1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng công trình ngầm thủy điện Hòa Bình - Chương 6

63 193 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp ngược lai an-ké được đặt theo hướng vuông, góc với đường phương của via hệ khe nứt chính sao cho cắt: qua “Trong quá trình thị 'công, ngÂm \ trên công trình thuỷ, điện H

Trang 1

| Trong] quá _trình xây dung công trình ngầm, tuỳ theo tình hình địa chất, dụ chất

- thuỷ van ve yeu cầu sử t dung của ' từng loại hâm để thiết kếc các c loại giác cố ‘ham thich h hợp

" - Gia ( cố í bằng khủng - vòm 1 kim loại di động được? ¡- |

- Gia cố bê tông cốt thép lắp ghép và liên khối

Khi thiết kế các g1a cố tam trong quá trình thi công hệ thống công trình ngầm Nha

- máy thuỷ điện Hoà Bình đã dựa trên cơ.sở “Tiêu chuẩn và quy phạm về thiết kế gia cố : tạm đường hầm thuỷ công” (Liên Xô) đồng thời dựa trên các kết quả khảo sát địa chất ˆ_ công trình : tỷ trọng đất đá, độ bên, chuyển vị, biến dạng đàn hồi, hệ số kiên cố trong :-

mẫu và tróng khối nguyên dang, mifc dé niit né, hoat déng cla nudc ngém, kha năng

trương nở của đất đá Kiểu gia cố tạm được chọn tr ong thiết kế phải dựa trên cơ sở lập

và tính toán kinh tế kỹ thuật của từng phương á án gia cố Phương án được chọn phải cho phép chi phí lao động, nguyên liệu, vật liệu và những chi phí khác trong điều kiện công nghệ và địa chất cụ thể là ít nhất

®1186

Trang 2

Khoảng cách từ gia cố tạm đến gương (khoảng cách lưu không) phải được xác định trong bản vẽ thi công hoặc trong hộ chiếu gia cố tạm Không cho phép có khoảng lưu không khi tiến hành gia cố hầm đào qua đá có độ bên thấp v và à đất đá không ồn định

Thời gian kể từ lúc bắt đầu thi công đến khi kết cấu gia « cố số bắt đâu làm VIỆC được lấy sao cho đoạn hầm sẽ được gia cố ấy vẫn giữ nguyên: “tính ổn 'địnH, ‘khong sụt lở đá Khoảng thời gian này thường xác định bằng phương pháp thực nghiệm tại hiện trường Con trong giai đoạn thiết kế (hoặc lập luận chứng kinh tế:“ kỹ thuật) cho phép xác định bằng phương pháp tương tự

Khi chọn kiểu gia cố tạm phải căn, cứ vào hệ số kiên, cố của đá trong, mẫu còn ¡tính toán gia cố phải sử dụng hệ số kiên cố Và Các 'đặc trừng khác: của da trong khoi “ Xác định thời gian, kiểu và thong s số gia cố tạm phải tiến 1 hành h dong thời với ¡ thiết kế

vỏ cố định của 4 dường hầm | bs, 269 aSbi be Sc Go AG Pied hot Lea ARE #3 '

kế mẫu có ó tính đến công nghệ đào EEE ME

1 Tải trọng tác dụng lên gia cố và vỏ cố eé din ~

theo phuong thang đứng và nằm ngang,:kể cả trọng lượng của bản thân gia cố Khi tính

toán an-ke-và VÒm- chống; trọng lượng cũ của a bản thân ø1a cố được pứ be- qua: „ Tờ tư

3

được xác “định như thời điểm làm \ việc của mp cố cố định, khi đó cần phải tính đến Xi

| thay doi độ bền của bệ tông phun, ‘vita va bé tong theothờigian ' - tac

i :

| - a) Ap lực tiêu chuẩn theo phương thẳng đứng phân bố đều và à đối Xứng « của đất đá |

len Blac cố fam ne ŒN/m) an

Trang 3

5-9

Trong trường hợp đá nứt né yéu, chiêu sâu vùng phá huỷ > >I, 5m, áp lực c thẳng đứng

tiêu chuẩn lấy giảm xuống 20% so với các tính toán theo các công thức trên

“Ð Ap lực tiêu chuẩn của đất đá théo tang thẳng đứng lên gia ¢ cố bệ ê tông 3 Ben phối hợp với an-ke hoặc khung kim loại được xác:định:thẻö công thức :::

Trang 4

aoe) Áplực ngang(Qq) : 7 "“ẽ 8

Trong đất đá có f>4 áp lực ngang thông thường ø không, tính đến; tổn Ay amit deid

Trong đất đá có f<4a áp lực ngang được tính fheo cong thức - "

Goan = Pe (hy + + 0.5m) tế QEổ nóc lật “evn 2 s6 6) Khong phu thuộc vào độ kiên cố của dat đá, khi chiêu c cao của a tường: -hâm lớn hơn 6m, áp:lực của đất đá lên gia cố tạm được xác định từ điều kiện cân bằng, 8161 hạn của

"5 Nguyên lý chung tính toán các gia cố tạm

Tính gia ( cố tạm các đường hầm thuỷ công được t tiến ì hành theo trang thái giới "hạn

thứ nhất - theo khả năng chịu lực, trong trường hợp định của hình dạng cấu kiện theo tải trọng tính toán cẩn thiết sẽ tiến hành kiểm tra độ ổn dpi (erie

- Khi tính toán nội lực cần tính đến hệ số bền theo tải trọng T; xác định theo bang (6- 2)

„; Khi tính tiết diện gia ‹ cố tạm phải sử dụng những hệ số sau : “hệ số bên theo công dụng của đường ham Tn,= 1 1, hệ Số tổ hợp tải trong, Ne = = 0, 9; 7 On Ne = L 10), hệ 86 6 VỆ

“Áplực của đất đákhuvựctovm 7 |” 10” ai trải ADSI

- Ap lực đứng của đất đá từ trọng lượng địa ting | pg ed 105°

phia trên hoặc từ trọng lượng vùng đá bị phá huỷ ¬ cà

Gia cố ari.ke ia mot dang gia cố tiên tiến: và kinh tế để giá cố các công tình ngâm,

được sử dụng rộng rãi trong các điều kiện địa chất khác nhau SA SÀ<NÁ J

“Nguyên lý làm việc chủ yếu của gia cố an-ke là sự liên kết các clép (hay các tảng) đá thành một khối (tụ) đo đó đảm bảo mức độ liền khối của đá được: gia cố và à táng d độ: bền

189

Trang 5

Gia cố an-ke thuộc loại gia cố không, chống, SO VỚI Cấc loại: i gia cố:kết: cấu: chống

bình thường, có một số tu điểm sau: Tỉ RHỐWHH 0 Ni ge ae gui dà Ì hy TẾ

- Nâng cao độ an toàn công tác ngain: Tà dạng gia cố tốt ñhất tiếng lại tác diiag Hồ _

mìn và có thể được lắp đặt trong gương hâm nhự một gia cố tạm ;,

- Có khả năng phù hợp với việc CƠ gIỚớI hoá quá trình gia cố ;

"+ Đồi hỏi chỉ phí it vat liệu giả cố và chỉ phí cho việc.vận: chuyển chúng nhỏ ; bed :

_- Cho phép: giảm tiết diện hầm tới 18- 25% và giảm:sức cản chuyển đanạc của; khí i60: với gia cố khung chống) ; Jour 3h 6b tấu an 1Oebi

- Gia cố an-ke kết hợp với bê tông, phup J làm giảm nhẹ kết cấu, (Bia, cố công trình ngâm mà vẫn đảm bảo độ tin cậy | làm | viéc của chúng

điên 1 kiện n địa chất ghey Lá

Hệ “Tuy: nhién: MIệC: zsửdng gia; (CO al -ket được giới tran TiồnE 8 những

nhất định

trung bình và mạnh Trong đá nứt ne manh lưới đi thép phải hàn" Wao dau chỗ các an-ke.ˆ

An-ke được đặt thành hàng Khi không có Sự phân via (hoặc phân khối, tảng) rõ rệt, an-ke được bố, trí theo hướng Ì bán kính của hầm Trong trường hợp ngược lai an-ké được đặt theo hướng vuông, góc với đường phương của via (hệ khe nứt chính) sao cho cắt: qua

