1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3

49 596 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN ĐƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 1.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY: 1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TW3 nguyên là Xí n

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 4

1.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY: 4

1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY: 4

1.1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 4

1.1.3 CÁC SẢN PHẨM CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH: 6

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 6

1.2.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI: 6

1.2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 6

1.3 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY: 11

1.3.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC ,CÁC NGUỒN LỰC ĐƯỢC XEM XÉT: 11

1.3.2 PHÂN TÍCH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY: 11

1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 13

1.3.4 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY: 15

1.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 17

1.4.1 Chỉ tiêu dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty: 17

1.4.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty: 18

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 19

1.5.1 CĂN CỨ ĐỀ RA MỤC TIÊU: 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TW3 NĂM 2012 CỦA CÔNG TY CỒ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3: 22

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ : 22

2.1.1 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN DOANH SỐ CHUNG: 22

2.1.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI SAI LỆCH DOANH SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG: 24

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ PHẦN: 27

2.2.1 CÁC LOẠI THỊ PHẦN CỦA SẢN PHẨM: 27

2.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM: 27

2.2.3 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN TUYỆT ĐỐI: 28

Trang 2

2.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 34

2.3.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở LĨNH VỰC MARKETING 34

2.3.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 35

2.4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 36

2.4.1 CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI TRONG LĨNH VỰC MARKETING 36

2.5 PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING 2.5.1 CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHÂN TÍCH TRONG PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING 44

2.5.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LÊN CHI PHÍ MARKETING: 45

2.5.3 PHÂN TÍCH TỶ TRỌNG CHI PHÍ CỦA TỪNG YẾU TỐ SO VỚI DOANH SỐ BÁN .46

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 48

1.KẾT LUẬN 48

2.KIẾN NGHỊ 48

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế của thời đại ngày nay sự toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, sự đadạng trong các loại hình kinh doanh thì Marketing là một trong những vấn đề rất quantrọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào thừa nhận cơ chế thị trường điều đó đồng nghĩavới cạnh tranh, phát triển, suy thoái Để thành đạt thì các doanh nghiệp phải xây dựngchiến lược Marketing - Mix (Price, Product, Place, Promotion) để đạt được thành côngthì là sự kết hợp hoàn hảo của các chiến lược này Ở góc độ rộng, nền kinh tế thế giớiđang trong xu thế phát triển mạnh mẽ, mỗi quốc gia đều hướng tới hội nhập để pháttriển Ở góc độ hẹp hơn, quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển gắn vớiquản trị Marketing Quản trị kinh doanh có vai trò quan trọng đối với từng doanhnghiệp, mà quản trị Marketing là yếu tố lớn đóng góp nên sự quan trọng đó Bất cứdoanh nghiệp nào khi tham gia vào kinh doanh thì đều mong muốn chiến thắng trongthị trường mà họ tham gia Vì thế họ cố gắng làm mọi công việc của họ cho thật hoànhảo, tạo ra sản phẩm thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng Các nghiên cứu đã chứngminh cho các doanh nghiệp thấy rằng chìa khoá để chiến thắng đó là việc biết và thoảmãn các khách hàng mục tiêu với những sản phẩm siêu hạng có tính cạnh tranh cao.Ngày nay, Marketing hiện đại còn được ứng dụng vào cả những hoạt động chính trị xãhội Tính phổ biến đó một mặt phản ánh vai trò của Marketing trong đời sống kinh tế

xã hội, mặt khác còn khẳng định tính không thể thay thế được của phương pháp Quảntrị kinh doanh đối với doanh nghiệp Để vận dụng kiến thức lý luận quản trị marketing

vào hoạt động của một doanh nghiệp, em được giao đề tài: Phân tích việc thực hiện chương trình Marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 Các nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết trong bài

thiết kế của em là:

1.Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm gần đây

2 Phân tích tình hình thực hiện Marketing đối với sản phẩm cụ thể của công ty năm

2012

Trang 4

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 1.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY:

1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY:

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TW3 nguyên là Xí nghiệp Dược Phẩm TW3 thuộc tổngcông ty Dược Việt Nam

Tên thương mại của công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC PHẨM TRUNG

Đại diện công ty CP dược phẩm trung ương 3

Ông: Bùi Xuân Hưởng - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc

Ngành nghề kinh doanh sản xuất:

- Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, hóa chất, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng

- Kinh doanh, nuôi trồng, chế biến dược liệu

- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

1.1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 3 trực thuộc Bộ Y Tế, được thành lập từ năm 1962với chức năng chuyên sản xuất thuốc Đông dược, Thực hiện chủ trương cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước, tháng 11/2003, Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 3 chuyểnthành công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Foriphamr, tháng 09/2006, Công tyđổi thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3

