www.lacviet.com.vn HỒ SƠ DỰ THẦU CUNG CẤP, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ DỰ ÁN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN, ĐẠI H
Trang 1Nhà cung cấp giải pháp tốt nhất cho Phần mềm, Mạng tích hợp và Dịch vụ CNTT
23 Nguyễn Thị Huỳnh, P.8,
Q Phú Nhuận, TP Hồ Chí MinhĐT: (08) 842.3333 – Fax: (08) 842.2370
Website www.lacviet.com.vn
HỒ SƠ DỰ THẦU CUNG CẤP, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
DỰ ÁN
XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
& ĐÀO TẠO ĐẲNG CẤP QUỐC TẾ Các phần: + Giải Pháp Kỹ Thuật Phần Mềm
+ Kế Hoạch Triển Khai, Đào Tạo & Chuyển Giao Công Nghệ.
Trang 2MỤC LỤC
PH N 1.ẦN 1 3
T NG QUAN PH N M M QU N LÝ TH VI N ĐI N T TÍCH H P L C VI T VEBRARYẦN 1 ỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ẢN LÝ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY Ử TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỢP LẠC VIỆT VEBRARY ẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY
3
Gi i thi u t ng quan ph n m m L c Vi t Vebrary – Nh ng đ c đi m n i b tần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ững đặc điểm nổi bật ặc điểm nổi bật ểm nổi bật ật 4
Đi n hình tri n khai t i Trung tâm Thông tin t li u, Đ i h c Đà N ngểm nổi bật ểm nổi bật ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ư liệu, Đại học Đà Nẵng ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ọc Đà Nẵng ẵng 6
Đi n hình tri n khai t i Trung Tâm H c Li u Đ i H c Huểm nổi bật ểm nổi bật ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ọc Đà Nẵng ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ọc Đà Nẵng ế 9
Đi n hình tri n khai t i Th vi n T nh Đ ng Naiểm nổi bật ểm nổi bật ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ư liệu, Đại học Đà Nẵng ỉnh Đồng Nai ồng Nai 11
Đi n hình tri n khai t o Trung tâm Thông tin – H c Li u Đ i H c Đà N ngểm nổi bật ểm nổi bật ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ọc Đà Nẵng ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ọc Đà Nẵng ẵng 12
PH N 2ẦN 1 14
L C VI T VEBRARY - GI I PHÁP ĐÁP NG CÁC YÊU C U KỸ THU T CHO TH VI N ĐI NẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ẢN LÝ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO THƯ VIỆN ĐIỆN ẦN 1 ẬT CHO THƯ VIỆN ĐIỆN Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY
T TÍCH H P TRỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỢP LẠC VIỆT VEBRARY Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARYỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘING Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠC VIỆT VEBRARY ỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ỐC GIA HÀ NỘI ỘI 14
A L c Vi t Vebrary - Ph n M m Th Vi n Đi n T Tích H p Đáp ng Các Yêu C u V ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ư liệu, Đại học Đà Nẵng ử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu Về ợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu Về ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO THƯ VIỆN ĐIỆN ần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bậtNghi p V Th Vi nụ Thư Viện ư liệu, Đại học Đà Nẵng 21
B Ph n M m Đáp ng Các Yêu C u Công Ngh Thông Tin & Thi t K Ph n M mần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO THƯ VIỆN ĐIỆN ần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ế ế ần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật 109
PH N 3ẦN 1 111
CHƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARYƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆNG TRÌNH ĐÀO T O & CHUY N GIAO CÔNG NGHẠC VIỆT VEBRARY ỂN GIAO CÔNG NGHỆ ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY 111
M c đíchụ Thư Viện 112
Đáp ng các yêu c u khi th c hi n công tác đào t o chuy n giao công ngh% ần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ực hiện công tác đào tạo chuyển giao công nghệ ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ểm nổi bật 112Chi ti t chế ư liệu, Đại học Đà Nẵngơng trình các lớp đào tạong trình các l p đào t oạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật 113
PH N 4ẦN 1 114
K HO CH TRI N KHAI TH C HI N T I TH VI N TRẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHQG ẠC VIỆT VEBRARY ỂN GIAO CÔNG NGHỆ ỰC HIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHQG ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ẠC VIỆT VEBRARY Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARYỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘING ĐHQG 114
K ho ch tri n khai th c hi nế ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ểm nổi bật ực hiện công tác đào tạo chuyển giao công nghệ 115
K ho ch ch t lế ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật ất lượng dự án ư liệu, Đại học Đà Nẵngợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu Về ng d ánực hiện công tác đào tạo chuyển giao công nghệ 116
Trách Nhi m C a Th Vi n trủa Thư Viện trường ĐHQG Hà Nội ư liệu, Đại học Đà Nẵng ư liệu, Đại học Đà Nẵngờng ĐHQG Hà Nộing ĐHQG Hà N iội 116
Trách Nhi m C a L c Vi tủa Thư Viện trường ĐHQG Hà Nội ạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật 117
PH N 5.ẦN 1 119
HO T Đ NG B O HÀNH, B O TRÌ & D CH V H U MÃI.ẠC VIỆT VEBRARY ỘI ẢN LÝ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ẢN LÝ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP LẠC VIỆT VEBRARY ỊCH VỤ HẬU MÃI Ụ HẬU MÃI ẬT CHO THƯ VIỆN ĐIỆN 119
D ch v h u mãiịch vụ hậu mãi ụ Thư Viện ật 120
Trang 3PH N 1 ẦN 1
TỔNG QUAN PH N M M QUA ẦN 1 ỀM QUA ̉N LÝ THƯ VI N ĐI N T ỆN ĐIỆN T ỆN ĐIỆN T Ử TÍCH HỢP
L C VI T VEBRARY ẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN T
Trang 4Giới thiệu tổng quan phần mềm Lạc Việt Vebrary – Những đặc điểm nổi bật
Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Thư Viện Điện Tử Tích Hợp Lạc Việt Vebrary
được Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt phát triển từ năm 1998, là phần mềm thưviện điện tử tích hợp cho phép truy cập từ xa và giúp quản lý tài liệu trong thư việnmột cách hữu hiệu, tiện lợi nhất theo mô hình tiên tiến Đến nay qua nhiều lần điều
chỉnh và nâng cấp nghiệp vụ, phiên bản mới nhất có tên Lạc Việt Vebrary.
Lạc Việt Vebrary là phần mềm có bản quyền, thuộc sở hữu của Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt.
Vebrary tích hợp hiệu quả các nghiệp vụ, quy trình của thư viện; có khả năng khaithác, kết nối đến cộng đồng thư viện trên thế giới Vebrary đã được kiểm chứng bởiĐại học RMIT, Thư viện Quốc gia Canada, tổ chức Research Libraries Group
Các đặc điểm nổi bật là:
Vebrary là phần mềm duy nhất ở Đông Nam Á có trong danh sách tổ Tổ Chức Quốc Tế về phát triển và bảo trì chuẩn ứng dụng mượn liên thư viện ILL ASMA (ILL Applications Standards Maintenance Agency - www.nlc-bnc.ca/iso/ill ), được thư viện quốc gia Canada kiểm chứng nghiệp vụ ( www.nlc-bnc.ca ), RLG (www.rlg.org) – (Xem phụ lục) Ngay từ năm 2002, Vebrary của Lạc Việt được nhắc đến như những hệ thống phần mềm ngang hàng các hệ thống phần mềm thư viện điện tử nổi tiếng trên thế giới tại Hội thảo chuyên ngành thư viện quốc tế ở New Zealand
Vebrary là một giải pháp thư viện điện tử tích hợp đáp ứng mọi nghiệp vụ quản lý thư viện hiện đại có khả năng tuỳ biến cao, linh hoạt, khả năng kế thừa dữ liệu của các chương trình cũ (như CDS/ISIS, Smilib).
Đáp ứng đúng các chuẩn nghiệp vụ quốc tế và quốc gia về công nghệ thông tin và thư viện: Hỗ trợ khung biên mục MARC21, USMARC; Chuẩn quy tắc biên mục Anh – Mỹ AACR2; Chuẩn trao đổi truy vấn thông tin Z39.50; Chuẩn mượn liên thư viện ISO10160/10161; Khổ mẫu trao đổi ISO 2709.
Giải quyết triệt để vấn đề tiếng Việt Hỗ trợ tiếng Việt và đa ngôn ngữ (Anh, Pháp, Nga , Trung Nhật, và tất cả mọi ngôn ngữ trên thế giới) trong giao diện và sử dụng Cho phép chuyển ngôn ngữ tức thời, có khả năng nhập nhiều ngôn ngữ vào cùng một trường và xử lý triệt để giải thuật tìm kiếm đa ngôn ngữ mà ít phần mềm quan tâm giải quyết và thường né tránh; Tìm kiếm toàn văn trên ấn phẩm điện tử Tuân thủ hoàn toàn theo bảng mã Unicode TCVN 6909 – Tổ hợp dạng biểu diễn 2 Tìm kiếm không phân biệt chữ hoa, chữ thường Sắp xếp theo trật tự từ điển tiếng Việt Hỗ trợ 6 ngôn ngữ trên giao diện (Anh, Việt, Pháp, Nga, Hoa, Nhật).
Có khả năng kiểm tra chính tả Anh, Việt, Pháp, Nga trên trường quy định.
Cho phép tạo ra nhiều khung biên mục khác nhau dựa trên tập hợp đầy đủ các trường của khuôn mẫu biên mục MARC21.
Tính tương tác với người dùng cao, đây là tính năng mà các ứng dụng Web không có được Ví dụ hệ thống hỗ trợ giúp đỡ người dùng và MARC21 trong quá trình biên mục.
Hệ thống hỗ trợ công nghệ mã vạch và RFID để quản lý tài liệu và bạn đọc.
Trang 5 Ngoài việc bảo mật mức CSDL và hệ điều hành, hệ thống có khả năng hạn chế người dùng truy cập từ một hoặc nhiều máy trạm nhất định, tăng khả năng bảo mật của hệ thống.
