1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng

24 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nhà sản xuất,kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trờng,muốn tìm kiếm đợc lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đốithủ của mình mà trong đó có ít nhất hai yếu t

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Ngày nay với nền kinh tế thị trờng đang là một vấn đề có sức hấp dẫn mạnh mẽ đốivới các doanh nghiệp Hầu nh tất cả các nớc trên thế giới đã và đang đi theo hớngphát triển của kinh tế thị trờng.Trong nền kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa cáccông ty là rất khốc liệt Một nhà sản xuất,kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh

tế thị trờng,muốn tìm kiếm đợc lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đốithủ của mình mà trong đó có ít nhất hai yếu tố quan trọng ảnh hởng tới sự thành cônghay thất bại của công ty là: tổ chức quản lý sản xuất và tiếp cận thị tr ờng Bất kỳ mộtcông ty nào hoạt động trong một thị trờng mà ở đó có sự cạnh tranh khốc liệt đềunhận thấy một điều là chiến lợc kinh doanh mà bộ phận trọng yếu của nó là chiến lợcMarketing đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thành bại của công ty Dovậy, hầu hết các nhà quản trị Marketing đều dành phần lớn thời gian và công sức choviệc xây dựng chiến lợc kinh doanh, chiến lợc Marketing của công ty mình

Qua quá trình khảo sát tại Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng và nhậnthấy đợc tầm quan trọng của vịêc hoạch định chiến lợc Marketing trong lĩnh vực xuấtkhẩu, tôi lựa chọn đề tài Hoạch định chiến l”Hoạch định chiến l ợc Marketing xuất khẩu áo dệt kim củacông ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng ’’

Các nội dung chủ yếu sẽ đợc giải quyết:

- Chơng I: Đánh giá thực hiện chơng trình marketing năm 2005 ở Công ty cổ phần dệtmay xuất khẩu Hải Phòng

- Chơng II: Xác định nhu cầu và quy mô thị trờng từ năm 2006 đến 2010

- Chơng III: Hoạch định chiến lợc marketing xuất khẩu đối với sản phẩm áo dệt kim

- Chong IV: Hoạch định chơng trình marketing năm 2006

CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRèNH MARKETING

NĂM 2005 TẠI CễNG TY CỔ PHÀN DỆT MAY XUẤT KHẨU HẢI PHềNG

1.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh ở cụng ty.

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Hải phòng với tên giao dịch là Hai Phong“Hai Phong

Textile and Garment Stock Company , là đơn vị trực thuộc Sở Th”Hoạch định chiến l ơng mại HảiPhòng, đợc thành lập theo giấy phép số 00068/GPTL do ủy ban nhân dân thànhphố Hải Phòng cấp ngày 15 tháng 07 năm 1998 và giấy phép kinh doanh số

Trang 2

055564 do Sở kế hoạch và đầu t cấp ngày 17 tháng 07 năm 1998 Công ty chínhthức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 1999 Trung tâm điều hành đóng tại: Km

16 đờng 353 Hải Phòng - Đồ Sơn (xã Hợp Đức - Huyện Kiến Thụy – Thành PhốHải Phòng)

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển, tận dụng tối đanhững thế mạnh của Thành phố và huyện Kiến Thụy (địa bàn nơi công ty đóng)

Từ ban đầu chỉ có một nhà máy có tổng diện tích 20000 m2 trong đó diện tíchnhà xởng là 10000 m2 với 850 lao động Đến nay do nhu cầu mở rộng sản xuấtCông ty đã xây dựng thêm nhà máy số II, số III nâng số lao động lên gấp 8 lần

so với ban đầu, giải quyết việc làm cho một lực lợng lao động không nhỏ củaThành phố và các tỉnh lân cận với tổng số 7200 lao động