Trang 5

Với truyền thống hơn 45 năm kinh nghiệm sản xuất dược phẩm Đặc biệt là thuốc yhọc cổ truyền Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 là một trong nhưng đơn vịđầu nghành trong cả nước với nhưng sản phẩm thuốc được bào chế từ các nguyên liệu

có nguần gốc thiên nhiên, là sự kết hợp giữa nền y học cổ truyền dân tộc với côngnghệ khoa học hiện đại, với đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm, lực lượng công nhânDược lành nghề được đào tạo bài bản chuyên nghiệp về sản xuất thuốc Đông dược Công ty Cô phần Dược phẩm Trung ương 3 đã và đang sản xuất hơn 100 loại thuốcđáp ứng yêu cầu trong ước và xuất khẩu:

- Sản xuất gia công các loại thuốc tân dược dạng viên nén, viên nang, kháng sinhnhóm không Betalactam

- Xuất khẩu Cao sao vàng và một số thuốc Đông Y sang thị trường Nga, Kazastan,Ukraina

Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã cam kết theo đuổi mục tiêu chấtlượng Vì vậy, trong nhưng năm qua, nhiều sản phẩm của Công ty đã được tặng huychương vàng, bạc tại nhiều hội chợ trong nước và Quốc tế; nhiều năm được người tiêu

Trang 6

dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” do báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức.Với nhưng thành tích đạt được, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 đã đượcnhà nước tăng thưởng:

Để sản phẩm ngày càng phục vụ tốt hơn cho sức khỏe người dân và có sức cạnh tranhcao tiến tới hội nhập khu vực và quốc tế, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3

đã đầu tư xây dưng 2 dây truyền sản xuất thuốc viên, thuốc nước đạt tiêu chuẩn GMP– WHO, phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP, kho bảo quản thuốc đạt tiêuchuẩn GSP cùng cảnh quan, môi trường toàn bộ khu vực sản xuất tại xã Nam Sơn,huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 luôn nỗ lực phấn đấu đảm bảo sản phẩmluôn đạt chất lượng cao nhất để xứng đáng sự tin cậy của người sử dụng

1.1.3 CÁC SẢN PHẨM CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH:

- Thuốc tân dược:Dalopin,Codu-tetra,Pzitam,Zinc-cid,Dobacidil…

- Thuốc đông y: An vị tràng TW3,Tiêu độc TW3,Prentine,Magasol,…

- Thuốc nước: Bổ thận thủy TW3,Cao ích mẫu TW3,D3care,thymorosin…

- Thực phẩm chức năng: Viên dưỡng thai TW3,For gout, Em maset…

- Dược- mỹ phẩm: Opigine Ph 6.0,growday,Roseginal,Obgyne Fh3.5…

- Bán buôn máy móc,thiết bị y tế

- kinh doanh nuôi trồng ,chế biến dược liệu

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

1.2.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

Thông qua phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài một cách có chủ định và có hệthống, doanh nghiệp sẽ chủ động, lường trước được những thay đổi và có kế hoạchphù hợp cho những thay đổi đó

Phân tích bên ngoài cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụngkhi lập kế hoạch, ra quyết định và xây dựng chiến lược Thông tin này hữu ích ở chỗcác nhà quản lý có thể sử dụng chúng để xác định cách thức tận dụng những thay đổitích cực và cách thức tránh các tác động tiêu cực hay có các điều chỉnh thích hợp, cónghĩa là các nhà quản lý có thể thay đổi chiến lược của doanh nghiệp Chiến lược củadoanh nghiệp phải dựa vào thông tin về thị trường, khách hàng, công nghệ, .Bởi vìmôi trường của doanh nghiệp thay đổi liên tục nên việc có được thông tin về

Trang 7

những lĩnh vực bên ngoài khác nhau là rất quan trọng để các nhà quản lý xâydựng chiến lược sao cho hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với môi trường.

1.2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp là những yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh,luật pháp Đây là nhóm yếu tố khách quan, là những yếu tố mà doanh nghiệp buộcphải tuân theo quy luật và làm cho mình phù hợp với nó

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm thì các yếu tố này bao gồm :

1 MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC:

Bao gồm các bên có liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức như: cácnhà cung cấp ,những người bán lại,những người tiêu dùng cuối cùng,các phòng bantrong tổ chức,các nhân viên trong phòng marketing.Các yếu tố này tạo ra thời cơ nguy

cơ ,điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

2 MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH:

Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đối thủ cạnh tranh của một doanhnghiệp bao gồm đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng (những đối thủ cạnh tranh sẽ xuấthiện trong tương lai) Đối với doanh nghiệp sản xuât kinh doanh dược phẩm, đối thủcạnh tranh hiện tại và tiềm năng bao gồm các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh dược phẩm khác, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm nội địa

có tính chất tương tự hoặc thay thế Doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về các đối thủcạnh tranh hiện tại cũng như tiềm năng để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu củadoanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Từ đó, tìm cho mình một hướng đi, cáchthức thực hiện kinh doanh, đặc biệt là các chương trình marketing phù hợp, có tínhcạnh tranh và tạo những nét riêng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp và hàng hóa của doanh nghiệp không bị nhầm lẫnvới các doanh nghiệp khác, dễ đi vào lòng người tiêu dùng và tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 3 là:công

ty dược phẩm Á Âu Hải Phòng,công ty TNHH dược phẩm Siberia,công ty TNHHdược phẩm AAA…

