1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Một số dạng toán thường gặp về giao điểm của đồ thị hàm số phân thức

16 706 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định m để đt d luôn cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị thoả mãn điều kiệnTìm m để đt d cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt sao cho tam giác MAB cân tại M với M(2,1)xác định m để....góc AOB nhọn

Trang 1

VỀ GIAO ĐIỂM CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ PHÂN THỨC y ax b

cx d

Bài toán 1: Bài toán về biện luận số giao điểm.

Phương pháp giải:

1 Lập phương trình hoành độ giao điểm: mx n cx ax d b

c d x

C Bx Ax

/

(*) 0

2

2 Biện luận số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm

Xảy ra các khả năng:

* d cắt (C) tại hai điểm phân biệt  (*) có hai nghiệm phân biệt khác -d/c

* d cắt (C) tại một điểm  thỏa mãn một trong hai trường hợp:

- phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có 1 nghiệm bằng -d/c

- phương trình (*) có nghiệm kép khác -d/c

* d không cắt (C)  thỏa mãn một trong hai trường hợp:

- phương trình (*) vô nghiệm

- phương trình (*) có nghiệm kép bằng -d/c

Bài tập giải mẫu:

Lời giải: TXĐ: R\{- 2}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

2

2 3

x

x m

 2

0 2 2 ) 1 (

2

x

m x m x

(C) cắt d tại hai điểm phân biệt  2 ( 1 ) 2 2 0

 

0 2 2 ) 1 (

2

4

0 ) 1 ( 8 ) 1

m m

m m

m2  10m 9  0  m(-; 1)( 9; +)

Vậy m(-; 1)( 9; +)

Chú ý: giả sử d cắt (C) tại hai điểm A( x1, y1), B(x2,y2)

* A, B cùng nhánh  x1 x2  d/c hoặc  d/cx1 x2

 ( 1 )( 2  )  0

c

d x c

d

2 1 2

1 2

cd x x d x

x c

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 1: Xác định m để đồ thị hàm số

2

2 3

x

x

y (C) cắt đường thẳng d: y = x + m tại hai điểm

phân biệt

Bài 2: Chứng minh rằng đường thẳng d:2xym 0 luôn cắt đồ thị hàm số

1

1

x

x

tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị

Trang 2

* A, B khác nhánh  x1  d/cx2

 ( 1 )( 2  )  0

c

d x c

d

2 1 2

1 2

cd x x d x

x c

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

1

1 2

x

x m

 1

0 1 )

3 (

2 2

x

m x m x

(1)

2 2 17 ( 1 ) 2 16 0

 (C) luôn cắt d tại hai điểm phân biệt A, B

Khi đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm x1, x2 và x1.x2 = - m21, x1 + x2 = - m2 3

Xét = -

2

1

m

+ 2

3

m + 1 = - 1 < 0  x1 < 1 < x2

Vậy A và B thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị

Chú ý: Dấu về nghiệm của phương trình: 2 0

bx c

ax , a 0

* Phương trình có 2 nghiệm dương  

0 0

P

* Phương trình có 2 nghiệm âm  

0 0

P S

* Phương trình có 2 nghiệm trái dấu  P < 0

Lời giải: TXĐ: R\{0}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

m(x 2 ) x x 1  

 0

0 1 ) 1 2 (

2

x

x m mx

(1)

do m khác 0,   4m2  1  0 với mọi m  (C) luôn cắt d tại hai điểm phân biệt.

Khi đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm x1, x2 và x1 + x2 = (2m + 1)/m, x1 x2 = 1/m

Nếu m > 0: x1 + x2 > 0 và x1.x2 > 0 Suy ra x1 , x2 dương

Nếu m < 0: x1.x2 < 0  x1, x2 trái dấu nên có ít nhất một số dương.

Bài 3: Chứng minh đồ thị hàm số y = x 1 x luôn cắt đường thẳng y = m(x-2), (m khác 0) tại

2 điểm phân biệt, trong đó có ít nhất 1 điểm có hoành độ dương

Bài 4: Xác định m để trên đồ thị hàm số

2

2

x

x

y (C) có hai điểm phân biệt A(x1,y1), B(

)

, 2

2 y

x thuộc cùng một nhánh của (C) sao cho: 

0 0

2 2 1 1

m y x

m y x

Trang 3

Hai điểm A(x1,y1), B(x2,y2)thỏa mãn: 

0 0

2 2 1 1

m y x

m y x

thì A, B thuộc đường thẳng

d: x - y + m = 0  y = x + m Do A, B thuộc (C) nên A, B nằm trên giao điểm của (C) và d

Khi đó phương trình :

2

2

x

x m

x có hai nghiệm phân biệt  2

xmxm  có hai nghiệm phân biệt khác -2

2 6 7 0

  m  1 hoặc m 7

A, B cùng nhánh khi (x1 + 2)( x2 + 2) >0  x1.x2 + 2( x1 + x2) + 4 > 0

 2m + 2 + 2(-m - 2) + 4 > 0: luôn đúng

Vậy m  1 hoặc m 7

Bài toán 2: Bài toán về khoảng cách giữa hai giao điểm.

