Đặc biệt trong những năm gần đây thị trừơng thép thế giới và khu vực có nhiều biến động mạnh nên thị thị tr -ờng công ty kinh doanh sản phẩm cũng có những sự biến đổi 1.2.2 Đối thủ cạnh
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang nghiên cứu, vận dụng Marketing ở những mức độ khác nhau Từ góc độ quản trị đó là quá trình thay đổi quản lý doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động theo định hớng thị trờng thực sự thì chức năng quản trị Marketing trở thành quan trọng nhất Các lĩnh vực chức năng khác trong doanh nghiệp chỉ có thể phát huy sức mạnh qua các hoạt đông Marketing
Marketing có chức năng định hớng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Để tiến hành một quy trình sản xuất kinh doanh, đầu tiên doanh nghiệp phải tổ chức nghiên cứu thị trờng bao gồm các nhu cầu ngời tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh khác, sau đó mới đa ra các quyết định sản xuất Đến công đoạn bán hàng doanh nghiệp lại tổ chức các hoạt động Marketing nh quảng cáo, tiếp thị Nh vậy hoạt động Marketing luôn là cầu nối giữa các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và thị trờng ngời tiêu dùng
Marketing là hoạt động tổng hợp bao gồm từ khâu nghiên cứu về ý tởng hàng hoá, đến việc thiết kế, thử nghiệm và sau đó là tổ chức hoạt động phân phối gồm các hoạt động xúc tiến bán hàng
Xúc tiến kinh doanh là khâu quan trọng trong toàn bộ hoạt động Marketing cũng nhtrong toàn bộ hoạt động của nghiệp, đó là tất cả các biện pháp cần thiết trên nền tảng kiến thức Marketing mà doanh nghiệp tiến hành nhằm thúc đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm Có thể khẳng định xúc tiến kinh doanh là một công tác có vai trò quan trọng nhất giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển nhất là trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.Nhiệm vụ thiết kế: phân tích chơng trình marketing cho sản phẩm ở công ty TNHH THU TRANG
Trang 2Chơng 1:Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH THU TRANG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty THU TRANG
đầu t Ninh Bình cấp ngày 3/09/2003
Từ khi đợc cấp giấy phép kinh doanh công ty đã gặp không ít khó khăn nhng do có sự
cố gắng của ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty cho nên công ty đã có sự phát triển đáng kể trong thời gian qua
* Chức năng :có chức năng sản xuất kinh doanh thép cung cấp thép cho các công trình
và t vấn cho các công trình lựa chọn các loại thép trên thị trờng *Nhiệm vụ: công ty có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chính sách của đảng và nhà nớc Đóng thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ
Biểu tợng sản phẩm của công ty là một ngôi nhà tợng trng cho sự vững chắc của công trình Sản phẩm của công ty đã góp phần tạo ra sự vững chắc cho các công trình Sản phẩm của công ty góp phần xây lên các ngôi nhà cao đẹp
1.2 Môi trờng kinh doanh của công ty TNHH Thu Trang
1.2.1 Thị trờng của công ty đang bán sản phẩm
Do đặc điểm của sản phẩm là những nguyên vật liệu cần thiết cho các ngành khác và nhu cầu của thị trờng ngày càng cao nên thị trờng mà công ty đang kinh doanh sản phẩm khá rộng lớn ,đó là các tỉnh ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam Đặc biệt trong những năm gần đây thị trừơng thép thế giới và khu vực có nhiều biến động mạnh nên thị thị tr -ờng công ty kinh doanh sản phẩm cũng có những sự biến đổi
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Công ty có các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành cùng trực thuộc tổng công ty thép Việt Nam nh: công ty kim khí Miền Trung,công ty kim khí Bắc Thái,công ty kim khí Sài Gòn Ngoài ra công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh hiện tạii đang sản xuất cùng mặt…hàng nh: Công ty cổ phần thép hoà phát, công ty liên doanh thép Việt úc, công ty cổ phần thép Việt Nhật …
