MỤC LỤC11.SƠ ĐỒ VÀ CÁC KÝ HIỆU TRONG SƠ ĐỒ21.1.Sơ đồ21.2.Các ký hiệu trong sơ đồ21.2.1.Các nút21.2.2.Các dòng32.XÂY DỰNG MÔ HÌNH42.1.Khái quát mô hình42.2.Các ràng buộc trong mô hình52.2.1.Các ràng buộc về chính sách năng lượng52.2.2.Các ràng buộc về cân bằng trong quá trình biến đổi năng lượng62.2.3.Ràng buộc về nhu cầu tiêu thụ năng lượng cuối cùng82.2.4.Các ràng buộc về năng lực khai thác và năng lực thiết bị92.2.6.Hàm mục tiêu123.SỬ DỤNG PHẦN MỀM LINDO GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU153.1.Giải bài toán với hàm Min153.2.Kết quả tối ưu194.NHẬN XÉT KẾT QUẢ THU ĐƯỢC244.1.Nhận xét về phương án tối ưu324.2.Sự thay đổi và tác động của các hệ số của các biến cơ bản đến phương án tối ưu324.3.Sự thay đổi và tác động của các hệ số của các biến không cơ bản đến phương án tối ưu364.4.Sự thay đổi và tác động của các ràng buộc đến phương án tối ưu404.5.Phân tích tính chặt lỏng của ràng buộc415.XÂY DỰNG BẢNG CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG415.1.Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 1 (2010)425.2.Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 2 (2020)435.3.Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 3 (2030)44KẾT LUẬN45
Trang 1PHẠM LÊ NGUYÊN 1
M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1 SƠ ĐỒ VÀ CÁC KÝ HIỆU TRONG SƠ ĐỒ 2
1.1 Sơ đồ 2
1.2 Các ký hi ệu trong sơ đồ 2
1.2.1 Các nút 2
1.2.2 Các dòng 3
2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 4
2.1 Khái quát mô hình 4
2.2 Các ràng bu ộc trong mô hình 5
2.2.1 Các ràng buộc về chính sách năng lượng 5
2.2.2 Các ràng buộc về cân bằng trong quá trình biến đổi năng lượng 6
2.2.3 Ràng buộc về nhu cầu tiêu thụ năng lượng cuối cùng 8
2.2.4 Các ràng buộc về năng lực khai thác và năng lực thiết bị 9
2.2.6 Hàm mục tiêu 12
3 SỬ DỤNG PHẦN MỀM LINDO GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU 15
3.1 Giải bài toán với hàm Min 15
3.2 Kết quả tối ưu 19
4 NHẬN XÉT KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 24
4.1 Nhận xét về phương án tối ưu 32
4.2 Sự thay đổi và tác động của các hệ số của các biến cơ bản đến phương án tối ưu 32
4.3 Sự thay đổi và tác động của các hệ số của các biến không cơ bản đến phương án tối ưu 36
4.4 Sự thay đổi và tác động của các ràng buộc đến phương án tối ưu 40
4.5 Phân tích tính chặt lỏng của ràng buộc 41