Vebrary với công cụ tạo báo cáo đặc biệt cho phép người dùng định dạng một số lượng không hạn chế các dạng báo cáo linh động, các khuôn dạng sản phẩm đầu ra (cả hình thức và nội dung) như phích, danh mục, thẻ đọc, thư từ, giấy báo, mà không cần can thiệp vào mã nguồn của phần mềm
Khả năng quản lý cơ sở dữ liệu lớn, trên CSDL DB2 của IBM, thích ứng với hàng trăm triệu biểu ghi, hoạt động bền bỉ, an toàn.
Vebrary đi tiên phong trong việc tích hợp cổng thông tin thư viện (có đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế của một portal) vận hành trên nền web với kết nối đến
cơ sở dữ liệu chung của các phân hệ chạy trên server và máy trạm để phục vụ cho công tác nghiệp vụ lẫn phục vụ Mở ra khả năng biến thư viện thành một đầu mối cung cấp thông tin phong phú và duy nhất cho một đơn vị.
Trang 6Điển hình triển khai tại Trung tâm Thông tin tư liệu, Đại học Đà Nẵng
Địa chỉ: 91 Nguyễn thị Minh Khai, TP Đà Nẵng.
Website: www.dnu.edu.vn
Trung tâm Thông tin Tư liệu - Đại Học
Đà Nẵng (DNU-IRC) là một trong những thư
viện hiện đại nhất Việt Nam hiện nay Trung
tâm này sẽ là một mô hình thư viện mới để các
trường học cũng như các trung tâm thông tin
-thư viện trên cả nước có thể học tập và triển
khai nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin ngày
càng gia tăng, và phục vụ cho việc xây dựng
nền kinh tế tri thức của Việt Nam trong tương
lai
DNU-IRC là một thư viện điện tử đầu tiêncủa Việt Nam, được xây dựng trên một nềntảng gồm có cơ sở hạ tầng mạng và thiết bịcực kỳ hiện đại (dựa trên các sản phẩm củaCisco và DELL) cộng với phần mềm quảnlý thư viện điện tử tích hợp Lạc ViệtVebrary theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế doCông ty Lạc Việt
trực tiếp thiết kế,thực hiện và pháttriển hệ thống
Thư viện điện tử này hiện có hơn 170 máy trạm để phục vụ
độc giả tra cứu thông tin trong thư viện, truy cập Internet
và qua các định chuẩn quốc tế về thư viện bạn đọc có thể
truy cập được đến nguồn thông tin khổng lồ của các thư
viện ở bất kỳ đâu trên thế giới
CƠ SỞ HẠ TẦNG PHẦN MỀM
Bao gồm các
hệ phần mềm hoạt động trên mạng:
Phần mềm Lạc Việt Vebrary: đây là hệphần mềm quản lý thư viện điện tử tíchhợp được xây dựng dựa trên nguyên tắctuân thủ theo những chuẩn mở về hệthống thư viện, xây dựng trên nềnnhững kỹ thuật CNTT và Internet hiệnđại nhất Vebrary là một hệ thống tíchhợp hiệu quả các nghiệp vụ, qui trìnhcủa thư viện; có khả năng khai thác, kết nối đến cộng đồng thư viện trên thế giới; hỗtrợ cho việc khai thác dữ liệu số hóa, multimedia
Trang 7KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống thư viện điện tử của DNU-IRC sẽ là nền
tảng cho hàng loạt các ứng dụng đang và sẽ triển khai
như truy cập thông tin, liên lạc, quản lý thư viện, dịch
vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu (kể cả các dữ liệu
multimedia), hội nghị truyền hình, truyền hình trực tiếp và đào
tạo trực tuyến, v.v
Theo nhận định của các nhà chuyên môn, nhìn từ góc độ kỹ
thuật thì cơ sở hạ tầng mạng và hệ thống phần mềm quản lý
thư viện của DNU-IRC đạt trình độ quốc tế và sánh ngang tầm
với thư viện ở các nước phát triển trên thế giới.
Trang 8ĐIỂN HÌNH TRIỂN KHAI
Trang 9Điển hình triển khai tại Trung Tâm Học Liệu Đại Học Huế
Địa chỉ: 20 Lê Lợi, TP Huế.
Website: www.lrc-hueuni.edu.vn
Đại học Huế là trường đại học đầu tiênđược thành lập tại miền Trung (năm1957) Hiện nay Đại học Huế có 6 trườngthành viên là Đại học Y khoa, Khoa học,Nghệ thuật, Nông Lâm, Sư phạm và Kinhtế với tổng số 21 ngàn sinh viên hệ chínhquy
Trung tâm học liệu được xây dựng với mụcđích cung cấp các tài liệu dạy và học hiện đạicho cán bộ giảng dạy và sinh viên Đại học Huế và các chương trình đào tạo trực tuyến.Đây cũng là đầu mối tiếp cận và trao đổi các chương trình giáo dục, thông tin với các đạihọc khác trong và ngoài nước Trung tâm học liệu được trang bị các máy tính hiện đại vàtiện lợi, có các khu học tập cùng cơ sở vật chất để tiến hành các hội nghị, hội thảo và đàotạo 40 cán bộ, nhân viên của Trung tâm Học liệu luôn sẵn sàng hỗ trợ cán bộ giảng dạy vàsinh viên Đại học Huế tiếp cận thông tin
Hoạt động của Trung tâm luôn đi sát với mục tiêu và
chiến lược của Đại học Huế Trung tâm có nhiệm vụ
đóng góp vào sự phát triển của Đại học Huế
Trang thiết bị
Gần 300 máy tính và sẽ tiếp tục bổ sung trong tương
lai Mỗi máy tính sẽ có điều kiện tiếp cận:
Giao diện tiêu chuẩn trên cơ sở WEB
Các tài nguyên thông tin điện tử bao gồm
những cơ sở dữ liệu toàn văn, hình ảnh, cơ sở
dữ liệu thư mục, và kết nối với các Websitekhác
Thư mục trực tuyến của Trung tâm Học liệu –
và hệ thống quản lý thư viện điện tử tích hợpLạc Việt – Vebrary
Phần mềm máy tính
Chỗ học tập và nghiên cứu cho cùng một lúc gần
900 sinh viên và giáo viên
250 chỗ ngồi cho các phòng họp, hội nghị và hội
thảo
2 phòng máy vi tính
Trang 102 phòng nghe nhìn.
6 máy in (in ấn trên mạng)
12 máy photocopy
Thư viện cung cấp.
17,000 bộ tài liệu tham khảo
15,000 bộ tài liệu cho mượn
60,000 bộ tài liệu chuyên khảo (sách)
50,000 bộ tạp chí định kỳ
7,000 bộ tài liệu nghe nhìn
47,000 bộ tài liệu tạp chí
CÁC DỊCH VỤ ĐƯỢC CUNG CẤP:
Hoạt động đào tạo:
Trung tâm có nhiều hoạt động đào tạo, đào tạo sâu các lĩnh vực cần đào tạo Trung tâmcó thể kết hợp với các trường đại học nước ngoài để mở các khóa đào tạo đại học vàsau đại học, đào tạo theo các chương trình đào tạo qua mạng của các trường đại họcnước ngoài Ngoài ra Trung tâm có thể đào tạo phổ cập thông tin và công nghệ thôngtin ứng dụng vào các chuyên ngành và kết hợp với các cơ sở bạn để mở các khóa đàotạo tiếng Anh nâng cao
Dịch vụ thông tin và lưu hành:
Trung tâm cung cấp thông tin, tư liệu in ấn qua
sách tra cứu, sách và tạp chí chung và chuyên
ngành theo yêu cầu, sưu tầm tài liệu quý hiếm
của địa phương, trao đổi tư liệu với các thư viện
bạn trong và ngoài nước
Các dịch vụ khác:
Trung tâm nhận làm một số dịch vụ cho các
đơn vị có nhu cầu như làm microfilm,
CD-ROM, băng hình, băng tiếng… cho mục đích
lưu trữ tư liệu; sản xuất chương trình giảng dạy
trên mạng theo các chương trình đào tạo từ xa,
sử dụng các phòng họp có trang bị đầy đủ
phương tiện để cho thuê tổ chức các hội thảo
trong nước và quốc tế Trung tâm có nhận dịch
thuật tài liệu tiếng nước ngoài, và tổ chức một
số dịch vụ công cộng như thức ăn nhanh, giải
khát, café internet…
SỰ KHÁC BIỆT:
Tra cứu tài liệu dễ dàng và nhanh chóng
Khuyến khích sử dụng các tài nguyên điện tử
Nhân viên Trung tâm tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên sử dụng thông tin một cáchđộc lập
Chú trọng việc dạy cho sinh viên các kỹ năng tìm và sử dụng thông tin
Kết hợp sử dụng tài nguyên với các chương trình chính khóa
Thu hút cán bộ giảng dạy vào các hoạt động của LRC
Trang 11Điển hình triển khai tại Thư viện Tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: Quảng trường Tỉnh - Quốc l 1 - P.Tân Phong – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai ộ 1 - P.Tân Phong – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai Website : http://www.thuviendongnai.gov.vn
Đây là thư viện đầu tiên ở Việt Nam có kế hoạch xây
dựng thư viện điện tử từ Thư viện Tỉnh đến 13 thư
viện huyện trực thuộc
Toàn tỉnh có 8 thư viện trực thuộc huyện, thị xã,
thành phố và công ty cao su với 177.960 loại sách và
282 loại tạp chí
Bình quân mỗi thư viện có 2000 bản sách, báo chí có
từ 5 đến 10 loại
- 14 thư viện phường xã: vốn sách bình quân từ 1500 - 2000 bản; tạp chí, báo từ 5-10 loại
- Bưu điện văn hóa xã: 90 địa điểm, bình quân 800 bản sách báo, tạp chí
Thư viện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố và công ty cao su:
1 Thư viện thành phố Biên Hòa
2 Thư viện thị xã Long Khánh
3 Thư viện huyện Nhơn Trạch
4 Thư viện huyện Vĩnh Cửu
5 Thư viện huyện Định Quán
7 Thư viện Công ty Cao su Đồng Nai
8 Thư viện huyện Trảng Bom
9 Thư viện huyện Xuân Lộc
10 Thư viện huyện Cẩm Mỹ
11 Thư viện huyện Tân Phú
12 Thư viện huyện Thống Nhất
13 Thư viện Trung tâm Văn hoá Suối Tre
Trang 12Điển hình triển khai tạo Trung tâm Thông tin – Học Liệu Đại Học Đà Nẵng