Trong các đối thủ cạnh tranh của công ty thì đối thủ mạnh nhất của công ty là công ty kim khí Bắc Thái
1.3 Các nguồn lực của công ty
1.3.1 Vốn và tài sản
Tổng nguồn vốn và tài sản tại thời điểm 31/12/2004 là: 150 tỷVNĐ
tổng nguồn vốn và tài sản tại thời điểm 31/12/2005 là: 170 tỷ VNĐ
Để biết chi tiết ta lập bảng số 1:
Trang 3Bảng số1
I Về vốn:
- Nguồn vốn kinh doanh
- Quỹ đầu t phát triển
- Lợi nhuận cha phân phối
- Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ
bản
150.000100.00010.00015.00025.000
170.000105.00015.00025.00025.000
1.3.2 Công nghệ sản xuất
Công ty chủ yếu sử dụng các công nghệ hiện đại của các nớc Đông Âu
1.3.3 nguồn lực con ngời của công ty:
Để biết rõ ngừôn nhân lực của công ty ta lập bảng số 2
Số ngời có trình độ đại học :76 ngời
Số ngời có trình độ trung cấp :83 ngời
Số ngời làm công nhân : 204 ngời
Công ty có đội ngũ lãnh đạo , nhân viên quản lý giàu kinh nghiệm và năng động
Với bất cứ một doanh nghiệp nào thì nguồn lực con ngời luôn là quan trọng nhất Với công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí cũng vậy, công ty luôn coi trọng các chính sách đãi ngộ và chế độ lơng thởng hợp lí đối với ngời lao động Ngoài ra công ty còn không ngừng nâng cao trình độ của ngời lao động để tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh
1.4 Cấu trúc tổ chức quản lý.
Trang 41.4.1 Số cấp quản lý của doanh nghiệp
Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
Bên cạnh đó công ty còn có các phòng chức năng, nhng các bộ phận này không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong quá trình chuẩn bị ban hành và thực hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình
1.4.2 Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Với cơ cấu tổ chức nh trên ta nhận thấy những u điểm và nhợc điểm sau:
Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức của công ty:
Phản ánh lôgic các chức năng
Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hoá ngành nghề vì vậy sử dụng nhân lực có hiệu quả hơn
Giữ đợc sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu
Đơn giản hoá việc đào tạo nhân lực
Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất
Nhợc điểm của mô hình cơ cấu tổ chức của công ty:
Chỉ có cấp cao nhất có trách nhiệm về lợi nhuận
Quá chuyên môn hoá và tạo ra cách nhìn hạn hẹp với nhân viên chủ chốt
Hạn chế sự phát triển của những ngời quản lý chung
Giảm sự phối hợp của những ngời quản lý chung
Giảm sự phối hợp chức năng: giữa kế toán viên, cán bộ sản xuất, nhân viên bán hàng thờng khó khăn trong việc quán xuyến toàn bộ công việc kinh doanh khó đạt đợc sự phối hợp
Làm cho sự tăng trởng kinh tế của công ty với t cách là 1 hệ thống trở nên khó khăn
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
*Giám đốc công ty
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt độnh hàng ngày của công ty
Trang 5Tố chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đàu t của công ty
Bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh quản lí trong công ty
Quyết định lơng phụ cấp đối với ngời lao động trong công ty
+Phó giám đốc giao nhận
Phụ trách công tác giao nhận và nhân lực thuộc tổ giao nhận
Phụ trách theo dõi tình hình công nợ và các yêu cầu của khách hàng khu vực miền Trung và Sài Gòn
Trực tiếp phụ trách theo dõi hoạt đọng của cửa hàng vật t thứ liệu của công ty
+Phó giám đốc kinh doanh
Phụ trách công tác kinh doanh, xuất nhập tồn hành hoá của công ty
Phụ trách công việc điều hành xe
Phụ trách khai thác hàng hoá và bán hàng
Phụ trách quản lí điều hành tổ bốc xếp thủ công của công ty
+Phòng kỹ thuật sản xuát và vận tải
Chỉ đạo công tác kỹ thuật đối với các thiết bị phơng tiện trong lĩnh vực sản xuất
Đảm bảo tính pháp lí đối với các thiết bị phơng tiện và với những ngời lao động có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và an toàn giao thông
