1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh của việt nam sau khi gia nhập WTO thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

29 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đà tăng của ngành thủy sảnthì tôm đông lạnh đã chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động xuất khẩu củangành.. Tôm đông lạnh – một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thủy sản..

Trang 1

Môn Học : Thiết Kế Môn Học Kinh Tế Ngoại Thương

Số Tín Chỉ : 2

Sinh Viên Viết Bài Luận: Nguyễn Mạnh Hùng

Trường: Đại Học Hải Phòng

Khoa: Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh

Lớp: Kinh Tế Ngoại Thương B K10

Đề Tài

Hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế càng phát triển càng đòi hỏi các quốc gia phải tự biến mìnhthành một bộ phận, một khâu trong dây chuyền sản xuất quốc tế Hộinhập kinh tế là công cụ duy nhất giúp chúng ta thực hiện được điềunày Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của

Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Điều này đã đánh dấu bướcchuyển biến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế của nước ta.Việc trở thành thành viên của WTO đem lại chúng ta nhiêu cơ hội lớnnhưng cũng đặt ra cho Việt Nam rất nhiều thách thức cho nền kinh tếnước ta vẫn còn kém phát triển Vấn đề năng lực cạnh tranh, chấtlượng hàng hoá - dịch vụ đang là bài toán nan giải trong các ngành vàtoàn bộ nền kinh tế Thuỷ sản là một trong những mặt hàng xuất khẩuchủ lực của nước ta trong thời gian qua và những năm tới Hiện nay,Nhà nước ta đang có kế hoạch phat triển thuỷ sản trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn, đi đầu trong danh sách các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực, góp phần tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế Dovậy, hoạt động xuất khẩu thuỷ sản có ý nghĩa rất lớn đối với kinh tếnước ta trong những năm tới Cùng với đà tăng của ngành thủy sảnthì tôm đông lạnh đã chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động xuất khẩu củangành Việc gia tăng giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh sẽ góp phần giatăng giá trị xuất khẩu của thủy sản nói riêng cũng như nền kinh tế nóichung Hiện nay, tôm đông lạnh cùng với một số mặt hàng thủy sảnkhác đang găp nhiều khó khăn trong việc xâm nhập thị trường quốc

tế Nhà nước đang tìm giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh cho thủy

Trang 3

sản Việt Nam Vì vấn đề này mà em chọn đề tài: “ Hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả ” nhằm đưa ra những lý luận

và đánh giá cơ bản về hoạt động này, đề ra những biện pháp nângcao hiểu quả

Kết cấu bài viết gồm 3 chương

Chương I: Tổng quan về hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh của

Việt Nam

Chương II: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh của

Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tôm

đông lạnh

Trang 4

NỘI DUNG

Chương I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM

ĐÔNG LẠNH CỦA VIỆT NAM.

I Khái quát về ngành thủy sản Việt Nam.

1 Điều kiện tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản

Việt Nam nằm trog khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, có đường bờbiển dài hơn 3260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (KiêngGiang), diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng hơn 226.00 km2, códiện tích vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1.000.000 km2, trong vùngbiển Việt Nam có trên 400 hòn đảo lớn nhỏ, là nơi có thể cung cấp cácdịch vụ hậu cần cơ bản, trung chuyển sản phẩm khai thác, đánh bắt,đồng thời làm nơi neo đậu cho tàu thuyền trong những chuyến rakhơi Biển Việt Nam còn có nhiều vịnh, đầm phà, cửa sông (trong đóhơn 10.000 ha đang quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản) và trên 400.000

ha rừng ngập mặn Đó là tiềm năng để Việt Nam phát triển hoạt độngkhai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản Cùng đó trong đất liền còn cókhoảng 7 triệu ha diện tích mặt nước, có thể nuôi trồng thuỷ sản trong

đó có 120.000 ha hồ ao nhỏ, mươn vườn, 244.000 ha hồ chứa mặtnước lớn, 446.000 ha ruộng úng trũng, nhiễm mặn, cấy lúa 1 hoặc 2

vụ bấp bệnh, và 635.000 ha vùng triều Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

và một số vùng có khí hậu ôn đới Tài nguyên khí hậu đã giúp chongành thuỷ sản phát triển một cách thuận lợi Chủng loại sinh vật đa