Phương pháp giải:

1 Lập phương trình hoành độ giao điểm và tìm điều kiện để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt

2 Gọi giao điểm là A(x1; mx1 + n), B(x2; mx2 + n), với x1, x2 là nghiệm của phương trình (*).

1 2 2 2 1

(xxm xx = ( 1 )[( ) 2 4 2 1]

1 2

3 Áp dụng định lý Viet: tính x1 + x2 và x1.x2 theo tham số

 khoảng cách AB biểu thị theo tham số

4 Tìm điều kiện của tham số để bài toán được thỏa mãn.

* Định lý Viet: Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình 2 0 ,

bx c

x1x2   a b, x1.x2 a c

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Trang 4

* 1 2

2 2 1

2

2

2

1 x (x x ) 2x x

2 2 1

2 2

(xxxxx x

Bài tập giải mẫu:

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

12

x

x m

 1

0 2 2

x

m mx x

(1) (C) cắt d tại hai điểm phân biệt  phương trình: 2 2 0

mx m

khác 1  

0 2 1

0 ) 2 ( 4

2

m m

m m

luôn đúng.

Gọi giao điểm là A(x1; -x1 + m), B(x2; -x2 + m), với x1, x2 là nghiệm của (1)

1 2 2 1

(xx  xx = 2 [( ) 2 4 2 1]

1

do x1 + x2 = m, x1.x2 = m - 2 nên AB = 2 2 8 16

m

1 AB = 4  2 2 8 16

m = 4  m = 0, m = 4.

2 AB = 2 ( 2 ) 2 8 2 2

m Suy ra AB nhỏ nhất khi m = 2.

Lời giải: TXĐ: R\{- 4}

S = 21 d(O, ).AB Ta có d(O, ) = 12 Do đó: S = 2  AB = 4

Áp dụng cách giải bài 3.1 ta tìm được m = 9/4

Bài 1: Tìm m để đường thẳng d: y = - x + m cắt đồ thị hàm số 12

x

x

y (C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho:

1 độ dài đoạn AB bằng 4

2 độ dài đoạn AB nhỏ nhất

Bài 2: Tìm m để đường thẳng: y = - x + 1 cắt đồ thị 2 4

x

m x

y (C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 2

Bài 3: Cho đường thẳng y = x cắt đồ thị hàm số

2

2 3

x

x

y (1) tại hai điểm A và B Xác

định m để đường thẳng d: y = x  cắt đồ thị hàm số (1) tại hai điểm C, D sao cho ABCD là m

hình bình hành

Trang 5

Lời giải: TXĐ: R\{- 2}.

Ta tìm được A(-1; -1), B(2; 2)  AB = 3 2

ABCD là hình bình hành  AB//CD và AB = CD

* AB//CD khi đường thẳng y = x song song với y = x  mm0

* CD = AB  CD = 3 2:

Phương trình hoành độ giao điểm:

3 22

x

x m

 2

0 2 2 ) 1 (

2

x

m x m x

(1) cắt d tại hai điểm phân biệt  2 2 0

mx m

x có hai nghiệm phân biệt khác - 2 

0 2 2 2

2

4

0 9 10

2

m m

m m

 m < 1 hoặc m > 9.

Gọi giao điểm C(x1; x1 + m), D(x2; x2 + m) Khi đó AB = 2 [( ) 2 4 2 1]

1

do x1 + x2 = m - 1, x1.x2 = 2m - 2 nên CD = 2 2 20 18

m

CD = 3 2  2 2 20 18

m = 3 2  m = 0(loại) , m = 10( thỏa mãn).

Vậy m = 10.

Bài toán 3: Bài toán về vị trí hai giao điểm đối với một điểm cho trước.

Phương pháp giải:

Cho hai điểm A(x1,y1), B(x2,y2)

* A, B đối xứng nhau qua điểm I(x0,y0) 

0 2

1

0 2

1

2 2

y y

y

x x

x

* A, B cách đều điểm M  MA = MB

Bài tập giải mẫu:

Lời giải: TXĐ: R\{- 2}.