5 XÂY D ỰNG BẢNG CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 41
5.1 Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 1 (2010) 42
5.2 Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 2 (2020) 43
5.3 Bảng cân bằng năng lượng kỳ quy hoạch 3 (2030) 44
KẾT LUẬN 45
Trang 2H ı̀nh 1.1 Sơ đồ dòng năng lượng giản đơn trong hệ thống năng lượng quốc gia
Trang 3PHẠM LÊ NGUYÊN 3
CG Sử dụng xăng chuyên dùng
DC Vận chuyển phân phối than
DE Truyền tải phân phối điện
DF Hỗn hợp dầu nặng
DI Vận chuyển phân phối dầu thô
ES Sử dụng điện chuyên dùng
NU Nhà máy nhiệt điện nguyên tử
PI Nhập khẩu dầu thô
TC Nhà máy nhiệt điện than
UC Biến đổi than – nhiệt
UE Biến đổi điện – nhiệt
UF Biến đổi dầu nặng – nhiệt
UT Sử dụng nhiệt
1.2.2 Các dòng
CEDC Lượng than khai thác nội địa
CIDC Lượng than nhập khẩu
CRDF Sản phẩm dầu nặng sản xuất từ Cracking
CRCG Sản phân xăng từ Cracking cho nhu cầu chuyên dùng
DCCS Lượng than tiêu thụ cuối cùng cho nhu cầu chuyên dùng
Trang 4PHẠM LÊ NGUYÊN 4
DCTC Lượng than cho sản xuất điện
DCUC Lượng than cho nhu cầu nhiệt
DEES Điện cung cấp cho nhu cầu chuyên dùng
DEUE Điện năng cho nhu cầu nhiệt
DFUF Lượng dầu nặng cho nhu cầu nhiệt
DIDF Sản phẩm dầu nặng sản xuất từ chưng cất
DICR Đầu vào của Cracking
DICG Sản phẩm xăng từ chưng cất cho nhu cầu chuyên dùng
NUDE Điện năng sản xuất từ nhà máy nhiệt điện NT
PIDI Lượng dầu thô nhập khẩu cho chưng cất
TCDE Điện năng sản xuất từ nhà máy nhiệt điện than
UCUT Lượng nhiệt cung cấp từ than
UEUT Lượng nhiệt cung cấp từ điện
UFUT Lượng nhiệt cung cấp từ dầu nặng
2 Xây d ựng mô hình
2.1 Khái quát mô hình
Thời gian quy hoạch chia làm 3 kỳ:
- Kỳ 1 khoảng thời gian 2005 – 2010 (lấy số liệu năm 2010 ký hiệu “1”)
- Kỳ 2 khoảng thời gian 2010 – 2020 (lấy số liệu năm 2020 ký hiệu “2”)
- Kỳ 3 khoảng thời gian 2020 – 2030 (lấy số liệu năm 2030 ký hiệu “3”)
Trang 5PHẠM LÊ NGUYÊN 5
Năng lực của thiết bị còn lại ở kỳ t với t là 1, 2, 3
- CCRt Năng lực Cracking còn lại kỳ t
- CDIt Năng lực chưng cất còn lại kỳ t
- CTCt Năng lực còn lại của nhà máy nhiệt điện than ở kỳ t
- CTUt Năng lực còn lại của nhà máy nhiệt điện NT ở kỳ t
- CUCt Năng lực thiết bị tiêu thụ năng lượng than còn lại ở kỳ t
- CUEt Năng lực thiết bị tiêu thụ năng lượng điện còn lại ở kỳ t
- CUFt Năng lực thiết bị tiêu thụ năng lượng dầu còn lại ở kỳ t