Trang 5

dạng và phong phú với khoảng 510 loài cá trong đó có nhiều loài cógiá trị kinh tế cao

2 Điều kiện kinh tế xã hội để phát triển ngành thuỷ sản

Nghề khai thác thuỷ sản đã được hình thành từ lâu Nguồn lao động

có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng, giá nhân công thấp hơn so vớikhu vực và thế giới Hiện nay Nhà nước đang coi thuỷ sản là ngànhkinh tế mũi nhọn do đó có nhiều chính sách đầu tư khuyến khích đểđẩy mạnh sự phát triển của ngành Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn cònnhiều khó khăn và vướng mắc đặt ra cho ngành thuỷ sản nước ta đó

là hoạt động sản xuất vẫn còn mang tính tự cấp, tự túc, công nghệsản xuất thô sơ, lạc hậu, sản phẩm tạo ra chất lượng chưa cao.Nguồn lao động tuy đông nhưng trình độ văn hoá kỹ thuật không cao,lực lượng được đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ, hầu hết chỉ dựa vào kinhnghiệm do đó khó theo kịp sự thay đổi của điều kiện tự nhiên và nhucầu thị trường Cuộc sông của lao động trong nghề vẫn còn nhiều vất

vả, bấp bênh do đó không tạo được sự gắn bó với nghề Nhưng về cơbản có thể khẳng định rằng Việt Nam có tiềm năng dồi dào để pháttriển ngành thuỷ sản thành một ngành kinh tế quan trọng

3 Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với nền kinh tế

Thuỷ sản là một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân.Trong suốt những năm qua, ngành thuỷ sản đã có những bướcchuyển biến rõ rệt, từ chỗ chỉ là một bộ phận không lớn của kinh tếnông nghiệp, trình độ công nghệ lạc hậu đến nay ngành đã có quy môngày càng lớn, tốc độ phát triển ngày càng cao, chiếm 4-5% GDP

Trang 6

hiện tại đã xác định thuỷ sản sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của đấtnước trong giai đoạn tới Trong những năm gần đây xuất khẩu thủysản có tốc độ tăng trưởng cao và đóng góp lớn vào GDP cả nước.Kim ngạch xuất khẩu trên 10% , sản phẩm thuỷ sản Việt Nam đã cómặt trên 150 quốc gia trên thế giới, đưa Việt Nam thành quốc giađứng thứ 7 về xuất khẩu thuỷ sản.

Giá trị xuất khẩu thủy sản qua các năm ( đơn vị : tỷ USD )

II Tôm đông lạnh – một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thủy sản.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của thủy sản

Trong những năm gần đây, các sản phẩm mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngày càng được đa dạng hóa Các sản phẩm chủ yếu như tôm, cá tra, cá ngừ, mực, bạch tuộc, các loại nhuyễn thể, các loại thuỷ sản đông lạnh và thuỷ sản khô Tuy cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta đã được bổ sung thêm các mặt hàng có giá trị

Trang 7

nhưng nhìn chung vẫn còn khá đơn điệu Công nghệ chế biến của ngành thủy sản Việt Nam vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùngcủa thế giới Dưới đây là một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếucủa Việt Nam.

Cá tra và cá basa chiếm 50,4% về lượng và 32,7% về giá trị; tômchiếm 15,9% về khối lượng và 36,9% về giá trị; cá ngừ chiếm 4,4% vềlượng và 4,0% về giá trị; mực và bạch tuộc chiếm 6,7% về lượng và6,8% về giá trị, còn lại là các thủy sản khác Trong các mặt hàng thủysản xuất khẩu chủ yếu thì tôm chiếm tỷ lệ 36,9% về giá trị Điều đóchứng tỏ vai trò quan trọng của ‘ con tôm ‘ trong xuất khẩu Trong đócác sản phẩm đông lạnh như tôm sú, tôm thẻ chân trắng… chiếm tỷ lệcao và mang về nhiều giá trị cho hoạt động xuất khẩu Việt Nam xuấtkhẩu tôm đông lạnh vào trên 20 thị trường trong đó các thị trường nhưNhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Canada, EU, Thụy Sỹ, các nước trungđông, ASEAN, Đài Loan, Trung Quốc, Nam Phi, Ai Cập, New Zealand,