3 KHÁCH HÀNG:

Trang 8

Mọi hoạt động của công ty và nhân viên đều nhằm mục tiêu cao nhất là thoả mãn nhucâu của khách hàng, luôn đánh giá và xem xét mọi việc dưới con mắt của khách hàng.Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức sử dụng sản phẩm đầu ra của doanhnghiệp.Vì vậy,nếu không có khách hàng thì sẽ không có động lực thúc đẩy các doanhnghiệp tiếp tục sản xuất.Trước đây,trong thời kì nền kinh tế tập trung bao cấp,các sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra đều nộp lại cho nhà nước và được nhà nước tổchức phân phối cho người tiêu dùng.Vì vậy,tác động của khách hàng đến doanh nghiệp

là không đáng kể.Điều này dẫn đến sự trì trệ trong sản xuất và lạc hậu về công nghệsản xuất cũng như mẫu mã sản phẩm vì các doanh nghiệp không có động lực để sảnxuất và không có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu hút khách hàng.Hiệnnay,trên thực tế,các doanh nghiệp đã và đang thực hiện các chương trình tiếpthị,chương trình khuyến mãi,chương trình chăm sóc khách hàng…đều này cho thấycác doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến yếu tố khách hàng và khách hàng làmột nhân tố quan trọng đối với doanh nghiệp.Bởi vì khách hàng là người mua sảnphẩm,thị trường là do khách hàng quyết định,tôn trọng khách hàng,đối xử với kháchhàng một cách tận tình chu đáo đó là phương thức đang được các doanh nhân thựchiện để cạnh tranh trên thị trường.Luôn luôn chú ý tới nhu cầu của khách hàng là cách

để một sản phẩm đứng vững trên thị trường.Chỉ có nắm vững được sự thay đổi trongnhu cầu của khách hàng thì mới có thể tạo ra hiệu quả.Trong đầu của mỗi người kinhdoanh phải luôn nhớ kỹ câu”khách hàng là thượng đế”

4 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT:

Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chínhtrị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thểhiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngMarketing Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hộithương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Phân tíchmôi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thayđổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thipháp luật trong nền kinh tế

Việt Nam là nước có dân số khá đông 86 triệu người, khí hậu nóng ẩm dẫn đến nhiềudịch bệnh Một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng nhưng ngành dược nước ta vẫnchưa khai thác được Phần lớn dược phẩm phải nhập khẩu, Việt Nam mới chỉ sản xuất

Trang 9

được các loại thuốc thông thường Vậy công nghiệp dược Việt Nam đang đứng ở vị trínào?

Theo cách đánh giá của WHO (World Health Organization) công nghiệp dược cácnước được chia ra thành 4 cấp độ: cấp độ 1 (hoàn toàn nhập khẩu), cấp độ 2 (sản xuấtđược một số generic, đa số phải nhập khẩu), cấp độ 3 (có công nghiệp dược nội địa sảnxuất generic, xuất khẩu được một số dược phẩm), cấp độ 4 (sản xuất được nguyên liệu

và phát minh ra thuốc mới) Công nghiệp dược Việt Nam đứng ở vị trí 2,5 – 3 theothang phân loại 1- 4 của WHO (báo cáo của TS.Cao Minh Quang cục trưởng cục quản

lý dược Việt Nam trong hội nghị ngành dược) Dược nội địa mới đáp ứng được hơn50℅ nhu cầu trong nước mà chủ yếu là các loại thuốc thông thường thiếu các loạithuốc đặc trị có giá trị cao Phân khúc thuốc chuyên khoa chủ yếu do dược nước ngoài

Khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, thuế và các hàng rào bảo hộ khác giảm xuốngdẫn đến sự tràn ngập của dược nước ngoài không chỉ chiếm giữ phân khúc thuốc đặctrị mà còn “lấn sân” sang phân khúc thuốc thông thường đã đẩy dược nội địa gặp rấtnhiều khó khăn Trong thời kỳ hội nhập, mọi doanh nghiệp phải cạnh tranh một cáchcông bằng, với một quốc gia đang phát triển và không có công nghệ nguồn như ViệtNam thì việc ngành dược xác định được bước đi đúng và trọng điểm đầu tư là yếu tốquan trọng quyết định sự thành bại của ngành

NHẬN XÉT:

Trong những năm gần đây, nền công nghiệp dược phẩm Việt Nam có sự phát triểnvững chắc, đáp ứng được một phần nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dân Tuy nhiên,thuốc sản xuất trong nước vẫn còn giản đơn, có giá trị thấp Để có ngành công nghiệpdược tiên tiến, các công ty dược trong nước phải có định hướng đúng

THUẬN LỢI:

Ngành dược liệu Việt Nam vẫn có thêm rất nhiều cơ hội, tiềm năng: dân số Việt Namđạt gần 87 triệu người vào năm 2009 và có thể đạt 99 triệu vào năm 2018 Nền kinh tếtiếp tục phát triển với tốc độ cao Chi phí cho y tế còn thấp, tỷ lệ này sẽ tăng nhanhtrong các năm tới, đặc biệt là chi phí cho thuốc men cũng sẽ tăng nhanh và được dựđoán là sẽ tăng gấp đôi trong mỗi 5 năm