A, B đối xứng nhau qua gốc tọa độ O  d đi qua O  b = 2

Khi đó d: y = ax Phương trình hoành độ giao điểm:

3 22

x

x

ax  

 2

0 2 ) 3 2 (

2

x

x a ax

(1)

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B 

0 2 6 4

4

0 8

) 3 2

( 0

2

a a

a a

a

: luôn đúng

Gọi A(x1; ax1), B(x2; ax2 )

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 1: Xác định a, b để đường thẳng d: y = ax 2 b 4 cắt đồ thị hàm số 3 22

x

x

hai điểm A, B sao cho A, B đối xứng nhau qua gốc tọa độ O

Trang 6

A, B đối xứng nhau qua O  O là trung điểm của AB  1 2

0 0

x x

ax ax

x1+ x2 = 0  a = 3/2.

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

2 2 11

x

x m

 1

0 3 2

2

x

m mx mx

(1)

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B 

0 3 2

0 ) 3 (

' 0 2

m m m

m m m

m

 m > 0.

Khi đó A(x1; mx1 + 2 - m), B(x2; mx2 + 2 - m), x1, x2 là nghiệm của (1).

Tam giác ABM cân tại M  MA = MB và A, B, M không thẳng hàng

* A, B, M không thẳng hàng: M d: 12m + 2 - m  m-1

2

2 2

2 1

2

1 2 ) ( 1 ) ( 2 ) ( 1 ) (x   mx   mx   mx   m

 ( 1 2 )( 1 2) 2 ( 1 ) 4 0

m x x m thay x 1 x2= 2  ( 1 2 ) 2 2 ( 1 ) 4 0

m m nghiệm m = 0(loại), m = 2: thỏa mãn Vậy m = 2

Bài 2: Tìm m để đường thẳng d: y = mx + 2- m cắt đồ thị hàm số 2 11

x

x

y tại hai điểm phân biệt A, B sao cho tam giác MAB cân tại M với M(2; 1)

Trang 7

Bài toán 4: Bài toán về vị trí hai giao điểm đối với một đường thẳng.

Phương pháp giải:

1) A, B đối xứng nhau qua đường thẳng   thỏa mãn cả hai điều kiện:

* AB

* trung điểm I của đoạn AB thuộc 

2) A, B cách đều đường thẳng d  thỏa mãn một trong hai điều kiện:

* AB// 

* trung điểm I của đoạn AB thuộc 

Bài tập giải mẫu:

Lời giải: TXĐ: R\{- 2}

2

2

1

y x A, B đối xứng nhau qua đường thẳng  thì d   Suy ra a = -2.

Khi đó d: y = -2x + b Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C):

x

x b

 2

0 2 ) 5 (

2 2

x

b x b x

(1) Ta có:

0 2 ) 5

(

2

4

0 8 )

5

b b

b b

với mọi b nên d luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B.

A(x1; -2x1 + b), B(x2; -2x2 + b), với x1, x2 là nghiệm của phương trình (1)

Gọi I là trung điểm của AB  I(x1x2 ; x1 x2 b

4

b

)

A, B đối xứng nhau qua đường thẳng   I thuộc   b = -3.

Vậy a = -2, b = -3.

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 1: Xác định a, b để đường thẳng d: y = ax  bcắt đồ thị hàm số

2

x

x

y (C) tại hai điểm A, B sao cho A, B đối xứng nhau qua đường thẳng  :x 2y 4  0

Bài 2: Cho hàm số

1

2

x

m x

y và đường thẳng d: y = mx + 2.

1 Tìm m để đồ thị hàm số và d cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A, C sao cho khoảng cách từ

A, C đến trục hoành bằng nhau

2 Tính diện tích hình chữ nhật nhận A, C là các đỉnh đối diện và các cạnh song song với các

trục tọa độ Xác định m để diện tích hình chữ nhật bằng 20.

Trang 8

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Phương trình hoành độ giao điểm: 2 2 1

x

m x

 1

0 2 2

x

m mx mx

d cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt A, C 

0 2

0 ) 2 (

4 0

2

m m m

m m m

m

 

 0 5 8

m m

Gọi A(x1 ; mx1 + 2), C(x2 ; mx2 + 2)  trung điểm AB: I(

2

4 ) (

; 2

2 1 2

1 x m xx

x

)

1 A, C cách đều Ox khi:

TH1: d//Ox  m = 0: không thỏa mãn (*)

TH2: Trung điểm I của AB thuộc Ox: m(x1x2)  4  0 m = - 4: thỏa mãn (*)

2 B(x2 ; mx1 + 2), D(x1 ; mx1 + 2)

AB = x 1 x2 , AD = m x 1 x2

S = m (x 1 x2)2 = m

m

m 8

5 

S = 20 khi:

* m > 0: 5m + 8 = 20  m = 12/5

* m < 0: 5m + 8 = -20  m = -28/5

y

O

Trang 9

Bài toán 5: Bài toán liên qua đến góc

1 Góc AOB tù khi: OA2 + OB2 < AB2 hoặc  .  0

OB

2 Góc AOB vuông khi: OA2 + OB2 = AB2 hoặc  .  0

OB

3 Góc AOB nhọn khi: OA2 + OB2 > AB2 hoặc  .  0

OB

Lời giải: TXĐ: R\{2}.

Tam giác OMN vuông tại O khi  .  0

ON

Phương trình hoành độ giao điểm:

3 2 21

x

x

 2

0 7 ) 1 2 (

2

x

x m mx

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N 

0 5 4

4

0 28

) 1 2

( 0

2

m m

m m

m

(*)

Gọi x1, x2 là nghiệm phương trình (*), ta có M(x1, mx1 + 3), N(x2, mx2 + 3).

0

ON

OM x1 x2 + (mx1 + 3)( mx2 + 3) = 0.

 (1 + m2) x1 x2 + 3m(x1 + x2 ) + 9 = 0,

thay x1 + x2 = (2m - 1)/m, x1 x2 = -7/m ta có m2 - 6m + 7 = 0  m = 3  2: tm (*)

Lời giải: TXĐ: R\{2}.

Góc AOB nhọn khi  .  0

OB

OA Phương trình hoành độ giao điểm:

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 1: Xác định m sao cho đường thẳng y = mx + 3 cắt đồ thị hàm số 2 21

x

x

điểm phân biệt M, N sao cho tam giác OMN vuông tại O

Bài 2: Cho hàm số 23

x

x

y có đồ thị (C) Tìm m sao cho đường thẳng d: y = - x + m +1 cắt

đồ thị (C) tại 2 điểm phân biệt A, B sao cho góc AOB nhọn

Trang 10

2

3 1

x

x m

 2

0 5 2 ) 2 (

2

x

m x m x

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N  2 4 16 0

m

Gọi x1, x2 là nghiệm phương trình, A(x1, - x1 + m + 1), B(x2, - x2 + m + 1).

0

OB

OA x1 x2 + (- x1 + m + 1)( - x2 + m + 1) > 0.

 2 x1x2 - (1+ m)(x1 + x2 ) + (m + 1) 2 > 0

thay x1 + x2 = m +2, x1 x2 = 2m + 5 ta có m > - 3.

Kết hợp (*) có -3 < m < 2  3 hoặc m > 2  3

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Đường tròn đường kính AB đi qua O  góc AOB vuông   .  0

OB

Phương trình hoành độ giao điểm  x2  mxm 2  0, x1 (1)

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B  2 4 8 0

m

Gọi x1, x2 là nghiệm phương trình (1), A(x1, - x1 + m), B(x2, - x2 + m).

0

OB

OA x1 x2 + (- x1 + m)( - x2 + m ) = 0.

 2 x1x2 - m(x1 + x2 ) + m 2 = 0

thay x1 + x2 = m, x1 x2 = m + 2 ta có m = - 2: thỏa mãn điều kiện

Vậy m = - 2.

Bài 3: Tìm m để đường thẳng y = - x + m cắt đồ thị hàm số

1

2

x

x

y tại hai điểm phân biệt

A, B sao cho đường tròn đường kính AB đi qua gốc tọa độ O

Trang 11

Phương pháp giải:

* Lập phương trình hoành độ giao điểm và tìm điều kiện để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt

* Gọi giao điểm là A(x1 ; mx1 + n), B(x2 ; mx2 + n), với x1, x2 là nghiệm của phương trình (*)

* Tính hệ số góc của tiếp tuyến tại A, B: k1 = y'(x1), k2 = y'(x2)

* Tìm điều kiện của tham số để bài toán được thỏa mãn.

Chú ý:

- Tiếp tuyến của đồ thị tại A, B song song với nhau thì y'(x1) = y'(x2).

- Tiếp tuyến của đồ thị tại A, B vuông góc với nhau  thì y'(x1) y'(x2) = - 1.

Bài tập giải mẫu:

Lời giải: TXĐ: R\{1}.

Phương trình hoành độ giao điểm:

2 11

x

x m

 1

0 1 )

3 (

2 2

x

m x m x

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B 

0 1 3

2

0 ) 1 ( 8 ) 3

m m

m m

: luôn đúng

Khi đó A(x1 ; 2x1 + m), B(x2 ; 2x2 + m)

Tiếp tuyến của đồ thị tại A có hệ số góc y'(x1) = 2

1 1 ) (

2

Tiếp tuyến của đồ thị tại B có hệ số góc y'(x2) = 2

2 1 ) (

2

Tiếp tuyến của đồ thị tại A, B song song với nhau thì y'(x1) = y'(x2) 

2 2

2

1 1 ) ( 1 )

(x   x   x1x2  2  2

2

3

m

 m = - 1.

Thử lại: tiếp tuyến của đồ thị tại A: y = -2x - 1, tiếp tuyến tại B: y = - 2x + 7: thỏa mãn

Vậy m = - 1.

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 1: Xác định m để đường thẳng y = 2x  mcắt đồ thị hàm số 11

x

x

y tại hai điểm

A, B sao tiếp tuyến của đồ thị tại A, B song song với nhau

Bài 2: Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng y = x  luôn cắt đồ thị hàm số m

1 2

1

x

x y

tại 2 điểm A, B Gọi k1, k2lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị tại A, B Tìm m để

2

k  đạt giá trị lớn nhất

Trang 12

Lời giải: TXĐ: R\{1/2}

Phương trình hoành độ giao điểm  2x2  2mxm 1  0, x1/2 (1)

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B 

0 1 2

/ 1

0 2 2 2

m m m m

: luôn đúng

Gọi x1, x2 là nghiệm phương trình (1), có x1+ x2 = - m, x1 x2 = - (m + 1)/2

khi đó A(x1 ; 2x1 + m), B(x2 ; 2x2 + m)

Tiếp tuyến của đồ thị tại A có hệ số góc k 1 = 2

1 1 ) 2 (

1

Tiếp tuyến của đồ thị tại B có hệ số góc k 2 = 2

2 1 ) 2 (

1

k 1 + k 2 = 2

1 1 )

2

(

1

2 1 ) 2 (

1

2 1 2 1

2 1 2 1

2 2 1

] 1 ) (

2 4

[

2 ) (

4 8

) (

4

x x x x

x x x x x

x

= 4 2 8 6

Vậy k 1 + k 2 lớn nhất khi m = -1.

Bài toán 7: Một vài bài toán khác Bài 1: Cho hàm số 2 1

mx

m x

y (m 0) có đồ thị (C) và đường thẳng: y = 2x -2m  cắt (C) tại 2 điểm phân biệt A, B  cắt Ox, Oy tại C, D

Trang 13

Lời giải:

SOAB = 21 d(O, ).AB với d(O, ) = 2 m5

Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C)  2 2 2 1 0

mx

ta có A(x1, 2x1 - 2m), B(x2, 2x2 - 2m)

AB = 5 [( ) 2 4 2 1]

1

x   = 5 ( 2 2 )

m  SOAB = 2 2

m m

cắt Ox tại C(m; 0), cắt Oy tại D(0; -2m)  SOCD = m2

SOAB = 3SOCD  2 2

m

m = 3 m2  m = 1/2 và m = -1/2

Lời giải:

Phương trình : y = k(x - 1).

Phương trình hoành độ giao điểm của và (C)  kx2 (2k1)x k  2 0 , x1 (1)

cắt (C) tại hai điểm phân biệt  k > -1/12, k  0 Khi đó M(x1, kx1 - k), N(x2, kx2 - k).

* M và N khác nhánh  k > 0: ta có AM 2AN

 Theo ĐL Viét: 1 2

2k 1

x x

k

   x1= (k + 2)/k, x2= (k -1)/k,

Thay vào 1 2

2

k

x x

k

có k = 2/3: thoả mãn < M(4; 2) N(-1/2; -1)>

* M và N cùng nhánh  -1/12 <k < 0: ta có AM 2AN

1 2( 1)

 Theo ĐL Viét: 1 2

2k 1

x x

k

   x1= (3k + 2)/3k, x2= (3k +1)/3k,

Thay vào 1 2

2

k

x x

k

có k = -2/27: thoả mãn < M(-8; 2/3) N(-7/2; 1/3)>

Vậy k = 2/3 và k = -2/27

Giáo viên : Lê Đình Tâm- Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Bài 2: Cho hàm số 12

x

x

y có đồ thị (C) và đường thẳngđi qua A(1; 0) và có hệ số góc

k Tìm k để  cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N và AM = 2AN

Ngày đăng: 19/07/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w