1.1.2 Môi trờng kinh doanh của công ty.

1.1.2.1 Thị trờng công ty.

Hiện nay các thị trờng lớn của công ty là thị trờng Mỹ và EU Đây là hai thị trờng

có nền kinh tế rất phát triển, mức tiên thụ hàng dệt may là rất cao, đã mang lạicho công ty một nguồn đơn đặt hàng lớn

Thị trờng Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới với trên 200 triệu dân Hiện đang làthị trờng lớn nhất của công ty Tuy nhiên đây lại là một thị tr ờng khá khó tính vàlại chính phủ Mỹ có những chính sách hạn chế hàng dệt may nhập khẩu nhquota, thuế…NhNhng với sản phẩn chất lợng cao của công ty đã thực sự thâm nhập

đợc thị trờng nay.Thị trờng EU, đây chính là một thị trờng rộng lớn và đầy tiềnnăng của công ty Hiện nay công ty đã có những chính sách để thâm nhập pháttriển thị trờng phi hạn ngạch này.Ngoài hai thị trờng lớn này công ty đang hớng

đến một thị trờng rất mới đó là thị trờng Châu Phi

1.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh.

Trong nền kinh tế thị trờng thì việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi, đặc biệttrong ngành dệt may lại càng rất khốc liệt Với công ty ngoài việc cạnh tranh vớicác doanh nghiệp cùng ngành trong nớc thì đối thủ cạnh tranh lớn nhất và mạnhnhất chính là các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc Một đất n ớc có thế mạnhtrong ngành dệt may, tuy nhiên công ty lại có một lợi thế để cạnh tranh với đốithủ này chính là giá cả

1.1.2.3 Các đối tác của công ty.

Để có đợc một dây chuyền sản xuất hiện đại công ty đang ký kết một hợp đồngcung cấp các thiết bị sản xuất hàng dệt may với các nhà cung cấp Mỹ, Đức,

Nhật…Nh

Các doanh nghiệp Trung Quốc tuy là các đối thủ cạnh tranh của công ty nh ng

đây cũng là một đối tác lớn Hiện nay công ty đang hợp tác với công ty DINTEAMHONGKONG Đây là một tập đoàn dệt may lớn nhất HONGKONG Nhờ việc hợp

Trang 3

tác này công ty đang tân dụng đợc khả năng của một đội ngũ chuyên gia và mộtnguồn nguyên liệu chất lợng cao của phía đối tác.

1.1.2.4.Các chính sách của nhà nớc.

Ngành dệt may là một trong nhng ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất nớc ta

Và là ngành đợc nhà nớc ta khuyến khích phát triển thông qua các chính sáchthuế Chính điều nay đã mang lại cho công ty một nguồn lợi không nhỏ từ việc đ -

ợc miễn giảm các loai thuế, giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr ờng

1.1.2.5 Các quy định quốc tế

Khi tham gia thị trờng quốc tế công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy địnhquốc tế về chất lợng sản phẩm, Các quy định về sự an toàn cho ngời sử dụng Ngoài ra để sản phẩm có thể thâm nhập vào một số thị tr ờng đều có sự hạn chếrất lớn của hạn ngạch Đồng thời phải tuân thủ các quy định của các tổ chức mànớc ta tham gia

Ngay từ khi mới thành lập, với tổng diện tích nhà máy là 20000 m2 với diện tíchnhà xởng là 10000 m2, thì số máy móc nhập về là cha nhiều, sử dụng lao độngthủ công là chủ yếu Khi đó hệ thống máy móc là máy dệt, máy may, hệ thống là

tự động, máy giặt, vắt…Nh

Đến năm 2004, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, diện tích nhà x ởng tăngkéo theo sự gia tăng về máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến nhất đ ợc đa vào sửdụng với số lợng tăng gấp 5-6 lần so với những năm trớc

Tình hình máy móc thiết bị của Công ty được thể hiện ở bảng 01

1 Dây chuyền máy dệt 600 3000 3700 Mỹ, Hồng Kông

Trang 4

Bên cạnh việc nhập mới máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến, trong quá trình đ avào vận hành sử dụng Công ty thờng xuyên đại tu, bảo dỡng máy móc nhằmphục vụ mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.

