1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 3 trường tiểu học Lý Thường Kiệt, Bảo Lộc năm 2015 - 2016

3 504 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 90,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?. Câu 12: Viết tiếp vào chỗ chấm: a.. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm II... – Học sinh trình bày đúng lời g

Trang 1

Phòng GD&ĐT Bảo Lộc

Trường TH Lý Thường Kiệt

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học: 2015 – 2016 Môn: Toán - Lớp: 3 Thời gian làm bài: 30 phút I/Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Cho dãy số: 706; 707; 708; …; …; 711 Số cần điền vào chỗ chấm là:

Câu 2: Một ngày có mấy giờ?

Câu 3: Các số 901; 688; 868; 795 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a 901; 868; 795; 688; b 868; 688; 795; 901 c 901; 795; 868; 688 Câu 4: 1m = … dm Số điền vào chỗ chấm là:

Câu 5: Kết quả của phép tính 804 km + 162 km = … là:

Câu 6: Phép tính 784 kg – 563 kg = … kết quả đúng là:

II/Phần tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính

Câu 8: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Kết quả của phép tính x : 4 = 7 là:

Câu 9: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Trang 2

Phép tính 865 – 535 + 46 = … Số điền vào chỗ chấm là

Câu 10: Tính chu vi hình tứ giác ABCD biết độ dài các cạnh của hình tứ giác đó là: AB =

25 cm; BC = 30 cm; CD = 35 cm; AD = 24 cm

Câu 11: Giải bài toán sau:

Một cửa hàng buổi sáng bán được 269 chiếc xe đạp, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 46 chiếc xe đạp Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

Câu 12: Viết tiếp vào chỗ chấm:

a Các số có ba chữ số mà mỗi số có đủ ba chữ số 7, 8 và 9 là:

b Các số tròn chục có ba chữ số, mỗi số có đủ ba chữ số 0, 5 và 6 là:

ĐÁP ÁN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2015 – 2016

I Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm)

II Phần tự luận:

Câu 7: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0.5 điểm

863 + 125= 988

56 + 27 = 83

876 – 654 = 222

91 – 58 = 33

Câu 8: c 28

Câu 9: b 376

Câu 10: (1 điểm) Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số đúng đạt 1 điểm toàn bài

Trang 3

– Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số sai đạt 0.5 điểm toàn bài – Học sinh trình bày đúng lời giải, phép tính sai và đáp số đúng hoặc ngược lại không có điểm

Đáp án: 114 cm

Câu 11: (2 điểm) Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số đúng đạt 2 điểm toàn bài

– Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số sai đạt 1 điểm toàn bài – Học sinh trình bày đúng lời giải, phép tính sai và đáp số đúng hoặc ngược lại không có điểm

Đáp án: 223

Câu 12: (1 điểm) Học sinh trình bày đúng đạt 1 điểm toàn bài

Đáp án: 789, 798, 879

Đáp án: 650, 560

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý Tùy theo mức độ sai sót mà giám khảo có thể trừ điểm sao cho phù hợp

Ngày đăng: 19/07/2016, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w