Quản lý mở sổ sách hồ sơ theo dõi kỹ thuật các phơng tiện thiết bị , máy móc và các trang thiết bị kỹ thuật
Đảm bảo công tác an toàn lao động phòng chống cháy nổ và phòng chống bão lụt của công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ cùng với phó giám đốc kinh doanh giúp giám đốc công
ty trong viẹc kinh doanh khai thác buôn bán hàng hoá và các dịch vụ khác
Phòng kinh doanh phải thờng xuyên nghiên cứu su tầm các thông tin liên quan đến giá cả thị trờng, nguồn hàng và khai thác các khách hàng
Phòng kinh doanh phải tỏ chức bộ máy hoạt động khoa học, phát huy năng lực đáp ứng nhu cầu gọn nhẹ hiệu quả , cử cán bộ trực tiếp theo dõi lợng hàng hoá mua vào bán ra cũng nh tồn kho trên cơ sở có đánh giá tiềm năng hạn chế của từng mặt hàng để báo cáo giám đốc 10 ngày 1 lần
+Phòng tài chính kế toán
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty
Trởng phòng tài chính kế toán phải tổ chức bộ máy chuyên môn nghiệp vụ đủ năng lực
đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính và yêu cầu cung cấp thông tin nhanh của giám đốc mọi lúc mọi nơi
Quản lý các nguồn tài chính của công ty , tổ chức huy động và sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở phơng án kinh doanh có hiệu quả kinh tế
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác , trung thực kịp thời , đầy đủ roàn bộ tài sản Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách ,thanh toán
đúng hạn và các khoản vay, các khoản công nợ phải trả phải thu , cổ tức …
Tổ chức phân tích hoạt độnh kinh tế trong công ty một cách thỡng xuyên nhằm đánh giá
đúng đắn tình hình , kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
+Thủ kho trong công ty
Chỉ xuất hành khi có hoá đơn hoặc lệnh xuất kho đã đợc lãnh đạo công ty ký , không
đ-ợc tự ý xuất hàng trong mọi trờng hợp
Phải mở các sổ sách nh nhật ký xuất nhập , thể kho và các sổ sách khác theo quy định
Trang 6của nhà nớc
Cập nhật số lợng thờng xuyên kịp thời , số liệu sạch sẽ , rõ ràng , không tẩy xoá
Cung cấp số liệu về xuất nhập tồn cho lãnh đạo công ty trong thời gian nhanh nhất kịp thời nhất ,chính xác nhất đẻ lãnh đạo công ty kịp thời chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Khi xuất nhập hang hoá phải kiểm tra số lợng , chất lợng , trọng lợng nếu có vớng mắc kịp thời phản ánh với lãnh đạo công ty để giải quyết
+Phòng bảo vệ công ty
Bộ phận làm công tác bảo vệ phải thờng xuyên có mặt tại nơi làm việc 24/24 giờ trong ngày , trong mọi trờng hơp cha có ngời thay thế không đợc rời vị trí bảo vệ Trực ca đêm phải thờng xuyên tuần tra , khi có sự cố kịp thời giải quyết và thông tin báo cáo với lãnh
đạo công ty hoặc gọi điện cho công an
Khi hết ca làm việc phải cùng thủ kho và những ngời có trách nhiệm khác bàn giao hàng hoá niêm phong kho tàng, ban đêm phải thắp đủ đèn bảo vệ
1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005
Để phân tích kết quả kinh doanh của công ty năm 2005 ta lập bảng số 3:
Nhìn bảng số 3 ta thấy trong năm 2005 lợi nhuận và thu nhập của ngời lao động đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân chính là do khối lợng sản phẩm đợc bán đã tăng lên 20% so với năm 2004 Đây là một con số không nhỏ và đã phản ánh nỗ lực của doanh nghiệp trong năm qua Công ty đã không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tổ chức các kênh phân phối hợp lí đa sản phấm đến khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dành hơn
Doanh số bán hàng và cung cấp của công ty năm 2005 tăng nên so với năm 2004 là 20% một tỷ lệ cao là do công ty đã có nhiều lỗ lực trong việc tiếp thị quảng cáo làm mảketing cho sản phẩm của mình Công ty cũng không ngừng
mở rộng thị trờng cho nên doanh số bán hàng của công ty tăng nên với tỷ lệ cao nh vậy.Bảng số 3
Năm 2004 Năm 2005 So sánh( Triệu đ ) ( Triệu đ ) ∆ %
Doanh thu bán hàng và cung cấp 400.000 480.000 80.000 20