Trang 10

Bên cạnh đó, ngành sản xuất dược phẩm đang thu hút được sự đầu tư của các nhà đầu

tư trong và ngoài nước Đây là một thuận lợi cho việc huy động vốn để đầu tư, mởrộng sản xuất, nghiên cứu phát triển

Cùng với việc phá giá nội tệ trong thời gian qua gây khó khăn cho các hàng nhập khẩubên cạnh đó tạo cơ hội lớn cho Công ty chiếm lĩnh thị trường nội địa và khẳng địnhthương hiệu của mình

 Thị trường nội địa lớn, có tiềm năng, tạo điều kiện cho Công ty mở rộng sản xuất

và khẳng định vị thế của mình

Ngoài ra, Viêt Nam là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO cũng mở

ra những cơ hội mới cho công ty dược phẩm đẩy mạnh xuất khẩu do các nước bạn dỡ

bỏ dần các rào cản thương mại đối với Việt Nam

Thứ hai, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất thuốc còn thấp và chưa được đầu tưđúng hướng Các công ty trong nước chưa chú trọng việc nghiên cứu và phát triển cácsản phẩm về chiều sâu mà hiện tại chỉ mới tập trung ở nhóm những sản phẩm tương tựnhau, dẫn đến sản xuất trùng lặp, nhái mẫu mã gần như phổ biến, chất lượng chưa cao,làm mất uy tín doanh nghiệp và ảnh hưởng đến thị phần của thuốc nội Điều này còndẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và mất khả năng cạnh tranh

Ngoài ra, ngành công nghiệp dược phẩm trong nước còn gặp phải những khó khăn nhưkinh phí cho các đề tài nghiên cứu dược còn thấp và hạn hẹp; trang thiết bị của từngnhóm nghiên cứu thiếu và không đồng bộ, không đạt chuẩn cho những nghiên cứu sâuchuyên ngành, đặc biệt là những trang thiết bị đặc thù; chưa có sự phối hợp, hợp tácnghiên cứu để giải quyết những bài toán khó trong nghiên cứu khoa học; đội ngũ

Trang 11

chuyên gia hóa dược còn thiếu, đặc biệt là chuyên gia nghiên cứu về công nghệ ViệtNam còn thiếu công nghiệp hóa chất cơ bản phục vụ cho tổng hợp hóa dược Công tácnghiên cứu và phát triển thị trường chưa được coi trọng, cùng với đó là sự cạnh tranhrất lớn của các công ty dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam.

1.3 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY:

1.3.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC ,CÁC NGUỒN LỰC ĐƯỢC XEM XÉT:

Mục đích:

Thông qua việc phân tích nguồn lực công ty, các nhà quản lý sẽ thấy được kết quảhoạt động kinh doanh của mình, xem lại những mặt nào hoạt động tốt, những mặtnào cần khắc phục, và có kế hoạch điều chỉnh phù hợp.Phân tích nguồn lực công tygiúp doanh nghiệp biết được những điểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó kết hợpvới việc phân tích môi trường bên ngoài để đưa ra các quyết định chiến lược đúngđắn

Các nguồn lực cần xem xét ở đây gồm có: tiền mặt, tổng số vốn kinh doanh của công

ty, cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lượng lao động, cơ cấu tổ chức… Đây là những yếu tốquyết định đến việc thực hiện các kế hoạch, các chiến lược, mục tiêu của công ty

1.3.2 PHÂN TÍCH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY:

1 TIỀN MẶT VÀ TỔNG SỐ VỐN KINH DOANH:

Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty đến ngày 31/12/2012 đượcthể hiện :

Tiền mặt: 4.154.551.884 (đ)

Nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng 1 sau:

Trang 12

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 69.856.446.228 64,58

Với lượng tiền mặt và nguồn vốn được thống kê như trên thì công ty được phẩm trungương 3 là một công ty lớn mạnh Nguồn vốn chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu và

nợ ngắn hạn chiếm tỉ lệ lớn

2 TÀI SẢN CỦA CÔNG TY:

Tài sản của công ty được thể hiện trong bảng 2 sau:

Trang 13

4 Tổng cộng 103 95.375.608 24.855.410 70.520.198

Qua bảng trên ta thấy: Tổng cộng tài sản của Công ty năm 2012 là: 95.324.608 (103 đ)Trong đó: Máy móc thiết bị là 82456256 ( 10đ) chiếm 86,45% trên tổng số cơ sở vậtchất kĩ thuật của Công ty Điều này có tính chất quyết định đến lợi thế sản phẩm, nótạo điều kiện cho Công ty có thể có được những sản phẩm chất lượng cao, tạo lợi thếcạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên máy móc thiết bị cũng khấu hao nhiều, đồngnghĩa là nó không hiện đại, nếu Công ty không cải tiến hoặc đầu tư thêm máy mócthiết bị mới thì khó theo kịp đối thủ trong giai đoạn tới