Địa chỉ: Khuôn viên Đại Học Bách Khoa, Hoà Khánh, TP Đà Nẵng
Thư viện điện tử thứ 2 của Đại Học Đà Nẵng
Trung tâm thông tinhọc liệu – thứ 2 này -được xây dựng vớimục đích cung cấp cáctài liệu dạy và họchiện đại cho cán bộgiảng dạy và sinh viênĐại học Đà Nẵng vàcác chương trình đàotạo trực tuyến Đâycũng là đầu mối tiếp cận và trao đổi các chương trình giáo dục, thông tin với các đạihọc khác trong và ngoài nước Trung tâm học liệu được trang bị các máy tính hiện đạivà tiện lợi, có các khu học tập cùng cơ sở vật chất để tiến hành các hội nghị, hội thảovà đào tạo 50 cán bộ, nhân viên của Trung tâm Thông Tin Học liệu luôn sẵn sàng hỗtrợ cán bộ giảng dạy và sinh viên Đại học Đà
Nẵng tiếp cận thông tin
Trang thiết bị
Gần 200 máy tính và sẽ tiếp tục bổ sung trong
tương lai Mỗi máy tính sẽ có điều kiện tiếp
cận:
Giao diện tiêu chuẩn trên cơ sở WEB
Các tài nguyên thông tin điện tử bao
gồm những cơ sở dữ liệu toàn văn, hìnhảnh, cơ sở dữ liệu thư mục, và kết nốivới các Website khác
Thư mục trực tuyến của Trung tâm
Thông Tin Học liệu – và hệ thống quảnlý thư viện điện tử tích hợp Lạc ViệtVebrary
Phần mềm máy tính
Chỗ học tập và nghiên cứu cho cùng một lúc
gần 800 sinh viên và giáo viên
Trang 13350 chỗ ngồi cho các phòng họp, hội nghị và hội thảo
5 phòng máy vi tính
2 phòng nghe nhìn
8 máy in (in ấn trên mạng)
6 máy photocopy
Thư viện cung cấp:
15,000 bộ tài liệu tham khảo
10,000 bộ tài liệu cho mượn
80,000 bộ tài liệu chuyên khảo (sách)
55,000 bộ tạp chí định kỳ
6,000 bộ tài liệu nghe nhìn
40,000 bộ tài liệu tạp chí
CÁC DỊCH VỤ ĐƯỢC CUNG CẤP:
Dịch vụ thông tin và lưu hành:
Trung tâm cung cấp thông tin, tư liệu in ấn qua sách tra cứu, sách và tạp chí chung và chuyên ngành theo yêu cầu, sưu tầm tài liệu quý hiếm của địa phương, trao đổi tư liệu với các thư viện bạn trong và ngoài nước
Các dịch vụ khác:
Trung tâm nhận làm một số dịch vụ cho các đơn vị có nhu cầu như làm microfilm,CD-rom, băng hình, băng tiếng… cho mục đích lưu trữ tư liệu; sản xuất chương trìnhgiảng dạy trên mạng theo các chương trình đào tạo từ xa, sử dụng các phòng họp cótrang bị đầy đủ phương tiện để cho thuê tổ chức các hội thảo trong nước và quốc tế.Trung tâm có nhận dịch thuật tài liệu tiếng nước ngoài, và tổ chức một số dịch vụ côngcộng như thức ăn nhanh, giải khát, café internet…
SỰ KHÁC BIỆT:
Tra cứu tài liệu dễ dàng và nhanh chóng
Khuyến khích sử dụng các tài nguyên điện tử
Nhân viên Trung tâm tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên
sử dụng thông tin một cách độc lập
Chú trọng việc dạy cho sinh viên các kỹ năng tìm và sử
dụng thông tin
Kết hợp sử dụng tài nguyên với các chương trình chính
khóa
Thu hút cán bộ giảng dạy vào các hoạt động của LIRC
Trang 14PH N 2 ẦN 1
L C VI T VEBRARY - GI I PHÁP ĐÁP NG CÁC YÊU C U KỸ THU T CHO ẠC VIỆT VEBRARY ỆN ĐIỆN T ẢI PHÁP ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO ẦN 1 ẬT CHO
TH VI N ĐI N T TÍCH H P TR Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ỆN ĐIỆN T ỆN ĐIỆN T Ử TÍCH HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Ư VIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NG Đ I H C QU C GIA HÀ N I ẠC VIỆT VEBRARY ỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ỐC GIA HÀ NỘI ỘI
Trang 16Lạc Việt Vebrary đáp ứng đầy đủ trọn vẹn các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của Trường, cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
BẢNG TUYÊN BỐ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
STT NỘI DUNG YÊU CẦU MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
I Phạm vi cung cấp
1 Hệ thống điều hành thư viện điện tử bao gồm 5 module: Mục lục tra
cứu trực tuyến OPAC, Biên mục, Lưu thông, Bổ sung, Quản lý ấn
phẩm nhiều kỳ.
100% Lạc Việt Vebrary có đủ 5 module:
1 Mục lục tra cứu trực tuyến OPAC,
2 Biên mục
3 Lưu thông
4 Bổ sung,
5 Quản lý ấn phẩm nhiều kỳ
6 Ngoài ra có thêm các module khác: cổng thông tin, mượnliên thư viện, quản lý báo cáo, quản lý kho, quản trị hệthống
2 Tùy biến hệ thống điều hành thư viện điện tử theo yêu cầu của
Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN CÓ cam kết Khi ký hợp đồng sẽ bàn bạc chi tiết các tùy biến vàký cam kết
3 Dịch vụ cài đặt, đào tạo, hướng dẫn cho các đối tượng liên quan CÓ Xem chi tiết trang 115
4 Dịch vụ chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cũ sang cơ sở dữ liệu
mới cho tối thiểu 100.000 biểu ghi
CÓ Đã có sẵn sàng công cụ cho chuyển đổi từ CDS/ISIS vàSmilib sang Miễn phí viết công cụ chuyển đổi cho dữ liệu từcác phần mềm khác và thời gian chuyển đổi tối đa 2 tuần
5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tích hợp sẵn với hệ thống điều hành thư
6 Nhà thầu phải cung cấp báo giá kinh phí và cam kết bảo trì hàng
năm (gửi kèm trong HSDT) đối với sản phẩm chào thầu sau khi kết
thúc thời gian bảo hành
CÓ cam kết Cam kết sẽ được chuyển trong ngày ký biên bảnnghiệm thu Các điều kiện cam kết bảo trì và giá tham khảo
(xem trang 123)
Trang 17năng nhất của sản phẩm chào thầu
II Về đặc tính, thông số kỹ thuật
1.1 Hệ thống điều hành thư viện điện tử vận hành trên nền tảng phần
cứng của máy chủ SUN Đáp ứng, hệ thống của Lạc việt xây dựng tương thích với nềntảng phần cứng của SUN.
1.2 Hệ thống điều hành thư viện điện tử có khả năng vận hành trên hệ
điều hành Sun Solaris Đáp ứng, hệ thống của Lạc việt sử dụng công nghệ IBM nên hỗtrợ nhiều nền tảng khác nhau trong đó có hệ điều hành Sun
Solaris
1.3 Khả năng vận hành tốt trên nền kiến trúc 64bit Đáp ứng Lạc Việt Vebrary hỗ trợ và tương thích với các hệ điều
hành 32bit & 64bit của Microsoft
1.4 Số license (bản quyền người dùng) hệ thống điều hành thư viện điện
tử
Vebrary không hạn chế người dùng phía client
1.5 Có khả năng quản lý dữ liệu với số lượng tối thiểu 1.000.000 (một
triệu) biểu ghi với các module tương tự trong yêu cầu của gói thầu)
Chưa có khách hàng có trên 1 triệu biểu ghi nhưng đã kiểm thửbằng dữ liệu nháp có khả năng đáp ứng hàng trăm triệu biểu ghi1.6 Cam kết sản phẩm được đề xuất không vi phạm quyền (về sáng chế,
thương hiệu, thiết kế, bản quyền của bất cứ bên thứ 3 nào)
CÓ cam kết Vebrary được phát triển 100% bởi Lạc Việt Phầnhệ quản trị CSDL tuân thủ hoàn toàn giấy phép của IBM
1.7 Có khả năng liên kết, trao đổi thông tin với viện Trung tâm Trường
TP.HCM
Đáp ứng Theo tìm hiểu của chúng tôi, Trường TP.HCM sửdụng phần mềm VTLS có hỗ trợ giao thức Z39.50 và các chuẩnquốc tế về thư viện như MARC21, AACR2, Vebrary đáp ứnghoàn toàn
1.8 Hệ thống phải hỗ trợ tối thiểu 3 cấp mô hình tổ chức của thư viện
(Thư viện trung tâm – Thư viện nhánh – Thư viện khoa)
Đáp ứng Việc phân quyền người dùng và tổ chức kho theonhiều cấp chi tiết, cũng như sử dụng giao thức TCP/IP cho phép
Vebrary hỗ triệu nhiều hơn 3 cấp (Xem Phân hệ Quản trị hệ
thống, xem trang 91)
1.9 Nhà sản xuất hàng hóa phải đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001 Lạc Việt có chứng chỉ ISO 9001 phiên bản 2000 Bản sao chứng
Trang 182 Đáp ứng tất cả yêu cầu tại mục 2 và mục 3 Chương VII Đáp ứng Xem trang 29, 111, 113
III Về mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
3 Thời gian đào tạo, hướng dẫn các đối tượng liên quan (Người dùng
tin, cán bộ quản trị, các bộ nghiệp vụ)
Trong vòng 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng
4 Thời gian chuyển đổi dữ liệu Trong vòng 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng
V Về đào tạo chuyển giao công nghệ
Trang 19Các yêu cầu về mặt phi chức năng và kỹ thuật Vebrary đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra của Trường Cụ thể:
Yêu cầu phi kỹ thuật: (xem chi tiết từ trang 29 đến trang 33 )
o Hỗ trợ các định dạng dữ liệu:
- Hỗ trợ các định dạng dữ liệu: định dạng trao đổi ISO 2709, các định dạng dữ liệu xuất, nhập chung như định dạng ASCII, dBase, Microsoft Excel, CDS/ISIS và mộtsố định dạng chung khác
- Định dạng dữ liệu web: HTML/XML
- Định dạng thông tin thư mục, khổ mẫu biên mục đọc máy
MARC21/USMARC/UNIMARC, và hỗ trợ khổ mẫu MARC cho phần biên mục, tính nhất quán vốn tài liệu
Lạc Việt Vebrary hỗ trợ các định dạng kể trên, xem chi tiết trang 22.