“Trong quá trình thị 'công, ngÂm \ trên công trình thuỷ, điện Hoà Bình đã sử dụng ‹ các

dang kết cấu sau đây của an- -ke, để gia cố hầm ; tL

2.1 An-ke bé tong cốt thép ;: |

— An-ke bê tông ‹ cốt thép (BTCT) là tổ hợp của thép thanh: với vita XI ¡ măng cất t (xem

hinh vé 6-1a) "Thép thanh phải có gờ và 'được : gan lién "Khối với đá vây quanh bằng vữa

xi măng - cát hay vữa xi măng tỉnh An-ke BTCT có độ bền gia cố cao, tiếp nhận tốt tải trọng cắt và kéo, chế tạo đơn giản và rẻ tiền

Loại an-ke này có thể là 1 thanh thép hose 1 lá thép itd! cấu ‘igo dae 1 biệt để neo BIữ, thành hâm lớn như thành hầm Sian, máy, gian bién thé Gem} hinh 6- Ic) cr

2 2 An- ke thép với đâu có kết cấu khác hhaM š tài: a5 Sơn Tài guốn any

Alte ke nêm,:: Sử: Nhung; trọng; đá có độ -kiện: số, va, Aen; cố; đưnng bình: NG, cấu: tạo từ

cu, Xem Tỉnh 6 ib `" tạ 87 cá h4 L4 4 werttiely ĐT: tật ?V

190

Trang 7

Để gia cố anon nen a Xô và trên thế i

dang nao đó trong khối đãi cò

động ngay sau khi kéo an-ke,

102

Trang 8

hơn 1,0m)

\

3 Tính gia cố an-ke

:o :a); Bước, khoảng cách giữa các an-ke trong I-hàng và giữa các hàng của an-ke theo

phương dọc, phương ngang có gia tri nhỏ nhất từ các điều kiện sau (ahung không nhỏ

Tính bước an-ke (a) ở phần vòm hầm theo các điều kiện sau

Tính theo sự tạo vòm của đất da:

Trong 4 đó : chiều dài an-ke |, = 1, + ha › (mn);

ha - chiéu sau vùng phá huỷ, (m) tính theo (6-4)

đạt = độ cắm: h'sâuC của a an-ke v vào đá: ngoài vùng phá huỷ, m

Trang 9

Trong đó : sane oe ay an’ 2

In š ưa ¿ PP OWS 2 ET PT ey 4 + Trì tên ngmbeees yep OSPR ea TTT nai eS an GO TTF H el Pare yy 4 — tựt Fe

sẻ ts é she a ALA a + là ng Ì £ để Reo A Be ED PA Ste “ babe TT .r «So

d- Đường kính thanh an-ke, cm ; | | | fen gins

€-ty trong cha dat dpe 0 7 51) ho sa a oy neo fey decay a

R,, - Cudng dé sttc chiu kéo tinh toán của thanh thep: theo giới hạn chảy; (MPa):

N, - Kha năng chịu lực tính toán của an-ke được, xác định bằng thực nghiệm

_ Để tính toán sở bộ, trong thời gian gia cố bắt đâu làm việc | có thể tra Na trong bảng 6-4

Bằng 6-4 ine ’ ayonn Wdlns : Shed?

30-50

50-70 (8-10)

j Trong bing 6- 4 - giá trị lớn của khả năng: ¿chịu lực - cho đất đá có độ nứt nẻ yếu, giá ị

trinhé-cho dat dé ntttnémanh, ị Tu xxx

Theo các công thức trên, nếu kết quả, ¡tính theo điện kiện, cua an- -ke cho, a<1 Om: ‘thi phai chọn an-ke kiểu khác có độ chịu lực lớn hơn để azl 0m |

» b) Bước an-ke ở phần tường hầm :

_ Khi chiều cao tường hầm nhỏ hơn 6m (tính \ tir’ nén n đến chân vòm) gia cố an-ke của

tường hầm được lấy như gia ‹ cố phần vom ham

Khi chiều cao tường hâm lớn hơn 6m, ‘tinh gia 08: cố an- n-ke tường theo phương pháp s sau :

¿Theo sự định hướng của các hệ thống khe nứt trong khối xác định mức độ kém ổn định của hệ đất đá ở tường hầm dé bi sut lo Ổn định của hệ đất đá ở tường hầm được

196:

Trang 10

tính từ: điều: kiện cân bằng: giới han của hệ.ma sát và lực truot, tac dung trong hệ đất đá |

egiaicdtam:; Theo: số:liệu tính toán ổn định, xác định các thông, số của an- -ke ; 3 “chiều dài

an-ke, phụ thuộc VÀO VỊ, tí gỊa c cố, khoảng ‹ cách giữa các an- -ke theo ¢ chiêu cao của tường

a Các yêu cầu về ` khoan

Trước khi khoan các lỗ khoan đặt an-ke phải đọn sạch bề mặt đá Nế ‹ có các c tang

_ hay ving da treo không xử li Hiên được thì phải b bổ > sung them sO VỚI tính toán từ |

_ đến 2 an-ke e (lm! ) bên mặt vù thê Sa gái ĐH eer?

fon oT tỳ thuộc :vào đường 3 kính;c “chiêu sâu: của: xani-ke) kích thướct điết -điện hẳm v Và các loại

tụ máy khoan hiện :CÓ: nà L lai chọn máy } khoán: cho thích:hợp và: kinh tế: Thực: tế:đã sử

khoan tay : :TP-24, -TP20, - để é khoan lỗ đặt: an- ke, VÀ

- Với các hầm có tiết diện trung bình (S=16+40mˆ ): thường Sử dụng, các, may khoan'

CbY- 2K, CHY- 2M, YBW-532 để khoan các lỗ khoan

Moa các hầm có tiết điện lên (S>40m? ):

i} Ö cá các chấm lớn như gián indy,

EET ‘giani ¡biến thế của I nhà máy, thuỷ điện ngâm c¡ các, an-ke:

cứng bao gồm 2 loại : các an- -ke sâu và nông

Trang 11

ot - Với các an-ke nông (chiều sâu <4m): và đường kính nhỏ: (an-ke đơn) sử dụng các

age khoan ham’ để khoan 16 dat an-ke ? 'CBY-2 2K; 'CBY-2M, YBW- 332, khi đó khoan

“va dat an-ke phai phù hợp với tiến ¡độ dio các bậc (tangy của hầm ` ñ a

_ Véi cdc an-ke sau, đường kính lớn (A2KT-15, 12, 9m) đã sử dụng các c máy / khoan : HKP-100M hoac BMK-4, CBY-100 dé khoan 16 dat an-ke-\ Néu chiéu:‘cao ‘so v6i.nén_

của lỗ đặt an-ke lớn (lớn hơn 1,5m) thì phải sử dụng các giá khoạn hay giàn khoan Khi

đó vấn để an toàn cho công tác khoan cũng như việc đảm bảo độ chính xác VỀ VỊ trí phương của lỗ khoan là rất quan trọng trong quá trình thi công: ¬ "

4.2 Đặt an- “ke

a) Các yêuc cầu " a a dau tụ

lệnh thổi sạch bằng khí nến Những lỗ khoan bản hoặc cong ‘khong’ được phép đặt an-ke

Các thanh thép | làm an-ke phải được chuẩn bị sẵn Phần an-ke nhô ra ngoài miệng lỗ

_` khoan không lớn hơn 5 :10em và phải phù hop với chiều' đầy ê cu, tấm ñ đệm hay bản đỡ

„Ikhis sử _~ kết: neues VỚI: Mới } đóng) tài đồ: " ¬

“tiến hành: lắp ce các an-ke bing tay hay t tời i Kéo, co, tn

hoặc treo)

Khi thi công lắp an-ke sâu trong tường " "ma các giá

đứng và treo được lầm:từ các thép : ống (gia công :hay: định hình dạng dàn giáo kiểu sẽ Nhật Bản): Các giá này được định vị nhờ các riếo tạm dạng nêm néo: chặt: vào ° đường hầm và nền hầm Chiêu cao của các giá công tác: nay 'có thể tới 14 +20m).-: š

Thanh an-ke (gồm 3 thanh thép 628 (32)/A-H hàn với Ha '¿ 'xemn kết cấu an-ke - |

\AXT-15, 12,9m) được nâng lên VỊ trí đặt nhờ tời tay: hoặc cần trục: © 10 tan n dit trên V2A: e

gian may .ãm-efiu lỗ Sl deer 9b 0.91) OES Ye! eons + 3 Bont’ vita: vào Tổ 2 Khoan ản:kẻ: fp? AAG BANE (Ob Pon GO Huân 302 5V -