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4000 4200 200 5
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 12.500 20.800 8300 66,4
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
Giá vốn hàng bán cũng tăng nên 18.42% là do chi phí đầu vào tăng nên cũng nh việc
Trang 7cảI tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cho nên chi phí
đầu vào cho sản phẩm tăng nên Đời sống xã hội ngày càng cao cho nên đòi hỏi về sản phẩm cũng cao nên cho
Lợi nhuận gộp bán hàng cũng tăng nên 50% là một tỷ lệ khá cao Là do khối lợng bán của công ty tăng nên cho nên thu nhập của công ty cũng tăng nên
Doanh thu hoạt động tài chính tăng khá cao 150% công ty đã mở rộng thị trờng tức cực
đầu t tài chính cho nên doanh thu của công ty tăng với tỷ lệ cao nhe vậy
Chi phí tài chính tăng 50% trong năm 2005 chi phí cho hoạt động tài chính của công ty tăng cao so với năm 2004 là do có sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng cho nên công
ty phải đầu t mạnh mẽ cho sản phẩm để cạnh tranh với đối thủ và đứng vững trên thị òng
tr-Lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm so với năm 2004 là do chi phí cho hoạt động tài chính bỏ ra là quá lớn Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng cao nhng là do tổng số của doanh thu là không lớn cho nên không bù lại đợc cho khoản chi phí
Chi phí bán hàng cũng tăng nên 42.86% là do công ty đã mở rộng thị trờng cho nên chi phí bán hàng tăng nên Cũng do công ty muốn đầu t vào lĩnh vực bán hàng để nhanh chóng chiếm đợc uy tín từ phía khách hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhng không cao là do công vẫn giữ nguyên bộ máy quản lý không có sự thay đổi lớn trong bộ máy quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng nên 66.4% đây là một con số khá cao chứng tỏ trong năm 2005 công ty hoạt động rất có hiệu quả Kinh doanh có lãi là do công ty đã
mở rộng thị tròng , doanh số bán hàng của công ty cũng tăng Đây là một điều đáng mừng vì nó tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty khuyến khích mọi ngời trong công ty sản xuất có hiệu quả hơn
Thu nhập khác cũng tăng với con số 100% tăng gấp đôi năm trớc Điều này chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển
Lợi nhuận thuần của công ty giảm xuống 46.67%
Lợi nhuận trớc thuế tăng 71.37% đây là một tỷ lệ khá cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất có hiệu quả Doanh thu của công ty tăng nên cao Công ty cũng cải tiến đợc chất lợng sản phẩm
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng tăng nên 71.37% là do thu nhập của công
ty tăng cao
Lợi nhuận sau thuế tăng nên 71.37% điều này chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển hoạt động kinh doanh có lãi
1.6 Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
Là công ty TNHH,sản xuất và kinh doanh kim khí trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có định hớng XNCH, toàn thể công ty xác định hớng phấn đấu cho mình trong hiện tạivà tơng lai là tăng trởng nhanh ,ổn định và bền vững theo phơng châm:
Không ngừng nâng cao tốc độ tăng trởng của Công ty nhằm ổn định và tăng cờng lợi ích cho các cổ đông ,tạo ra ngày càng nhiều tích luỹ để phát triển sản xuất kinh doanh
Sử dụng hợp lý và có hiẹu quả tối đa các nguồn lực hiện tại và tiềm năng cho phát triển Công ty , chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nớc
Lâý hiệu quả kinh tế làm trọng tâm trên ơ sở kết hợp với lợi ích xã hội và môi trờng ; lấy lợi nhuận làm mục tiêu ,tiến bộ khoa học và công nghệ làm động lực ,thị trờng trong nớc
va ngoài nớc làm địa bàn hoạt đọng trong suốt thời kỳ phát triển Công ty
Vì lợi ích của công ty ,quy mô và phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh có thể đợc