o Hỗ trợ các tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu trên Internet:
- Giao thức TCP/IP: hệ thống Vebrary vận hành trên mô hình server – client và trao đổi thông tin qua giao thức TCP/IP
- Chuẩn trao đổi thư điện tử SMTP và chuẩn trao đổi thư mở rộng MINE: hệ thống Vebrary cho phép thiết lập các thông số gửi email đến một máy chủ Mail (mail server) có hỗ trợ SMTP, email gửi đi được hỗ trợ MINE
- Tiêu chuẩn giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP: phân hệ tra cứu OPAC và phân hệ cổng thông tin làm việc qua giao thức truyền tin HTTP
- Giao thức thiết lập bảo mật SSL: Vebrary cho phép trao đổi & xác thực thông tin người dùng qua giao thức SSL để đảm bảo an toàn thông tin người dùng khi làm việc qua trình duyệt web
Xem chi tiết trang 29, 113
o Hỗ trợ các tiêu chuẩn giao tiếp tương tác với hệ thống bên ngoài:
- Tiêu chuẩn ANSI/ISO Z39.50 – phiên bản 1995 (ISO 23950) hoặc phiên bản mới nhất cho cả máy chủ và máy khách: phân hệ mượn liên thư viện và phân hệ tra cứuOPAC của Vebrary hoàn toàn tương thích Z39.50 phiên bản mới nhất
- Bộ thuộc tính Bib-1 (Attribute set: Bib-1): Vebrary sử dụng bộ thuộc tính này trong phân hệ biên mục
- Dữ liệu lưu trữ (Profiles): tiêu chuẩn WAIS 1 và 2 (WAIS – Wide Area
Information Server), tiêu chuẩn GILS (Government Information Locator Service)
- Các dịch vụ mở rộng, cập nhật, trình tự đầu mục (Item Order)
- Cú pháp biểu ghi: MARC21/USMARC/UNIMARC
- Quy tắc biên mục: quy tắc mô tả dữ liệu thư mục quốc tế ISBD (International Standard Bibligraphic Description) và quy tắc biên mục Anh – Mỹ, AACR2 và AACR3 (Anglo-American Cataloging Rules 3-phiên bản 3)
- Chuẩn mượn liên thư viện (ILL – Interlibrary Loan) theo ISO 10161 do chính hãng phát triển có khả năng tích hợp đồng bộ với hệ thống thư viện điện tử tích hợp (đặc biệt là yêu cầu và trạng thái / lỗi cần được thực hiện liên kết với trình tự đầu mục (Item Order) của giao thức Z39.50 như đã được xác định bởi IPIG (ILL Protocol Implementers’s Group)
- Tiêu chuẩn SQL ANSI 92: hệ cơ sở dữ liệu DB2 của IBM sử dụng trong hệ thống Lạc Việt Vebrary tương thích tiêu chuẩn này
Trang 20- Tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong quản trị, thương mại và vận tải EDIFACTquy định bởi Liên Hợp Quốc (Electronic Data Interchange for Administration, Commerce and Transport by UN).
Xem chi tiết trang 29, 45, 84, 113.
o Lạc Việt Vebrary hỗ trợ đầy đủ các yêu cầu về Unicode Đặc biệt ưu điểm trong
mạnh mẽ trong việc tìm kiếm thông tin (xem trang 27 và Phân hệ tra cứu OPAC
trang 96)
o Lạc Việt Vebrary hỗ trợ công nghệ mã vạch và RFID (xem trang 28 )
o Vận hành hệ thống:
- Quản lý luồng công việc: theo qui trình nghiệp vụ thư viện từ bổ sung, biên
mục cho đến phục vụ, xem trang 33, 45.
- Khả biến và ứng biến, xem trang 29, 113
- Cấp độ và khả năng truy cập, xem trang 29, 91, 113
- Cấu trúc phân tán toàn phần, lưu trữ dữ liệu phân tán và hỗ trợ khả năng phân
tán khi mở rộng hệ thống xem trang 29, 113
- Giao diện OPAC: Lạc Việt Vebrary cung cấp công cụ để quản trị và tùy biến
theo yêu cầu riêng của thư viện Xem trang 96, 105.
o Bảo mật: Lạc Việt Vebrary hỗ trợ khả năng bảo mật theo nhiều lớp Xem “Giải pháp bảo mật và an toàn dữ liệu” trang 23.
Các yêu cầu chức năng và các phân hệ chính của các phân hệ:
Lạc Việt Vebrary đáp ứng đầy đủ và còn vượt hơn yêu cầu, các tính năng chi tiết của
từng phân hệ được trình bày chi tiết từ trang 33 đến trang 111.
B NG TRA NHANH CÁC PHÂN H C A VEBRARY ẢI PHÁP ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO ỆN ĐIỆN T ỦA VEBRARY
(S p x p theo t n su t s d ng) ắp xếp theo tần suất sử dụng) ếp theo tần suất sử dụng) ần suất sử dụng) ất sử dụng) ử dụng) ụng)
Stt Tên phân hệ Trang
3 Lưu thông (mượn trả, quản lý bạn đọc) Circulation Module 57
5 Quản lý ấn phẩm nhiều kỳ (Serials Control Module) 75
Các yêu cầu khác như:
+ Cung cấp các thông tin về sản phẩm, công nghệ được áp dụng
+ Giải pháp thiết bị, phần cứng
Trang 21+ Công cụ lập trình với các thiết bị (API, ActiveX, SDK, )
sẽ được bàn bạc kỹ giữa hai bên, bổ sung chỉnh sửa hoàn thiện trong quá trình đạo tạovà chuyển giao, hai bên sẽ ký các thỏa thuận cụ thể để đảm bảo khai thác tốt nhất củahệ thống và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định trong thời gian dài sau nghiệm thu
Trang 22CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẦN MỀM THƯ VIỆN
Phần mềm Lạc Việt Vebrary quản lý thư viện điện tử đảm bảo các nguyên tắc chung củahệ thống, bao gồm:
Đảm bảo kết nối liên thư viện giữa các thư viện trường đại học với nhau, đồngthời có thể thực hiện liên thông với các thư viện công cộng khác cũng như hội nhập vớicác thư viện khác trên thế giới Đáp ứng qua việc chứng minh kết nối và được các tổchức về thư viện quốc tế xác nhận, xem phụ lục 1 và 2
Hoàn toàn đáp ứng chuẩn quốc tế và quốc gia về thư viện và công nghệ thôngtin
Hệ thống kế thừa dữ liệu từ các phần mềm cũ, nhất là phần mềm CDS/ISIS,ngoài ra còn hỗ trợ chuyển đổi các hệ thống dữ liệu khác
Hệ thống dễ khai thác và sử dụng, chỉ cần tham gia khóa huấn luyện và tậpluyện theo chương trình
Tính ổn định: hệ thống được phát triển, cập nhật liên tục về tính năng và dùngổn định nhiều năm, tham khảo 3 hệ thống tiêu biểu bên trên
A L c Vi t Vebrary - Ph n M m Th Vi n Đi n T Tích H p Đáp ng Các Yêu C u ềm Thư Viện Điện Tử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu ư Viện Điện Tử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu ử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu ợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu Ứng Các Yêu Cầu
V Nghi p V Th Vi n ềm Thư Viện Điện Tử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu ụ Thư Viện ư Viện Điện Tử Tích Hợp Đáp Ứng Các Yêu Cầu
1 YÊU CẦU CHUNG CỦA HỆ THỐNG
1.1 Lạc Việt VEBRARY là giải pháp tổng thể quản lý thư viện hiện đại
Phần mềm quản trị thư viện Lạc Việt Vebrary là một hệ tích hợp bao gồm nhiềuphân hệ (module) đáp ứng yêu cầu tự động hóa các nghiệp vụ chuẩn của thư việnvới các chức năng: Bổ sung tài liệu, Biên mục, Tra cứu trực tuyến (OPAC), Quảnlý lưu thông, Quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ, Quản lý kho + kiểm kê, Mượn liênthư viện, Quản trị hệ thống và Thiết kế báo biểu, Cổng thông tin thư viện
Các phân hệ của phần mềm Lạc Việt Vebrary được thiết kế nhằm bảo đảm cácnghiệp vụ chuẩn của thư viện, dễ sử dụng và có khả năng tùy biến cao; các phânhệ là độc lập, có chế độ phân quyền cho người sử dụng theo cấp độ quản lý hànhchánh, uyển chuyển, có khả năng liên kết với nhau trong những chức năng nghiệpvụ liên quan và liên kết chặt chẽ trong một cơ sở dữ liệu duy nhất