“a: "Che vail câu Ì

Vữa để phụt vào lỗ khoan an-ke được trộn ing mé é nhé (mỗi mê d cho 426 I lỗ khoan) `

theo: | ty lệ ‘sau: “XM? 'cát ESL nude |: XMS 04, ng Bia ‘CCB: 0, 2% ; trọng gương,

Š rf

, pags! tì % - Ñ

Xi mang tte ae 5 wy bey, ti 8n) ONS G KẾ cà THỌ

“196

Trang 12

:;Thứ tự cho :các thành phan v Vào, othe: tron 3, nudc - mM mang - cát: ; Phu gia v và trộn hea vùng dấu của thí nghiệm

ï2/')'Tổ chức thi cong Phổ HỆ HO la s0 Ou nig ide Sd đit nẠu Ÿ i FfOf l1 Pet fad 5 rare ¡ lớn

Việc phụt vữa vào lỗ an-ke được tiến hành qua ống có “đường Ì kính nhỏ : 6- 8mm + với an-ke đặt trong 16 $42; 19-25mm với an-ke đặt trong lỗ khoan $105mm._

‘Mut cuối của ống đặt cách đáy lỗ, khoan từ 2+5cm Nút ở miệng | lỗ khoan được làm bằng vữa xi măng hay xi măng cát có cho thêm phụ gia đồng, cứng nhanh "hụt vữa vào _

lỗ khoan chỉ được tien hành sau khi làm nút xong từ 2-3 giờ © "` 2

“Phụt` vữa la bằng may bơm \ vữa loại THH- 1 với áp lực tăng dan’ nói 4£ at khi kết thúc)

°5'Í $8 đồ TCTC phụt vữa vào lỗ khøan an-ke xem hình 6-2 -

4 4 + tr rink thi agen an- he tr rong qua mình t thi Fong

a KHÍ nén „

||[ Máy bơm ViBHHZD 7 7722220202012 15H 0Ú gp Oe

Trang 13

"Vi trí thí 'nghiệm an-ke phải bố trí cách: gưởng:hầm: đang: thi công một khoảng không nhỏ hơn 15m Các an-ke được chọn để thí nghiệm phải phân bổ đều theo chiều dài hầm hoặc điện tích bề mặt gia cố, với số lượng từ 5-10% tổng số an-ke cần nghiệm

thus ioe es - ÔN? pirad XD uê :

¡¬ Cả cốt thép \ và bệ tông trượt t khối lồ khoan khi tự kéo chưa dat tới tải trong tính toán

Biểu hiện của những khuyết tật trên khi kéo, thử là sự giảm đột ngột chỉ số lực kéo _trên đồổnghồ đo “

| Ok KHi thử ‘aphid an-ke kích, phải được treo vào vỏ hầm bằng day, cáp để để phòng

: _ kích" rời khi an-ke- bị đút Kích để thử nghiệm an-ke được lựa chọn theo giá trị tải trọng

S “tính t toán, › thường dùng! kích EIA -3 TT uc

Những nhận xét rút ra từ công tác gia cố an-ke | trong equa | trình | thi công :

24 Tuân thủ chất chẽ hộ chiếu gia cố an-ke « da được duyệt Việc ch tuân thủ chặt

lý, bd | sót các tang đá treo không gia cố

quá tr ình thi công xây - lắp trong hệ thống công tình ngâm

Trang 15

3 _ Các đầu an-ke nhơ khỏi miệng lỗ Khoa” phải được cắt cho: độ đài đúng thiết kế, nếu khơng sé lam giảm tiết điện giao, thong của hầm

4, - Hầu hết các miếng đệm ở đầu an-ke khong phir hợp với ái đường kính của lưới thép ,› trong trường hợp: gia cố an-ke kết hợp \ với lưới thép, s sé lam mất tác dụng c của lưới thép khi lưới khơng sát vào bề mặt đá - -

5 Khi lắp các an-ke theo các lỗ khoan thẳng đứng hay x xién n hướng : xuống trong đá bão Hộ nước phải thổi sạch nước trước khi bơm: vữa: xuống lỗ khoan an-ke nếu khơng nước sẽ làm vữa xi măng - cát phân tầng và pha lỗng vita, lam giam cuong _ độ đá xi mang - cát cũng như giảm sự liên kết giữa an-ke BICT với đá

il GIA CỔ BẰNG ÁN; KE ỨNG SUẤT TRUGC |

Ở cơng trình thuỷ điện Hồ Bình, gian máy và à gian ¡ biến thế là 2 cơng trình ngầm

lớn nhất được bố trí với khoảng cách chỉ Cĩ 24 Sm, chạy song song trên l chiều dài

250m, cao 20m, nằm trong khối đá chắc Bazan -Poorfifit, cố những đặc điểm địa chất phức tạp Bức tường ‹ đá: đĩ lại phải đào 2 hâm giao thơng và § hầm dẫn cáp xuyên qua theo các tổ máy, do đĩ khối đá mất ổn định hồn tồn nếu khơng được gia cố thích hợp Giải pháp gia cố ưu việt nhất được: cơ quan thiết kế chọn là gia cố bằng an-ke ứng suất trước, nén ép cơng nghệ để, tạo ra được: trang thái làm việc mới của khối đá do đã bị đào, làm cho trạng thái ứng suất gần biên được giảm, đới tập trung ứng suất được

chuyển sâu trong khối đá Sau khi gia cố xong: ‘an-ke thì 'xây dựng kết cấu vỏ hầm theo

thiết kế chịu lực vĩnh cửu Đây là giải: pháp kỹ thuật hiện đại nhất được áp dụng để xây

- dựng cơng trình ngầm đầu tiên ở nước ta

Loại an-ke ứng suất trước được dùng ở Hồ Bình cĩ tên gọi là “AIIH-7C-123” một đầu kéo gồm 7 bĩ cáp thép, mỗi bĩ gồm 7 sợi thép, 1x7, đường kính bĩ cáp l5mm (loại cáp K-7) cĩ khả năng chịu tải tối đa 123 tấn đặt trong | 16 khoan d= = 105mm, xuyên suốt

từ gian biến thế sang gian máy ¬— |

Đầu để kéo căng nằm phía gian biến thế gọi là đầu chủ động, được nối với kích thuỷ lực qua vỏ ốp hình cơn "“ nxX—=

Đầu gian máy là đầu thụ ụ động thơng kéo) cẹp chặt, đầu cáp bằng 7 khĩa bán

tự động

Việc thi cơng, -đặt an- “ke va kiểm t tra chất lượng cha-cdc an-ke duoc thuc hién theo cơng nghệ và yêu cầu chất lượng cao với 100% an-ke đặt phải thoả mãn yêu cầu kỹ thuật mới được nghiệm | thu và thi cơng tiếp

Cơng nghệ lấp đặt an- -ke dự rung lực | trước được thực c hiện theo trình tự sau:

200

Trang 16

: age các lỗ | khoan đặt an-ke

Làm các đệm néo (đệm đố) ; 3

Bảo dưỡng bê tông Các đệm r néo ;

Gia công chế tạo và bảo dưỡng an-ke ở rong Xưởng;: :~-

_ Chuyên chở, bảo dưỡng ¿ an-ke C noi Jap ;., ¬

vo | Chuẩn bị r rãnh đất an-ke ; 7 / tu

._ Lấắpanke vào rãnh; ˆ ssal-Ge.IRB neo ti Ất của

fap cang day a an- ke bảng kh, `

Trang 17

Ỡ tất cả các giai đoạn công nghệ phải thường xuyên kiểm tra chất lượng, lap t tài liệu hoàn công, nghiệm thu như : lý kịch néo (anke), chứng chỉ Vật liệu của từng kết cấu, vat _ liệu dùng cho an-ke Khi hoàn thành một giai đoạn phải kiểm tra, ‘aghiem t thu ky thuật Yêu cầu kỹ thuật cho từng giai đoạn thi công an-ke da thực hiện như SAU: os

~ Thời gian tốt thiểu chuẩn bị an-ke cho đến khi đặt và à phun » xi i mang tuần chỉnh à an- |