Trang 8điều chỉnh cho thích hợp với từng giai đoạn phát triển Trong quá trình đó ,công ty phải luôn chủ động và đóng vai trò nòng cốt trong các hoạt động liên doanh ,liên kết với các doanh nghiệp khác
Chơng 2.Phân tích việc thực hiện doanh số
2.1 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm thép vằn
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh kim khí hiện có 2 mặt hàng chính :
Mặt hàng do công ty sản xuất gồm có Thép cuộn, thép vằn, thép hình ;Mặt hàng công ty nhập về để kinh doanh gồm có thép lá,thép tấm và phôi thép
.Cả 2 mặt hàng trên đèu có những sản phẩm đáp ứng rộng rãi nhu cầu của khach hàng (chủ yếu là thị trừơng mua tổ chức) Tất cả nhng sản phẩm của công ty đèu đạt tiêu chuẩn chất lợng quóc tế ISO 9001:2000 hiện tại công ty đang không ngừng nâng cao kĩ thuật sản xuất và áp dụng dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm ngày một tốt hơn
2.1.1 Phân tích sai lệch doanh số chung
Thép vằn là loại sản phẩm do công ty sản xuất ,đựôc dùng chủ yếu trong xây dựng Trong những năm gần đây thép vằn ngày càng đơc sử dụng nhiều theo nhu cầu của thị trờng
Để phân tích sai lệch doanh số của sản phẩm thép vằn ta lập bảng số 4:
Bảng số 4
ST
T Đoạn thị trờng Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoach Thực hiện
Chênh lệch +(-)
So sánh+(-) %
1 Miền Bắc Klợng bán
Giá bánDoanh số
Tấn
106 (đ/T)
106 (đ/T)
15009.113650
15509.214260
+50+0.1+610
+3.33+1.1+4.47
7009.226454
0+0.12+84
0+1.32+1.32
10509.259712.5
+50+0.2+662.5
+5+2.21+7.32
33009.230360
+100+0.1+1240
+3.21+1.1+4.26
Nhìn vào bảng số 4 ta thấy doanh số của sản phẩm thép vằn kỳ kế hoạch là 29120 triệu
đồng/tấn , số thực tế là 30360 triệu đồng/tấn ,chênh lệch 1240triệu đồng/tấn , tăng 4.26% Có sự tăng này là do khối lợng bán tăng , khối lợng bán kỳ kế hoạch là 3200 tấn, kỳ thực tế là 3300 tấn , chênh lệch 100 tấn tăng 3.21% Khối lợng tăng là do khối lợng bán ở thị trờng miền Nam tăng với tốc độ tăng mạnhmăc dù khối lợng bán ở thị trờng Miền Trung không tăng nên
Nguyên nhân làm cho khối lợng bán ở thị trờng Miền Nam tăng là do công ty đã tăng cờng các
Trang 9hoạt động Marketing và ở đây cuộc sống đang phát triển nhanh chóng cho nên xây dựng cũng rất phát triển đã ảnh hởng tới khối lợng bán của công ty Khối lợng bán của công ty tăng lên
Tuy vậy nhìn chung doanh số trên tổng thj trờng vẫn tăng do tốc độ tăng doanh số ở thị trờng Miền Nam tăng mạnh hơn ở 2 thị trờng Miền Bắc và Miền Trung
-Tại thị trờng miền Bắc:
Khối lợng bán tăng lên là 50 tấn so với kế hoạch, mức chênh lệch tỷ lệ là 3,33%.Thị ờng miền Bắc vốn là thị trờng lớn nhất và lâu đời nhất của công ty từ khi công ty mới thành lập
tr-Về khoảng cách địa lý và về tính truyền thống ta có thể hiểu đợc vì sao khối lợng bán của miền Bắc trên tổng của khối lợng bán của 3 miền lại chiếm tỷ lệ cao nhất(46,87%) Trong những năm gần đây cùng với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá của cả n-
ớc, miền Bắc cũng đổi thay và đi lên từng bớc rõ rệt Cùng với sự phát triển kinh tế, cơ
sở vật chất cũng phát triển theo và kéo theo nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu ngày một tăng.Thép vằn là một trong số những sản phẩm từ thép đang đợc tiêu dùng với nhu cầu mỗi lúc một cao hơn Tuy nhiên đối thủ cạnh tranh ở miền Bắc tơng đối nhiều nh công ty gang thép Thái Nguyên ,công ty CP thép Việt Nhật, công ty liên doanh thép Việt
úc, công ty CP thép Hoà Phát, Nh… vậy thị phần thép của công ty ở miền Bắc vẫn là
t-ơng đối nhỏ.Để có thể tăng khối lợng bán công ty cần có những chiến lợc marketing cụ thể và hợp lí để có thể loại bỏ dần các đối thủ cạnh tranh của mình
Giá thực tế của miền Băc cũng tăng cao hơn so với giá kế hoạch cũng do ảnh hởng của các yếu tố giá cả nguyên vật liệu đầu vào và chi phívận chuyển ngày càng đắt đỏ.Tuy nhiên yếu tố giá cả là một yếu tố rất nhạy cảm và rất quan trọng ảnh hởng đến doanh