Phương tiện vận tải là: 11012365.103Đ Chiếm 11,54% trên tổng số cơ sở vật chất kĩthuật Điều này đúng với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất Khấu hao cũngtương đối lớn, do vậy hiệu suất sử dụng sẽ không được cao, khó đáp ứng được nhu cầuvận chuyển bảo quản Do đó Công ty nên xem xét, tìm cách có vốn để đầu tư thêmphương tiện vận tải để phục vụ tốt nhu cầu vận tải cho chiến lược phát triển sản xuất,

mở rộng qui mô sản lượng

Thiết bị văn phòng là: 2663847.103Đ chiếm 2,01% trên tổng số cơ sở vật chất Khấuhao lớn , cho thấy các thiết bị văn phòng đã cũ, cần cải tiến hoặc đầu tư mới để có thể

có được những thông tin nhanh nhất chính xác nhất, kịp thời nhất phục vụ tốt quátrình kinh doanh sản xuất

1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

Số lượng lao động trong công ty tính đến thời điểm 31/12/2012 là 310 người Để xemxét tình hình lao động trong công ty ta lập bảng phân tích số 3 như sau:

Trang 14

5 Tổng 310 100

Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định thành công của mọi doanh nghiệp Do vậy,Công ty luôn đặt vấn đề đào tạo nhân lực và thực hiện chính sách thu hút lao động giỏilên vị trí hàng đầu trong hoạch định chiến lược doanh nghiệp

* Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Chính sách đào tạo và tuyển dụng của Công ty phải đảm bảo nguyên tắc tạo nguồn lực

ổn định và lâu dài đảm bảo cân đối giữa gián tiếp và trực tiếp Đối với CBCNVC hiện

có, Công ty chú trọng đào tạo tại chỗ kết hợp gửi đi đào tạo các lớp cấp tốc Toàn bộcán bộ công nhân trong công ty đều là những người tham gia quản lý và vận hành trựctiếp thiết bị sản xuất từ nhiều năm, nên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này

*Chính sách lương, thưởng, trợ cấp

Được chi trả căn cứ thực tế đóng góp của từng người cho hiệu quả chung của công ty

Có quy chế cụ thể được công bố tới từng CBCNV

Trang 15

1.3.4 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:

1.3.4.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:

Nhận xét: Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức

năng Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các Tổng Giám Đốc chỉ đạo trựctuyến mọi hoạt động của công ty và được sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập theo chức năng được lập bởi các bộ phậntrong tổ chức bao gồm các khâu, các cấp để đảm nhiệm các hoạt động cần thiết, xáclập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó Mụctiêu công tác nhằm tạo môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận pháthuy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêuchung của tổ chức

Trang 16

Mệnh lệnh ban ra được thi hành ngay, nhanh chóng giải quyết các vấn đề cấp bách đểCông ty tận dụng được tốt các cơ hội kinh doanh, khắc phục những rủi ro một cáchnhanh chóng Đồng thời phát huy được tối đa sự hợp tác,phân công giữa các bộ phận

để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra

1.3.4.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN:

Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản

trị Công ty giữa hai kỳ đại hội Các thành viên Hội đồng Quản trị là cổ đông của Công

ty, được Đại hội đồng cổ đông bầu, cơ cấu HĐQT hiện gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ

3 năm Hội đồng Quản trị đại diện cho tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết củaCông ty, có toàn quyền nhân danh các cổ đông này quyết định mọi vấn đề liên quanđến lợi ích của các cổ đông và tương lai phát triển của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban giám đốc: Ban Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc,

do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của Công ty và có trách nhiệm triển khai các chương trình hànhđộng và các nghị quyết của HĐQT trong năm kế hoạch, đồng thời điều hành các hoạtđộng hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

Phòng tổ chức tài chính kế toán: Do quy mô của công ty nhỏ nên toàn bộ công tác tổ

chức hành chính, và tài chính kế toán bố trí vào một đơn vị Phòng có ba chức năng là:

tổ chức lao động-tiền lương; hành chính và tài chính kế toán nhiệm vụ của phòng làtham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy lãnh đạo của công ty,xây dựng các địnhmức lao động.giúo giám đốc tổ chức tiếp khách,tôe chức tuyển dụng và đào tạo,bảo vệxây dựng kế hoạch tài chính,thực hiện các nghiệp vụ kế toán

Phòng kinh doanh: Phòng có hai chức năng mua và bán Nhiệm vụ của phòng là xây

dựng kế hoạch tiêu thụ hàng năm, quý, tháng: tìm kiếm thị trường,ký kết các hợp đồngbán hàng, giao hàng và thanh toán dảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thu của công

ty dề ra Phòng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu, cung cấpđầy đủ nguyên liệu chính và phụ cho nhu cầu sản xuất của xưởng

Phòng chất lượng: Phòng có ba chức năng là: quản lý kỹ thuật, quản lý công nghệ và

quản lý chất lượng Xây dựng và phổ biến các quy trình vận hành thiết bị.Xây dựng vàphổ biến quy trình công nghệ làm sản phẩm mới, xây dựng các định mức kinh tế kỹ

Trang 17

thuật,thiết kế các mẫu mã sản phẩm.Kiểm soát diễn biến chất lượng sản phẩm trên dâychuyền sản xuất,kiểm tra chất lượng, nghiệm thu vật tư,thiết bị nhập kho mua từ bênngoài và sản phẩm do các phân xưởng sản xuất làm ra chờ nhập kho bán cho cáckhách hàng