—ke phải tính toán thích hợp để khỏi bị rỉ và phe hợp với công nghệ thi công, thường 527

- Trudng hop dén khi phụt vữa phát hiện độ rỉ lớn hơn, phải xác định bằng thí

_ nghiệm kéo đứt cáp trong phòng thí nghiệm ‹ để xử lý, cho phép giới hạn đứt cấp giảm _ 5% so với tiêu chuẩn của cáp _

- Cáp làm néo (anke) chỉ được sử dụng cấp chuyên dùng loại cáp thép, cốt 1x7 a)

- đường kính dây ngoài 3mm, đường kính bó 15mm Không được sử dụng loại ¡ khác ˆ |

Cáp được bảo quản dưới mái che, có tăng cuốn, khi xếp đặt phải bảo đảm khả: năng

- Trước khi bắt đầu làm bó dây phải thử kiểm tra cấp a 2n mẫu ở đâu vac à nuối nỗi

" Vỏ ốp và ống CÔN/ chỉ được đưa vào sản xuất khi: có lý lịch trọng ; đó Bhl rõ mắc

i Bro Í

“hiệu tép, tính chất gia cộng (co hoặc nhiệt) các kích thước và bag sai:

2 Giai đoạn khoan lỗ đặt an-ke

_- Định vị lỗ khoan trên mặt đá theo thiết kế, tìm lỗ khoan ở 2 phía phải đánh dấu ghỉ

_ SỐ bằng sơn sáng màu, dấu bằng vạch chữ thập dài:ít nhất 20cm, không để nước trôi và giữ cho đến khi làm xong

Trang 18

202 Khoan lỗ đặt an202 ke theo thứ tự thiết kế bằng máy khoan xoay, đảm bảo đường

kính lỗ khoan 105mm, (thường dùng HKP-I00M, CbY- 100), khi khoan ding 1 thiét bi

"hướng chuyên dùng, và ống dẫn để đảm bảo độ chính | xác đã chó (ở đầu khoan >5em, si dau ra >100cm) khi khoan phải ghỉ § số "khoan, trường hop 1 rơi mũi khoan, phải ghỉ r TỔ OM tri rí khoan có đá mềm, yến, xuất hiện nude v.v ca a |

c “Sau khi khoan xong phải dùng khín nén n thổi sạch bụi khoan trong 16 Trường hợp lỗ khoan xuyên qua đới mềm yếu (thổi lâu quá 5 phút không có kết quả) phải xử lý và cho

“phép’ để lại:viên đá nhỏ không >5mm với khối lượng, không quá 1:viên trên 3m chiều

dài: Kiểm tra: bảng soi lỗ ở cả 2 đầu với chiều sâu rọi 13+15m.- s#ÖŠ tần HỘI

Gặ cát đá) Có đâu cát tròn ` (GHG BORG GLE OMO An S208 A51 SA Gấu GIÁ -

— - Khi cậy đá Không để đá r rơi vào 016 khoan

test - Sau khi chuẩn bị xong 1 mat nền đá phải khoan ‹ các lỗ khoan ¡nhỏ ö đường kính 32mm |

vA đặt néo để giữ chặt các chỉ tiết dat sẵn, lưới cốt thép và ống cP pha |

- Lắp ghép từng phần các kết cấu kim loại bằng thiết bị nâng hàng ở y dang lắp sẵn

Ống lót của ống hướng phải đặt sâu vào lỗ khoan ít nhất 200mm - ˆ

- “Dùng sợi gai hoặc dây tầm ¡dầu quan “quanh ống lót 2- -3vòng \ và ‘ding n moi ¡ biện |

- pháp để chống rửa xi măng hoặc bê tông chảy vào trong ống hướng và mặt chính điện của tấm bao ngoài Ở chỗ ống, vỏ ốp tiếp xúc với đá phải chèn kín Pac 4

- Đổ bê tông các đệm néo theo thứ tự, số lượng lỗ phù hợp với cường: độ tiến nhành công tác néo ở cả 2 đầu để đạt cường ‹ độ đòi hội, phải ‹ đổ liền 1 mạch cho mỗi đệm Mác

bê tông phải đạt M-250 ở tuổi 7 ngày 'đêm, cỡ hạt 5+ 10mm, đâm: rung có ó ống m mềm, đầu nhỏ, phải có:thí nghiệm | kiểm tra thường xuyên, tại chỗ truy nầy

=4, Bảo dưỡng bê tông: đệm néo EES HN i Auld ẤM Bị đt _ opel tele

Bê tông sau khi đổ phải bảo dưỡng 7 ngày đêm để đạt M-250 Phòng thí nghiệm hiện trường phải theo dõi sự phát triển cường độ hàng ngày (theo mẫu) my

| - Theo dõi anh hưởng do, cong | tac Khai dao 0 trong ¢ cac c đường, ham cường độ tác động

khác đến kết cấu đệm néo ' “ˆ a

` | 203

Trang 19

5 ‘Lap ghép gia công các thanh an-ke (dây néo) : -

cam - Các thanh an-ke được lấp ghép bằng thủ công trên bàn lắp có chiêu dai tương trig |

| chiều dài tối da của day néo Chỉ lap day khi da có giấy đặt hàng: Tiêu TỔ số ố hiệu Tố

khoan, chiều dai chính xác của đây néo sau khi đổ bê tông đệm Héo oo nh

¬ Trên dây cáp đã kéo ra phải đặt thẳng, đo chiêu dài phối c của 1 op cáp) phải dai

hon chiéu dai lỗ khoan (L rãnh an- ke) 1, 8m gối HG ass

- -Cắt cáp bằng phương pháp nguội hoặc nóng, khong đ được c cat st bang | hồ q quang g điện Khi cắt không được để kim loại nóng chảy, không để:vảy kim loại bẩn vào các dậy cáp: › h -Cáp khi cắt phải kiểm tra đầu dây có bị nở ra a không, Có thể lắp vào lồng Me được

-_ - Cấp phát được đánh sạch bùn; dau mỡ bằng dung môi hoà tan (như côn)

- Không đùng các dây cáp có vầy rỉ bở rời, hoặc bị: xoắn sau khi tháo từ cuộn, cấp,

có sợi dây, bị đứt, c6 soi to qua duong kinh cap, soi chéo lén nhau, mối nối của nhà máy chế tạo không đồng tâm, có qua 2 21 mối nối trên 1 doan dai 20n m; '¡ khoảng cách mối nổi x

- Bó cấp ‹ của › thanh a an- n-kẹ được chế t tạo o bing cách kếo c cáp qua ¿ bằng cí có: ó đục lỗ: "kẹp chúng bằng cách cuộn liên tục với bước 10- 15cm hay bằng cách căng, nhờ 23 định vít của cuộn dây buộc, đường kính 2 mm bước 1,542m 00 ~

os - Các bó cáp được gia công xong phải được bảo quản t trên c các c 361 d đỡ theo quy ¢ định |

và có biện pháp chống TỈ - _ !

os Khi dỡ day cáp từ nơi gia cong đến r nơi ¡lắp vì vào 116 Khoan phải aim bảo sạch, h, không

bị biến dang bing cách ;

+ Chở bằng thủ công Ở dụng thing soe uu, qin Gy jase: Gro CF ike i mac or

ia Cho: bang TƠT moéc đài ; j9?! fo Popo a“ 3 v š s O0) gf ae : t CIỦME aR mí sf i ae Pd

+ Guộn thành ‹ cuộn lớn, chờ bing TƠ moéc ¢ chuyé diing |

= Chuyên chở ¿ ở dạng cuộn, các mit vai xoắn 'giữ chặt bó đayi néo khi tháo ep, ‘cha

phải thao tác nhanh va không làm hư cáp Nơi đặt trung gian phải đặt trên Bia đỡ và

Trang 20

-

'- Cðnpha deni’ néo duoc thao Khong s sớm hơn 2 2 ngày đ đêm trước khi bê ; tông g đạt t yeu

- Cay sạch bẩn và bê tông chay vào ống hướng tả trong: và ngoài, chải sạch vữa đính