1.2 Tuân theo các chuẩn quốc tế về hoạt động thông tin – thư viện.
Lạc Việt Vebrary tuân theo chuẩn quốc tế trong hoạt động thông tin – thư viện:
Khổ mẫu trao đổi ISO 2709
Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21, MARC21XML
Chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50
Hỗ trợ công tác biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục khácnhau như ISBD, AACR2, Dublin Core
Hỗ trợ khung phân loại khác nhau như khung phân loại thập phân của Dewey(DC), khung phân loại thập phân bách khoa (UDC), khung đề mục chủ đề
Trang 23Tiêu chuẩn về kết nối:
Tuân thủ các tiêu chuẩn về truyền siêu văn bản: HTTP, FTP , chuẩn truyền phátluồng âm thanh/ hình ảnh RTSP Truyền thư điện tử: SMTP/MIME, POP3,IMAP4 truy cập thư mục: LDAP và dịch vụ tên miền DNS
Giao truyền thông : TCP,UDP,IPv4,IEEE 802.11g,WAP v2.0, SOAP v1.2,WSDL v1.1
Dịch vụ đồng bộ thời gian NTP
Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu:
Để đảm bảo việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, việc trao đổi dữ liệutrên hệ thống được thiết kế tuân thủ ngôn ngữ định dạng văn bản XML, XSL Trình diễn bộ kí tự theo UTF-8
Tiêu chuẩn về truy cập thông tin:
Chuẩn nội dung web HTML, XHTML , giao diện người dùng CSS2 Hìnhthức lưu trữ văn bản không định dạng và có định dạng theo các format phổ dụngnhư: txt, rtf , pdf là định dạng Portable Document , dành cho các tài liệu chỉđọc, định dạng văn bản Word của Microsoft .doc, .docx, định dạng openDocument (.odt)
Bảng tính: định dạng Comma Separated Variable/Delimited (.csv), định dạngbảng tính Excel của Microsoft (.xls) , định dạng Open Document (.ods)
Trình diễn dữ liệu được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau theođịnh dạng Hypertext Document (.htm), định dạng PowerPoint (.ppt) củaMicrosoft , ảnh đồ họa JPEG, GIF v89a,
Tiêu chuẩn về an toàn thông tin
An toàn thư điện tử : S/MIME v3.0 , an toàn tầng giao vận SSH ,SSL, TLS v1.0
An toàn truyền tệp tin HTTPS, FTPS, SMTPS, POPS , IMAPS
Giải pháp bảo mật và an toàn dữ liệu
An ninh bảo mật cấp mạng
Hệ thống xác thực người dùng tin cậy đảm bảo an ninh bảo mật ở mức cao Hệthống mặc định sử dụng giao thức chứng thực Kerberos để xác thực người dùngtruy cập vào hệ thống, người dùng có thể cấu hình hệ thống sử dụng các giao thứcchứng thực khác như NTLM hay một hệ thống chứng thực khác
Với khả năng cho phép tích hợp với một hệ thống chuyên quản lý người dùng như
MS Active Directory, Window Account , Windows Rights Management … Chophép quản trị tài khoản người dùng một cách an toàn hơn, với các tính năngchuyên được thiết kế dành riêng đặc trương cho công tác quản lý tài khoản giúpnhà quản trị có những chính sách phù hợp cho từng đối tượng người dùng mà mộthệ thống kiêm nhiệm khó có được
Hỗ trợ triển khai hệ thống theo mô hình server farm cho phép các server dịch vụđược cài đặt trên cùng một hệ thống máy chủ hoặc trên nhiều máy chủ khác nhaungoài khả năng giúp phân tải nâng cao sức mạnh xử lý của hệ thống mà còn giúpnhà thiết kế triển khai mô hình nâng cao tính bảo mật của toàn hệ thống thông tin
Trang 24Như khả năng xây dựng các vùng mạng riêng DMZ , vùng mạng nội bộ, vùngmạng WAN … kết hợp với các thiết bị Firewall ở nơi ra vào mỗi vùng mạng
Trên vùng mạng DMZ :
Triển khai các hệ thống nhận dạng tấn công mạng như snort sortware, giúp hạnchế các đăng ký trái phép, cảnh báo và lưu vết các thông tin truy cập bất hợp pháp Lập báo cáo vận hành hệ thống, thiết lập lịch định kỳ tự động gửi báo cáo tìnhtrạng hệ thống cho người quản trị
Hệ thống Front end Share Point Server cho phép người dùng từ nhừng môi trườngmạng khác truy cập đến hệ thống thông tin nội bộ Việc triển khai hệ thống nàygiúp nâng cao tính bảo mật, ngăn ngừa rủi ro khi có nhu cầu đưa thông tin ra cácvùng mạng không an toàn như WAN, internet
Trên vùng mạng nội bộ (Local Network):
Triển khai server cở sở dữ liệu, các server chạy ứng dụng sharepoint, ứng dụngquản lý người dùng, và các ứng dụng nghiệp vụ khác như hệ thống quản lý côngvăn, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dân cư, … Việc truy cập vào các hệ thốngnày được quản lý thông qua cơ chế kiểm tra đăng nhập Với Sharepoint Serverngười quản trị hệ thống có thể thiết lập chi tiết quyền truy cập vào tài nguyên hệthống như quyền xem, quyền thay đổi, quyền tạo mới, quyền thay đổi phân quyền,
… cho một người dùng (user) hoặc một nhóm người (groups), người quản trị cóthể tuỳ biến kết hợp các trên cho phù hợp với nhu cầu thực tế
An toàn dữ liệu
Chống sét cho nguồn điện, đường tín hiệu
Các thiết bị thông tin được bảo vệ khỏi các tác động của môi trường: độẩm, nhiệt độ, hoá chất, chuột bọ…
Các thiết bị thông tin được bảo vệ hạn chế hỏng do điện áp không ổn định:trang bị ổn áp, lưu điện
Sao lưu thường xuyên: Thực hiện việc sao lưu dữ liệu hàng ngày và hàngtháng, hạn chế những mất mát khi hệ thống gặp sự cố Khi hệ thống bị sụpđổ hoàn toàn, chúng ta vẫn có thể hồi phục lại số liệu gần nhất có thể
Thiết bị dự phòng: bao gồm các công nghệ RAID, clustering cho hệ thốngmáy tính Ngoài ra còn cần dự phòng cho các thiết bị mạng, UPS hay thậmchí cả đường truyền cũng phải được đảm bảo
Hệ thống có chức năng sao lưu định kỳ theo lịch đặt sẵn của người quản trịhệ thống
Hệ thống backup hỗ trợ các loại media khác nhau như: tape-backup, CD,DVD, Harddisk
Hệ thống cho phép thực hiện backup một phần hoặc toàn bộ hệ thốngServer Farm, ở mức Server Farm hệ thống tiến hành sao lưu tất cả dữ liệutừ dữ liệu của các web ứng dụng đến dữ liệu chứa trong cơ sở dữ liệu liênquan đến web ứng dụng đó, các cơ sở dữ liệu index, dữ liệu cấu hình hệthống cũng được sao lưu giúp cho việc tái thiết hệ thống trong trường hợpgặp sự cố dễ dàng và trong thời gian ngắn nhất
Người quản trị cũng có thể lựa chọn backup từng thành phần trong ServerFarm như chỉ backup dữ liệu thông tin, hay dữ liệu cấu hình … linh độngphù hợp với nhu cầu thực tế hoạt động
Trang 25Với khả năng cho phép thực hiện backup hệ thống linh hoạt , người quản trị có thể thiết lập các chiến lược backup định kỳ hiểu quả và an toàn nhất cho hệ thống thông tin của mình Sau đây là một lược đồ chiến lược backup hệ thống thương được sử dụng.
Bảo vệ hệ thống
Bảo mật của hệ thống sử dụng giải pháp tổ hợp theo bởi 4 lớp:
Bảo mật mức hành chính
Mức bảo mật này dự trên các nguyên tắc hành chính của đơn vị Kiểm soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, việc ra vào các phòng làm việc của từng cá nhân Tuân thủ các nguyên tắc bảo mật thông tin Từng cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên máy tính của mình cũng như đảm bảo bí mật tên người sử dụng, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin
Bảo mật mức hệ điều hành và mạng
Cài đặt Firewall, bao gồm cả lọc gói (packet Filter) và các dịch vụ đại diện (proxy services) tại các điểm kết nối;
Sử dụng các giao thức bảo mật (https, SSL) khi truyền những dữ liệu quan trọng trên mạng;
Hệ thống phát hiện truy nhập trái phép (Intrusion Detection System): phân tích tất cả các gói tin và có khả năng phát hiện những thao tác bị nghi là nguy hiểm đối vớihệ thống; chức năng này có sẵn trong firewall và các hệ thống thiết bị mạng sau
Trang 26 Hệ thống đánh giá an toàn (Vulnerability Assessment System): thực hiện việc dò tìm các lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành và các phần mềm sử dụng Đưa ra nhữnggợi ý cho việc tối ưu hoá hệ điều hành hay những phần mềm đã qua kiểm tra.
Mạng riêng ảo (VPN): mọi dữ liệu trên đường truyền đều được mã hoá và xác thực;
Triển khai IPSec để mã hoá thông tin đường truyền
Hệ thống sử dụng cơ chế bảo mật của hệ điều hành, kiểm soát thông qua hệ thống tên và mật khẩu đăng nhập vào mạng, kiểm soát việc khai thác các tài nguyên
Bảo mật mức ứng dụng
Ứng dụng của hệ thống sẽ được thiết kế thêm cơ chế kiểm soát tên người sử dụngvà mật khẩu truy nhập hệ thống Người sử dụng tuỳ theo chức năng nhiệm vụ cóthể được vận hành các chức năng khác nhau, khai thác các vùng dữ liệu khácnhau
Xây dựng các đặc tính riêng cho các người dùng truy cập từ xa để đảm bảo tínhbảo mật và ngăn chặn việc xâm nhập dữ liệu trái phép của các nhóm người dùngkhác nhau
Lạc Việt Vebrary có khả năng thu thập, bổ sung, tổ chức và khai thác các ấn phẩmvà các loại tư liệu đa phương tiện và các dữ liệu số hoá (văn bản toàn văn, âmthanh, hình ánh, bản đồ, )
Lạc Việt Vebrary cho phép hỗ trợ hệ thống quản lý file tư liệu có thể lớn hơn650MB (tương đương 1 VCD) và đặc biệt quan trọng là có thể chứa nhiều file tưliệu trên cùng biểu ghi
Lạc Việt Vebrary giải quyết triệt để vấn đề tiếng Việt Hỗ trợ tiếng Việt và đangôn ngữ (Anh, Pháp, Đức, Nga , Trung, và tất cả mọi ngôn ngữ trên thế giới,hơn 160 ngôn ngữ) trong giao diện và sử dụng Đối với tiếng Việt, tuân thủ hoàn
Trang 27toàn theo bảng mã Unicode TCVN 6909 Nhiều ngôn ngữ có thể nhập trên mộttrường dữ liệu.