Phòng quản trị nhân sự: Bộ phận nhân sự là nơi kiểm tra, phỏng vấn, tuyển dụng

nhân viên mới; là nơi chăm lo đời sống, quản lý, quyết định “gia giảm” nhân viên đối với các nhân viên cũ.Ngoài việc đưa ra kế hoạch tuyển dụng, tổ chức kiểm tra đầu vào,phỏng vấn, bộ phận nhân sự cũng phải kết hợp với các phòng khác để có kế hoạch để đào tạo cho nhân viên Họ chính là người nắm giữ được toàn bộ dữ liệu về các nhân viên có trong công ty

Ngoài ra còn có các phòng ban,phân xưởng,các chi nhánh khác như:phòng kinhdoanh,phòng marketing,phòng kĩ thuật,kế toán các đơn vị ,phân xưởng tiêm,phânxưởng viêm.mỗi phòng ban có một chức năng nhất định giúp công ty hoat động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả

1.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 1.4.1 Chỉ tiêu dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty:

Theo quản trị doanh nghiệp, hệ thống các mục tiêu trong doanh nghiệp bao gồm mụctiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên, đối với các doanh nghiệp không liên quan đến các yếu tố nước ngoài còn cómục tiêu chính trị các mục tiêu trên đều có thể được dùng để đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong phạm vi đồ án ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau

để phân tích:

1 Nhóm mục tiêu kinh tế được thể hiện bằng các chỉ tiêu như tổng doanh thu, doanhthu từ hoạt động tài chính (nếu có), tổng chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sauthuế

2 Nhóm chỉ tiêu xã hội bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập của người laođộng

Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của một công ty thường dựa vào các chỉ tiêusau:

- Hệ số tổng lợi nhuận = (doanh số - trị giá hàng đã bán tính theo giá mua)/doanh sốbán

- Hệ số lợi nhuận ròng = lợi nhuận ròng/doanh thu

Trang 18

- Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) = lợi nhuận ròng/vốn cổ đông.

- Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) = (thu nhập ròng/doanh số bán) x (doanh sốbán/tổng tài sản)

- Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) = lợi nhuận ròng/tổng giá trị tài sản

1.4.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty:

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện ở bảng 4 sau:

Bảng 4: Đơn vị:đồng

CHỈ TIÊU NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012

1.Doanh thu bán hàng và cung

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 0 223.600 0

3.Doanh thu thuần về bán hàng 185.473.091.413 186.167.004.352 190.123.485.4544.Gía vốn hàng bán 170.711.605.781 171.082.135.710 175.015.478.0195.Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

14.761.485.632 15.084.868.642 17.045.698.1566.Doanh thu hoạt động tài chính 3.293.426.617 4.132.850.503 6.478.145.003

7.Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí lãi vay 1.910.063.995 2.586.028.2881.801.681.524 3.014.458.6218.Chi phí bán hàng 3.108.504.519 3.085.961.374 4.568.869.0129.Chi phí quản lý DN 3.223.114.761 3.750.493.571 4.145.019.874

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt

Trang 19

Với chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng của công ty: năm 2010 là 185.473.091.413 đồng,năm 2011 là 186.167.004.352 đồng,năm 2012 là 190.123.485.454 đồng Các số liệucho thấy doanh thu bán hàng của công ty liên tục tăng trong những năm gần đây.Nhưvậy công ty đang mở dần thị trường tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kếhoạch đặt ra Đây là một nỗ lực vượt bậc của cán bộ công nhân viên.Lợi nhuận gộp vềbán hàng của công ty tăng theo các năm từ 2010 đến 2012 từ 14.761.485.632 lên17.045.698.156 đồng.Kéo theo đó là các chi phí về tài chính,chi phí bán hàng,chi phíquản lý doanh nghiệp cũng tăng theo qua các năm 2010-2012.Lợi nhuận thuấn từ hoạtđộng kinh doanh tăng từ 9.813.228.947 đồng lên 11.001.125.984 đồng cho thấy công

ty đang làm ăn rất hiệu quả.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng từ10.086.338.489 đồng năm 2010 lên 12.847.144.001 đồng năm 2012.Lợi nhuận sauthuế TNDN năm 2010 là 8.032.476.618 đồng năm 2011 tăng nhẹ lên 8.474.911.375đồng và tới năm 2012 đã tăng lên 9.012.147.045 đồng Điều này cho thấy chính sáchđường lối phát triển của công ty trong những năm gần đây là hết sức hợp lý và đúngđắn

Kết luận: Tuy rằng tổng doanh thu có tăng lên nhưng chi phí cao,do vậy công ty cần

đánh giá lại các nhân tố ảnh huởng đến quá trình sản xuất cũng như các yếu tố liênquan đến đầu ra nhằm giảm bớt chi phí một cách tối thiểu, tạo ra sự luân chuyển vốntrong công ty một cách có hiệu quả