Ở các tấm đỡ để đảm bảo ốp chặt vỏ ốp vào đầu kéo bằng bạn chải sat

- Kiém tra lai lỗ khoan bằng cách chiếu sáng ở 2 đầu và làm sạch bằng khí nén -

- Kiểm tra số hiệu rãnh, đối chiếu với lý lịch và thiết kế 27 127 8ö att

- Do toan b6 chiéu dai rãnh ' và đặt gia công nếo đúng kích thước để đảm bảo độ chính.xác ;,phải dùng dây, thép đo, ánh sáng đàm thoại hoặc báo tín hiệu thông suốt 2 đầu Số đo được: :phải, ghi vào lý lịch SỐ an-ke, va | ngudi chịu trách nhiện đo, chuẩn BL

- Sau khi đo, chuẩn bị xong phải nút, kín, Tãnh đề: đảm bao chất lượng khi i Mp, có kiểm tra của thí nghiệm

‘8 Lap đâym néo vào o rãnh a an- ke sit hung tổ bến nàng sài at} Thuê wa Số đo: VEPs Pe Sey 7l W3” PrP sea th S tấn Số § Vip th be BSS

_ øäurước khi lắp dây nếo vào rãnh phải 1 kiểm tra: day và: loại bd dây kém chất lượng - Dùng bàn chải sắt đánh bóng, dây.cáp Ở những, đoạn:sẽ.g1a cố: khi kéo căng (chỗ kẹp và

vo 0 Op oa éng er đánh sạch cả MST dài cap Lap AP ne bd vao 016 khoan bằng tờ tời, » Keo

“bể lấp rap “day ni néo có kết quá CRE chức lien jac bang diệi thoại ở 2 đâu, “hoặc |

“Qács số ố liệu u ban Aen việc 'kéo › căng nếc néo - tô

"- r Loại kích, thủy J luc ¬ MALISOY 5

e ~ Ứng lực kiểm tra trennéo NK= 100T;, ys tố ae ft

pn BS, kéo thiết kế của dây cáp ‹ ở mức ứng lực kiếm {ra trên néo o (nh t từ lúc bat t đầu kéo với "N¡u=0, 2NK, chiều dài trung bình của cáp là 25m, mô đun đàn hồi của cáp |

oN

Trang 21

-« Ứng lực kéo đôi ra để giảm bớt tổn thất.do thép lơi ra, bù lại lực, ma sát trong rãnh néo, kếo căng trong vỏ ốp và ép đệm néo N;ạp = LOT tí weed vs _ 4 ft K¬ mi

-—Ứng-lực:trên:néo khi‹é ép: ống: côn Nowe =110T

- Áp lực trong | kế h ty lực để ép Tiêm khí khoá ¡ nmếo ở: “hứng thái kéo 'căng"

P3anp = = 500kg/cm”.: ¡ THẤN bể MẪM vị NIHỆP Houo dake gene reo AL ta) 6 vú trữ

- Che lực ép nêm vào vo 6p Ta” = TỤT

Tn? ¬ nd , yoo

TY như fabs ĐÁ /TậT.) 6 OG ipge, TH Ÿ +

- - Mức kếo' dan thiết kế ( của 1 day’ cấp ở đầu chữ" động \ vào vở ốp kể từ' lúc: ‘bat’ đầu"

ép ống "côn tới "khi đưa toàn bộ ứng: lực ` vào “đầu néo tha năng ép cia’ dau: néo-

ckéo đài) của day cáp và mức kéo dan cấp vào gối đỡ và kẹp K2-12:15 SABC gr

Ghi chú : ép dây cấp đã kếo căng trong gối đỡ khi é ép ống, côn nhằm nigăn không cho: cấp trở lại vị trí ban đầu Thao tác ni ay gọi là hoá cáp V và tạO I ra a ing lực kéo Sơ bộ điểm r néo, , với ‘ing

luc c nay day néo tác động lên' đệm néo, ˆ : |

_ Kích thuỷ lực gồm x xi i lanh thuy lực kéo cấp, xi lanh thuỷ lực « ống con + vào 0 gối đỡ,

xi lanh thuỷ lực giữ cáp có kẹp nêm, giá treo để đặt kích dưới góc cân thiế ,

- „rong phạm MỸ khu vực, làm v VIỆC, c, chuyên chờ Kich bing » xe 2 trục chuyên ding n nằm |

trong bo thiétbi 7 “A pot fet iB) "5

Ngoai ra trong bộ thiết bị còn có ‘bom đầu \ và máy y nang (pa Tang, dign có ó dâm cấu)

Trang 22

5ầs Kếo néo từ đầu chủ động (đầu kéo):của néo, do 1 tổ tiến-hành dưới sự chỉ đạo của

"kỹ šư ehuyên trách.'Ở phía đầu thụ động (đầu khác néo) để một người quan Sất

Kích thuỷ lực đặt ở phía đầu chủ động (đầu kéo) ‘Ty day trở đi các đại lượng liền

il ‘quan đến đầu này! có chỉ số là MAI còn đầu thụ động - chỉ số yon es aay oa: Bea WD

TH GIÁ 2

- Phải kiếm tra độ sạch ‹ của cap | ở ở những chỗ cáp “chu ra ti, lỗ đệm r néo : 8 mỗi ¡ bên

"phải làm sạch bằng bàn chải sắt một đoạn dài.ít nhất 25cm kể từ mặt phẳng ‹ của 16, 0 tấm - đỡ Õ các đoạn mày phải ‹ đảm bảo độ sach ¢ cua a cap (ở: cả ra đầu néo) ở giai ‹ đoạn n lắp dây

'nếo vào rãnh ˆ _ :

1 " không thực hiện được điều kiện này, „ thì phải đ đặt tời tay va kéo cấp p lần lượt

“él hai đầu Tãnh néo Ta, Tôi làm sạch cáp tới khi đạt độ ‘bong kim loại, | |

" _ Phải uốn in thẳng e cáp 5 theo đúng chiều đặt Ở gối đổ 'phía đầu chủ động + và 0 ở lỗ đệm néo

ợ phía đầu thự động Dac biét khong duoc dé cáp xoắn vào nhau ở chỗ chui vào tấm ì đỡ

Trước khi đặt vỏ ốp lên néo, phải dùng giấy ráp VÀ gié lam sạch lỗ côn 1 gối 'đỡ cũng như phần mặt làm việc của ống côn (ở rãnh dọc để đặt cáp) và dùng dung môi đánh tới khi mặt kim loại sạch và khô

- s:-¡ sau đó đặt gối đỡ; đặt ống.côn và nối kích ( oO đâu chủ ñ động, ở Ở đầu thu dong: dat tam

` néo và kẹp' K2- d2 15 (theo “hướng dẫn su dụng kẹp” di kèm theo từng lỗ) 2 242

Nối kích vào néo theo trình tự như sau : - Đưa kích Vào gần néo, đặt cáp vào rãnh kích, định tâm gối đỡ theo lỗ ở tấm và định tâm kích theo giá đỡ, đặt cáp vào đầu cáp

nêm và ép cáp với áp lực tối đa của xi lanh cập đặt trên kích theo hướng dẫn sử dụng

:¿v 'Tiong quá trình tăng úng lực trong xi lánh cặp, để nêm cap, dé dịch chuyển trong

rãnh, nên dùng bục gỗ nhẹ vào vỏ kích chỗ giữa các rãnh để tránh làm | nêm bị lệch và

¿¡ gẫy, không gõ vào nêm cặp vì chúng có độ giòn cao:

Ghi chú : Khả năng de dọa vỡ kẹp nêm của kich MAT-I50Y sé tang len khi ê ép cấp mặt

đuôi kích từng các kẹp này ở trạng thai tiếp xúc Không ¢ chặt với gối đỡ (tức là tim 'kích bị lệch

_§0 với tim rãnh néo) cape ee ¬—

Sau khi giữ chặt c cáp trong kẹp kích ` và ‘trong kep K2- 12 15, phải làm vạch dấu ở o mat

5 at VD B”, tu phía đầu thụ động (inh 6- 6) và a lam vạch dấu theo es dan |

Lam vach dấu Ở tất cả các dây cáp :

- 6 đầu néo chủ động (mặt cắt “b-b”) cách kẹp kích 20mm về phía dém néo.”