Kiểm tra chính tả 4 ngôn ngữ Việt, Anh, Pháp và Nga
Lạc Việt Vebrary hỗ trợ giao diện người dùng là các cán bộ nghiệp vụ với 6 ngônngữ: Việt, Anh, Pháp, Nga, Hoa, Nhật
Giao diện Vebrary hỗ trợ 6 ngôn ngữ
Trang 281.5 Lạc Việt Vebrary hỗ trợ mã vạch và RFID
Lạc Việt Vebrary hỗ trợ công nghệ mã vạch để quản lý tài
liệu và bạn đọc Tích hợp chức năng đọc RFID trong tất cả
các phân hệ Việc đọc trong suốt đối với người nhân viên sử
dụng Vì phụ thuộc vào chi phí triển khai RFID, cần xác
định loại thẻ RFID xử dụng và kích thước tối đa của dữ liệu
được ghi Lạc Việt đề nghị Thư Viện trường ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI nên sử dụng các loại thẻ như TAG
SYS RFID 220.
Mã vạch đảm bảo độ nén tốt và tương thích với tất cả các
máy đọc mã vạch, Lạc Việt đề nghị Thư viện Trường
Trường sử dụng mã vạch có bản quyền – không dùng các
loại mà vạch miễn phí: độ nén thấp và khi bị phai mờ theo thời gian thì máykhông đọc được
Trang 291.6 Tính liên thông – Khả năng kết nối liên thư viện
Lạc Việt Vebrary bảo đảm tính liên thông – kết nối liên thư viện trong hệ thốngthư viện cấp huyện, các thư viện công cộng đúng chuẩn và hội nhập thư viện vớicác thư viện khác trên thế giới, phần mềm có khả năng:
Xuất nhập dữ liệu theo chuẩn ISO2709, MARC21, MARC21XML
Tra cứu liên thư viện với chuẩn Z39.50
Mượn liên thư viện ISO 10160/10161
Xem chi tiết trên Module Mượn Liên Thư Viện ở phần dưới.
1.7 Lạc Việt Vebrary có khả năng lưu trữ thông tin lớn
Lạc Việt Vebrary sử dụng IBM RDBMS DB2 làm cơ sở dữ liệu chính của mình,chính vì sức mạnh này mà CSDL có khả năng:
CSDL thư mục có khả năng lưu trữ trên 1 triệu biểu ghi
CSDL toàn văn có khả năng lưu trữ dữ liệu đa phương tiện, tài liệu dưới dạng đã số hoá như DOC, PDF, RTF, XML, HTML, PosstScript, Scanned image có khả năng tìm kiếm mạnh và chính xác
Lạc Việt Vebrary có khả năng tìm kiếm toàn văn thông tin trong CSDL, với tiếng Việt, hỗ trợ cả chế độ tiếng Việt có dấu và không dấu
1.8 Lạc Việt Vebrary đảm bảo yếu tố về công nghệ.
Lạc Việt Vebrary phát triển trên những công nghệ hiện đại nhất của CNTT chophép dễ dàng cập nhật, nâng cấp, có khả năng mở rộng và là hệ thống đa ngườidùng, có thiết kế mở để có thể tích hợp với các hệ thống khác Hệ thống đảm bảo
an toàn dữ liệu với các mức truy cập khác nhau
Lạc Việt Vebrary tuân thủ chuẩn CNTT hiện đại, trong nước cũng như quốc tế:
- Hỗ trợ chuẩn định dạng XML, hỗ trợ bao gồm cả biểu ghi thư mục vàMARC 21 XML
- Làm việc với giao thức truyền thông Internet TCP/IP
- Giao diện Web với bạn: mọi dịch vụ được cung cấp thông qua cổng thôngtin thư viện
- Hệ thống hoạt động trên mô hình server – client, đây là mô hình các phầnmềm tiên tiến ngày nay thường áp dụng
- Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu DB2 là một hệ CSDL dạngcross-form, độc lập với hệ điều hành Hay nói cách khác, DB2 có thể chạyđược trên các hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux, SUN Solaris
- Giao diện Desktop Client cung cấp cho các cán bộ thư viện các công cụ,tiện ích để thao tác với hệ thống qua các PC sử dụng Windows
Trang 30Thể hiện qua Phân hệ thiết kế báo cáo, Lạc Việt Vebrary cho phép người dùngđịnh dạng một số lượng không hạn chế các khuôn dạng sản phẩm đầu ra (cả hìnhthức và nội dung) như các báo cáo, phích, danh mục, thẻ đọc, thư từ, giấy báo cho tất các các báo biểu Cho phép người dùng tự thay đổi, hiệu chỉnh báo cáo,thêm báo cáo Việc định dạng phải được tiến hành qua giao diện của một modulethiết kế các form có sẵn, định dạng theo yêu cầu, dễ dùng - đảm bảo an toàn chohệ thống – và người dùng không cần can thiệp vào mã nguồn của phần mềm.
Module này còn có thể tích hợp với một số thiết bị in thẻ nhựa một cách nhanhchóng và thuận tiện
Đây là một yêu cầu mà trước giờ chưa hệ thống nào có khả năng tuỳ biến rộngnhư vậy
Trang 31CHI TIẾT CÁC PHÂN HỆ
Trang 32PHÂN HỆ BỔ SUNG
Trang 332 LẠC VIỆT VEBRARY ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ CỦA PHẦN MỀM THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
2.1 Phân hệ Bổ sung tài liệu (Acquisitions Module)
2.1.1 Lạc Việt Vebrary quản lý được toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của công tác bổ
sung: Đặt/ theo dõi hiện trạng thực hiện đơn hàng và nhận tài liệu, quản lýcác nguồn quỹ bổ sung, quản lý quỹ, phân bổ tài liệu, có các báo cáo phụcvụ công tác quản lý Quản lý bổ sung cho tất cả các loại tài liệu đơn(monograph) và nhiều kỳ (serials) Đảm bảo thực hiện các chức năng bổsung mua, bổ sung trao đổi, bổ sung nhận nộp (lưu chiểu) và biếu tặng Quitrình xử lý bổ sung sách thường và sách bộ
2.1.2 Lập đơn đặt tài liệu, xây dựng hồ sơ về các cơ sở cung cấp tài liệu
2.1.3 Phát hiện trùng và xử lý trùng
2.1.4 Biên mục thô cho các tài liệu bổ sung chưa có trong CSDL, cho phép thêm
số bản đối với tài liệu đã có trong CSDL Biểu ghi bổ sung: Cho phép tạobiểu ghi tạm trong phân hệ bổ sung và các biểu ghi này không được phépxuất hiện trên OPAC Cho phép nhập các biểu ghi biên mục từ nhà cung cấp.2.1.5 Theo dõi hiện trạng thực hiện đơn hàng và nhận tài liệu
2.1.6 Cho phép gửi đơn đặt, thư khiếu nại bằng thư tín điện tử
2.1.7 Quản lý các quỹ bổ sung, khả năng quản lý quỹ theo đối tượng sử dụng.2.1.8 Cung cấp khả năng phân bổ tài liệu đến từng kho của hệ thống
2.1.9 Thực hiện các chức năng báo cáo, thống kê, cho phép quản lý các tài liệu bổ
sung và kế toán ngân sách bổ sung
Trang 34Mô tả chi tiết các tính năng của phân hệ:
1 Yêu cầu chung
+ Hệ thống cho phép bổ sung sách và ấn phẩm nhiều kỳ theo hình thức lần mua,
trao đổi , tặng biếu và ký gửi hợp pháp đồng thời cho phép xử lý theo nhiềuphương pháp bổ sung và phân biệt được chúng nhằm tạo thuận tiện cho cácthủ tục khiếu nại
+ Hệ thống hỗ trợ khả năng ghi lại và báo cáo hoạt động bổ sung tất cả các hình
thức tài liệu như tài liệu in, không phải dạng in, điện tử
+ Hệ thống hỗ trợ khả năng ghi lại và báo cáo những dịch vụ liên quan đến bổ
sung tài liệu của thư viện, bao gồm VAT, phí bưu chính, phí gửi hàng
+ Hệ thống hỗ trợ việc giao tiếp được với người bán lẻ (vendor), nhà thầu tại các
giai đoạn khác nhau của quá trình bổ sung theo các cách sau: Thư tín, fax,điện thoại, thư điện tử,…
+ Hệ thống cho phép giao tiếp với các nhà bán lẻ lớn (Nhà cung cấp), như việc
đặt mua, hóa đơn, hủy đơn đặt, dữ liệu tín dụng và những thông báo khác, sửdụng chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử EDI và EDIFACT (Electronic DataInterchange for Administration, Commeree and transport – UN)
+ Hệ thống hỗ trợ EDIFACT và đảm bảo cho phép xác định các kế hoạch phát
triển cụ thể
+ Hệ thống hỗ trợ trao đổi dữ liệu điện tử với các nhà bán lẻ lớn (nhà cung cấp),
sử dụng các cổng nối kết tới giao diện sở hữu của chính họ
+ Hệ thống cho phép tải các biểu ghi cho hoạt động bổ sung (ví dụ: hóa đơn) và
biểu ghi thư mục đựa trên biểu ghi đọc máy cung cấp bởi các nhà cung cấp.+ Hệ thống cho phép thư viện xác lập những phần tử dữ liệu bổ sung như là
phần tử bắt buộc hoặc tự chọn, ví dụ, hỗ trợ sự biểu hiện bằng tham số linhhoạt cho mỗi nhánh thư viện, khoa và phòng ban
+ Hệ thống cho phép các nhân viên trao quyền sửa đổi dữ liệu đơn đặt hàng (bao
gồm những nguồn kinh phí, dạng đơn hàng) trong mỗi giai đoạn của quy trìnhbổ sung
