Đây cũng là một hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua việc người dân và các ban ngành tham gia đánh giá, tìm hiểu về BĐKH, các hiểm họa, các tác động đối với cộng đồng, và cùn
Trang 11
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CÓ SỰ THAM GIA
Tháng 6 năm 2013
Trang 22
Giới thiệu
Dự án Thích ứng với BĐKH và Bảo hiểm Nông nghiệp là sáng kiến của Tổ chức Phát triển
Hà Lan SNV và Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Nghệ An, do Chính phủ Đức (Bộ Môi trường, Bảo tồn Thiên nhiên và An toàn Hạt nhân) tài trợ, nhằm hỗ trợ các cộng đồng dễ bị tổn thương giảm đói nghèo thông qua nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH Dự án được thực hiện
ở 5 xã Nghi Yên, Nghi Thái, Nghi Văn, Nghi Lâm và Nghi Công Nam của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, tập trung vào 3 hợp phần:
1) Xây dựng chiến lược thích ứng với BĐKH, bao gồm sinh kế bền vững, quản lý bảo vệ rừng và lập kế hoạch sử dụng đất;
2) Phát triển và thí điểm mô hình bảo hiểm nông nghiệp;
3) Nâng cao nhận thức cộng đồng, xây dựng năng lực về lập kế hoạch và ứng phó với BĐKH; và vận động chính sách
Đánh giá rủi ro liên quan đến BĐKH có sự tham gia là một trong những hoạt động của Hợp phần Nâng cao năng lực Hoạt động này sẽ được Tổ công tác của các xã là những cán bộ nòng cốt từ các Ban ngành, Tổ chức Xã hội và đại diện các thôn tổ chức thực hiện tại cộng đồng Đây là hoạt động đặc biệt quan trọng, vừa nâng cao năng lực cho Tổ công tác, vừa là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thích ứng với BĐKH của người dân, của chính quyền địa phương Đây cũng là một hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua việc người dân và các ban ngành tham gia đánh giá, tìm hiểu về BĐKH, các hiểm họa, các tác động đối với cộng đồng, và cùng phân tích, đánh giá tình trạng thực tế của thôn xóm mình trước những hiểm họa đó để tìm
ra giải pháp phù hợp điều chỉnh sản xuất, cuộc sống giảm thiểu rủi ro và thích ứng với BĐKH
Cuốn Sổ tay hướng dẫn này dành cho Tổ công tác của các xã vùng dự án nắm rõ quy trình, nội dung và phương pháp đánh Rủi ro liên quan đến BĐKH có sự tham gia Cuốn Sổ tay có thể được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng như tài liệu tham khảo trong các hoạt động truyển thông, nâng cao nhận thức về BĐKH theo cách tiếp cận có sự tham gia - người dân là chủ thể của kiến thức với mục tiêu:
“Vì một cộng đồng an toàn và phát triển bền vững, thích ứng với Biến đổi khí hậu”
Trang 33
I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CÓ SỰ THAM GIA
1.1 Khái niệm Đánh giá Rủi ro có sự tham gia
Là quá trình cộng đồng (người dân và ban ngành) cùng thảo luận, rà soát, phân tích và hiểu
rõ những vấn đề, những rủi ro mà cộng đồng đang đối mặt thông qua việc đánh giá:
Hiểm họa, nguy cơ của thiên tai, những thay đổi về thời tiết, khí hậu tác động đến đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng;
Những điểm yếu, thiếu, điểm bất lợi của cộng đồng trước các hiểm họa trên;
Khả năng, nguồn lực, kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng sẵn có tại cộng đồng giúp họ chủ động trong việc phòng ngừa ứng phó với những tác động tiêu cực của BĐKH;
Đưa ra sáng kiến, bàn bạc và tìm giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro đưa vào kế hoạch thích ứng với BĐKH của xã mình
1.2 Mục đích của việc Đánh giá Rủi ro có sự tham gia
Giúp cộng đồng và các ban ngành:
Xác định được những hiểm họa tiềm ẩn, những nguồn lực và mặt mạnh, yếu của cộng
đồng, những vùng, nhóm đối tượng dễ bị tác động do BĐKH (ai và ngành, khu vực nào?