Các biến đầu tư mới trong các kỳ với t là 1, 2, 3
- ICRt Đầu tư cho Cracking
- IDIt Đầu tư cho chưng cất
- ITCt Đầu tư cho nhiệt điện than
- ITUt Đầu tư cho nhiệt điện hạt nhân
- IUCt Đầu tư cho thiết bị tiêu thụ năng lượng than
- IUEt Đầu tư cho thiết bị tiêu thụ năng lượng điện
- IUFt Đầu tư cho thiết bị tiêu thụ năng lượng dầu
Đơn vị của các dòng năng lượng là UE = 1000 toe
Đơn vị tiền tệ là UC
2.2.1 Các ràng buộc về chính sách năng lượng
- Ta có ràng buộc về sản xuất than nội địa tại các thời điểm quy hoạch là 2010,
2020, 2030 là 10 triệu tấn, 7 triệu tấn, 5 triệu tấn tương đương với 7 Mtoe, 4.9 Mtoe, 3.5 Mtoe (1 tấn than = 0.7 toe)
Trang 62.2.2 Các ràng buộc về cân bằng trong quá trình biến đổi năng lượng
- Cân bằng qua nút vận chuyển phân phối than DC
CEDC1 + CIDC1 = DCCS1 + DCUC1 + DCTC1 (7)
CEDC2 + CIDC2 = DCCS2 + DCUC2 + DCTC2 (8)
CEDC3 + CIDC3 = DCCS3 + DCUC3 + DCTC3 (9)
- Cân bằng qua nút nhà máy nhiệt điện than TC
Trang 7PHẠM LÊ NGUYÊN 7
- Cân bằng qua nút truyền tải phân phối điện DE
0.9TCDE1 + 0.9NUDE1 = DEES1 +DEUE1 (16) 0.9TCDE2 + 0.9NUDE2 = DEES2 +DEUE2 (17) 0.9TCDE3 + 0.9NUDE3 = DEES3 +DEUE3 (18)
- Cân bằng qua nút biến đổi điện nhiệt UE
- Cân bằng qua nút chưng cất dầu thô DI
Trang 82.2.3 Ràng buộc về nhu cầu tiêu thụ năng lượng cuối cùng
- Nhu cầu với than chuyên dùng
Trang 9PHẠM LÊ NGUYÊN 9
- Nhu cầu xăng chuyên dùng
2.2.4 Các ràng buộc về năng lực khai thác và năng lực thiết bị
- Năng lực khai thác than
- Năng lực Cracking (tuổi thọ thiết bị Cracking là 20 năm)
Trang 10PHẠM LÊ NGUYÊN 10
- Năng lực sản xuât điện của nhà máy nhiệt điện than (tuổi thọ là 30 năm)
Ta có 1MW = 1000kW công suất trong 1 năm lượng điện tạo ra là:
- Năng lực sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện nguyên tử (tuổi thọ là 30 năm)
Ta có 1MW = 1000kW công suất trong 1 năm lượng điện tạo ra là:
1000kW *24*365 = 8760000kWh/năm = 8760000
4.5∗10 6 = 1.947UE/năm Vậy năng lực còn lại của nhà máy nhiệt điện nguyên tử qua các năm 2010 là 38940UE, 2020 là 29205UE, 2030 là 0
Ta có các ràng buộc:
- Năng lực của các thiết bị nhiệt tiêu thụ năng lượng (tuổi thọ 30 năm)
+ Thiết bị than:
Trang 11PHẠM LÊ NGUYÊN 11
+ Thiết bị dầu:
+ Thiết bị điện:
+ Công suất của thiết bị dùng than không vượt quá 20% công suất của thiết bị nhiệt
=> lượng nhiệt sản xuất từ than không vượt quá 20% lượng nhiệt sản xuất từ tất cả