+ Hệ thống cho phép hạn chế khả năng tạo, sửa đổi và xem các mục trong bổ
sung và biểu ghi ấn phẩm nhiều kỳ đối với nhân viên được trao quyền
+ Hệ thống cho phép xóa bỏ biểu ghi, xong chỉ sau khi kiểm tra bảo mật và
thông báo trước
+ Hệ thống hỗ trợ việc đặt hàng theo kéo thả
+ Hệ thống cung cấp khổ mẫu biểu ghi nhà cung cấp linh hoạt
+ Hệ thống đảm bảo hỗ trợ kế toán nhiều tầng
+ Hệ thống hỗ trợ dòng công việc tích hợp với OPAC
+ Hệ thống cho phép tạo biểu ghi đặt ấn phẩm đơn giản
+ Hệ thống hỗ trợ ma trận cho phép để bảo mật
+ Hệ thống hỗ trợ những chức năng cơ bản liên quan đến việc nắm bắt và xử lý
tất cả các loại tài liệu chuyên ngành và số thứ tự, đối với bất kỳ hình thức tàiliệu nào, kể cả: Tạo ra biểu ghi về lời yêu cầu; Việc nhận tài liệu; Việc khiếunại; Hủy; Truy tìm báo cáo về nhà cung cấp; Thanh toán; Kế toán quỹ
+ Hệ thống chấp nhận tất cả ấn phẩm định kỳ: Báo; Tập san hàng năm; Tài liệu
chuyên khảo; Tài liệu hội nghị; Các chỉ mục và tài liệu bổ sung
+ Hệ thống chấp nhận việc mua nguồn tư liệu điện tử và ghi lại tất cả thỏa thuận
về việc cho phép
Trang 35+ Biểu ghi về việc bổ sung có thể truy tìm được thông qua những trường được
phân chỉ mục, theo quy định của thư viện, và kể cả các bảng chỉ mục thư mụccũng như số đơn đặt hàng và số hóa đơn
+ Hệ thống được phép khóa những thư mục được chọn và/hoặc không để ai
cũng xem được
2 Dữ liệu thư mục và đơn đặt
+ Hệ thống cho phép nhập các biểu ghi thư mục và xử lý dữ liệu bổ sung theo
khổ mẫu MARC21/USMARC (Mô tả giới hạn đối với độ dài mỗi trường dữliệu)
+ Đối với tài liệu và ấn bản nhiều kỳ, hệ thống hỗ trợ thiết lập mẫu đơn hàng với
đầy đủ thông số như: Phương thức bổ sung, dạng đơn đặt, dạng ấn phẩm, sốđơn đặt, ngày đặt hàng, phòng ban đặt, số lượng bản, ước tính giá theo bản,ước tính giá theo đơn đặt, giá lập hóa đơn, đơn đặt theo, ngày khiếu nại, ngàyhủy bỏ đơn đặt…
+ Đáp ứng những yêu cầu cụ thể đối với ấn phẩm nhiều kỳ như: Tần suất cập
nhật, thứ tự đánh số, tiền sử chuyển giao, thông tin gia hạn, thông tin đóngtập, nhận dạng ấn phẩm nhiều kỳ, số chủ đề, thông tin vốn tài liệu, chỉ mụcsẵn có, tiểu sử chuyển giao, số mong muốn, số hiệu nhà cung cấp, …
3 Tìm kiếm trong Module bổ sung
+ Hệ thống cho phép tìm kiếm 1 đơn hàng theo cách tìm kiếm đơn giản hoặc tìm
kiếm nâng cao kết hợp các trường dữ liệu về: Ngày đặt (phòng, ban, khoa, bộphận chi nhánh), ngày lập hóa đơn, từ khóa, mã nhà cung cấp và / hoặc tênnhà cung cấp, tác giả/biên tập/nhà xuất bản, nhan đề/phụ đề, ISBN/ISSN, …với toán từ Boolean (AND / OR / NOT)
+ Hệ thống cho phép các trường dữ liệu sau có thể tìm kiếm được , cả đơn lẻ
hoặc kết hợp nhiều trường dữ liệu bằng cách kết hợp các toán tử BOOLEANtìm kiếm đơn hàng theo nhiều tiêu chí khác nhau như: Ngày đặt, Ngày lập hóađơn, số hóa đơn, ngày gia hạn, phương pháp bổ sung, loại xuất bản phẩm(nhiều kỳ / chuyên khảo), trạng thái, tên người yêu cầu …
+ Hệ thống hỗ trợ việc tìm kiếm đơn hàng bằng mã vạch SICI – Serial Item and
Contribution Identifier (SISAC – Serials Industry Systems AdvisoryCommittee) đối với tìm kiếm
+ Hệ thống có khả năng tìm kiếm hữu hiệu cho người sử dụng, để biết thư viện
có tài liệu đó không, với đầy đủ thông tin thư mục để nhận dạng tài liệu(chẳng hạn tác giả, tựa sách ngắn, ngày, số tập của những ấn phẩm liên tục).Việc tìm kiếm trước khi yêu cầu bao quanh biên mục và cơ sở dữ liệu bổsung
4 Đơn hàng
+ Hệ thống cho phép nhập các biểu ghi thư mục trong khổ mẫu USMARC/
MARC21
+ Hệ thống cho phép nhập biểu ghi tới chức năng bổ sung từ các nguồn dữ liệu
khác như OCLC, cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu thương mại, RLIN (ResearchLibraries Information Network)
Trang 36+ Màn hình nhập dữ liệu được thiết kế phù hợp và thuận tiện cho phép người
dùng nhận diện rõ ràng đầu mục nào được đặt, số lượng là bao nhiêu, ai đặtđầu mục đó, phí bổ sung lấy từ nguồn quỹ nào, địa điểm, thủ tục giao nhận,thời hạn giao nhận, phương thức chuyển đơn đặt hàng tới nhà cung cấp
+ Hệ thống cho phép xuất thông tin chi phí đơn hàng bằng các loại nguyên tệ
khác nhau: USD, Việt Nam đồng…
+ Hệ thống thiết kế giao diện đơn đặt hàng với tất cả các yếu tố liên quan tới
đơn hàng trên cùng một màn hình thuận tiện cho việc theo dõi của ngườidùng
+ Hệ thống cho phép đưa ra những biểu ghi đã đặt trong OPAC
+ Hệ thống hỗ trợ lọc một biểu ghi đơn đặt hàng
+ Hệ thống cho phép người dùng đặt tình trạng “một biểu ghi đang đặt mua” và
sẽ xuất một thông báo gửi đi khi quyển sách đó đã sẵn có
+ Đối với một biểu ghi thư mục duy nhất, hệ thống cho phép nối kết nhiều hoạt
động bổ sung như đơn đặt mua, yêu cầu trao đổi
+ Hệ thống hỗ trợ nối kết một hoạt động bổ sung với nhiều biểu ghi thư mục
(như là một đơn đặt hàng liên tục)
+ Hệ thống hỗ trợ liên kết một đơn đặt hàng với nhiều tài khoản khác nhau
( trường hợp một đơn hàng được chia sẻ từ nhiều nguồn quỹ )
+ Hệ thống cho phép chuyển liên kết đơn đặt hàng từ một biểu ghi thư mục này
sang biểu ghi thư mục khác (Trong trường hợp biểu ghi thư mục đó sai hoặckhông chính xác cần thay thế)
+ Hỗ trợ thư viện xác lập thông tin và trật tự của mẫu đơn đặt hàng
+ Hệ thống tự động tính toán ngày giao nhận tài liệu căn cứ vào thời gian giao
nhận được ước tính đã nhập vào 1 tệp tin về nhà cung cấp
+ Hệ thống hỗ trợ việc thay đổi ngày tháng giao nhận cho từng nhan đề
+ Hệ thống cho phép gửi đơn đặt hàng ngay khi lập xong đơn hàng
+ Tất cả các yêu cầu đối với một nhà cung cấp sẽ được gửi đi trong 1 tập tin.+ Cho phép xác định một số địa chỉ giao nhận và địa chỉ thanh toán cho một hóa
đơn đặt
+ Hệ thống cho phép phát sinh tự động các đơn đặt hàng,
+ Hỗ trợ 1 lựa chọn sử dụng sự đánh số khác nhau đối với các dạng tài liệu khác
nhau (Tài liệu chuyên khảo/ ấn phẩm định kỳ);
+ Hỗ trợ lựa chọn đặt mới tự động hay thủ công đối với các đơn hàng đã thiết
lập
5 Nhận tài liệu
+ Hỗ trợ ghi nhận thông tin về quá trình nhận tài liệu của thư viện như: Ngày
nhận, số lượng bản, ghi chú tình trạng tài liệu (Không đúng năm xuất bản,rách, …)
+ Hệ thống hỗ trợ in biểu ghi sau khi nhận tài liệu
+ Hệ thống cho xuất bảng kê các tài liệu trong màn hình nhập liệu kể cả những
tài liệu chưa được nhập tin trong đơn đặt hàng từ trước
+ Hệ thống cho phép phát hiện trùng và xử lý trùng
+ Cung cấp khả năng phân bổ tài liệu đến từng kho của hệ thống
+ Cho phép định số cá biệt cho từng cuốn
Trang 376 Kiểm soát ấn phẩm nhiều kỳ
+ Cho phép hỗ trợ hệ thống UNIMARC/USMARC/MARC21 đối với dữ liệu
vốn tư liệu
+ Hỗ trợ các phần tử dữ liệu định nghĩa cho khổ mẫu UNIMARC /USMARC/
MARC21cho trường dữ liệu vốn tư liệu 853 – 855
+ Hỗ trợ khổ mẫu UNIMARC/USMARC/MARC21cho sự liệt kê và sắp xếp
theo thời gian các dữ liệu vốn tư liệu 863 – 865 và các trường dữ liệu văn bản
866 – 868
+ Hỗ trợ các trường biên mục thuộc khối trường cục bộ 9XX
+ Hệ thống cho phép cung cấp các trường dữ liệu cho việc mô tả nội dung tóm
tắt và toàn văn của báo / tạp chí
+ Hệ thống cho phép dự báo các số định kỳ của một nhan đề ấn phẩm căn cứ
trên định kỳ xuất bản của nhan đề đó
+ Hệ thống cho phép dự báo các số bất thường theo thông lệ của một nhan đề ấn
phẩm ví dụ hàng tháng trừ tháng Tám, hàng ngày trừ chủ nhật, căn cứ trênđịnh kỳ xuất bản của nhan đề đó