dễ bị tổn thương do cái gì, như thế nào, khi nào và vì sao?);
Nhận biết được tình trạng dễ bị tổn thương (những điểm yếu, thiếu và bất lợi) của cộng đồng làm tăng nguy cơ gặp rủi ro và những nguyên nhân dẫn đến TTDBTT để tìm giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu TTDBTT và tăng khả năng thích ứng;
Kết quả đánh giá sẽ là nguồn thông tin đầu vào cho việc lập kế hoạch thích ứng với BĐKH lồng ghép với các chương trình phát triển của cộng đồng Tạo nên sự đồng thuận giữa người dân và chính quyền trong quá trình lập kế hoạch của địa phương;
Nâng cao nhận thức và năng lực về quản lý rủi ro thảm họa dựa vào cộng đồng
1.3 Nguyên tắc và yêu cầu của việc Đánh giá Rủi ro có sự tham gia
Coi người dân là chuyên gia BĐKH: cùng chia sẽ, phân tích, học hỏi lẫn nhau để hiểu về những tác động của BĐKH và những rủi ro mà cộng đồng gặp phải thông qua việc thảo luận ở các cuộc họp đánh giá và thẩm định thông tin tại cộng đồng;
Thành phần người dân tham gia cần đa dạng về giới, tuổi, mức sống, ngành nghề, tôn giáo và địa vị xã hội Huy động được sự tham gia của các nhóm dễ bị tổn thương trong cộng đồng (trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ …);
Hướng dẫn viên là người gợi mở chủ đề, khích lệ thảo luận và đưa ra một số hướng dẫn
để người dân tham gia thảo luận, đánh giá, phân tích và đúc kết (mọi ý kiến đều được tôn trọng)
Yêu cầu của việc Đánh giá Rủi ro là gắn phát triển với giảm rủi ro do tác động của BĐKH gây ra Đánh giá Rủi ro gắn với lập kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương
Trang 44
1.4 Kết quả mong đợi từ việc Đánh giá Rủi
Kết quả Đánh giá Rủi ro sẽ là đầu vào cho việc lập kế hoạch thích ứng với BĐKH và giúp cho việc lập kế hoạch Phát triển KH-XH của địa phương lồng ghép với giảm thiểu rủi ro liên quan đến BĐKH Cộng đồng (đặc biệt là nhóm người dễ bị tổn thương nhất trong cộng đồng) tham gia vào quá trình đánh giá và phản hồi thông tin sẽ mang lại kết quả sau:
Cộng đồng hiểu được những loại hình thiên tai, hiện tượng thời tiết cực đoan và những thay đổi của thời tiết khí hậu gây tác động đến các lĩnh vực đời sống kinh kế, xã hội của cộng đồng nhiều nhât;
Cộng đồng nâng cao được năng lực, hiểu biết và nhận thức về những rủi ro tiềm ẩn mà họ phải đối mặt và quyết định những rủi ro liên quan đến các loại hiểm họa theo mức độ nghiêm trọng mà cộng đồng cần quan tâm giảm thiểu;
Cộng đồng biết rõ hơn những nguồn lực, mặt mạnh, mặt yếu của cộng đồng;
Cộng đồng có cơ hội cùng thảo luận, chia sẽ kinh nghiệm để tìm ra được những biện pháp phù hợp nhằm tăng khả năng thích ứng, giảm thiểu tình trạng DBTT và rủi ro;
Kết quả đánh giá và gải pháp đề xuất của cộng đồng là cơ sở cho việc lập kế hoạch của địa phương Chính quyền địa phương có thể sử dụng kết quả đánh giá để kêu gọi hỗ trợ, đầu tư từ huyện/tỉnh/trung ương và các chương trình dự án của các tổ chức bên ngoài (doanh nghiệp tư nhân, Tổ chức Phi Chính Phủ địa phương, Quốc Tế…)
II ĐỐI TƯỢNG, THỜI ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CÓ SỰ THAM GIA
2.1 Ai tham gia và tổ chức thực hiện đánh giá?
Người dân địa phương là chủ thể tham gia vào quá trình đánh giá;
Xã thành lập Tổ công tác của xã để tổ chức thực hiện đánh giá tại xã/thôn Tổ công tác gồm cán bộ chủ chốt là đại diện của các ban ngành (lãnh đạo xã, các ban ngành, các đoàn thể, các trưởng phó thôn, thành viên nhóm truyền thông và cán bộ tham gia lập kế hoạch PTKTXH của xã)
2.2 Đánh giá Rủi ro được thực nhiện khi nào?