các thiết bị ta có các ràng buộc:
7500 + IUC1
5000 + IUC1 + IUC2
5000 + IUC1 + IUC2+20000 + IUF1 + IUF2 + 7000 + IUE1 + IUE2 ≤ 0.2 (74)
IUC1 + IUC2 + IUC3 IUC1 + IUC2 + IUC3+ 10000 + IUF1 + IUF2 + IUF3 + 5000 + IUE1 + IUE2 + IUE3 ≤ 0.2 (75)
Trang 12PHẠM LÊ NGUYÊN 12
2.2.5 Hàm mục tiêu
Hàm mục tiêu cự tiểu hóa tổng chi phí từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng cuối cùng
- Thành phần đối với chi phí khai thác, nhập khẩu vận chuyển và phân phối ta có phương trình hàm mục tiêu:
� � (1 + 𝑎𝑎) 𝐶𝐶 𝑘𝑘,𝑡𝑡 𝑡𝑡 𝑋𝑋 𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝑇𝑇−1
𝑡𝑡=𝑡𝑡 𝑖𝑖∊𝐸𝐸𝑘𝑘
Với:
Xi,t là biến tương ứng với một dòng năng lượng trong năm t
Ck,t là suất chi phí của các dòng năng lượng tại nút k
a là hệ số chiết khấu
T là độ dài thời gian của kỳ nghiên cứu
Chi phí vận chuyển có tính cạnh tranh ta xét đến các chi phí liên quan đến sản xuất nhiệt của than, điện và dầu nặng
Hệ số của các biến khai thác, nhập khẩu vận chuyển phần phối sẽ là:
A = 𝐶𝐶𝑘𝑘,𝑡𝑡(1+𝑎𝑎)𝑡𝑡
Trang 13Với:
KI là là tập hợp các điểm nút có các hoạt động đầu tư
Xk,t là biến đầu tư gán cho nút k ở năm t
Ik,t là suất đầu tư cho nút k tại năm t
Trang 14PHẠM LÊ NGUYÊN 14
Quy đổi đơn vị suất chi phí đầu tư đối với nhà máy nhiệt điện than
𝐹𝐹𝑘𝑘𝑘𝑘ℎ =
10−5𝑈𝑈𝐶𝐶7.552 ∗ 10−4𝑈𝑈𝑈𝑈 ≈
0.0132𝑈𝑈𝐶𝐶𝑈𝑈𝑈𝑈Vậy suất chi phí đầu tư với nhà máy nhiệt điện than sẽ là:
6000𝐹𝐹𝑘𝑘𝑘𝑘ℎ ≈
79.45𝑈𝑈𝐶𝐶𝑈𝑈𝑈𝑈Quy đổi đơn vị suất chi phí đầu tư đối với nhà máy nhiệt điện nguyên tử
𝐹𝐹𝑘𝑘𝑘𝑘ℎ =
10−5𝑈𝑈𝐶𝐶1.947 ∗ 10−3𝑈𝑈𝑈𝑈 ≈
0.0051𝑈𝑈𝐶𝐶𝑈𝑈𝑈𝑈
Vậy suất chi phí đầu tư với nhà máy nhiệt điện nguyên tử sẽ là: 46.23UC
UE
Ta có hệ số của các biến đầu tư theo bản gên dưới
Bảng 2.2 Hệ số hàm mục tiêu của các biến đầu tư
Biến
(Xk,t)
Hệ số hàm các biến mục tiêu
A = 𝐼𝐼𝑘𝑘,𝑡𝑡(1+𝑎𝑎)𝑡𝑡
Trang 15PHẠM LÊ NGUYÊN 15
Hàm mục tiêu = � � 𝐶𝐶𝑘𝑘,𝑡𝑡
(1+𝑎𝑎) 𝑡𝑡𝑋𝑋𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝑇𝑇−1 𝑡𝑡=𝑡𝑡 𝑖𝑖∊𝐸𝐸𝑘𝑘
+ � � 𝐶𝐶𝑘𝑘,𝑡𝑡
(1+𝑎𝑎) 𝑡𝑡𝑋𝑋𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝑇𝑇−1 𝑡𝑡=𝑡𝑡 𝑖𝑖∊𝐸𝐸𝑘𝑘Min:
(12.42CEDC1 + 5.98CEDC2 + 2.77CEDC3 + 8.07CIDC1 + 3.35CIDC2 + 1.38CIDC3 + 11.18PIDI1 + 4.55PIDI2 + 1.85PIDI3 + 1.24DCUC1 + 0.48DCUC2 + 0.18DCUC3 + 8.07DEUE1 + 3.11DEUE2 + 1.2DEUE3 + 0.62DFUF1 + 0.24DFUF2 + 0.09DFUF3 + 3.1NUDE1 + 1.2NUDE2 + 0.46NUDE3) + (1.24IDI1 + 0.48IDI2 + 0.18IDI3 + 4.35ICR1
+ 1.68ICR2 + 0.65ICR3 + 49.33ITC1 + 19.02ITC2 + 7.33ITC3 + 28.71ITU1 + 11.07ITU2