+ Hỗ trợ việc cung cấp các mẫu về thông lệ xuất bản thích hợp với quy tắc của
khổ mẫu USMARC cho những trường dữ liệu vốn tư liệu 853 – 855 và mẫuđơn có thể sử dụng để tạo ra mô hình xuất bản ở cấp nhan đề
+ Hỗ trợ dự đoán các số mong muốn và đầu đề cho các số khi mô hình xuất bản:
Được giới hạn duy nhất vào sự liệt kê; Được giới hạn vào thời gian; Kết hợpnhiều mức độ khác nhau của cả liệt kê và thời gian
+ Hệ thống cho phép ghi lại, sửa đổi và xóa bỏ thông tin một số xuất bản định
kỳ đã được nhập trả
+ Cho phép xử lý các liệt kê có trật tự theo nhiều cấp độ khác nhau và hai bảng
liệt kê song song ví dụ sự đánh số tăng liên tục hoặc sự đánh số lập lại khi kếtthúc một đơn vị
+ Hệ thống cho phép xác định tính hợp lệ các thông lệ xuất bản gắn liền với mỗi
nhan đề ấn phẩm nhiều kỳ đảm bảo cho tất cả các cấp độ liệt kê và ghi theothời gian có tính logic thống nhất
+ Hỗ trợ việc sửa đổi mô hình xuất bản lâu dài hoặc tạm thời
+ Hỗ trợ mô hình xuất bản gắn kết với một nhan đề ấn phẩm nhiều kỳ tạo ra một
mô hình xuất bản cho 1 ấn phẩm nhiều kỳ khác
+ Hệ thống cho phép xử lý các sổ kép, quyển kép/năm …( đủ khoảng trống cho
sự tổ hợp như 2002/2003)
+ Hỗ trợ việc xử lý các quyển và các số có chu kỳ xuất bản trên 1 năm
+ Hỗ trợ việc xử lý các quyển và các số có chu kỳ xuất bản bắt đầu giữa 1 năm.+ Hệ thống cho phép thay đổi thời gian giao nhận khi có sự thay đổi về tần suất
xuất bản của các ấn phẩm nhiều kỳ đó
+ Hệ thống cho phép ngừng dự báo các số khi thư viện tạm ngưng bổ sung nhan
đề báo đó
+ Hỗ trợ người dùng biên mục, chỉnh sửa, xóa biểu ghi nhan đề ấn phẩm nhiều
kỳ một cách dễ dàng
+ Hỗ trợ người dùng nhập, chỉnh sửa, xóa thông tin nhập trả
+ Cho phép ghi nhận các yếu tố mô tả về số thứ tự, phần, tập của một ấn phẩm
nhiều kỳ
Trang 38+ Hỗ trợ công nghệ mã vạch theo tiêu chuẩn SICI/SISAC trong quản lý ấn phẩm
định kỳ
+ Hệ thống hỗ trợ việc nhập vào cùng lúc một dãy các ấn phẩm trong một giao
dịch duy nhất
+ Thực hiện tra trùng và xuất thông báo có tài liệu trùng khi đang nhập vào hệ
thống 1 tài liệu giống biểu ghi mà cơ sở dữ liệu đã có
+ Hệ thống cho phép xóa các ấn phẩm đã được nhập vào nhầm
+ Hệ thống hỗ trợ việc sắp xếp lại trật tự của các số thứ tự ấn phẩm nhập vào cơ
sở dữ liệu
+ Hỗ trợ việc nhập vào các ấn phẩm dự báo trước sẽ xuất bản hoặc những ấn
phẩm nhận không đúng thời gian quy định
+ Hệ thống hỗ trợ lập lịch nhận tất cả các loại ấn phẩm nhiều kỳ ngay cả những
ấn phẩm đặc biệt, những bản trùng lặp, chỉ mục, tờ rời, phụ trương,…ngay cảkhi mô hình xuất bản đó thường kỳ đều đặn và có thể dự đoán trước được.+ Hệ thống hỗ trợ xử lý tự động vốn tư liệu đồng thời hiển thị thông tin này từ
vốn tư liệu tóm tắt
+ Hệ thống tự động cập nhật thành những quyển hoàn chỉnh trong hiển thị vốn
tư liệu tóm tắt khi mộ khoảng trống dữ liệu nào đó đã được bổ sung
+ Hệ thống hỗ trợ nhiều trường dữ liệu ghi chú để nhân viên bổ sung nhập các
văn bản tự do về chú thích
+ Hệ thống hỗ trợ sinh nhãn tự động hoặc theo quy định của thư viện với ký
hiệu xếp giá trong việc đăng ký chuyển giao
+ Hệ thống hỗ trợ tối đa việc nhập dữ liệu từ các hệ thống khác ngoài thư viện
như nhà cung cấp dữ liệu, phòng ban hoặc các thư viện chi nhánh
+ Hệ thống cho phép duy trì các biểu ghi chi tiết về dữ liệu
+ Cho phép cập nhập biểu ghi thư mục tự động theo thời gian thực
+ Hệ thống hỗ trợ việc báo cáo vốn tài liệu thư viện tóm tắt chứa đựng các thông
tin như: Nhan đề, ISSN, trạng thái bổ sung, số xếp giá, tần suất xuất bản…;+ Hỗ trợ sự hiển thị thông tin biểu ghi thư mục của vốn tư liệu đã được tóm tắt
lại
+ Hệ thống cho phép hiển thị tóm tắt một biểu ghi thư mục nhiều bản với những
thông tin chi tiết về vị trí, trạng thái bổ sung cho từng bản
+ Hỗ trợ nhập tay một biểu ghi dữ liệu đã được tóm tắt lại
+ Hỗ trợ việc sửa đổi, biên tập đăng ký thông tin vốn tư liệu đã được tóm tắt lại.+ Hệ thống cung cấp các khung biên mục chứa các trường dữ liệu của khổ mẫu
biên mục USMARC/MARC21 đặc thù cho mô tả ấn phẩm nhiều kỳ
+ Hệ thống hỗ trợ hiển thị số xuất bản theo bảng liệt kê trên tất cả màn hình
nhập dữ liệu thậm chí những số xuất bản không được nhập vào theo trật tự báotrước
+ Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị phương thức bổ sung (Mua, nhận, tặng, trao
đổi…) ngay trên màn hình nhập liệu
+ Chỉ số ấn phẩm định kỳ tiêu chuẩn ISSN hiển thị trên màn hình vốn tư liệu và
màn hình nhập liệu
+ Hỗ trợ hiển thị các trường phụ chú của khổ mẫu biên mục MARC21/
USMARC trên màn hình nhập liệu của nhân viên thư viện, màn hình vốn tưliệu của bạn đọc và trên OPAC
+ Hỗ trợ hiển thị các trường phụ chú của khổ mẫu biên mục MARC21/
Trang 407 Khiếu nại
+ Hệ thống cho phép tạo thư khiếu nại và gửi đi trong trường hợp có vấn đề đối
với đơn hàng và duy trì khiếu nại trong suốt quá trình giao tiếp với nhà cungcấp
+ Hỗ trợ các lựa chọn sẵn có để phát sinh những khoảng thời gian khiếu nại mặc
định
+ Hệ thống tự động phát sinh một khiếu nại cho những tài liệu không nhận được
trong một khoảng thời gian định trước
+ Hệ thống tự động đưa ra các thông báo trước về khiếu nại cho những xuất bản
nhiều kỳ không được nhập vào trong một thời gian xác lập trước tính từ ngàygiao nhận được dự báo trước
+ Hệ thống cho phép in hoặc chuyển các khiếu nại ngay lập tức theo tập hợp
+ Hệ thống cho phép tìm và xem các thông báo khiếu nại trong trật tự bảng chữ
cái xếp theo: Phòng/ban/khoa hoặc thư viện nhánh; Loại tài liệu cụ thể; Phươngthức bổ sung; Nhà cung cấp
+ Hệ thống cho phép kiểm chứng lại các khiếu nại theo: Từng khiếu nại; Một
danh sách hoàn chỉnh; Các đầu mục lựa chọn
+ Cho phép xử lý nhanh chóng những khiếu nại khẩn cấp, đồng thời áp dụng xử
lý ấn phẩm nhiều kỳ bất thường
+ Hệ thống hỗ trợ việc ngừng khiếu nại đối với những ấn phẩm bị khiếu nại đã
được nhập
+ Hệ thống cho phép một nhan đề cụ thể hoặc một bản của một nhan đề được:
Thay thế một giá trị khiếu nại mặc định; Rút lại hoàn tòan việc khiếu nại; Tựđộng rút lại khiếu nại
+ Tất cả các khiếu nại đối với 1 nhà cung cấp sẽ được chuyển đi trong một thông
báo khiếu nại duy nhất
+ Thư viện có thể tùy biến linh hoạt trong việc thiết kế nội dung và hình thức thư
thông báo khiếu nại
+ Hệ thống hỗ trợ lưu trữ tất cả các khiếu nại của thư viện đối với các nhà cung
cấp làm công cụ đối chiếu, phân tích sau này
8 Chức năng hủy bỏ
+ Hệ thống cho phép đơn đặt bị hủy bỏ song vẫn chưa thực hiện đầy đủ được
khiếu nại cho tói khi đơn đó được khiếu nại
9 Kế toán tài chính và xuất hóa đơn
+ Hệ thống hỗ trợ sử dụng một số ngân sách riêng rẽ
+ Hệ thống hộ trợ thiết lập một cấu trúc quỹ chi tiêu cho mỗi năm tài chính
+ Hỗ trợ cấu trúc quỹ chi tiêu tới một năm tài chính mới
+ Hệ thống cho phép chuyển những nhóm đơn đặt tồn đọng tới những tài khoản
mới bằng sử dụng những thay đổingay cả khi cấu trúc quỹ chi tiêu đó đã thayđổi
+ Hệ thống cho phép xử lý, tính toán và tóm tắt ít nhất 2 năm tài chính song song.+ Hệ thống cho phép khởi động năm tài chính kế tiếp trước khi tất cả các giao
dịch tài chính của năm hiện hành hoàn thành
+ Hỗ trợ lưu trữ nhiều năm tài chính trước
+ Hệ thống cho phép dễ dàng sửa đổi với tổng ngân sách và giữa các tài khoản