phạm vi áp dụng:

 Nền móng nhà

 Đoạn chuyển tiếp giữa cầu và nền đắp

 Các t ờng chắn của hố đào

Thi công:

 Sử dụng máy khoan trộn chuyên dụng

Kiểm tra chất l ợng:

 Kiểm tra thể tích vôi hoặc xi măng đ a vào

 Kiểm định các đặc tr ng cơ học của cột

 Trong quá trình thi công phải làm một số các thí nghiệm cần thiết để kiểm tra

l u l ợng cân đong có phù hợp không

Ưu, nh ợc điểm:

 Kỹ thuật này ít phổ biến khi xử lý trên diện rộng

 Yêu cầu phải có đơn vị thi công chuyên nghiệp

Trang 24

11 Nền đắp trên móng cọc:

Phạm vi áp dụng:

 Nền đắp của đ ờng vào cầu đặt trên móng cọc

 Các khu vực cục bộ cần khống chế chặt chẽ độ lún đến vài centimet

 Kiểm tra chất l ợng:

 Các kỹ thuật sử dụng để kiểm tra các cọc

 Ưu, nh ợc điểm:

 Dễ thi công và có hiệu quả cao

 Tính toán phức tạp nh ng tin cậy

 Kỹ thuật đắt tiền, cần đơn vị thi công chuyên nghiệp

Trang 25

Với công trình sân bay do đặc điểm của nó (diện tích khu bay rộng, độ dốc dọc nhỏ (12%), th ờng đặt trên địa hình bằng phẳng, chiều cao nền đắp th ờng nhỏ (h = 12m), vì vậy các vấn đề ổn định, lún, ảnh h ởng xấu đến các công trình lân cận khi xây dựng trên nền đất yếu

không thành vấn đề nh với đ ờng ôtô.

Việc xây dựng nền đắp của một số sân bay trên nền đất yếu ở Việt Nam

nh các sân bay Cát Bi (Hải Phòng), Rạch Giá, Cà Mau, Cần Thơ ở

đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây cũng chỉ áp dụng biện pháp tăng c ờng bẳng vải địa kỹ thuật trên đáy nền đắp để có thể lu lèn nền đ ờng đạt độ chặt yêu cầu.

Do yêu cầu cao đắp đất nhỏ, nền đất yếu khá đồng nhất, lại có lớp vỏ

đất sét dẻo cứng dày 2 – 3m ở trên mặt nên việc xây dựng và khai thác các sân bay trên đây tiến hành bình th ờng.

Trang 26

Cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi !

Cột đất gia cố vôi

Thay một phần

đất yếu

Đắp bằng vật liệu nhẹ

Đào thay toàn

bộ đất yếu

Ngày đăng: 19/07/2016, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w