+ 2.27ITU3 + 217.32IUC1 + 83.79IUC2 + 32.3IUC3 + 198.69IUF1 + 76.61IUF2 + 29.53IUF3 + 149.02IUE1 + 57.45IUE2 + 22.15IUE3)
3 S ử dụng phần mềm lindo giải bài toán tối ưu
Min
12.42CEDC1+5.98CEDC2+2.77CEDC3+8.07CIDC1+3.35CIDC2+1.38CIDC3 +11.18PIDI1+4.55PIDI2+1.85PIDI3+1.24DCUC1+0.48DCUC2+0.18DCUC3 +8.07DEUE1+3.11DEUE2+1.2DEUE3+0.62DFUF1+0.24DFUF2+0.09DFUF 3+3.1NUDE1+1.2NUDE2+0.46NUDE3+1.24IDI1+0.48IDI2+0.18IDI3+4.35I CR1+1.68ICR2+0.65ICR3+49.33ITC1+19.02ITC2+7.33ITC3+28.71ITU1+11 07ITU2+2.27ITU3+217.32IUC1+83.79IUC2+32.3IUC3+198.69IUF1+76.61I UF2+29.53IUF3+149.02IUE1+57.45IUE2+22.15IUE3
ST
CEDC 1 >=7000
CEDC 2 >=4900
CEDC 3 >=3500
Trang 16PHẠM LÊ NGUYÊN 16
0.5CEDC 1 +0.5NUDE 1 -0.5PIDI 1 -0.5CIDI 1 >=0
0.4CEDC 2 +0.4NUDE 2 -0.6PIDI 2 -0.6CIDI 2 >=0
0.4CEDC 3 +0.4NUDE 3 -0.6PIDI 3 -0.6CIDI 3 >=0
CEDC 1 +CIDC 1 -DCCS 1 -DCUC 1 -DCTC 1 =0
CEDC 2 +CIDC 2 -DCCS 2 -DCUC 2 -DCTC 2 =0
CEDC 3 +CIDC 3 -DCCS 3 -DCUC 3 -DCTC 3 =0
0.9TCDE 1 +0.9NUDE 1 -DEES 1 -DEUE 1 =0
0.9TCDE 2 +0.9NUDE 2 -DEES 2 -DEUE 2 =0
0.9TCDE 3 +0.9NUDE 3 -DEES 3 -DEUE 3 =0
DEUE 1 -UEUT 1 =0
DEUE 2 -UEUT 2 =0
DEUE 3 -UEUT 3 =0
0.3PIDI 1 -DIDF 1 -DICG 1 =0
0.3PIDI 2 -DIDF 2 -DICG 2 =0
Trang 18PHẠM LÊ NGUYÊN 18
UCUT 2 +UEUT 2 +UFUT 2 >=70000
UCUT 3 +UEUT 3 +UFUT 3 >=90000
PIDI 2 -IDI 1 -IDI 2 =<20000
PIDI 3 -IDI 2 -IDI 3 =<0
DICR 1 -ICR 1 =<4000
DICR 2 -ICR 1 -ICR 2 =<2000
DICR 3 -ICR 2 -ICR 3 =<0
TCDE 1 -ITC 1 =<11325
TCDE 2 -ITC 1 -ITC 2 =<7550
TCDE 3 -ITC 1 -ITC 2 -ITC 3 =<0
NUDE 1 -ITU 1 =<38940
NUDE 2 -ITU 1 -ITU 2 =<29205
NUDE 3 -ITU 1 -ITU 2 -ITU 3 =<0
Trang 19PHẠM LÊ NGUYÊN 19
DCUC 1 -IUC 1 =<7500
DCUC 2 -IUC 1 -IUC 2 =<5000
DCUC 3 -IUC 1 -IUC 2 -IUC 3 =<0
DFUF 1 -IUF 1 =<30000
DFUF 2 -IUF 1 -IUF 2 =<20000
DFUF 3 -IUF 1 -IUF 2 -IUF 3 =<10000
DEUE 1 -IUE 1 =<10000
DEUE 2 -IUE 1 -IUE 2 =<7000
DEUE 3 -IUE 1 -IUE 2 -IUE 3 =<5000
0.8IUC 1 -0.2IUF 1 -0.2IUE 1 =<2000
0.8IUC 1 +0.8IUC 2 -0.2IUF 1 -0.2IUF 2 -0.2IUE 1 -0.2IUE 2 =<1400
0.8IUC1+0.8IUC2+0.8IUC3-0.2IUF1-0.2IUF2-0.2IUF3-0.2IUE1-0.2IUE2-0.2IUE3=<11000
END
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 60
OBJECTIVE FUNCTION VALUE
Trang 24PHẠM LÊ NGUYÊN 24
NO ITERATIONS= 60
RANGES IN WHICH THE BASIS IS UNCHANGED:
OBJ COEFFICIENT RANGES
VARIABLE CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE
COEF INCREASE DECREASE
