Trước những xu thế cũng như tình hình đó,ngành xây dựng nói chung,công ty TNHH Đại Lợi nói riêng việc nâng cao chất lượng sản phẩm,cũng như quy trình quản lý chất lượng công trình xây dự
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua,dưới tác động trực tiếp của thành tựu khoa học kỹ thuật,hàng hóa Việt nam về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đang từng bước ổn định trong xu hướng ngày càng tiếp tục nâng cao.Tuy nhiên so với yêu cầu ngày càng cao của sản xuất,tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,vấn đề chất lượng đòi hỏi khách quan và cấp bách,đặc biệt là khi hội nhập với thị trường khu vực và thế giới,phải chấp nhận cạnh tranh gay gắt về cơ cấu mặt hàng,chất lượng,giá cả và điều kiện giao nhận
Trước những xu thế cũng như tình hình đó,ngành xây dựng nói chung,công
ty TNHH Đại Lợi nói riêng việc nâng cao chất lượng sản phẩm,cũng như quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng là một yêu cầu hết sức cấp thiết,nhằm nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường.Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Đại Lợi,qua quá trình học tập và rèn luyện kết hợp với những kiến thức nghiên cứu được tích luỹ trong quá trình học tập,cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Ngô Đức Cát,cán bộ công nhân viên của công ty,em đã
chọn đề tài:“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng tại công ty TNHH Đại Lợi”
Ngoài lời nói đầu và kết luận bài luận của em được chia thành 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Đại Lợi.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại công ty TNHH Đại Lợi.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại công ty TNHH Đại Lợi.
Trang 3CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI LỢI1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đại Lợi
- Người đại diện pháp luật: bà Doãn Thị Hảo
- Địa chỉ: Số 264, Tổ 5, KP II, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên (100% vốn Nhà nước)
- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Công ty TNHH Đại Lợi được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Trạm thuỷ nông Văn Yên theo Quyết định số 311/QD-UBND ngày 30/08/2006 của UBND tỉnh Yên Bái Theo đó công ty được Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Yên Bái cấp giấy phép đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên số: 1604000041 lần đầu ngày 23/11/2007, thay đổi lần thứ hai ngày 15/07/2012 số
5200282311 và được Cục thuế tỉnh Yên Bái cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế mã số 5200282311 ngày 28/11/2007
1.1.2 Chức năng và hoạt động của công ty:
Công ty TNHH Đại Lợi đã và đang hoạt động kinh doanh theo hiến pháp và pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, được thành lập dựa trên luật Doanh nghiệp, là Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định, có con dấu riêng và tài khoản riêng, tự chủ về mặt tài chính và chịu trách nhiệm về việc bảo toàn, phát triển vốn và các khoản nợ trước chủ sở hữu là UBND tỉnh Yên Bái
Các ngành nghề kinh doanh chính:
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Quản lý khai thác công trình cấp thoát nước
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật
Trang 4- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng,giao thông,thủy lợi,hạ tầng kỹ thuật
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, xây dựng các công trình cấp thoát nước
- Kinh doanh: vật tư, thiết bị cấp thoát nước, điện…
- Ngoài nhiệm vụ tự lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ thì hằng năm Công ty TNHH Đại Lợi còn được Nhà nước giao kế hoạch thực hiện dịch vụ thủy lợi phí trong địa bàn huyện Văn Yên.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, có sự đầu tư đúng đắn của Nhà nước trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặt nông nghiệp vào một vị trí mới rất quan trọng giữa các ngành tư vấn xây dựng ngày càng phát triển
Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn và chất lượng nước máy, các công trình kiến trúc
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy công ty
Giám đố c
Trang 5Nguồn: Phòng Hành chính Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công
ty, quyết định và chịu trách nhiệm trước công ty TNHH Đại Lợi, trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trước pháp luật và cán bộ nhân viên trong công ty
Phó giám đốc hành chính:Lập và quản lý danh sách cán bộ công nhân viên,
lập và quản lý hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và nội quy công ty Giám sát việc thực hiện nội quy, chế độ lao động và thi đua khen thưởng của công ty.Theo dõi, mua sắm các trang thiết bị cần thiết và văn phòng phẩm cho các phòng ban khi được Ban giám đốc phê duyệt Đồng thời theo dõi và kiểm kê tài sản của công ty định kỳ hàng năm Tổ chức các hoạt động đoàn thể cho CBCNV Quản lý
và điều hành các khoản chi nội bộ (vận chuyển, điện thoại, ăn trưa, ,)
Phó giám đốc kinh doanh:Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh doanh
và phụ trách phòng thương mại, phòng tài chính- kế toán, phụ trách các dự án kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty
Các phòng ban của công ty gồm có phòng kinh doanh, phòng chăm sóc khách hàng, phòng tài chính kế toán, phòng hành chính và phòng kĩ thuật có nhiệm
vụ hỗ trợ ban giám đốc trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Phó giám đố c kinh doanh
Trang 61.2.1 Đặc điểm nguồn lực về vốn:
Qua bảng 1, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng đột phá Cụ thể năm
2012, tổng nguồn vốn của công ty là 151,54 tỷ đồng Sang năm 2013 tổng vốn tăng
thêm 7,2 tỷ đồng (4,9%) lên thành 158,96 tỷ và năm 2014 tăng thành 169,75 tỷ
đồng tương đương tăng 10,79 tỷ đồng (6,79%) so với năm 2013 điều này thể hiện
rằng công ty có sự bứt về tổng nguồn vốn trong suốt 3 năm cho thấy sự kinh doanh
hiệu quả và vững vàng trong thời kì kinh tế suy thoái như hiện nay
Chia theo tính chất, năm 2012 vốn cố định của công ty TNHH Đại Lợi là
89,42 tỷ đồng chiếm 59,01% tổng nguồn vốn cho thấy công ty đầu tư khá mạnh tay
vào cơ sở vật chất trang thiết bị để hỗ trợ việc kinh doanh Sang năm 2013 và 2014
số vốn cố định được tăng thêm tổng là gần 7,94 tỷ đồng (8,88%) thành 97,36 tỷ
đồng tại năm 2013 và năm 2014 thành 112,41 tỷ đồng
NGUỒN VỐN
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2013 so với năm 2012
Số tiền
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
%
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
A, Chia theo tính chất
Trang 7B,Chia theo sở hữu
Trang 8Vốn lưu động của công ty trong năm 2012 là 62,12 tỷ đồng chiếm 40,99% tổng nguồn vốn Sang năm 2013, tổng vốn lưu động là 61,6 tỷ đồng tương đương giảm 0,52 tỷ (0,84%) và năm 2014 tiếp tục giảm xuống 4,26 tỷ đồng so với năm 2013 cho thấy công ty khá thận trọng trong việc phát triển quy
mô của vốn lưu động do cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn tiếp diễn
Tổng vốn chủ sở hữu của công ty có được trong năm 2012 là 117,47 tỷ đồng chiếm 77,52% tổng nguồn vốn kinh doanh Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng thêm 7,79 tỷ đồng nâng số tổng nguồn vốn của công ty tại năm
2013 thành 126,62 tỷ đồng và năm 2014 con số vốn chủ sở hữu tăng tiếp thành 146,31 tỷ đồng tương đương tăng 19,69 tỷ đồng so với năm 2013
Vốn vay của công ty trong năm 2012 là 34,07 tỷ chiếm 22,48% Sang năm 2013 và 2014 giảm xuống còn 32,34 tỷ và 23,44 tỷ cho thấy công ty đang
cố gắng hạn chế tối đa số vốn vay của mình để phát triển tiềm lực được ổn định hơn trong thời gian sắp tới khi mở rộng kinh doanh rộng hơn ra các tỉnh
1.2.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm, là nhân tố quyết định của lực lượng sản xuất kinh doanh Nhờ có lao động và thông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu có thể kết hợp với nhau tạo nên thực thể sản phẩm và như vậy quá trình quản lý chất lượng sản phẩm cũng như trình độ chất lượng của sản phẩm chịu ảnh hưởng rất lớn vào yếu tố lao động
Do đó trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và công tác quản lý chất lượng công trình công ty TNHH Đại Lợi nói riêng, muốn đạt kết quả cao thì cần chú ý đến yếu tố lao động, cần phải có một đội ngũ lao động
Trang 9Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh tăng, giảm 2013/2012
Số lượng Tỷ trọng
(%) Số lượng
Tỷ trọng (%) Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
BẢNG 2 – CƠ CẤU NHÂN SỰ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI
LỢI QUA 3 NĂM 2012 – 2014
(đơn vị: người)
Nguồn: Phòng hành chính
Trang 10Hiện nay, ở công ty Đại Lợi có tổng số cán bộ công nhân viên năm 2014
là 254 người Con số về nhân sự tăng đáng kể và khá đồng đều qua từng năm
Cụ thể là 213 người trong năm 2012 và 241 người trong năm 2013
Theo tính chất lao động, số lượng nhân viên trực tiếp của công ty năm
2014 là 181 người chiếm 71,26% trong khi số người làm nhân viên gián tiếp lại
là 73 người chiếm 28,74% tỷ trọng Số lượng lao động trực tiếp tăng khá đều
qua 3 năm 2012 đến 2014
Xét theo giới tính, số lao động nữ và lao động nam trong suốt 3 năm từ
2012 đến 2014 không chênh lệch cao, đồng thời tốc độ tăng không nhiều Năm
2012 có 141 lao động nam, sang năm 2013 tăng 11,35% thành 157 người và
năm 2014 thành 163 người
Xét theo trình độ, số người có trình độ Đại học và trên đại học chiếm tỷ
trọng thấp nhất Cụ thể là trong năm 2012, tỷ trọng của người có trình độ từ Đại
học và đại học trở lên có 33 người chiếm 15,49% năm 2012 trong khi của cao
đẳng và trung cấp chỉ là 43 người chiếm 20,19% Số lao động chưa qua đào tạo
ở trình độ Phổ thông trung học và trung học cơ sở chỉ chiếm một tỷ trọng cao
nhất năm 2012 chiếm 64,32%
Về độ tuổi nhân sự, 12,21% là số người dưới 25 tuổi đang làm việc tại
Đại Lợi Số lao động từ 25 - 35 tuổi chiếm phần lớn lao động, chiếm 69,01%
tổng nhân sự năm 2012
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 – 2014
2012 Năm 2013 2014Năm
năm 2013/2012
Trang 11Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014
(Đơn vị: tỷ đồng) (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 12Doanh thu hàng năm có xu hướng tăng Cụ thể, doanh thu của công ty là 183,63 tỷ đồng trong năm 2013 Con số này tăng lên là 198,32 tỷ đồng trong năm 2013 tương đương tăng thêm 14,69 tỷ (8%) và tăng thành 214,25 tỷ đồng trong năm 2014 tương đương tăng 8,03% cho thấy công ty đang có tốc độ phát triển khá ổn định
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu là tỉ số lợi nhuận sau thuế với doanh thu của công ty, nên chỉ số của Đại Lợi cũng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty và lên xuống thất thường như năm 2012 chỉ số đó là 0,132 Của năm
2013 là 0,156 và tới 2014 là 0,168
Tỉ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh của công ty năm 2012 là 0,16 Năm
2013 là 0,195 và năm 2014 là 0,212 tương đương tăng 8,68% so với năm 2013 cho thấy tốc độ phát triển của công ty ngày một tăng lên đáng kể và có dấu hiệu của sự ổn định trong quy mô sản xuất của công ty
Trang 13CHƯƠNG II –THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI LỢI
2.1.Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.1.1.Quản lý chất lượng khảo sát công trình xây dựng
Những năm gần đây, dự án đầu tư xây dựng công trình không ngừng tăng
về số lượng, lớn về quy mô và đa dạng về nguồn vốn đầu tư Công tác khảo sát xây dựng nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu lập dự án và triển khai các bước thiết kế xây dựng công trình, góp phần đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, kinh tế, mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư và cho xã hội
Bên cạnh những kết quả đạt được của công tác khảo sát xây dựng, trong thực tế trong các công trình công ty tiến hành thi công vẫn còn hiện tượng công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng; xảy ra sự cố dẫn đến phải xử lý, gây lãng phí và làm khách hàng không hài lòng mà một trong những nguyên nhân là
do số liệu khảo sát xây dựng không chính xác, không phản ánh đúng thực trạng nền đất tại địa điểm xây dựng, không dự báo được những thay đổi về điều kiện địa chất công trình Nhiều biện pháp đã được đưa ra để khắc phục những tồn tại trong công tác khảo sát, tuy nhiên việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế nên hiệu quả chưa được nâng cao.Việc quản lý chất lượng trong khâu khảo sát đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình được thực hiện như sau:
1) Bố trí người có chuyên môn phù hợp để lập nghiệp vụ khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát xây dựng, tư vấn nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi chủ đầu tư yêu cầu
2) Chỉ sử dụng tài liệu khảo sát xây dựng để thiết kế khi kết quả khảo sát đáp ứng yêu cầu của bước thiết kế, phù hợp với điều kiện địa chất, địa lý tự nhiên tại khu vực xây dựng và đã được chủ đầu tư nghiệm thu quy định
3) Kịp thời kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi thấy không đủ các số liệu khảo sát cần thiết để thiết kế, khi có nghi ngờ về kết quả
Trang 14khảo sát hoặc phát hiện những yếu tố bất thường về địa chất công trình ảnh hưởng đến thiết kế.
Từ những biện pháp đưa ra, công ty sẽ tiến hành lựa chọn phương án tối ưu nhất, kết quả này sẽ được lưu vào hồ sơ theo mẫu quy định, hồ sơ này được lưu trong 3 năm Thông thường công việc chính của công ty là xây lắp các công trình xây dựng nên kết quả khảo sát sẽ được chủ đầu tư cung cấp cho công ty dựa vào đó mà thi công Nếu có gì xảy ra trong quá trình thi công công trình mà
do khảo sát thì công ty sẽ liên hệ với bên chủ đầu tư để cùng giải quyết
2.1.2.Chất lượng thiết kế công trình xây dựng
Thiết kế là khâu đầu tiên và cũng là khâu đóng vai trò quan trọng đến chất lượng công trình thi công Bản thiết kế thi công phải trình bày được tất cả các phương án và các yếu tố cần thiết phục vụ cho quá trình thi công, phải được thẩm định và đánh giá cẩn thận trước khi được đưa vào thi công Quy trình thiết
kế được thực hiện như sau:
Sơ đồ 2: Quy trình thiết kế
Bước 1: Tiếp nhận hợp đồng từ khách hàng:
Sau khi trúng thầu, công ty tiếp nhận hợp đồng từ khách hàng, xem xét các điều khoản hợp đồng một cách kỹ càng, xem xét yêu cầu của phía khách hàng xem công ty có khả năng đáp ứng, nếu có gì thắc mắc có thể thoả thuận lại với khách hàng về các điều khoản đó
Trang 15Bước 2: Lập và phân phối kế hoạch
Từ việc xem xét các điều khoản trong hợp đồng ký kết với khách hàng, phó giám đốc thực hiện lập kế hoạch tiến hành dự án, sau đó trình lên giám đốc phê duyệt Sau khi được giám đốc phê duyệt, phó giám đốc sẽ phân phối kế hoạch đến từng phòng ban, từng bộ phận với những công việc cụ thể
Bước 3: Triển khai thực hiện
Trong bước triển khai thực hiện phần thiết kế thì có các công việc cụ thể như sau:
- Khảo sát địa chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, có báo cáo đánh giá hiện trạng
và báo cáo khảo sát cho cấp trên
- Lập dự án đầu tư, đối với công trình có vốn lớn hơn 3 tỷ đồng thì lập báo cáo khả thi, đối với công trình có vốn nhỏ hơn 3 tỷ đồng thì lập báo cáo đầu tư
- Triển khai các phương án để lựa chọn phương án có nhiều điểm tối ưu nhất, việc lựa chọn sẽ kết hợp với các biện pháp cùng phối hợp để thực hiện
- Thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán, từ đó thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết cho dự án
Bước 4,5: Kiểm tra, thử nghiệm, phê duyệt in ấn.
Sau quá trình triển khai thực hiện các bản thiết kế dự án, cán bộ thiết kế trình bản thiết kế lên cho trưởng phòng kỹ thuật và phó giám đốc kỹ thuật kiểm tra và phê duyệt, các văn bản này phải được đóng dấu vào có chữ ký của trưởng phòng kỹ thuật mới có giá trị, và được lưu một bản tại bộ phận lưu trữ, còn những văn bản mà không đúng thủ tục trên thì chỉ được dùng để tham khảo
Trong giai đoạn thiết kế này, các bước tiến hành phải được thực hiện đầy
đủ Công ty luôn quán triệt nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu, để giảm sai hỏng, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian Các văn bản, giấy tờ luôn phải được sao lưu ở
bộ phận lưu trữ của công ty, tránh mất mát
Trang 162.1.3.Chất lượng thi công công trình xây dựng
Quản lý chất lượng thi công công trình là công việc chung nhất vì giai đoạn thi công công trình là giai đoạn phức tạp nhất, nó tổng hợp nhiều hoạt động từ chuẩn bị thi công, thi công công trình, nghiệm thu và kiểm tra công trình Mỗi công trình được coi là một dự án nhỏ Quá trình thi công công trình xây dựng được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ thi công công trình xây dựng
Để đảm bảo chất lượng các dự án, công ty luôn tiến hành đầy đủ các yêu cầu, đáp ứng việc quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:
Thứ nhất: Quy định rõ trách nhiệm liên quan tới chất lượng trong thi công công trình.
Trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình, công ty đã có những quy định cụ thể trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc đảm bảo thực hiện công việc của từng vị trí nói riêng và công việc chung, những quy định này được thiết lập ra thành văn bản, từ đó mỗi cá nhân, bộ phận thấy được vai trò của mình trong việc nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng Trong những văn bản này, công ty đã quy định cụ thể các khoản mục
Trang 17yêu cầu đối với từng vị trí Từ những kết quả đạt được, công ty sẽ có các hình thức khen thưởng và kỷ luật hợp lý Nhìn chung các cán bộ công nhân viên của công ty thực hiện các quy định này một cách khá nghiêm túc và đạt được kết quả cao Ví dụ như trách nhiệm của một đội trưởng đội xây dựng trong công tác quản lý chất lượng như sau:
- Tổ chức thi công và giám sát tiến độ thi công của công trình xây dựng
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật và pháp luật
về công tác quản lý chất lượng công trình đối với công việc được phân công
- Kiểm tra nguyên vật liệu, sản phẩm xây dựng, xem xét nguồn gốc, tính chất kỹ thuật chủng loại, số lượng… nếu không phù hợp hoặc kém phẩm chất yêu cầu đưa ra khỏi công trình và báo cáo với ban lãnh đạo để xử lý
- Phát hiện ra các sai sót trong quá trình thi công, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
- Phối hợp với các bộ phận khác để hoàn thành công việc được giao
- Theo dõi tiến độ công việc, quá trình làm việc của từng nhân viên, từ đó có các kiến nghị khen thưởng lên cấp trên cho những cá nhân đạt thành tích tốt, và phê bình, kỷ luật những cá nhân có biểu hiện vi phạm các quy định của công ty
Thứ hai: Kiểm tra nghiêm ngặt trước khi thi công.
Để chuẩn bị tiến hành thi công công trình xây dựng, các bộ phận phải kiểm tra kỹ mọi dụng cụ, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nguồn lực, nhân công địa điểm xây dựng… để xem có phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn đã đề
ra hay không
Các nguyên vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công nghệ đều được các đội xây dựng thực hiện kiểm tra kỹ càng trước khi đưa vào sử dụng trong việc thi công công trình xây dựng, nếu phát hiện ra sai hỏng, phải báo cáo kịp thời lên cấp trên để có biện pháp xử lý Nhờ quy trình kiểm tra nghiêm ngặt ngay từ đầu,
mà công ty đã giảm được nhiều lãng phí phát sinh trong quá trình thi công công trình xây dựng, từ đó giảm giá thành thi công công trình xây dựng
Trang 18 Thứ ba: Kiểm tra trong quá trình thi công và nghiệm thu từng phần.
Trong quá trình thi công công trình xây dựng, quá trình kiểm tra luôn được tiến hành song song Từ đó dễ dàng phát hiện ra những sai sót, và tiến hành các biện pháp khắc phục Công ty đã quy định các nội dung kiểm tra chất lượng tại hiện trường như:
- Kiểm tra việc cung cấp vật tư phục vụ thi công và kiểm soát vật tư do người mua cung cấp trên cơ sở Quyết định số 35/2006/QĐ-BXD về quản
lý chất lượng công trình xây dựng
- Kiểm tra từng đoạn thi công xây lắp
- Kiểm tra các thiết bị điều hoà, thang máy, đường ống nước ngưng, đường ống dẫn gas, đường điện, vật liệu bảo ôn, các vật tư làm hố thang… sau khi lắp đặt có phù hợp với thiết kế về hình dạng, kích thưởng, chủng loại,
số lượng và chất lượng
Các kết quả kiểm tra sẽ được báo cáo lên trưởng phòng kế hoạch – kỹ thuật hoặc ban giám đốc Từng phần công trình đã hoàn thành sẽ được cán bộ
kỹ thuật nghiệm thu, và báo cáo lên trưởng phòng kỹ thuật
2.1.4.Chất lượng nghiệm thu
Quá trình nghiệm thu công trình đã hoàn thành của công ty được tiến hành theo các bước sau:
- Chỉ được phép đưa bộ phận công trình (hạng mục công trình hoặc công trình) đã xây dựng xong vào sử dụng sau khi tiến hành công tác nghiệm thu theo những quy định của quyết định số 41/2006/QĐ-BXD Ban hành Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 371:2006 “Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng”
- Chỉ được nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị, máy móc, bộ phận công trình, giai đoạn thi công, hạng mục công trình và công