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

1.5.1 CĂN CỨ ĐỀ RA MỤC TIÊU:

1 Cơ may rủi ro đối với công ty:

Trong những năm gần đây, nền công nghiệp dược phẩm Việt Nam có sự phát triểnvững chắc, đáp ứng được một phần nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dân Tuy nhiên,thuốc sản xuất trong nước vẫn còn giản đơn, có giá trị thấp Để có ngành công nghiệpdược tiên tiến, các công ty dược trong nước phải có định hướng đúng

Cơ may:

Ngành dược liệu Việt Nam vẫn có thêm rất nhiều cơ hội, tiềm năng: dân số Việt Namđạt gần 87 triệu người vào năm 2009 và có thể đạt 99 triệu vào năm 2018 Nền kinh tếtiếp tục phát triển với tốc độ cao Chi phí cho y tế còn thấp, tỷ lệ này sẽ tăng nhanh

Trang 20

trong các năm tới, đặc biệt là chi phí cho thuốc men cũng sẽ tăng nhanh và được dựđoán là sẽ tăng gấp đôi trong mỗi 5 năm.

Bên cạnh đó, ngành sản xuất dược phẩm đang thu hút được sự đầu tư của các nhà đầu

tư trong và ngoài nước Đây là một thuận lợi cho việc huy động vốn để đầu tư, mởrộng sản xuất, nghiên cứu phát triển

Cùng với việc phá giá nội tệ trong thời gian qua gây khó khăn cho các hàng nhập khẩubên cạnh đó tạo cơ hội lớn cho Công ty chiếm lĩnh thị trường nội địa và khẳng địnhthương hiệu của mình

Ngoài ra, Viêt Nam là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO cũng mở

ra những cơ hội mới cho công ty dược phẩm đẩy mạnh xuất khẩu do các nước bạn dỡ

bỏ dần các rào cản thương mại đối với Việt Nam

Nghành dược được chính phủ xác định phát triển thành nghành mũi nhọn của ViệtNam ,sản xuất trong nước sex đảm bảo cho 60% nhu cầu thuốc dùng và chữa bệnh của

xã hội mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12-15 USD/người/năm

Thứ hai, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất thuốc còn thấp và chưa được đầu tưđúng hướng Các công ty trong nước chưa chú trọng việc nghiên cứu và phát triển cácsản phẩm về chiều sâu mà hiện tại chỉ mới tập trung ở nhóm những sản phẩm tương tựnhau, dẫn đến sản xuất trùng lặp, nhái mẫu mã gần như phổ biến, chất lượng chưa cao,làm mất uy tín doanh nghiệp và ảnh hưởng đến thị phần của thuốc nội Điều này còndẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và mất khả năng cạnh tranh

Ngoài ra, ngành công nghiệp dược phẩm trong nước còn gặp phải những khó khăn nhưkinh phí cho các đề tài nghiên cứu dược còn thấp và hạn hẹp; trang thiết bị của từng

Trang 21

nhóm nghiên cứu thiếu và không đồng bộ, không đạt chuẩn cho những nghiên cứu sâuchuyên ngành, đặc biệt là những trang thiết bị đặc thù; chưa có sự phối hợp, hợp tácnghiên cứu để giải quyết những bài toán khó trong nghiên cứu khoa học; đội ngũchuyên gia hóa dược còn thiếu, đặc biệt là chuyên gia nghiên cứu về công nghệ ViệtNam còn thiếu công nghiệp hóa chất cơ bản phục vụ cho tổng hợp hóa dược Công tácnghiên cứu và phát triển thị trường chưa được coi trọng, cùng với đó là sự cạnh tranhrất lớn của các công ty dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam.

2.Điểm mạnh ,điểm yếu của công ty:

Điểm mạnh:Công ty hiện đang có rất nhiều sản phẩm chủ lực chiếm được lòng tin của

khách hàng trên thị trường ,dựa vào đó công ty có thể phát triển thêm về mặt hàng đó

và nhiều mặt hàng khác,công ty có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại Qua 15 nămtồn tại và phát triển công ty đã phần nào khẳng định vị thế của mình trong nghànhdược phẩm này và chất lượng sản phẩm thì luôn được công ty đặt lên hàng đầu.Công

ty ngày càng đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm với chất lượng caohơn

Điểm yếu:Đội ngủ nhân viên tuy đông nhưng cán bộ thực sự có trình độ đại học trở

lên còn thấp ,trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty chưa thật sự cao.Hoạtđộng của công ty còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay của các tổ chức tíndụng,hệ thống phân phối chưa rộng khắp,thị trường xuất khẩu chưa nhiều

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TW3 NĂM 2012 CỦA CÔNG TY CỒ PHẦN

DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3:

Phân tích doanh số bao gồm việc đánh giá doanh số thực tế so với mục tiêu doanh số

Có hai công cụ được sử dụng:

+ Phân tích phương sai doanh số: Cho ta biết việc thực hiện kém sút này do giảm giábán là bao nhiêu? Do giảm khối lượng bán là bao nhiêu?

+ Phân tích doanh số chi tiết: Cho biết khu vực nào, cá nhân nào không đạt doanh số

dự kiến

Qua phân tích biết được nguyên nhân gây ra sai lệch: chây lười, vướng mắc cá nhân,

có đối thủ cạnh tranh mạnh nhảy vào hay thu nhập thực tế của người tiêu dùng giảm

2 PHÂN TÍCH DOANH SỐ CHUNG:

Để phân tích việc thực hiện doanh số chung năm 2012 cho sản phẩm thuốc hạ huyết áptw3 (1 hộp 100 viên) ta lập bảng phân tích số 5 như sau:

Trang 23

Số tươngđối (%)

so với kế hoạch vượt 12,17% Do tác động của giá bán và khối lượng bán:

+ Khối lượng bán: Thực hiện tăng so với kế hoạch ở cả 3 đoạn thị trường, đoạn thịtrường Miền Bắc tăng 4,6%, do sản phẩm được nâng cao về chất lượng và giá cả phùhợp nên nhu cầu của khách hàng ở đoạn thị trường này có xu hướng tăng, mặc dù vậynhưng số lượng đối thủ cạnh tranh lớn như: công ty dược phẩm Á Âu Hải Phòng,công

ty TNHH dược phẩm Siberia,công ty TNHH dược phẩm AAA… làm khối lượng bántăng nhưng vẫn thấp hơn so với thị trường Miền Trung, Miền Nam Đoạn thị trườngMiền Trung tăng 15,3% do tăng cường hoạt động Marketing, quảng bá sản phẩm, cácchương trình khuyến mại…cùng với uy tín công ty và chất lượng sản phẩm làm cho

Trang 24

khối lượng bán ở đoạn thị trường này cũng tăng khá cao Và cao nhất là đoạn thịtrường Miền Nam chênh lệch khối lượng bán là 0,7 triệu hộp và tương ứng với tốc độtăng là 7,4%, do đây là một thị trường lớn, nhu cầu về sản phẩm cao, mặt khác công tycũng đưa ra được những chiến lược hiệu quả trong giai đoạn này

+ Giá bán: Giá bán thực hiện tăng so với kế hoạch Ở đoạn thị trường Miền Bắc chênhlệch giá bán là 4.000 (đồng/hộp) tương ứng với mức tăng là 4,2%, đoạn thị trườngMiền Nam chênh lệch giá bán là 3.000 (đồng/hộp) tương ứng với mức tăng 3,26% vàMiền Trung chênh lệch giá bán là 2.000 (đồng/hộp) tương ứng với tốc độ tăng là2,13% Nhìn chung giá bán ở cả 3 đoạn thị trường đều tăng do nhu cầu sử dụng sảnphẩm ngày càng cao và sự cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty, ngoài raquan trọng hơn là ảnh hưởng của yếu tố lạm phát, làm cho giá cả nguyên vật liệu đầuvào đều tăng cao làm cho chi phí tăng

+ Với chỉ tiêu tổng doanh số tăng do nguyên nhân là: Chênh lệch doanh số tại thịtrường miền Trung thực hiện tăng so với kế hoạch là 120 (tỷ đồng), tương ứng tốc độtăng là 17,7% Do nhu cầu của khách hàng ở đoạn thị trường này có xu hướng tăngkèm theo việc tăng giá Cùng với đoạn thị trường miền Trung thì ở thị trường miềnBắc chênh lệch doanh số thực hiện tăng so với kế hoạch là 74,4 (tỷ đồng), tương ứngtốc độ tăng là 9% Ngoài 2 đoạn thị trường trên, tổng doanh số tăng còn do doanh số ởđoạn thị trường miền Nam tăng, cụ thể doanh số tại thị trường miền Nam thực hiệntăng so với kế hoạch là 95 (tỷ đồng), tương ứng với tốc độ tăng là 10,87% Do đây làmột thị trường lớn, tuy có nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng nhu cầu về sản phẩm cao,mặt khác Công ty cũng đưa ra được những chiến lược về giá hiệu quả trong giai đoạnnày

2.1.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI SAI LỆCH DOANH

SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG:

2.1.2.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH

Qua việc phân tích phương sai doanh số sẽ xác định các yếu tố cấu thành lên doanh số

Từ đó giúp ta xem xét ảnh hưởng của từng yếu tố làm cho doanh số có sự biến động,qua đấy xác định yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến doanh số, từ đó đề xuất nhữngbiện pháp khắc phục Điều đó đem lại thành công cho Công ty

2.1.2.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI SAI LỆCH DOANH SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG

Ngày đăng: 19/07/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2                                                                                                đơn vị:đồng - Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Bảng 2 đơn vị:đồng (Trang 11)
Bảng 1:                                                                                            đơn vị:đồng - Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Bảng 1 đơn vị:đồng (Trang 11)
Bảng 4:                                                                                                   Đơn vị:đồng - Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Bảng 4 Đơn vị:đồng (Trang 17)
Bảng 6:                                                                                             đơn vị: tỷ đồng - Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Bảng 6 đơn vị: tỷ đồng (Trang 29)
Bảng 10:                                                                                               đơn vị:tỷ đồng - Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho một sản phẩm năm 2012 của CÔNG TY cổ PHẦN được PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Bảng 10 đơn vị:tỷ đồng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w