1.1.3.2 Về sản phẩm và quy trình công nghệ.

ở mỗi nhà máy đều có hai phân xởng: tiền chỉnh và hậu chỉnh Mỗi phân xởng lại

có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại chuyên dụng phục vụ cho dây chuyền sảnxuất sản phẩm của Công ty Quy trình sản xuất ở phân x ởng tiền chỉnh đợc thểhiện ở các công đoạn sau:

Nguyên liệu (sợi các loại) ban đầu sau khi nhận từ phía bạn hàng Hồng Kông đ

-ợc nhập vào kho sợi Sợi với màu sắc và chủng loại khác nhau đ -ợc đa đến dâychuyền máy dệt ở đây các công nhân ở các tổ dệt làm ra các bán thành phẩm(mảnh) Sau đó bộ phận kiểm vá mảnh tiến hành nhận các bán thành phẩm đó

về kiểm tra về mặt chất lợng theo quy định, có lỗi thì tiến hành khắc phục sửachữa ngay rồi chuyển sang bộ phận may Công nhân ở bộ phận may may cácmảnh rời đó thành sản phẩm rồi chuyển sang bộ phận khâu móc ở bộ phận nàycác đờng chỉ may đợc cắt bỏ khéo léo, tạm thời hoàn thành một sản phẩm

Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh đợc thể hiện qua sơ đồ 01:

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh

Sản phẩm đợc hoàn thành ở công đoạn sản xuất cuối cùng của phân xởng tiềnchỉnh lại trở thành bán thành phẩm cho phân xởng hậu chỉnh Quy trình sản xuất

ở phân xởng hậu chỉnh đợc thể hiện ở sơ đồ 02:

Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất ở phân xởng hậu chỉnh

Qua cả hai sơ đồ nêu trên, ta thấy quy trình sản xuất sản phẩm là có liên quanchặt chẽ với nhau ở hai phân xởng trong nhà máy Sản phẩm hoàn thành có chấtlợng cao là nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong từng phân x ởng.Sản phẩm cuối cựng của cỏc cụng đoạn trờn là những chiếc ỏo dệt kim

1.1.3.3 Về tài chính.

Bán thành phẩm

Kiểm vá (sơ

kiểm)

Trang 5

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trong đó vốn là một yếu tố hết sức quantrọng Không có vốn thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đ ợc dù làdoanh nghiệp đó sản xuất loại mặt hàng gì? Vốn của công ty Cổ phần dệt mayxuất khẩu Hải Phòng chủ yếu dựa vào vốn của các Cổ đông đóng góp, với tổng

số vốn hiện nay của công ty là 87,735 tỷ đồng Trong đó vốn cố định của công ty

là 60,375 tỷ đồng chiếm 68,81%, vốn lu động của công ty chiếm 27,36 tỷ đồng,chiếm 31,19%

Là một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động đợc 08 năm nhng tổng nguồn vốncủa Công ty là đáng kể Nguồn vốn này chủ yếu đợc hình thành từ phía các Cổ

đông, và vốn vay ngân hàng, trong đó vốn từ phía các Cổ đông là chủ yếu Dohiệu quả của sản xuất kinh doanh đem lại, số cổ tức mà các Cổ đông nhận đ ợctăng lên, lợi nhuận không chia đợc trích lập vào các quỹ, chủ yếu là nguồn vốnkinh doanh Với số vốn đó, Công ty đã đầu t vào máy móc thiết bị, củng cố cơ sởhạ tầng, tăng thu nhập cho ngời lao động, tạo bộ mặt mới cho Công ty Từ đógiúp Công ty trở thành một doanh nghiệp có vị thế trên thị tr ờng xuất khẩu hàngdệt may

1.1.3.4.Về lao động.

Con ngời vừa là động lực của sự phát triển vừa là vật cản nếu không biết khơidậy ở đó khả năng tiềm tàng Sắp xếp bố trí hợp lý, đúng ng ời đúng việc, đúngkhả năng trình độ của từng nhân lực cụ thể sẽ tạo thành một hệ thống chặt chẽvới đầy đủ sức mạnh và khả năng hoạt động có hiệu quả cao

Lao động của công ty dược thể hiện ở bảng 02:

Trang 6

Phổ thông trung học 1255 2756 5037 5685

Theo bảng 02 ta thấy: Tính đến năm 2005, lực lợng lao động của công ty có tuổi

đời bình quân là 26,6 trong đó tuổi đời bình quân của lao động nữ là 26,4 và củalao động nam là 28,2 Nh vậy, tuổi đời của lực lợng lao động của công ty còn rấttrẻ, một phần là do công ty mới thành lập, một phần là do tính chất sản xuất kinhdoanh của công ty là chuyên sản xuất hàng dệt may đòi hỏi cần một lực l ợng lao

động trẻ và có sức khỏe

Qua biểu thống kê về lao động ở trên, năm 2005, số lao động nữ chiếm 78,4% trongtoàn bộ nhân lực của công ty do đòi hỏi tính chất của công việc sản xuất hàng dệtkim cần nhiều lao động nữ Trình độ lao động của số lao động này chủ yếu là tốtnghiệp THPT, một phần vừa tốt nghiệp THCS Số lao động tốt nghiệp THCS cần đợc

đào tạo thêm về nghề nghiệp, về tri thức để không làm ảnh hởng đến chất lợng sảnphẩm và uy tín của doanh nghiệp Bên cạnh việc tuyển mới hàng trăm lao độngtrực tiếp, đội ngũ cán bộ quản lý trẻ có trình độ chuyên môn và có sự sáng tạo từ các

trờng đại học kinh tế, đại học ngoại ngữ, ngoại thơng, xây dựng, tài chính kế toán…Nh 1.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng.

1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Từ những nguồn lực hiện có và môi trờng hoạt động của công ty đã đem lạinhững nguy cơ và thời cơ Chính vì thế công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy quản

lý theo sơ đồ sau:

Trang 7

Nhận xột:Là một doanh nghiệp t nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh và hạchtoán độc lập, Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng áp dụng mô hìnhtrực tuyến – chức năng Theo mô hình này Tổng Giám đốc là ng ời ra các quyết

định, các bộ phận chức năng có thể ra các quyết định do phân cấp quản lý mà đ

-ợc Tổng Giám đốc uỷ quyền Tổng Giám đốc uỷ quyền cho các phó Tổng Giám

đốc phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn Trong mỗi kỳ họp giao ban, các tr ởngphòng chức năng phải báo cáo với ban Giám đốc về công tác đã thực hiện trongthời gian qua, trớc đó các phó Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám

đốc đã có giao ban lãnh đạo, thông qua việc xây dựng chơng trình công tácthuộc lĩnh vực mình phụ trách để báo cáo trớc mỗi kỳ họp

Điểm yếu của mô hình trực tuyến – chức năng là giữa các phó giám đốc và giữacác phòng chức năng đa ra nhiều ý kiến cho cùng một công việc nên thờng gây

sự tranh cãi Do đó để khắc phục điều này, trớc các cuộc họp, Tổng Giám đốccông ty thờng yêu cầu mỗi phó Tổng giám đốc hoặc mỗi phòng ban chức năngtrình lên một bản phơng án để Tổng Giám đốc xem xét và đ a ra quyết định cuốicùng

Qua sơ đồ trên ta thấy hệ thống quản lý của công ty đ ợc chia theo nhiều chứcnăng, bộ phận từ đó lập các phòng ban Mỗi phòng ban đ ợc phân công nhiệm vụ

cụ thể, từ đó lại phân công cho cán bộ nhân viên trong phòng đảm nhận nhiệm

vụ cụ thể của từng ngời

Trang 8

Dới hình thức cơ cấu trực tuyến chức năng này, Công ty đã có thể thực hiện tốtchế độ một thủ trởng, đồng thời khai thác đợc các năng lực đợc sự phối hợp củacác phòng ban, nhà máy và mỗi bản thân ngời lao động

Tổng Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, là ngời ra các quyết định cuối cùng.Các Phó Tổng Giám đốc đợc Tổng Giám đốc ủy quyền chịu trách nhiệm điềuhành một số lĩnh vực nhất định Các phòng ban có quyền hạn và trách nhiệmngang bằng nhau, có quyền bàn bạc đa ra ý kiến với Tổng Giám đốc và khikhông hoàn thành nhiệm vụ đợc giao thì phải đứng ra chịu trách nhiệm tr ớc TổngGiám đốc Do vậy, các phòng ban chức năng cần phối hợp với nhau, hỗ trợ nhaunhằm đảm bảo công việc đợc thông suốt Do vậy các phòng ban cần phối hợpvới nhau để công việc đạt đợc hiệu quả cao nhất đảm bảo đợc sự đoàn kết nhấttrí trong công ty

1.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

a Phòng tổ chức

Phòng Tổ chức là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chứccán bộ, lao động tiền lơng Quản lý khai thác sử dụng lực lợng lao động củaCông ty theo pháp luật (Bộ luật lao động) phù hợp với chức năng nhiệm vụ và

đặc điểm của Công ty

- Theo dõi hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh củaCông ty theo cơ chế và mô hình tổ chức, đề xuất việc xây dựng mô hình sửa đổi,

điều chỉnh bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của công

ty, nhằm đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môncán bộ công nhân viên trong công ty đáp ứng yêu cầu tr ớc mắt cũng nh pháttriển sau này

- Lập kế hoạch lao động và tiền lơng cho phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh và kế hoạch tài chính hàng năm Xây dựng sửa đổi các quy chế liên quan

đến quản lý lao động, chi trả lơng và các chế độ khác cho ngời lao động theo nộiquy quy chế của Công ty phù hợp với quy định của Bộ luật lao động

b Phòng Kế toán

- Phòng kế toán tài vụ có chức năng tham m u cho Giám đốc về công tác kế tài chính của công ty, giúp đỡ Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn

toán-bộ công tác hạch toán kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong doanh nghiệp

- Hạch toán kiểm tra, theo dõi thu chi tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính,

tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính, phản ánh thu chi vàotài khoản, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hạch toán lãi, lỗ,phân phối lợi nhuận

Trang 9

- Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sửdụng vật t, tiền vốn, bảo đảm quyền chủ động trong kinh doanh về tự chủ tàichính.

- Lập các báo cáo gửi các cơ quan thuế, thống kê, Sở Công nghiệp

- Lập bảng lơng và thanh toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản chi khác chocán bộ công nhân viên theo đúng chế độ quy định

số lợng và phải đợc Tổng Giám đốc phê duyệt

- Kết hợp với phòng Tài chính kế toán trong việc thanh quyết toán phần mua vật

t, nhiên liệu ở nớc ngoài

- Quan hệ với các cơ quan hữu quan giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty đợc nhanh chóng và thuận lợi

- Cập nhật tình hình xuất nhập khẩu và hạn ngạch

d Phòng định mức.

- Phòng có chức năng tham mu cho Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchsản xuất và định mức đơn giá sản phẩm theo từng đơn hàng

- Định mức đơn giá tiền lơng, phối hợp tính tiền lơng với kế toán

- Theo dõi nguyên liệu sản xuất các loại

- Lập và theo dõi biểu mẫu thống kê sản xuất

- Lập kế hoạch bố trí nhân lực cùng với Tổ chức hành chính

- Thông tin kế hoạch sản xuất gửi các bộ phận hằng ngày

e Phòng thiết kế

- Tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của các thị trờng

- Nghiên cứu và thiết kế các mẫu sản phẩm

- Gửi các mẫu áo cho khách hàng

1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005.

Tuy chỉ mới thành lập đợc 07 năm nhng công ty cũng đã đạt đợc một số thànhquả đáng khích lệ Cụ thể được thể hiện ở bảng 04

Bảng: 04

Trang 10

1 Sản lợng xuất khẩu Chiếc 2.335.332 2.521.248

6 Thu nhập ngời lao động VNĐ/ngời-tháng 800.000 1.000.000

Qua bảng số 04 cho thấy các chỉ tiêu năm 2005 so v ới năm 2004 đều có sự tănglên

Sản lợng xuất khẩu của Công ty năm 2005 tăng hơn 185000 chiếc so v ới năm

2004 do sự mở rộng sản xuất kinh doanh, mở thêm nhà máy số II, số III, hoạt

động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao dẫn đến sản lợng sản xuất ra tăng,sản lợng xuất khẩu tăng

Doanh thu của công ty năm 2005 tăng75.466 triệu đồng so với năm 2004, điềunày là do công ty đã tìm kiếm đợc nhiều đơn đặt hàng lớn Chứng tỏ doanhnghiệp đã thực sự có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế

Sản lợng sản phẩm tăng dẫn đến chi phí tăng, nh ng một điều đáng chú ý là chiphí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã giảm khá điều này một phần là docông ty đã thực hiện tốt công tác quản lý

Mỗi năm công ty cũng đã đóng góp một khoản thuế lớn cho ngân sách nhà nớc

Điều mà mỗi doanh nghiệp quan tâm nhất chính là lợi nhuận, nó là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Lợi nhuậncủa công ty năm 2005 so với năm 2004 đã tăng gần gấp đôi chứng tỏ doanh nghiệp

có xu hướng phát triển tốt

Thu nhập của ngời lao động năm 2005 đã tăng 25% so với năm 2004 từ 800.000

đ/ngời-tháng lên 1.000.000 đ/ngời-tháng So với các doanh nghiệp trên địa bànthì thu nhập bình quân ngời lao động làm việc tại công ty là khá cao, đảm bảo đ -

ợc cuộc sống cho ngời lao động

1.1.6 Phơng hớng phát triển kinh doanh của công ty.

- Tiếp tục duy trì nhịp độ sản xuất kinh doanh của Công ty theo hớng ngày càng đilên và phát triển toàn diện, cụ thể tiếp tục đầu t và mở rộng sản xuất hàng dệt kimchất lợng cao Dự tính đến năm 2006 nâng công suất lên 1,5 lần so với hiện nay, đ atổng số lao động của Công ty lên khoảng 10.000 ngời

- Tiếp tục đầu t đổi mới công nghệ, đa dạng hóa mặt hàng sản xuất trên cơ sởgiữ vững hàng dệt may là chủ đạo

- Đẩy mạnh các hoạt động tìm hiểu thị trờng nhằm tìm kiếm các thị trờng mới.-Đổi mới phơng thức giao dịch, thu hút khách hàng, giữ chữ tín

Trang 11

-Nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm.

1.2.Phõn tớch việc thực hiện chương trỡnh marketing năm 2005 ở cụng ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phũng

1.2.1 Sản phẩm dệt may.

Sản phẩm của Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng là các loại mặthàng áo dệt kim chất lợng cao Sản phẩm làm ra vừa dựa trên dây chuyền máymóc hiện đại, nguyên phụ liệu nhập 100% từ n ớc ngoài vừa phải kết hợp với trình

độ tay nghề khéo léo của ngời công nhân Mẫu mã sản phẩm cũng rất đa dạngnhng hiện nay công ty đang tập trung chủ yếu sản xuất 2 mẫu sản phẩm chính

đó là áo dệt kim mang mã số HV- 4003 và áo dệt kim mang mã số AV5-4010

Do đặc thù của hàng dệt may chỉ đợc sử dụng chủ yếu ở những nơi có khí hậumát mẻ Nên công ty đã xác định thị trờng chủ yếu của công ty là các nớc vàvùng lãnh thổ có khí hậu ôn đới Chính vì vậy các thị trờng mà công ty tập trungxuất khẩu là Mỹ, EU, Canada…Nhvà đây cũng chính là các thị trờng tiềm năng củacông ty Các sản phẩm của công ty sản xuất ra chủ yếu hớng đến loại kháchhàng là nữ giới Đây là khúc thị trờng có quy mô và thị hiếu rất lớn mà công ty

đang tập trung khai thác

Tình hình thị tr ờng của sản phẩm HV6- 4003 và sản phẩm AV5-4010

Sản phẩm HV6- 4003 đây là sản phẩm đã đợc các thị trờng Mỹ và EU chấpnhận Khách hàng chủ yếu của sản phẩm này là nữ giới ở độ tuổi trung niên Nh -

ng các đối thủ cạnh tranh liên tục đa ra các mẫu mới để cạnh tranh

Sản phẩm AV5- 4010 là loại sản phẩm công ty mới nghiên cứu thiết kế và tung

ra thị trờngMỹ và EU Khách hàng chủ yếu của sản phẩm nay là nữ giới ở độtuổi thanh niên Loại khách hàng nay rất quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, vì vậykhi thiết kế ra sản phẩm này công ty đã quan tâm rất nhiều đến quy cách sảnphẩm.Tuy nhiên loại sản phẩm này có mặt trên thị trờng rất nhiều và chúng rất

đa dạng về mẫu mã và phong phú về chủng loại Nên khi đ a sản phẩm nay ra thịtrờng đã vấp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt

Trang 12

Để các sản phẩm có chỗ đứng trên thị trờng thì công ty đã phải cạnh tranh rấtkhốc liệt với các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp Trung Quốc.

Mẫu sản phẩm áo dệt may HV6- 4003 Mẫu sản phẩm áo dệt may AV5-4010

Với đặc thù của sản phẩm may mặc là rất nhanh lỗi mốt nên công ty luôn tiến hànhnghiên cứu để đa ra các sản phẩm mới để có thể đứng vững trên thị trờng

Tuy gặp rất nhều khó khăn khi tung sản phẩm ra thị trờng nhng công ty cũng đã cómột số kết quả về các sản phẩm Cụ thể nh bảng 05

2004 Các chỉ tiêu về doanh số và lợi nhuận cũng đều tăng nhanh Để có đợc kết quả

đáng khích lệ trên là do công ty đã có một chiến lợc marketing đúng đắn Nghiên cứu

kỹ trớc khi đa sản phẩm của công ty ra thị trờng mặt khác nghiên cứu giá của đối thủcạnh tranh để sử dụng làm căn cứ khi xác định vị trí giá cho hàng hoá của mình căn

cứ trên cơ sở chi phí sau đó cộng thêm một tỷ lệ vào giá vốn hoặc lề cận biên cầnthiết để thu hồi đợc các chi phí quản trị chung, chi phí Marketing và đạt đợc một mứclợi nhuận thoả đáng Ngoài ra khách hàng trực tiếp của công ty là những nhà môigiới,nhà nhập khẩu nớc ngoài và những trung gian thơng mại nớc ngoài Khi lựa chọnnhững khách hàng vào kênh phân phối của mình, công ty đánh giá rất kỹ các thành

Ngày đăng: 19/07/2016, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh - Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Sơ đồ 01 Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh (Trang 4)
Bảng số07 - Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Bảng s ố07 (Trang 15)
Bảng số 09 - Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Bảng s ố 09 (Trang 19)
Bảng số 13 - Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Bảng s ố 13 (Trang 20)
Bảng số 14 - Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Bảng s ố 14 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w