- Ở đâu thụ động (mặt cắt “B-B”)-cách đầu kẹp K2-12-15-30mm ˆ `

207

Trang 23

“Tất: cả vạch:dấu ở từng mat cat phải cách các điểm đã néo cùng một khoảng cách Làm vạch đấu bằng sơn khô nhanh, sáng không bị rửa trôi bang ‹ chổi sơn nhỏ, (hoặc , bằng, que): Sao cho độ dày vạch sơn bằng Imm,

Ghi chú : Các vạch đấu này dùng để kiểm tra xem 'giữc cáp trong kop ki kich, va à kẹp K K2-12- 15

đã tốt chưa Khi giữ cáp bình thường, các vạch dấu này sẽ không dịch chuyển trong quá trình

- KếöI nỗ, ứng Tức kéo sẽ phần chiả đều ï Tả tất cả dây c cáp, ‹ của aay néo CaP ae không ¢ chat s sé bi

“trượt, Việc trượt cấp có thể xây ra và xử lý như sau? aL Liinbe bi Lúa

- -Ở dan chủ động - do su; xê ê dịch ở từng dây cáp riêng biệt so với mat cất be b

cũng như xê dịch so với nêm Cặp kích

| 6 dau thu động - xê dịch vạch dau ở từng đây cáp riêng biệt s SO Với mặt cất “B B”

" cling như xe dịch của tất cả hoặc một Vài dây: cáp SƠ với đâu mút của vO kẹp K2-12- 15

" 4 3 Xác đi định độ "trượt cái cấp (độx xé địch) không cho phép so với ¡đầu mút i Rep Xác dink hu

sal:

„trọng tải : 20T không q quá 2mm: Sun

` S0T không quá 4mm‘; 1n A34 la

z si Oo" 100T khong qué Smm; 7” ” OO

| > 100T khong qué 6mm IME OIE ETA

“Phải kiểm t tra ¡ độ t trượt t cap trong cap k kích \ và à trong es ở tất © cả các giai đoạn kéo -

Va khắc phục: nguyên nhân trượt cáp rồi bit đầu kéo lai

- Trước khi bat đâu kếo, ở đầu thụ động phải lấy SỐ đọc:

A= wes (mm) a | hoy sone Coinhu, wrkhoảng cách.từ vạch dấu mặt cắt “B B” đến đầu ep số đoạn này gh vào lý

‘ “ich néo co ¿ 13) Pa ti Eso ¡ất Vides ‘ i : Tee i a ee tad - 4 : if iv i te ay t§ ?i1fÿ? : a Am OLE S 11t? set {

Sau đó theo lệnh ‹ của người đhỉ huy việc kéo n néo 20% so VOL lực kiểm' tra, tức là -

| _ Trong đó : T, 08 h hệ số âu tăng lực kéo trong kích để khác e phục m ma sát ương vo

Op va kích; he YS gh gu fai cab dụu râu

~ Noite ứng lực.cân thiết:trên néo (ở mức độ da cho Non, =:0;2 2Ni)s bide

— S nopu ~ diện tích wi: danh thuỷ lực kéo : hedge ĐI ashes 2 4

“0208

Trang 24

Ở mức kéo 20T phải kiểm tra dây cấp theo tất cả các vạch dấu và thoả mãn các

Khi không bị trượt, Ở | dau chit động phải làm vạch dấu 1 kiém t tra ỡ ở mặt ct “a-a” ` lấy số đọc ban đầu :

Số đọc này cũng đưa vào lý lịch Le ` Sten dath ohx Ob ae

:iLầm vạch dấu ở một hai day cáp cing, bing loại son va à chiêu 1 day, như khi làm vạch `

ở mặt cắt “b- b” acer ola Sol Midi PAL : ne !

O° Vaich dau & mặt cắt “aza * ding để :

ˆ Kiểm tra mức độ dãn (kéo đài) dây cáp khi kéo;

- Kiểm tra độ kéo (độ tụt) của cấp và ống 'côn vào: gối đỡ ở đâu chủ động (khi ép ống côn vào.vỏ ốp) trong: quái trình khoá |

Làm các vạch dấu này ở chỗ đầu cấp đi ra từ gối đỡ, trên mặt phẳng đầu nút tưới đỡ

để số đọc: (khoảng cách từ vạch dấu làm cữ tới đầu mút gối đỡ) bằng khong

` Sau khi làm vạch: dấu ở mặt cắt da ca” lấy số đọc và ghi lại, phải đứa ứng lực trên néo tới mức trung gian Noụ =60T Mức 60T dùng để kiểm tra quá trình kéo lội [so BOO

“Để tạo ra ứng lực trung gian 60T trent néo, , trọng x xi ¡ lanh k kéo ( của a kích phải è 66 6 ap I lực

67 mức '60T phải 'kiểm tra vạch dấu ở các mặt cat “bi -b” và “8 BY để phách hiện trượt cáp trong cap k kích: va * kẹp ki K2-12-15 Và âm theo chỉ: dẫn ở trên: - hei uri, doy Sn sang mức ứng] lực kiếm tra: " " Ï¡ ,oồ% tuần

Để tạo ra ứng lực kiếm t tra 2 100T | trên néo, ,áp lực t trong Xi ¡ lanh kéo o phi l A: ‘A

8 2

we hg

« EF

‘Pp

» At vor IAB pf map = fa) 481cm”:

“6a cap chat tai N ohk ~ -N k =100T "phải kiểm : tra tất: cả các: vạch dấu ¿ ở cả š hai đâu neo

Can ctt vao vach dau 6 mat cat “b-b” hoặc “B- B", khi phat hién n thay trượt cấp thì phải thực hiện kiếm tra trugt SÔ

Trang 25

AH,

¿ph Ay 1 tủa (mm): Maoh tạng TỦ Bão

t i rey TY đà%g

được, 'xác định tHứC 'kéo ở đâu: thụ động ae aa stride Stitt % duinm Tử 1n a

An, = _ An _ a 8A gug lea

TH ơn “Ss ũ

Trong đó :A; - : SỐ đọc Hết trước khi kéo

Sau đó xác định mức kéo dãn thực tế của dây cáp ở ting Tực kéo kiểm tra 100T.”

~ “So ane mức 'kéo' ‘dan thực tế đối Với tiúc thiết kế có-xét tới các: yên c cầu để Hiệu

chỉnh ghi ở bảng 6-5 hiệu chỉnh độ dài thiết kế cho phép - ee " Mức kéo dãn cáp thực tế (AL„u,) xác định bằng cách lấy.mức kéo tấp Ở đầu chủ

_ động trừ đi mức kéo dãn ở đầu thự động (Ai on ), hoặc, ho

q3 HUỦ cuộiu gia gã ¢ pALOan =, làn F -A®)- Am, ee hus | © 13)

trong đó _ - số đọc ban đầu ở đầu chủ: động jy ở tãi: tướng! 20T theo chỉ dẫn'ở

trên; ly j Tản ihe ‘, phay 3 8 : ais # is tos r a Lue

Mức kéo dẫn cáp thực iE (AL) phải phù ha’ VỚI mức thiết kể tức là l bằng 1 112mm vớt:sat lệch: cho; 'phếp: +llmm (tute 10%): VỚI chiêu dai néo, là 23m va mô, đun đàn hồi Bea của cáp là 1,8x10° kg/cm”

2 fide

¡ Giủ chú Nếu ở mức 20T, làm vạch dấu - ‘a-a” "tren, mat phẳng v vo 6 6p « chứ ý không lệch về phía kích (tức là AM: =0 0mm) thì cổng thức này đơn giản đi và có dạng AL pat = =A

Nếu độ đãn thực: tế chênh lệch so với, thiết kế trong phạm \ vị #10% thì quá trình làm

việc coi như đúng ; nếu chênh lệch trên: 10% phải xả tải cho’ néo (bỏá áp lực trong xi lanh

kéo); tìm và:khắc phục:nguyên nhân và: kéo lại: Nguyên nhân có thể là: ::BỊ vướng trong rãnh néo, thiết bị hư hỏng và mô dun dan hoi ¡ thực | te i phone an hợp v với mô đun dan hồi

dùng để xác 'định độ ‘kéo dan’ cấp: OE aap degen! POU! VES A:

Phai do d6 dan va độ kéo bằng thước thép độ chính xác tới 1mm dọc theo dây Cấp

| Ban hiéu chinh d6 dài kéo dãn thiết kế củ 10 phép khi chiêu đài thực tế của rãnh hnéo bịchênh: lệch s so, vớ 25m.theo: ĐH 30 đội lhe J «13 lát TRdo eBa Ö

east

Chiều dài rãnhnéo | 23,0 || 23,5 | 240 |2 b5 | 250 |.255 | 6,0 26,5, | 27,0

(m) - wd ens AES a ore 8 Bpern ae chế vọng ~ " af oat AALS pale

Trang 26

biến ‘dang dem néo, néo: dang đ đáy và các › yếu: 16 'khác: Mức hiệu chỉnh xác c định trên c co SỞ |