số Công ty không thể tăng giá nhanh chóng trong một sớm một chiều đợc mà việc tăng giá phải tiến hành một cách từ từ So với các công ty trong cùng ngành thì tiềm lực của công ty kim khí Miền Bắc vẫn cha phải là lớn Nếu công ty tăng giá một cách nhanh chóng trớc đối thủ cạnh tranh của mình thì khách hàng sẽ tập trung mua sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh.Điều đó có nghĩa là công ty có thể bị loại ra khỏi thị trờng Đứng trớc tình thế đó công ty cần có một chính sách định giá hợp lý Đó cũng là lý do vì sao giá bán sản phẩm của công ty ở miền Bắc tăng so với kế hoạch là nhỏ hơn so với các tỉnh miền trung và miền Nam
-Tại thị trờng miền Trung:
Khối lợng bán đúng với kế hoạch là 700 tấn ,không có sai lệch giữa khối lợng bán kế hoạch và khối lợng bán thực hiện Thị trờng miền trung là thị trờng mà công ty mới xâm nhập ,bắt đầu từ năm 2002 Vì là một thị trờng khá mới mẻ nên trong năm vừa qua công
ty đã phải nỗ lực hết mình để có thể đạt đợc khối lơng bán kế hoạch đã đề ra Cũng nh các tỉnh thành tại miền Bắc và miền Nam ,nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu của miền trung cũng luôn luôn là năm sau cao hơn năm trớc Vì vậy trong tơng lai, công ty cần có những chiến lợc mạnh mẽ hơn để có thế khai thác hết đợc những phần thị trờng mà còn
đang bị bỏ ngỏ ở đây Đối thủ cạnh tranh của công ty tại miền trung không nhiều ,phần thị trờng tiềm năng ở đây là khá lớn Tuy nhiên tại đây cúng có những hạn chế về khoảng cách địa lý và các khách hàng thuộc thị trờng mua tổ chức vẫn cha quen với mặt hàng của công ty Công ty cần mở rộng hơn nữa các mối quan hệ để có thể chào hàng và bán hàng, nâng cao doanh số
Giá bán thực tế tại miền Trung cao hơn giá bán kế hoạch là 0,12(triệu đ)
cao hơn chênh lệch ở miền Bắc là 0,02 (triệu đ) Do thị trờng xăng dầu thế giới có những
Trang 10biến động mạnh làm giá xăng dầu tăng cao ,chi phí vận chuyển cũng theo đó mà tăng lên Việc tăng giá đã làm cho doanh số thực hiện cao hơn doanh số kế hoạch là 84(triệu
đ) nhng trên thực tế trong năm vừa qua tại thị trờng miền Trung lãi thuần của doanh nghiệp chỉ bằng năm 2004 do phải bù đắp cho chi phí về tăng giá nguyên vật liệu
Nh vậy tại thị trờng miền trung doanh nghiệp cần cố gắng hơn nữa trong chiến lợc mở rộng khai thác thị trờng trong nhứng năm tiếp theo
-Tại thị trờng miền Nam :
Thị trờng miền nam là mọt thị trờng rộng lớn Tại đây công ty đã có nhiều bạn hàng quen thuộc vốn đã mua sản phẩm của công ty từ rất nhiều năm trớc Công ty vẫn không ngừng mở rộng các mối quan hệ và xúc tiến thâm nhập bán hàng vào thị trờng này Hơn nữa nhu cầu tiêu thụ thép tại các tỉnh thành miền Nam trong những năm gần
đây là cung không đủ cầu Công ty cần đặc biệt chú trọng phát triển nâng cao doanh
số bán hàng tại đây
Về khối lợng bán hàng trong năm 2004 vừa qua công ty đã vợt mức kế hoạch là 50 tấn ,tăng 5% so với dự kiến Có thể nói khoảng cách địa lý là nhợc điêm lớn nhất tại thị trờng này tuy nhiên không vì vậy mà khối lợng hàng tiêu thụ lại giảm đi Dù đối thủ cạnh tranh ở thị trờng này là lớn nhất trong 3 miền nhng cùng với việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm và tận dụng các mối quan hệ sẵn có doanh nghiệp vẫn duy trì đợc vị thế của mình trên thị trờng Không chỉ thép xây dựng mà tất cả những mặt hàng công ty nhập khẩu về cũng tiêu thụ hết ở đây
Về yếu tố giá , mức chênh lệch giá giữa thực hiện với kế hoạch ở thị trờng miền Nam là cao nhất trong 3 miền (tăng 2,21%) Đây cũng là điều dễ hiểu khi giá xăng dầu và giá nguyên vật liệu là phôi thép tăng cao trong năm qua Không chỉ có công ty TNHH Thu Trang phải tăng giá thép mà hầu hêt các công ty trong cùng ngành cũng tăng giá theo
sự cho phép của liên đoàn thép Việt Nam
Trong những năm tiếp theo công ty cần tập trung hết nguồn lực của mình để giữ vững vị thế tại thị trờng thép miền Nam, tiếp tục tấn công mạnh vào thị trờng này khi cung vẫn lớn hơn cầu