Li Băng, và Australia chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị Tôm

sú đông lạnh vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75% giá trị xuấtkhẩu Trên thị trường thế giới, từ chỗ con tôm sú thống lĩnh thịtrường tiêu thụ tôm đông lạnh, thì đến nay theo tính toán của một tổchức thủy sản quốc tế, tiêu thụ tôm thẻ chân trắng đang chiếm 2/3 tiêuthụ tôm toàn cầu Năm 2009, xuất khẩu tôm được giữ vững, phầnnhiều nhờ công đóng góp của con tôm thẻ chân trắng Trong tình cảnhngười tiêu dùng tôm thế giới thắt chặt chi tiêu, cần mua tôm giá rẻ,tôm thẻ chân trắng càng có lợi thế để bứt phá Theo thống kê sơ bộ,

Trang 8

xuất khẩu tôm thẻ chân trắng năm 2009 đạt hơn 50.000 tấn với kimngạch hơn 300 triệu USD.

III Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh.

1 Yếu tố tự nhiên

Việt Nam là đất nước được thiên nhiên ưu đãi, với bờ biển dài , cónhiều loại cá, các loại sinh vật biển, đặc biệt là các loại tôm (tôm sú,tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng…) điều kiện thuận lợi này giúp đadạng hóa các mặt hàng tôm đông lạnh xuất khẩu Bên cạnh nhữngđiều kiện thuận lợi cũng có những khó khăn, do điều kiện địa hình vàthuỷ vực phức tạp, hàng năm có nhiều mưa bão, lũ, vào mùa khô lạihay bị hạn hán và gây khó khăn và cả những thổn thất to lớn cho nuôitrồng thủy sản ( đặc biệt là tôm ), gây ra thiếu hụt nguyên liệu chế biếnxuất khẩu Để khắc phục được những thiệt hại gây ra , chúng ta cần tổchức tốt công tác dự báo các thiên tai, kịp thời thông báo cho các ngưdân, các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản nhằm giảm thiểu tối đa thiệthại

2 Yếu tố con người

Thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ yếu của ViệtNam ( đặc biệt là tôm và các sản phẩm đông lạnh từ tôm ), tuy nhiênnhận thức của người dân về vấn đề này còn rất hạn chế Hình thức tổchức nuôi trồng tôm ở Việt Nam vẫn chủ yếu là kinh tế hộ gia đình, cótính chất manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành mạng lưới tổ chức chặtchẽ để nâng cao hiệu quả sản xuất, quản lý tốt chất lượng sản phẩm,nâng cao hiệu qủa cạnh tranh và duy trì thị trường bền vững Thiếu

Trang 9

đồng bộ trong việc cung ứng vốn đầu tư, giống, kỹ thuật công nghệ,quản lý môi trường, kiểm soát dịch bệnh, quy hoạch và phát triển cơ

sở hạ tầng Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng tômViệt Nam

3 Cơ chế và chính sách của nhà nước

Nhà Nước có vai trò rất to lớn trong việc quyết định đến việcxuất khẩu thủy sản Ngay từ ban đầu, nhà nước đã nhận định thủysản là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam , đem lại nguồn thu lớncho ngân sách quốc gia Do đó, Đảng và nhà nước luôn tạo đườnglối , chính sách thông thoáng cho hoạt động xuất khẩu thủy sản, xâydựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất và chế biến, ưu tiên tối đa cho cáchoạt động nuôi trồng đánh bắt thủy sản, các ngành chế biến thủy sản,các hoạt động xuất khẩu thủy sản Định hướng cụ thể cho các lĩnhvực trong xuất khẩu thủy sản Bảo vệ các mặt hàng thủy sản Việt Nam( tôm đông lạnh, cá tra, cá basa…) trên thị trường thế giới Hỗ trợ cácmặt hàng thủy sản cạnh tranh trên thị trường các nước khác, đặc biệt

là các thị trường các nước phát triển( vốn được coi là các thị trườngkhắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật) Để cụ thể các mục tiêu trên, nhànước đã có những chính sánh sau:

a Phát triển sản xuất nguyên liệu

b Quy hoạch phát triển sản xuất theo nhóm sản phẩm chủ yếugắn chặt chẽ với chế biến và thị trường tiêu thụ

c Cải tiến chất lượng và an toàn vệ sinh hàng xuất khẩu

Trang 10

d Xây dựng cơ cấu thị trường theo hướng đa dạng hóa thịtrường, đa dạng hóa bạn hàng, giảm dần tỷ trọng các thị trường trunggian, tăng tỷ trọng các thị trường tiêu thụ trực tiếp, có nhu cầu thủysản lớn.