Trước mùa thiên tai để xây dựng kế hoạch phòng chống Lụt Bão;
Trước khi lập kế hoạch thích ứng với BĐKH, kế hoạch phát triển KT-XH của xã hoặc xây dựng dự án, đề xuất dự án sản xuất, kinh doanh…;
Hàng năm khi cần rà soát, điều chỉnh kế hoạch, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.3 Các bước thực hiện:
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
Thành lập Tổ công tác (thành phần và số lượng cán bộ tham gia) và cử trưởng, phó nhóm (người có khả năng và kinh nghiệm);
Thống nhất công cụ, bảng biểu tổng hợp thông tin và phân công trách nhiệm cho thành viên của Tổ công tác;
Lên kế hoạch thực hiện tại thôn/xóm và thông báo kế hoạch với các thôn/xóm để phối hợp thực hiện
Trang 55
Bước 2: Thực hiện đánh giá rủi ro
Đánh giá Hiểm họa và rủi ro
Đánh giá Tình trạng Dễ bị tổn thương và Khả năng/nguồn lực của cộng đồng
Đề xuất giải pháp và các hoạt động thích ứng cụ thể phù hợp;
Bước 3: Tổng hợp thông tin và kết quả đánh giá rủi ro
Bước 4: Xây dựng Báo cáo kết quả Đánh giá Rủi ro của xã
Bước 5: Tham vấn Báo cáo với cộng đồng để hoàn thiện báo cáo cuối cùng
III NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
3.1 Đánh giá hiểm họa và xu hướng biến đổi khí hậu
Hiểm họa: gồm các loại hình hiểm họa tự nhiên gồm những thiên tai như: Áp thấp nhiệt đới,
bão, lũ lụt, lũ quét, lốc xoáy, sét (xảy ra đột ngột) và những hiện tượng thời tiết xảy ra từ từ như hạn hán, rét với những xu hướng thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa… đã và có thể gây thiệt hại và tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân và môi trường của cộng đồng Những hiểm họa đó khi đã xảy ra và gây thiệt hại thì gọi là thảm họa
Đánh giá hiểm họa là quá trình:
• Xác định và phân tích những hiểm họa có nguy cơ đe doạ đến cộng đồng và những rủi ro (Ví dụ: hiểm họa chính là lũ lụt và hiểm họa kéo theo/rui ro là chết người, trôi nhà, ngập úng kéo dài, ô nhiễm môi trường…)
• Xác định tần suất xuất hiện, mức độ thường xuyên, phạm vi tác động (toàn xã hay tập trung vùng nào, thôn và cum thôn nào, thời gian và khả năng mà các loại hiểm họa có thể xảy ra (tháng nào, thời điểm nào trong năm);
• Phân tích đặc điểm của những hiểm họa tiềm ẩn (xu hướng thay đổi, hiện tượng thời tiết bất thường chú ý đến nhiệt độ, lượng mưa )
• Xác định những tác động mà các thảm họa đã xảy ra đối với đời sống, kinh tế của địa phương (sản xuất, sinh hoạt, môi trường, dịch bênh, sức khỏe )
• Tìm hiểu kinh nghiệm ứng phó khắc phục của cộng đồng/địa phương
Khi đánh giá Hiểm họa cần chú ý đến:
• Thời gian thường xảy trong năm (tháng bắt đầu và tháng kết thúc)
• Tần suất (mức độ thường xuyên, số lần trong năn) Hiểm họa đó xảy ra theo mùa, hàng năm hay theo chu kỳ một năm hai lần hay cứ mười năm một lần;
• Đặc điểm và xu hướng
3.2 Đánh giá rủi ro theo các lĩnh vực kinh tế xã hội
Đánh giá rủi ro theo các lĩnh vực kinh tế xã hội là xác định những rủi ro mà cộng đồng phải đối mặt theo 5 nhóm nội dung
Trang 66
3.2.1 Điều kiện sống cơ bản
Y tế:
• Trạm Y tế, cán bộ Y tế (bác sỹ, y sỹ, cán bộ y tế thôn bản)
• Dịch vụ Y tế (chương trình tiêm chủng cho trẻ em, khám bệnh định kỳ )
• Tình hình sức khỏe, dinh dưỡng
Giáo dục:
• Trường học các cấp và thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường (trường xây kiên cố hay trường tạm, khoảng cách đi học của học sinh, Số giáo viên…)
• Tỷ lệ học sinh đến trường, tỷ lệ bỏ học (lý do bỏ học hoặc không đi học)
Điện, Nước sạch:
• Cơ sở hạ tầng về điện
• Nguồn nước cho sinh hoạt (nước máy, giếng hay từ nguồn nước tự nhiên như ao,
hồ, kênh mương )
• Chất lượng nước (đảm bảo vệ sinh hay bị ô nhiễm, dùng nước qua sơ lọc hay không lọc )