Trang 28RIGHTHAND SIDE RANGES
ROW CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE
Trang 324 Nh ận xét kết quả thu được
Phương án tối ưu có tổng chi phí nhỏ nhất là 13.22815*106 UC
Phương án tối ưu gồm các biến có giá trị Value khác 0 (các ẩn số cơ bản) là các nguồn năng lượng, dòng năng năng lượng và đầu tư được sử dụng gồm:
CEDC1, CEDC2, CEDC3, CIDC1, PIDI1, PIDI2, PIDI3, DCUC1, DCUC2, DEUE1, DEUE2, DEUE3, DFUF1, DFUF2, DFUF3, NUDE1, NUDE2, NUDE3, IDI1, IDI2, IDI3, ICR1, ICR3, ITU1, ITU2, ITU3, IUE1, IUE2, IUE3, DCCS1, DCCS2, DCCS3, UCUT1, UCUT2, DEES1, DEES2, DEES3, UEUT1, UEUT2, UEUT3, DIDF1, DIDF2, DICG1, DICG2, DICG3, DICR1, DICR2, DICR3, CRCG1, CRCG2, CRCG3, CRDF3, UFUT1, UFUT2, UFUT3
Các biến còn lại là: CIDC2, CIDC3, ICR2, ITC1, ITC2, ITC3, IUC1, IUC2, IUC3,
IUF1, IUF2, IUF3, CIDI1, CIDI2, CIDI3, DCTC1, DCTC2, DCTC3, TCDE1, TCDE2, TCDE3, UCUT3, DIDF3, CRDF1, CRDF2 có giá trị Value bằng 0 (các ẩn số không cơ bản) là các nguồn năng lượng, dòng năng năng lượng và đầu tư không được sử dụng
phương án tối ưu
Trong phương án tối ưu xét với biến số cơ bản như CEDC1, CEDC2
Trang 33RANGES IN WHICH THE BASIS IS UNCHANGED:
OBJ COEFFICIENT RANGES VARIABLE CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE
COEF INCREASE DECREASE CEDC1 12.420000 16.389999 INFINITY
Trang 34PHẠM LÊ NGUYÊN 34
Giá trị “Allowable Increase” và “Allowable Decrease” trong phần “OBJ COEFFICIENT RANGES” cho biết phạm vi mà trong đó các hệ số của hàm mục tiêu
có thể thay đổi mà không làm thay đổi phương án tối ưu (ẩn cơ bản trong hàm mục tiêu)
Giả sử ta chi phí khai thác than nội địa kỳ thứ nhất tăng 16 UC/UE, và kỳ thứ 2 tăng
7 UC/UE, đều nằm trong giới hạn là <16.389999 và 7.370000 nên phương án tối ưu không thay đổi Tổng chi phí tăng thêm là 16* 15000 + 7*10000 = 310000UC và tổng chi phí mới là 0.1322815*108 + 310000 = 0.1353815*108
Nếu chi phí khai thác than nội địa kỳ thứ nhất tăng thêm 17 UC/UE và kỳ thứ 2 tăng thêm 8 UC/UE vượt giới hạn cho phép thì phương án tối ưu sẽ thay đổi khi đó ta có phương án tối ưu mới là:
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 1
OBJECTIVE FUNCTION VALUE
Trang 36Ta thấy phương án tối ưu thay đổi khi đến kỳ thứ 2 thì khai thác than nội địa giảm xuống còn 4900UE và đưa vào nhập khẩu than là 5100UE Tổng chi phí tăng thêm thành 0.1354494E+08 UC.