2.1.2 Phân tích ảnh hỏng của các yếu tố tới sai lệch doanh số.
Qua bảng trên ta thấy sản lợng cũng nh doanh số của sản phẩm thép vằn của công ty
đều tăng so với kế hoạnh đề ra.Vậy yếu tố nào đã ảnh hởng đến điều đó ? Ta đi xem xét mức độ ảnh hởng của yếu tố khối lợng bán và yếu tố giá tác động tới sai lệch doanh số
Ta gọi Q0 là khối lợng bán kế hoạch (tấn)
Q1 :là khối lợng bán thực hiện (tấn)
P0 l:à giá bán kế hoạch (triệu đồng)
P1 :là giá bán thực hiện (triệu đồng)
1.Xem xét sai lệch doanh số do khối lợng bán
Trang 11Sai lệch doanh số do ảnh hởng của giá bán là 26,01% Nguyên nhân của tỷ lệ này là do các yéu tố đă ảnh hởng tới giá cả nh sau:
-Yếu tố thị trờng :Trong năm vừa qua thị trờng thép trên thế giới có những biến động mạnh Cụ thể là cuộc chiến tranh Irắc đã khiến giá xăng dầu tăng cao và chi phí vận chuyển phôi thép về nội địa cũng tăng theo Trung quốc đợc coi là 1 cọn rồng đói nhiên liệu với tốc độ tăng trởng quá nóng (trên 9%) kéo theo nhu cầu sử dụng các nguyên vật liệu ngày càng nhiều Liên đoàn thép Việt Nam đã có những điều chỉnh về giá thép và buộc các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này cũng phải tăng giá theo.Trong những năm sắp tới dự kiến mặt hàng này còn phải tăng giá theo môi trờng chung
- Yếu tố nguyên vật liệu đầu vào: Công ty nhập khẩu phôi thép từ nớc ngoài về và cán luyện thành thép thành phẩm Khi giá nguyên liệu tăng đã làm cho công ty phải tăng giá thép thành phẩm để có thể bù đắp lại phần hao hụt
Theo nh sự phân tích trên đây cho thấy rằng sự sai lệch doanh số do ảnh hởng của các
Trang 12yếu tố khối lợng bán và giá bán là hợp lí
2.1.3 Phân tích ảnh hởng của từng yếu tố tới sai lệch doanh số trên từng đoạn thị trờng
2.1.3.1 Tại thị trờng miền bắc
Nhận xét :ta thấy mức độ ảnh hởng của khối lợng bán tới sai lệch doanh số là 75.20%
đây là một tỷ lệ cao là do công ty đã chiếm đợc thị phần trên thị trờngcòn mức độ ảnh ởng của giá bán tới sai lệch doanh số là 24.79% là một tỷ lệ không cao do công t đã giảm đợc các khoản chi phí đầu vào
h-2.1.3.2) Tại thị trờng Miền Trung
Trang 132.1.2.3) Tại thị trờng Miền Nam
Nhận xét: ảnh hởng của mức độ khối lợng tới doanh số là 69.34% đây là một tỷ lệ lớn do
công ty đã chiếm đợc uy tín trên thị trờng Mức độ ảnh hởng của giá bán tới sai lệch