›2iЧiđãn'kiểm tra được xác định căn:cứ vào môđun đàn: hồi định:mức, của cáp

E=1800000kg/cm” Nếu kết quả thí nghiệm chọ thấy mô đun đàn hồi thực tế khác đi thì

cơ quan thiết kế phải hiệu chính độ dan kiém tra theo công thức

3ù gu dã Ô 5 gui! nàÁy tòz L1;2cm x „180000kg em” se 000kg /cm PE AC oN) -

;itrong.đó Bạuc- ; mô đun đân hồi thực f

nghiệm trong phòng thí nghiệm

Nếu độ di din do phù hợp với tất c cả các c yêu € cầu nói tren n thi ¢ được thực điện e các c thao t tác sau : : tạm thời kéo doi néo tới ứng lực © Nato ¥ va i khod n néo ở 5 trang thái kéo › căng g bang

ˆ 108x110, 000g _ „ Si0kg/ nô

310cm” Br ty

ÿ Etf1772 £t22%#!§T

5 me betes & PEASE tì

0 lực Nye ở đầu, chủ động, phải ghi khoảng cách tới vạch dấu mặt cất ' “ara”, tức là

Mỹ SỐ đọc thứ hai

, Sau đó xác định độ kéo cap khi chèn ống c côn, SỐ đọc này y ahi y vào, lýli lịch

-Ở mức ứng lực đó, ở ở đầu thụ động lại lấy số đọc (mam): VÀ: ‘tinh độ: kéo È ở mức Ngo = = 1 10T

“Sau khi duy t m ứng lực Neg trong khoảng: thời g gian 5 H0, 0 phat | bắt đâu chèn tống c cọn vao o gối đỡ Ở phía đầu chủ động

`

° Để làm việc đó phải tăng ấp lực trong 3 xi lanh é ép ống € côn ¡ thành 3 giải đoạn :

5) Thoạt đ đầu u ting ap | luc € cep! lên t tới ối 200kg/cm”, › đồng thời giảm đều á áp lực trong» xi

b) Sau dé tang ap luc ép Sg côn lên n 400kg/cm, đại giảm áp lực trong x xi 1 lanh kếo |

xudng 300kg/cm”; ¡8Ö tna 2914 tin RY IB] OH 9 we sài t2 rà

friRi :¡ ø)-Guối cùnø›tăng: áp lực é ép niống côn lên 500kgjcmỄ va giảm € đều á nap lực kéo 0 xuống s

Trang 27

ˆ Ghỉ chút: "Việc giảm ấp lực trong xi lanh kéo để cáp không bị kéo căng quá ở đoạn từ vỏ

i tới cặp nêm; vì 'ống cồn khi bị ép sẽ kéo dây cáp và làm:cho tải trọng, cáp Vượt quá N¿¿ Vì

cấp được | giữ chặtv vào cáp

oi như đo vị trí vạch dấu ở mặt cắt “a-a” , Tính độ kéo cáp thực tế ở đầu chủ động

(om -gak.) Nhu hiéu s6 cia lan do thit 2 và thứ 3

"Độ kéo thực tế này phải bằng 84(2: 3)mm: Tri số SỐ đọc và độ kéo shi vào ty} lich

._ Việc khoá néo (chèn ống cí côn \ vào D BỔI ‹ đỡ ( 9 y dau chủ động) đ được c coi i Ta đúng n nếu ¡đạt

được 3 điều kiện s saul: " jae igi Ob ¡ a4

7 Nếu độ kéo c cấp: ớ » đâu chủ dong ni nằm n trong phạm v vi i cho phép ; Si st es

- Nếu không bị trượt một trong số các dây cấp: Ở cả hai đầu néo ; ¬

- Nếu không có quá 2 chỗ đứt ở các sợi day riêng, biệt e của a cấp đây c cáp, p khác nhau

Nếu độ dãn và độ kéo nằm trong pham vi i cho pl phép v và các day khong bi trượt và bị đứt (quá 2 chỗ) thì việc kéo,néo coi như kết thúc \ và à được hội đồng nghiệm thu cho phép : có thể chuyển sang phụt rãnh néo

“Nếu độ kéo nằm ngoài 'Phạm vị VÍ'Sai lệch cho phép hoặc á ap bi trượt r TỔ Bret ở bat cử đâu nào thì phải giảm tải cho nén kéo lại tanta coh Oe yal

10 Phut dung dich vao rãnh an-ke a

Viéc phut dung địch XI mang vào Tãnh an-ke ° phải làm n trong vòng 3 gay ‹ dau tién

“saul khi:-bần giao VIỆC: kéo nén -'- “212 2 0 2c mm“

Trước khi phụt, 0 ca hai đầu n néo o phải đ đặt t khung ‹ cốt thép s sau ¡đó đổ bệ € tông đầu vớ

‘du Pan cốp pha tiêu chuẩn) ` ees 5 ” ee |

ˆ Ghỉ chit Chi khi r rãnh nếo có r nước mới ¡ đảm bảo cho dung, dich xi Ì măng đặc bám, chắc vào o cấp và lấp day khoang trống giữa các bó cap -

_ Trước khi đổ bê ‘tong đầu pI phải Llàm những vi Việc sau u đây

s08) Van đoạn ống chừa lại (vào.lỗ.giữa của ống gon); ở đầu kéo và vào lỗ bên của tấm

212

Trang 28

_bỳ:Bít kín /các-khe;hở;ở đầu, đặc: biệt là những ‹ chỗ đầu, cap | ra bằng, dung ‹ dịch XI,

1 Oe Đặt: khung, sốt thép và pan ghaty vào > tam đỡ của ong hướng ; CP ER:

“Mục dích phụt lỗ khoan ‘au khỉ kéo \ và 'Khoá r néo bở trạng thái căng) iat tao lien kết

ˆ bên vững của thanh néo với đá và làm lớp chống gi ‘cho | néo Mục đích đó chỉ ‘dat: được khi có xi măng chèn đầy toàn bộ rãnh néo và:bám chặt vào đấy cáp, không 'có lỗ rỗ; túi

va, mang, , tasuia onto Hein 86 AS HHỂ q

Ghỉ chú : Việc € phụt š xi mang “khong nl nhani;muc: “dich phut x XI mang các 2 Khe, nứt.Ở: › khối đá

bao quanh

a) Độ lắng không quá 2%; ;

”Ð) Độ bền tuổi 7 ngày 'đêm không dưới 200g nỄ\ và ở tuổi 28 ngay dem - không dưới 300kg/cm, ;

seve OH Độ, nhớt qui ước Xác, định theo thời gian n chảy h hết lượng dụng, địch qua nồng g đường

“tính 15mm trên thiết bị bơm khong quá 10s -

Tỷ lệ nước/xI măng (N/XM) do trung tâm nhí í nghiện x xác e định h bằng c cách chọn tới

khi đảm bảo được 3 yêu cầu nói trên HỆ © ti HL GO SNOT) DEE

Ghỉ chú : Tỷ lệN/XM phụ thuộc: vào loại:xi mang: sử dụng và:biến đối cho đến khi dung

dịch thoả mãn được: các yêu cầu thường r nằm ưng phạm, ví (0,38 0,4 VÀ nông độ

372§=2:06+ 1,94gjcm” Xác định Bằng tỷ trọng kế: PH HÀ HHỦI J2 TRHA SfiGO) Pater J

"Dung dịch để phụt phải làm bằng xi măng pooclan mác 400 và cao hỏn ñ nữa và đà phụ gia hoá dẻo Nếu dùng xi măng pooclan phải có độ: sệt bình: thường trong phạm vi

RS Pees, eon iA "2 rey eo fd, a a

aE’ Y gy $ TM Lo TT

„¡thông C được fe dùng ; XI ¡ măng Poocian puzolan v va xi i meng pooclan xi x1

được cường độ đã cho và không có ‘tap chất an mon thép: và đá xỉ Thăng: `

Phát 2hog.e chất hoạt tính bề mặt với khối luọng 0,2%: HONG trọng lượng, xi măng để

eh 3 i kh

› li CER } Am ei

Trang 29

nhiệt độ như khiphụ - : we c 89 8E S05 Nệm

_ ~ Khi chế dung dịch các › thành phần được định hiượng theo trong Tuam: Xi ‘ming trước _