e Xây dựng cơ cấu mặt hàng thủy sản hơp lý đạt hiệu quả caoxây dựng cơ cấu đầu tư nhằm phát huy lợi thế so sánh của từng địaphương, từng vùng

f Khuyến khích xuất khẩu hàng thủy sản

g Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư pháttriển chế biến thủy sản cũng như xuất khẩu thủy sản

4 Cơ chế và chính sách của các nước trên thế giới

Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng đối với việc xuất khẩu thủysản Việt Nam sang các nước trên thế giới Để hàng hoá của chúng tavào được thị trường của các nước thì đầu tiên chúng ta phải nắm rõluật pháp của các nước đó, các chính sách trong việc bảo hộ hànghoá trong nước của nước đó, hàng rào thuế quan của nước đó Mỗiquốc gia đều có những chính sách riêng về quản lý hàng thủy sảnnhập khẩu Nhưng nhìn chung là rất khắt khe ( đặc biệt là các nướcphát triển) nhằm hạn chế hàng nhập khẩu vào thị trường trong nước.Các nước như Mỹ, Nhật Bản, EU và một số nước khác đều đưa rahàng loạt các quy định về tiêu chuẩn mẫu mã, chất lượng, độ an toànthực phẩm, hàm lượng chất dinh dưỡng… Hàng hóa phải đáp ứngnhững yêu cầu trên mới có thế xuất khẩu vào thị trường nước đó.Ngoài ra, còn phải chịu hàng loạt những quy định về chống độc quyền,chống bán phá giá, ô nhiễm môi trường, bảo vệ sinh thái…

Trang 11

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO.

I Thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnh.

1 Thị trường xuất khẩu chủ yếu

Tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của thủy sản ViệtNam, do đó thị trường xuất khẩu mặt hàng này cũng vô cùng phongphú Tôm đông lạnh Việt Nam xuất khẩu vào hơn 80 thị trường trênthế giới trong đó các thị trường như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Trung Quốc, Australia, Canada, EU chiếm hơn 80% cả về khốilượng lẫn giá trị Trong đó đứng đầu là thị trường Nhật Bản chiếm34,8% về lượng và 32,31% về kim ngạch, Hoa Kỳ chiếm 24,35% vềlượng và 31,14% về kim ngạch, EU chiếm 15,6% về lượng và12,79% về kim ngạch, Hàn Quốc chiếm 6,34% về lượng và 5,54% vềkim ngạch, Canađa chiếm 3,61% về lượng và 4,45% về kim ngạch.Tiếp theo là Đài Loan, Ôxtraylia, ASEAN, Hồng Kông Tuy cơ cấu xuấtkhẩu tôm đông lạnh của Việt Nam rất phong phú nhưng chúng ta luônphải tìm cách mở rộng thị trường mới, tìm những thị trường tiềm năngnhư các nước vùng Trung Đông, bắc Phi… Nơi có nhu cầu cao vềmặt hàng thủy sản đặc biệt là tôm đông lạnh Đối với các thị trườngtruyền thống như Nhật Bản, Mỹ, EU thì chúng ta cần thâm nhập sâuvào thị trường, mở rộng nhiều đối tác, xây dựng uy tín và tạo dựngchỗ đứng cho tôm đông lạnh Việt Nam

Trang 12

Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức

Thương mại Thế giới WTO vào ngày 11/1/2007 đã trở thành bước

ngoặt giúp nền kinh tế Việt Nam chuyển biến rõ rệt Hoạt động xuất

khẩu phát triển mạnh mẽ, và xuất khẩu thủy sản vẫn đóng vai trò quan

trong trong việc gia tăng ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh

tế Trong các mặt hàng thủy sản xuất khẩu thì tôm đông lạnh đã có

Trước khi gia nhập WTO, tôm đông lạnh đã đóng vai trò quan trọng

trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam Giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh

luôn chiếm trên 35% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Sau khi gia nhập