• Khối lượng nước đủ dùng cho các mùa trong năm hay thiếu (đặc biệt mùa nắng hạn, mùa lụt bão)
• Kinh nghiệm dự trử nước sinh hoạt cho mùa thiên tai
Giao thông : Điều kiện đi lại (hệ thông đường giao thông, cầu cống…)
3.2.2 Sinh kế
Xác định: Hoạt động kiếm sống/sinh kế và nguồn thu nhập chính (nông nghiệp, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, công nghiệp, dịch vụ, lao động phổ thông )
Tổ chức sản xuất (Hợp tác xã, tư nhân, hộ gia đình, trang trại )
Sản lượng, mùa vụ
Nguồn thu nhập ngoài sản xuất của các nhóm khác nhau trong cộng đồng (nghèo, cận nghèo, khá, giàu)
Cơ sở hạ tầng (hệ thống thủy lợi, đường, chợ
Nguồn nhân lực, tài nguyên (đất, nước, rừng, biển )
Chương trình tín dụng, vay vốn từ ngân hàng hay từ nguồn cá nhân tại CĐ
Dịch vụ cho sinh kế (giống, phân bón, cung cấp nước tưới tiêu, làm đất, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch, bao tiêu )
Tác động của thiên tai đến các hoạt động sinh kế
Những chuyển đổi về sinh kế do tác động của thiên tai (thành công, thất bại và nguyên nhân)
Kiến thức, tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Chuyển đổi sử dụng đất vì tác động của thiên tai, thời tiết
An ninh lương thực
3.2.3 An toàn cộng đồng
An ninh lương thực (kinh tế gia đình, nguồn thu nhập, khả năng dự trữ lương thực cho mùa thiên tai)
Tổ chức phòng chống lụt bão, mạng lưới tổ chức xã hội
Đội ngũ tình nguyện vên, đội sơ cấp cứu;
Hệ thống cảnh báo/thông tin liên lạc/phương tiện ứng cứu khẩn cấp;
Trang 77
Cở sở hạ tầng an toàn cho vùng DBTT (nhà trú ẩn an toàn cho cộng đồng, hệ thống hạ tầng bảo vệ chống sạt lở, âu thuyền )
Kinh nghiệm, kiến thức, ý thức phòng ngừa thảm họa
3.2.4 Sức khỏe, vệ sinh môi trường
Tình trạng sức khỏe của các nhóm thành viên trong cộng đồng (tuổi lao động, đi học, già, khuyết tật );
Bệnh phổ biến và dịch bệnh liên quan đến thiên tai thường gặp ở địa phương (chú ý bệnh phụ nữ, trẻ em, người già ), bệnh mới xuất hiện do thời tiết thay đổi nhiệt độ tăng, bão,
lũ lụt tăng và kéo dài );
Kinh nghiệm phòng và trị bệnh của người dân (phương pháp cổ truyền, thầy lang ở vùng sâu vùng xa );
Kinh nghiệm, Ý thức và kiến thức bảo vệ sức khỏe và phòng chữa bệnh của cộng đồng;
Tình trạng vệ sinh (sạch hay bị ô nhiễm? lý do?) Chăn nuôi sản xuất tác động đến môi trường như thế nào?;
Số hộ có và không có nhà vệ sinh (loại nhà vệ sinh phổ biến )
Điều kiện thu gom rác thải (có nơi gom rác của cộng đồng hay không? Ý thức chấp hành của người dân?) Hệ thống cống thoát;
Ý thức bảo vệ môi trường của người dân
3.2.5 Tổ chức xã hội và chính quyền
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội gắn với phòng ngừa ứng phó thiên tai và thích ứng với BĐKH;
Điều hành phân bố nguồn lực, ngân sách cho các tổ chức dân sự, các hoạt động giảm rủi
ro cho nhóm DBTT;
Việc lập kế hoạch/quy hoạch Việc tổ chức, quản lý thực hiện kế hoạch;
Việc phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức xã hội trong việc ứng phó và phòng ngừa thảm họa
3.3 Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương
Tình trạng dễ bị tổn thương: là những điểm yếu, điểm thiếu và điểm bất lợi của cộng đồng
làm cho mỗi cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng trở nên nguy hiểm hơn và dễ bị thiệt hại hơn
Đánh giá TTDBTT là quá trình:
Cộng đồng tự xác định những yếu tố dẫn đến tình trạng dễ gặp rủi ro, thiệt hại, mất mát khi có thảm họa xảy ra;
Phân tích những nguyên nhân sâu xa của tình trang dễ bị tổn thươn (thực trạng về điểm yếu, thiếu và bất lợi của cộng đồng);
Quá trình đánh giá cần chú trọng đến tình trạng dễ bị tổn thương giửa các đối tượng khác nhau trong cộng đồng như: nam giới, phụ nữ, trẻ em hay các đối tượng giàu, nghèo, trẻ, già
Đánh giá TTDBTT cũng thực hiện theo 5 lĩnh vực:
Trang 88
(i) Điều kiện sống cơ bản
- Nước sạch, vệ sinh, đi lại 1 Vật chất
(ii) Sinh kế 2 Tổ chức
(iii) An toàn cộng đồng 3 Kiến thức, kỹ năng và Ý thức
(iv) Sức khỏe, Vệ sinh, Môi trường
(v) Tổ chức xã hội/Chính quyền:
- Cơ chế phòng ngừa ứng phó thiên tai và thích ứng với BĐKH
- Cơ chế lập kế hoạch (phương pháp có sự tham gia của cộng đồng);
- Điều phối và phối hợp thực hiện lồng ghép giảm thiểu rủi ro thảm họa và Kế
hoạch thích ứng với BĐKH vào Kế hoạch phát triển của cộng đồng
3.4 Đánh giá khả năng
Khả năng: là nguồn lực, kỹ năng, kiến thức, ư thức, kinh nghiệm và cơ sở vật chất, phương
tiện mà mỗi cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng có được nhằm giúp họ có thể phòng ngừa ứng phó và giảm thiểu rủi ro hoặc nhanh chóng khắc phục hậu quả sau thảm họa
Dễ bị tổn thương về vật chất
• Dân cư, nhà ở, đất canh tác, hạ tầng cơ sở (điện, đường, trường, trạm y tế )
• Phương tiện phục vụ cho sản xuất (vật tư nông ngư nghiệp, nông ngư
cụ, vốn, giống cây trồng, vật nuôi, công cụ sản xuất hàng thủ công )
• An ninh lương thực (lương thực không đảm bảo) Thiếu các dịch vụ cơ bản như: giáo dục, y tế, nước sinh họat, điện và hệ thống thông tin liên lạc
Dễ bị tổn thương về mặt xã hội / tổ chức
• Mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng lỏng lẻo
• Thiếu bình đẳng trong việc tham gia vào các công việc của cộng đồng
• Thói quen tập tục còn lạc hậu (do vì người dân ít có cơ hội tham gia vào các họat động của cộng đồng) Thiếu các tổ chức, đoàn thể quần chúng tại cộng đồng hoặc có nhưng hoạt động chưa tích cực hoặc thiếu
kỹ năng và điều kiện để thực hiện nhiệm vụ
Dễ bị tổn thương về kiến thức, ý thức và kỹ năng
• Cộng đồng có tư tưởng thụ động, chấp nhận số phận, bi quan, lệ thuộc
• Thiếu sự đoàn kết, hợp tác thống nhất không cao
• Có tư tưởng tiêu cực và còn có các họat động tín ngưỡng mang tính tiêu cực gây cản trở Nhiều phụ nữ và trẻ em không biết bơi Các hộ vùng xung yếu chủ quan, không chấp hành lệnh sơ tán…
Trang 99
Đánh giá khả năng là qúa trình phân tích:
Những nguồn lực tại địa phương và cách sử dụng nguồn lực đó (nhân lực, tài nguyên đất đai, ruộng vườn và cơ sở hạ tầng cho sản xuất và dân sinh…);
Tìm hiểu những kinh nghiệm và những biện pháp phòng ngừa thiên tai có hiệu qủa
mà cộng đồng đã áp dụng đối với những thảm hoạ trước đây
Đánh giá khả năng cũng theo 5 lĩnh vực như đánh giá TTDBTT trên
3.5 Xác định các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ rủi ro
• Xác định những biện pháp giảm rủi ro phù hợp (cấp thiết nhất, phù hợp với nguồn lực tài chính, kỹ thuật và nhân lực thực hiện)
• Xác định nhóm biện pháp thích ứng (phi công trình và công trình)
IV XÁC ĐỊNH NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA THẢO LUẬN VÀ CÁC CÔNG CỤ
SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
4.1 Xác định nhóm đối tượng tham gia thảo luận đánh giá rủi ro
Khi thực hiện đánh giá rủi ro có sự tham gia, các lĩnh vực đánh giá có thể được thảo luận chung với sự tham gia của các nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng (nam, nữ, người già, thanh niên ) Nhưng cũng có lĩnh vực cần thảo luận với nhóm phụ nữ khi ngành nghề, hoạt động sản xuất chỉ có nữ tham gia (chăn nuôi gia cầm, đan, dệt ) hay chỉ có nam tham gia thảo luận về đánh bắt thủy sản Lĩnh vực cần nhóm đặc thù (trẻ em, người khuyết tật, người già ) tham gia
để biết thêm ý kiến và nhu cầu của nhóm này Vì vậy, việc xác định đối tượng tham gia thảo luận
sẽ giúp cho nhóm đánh giá lên được kế hoạch cần thảo luận với ai? Và thảo luận về lĩnh vực
nào? Có bao nhiêu cuộc thảo luận?
Ví dụ: Xác định các đối tượng tham gia thảo luận đánh giá các lĩnh vực kinh tế, xã hội
niên
Nhóm đặc thù (trẻ em, tàn tật…)
Ví dụ: lựa chọn nhóm đối tượng tham gia thảo luận khi đánh giá lĩnh vực Sinh kế
niên Nhóm đặc thù (trẻ em, tàn tật…)
Trang 1010
4.2 Công cụ và hướng dẫn sử công cụ trong đánh giá rủi ro:
4.2.1 Các công cụ sử dụng trong đánh giá rủi ro
• Thông tin lịch sử
• Phân tích hiểm họa và xu hướng biến đổi khí hậu
• Vẽ bản đồ (bản đồ hiểm họa, vùng DBTT, bản đồ nguồn lực…)
• Lịch mùa vụ (lịch mùa vụ và hiểm họa)
• Cho điểm và Xếp hạng
• Bảng biểu tổng hợp thông tin
• Mẫu báo cáo
4.2.2 Hướng dẫn sử dụng các công cụ trong đánh giá rủi ro
1 Công cụ Thông tin lịch sử
Dùng công cụ Thông tin lịch sử để thảo luận nhóm với các đối tượng khác nhau trong cộng đồng
và thu thập thông tin về các thảm họa (thiên tai và thời tiết cực đoan) đã xảy ra trong vòng 5-10
năm nay Công cụ này giúp cộng đồng xác định được những hiểm họa tiềm ẩn mà cộng đồng
quan tâm nhất dựa vào tần suất xuất xảy ra và tác động đến đời sống dân sinh của cộng đồng
Năm
(Tháng)
Loại thảm họa Vùng chịu thiệt hại Thiệt hại gì? Vì sao? Cách khắc phục
1999
(T11)
Xóm 3, 5, 6,,
6,
- Nhà: sập 12 nhà (nhà tre, mái tôn
- Lúa: trôi (thu hoạch không kịp)
- Hoa màu: 100% (32/32ha) thôn A
- Huyện hỗ trợ làm lại nhà
- Huy động thanh niên, bộ đội
2006
(T10 và 11)
Bão (T10) Lụt (T10, T11)
Xóm 3, 5, 6, - Chết 34 ngư dân (Đi đánh cá
- Tốc mái 107 nhà (mái tôn mỏng/phidrô, không giằng néo)
- Huyện và xã hỗ trợ dựng lại nhà
2008 Hạn (T6)
Rét (T1)
Xóm 9, 12,
24, 25… - 100% mè, đâu bị chết do hạn kéo dài 2 tháng, không có nước tưới - Khoan giếng
2009
(T10)
Lụt Xóm 3, 5, 6, - 100% lúa TĐ gần thu hoạch - Sơ tán kịp thời
2012
(T7)
Hạn Toàn xã - Dịch bệnh trâu bò, gia cầm - Phun thuốc, huy
động làm vệ sinh chuồng trại
2010 Lụt Xóm 3, 5, 6,
m 3, 5, 6, - Nhà: sập 8 nhà (nhà cấp 4 xây lâu năm, mái tôn
- Lúa: trôi (thu hoạch không kịp)
- Hoa màu: 100% (32/32ha) thôn
A
- Huyện hỗ trợ làm lại nhà
- Huy động thanh niên, bộ đội