đến phương án tối ưu
Trong phương án tối ưu xét với biến số không cơ bản như ICR2
OBJECTIVE FUNCTION VALUE
1) 0.1322815E+08
VARIABLE VALUE REDUCED COST
Trang 37PHẠM LÊ NGUYÊN 37
ICR2 0.000000 1.030000
ROW SLACK OR SURPLUS DUAL PRICES
27) 0.000000 -16.604563
OBJ COEFFICIENT RANGES
VARIABLE CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE
COEF INCREASE DECREASE
Giả sử đối với 2 biến IUC1và IUC2 là đầu tư vào các thiết bị Cracking ở kỳ 2 có
Reduce Cost là 1.030000, vậy ta phải giảm hệ số của quá trình này xuống ít nhất là
1.030000 thì trong ph ương án tối ưu mới có ICR2 Ta giảm hệ số biến ICR2 xuống 1.18 đơn vị nghĩa là chi phí đầu tư thêm cho các thiết bị Cracking ở thời kỳ 2 xuống còn 0.5
UC thì ta mới đầu tư cho các thiết bị này Ta có kết quả tối ưu mới:
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 1
OBJECTIVE FUNCTION VALUE
1) 0.1321703E+08
V
Trang 40PHẠM LÊ NGUYÊN 40
Phương án tối ưu mới với tổng chi phí nhỏ nhất sẽ là 0.1321703E+08 UC và ta sẽ đầu từ vào Cracking từ kỳ 2 là 74144.484375 UE thay là vào kỳ 3 theo phương án trước nếu chi phí đầu từ vào Cracking ở kỳ 2 được giảm đi còn 0.5 UC
“RIGHTHAND SIDE RANGES” cho biết nếu ta tăng giảm vế phải các ràng buộc nằm trong khoảng “ALLOWABLE INCREASE” và “ALLOWABLE DECREASE” thì phương án tối ưu sẽ không thay đổi
Ta xét ràng buộc thứ nhất “CEDC1>=7000” yêu cầu khai thác than nội địa nhiều hơn 7000UE Theo kết quả của mô hình:
RIGHTHAND SIDE RANGES ROW CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE
RHS INCREASE DECREASE
2 7000.000000 8000.000000 INFINITY
Nếu nhà nước yêu cầu tăng lượng than sản xuất trong nước lên đến 15000UE thì phương án tối ưu của bài toán vẫn không thay đổi Khi đó ta tính tác động của việc tăng này bằng chỉ số “DUAL PRICES”:
ROW SLACK OR SURPLUS DUAL PRICES
2) 8000.000000 0.000000
Ở đây ràng buộc 1 có chỉ số “DUAL PRICES” bằng 0 thể hiện nếu ta tăng (giảm)
vế phải của ràng buộc 1 lên một đơn vị trong khoảng “ALLOWABLE INCREASE” và
“ALLOWABLE DECREASE” thì giá trị của hàm mục tiêu thay đổi 0 đơn vị nên ở đây
ta tăng vế phải ràng buộc 1 lên 8000 đơn vị giá trị hàm mục tiêu sẽ bằng: 0.1321645E+08 + 0*8000 = 0.1321645E+08 nghĩa là giá trị hàm mục tiêu sẽ không thay đổi đối với trường hợp ta tăng vế phải của ràng buộc 1 trong khoảng “ALLOWABLE INCREASE”
và “ALLOWABLE DECREASE”