WTO vào năm 2007, xuất khẩu tôm đông lạnh đã có bước chuyển

biến rõ rệt từ sản lượng khai thác, chế biến, sản lượng xuất khẩu đến

giá bán trên thị trường (Năm 2007, tôm đông lạnh Việt Nam bán với

giá 9.51USD/kg ), giá trị xuất khẩu hơn 1,5 tỷ USD Tiếp đà tăng của

năm 2007, sang năm 2008 tôm đông lạnh đã có bước nhảy vọt Giá trị

xuất khẩu lên hơn 1,7 tỷ USD tăng 17,3% so với năm 2007 Tuy nhiên

Trang 13

trong năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế đã diễn ra trên quy mô toàncầu, gây ra không ít khó khăn cho hoạt động xuất khẩu tôm đông lạnhViệt Nam Năm 2009 được dự báo là khó khăn đối với xuất khẩu tômđông lạnh, do nền kinh tế thế giới đang trong tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng Tuy nhiên, với chính sách hợp lý, xuất khẩu tôm đônglạnh là mặt hàng thủy sản duy nhất tăng trưởng trong năm Tuy khôngtăng với con số ấn tượng nhưng giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh vẫnđạt trên 1,6 tỷ USD Sang năm 2010, sau khi tình hình khủng hoảngkinh tế thế giới đã dần hồi phục, thì xuất khẩu tôm đông lạnh đã gây

ấn tượng mạnh mẽ Lần đầu tiên giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh đạttrên 2 tỷ USD chiếm trên 40% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Điều đó

đã mang lại tín hiệu tốt cho xuất khẩu tôm đông lạnh, tạo tiền đề chocác năm tới Dự kiến năm 2011, xuất khẩu tôm đông lạnh sẽ gặp một

số khó khăn như doanh nghiệp khó tiếp cận vay vốn sản xuất, chếbiến và đặc biệt là tình trạng thiếu nguyên liệu và nhân công Tuynhiên, do nhu cầu thủy sản thế giới vẫn tiếp tục tăng mạnh, cùng vớitình hình sụt giảm nguồn cung cấp thủy sản khai thác và nuôi trồng ởmột số nước, năm 2011, kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh ViệtNam vẫn đạt trên 2 tỷ USD dẫn đầu trong xuất khẩu thủy sản

3 Hiệu quả của việc xuất khẩu tôm đông lạnh

a tốc độ tăng trưởng cao tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.Trong thời gian qua, xuất khẩu tôm đông lạnh luôn đem lại nguồnthu đáng kể cho ngân sách nhà nước Từ năm 2004, xuất khẩu tôm

Trang 14

tăng trưởng từ năm 2006 đến nay luôn đạt trên 17% Đặc biệt năm

2010 giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh lần đầu tiên đạt trên 2 tỷ USDtăng 29% so với năm 2009 Giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh tăng đãgóp phần gia tăng hiệu quả kinh tế , đóng góp quan trọng cho GDP cảnước, đưa Việt Nam nằm trong những nước xuất khẩu thủy sản lớntrên thế giới

b phát triển sản xuất trong nước

Xuất khẩu tôm đông lạnh phát triển đóng vai trò quan trọng trongviệc phát triển hoạt động sản xuất và chế biến tôm và cả ngành thủysản Phát triển xuất khẩu tôm đông lạnh sẽ dẫn đến gia tăng các nhàmáy chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm cho rấtnhiều lao động, góp phần giảm thiểu gánh nặng cho nhà nước về vấn

đề giải quyết công ăn việc làm Việc gia tăng chế biến sẽ cần nhiềunguyên liệu đầu vào dẫn đến phát triển vùng nuôi tôm nguyên liệu, tạothu nhập đáng kể cho người dân ở các vùng nuôi trồng thủy sản, nângcao đời sống cho họ Không những thế, việc gia tăng chế biến tômđông lạnh sẽ thúc đẩy một số ngành phụ trợ như bao gói, đóng gói …góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

c nâng cao vị thế của thủy sản cũng như hình ảnh ‘con tôm’ ViệtNam trên thị trường thế giới

Hiện nay Việt Nam đang nằm trong những nước xuất khẩu thủy sảnhàng đầu thế giới Do đó việc phát triển xuất khẩu tôm đông lạnh sẽ ảnh hưởng rất tích cực đến vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị

trường thế giới

Ngày đăng: 19/07/2016, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w