“Khi dùng phải săng'bằng sàng mắt 0;5-Imm - HGrio uri Sử guấa nuới ád

so „ Chất hoạt tính bê mặt trước khi dùng phải pha Kông t tới ñ độ dam đặc 10% : xắc c định

ˆ số lượng n nước 'đổ vào máy trộn, phải tính cả lượng n nước chứa trong ni dịch đó

i 48

Cấm dùng n máy bơm công suất lớn hơn 2m vin để ¿phục cũng như cấm dùng thiết bị

bánh hơi để phụt hoặc chuyên chở dung dịch : oly tufin Jaf fide js

- Ghỉ chú : Tốc độ phut day rãnh (V) xác định theo cong tl thức :

“ 7 6(L/m) - : khối lượng khoảng trống phut được trên chiêu đài im, tức a khối ương

| 1 muốn trừ đi khối lượng cáp, tính bằng lí lí tren 1 Imét tdài s

ˆCó thể ding cz các c loại máy bơm : sau : s " "- Tu ¬ sh sp ° > , sốc sel

gan ida €-251 (công suất: Trụ 3h thường dùng đỗ bơm vữa trát Liường) ; 3

‘- - C-420A (công suất 0, 18m? h truyền động bằng tay chuyên dùng cho > dang cong

7 vige nầy); |

" rite -CO-152 công s suất 1m? ins

| - CO- 57A công s suất 2m’ fh |

, Chế dung dịch: với ï khối lượng e có thể ding t trong ¢ 60 phí h kết ti tlú íc bắt đâu chế Giữ

ˆ đăng dịch tránh phân lớp phải thường xuyên khuấy, a fees Ly liên, SỐ, Bb ob : sấu: i owt

Dua’ các thành: phan: dung dịch vào máy: trộn theo thứ tự sau': nước; xi: mang, phụ

“gia Dua phụ gia vào ở dạng dung dịch pha nước sau 2 phút kể từ lúc đưa Ì Xi măng vào

“Cho Phép 4 đưa: ngay phụ gia vào nước.: ° Tổng th thôi, ¡gian n Huậy dung ¢ dich: it: nhất phe la

| tu "

Trang 30

Cho t tới j thời điểm tiếp V vào 16 kHöaổ Hit độ 9 dung a dich, phải không hip dưới 10”: aon a

Trước khi phụt phải đưa nước vào đầy lố khoan để thông thuỷ lực: nhằm xác: định

_ khả năng thông, của nó, phát hiện các khe hở ở đệm néo và bệ tông, đầu néo cũng như

phát.hiện: các khe TÚI Ở: khối đá nằm, kê với néo, ăn thông, ra đườnG, viên công, trình tụ

Cae khe zi khe nit ¢ có độ mỡ lồn hơn Imm phải bít kín ngay sau ¡ khi tháo nước '

b b, Chét kín các khẽ bằng xở gai tầm : ‘bium, tầng hỗn hop xi măng - ariiăng V.V 0%

| Ep dung dich vao rãnh néo đầy nước và khi bê tông ở đầu đã đạt đủ cường độ Tung,

sp dung: dịch vàorãnh néo day: nước Và, khi bê tông ở đầu đã đạt đủ cường, độ Tải

° Bờmi dung dịch vào từ phía đầu đưới ' pads ibi use di dế: làa

Ghi chú : , | : SỐ a Ho

-› đi kèm theo lý lịch néo

¿¡2 Cho phép kết hop’ việc” cthử thuỷ: lực và: 'bơm nước vào rãnh néo trước khi phạt - re sein: A

3 Ep dung dịch phụt vào rãnh néo đầy nước nhằm: đảm bảo mấy ì mục đích : 'Giảm độ cẩn

trở, chuyển, động, của dung dich x1- mang dac 0 thành lỗ khoan, mat, ngoài, :cáp và trong đó dây

néo, làm cho dung dịch lọt vào tất cả các khoảng trống nhỏ ở bó dây néo và những chỗ khác,

(nến không có nước Khong dat được n mục > dich may)

k2

Mỗi lỗ khoan phải phụt lên \ tục - - trường hop ¢ CÓ “nit” phải dùng nước rửa rãnh néo,, ` |

_ VIỆC Ếp dung dich tiến hành lại từ đâu To ce es

ˆ Ra “nút” bằng cách ép nước vào Với i ap Tực 2 3 atm trong vòng 15 30 pitt Neu

không thể xử lý được “nút” phải làm néo mới bên cạnh ˆ ˆ” ;

“Oo Ghi ‘that view xử lý “nút”! được: cối: nhứ biện” pháp chống: sự cố Phải phat tich cẩn ‘than

từng trường hợp bị bịt “nút” Và: tìm hiểu: nguyên nhân, Tiguyên nhân có thể là : vi phạm công

nghệ nêu trong điều kiện kỹ thuật, bị nhầm khi chế dung dịch không-sàng xi măng, không

thường xuyên quấy dung dịh trong phiếu máy bơm, thay đổi độn mịn xl ¡ măng v Ww

Trong trường hợp cần thiết căn cứ theo quyết định c của cơ quan thiết kế c có 5 thể có ' những biện pháp đặc biệt để phòng ngừa bị tác, xử lý “nút” hoặc làm néo thay thế

215

Trang 31

Dac tính phụt bình thường là áp lực tăng chậm và đều trong quá trình dung dịch chuyển động:trong lỗ khoan Áp lực tăng rõ rệt tức là chuyển động của a dung dich bi, cán ,

trở trong rãnh néo, có nút hoặc rãnh néo bị tắc

Nên để một máy bơm: phụt vào một rãnh

“§au Khi đấy n nướE r ra à khôi Tãnh néo \ và ï phật đây dung dịch vào ‘anh: ˆ phải bơm thêm ` một ít dung dịch nữa (10-15lít) để dồn hết dung dịch lỏng ra khỏi lỗ ở đầu bên kia (nằm : cao hơn đầu phụt vào) Nếu ở lỗ đầu bên kia có dung dịch đặc chảy ra với độ sệt (và:

nông độ) như dung dịch ép vào thì phải nút lỗ lại bằng van nút đặt như ở đâu ép vào _

Sau đó 6 é dung ¢ dich da bom vao trong vàng 5- laphút với áp lực + 4-Satm 6 o migng

chuyển s sang 3 phut néo tig theo,

Tháo đoạn nối eó:Van nút ở'hai đầu néo ra khi dung dịch đã: đông cứng: và: không

chảy ra khỏi rãnh nữa Sau khi tháo đoạn nối phải đóng nút tgô vào đoạn ống.chừa lại, vệ sinh ống nối và van

„sau đó kiếm tra khối lượng vữa ép vào rãnh néo và ghi vào ly lich néo, phải, ghi- riêng SỐ lượng vữa tiêu hao khi phụt đầy lỗ khoan và khi é ép

Không để: dung địch chết:trong ống mềm quá] 15 'phút, Nếu thời gian Nghỉ lâu Hơn, phải dùng, nước rửa sạch các bộ phận _„

“Để tránh § gián đoạn lầu u trong c quát tình phụ yen" cau n phái có thiết bị vi ing et

phòng ` th bos ae eepedie sory, feesr! oe,

Sau khi hoan thanh cac công VIỆC phải dùng, nước rửa a sach t toàn 10 các c thiết bị và

dụng ‹ cụ (máy trộn, may ‘bom: _„ sàng ống, mềm v.v hà ¬- BBDE ERSTE GA, SOE

i!

„Trong quá trình phụt,, tất cả các thông số chủ yếu kể cả lượng dụng đ dịch h phải ahi k lạ |

và sau đó ghi vào lý lich 1 néo có chữ ký của người chịu trách nhiệm

Ễ bad ans wae vat + v” gh satay

„ Kết thúc phải bàn giao ‹ các néo đã xong cho hội đồng nghiệm thu với đầy đủ lý: lịch biên bản, và các tài liệu khác kèm theo dé hội động nghiệm thu kết luận: và cho thị: công,

Lý lịch đạt wb được lập theo mu sau: Pana bE gL Fat EG ˆ

216

Ngày đăng: 19/07/2016, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm