4.Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lượng thành phần, trình tự phân b
Trang 1Tiết 1,2
Ngày dạy :
MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
1.Các khái niệm cơ bản
1.Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể nhờ
đó có thể phân biệt được cơ thể này với cơ thể khác
2.Cặp gen tương ứng: Là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST
tương đồng và qui định một cặp tính trạng tương ứng hoặc nhiều cặp tính trạngkhông tương ứng ( di truyền đa hiệu)
3.Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
4.Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên
một vị trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau
về số lượng thành phần, trình tự phân bố các Nuclêôtít
5.Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không
tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NSTthuộc một nhóm liên kết
6.Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một
loài sinh vật
7.Kiểu hình: Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Kiểu hình thay
đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường Trong thực tế khi đềcập đến kiểu hình người ta chỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng
8.Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn
định, thế hệ con không phân li và có kiểu hình giống bố mẹ
9.Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng
hợp tử trội hoặc dị hợp tử
+ Trội hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể
dị hợp biểu hiện kiểu hình trội
+ Trội không hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế không hoàn toàn genlặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian
10 Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái
đồng hợp tử lặn
11.Đồng hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng giống nhau.
12.Dị hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng khác nhau.
13.Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ, tổ tiên
cho các thế hệ con cháu
Trang 214 Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau ở nhiều
chi tiết, đơi khi cĩ thêm những đặc điểm mới hoặc khơng biểu hiện những đặcđiểm của bố mẹ
15.Giao tử thuần khiết: Là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử
2.Tóm tắt các quy luật di truyền
Các nhân tố di truyềnkhơng hồ trộn vàonhau
- Phân li và tổ hợp củacặp gen tương ứng
- Xác địnhtính trội(thường làtính trạngtốt)
Phân li độc
lập
Phân li độc lập của các cặpnhân tố di truyền trong quátrình phát sinh giao tử
F2 cĩ tỉ lệ mỗi kiểuhình bằng tích tỉ lệ củacác tính trạng hợpthành nĩ
Các gen liên kết cùngphân li với NST trongphân bào
Tạo sự ditruyền ổnđịnh của cảnhĩm tínhtrạng cĩ lợi
Điều khiển tỉ
lệ đực: cái
3.Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi SGK và sách tham khảo
Câu 1 : Phát biểu nội dung định luật 1,2 của men đen? Điều kiện nghiệm đúng
của định luật
Câu 2 : Lai phân tích là gì ? cho VD minh hoạ ?Trong Dt trội ko hồn tồn cĩ
cần dùng lai phân tích để xác định KG của cơ thể mang tính trạng trội ko ?
Câu 3 : Phân biệt: tính trạng trội và tính trạng lặn, trội hồn tồn và trội ko hồn
tồn ?
Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ
biểu hiện kiểu hình ở F1
Do gen trội qui định , biểu hiện ra
ngồi cả ở thể đồng hợp và dị hợp
Ko thể biết được ngay kiểu gen của cơ
thể mang tính trạng trội
Là tính trạng của một bên bố hoặc
mẹ ko được biểu hiện kiểu hình ở F1
Do gen lặn qui định , biểu hiện rangồi chỉ ở thể đồng hợp lặn
Cĩ thể biết được ngay kiểu gen của
cơ thể mang tính trạng trội ( đồnghợp lặn )
Trang 3Câu 4 : Trong lai một cặp tính trạng có những phép lai nào cho kết quả đồng
tính ? phép lai nào cho kết quả phân tính ?
TL : Con lai đồng tính có thể: - đồng tính trội
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN DEN
I-THÍ NGHIỆM LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
* Giải thích TNo của Menden
Gen quy định tính trạng luôn tồn tại thành từng cặp, phân li khi hình thànhgiao tử rồi lại tái tổ hợp qua thụ tinh
* Lai phân tích : Là phép lai giữa cá thể trội với cá thể lặn nhằm xác địnhkiểu gen của cá thể trội Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể trội đem lai
có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể trội đem lai cókiểu gen dị hợp
F1 1Aa ( Hoa đỏ ) : 1 aa ( Hoa trắng )
* Trội không hoàn toàn:
Trang 4- Trội không hoàn toàn là hiƯn tỵng di truyỊn trong đó kiĨu hình cđa F1
biĨu hiƯn tính trạng trung gian giữa bố và mĐ, còn tỉ lƯ kiĨu hình F2 là:1:2:1
Giải thớch : Do gen trội khụng hoàn toàn lấn ỏt gen lặn Khi hai kiểu gennày đứng cạnh nhau sẽ biểu hiện tớnh trạng trung gian
í nghĩa : tạo ra kiểu hỡnh mới
- Thuyết giao tử thuần khiết : mỗi gen quy định 1 tớnh trạng, gen luụn tồntại thành 1 cặp và chỉ phõn li trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử Dự đứng 1mỡnh hay đứng thành cặp thỡ nú vẫn giữ nguyờn bản chất của mỡnh
- Điều kiện nghiệm đỳng định luật của Menden:
cú sự phõn li tớnh trạng theo tỉ lệ trung bỡnh 3 trội : 1 lặn
* Di truyền đa gen
Ptc Quả trũn ( AABB ) x Quả dẹt ( aabb )
Gp AB ab
F1 xF1 100% AaBb ( Quả trũn ) x AaBb ( Quả trũn )
GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F2 : 9A_B_ : 3 A_bb : 3 aaB_ : 1aabb
9 Quả trũn : 6 quả bầu dục : 1 quả dẹt
* Phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Menden :
+ Dựng toỏn thống kờ để phõn tớch số liệu à Rỳt ra quy luật
.II-THÍ NGHIỆM LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
- Thớ nghiệm : Menden lai hai thứ đậu Hà lan thuần chủng khỏc nhau về haicặp tớnh trạng tương phản : Hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhănđược F1 toàn hạt màu vàng, vỏ trơn Sau đú ụng cho 15 cõy F1 tự thụ phấn thuđược ở F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hỡnh 315 Vàng, trơn : 101 Vàng, nhăn :
108 Xanh, trơn : 32 Xanh, nhăn
Sơ đồ lai
Ptc : Vàng, trơn AABB x Xanh, nhăn aabb
F1x F1 15 cõy vàng, trơn ( AaBb ) x cõy vàng, trơn ( AaBb )
F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
Trang 5* Biến dị tổ hợp : Biến dị tỉ hỵp là sự tỉ hỵp lại các tính trạng cđa bố mĐlàm xuất hiện kiểu hỡnh khỏc bố mẹ dựa trờn sự phân li độc lập & tỉ hỵp lại cáctính trạng.
Cõu 1 : Biến dị tổ hợp là gỡ ? Vỡ sao ở những loài sinh sản hữu tớnh biến dịlại phong phỳ hơn nhiều so với những loài sinh sản vụ tớnh ?
Trả lời : Sinh sản hữu tớnh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cỏi hỡnhthành hợp tử Bản chất : Vật chất di truyền của thế hệ con là sự kết hợp giữa 1nửa vật chất di truyền của bố và 1 nửa vật chất di truyền của mẹ Ư ở thế hệ con
cú rất nhiều biến dị tổ hợp, làm cho thế hệ con cỏi rất đa dạng, khỏc nhau vàkhỏc nhiều so với thế hệ bố mẹ
Những loài sinh sản vụ tớnh : Cơ thể con cú bộ vật chất di truyền giống hoàntoàn với cơ thể bố (mẹ ) nờn hầu như khụng cú biến dị tổ hợp
Cõu 2 : Nờu nội dung của quy luật phõn li độc lập ?Giải thớch và nờu ý nghĩacủa quy luật?
Trả lời :
Nội dung : Cỏc cặp gen đó phõn li độc lập trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử Giải thớch : Cỏc nhõn tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong tế bào trờncỏc nhiễm sắc thể khỏc nhau Khi phỏt sinh giao tử chỳng phõn li về cỏc giao
tử khỏc nhau, tổ hợp một cỏch tự do qua thụ tinh và vẫn giữ nguyờn bản chấtnhư ở cơ thể bố mẹ ban đầõt5
í nghĩa : Giải thớch được một trong những nguyờn nhõn làm xuất hiện biến
dị tổ hợp, đú là sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc cặp gen Trong sảnxuất xỏc định được cỏc tớnh trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào cựngmột kiểu gen để cú giống cú năng suất kinh tế cao Ngoài ra để trỏnh sự phõn litớnh trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuụi cõy trồng , tacần kiểm tra được độ thuần chủng của giống
KIỂM TRA KIẾN THỨC
1 Di truyỊn là gì? Biến dị là gì?
2 Thế nào là tính trạng? có mấy loại tính trạng? Trình bày các dạng tínhtrạng?
3 Thế nào là kiĨu gen? KiĨu hình? Phân biƯt đồng hỵp tư và dị hỵp tư?
4 Trình bày các phép lai đỵc sư dơng đĨ tìm ra các qui luật di truyỊn?
5 Thế nào là lai thuận nghịch? Phép lai thuận nghịch đỵc sư dơng đĨtìm ra các qui luật di truyỊn nào?
6 Thế nào là lai phân tích? Phép lai phân tích đỵc dùng đĨ tìm ra cácqui luật di truyỊn nào?
7 Phơng pháp phân tích kết quả phân li kiĨu hình ở F2 đỵc dùng đĨ tìm
ra các qui luật di truyỊn nào?
Trang 6Tiờ́t : 8,9,10,11,12
Ngày dạy :
BÀI TẬP VỀ KAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
* Bài toán thuọ̃n:
* Là dạng bài đó biết tớnh trội lặn, kiểu hỡnh của P Từ đú tỡm kiểu gen, kiểuhỡnh của F và lập sơ đồ lai
1) Cách giải: Cú 3 bước giải:
Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( cú thể khong cú bước nàynếu như bài đó cho)
Bước 2: Từ kiểu hỡnh của bố, mẹ, biện luận để xỏc định kiểu gen của bốmẹ
Bước 3: Lập sơ đồ lai, xỏc định kết quả của kiểu gen, kiểu hỡnh ở con lai
2) Thớ dụ:
Giải BT SGK trang 10: Cho hai giống cỏ kiếm mắt đen thuần chủng và mắt
đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cỏ mắt đen Khi cho cỏc con cỏF1 giao phối với nhau thỡ tỉ lệ về kiểu hỡnh ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màumắt chỉ do một nhõn tố di truyền quy định
Giải
Pt/c: cỏ kiếm mắt đen x cỏ kiếm mắt đỏ
F1 toàn cỏ kiếm mắt đen => mắt đen là kiểu hỡnh trội ( ĐL đồng tớnh củaMenden)
: Quy ước gen : - Gọi A là gen qui định cỏ kiếm mắt đen (tính trội)
- Gọi a là gen qui định cỏ kiếm mắt đỏ ( tính lỈn)
- KiĨu gen cđa cỏ kiếm mắt đen thuần chđng: AA, cỏ kiếm mắt đỏ aa
Ta có sơ đồ sau:
Pt/c: AA (mắt đen) x aa (mắt đỏ ) GP: A a
F1: Aa
Kết quả: - KiĨu gen: 100% Aa
- KiĨu hình: 100% mắt đen
Trang 7* Bài tọ̃p tự giải
Bài tọ̃p 1 : Cho chú lụng vàng trội hoàn toàn so với chú lụng đen Chú lụng
vàng lai với chú lụng vàng Cho biết F1 như thế nào ? Biết màu lụng chú do 1gen quy định
Bài tọ̃p 2 : ở người A(mắt đen ), a (mắt xanh ) Mắt đen trội hoàn toàn so với
mắt xanh Mẹ và bố phải cú kiểu gen như thế nào để con sinh ra toàn mắt đen ?
Bài tọ̃p 3 : màu lụng gà do 1 gen quy định Khi lai gà lụng trắng (aa) với gà
mỏi lụng đen (AA) thu được F1tàon gà lụng xanh da trời Cho F1 giao phối với
gà lụng đen Xỏc định F2 ?
Bài tọ̃p 4: 1 người làm vườn trồng những cõy cà chua quả đỏ với mong
muốn thu được toàn cõy cà chua quả đỏ nhưng khi thu hoạch lại cú cà chua quảvàng Giải thớch vỡ sao? Biết màu sắc quả cà chua do 1 gen quy định
Bài toán nghịch:
*Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ và lập
sơ đồ lai
Thường gặp 2 trường hợp sau đõy:
1) -Trường hợp 1: Nếu đề bài cho tỉ lệ phõn tớnh ở con lai:
Cú 2 bước giải:
+ Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phõn tớnh ở con lai để suy ra kiểu gen của bố
mẹ ( Rỳt gọn tỉ lệ đó cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xột) + Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xột kết quả
( Lưu ý: Nếu đề bài chưa xỏc định gen trội lặn thỡ cú thể căn cứ vào tỉ lệphõn tớnh ở con để quy ước gen)
THÍ DỤ:
Ơỷ cà chua, quả đỏ trội so với quả vàng, lai 2 thứ cà chua tương phản thuđược F1, cho F1 tự thụ thu được ở F2 915 cõy quả đỏ, 307 cõy quả vàng Hóy biện luận và lập sơ đồ lai cho phộp lai trờn
Giải :
Quy ước gen :
- Gọi A là gen qui định quả đỏ (tính trội)
- Gọi a là gen qui định quả vàng ( tính lỈn)
Trang 82) TRƯỜNG HỢP 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:
* Để giải dạng này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trìnhgiảm phân và thụ tinh Cụ thề là căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra giao tử
mả F có thể nhận từ bố và mẹ Sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
* THÍ DỤ:
Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạnglặn Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy cóđứa con gái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy
lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F1 trongcác trưng hợp sau:
-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng
BÀI 2: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường
và cánh dài là trội so với cánh ngắn Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều cócánh dài với nhau và thu được các con lai F1
a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên
a) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ nhưthế nào?
BÀI 3:
Ở ruồi giấm, gen quy định chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốtthân dài là tính trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn Dưới đây là kết quảcủa 1 số phép lai:
Hãy giải thích và lập sơ đồ lai?
BÀI TẬP 4
Tóc quăn là trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng
Kiểu hình của P Số cá thể ở F1 thu được
Đốt thândài
Trang 9- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa contrai có tóc thẳng Biết rằng người cha có tóc thẳng Hãy tìm kiểu gen của mẹ vàlập sơ đồ lai
- Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tócquăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?
BÀI TẬP SỐ5
Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng Biết rằng quá trìnhgiảm phân và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường -Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ
đồ lai sinh ra 2 đứa trẻ trên
- Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếptheo sẽ như thế nào?
BÀI TẬP SỐ 6
Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thuđược các con lai đồng loạtcó màu xanh da trời
a) Tính trạng trên được di truyền thao kiểu nào?
b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li củanhững tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào?
c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đờicon sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?
1.TNo : Lai 1 cặp tính trạng
* Giải thích TNo của Menden
Gen quy định tính trạng luôn tồn tại thành từng cặp, phân li khi hình thànhgiao tử rồi lại tái tổ hợp qua thụ tinh
* Lai phân tích : Là phép lai giữa cá thể trội với cá thể lặn nhằm xác định
kiểu gen của cá thể trội Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể trội đem lai
có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể trội đem lai cókiểu gen dị hợp
F1 1Aa ( Hoa đỏ ) : 1 aa ( Hoa trắng )
* Trội không hoàn toàn:
Trang 10KH F2 : 1 Hoa đỏ : 2 Hoa hồng : 1 Hoa trắng
- Trội không hoàn toàn là hiƯn tỵng di truyỊn trong đó kiĨu hình cđa F1
biĨu hiƯn tính trạng trung gian giữa bố và mĐ, còn tỉ lƯ kiĨu hình F2 là:1:2:1
Giải thớch : Do gen trội khụng hoàn toàn lấn ỏt gen lặn Khi hai kiểu gennày đứng cạnh nhau sẽ biểu hiện tớnh trạng trung gian
í nghĩa : tạo ra kiểu hỡnh mới
- Thuyết giao tử thuần khiết : mỗi gen quy định 1 tớnh trạng, gen luụn tồntại thành 1 cặp và chỉ phõn li trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử Dự đứng 1mỡnh hay đứng thành cặp thỡ nú vẫn giữ nguyờn bản chất của mỡnh
- Điều kiện nghiệm đỳng định luật của Menden:
+ P thuần chủng
+ Số lượng cỏ thể thống kờ phải đủ lớn
+ Một gen quy định 1 tớnh trạng
*Định luọ̃t phõn tớnh : Khi lai hai bố mẹ khỏc nhau về một cặp tớnh trạng
thuần chủng tương phản thỡ F1 đồng tớnh về tớnh trạng của bố hoặc mẹ cũn F2
cú sự phõn li tớnh trạng theo tỉ lệ trung bỡnh 3 trội : 1 lặn
* Di truyền đa gen
Ptc Quả trũn ( AABB ) x Quả dẹt ( aabb )
Gp AB ab
F1 xF1 100% AaBb ( Quả trũn ) x AaBb ( Quả trũn )
GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F2 : 9A_B_ : 3 A_bb : 3 aaB_ : 1aabb
9 Quả trũn : 6 quả bầu dục : 1 quả dẹt
* Phương pháp nghiờn cứu di truyền của Menden :
+ Dựng toỏn thống kờ để phõn tớch số liệu à Rỳt ra quy luật
2.Bài tọ̃p vọ̃n dụng
Bài 1: ở lỳa, hạt đục trội hoàn toàn so với hạt trong Cho lỳa hạt đục thuần
chủng thụ phấn với lỳa hạt trong
a Xỏc định kết quả thu được ở F1 và F2
b Nếu cho cõy F1 và F2 cú hạt gạo đực núi trờn lai với nahu thỡ kết quả như thếnào?
Trang 11Giải: Qui ước A : đục a : trong
a Cây P có gạo hạt trong có kiểu gen: aa
Cây P có gạo hạt trong có kiểu gen: AA
Qui ước A: cao a : thấp
a F1 phân tính theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp suy ra F1 có 2 kiểu tổ hợp gen do đó 1 cơthể P cho ra hai giao tử A và a , 1 cơ thể cho ra 1 giao tử lặn a
Kiểu gen tương ứng của P là Aa và aa
Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây thấp
Aa aa
G A, a a
Trang 12KH cây cao có kiểu gen tương ứng là AA, Aa, có 3 khả năng:
Khả năng 1: Kiểu gen của F1 là AA , kiểu gen tương ứng của P là AA
Bài 3: ở một loài đậu có hai kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng Tính trạng này được
qui định bởi 1 cặp gen alen trên NST thường Khi lai hai cây đậu hoa đỏ vớinhau, F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tạp giao thì F2 như thế nào?
Trang 13- TH 1: Nếu kiểu hình hoa đỏ là trội
+ Kiểu gen tương ứng của KH hoa đỏ là AA hoặc Aa
+ KG tương ứng của P, F1 , F 2 có thể có hai khả năng
1 2
1 2
1 2
1 2
6 : 16
9
- Tỉ lệ KH: 15 đỏ : 1 trắng
Bài 4: ở đậu hà lan, đặc điểm tính trạng hình dạng của hạt do một gen qui định.
Cho giao phấn hai cây đậu thu được F1, cho F1 tiếp tục gia phấn với nhau thuđược 3 kết quả:
- PL 1: F1 hạt trơn x hạt trơn thu được F2: 735 hạt trơn : 247 hạt nhăn
- PL 2: F1 hạt trơn x hạt trơn thu được F2: 100% hạt trơn
Trang 14- PL 1: F1 hạt trơn x hạt nhăn thu được F2: 100% hạt trơn
a Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên
b Rút ra nhận xét về kiểu hình và kiểu gen của P? Viết sơ đồ lai và giải thích?
Trang 15BÀI TẬP VỀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Phương pháp giải:
1) Biết P, xác định kết quả lai ở F 1 F 2
Cách làm tương tự lai 1 cặp tính trạng
Chú ý cách viết các loại giao tử
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tạithành từng cặp Ví dụ: Aa, Bb
Khi giảm phân hình thành giao tử:
+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa
1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a Bhoặc b