1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN

57 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 5 năm 2009, “Hội quán sáng tạo Trung Nguyên” đã ra mắt tại Hà Nội.Ngoài ra, trong tháng 6 năm 2009, Trung Nguyên chính thức khởi công xâydựng nhà máy sản xuất cà phê với công nghệ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.1: VÀI NÉT VỀ CÔNG TY 6

1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY 6

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH 9

1.2 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9

1.2.1 MỤC ĐÍCH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 9

1.2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 10

1.3 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY 14

1.3.1 MỤC ĐÍCH XEM XÉT NGUỒN LỰC ,CÁC NGUỒN LỰC ĐƯỢC XEM XÉT 14

1.3.2 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 15

1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN 18

1.3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 20

1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 25

1.4.1 CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 25

1.4.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 27

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28

1.5.1 CĂN CỨ ĐỀ RA MỤC TIÊU 28

1.5.2 MỤC TIÊU 29

1.5.3 PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP 30

Trang 2

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MARKETING ĐỐI VỚI SẢN

PHẨM NĂM 2012 Ở CÔNG TY 31

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ 31

2.1.1 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN DOANH SỐ CHUNG: 31

2.1.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ SAI LỆCH DOANH SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG 33

1 Tại thị trường miền Bắc 34

2 Tại thị truờng miền Trung 35

3 Tại thị trường miền Nam 35

4 Trên tổng thị trường 36

2.2 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN 37

2.2.1 CÁC LOẠI THỊ PHẦN TRÊN THỊ TRƯỜNG 37

2.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM 38

2.2.3 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN 39

2.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 43

2.3.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở LĨNH VỰC MARKETING 43

2.3.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 43

2.4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 45

2.4.1 CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI TRONG LĨNH VỰC MARKETING 45

2.4.2 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRONG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI .45

2.5 PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING 53

2.5.1 CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHÂN TÍCH TRONG PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING 53

2.5.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LÊN CHI PHÍ MARKETING 53

Trang 3

2.5.3 PHÂN TÍCH TỶ TRỌNG CỦA CHI PHÍ CỦA TỪNG YẾU TỐ SO VỚI

DOANH SỐ BÁN 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1) KẾT LUẬN 57

2) KIẾN NGHỊ 57

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, cà phê là một mặt hàng sản xuất kinh doanh quan trọng Ngành

cà phê Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường cà phê thếgiới Hàng năm, ngành cà phê đã đưa về cho đất nước một khối lượng kimngạch đáng kể và giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho hàng trămngàn hộ gia đình ở các khu vực miền núi đặc biệt là Tây Nguyên Những thànhtựu đó đã khẳng định được vị trí, vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tếquốc dân, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong ngành cà phê Việt Nam thì cà phê Trung Nguyên là một thương hiệu rấtgần gũi, quên thuộc Cây cà phê đã có mặt ở Việt Nam rất lâu nhưng thươnghiệu cà phê Việt Nam thì chưa có uy tín trên trường quốc tế Cà phê TrungNguyên có thể nói là niềm tự hào của nước ta về một thương hiệu có uy tín trêntrường quốc tế

Vậy tại sao Trung Nguyên có thể làm được như vậy và họ đã thực hiện nhữngchiến lược gì để có được những thành công như hiện nay

Trang 5

Nhiệm vụ: Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012

ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

Trang 6

Chương 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.1: VÀI NÉT VỀ CÔNG TY

1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

Tên thương mại của công ty: Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên

Tên tiếng anh: TrungNguyen_Company

Trụ sở công ty:82 Bùi Thị Xuân, phương Bến thành, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam

Điện thoại: (848) 3 9251845-3 9251846

Địa chỉ email: office@trungnguyen.com.vn

Giấy phép kinh doanh số: 21.03.000149 Ngày cấp 26/6/1996 Nơi cấp: Q1, tp

Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” Kiến trúc của các quán cà phê mangdáng vẻ Tây Nguyên có nhiều loại cà phê tuyệt ngon Đến năm 2000, TrungNguyên đã đánh dấu sự phát triển của mình bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lầnđầu tiên nhượng quyền thương hiệu đến Singapore Cà phê Trung Nguyên làcông ty Việt Nam đầu tiên áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền thươnghiệu trong nước và quốc tế Và sau 5 năm, Trung Nguyên đã tạo dựng được uytín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong

và ngoài nước Năm 2001, Trung Nguyên đã có mặt trên toàn quốc và giành vịtrí hàng đầu với mạng lưới hàng nghìn quán cà phê Bên cạnh đó, Trung Nguyên

Trang 7

cũng thành công với việc lần lượt thiết lập các chuỗi quán nhượng quyền đầutiên tại Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc và Campuchia.

Năm 2002, Trung Nguyên mua lại nhà máy trà Tiến Đạt tại Bảo Lộc - LâmĐồng và cho ra đời sản phẩm trà Tiên Trung Nguyên Cuối năm 2003, TrungNguyên cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan G7 và đã xuất khẩu G7 đến cácquốc gia phát triển trên thế giới Trung Nguyên tiếp tục phát triển mạng lưới 600quán cà phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59,000cửa hàng bán lẻ sản phẩm vào năm 2004

Trung Nguyên khánh thành hai nhà máy cà phê rang xay tại Buôn Ma Thuột vànhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương trong năm 2005 với

số vốn đầu tư hàng chục triệu đôla Trung Nguyên còn đạt chứng nhậnEUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lượng cà phê ngon) của thếgiới Khu du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quán được khai trương tại Lâm Đồng.Ngoài ra, Trung Nguyên còn phát triển hệ thống quán cà phê lên đến con số1.000 quán cà phê và sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng việc xuấthiện các quán cà phê Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản, Singapore, TháiLan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan…

Sang năm 2006, Trung Nguyên đầu tư và xây dựng phát triển hệ thống phânphối bán lẻ hiện đại G7Mart lớn nhất Việt Nam trị giá đầu tư huy động gần 400triệu USD…; xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhượng quyền trong nước, đẩymạnh phát triển nhượng quyền ở quốc tế Thành lập và đưa vào hoạt động cáccông ty mới như Truyền thông Nam Việt, công ty liên doanh Vietnam GlobalGateway (VGG) có trụ sở tại Singapore Trung Nguyên đã xuất khẩu sản phẩmđến hơn 43 quốc gia trên thế giới

Cuối tháng 12 năm 2006, Trung Nguyên xúc tiến dự án “Thiên đường cà phêtoàn cầu” hay “Thủ phủ cà phê toàn cầu” tại Buôn Ma Thuột - một quần thể tíchhợp của du lịch văn hoá – sinh thái – cà phê với những dịch vụ cao cấp và độcđáo nhất thế giới Tháng 12 năm 2007, cà phê Trung Nguyên kết hợp cùngUBND tỉnh Đắk

Trang 8

Lắk tổ chức thành công Tuần lễ văn hóa cà phê tại Hà Nội và Tp.HCM.

Năm 2008, Trung Nguyên tiếp tục khai trương hệ thống quán nhượng quyềnmới ở Việt Nam và quốc tế Cuối tháng 12 năm 2008, Trung Nguyên đã khánhthành Làng cà phê Trung Nguyên tại Buôn Ma Thuột

Tháng 5 năm 2009, “Hội quán sáng tạo Trung Nguyên” đã ra mắt tại Hà Nội.Ngoài ra, trong tháng 6 năm 2009, Trung Nguyên chính thức khởi công xâydựng nhà máy sản xuất cà phê với công nghệ hiện đại nhất thế giới tại ĐăkLăk.Đây là nỗ lực của Trung Nguyên trong quá trình hiện thực hóa khát vọng gópphần khẳng định giá trị thương hiệu cà phê Trung Nguyên, cà phê Buôn MaThuột trên thị trường thế giới

Như vậy, từ một hãng cà phê nhỏ tại Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậythành một tập đoàn với 10 công ty thành viên Đi tiên phong trong việc áp dụng

mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam, hiện nay, Trung Nguyên đã cógần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài như:

Mỹ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina Sảnphẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã được xuất khẩu đến 43quốc gia trên thế giới với các thị trường trọng điểm như Mỹ, Trung Quốc Bêncạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng được một hệ thống hơn 1000 cửahàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7Mart trên toàn quốc

Trung Nguyên là một tập đoàn hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh càphê với các lĩnh vực hoạt động là trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuấtkhẩu cà phê, trà; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại, truyền thông… Tuy nhiên, lĩnh vực chủ đạo trong sản xuất, kinh doanh của tập đoàn Trung Nguyên vẫn là mặt hàng cà phê

Để đáp ứng nhu cầu thưởng thức cà phê của từng nhóm khách hàng khác nhau,Trung Nguyên đã tạo ra một chuỗi sản phẩm đa dạng được thể hiện ở ba dòngsản phẩm riêng biệt là sản phẩm phổ thông, trung cấp và cao cấp

Trang 9

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH.

Trung Nguyên chuyên sản xuất kinh doanh 4 sản phẩm chính: cà phê Trung Nguyên, cà phê G7, cà phê Passiona và cà phê 777

1.2 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1 MỤC ĐÍCH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Việt Nam đang dần tiến sâu hơn vào nền kinh tế thị trường cùng hòa nhập vớinền kinh tế toàn cầu, cùng chơi theo những luật chơi chung của thị trường thếgiới Vì vậy mà môi trường kinh doanh trên thế giới nói chung và ở Việt Namnói riêng biến đổi không ngừng, khó mà lường trước được Trong bối cảnh nhưthế, mỗi doanh nghiệp cần thiết phải phân tích những yếu tố của môi trường bênngoài để thấy được các cơ hội cũng như các rủi ro có thể đến với doanh nghiệpmình để từ đó tranh thủ tận dụng được các cơ hội và đối phó được với nhữngnguy cơ, đe dọa từ môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài là tập hợp các yếu tố khách quan bên ngoài công ty cóảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty Việcphân tích môi trường bên ngoài là việc cần thiết để tìm ra cơ hội và mối đe dọacho sự phát triển của công ty hay sản phẩm của công ty

Cơ hội marketing: là một lĩnh vực nhu cầu mà công ty có thể kiếm lời ở đó.

Đánh giá các cơ hội bằng tính hấp dẫn tiềm tàng, và xác suất thành công củacông ty đối với sản phẩm Xác suất thành công của công ty phụ thuộc vào sứcmạnh của dây chuyền sản xuất sản phẩm có tương xứng với yêu cầu then chốt

để thành công không, có vượt lên trên được đối thủ cạnh tranh không

Mối đe dọa của môi trường: là một thách thức do một xu hướng hay một bước

phát triển bất lợi tạo ra sẽ gây thiệt hại cho công ty nếu không có biện phápmarketing để bảo vệ Đánh giá mối đe dọa bằng tính nghiêm trọng tiềm tàng vàxác suất xuất hiện đe dọa đối với sản phẩm

Trang 10

Các yếu tố của môi trường bên ngoài mà công ty cần phân tích được đề cập ởmục

1.2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành

+Nescafe của Nestle:

Là nhãn hiệu CPHT hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm Tại

Việt Nam thương hiệu này đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi người và làmột trong những thương hiệu có thị phần cao tại Việt Nam Hiện tại, Nescafe cómột nhà máy sản xuất cafe hòa tan với công suất 1000 tấn/năm cho phép cty cókhả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng

+Vinacafe của cty CP cafe Biên Hòa:

Bắt đầu đi vào sx từ những năm 1979 và hiện tại là hãng cafe chiếm thị phần caotại Việt Nam với bề dày kinh nghiệm của mình

Với nhà máy sản xuất cafe hòa tan với công suất 3000 tấn/năm Vinacafe đã tr ởthành doanh nghiệp lớn nhất về năng lực sx và dẫn đầu về công nghệ sx CPHT.Như vậy ,cùng với Nescafe thì Vinacafe được coi là đối thủ đáng gờm nhất màTrung Nguyên phải đối mặt từ trước đến nay

•Hiện tại, Vinamilk có một nhà máy cafe với tổng số vốn đầu tư gần 20 triệu đô

la Mỹ, trên diện tích khuôn viên tới 60.000 m2 tại Bình Dương Nhà máy cócông suất 1500 tấn/năm, được trang bị một dây chuyền sx cafe cực kỳ hiện đại ởmọi công đoạn

Mặc dù trước đây, người ta chỉ biết đến Vinamilk như một công ty chuyên sxsữa, nhưng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamilk đã nghiên cứu và

Trang 11

cho ra đời sản phẩm cafe hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào tháng7/2006 Tuy ra đ ời sau Nescafe, Vinacafe và Trung Nguyên nhưng với nỗ lựckhông ngừng của mình thì trong thời gian không xa vinamilk có thể tìm ra chỗđứng của mình trên thị trường này.

•Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam Những năm đ ầucủa thập kỷ 90 chứng kiến những chuyển biến mang tính cách mạng ở ViệtNam Đ ể theo kịp bước tiến của thời đại, Food Empire Holdings đã cho ra đờiMaccoffe- một loại sản phẩm đầy tính sáng tạo đã góp phần thay đổi thói quenuống cafe của ng ười tiêu dùng Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiệntại Việt Nam, với công thức pha chế độc đáo kết hợp giữa các hạt cafe thượnghạng, kem và đường, MacCoffee đem đến sự thuận tiện cho người yêu thích càphê

♦)Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh chính trên thì Trung Nguyên đang phải đối mặtvới những đối thủ cạnh tranh trong nước như: Thái Hòa, An Thái, Phú Thái,CADA,VICA,

Cafe Vinamilk của cty CP sữa Việt Nam-Vinamilk:

Maccoffee của Food Empire Holdings:

Trang 12

- Định hướng khách hàng

CVP - Giải pháp tạo ra giá trị cho khách hàng

Từ những định hướng và chiến lược cấp cao trên người làm công tác marketing

sẽ xây dựng Giải pháp tạo ra giá trị cho khách hàng (CVP- customer value proposition) cho từng phân khúc thị trường mà công ty tham gia

Marketing Mix

Và cuối cùng, chiến lược sẽ được cụ thể hóa dựa trên nền tảng sản phẩm, nơi bán, giá và hoạt động truyền thông quảng bá, hay còn được gọi là marketing mix

Kinh nghiệm thế giới

Trên thế giới, quan sát đường đi của những công ty thành công, người ta cho rằng một doanh nghiệp để thành công trên thị trường cần phải có năng lực để theo đuổi một trong 6 chiến lược như sau:

- Thống trị một thị trường

- Thống trị một chủng loại hay công nghệ

- Thống trị một phân khúc

- Thống trị một chu kỳ thị trường

- Tái tạo mô hình kinh doanh

- Tái tạo thị trường

4 Chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan

Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểmphúc lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều đốitượng khác nhau Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đa dạng, thuỳ theotừng đối tượng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu Vớingười dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo

hộ, giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất Với đội ngũ cán bộ tham gia công tácxuất khẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ra cung cấp cáctrang bị cần thiết để họ nắm bắt được thông tin thị trường thế giới

Trang 13

+ Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành hay bại của công ty.

Vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển thì cần phải biết tận dụng các lợi thếcủa môi trường bên ngoài

♦)Cơ hội

- Cà phê được nhà nước bảo hộ về quyền lợi và thương hiệu, hỗ trợ giá thànhsản phẩm và tạo điều kiện xuất khẩu đi nước ngoài , bên cạnh đó nhà nước thànhlập hiệp hội cà phê để điều hành và phát triển cà phê với mục đích quán triệtđường lối chính sách của Đảng nhà nước, bảo vệ lấn nhau tránh các hành vi độcquyền, tranh chấp thị trường xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp, bảo vệ quyềnlợi cho cà phê Việt Nam trên thị trường

- Với sự gia nhập WTO , ngành cà phê Việt Nam có bước chuyển mình mới đặcbiệt cà phê Trung Nguyên đã được biết đến không chỉ trong nước mà cả trên thịtrường nước ngoài, thêm nhiều định hướng phát triển

- Thị trường thiết bị máy móc để sản xuất cà phê không đa dạng do không xuấthiện các công nghệ mới Do đó áp lực đổi mới công nghệ để tăng cường cạnhtranh đối với Trung Nguyên là không đáng kể

- Các rào cản ngăn chặn việc ra khỏi ngành của doanh nghiệp gần như không có.Mặc dù ngành cà phê Việt Nam vẫn tăng trưởng chậm trong nước nhưng thịtrường vẫn chưa bảo hòa và quan trọng là cà phê vẫn đang có rất nhiều cơ hộiphát triển trên thị trường thế giới

- Đối với sản phẩm cà phê hòa tan đây được xem là một sản phẩm tiện dụng ,động cơ không cao nên năng lực thương lượng của khách hàng là thấp

♦) Thách thức

- Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam khấ bất ổn tỷ lệ tăng trưởng tăng song kèmtheo đó là lạm phát tăng , đồng tiền mất giá gây khó khăn không ít hoạt độngkinh doanh của Trung Nguyên đặc biệt là hoạt động thu mua nguyên liệu

- Hiện nay, nhà nước chho phép các doanh nghiệp tự định ra mức lãi suất dẫn tới

tỷ lệ lãi suất là khá cao gây khó khăn về mặt xoay vòng vốn

Trang 14

- Nguy cơ bị mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh đáng gờm của TrungNguyên như Nescafe của Nestle, Vinacafe của công ty CP Café Biên Hòa,Vinamilk café của công ty cổ phần sữa Việt Nam _Vinamilk,… Với nhữngchiêu thức tranh giành thị trường diễn ra sôi nổi và đa dạng…

Đặc biệt đối thủ lớn Nescafe có tiềm lực tài chính ,hoạt động tiếp thị ,khuyếnmãi , …đều mạnh hơn G7 của Trung Nguyên

- Nguy cơ gặp phải cạnh tranh gây gắt hơn trong tương lai trên thị trường quốc

tế với sự có mặt của các hãng “Đại gia cà phê” nổi tiếng thế giới như: Starbuck,Dunkin Donut…

1.3 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

1.3.1 MỤC ĐÍCH XEM XÉT NGUỒN LỰC ,CÁC NGUỒN LỰC ĐƯỢCXEM XÉT

+Mục đích phân tích nguồn lực

Cơ hội và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp luôn phụ thuộcchặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụthể Tiềm lực của công ty phản ánh các yếu tố mang tính chủ quandường như có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó mà doanhnghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận.Tiềm lực của doanh nghiệp có thể phát triển theo hướng mạnh hơnhoặc yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hoặc bộ phận

Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp là nhằm đánh giá tiềm lực hiệntại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai thác cơ hội hấp dẫn đãxác định Ngoài ra việc phân tích này còn nhằm xây dựng và tổ chứcthực hiện chiến lược phát triển tiềm lực, tiềm năng của doanh nghiệp

để tóm tắt cơ hội mới và thích ứng với sự biến động theo hướng đi lêncủa môi trường, đảm bảo thể lực, phát triển trong kinh doanh

+Các nguồn lực cần được xem xét

1 Nguồn lực tài chính: Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh

của doanh nghiệp thông qua khối lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp

Trang 15

có thể huy động được và khả năng phân phối, quản lý có hiệu quảnguồn vốn đó

2 Nguồn lực con người: Trong kinh doanh và đặc biệt là kinh doanh

thương mại, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảothành công

3 Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa vàdự trữ hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp Yếu tố này

ảnh hưởng đến đầu vàocủa doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đến kếtquả thực hiện chiến lược kinhdoanh cũng như ở khâu cuối cùng là tiêuthụ sản phẩm

4 Trình độ tổ chức quản lý: Là sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính

hiệu quả của hệ thống quản lý và công nghệ quản lý Mỗi doanhnghiệp là một hệthống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau hướngtới mục tiêu

1.3.2 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

1 Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh

Tình hình tiền mặt và số vốn kinh doanh của công ty tính đến 31/12/2012 đượcthể hiện cụ thể ở bảng số 01:

Trang 16

Cơ cấu tổng số vốn kinh doanh của công ty thể hiện ở bảng số 02:

Trang 17

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 50.729.332.770 15,18

2 Tài sản của công ty

Tình hình tài sản của Công ty thể hiện ở bảng số 03

HAO

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Trang 18

công ty đã quá cũ và nên có kế hoạch mua sắm lại máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, thiết bị văn phòng…Để đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất công ty nên mua sắm những thiết bị hiện đại tân tiến để có thể tăng khốilượng cũng như chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀPHÊ TRUNG NGUYÊN

Lao động là một yếu tố then chốt, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp, góp phần hiệu quả của doanh nghiệp Năng lực,trình độ, tay nghề của người lao động cũng như việc sử dụng, bố trí lao độngmột cách hợp lý là điều mà tổ chức luôn hướng tới Trong điều kiện cạnh tranhgay gắt hiện nay, tài sản lao động là một phần qua trọng trong nguồn lực chungcủa mọi doanh nghiệp

Tổng số lao động của công ty cổ phần cà phê trung nguyên tính đến 31/12/2012

là 1.350 công nhân, cơ cấu được thể hiện cụ thể dưới bảng số 04:

Trang 19

phát triển là 104,98% Nhìn chung, số công nhân xét theo từng trình độ đều có

sự tăng lên Điều đó cho thấy, quy mô sản xuất của Công ty được mở rộng, đòihỏi một lượng lao động nhiều hơn, ngoài ra công ty cũng tuyển thêm nhữngnhân viên có chuyên môn cho chiến lược phát triển sản phẩm công sở thành sảnphẩm chủ đạo và đứng đầu trên thị trường Thực tế cũng cho thấy, số lượngcông nhân có trình độ đại học - cao đẳng cũng tăng lên, năm 2012 là 162 côngnhân, tăng 12 công nhân và chiếm 12% trong cơ cấu lao động

Trang 20

1.3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

- Ghi chú:

Chỉ đạo trực tiếp Phối hợp thực hiện

Các đơn vị hệ thống phụ thuộc (14 đơn vị kinh doanh và 1 đơn vị sự

Kiểm soát viên

Ban Giám đốc (Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc)

Ban kiểm soát nội

Ban pháp chế thanh tra

Ban tài chính

kế toán

Ban kế hoaạch đấu tư

Ban nông nghiệ p

Ban kinh doanh xuất nhập khẩu

Văn phòn

g đại diện Đại hội cổ đông

Trang 21

1.3.4.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Đại hội cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả

cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần Đại hội đồng cổ đôngquyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đại hộiđồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngânsách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) Số thành viên của Hội đồngquản trị có từ 5 đến 7 thành viên Hiện tại Hội đồng quản trị công ty cổ phần càphê trung nguyên có 5 thành viên, có nhiệm kỳ là 5 năm

♦)Giám đốc

- Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của côngty;

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ cácchức d anh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể

cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc);

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty vàquyết định của Hội đồng quản trị

Tổ chức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên

Trang 22

Ban chỉ huy công đoàn Công ty đã triển khai các nghị quyết và đề ra chươngtrình công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và năm cơ bản phù hợp với tình hìnhnhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, có địnhhướng rõ ràng, có nghiên cứu rút kinh nghiệm thực tế của đơn vị trong từng giaiđoạn Công đoàn công ty luôn phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên, Ban Nữcông để đưa công tác Đoàn thanh niên và phong trào thiếu niên nhi đồng trongcông ty đi lên, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị, mục tiêu kinh tế, tạoniềm tin với tuổi trẻ và Công nhân viên chức lao động công ty.

Kiểm toán viên nội bộ

Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệt hại,các rủi ro làm chậm kế hoạch Tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm )Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp.Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính Đảm bảomọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũngnhư các quy định của luật pháp Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụngtối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu

tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ (trường hợp Công ty cổ phần)

 Ban pháp chế, thanh tra

Phòng Thanh tra Pháp chế là tổ chức thanh tra nội bộ, có chức năng tham mưu,giúp doanh nghiệp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lýcủa DN nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của cơ

sở sản xuất kinh doanh, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

 Ban tài chính, kế toán

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác tài chính

- Công tác kế toán tài vụ

Trang 23

- Công tác kiểm toán nội bộ.

- Công tác quản lý tài sản

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty

- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty

Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty

và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc

Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanhquyết toán theo đúng quy định

Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viêntrong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty

 Ban kế hoạch, đầu tư

Vụ Kế hoạch - Đầu tư là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý về kếhoạch và đầu tư, bao gồm: chiến lược, qui hoạch, chuẩn bị đầu tư, kế hoạch đầu

tư phát triển và công tác thống kê

Ban nông nghiệp

Trang 24

- Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; côngtác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai,sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

- Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác định canh, di dân,tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương; tổng hợp tình hình, phát triển kinh tế hộ, trang trại,kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nôngthôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản,thuỷ sản

- Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản

- Tổ chức công tác khuyến nông, lâm, ngư, phát triển nông nghiệp Phối hợp vớicác cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưucho UBND cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nôngnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống, bảo vệ vàphòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biệnpháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về

lũ, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện

 Ban kinh doanh xuất nhập khẩu

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty hoạch định các phương án sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh

- Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công tyxây dựng các phương án kinh doanh và tài chính

Trang 25

- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoàinước.

- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý,hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch

- Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường

- Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầuhàng hóa xuất nhập khẩu

- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế củaNhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định

- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hìnhthức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục xuất nhập khẩu đúng quy địnhcũng như theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng

- Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hànghóa, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Côngty

1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH

Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của một công ty thường dựa vàocác chỉ tiêu về các mục tiêu sau:

1 Mục tiêu kinh tế

Trang 26

- Mục tiêu về lợi nhuận: đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Lợinhuận tối đa sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh,làm tốt ngĩa vụ đóng góp theo luật định và tăng thu nhập cho người lao động.

- Mục tiêu phát triển: là mục tiêu kinh tế lâu dài của doanh nghiệp

- Mục tiêu sản xuất tối đa sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của xã hội Đâyvừa là mục tiêu vừa là phương tiện để đạt được 2 mục tiêu trên

2 Mục tiêu xã hội

Nó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Bảo vệ và thỏa mãn nhu cầu về quyền lợi của mọi thành viên trong doanhnghiệp như cơ hội thăng tiến, khả năng tự lập, ổn định việc làm

- Bảo vệ quyền lợi của bạn hàng và người tiêu dùng

- Thực hiện các việc chăm lo xã hội, công tác từ thiện, an ninh quốc phòng

3 Mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiênnhiên

Trang 27

1.4.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Để thấy được tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cà phêtrung nguyên trong những năm gần đây ta có bảng số 05:

KH 2012

TH 2012

TỶ LỆ %

TH/

KH

TH2012/ TH2011

4 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 12,4 15,2 17,8 117,11 143,55

5 Giá trị xuất khẩu Nghìn USD 528 650 752,7 115,8 142,56

6 Thu nhập bình

quân

Nghìn đồng 3.500 3.700 4.063 109,81 116,09

Từ hai bảng só liệu trên ta thấy, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh năm

2012 của Công ty Cổ phần cà phê trung nguyên như sau:

- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 852.051.826.771 đồng, vượtmức kế hoạch để ra là 121,73% và vượt mức so với cùng kỳ năm 2011 là177,59%

- Lợi nhuận sau thuế, công ty đạt 17.763.184.597 đồng, đạt 117,11% so với kếhoạch và 142,77% so với cùng kỳ năm 2011

- Giá trị xuất khẩu của công ty cũng vượt các chỉ tiêu đặt ra cụ thể là: thực hiệnvượt mức 15,8% so với kế hoạch, đạt 752,7 nghìn USD, so với năm 2011 thì đạtvượt mức 42,56%

Trang 28

- Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng, năm 2011 thu nhập bìnhquân là 3.500.000 đồng, năm 2012 chỉ tiêu này đã tăng 16,09%, cụ thể là4.063.000 đồng So với kế hoạch của năm 2012 thì đã đạt 109,81%

Các khoản nộp ngân sách năm 2012 so với kế hoạch và so với năm 2011 cũngtăng, nhưng tốc độ tăng chậm hơn Cụ thể như sau: nộp ngân sách năm 2011 là

102 tỷ đồng, kế hoạch năm 2012 là nộp 116 tỷ đồng, và kết quả thực hiện làCông ty đã nộp ngân sách 117,3 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 1,12% so với

kế hoạch

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY.

1.5.1 CĂN CỨ ĐỀ RA MỤC TIÊU

1 Cơ may, rủi ro đối với công ty

* Cơ may

-Mức sống và thu nhập của người dân đang dần được nâng cao

- Người tiêu dùng ngày càng tiếp cận với nhiều thông tin

-Nhu cầu sử dụng các loại đồ uống, đặc biệt là cà phê ngày một gia tăng

-Thương hiệu cà phê Trung Nguyên nhiều người biết đến

*)Rủi ro

-Có nhiêu đối thủ cạnh tranh

-Nhiều loại đồ uống thay thế

2 Điểm mạnh , điểm yếu của công ty

* Điểm mạnh

Trung nguyên có lợi thế lớn là có nhà máy sản xuất lớn ngay tại thủ phủ càphê buôn ma thuật, vận chuyển không phải là vấn đề khó khăn Bên cạnh đótrung nguyên còn cho xây dựng riêng trang trại cà phê để cung cấp nguyên liệu

Do đó đảm bảo mức giá vận chuyển và thu mua là thấp nhất có thể

Trung nguyên là tập đoàn lớn mạnh với cơ sở hạ tầng vững chắc hoàn toàn đủđiều kiện và quản lý các hoạt động cơ bản tốt nhất: có trụ sở chính ngay tại trung

Ngày đăng: 19/07/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  01:  Đơn vị: VNĐ - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
ng 01: Đơn vị: VNĐ (Trang 14)
Bảng số 02 cho ta thấy, phần lớn nguồn vốn của công ty là các khoản nợ phải trả, chiếm tỷ lệ 84,82%, tương ứng là 283.380.079.908 đồng và trong đó chủ yếu - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng s ố 02 cho ta thấy, phần lớn nguồn vốn của công ty là các khoản nợ phải trả, chiếm tỷ lệ 84,82%, tương ứng là 283.380.079.908 đồng và trong đó chủ yếu (Trang 15)
Bảng 04:  Đơn vị: Người - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 04 Đơn vị: Người (Trang 16)
1.3.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
1.3.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 18)
Bảng 05:  Đơn vị: VNĐ - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 05 Đơn vị: VNĐ (Trang 25)
Bảng 07:  Đơn vị: % - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 07 Đơn vị: % (Trang 38)
Bảng 08: Thị phần tương đối của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 08 Thị phần tương đối của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên (Trang 40)
Bảng 10: Tổng hợp lãi (lỗ) - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 10 Tổng hợp lãi (lỗ) (Trang 43)
Bảng 12: Giải trình các chi phí chức năng theo các thực thể Marketing - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 12 Giải trình các chi phí chức năng theo các thực thể Marketing (Trang 47)
Bảng 13:   Đơn vị: 10  đồng - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 13 Đơn vị: 10 đồng (Trang 48)
Bảng 16: Tỷ trọng của từng yếu tố so với doanh số - Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở CÔNG TY cổ PHẦN cà PHÊ TRUNG NGUYÊN
Bảng 16 Tỷ trọng của từng yếu tố so với doanh số (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w