Mục tiêu dự án *Cung cấp công cụ thanh toán mới cho người mua hàng Hệ thống thanh toán Viettel ra đời cung cấp cho xã hội một giải pháp thanh toán tiện lợi cho các giao dịch điện tử..
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LÊ ĐỨC TÙNG
DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Ngành : Công nghệ thông tin
Chuyên ngành : Quản lý hệ thống thông tin
Mã số : Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội, năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chương 1: MỤC TIÊU DỰ ÁN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Mục tiêu dự án 5
1.2 Các vấn đề cần giải quyết 5
1.3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng 6
Chương 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 7
2.1 Tổng quan về thị trường của dự án: 7
2.2 Phân tích và dự báo thị trường 8
Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ 10
3.1 Cổng thanh toán trực tuyến PayPal 10
3.2 Cổng thanh toán Ngân lượng 11
3.3 Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel 11
3.3.1 Điểm mạnh: 11
3.3.2 Điểm yếu: 12
3.3.3 Cơ hội: 13
3.3.4 Thách thức: 13
Chương 4: CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 14
4.1 Giới thiệu 14
4.2 Đặc điểm 14
4.2.1 Đối tượng khách hàng 14
4.2.2 Điều kiện sử dụng dịch vụ 14
4.2.3 Các kênh sử dụng của sản phẩm 14
4.2.4 Các nguồn tiền thanh toán 14
Chương 5: PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ 15
5.1 Mô hình tổng thể 15
Trang 35.2 Mô tả chi tiết mô hình tổng thể 15
5.2.1 Viettel CMS: 15
5.2.2 Payment Portal 15
5.2.3 Payment API: 16
5.2.4 Payment Processing: 16
5.3 Giải pháp an toàn bảo mật 17
5.4 Thiết kế hạ tầng kỹ thuật 17
5.5 Thiết kế hệ thống phần mềm 18
5.5.1 Mô hình kiến trúc 18
5.5.2 Yêu cầu về chức năng 19
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20
Trang 4HÌNH ẢNH
Hình 1: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh
nghiệp 8
Hình 2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến 11
Hình 3: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán 15
Hình 4: Mô hình kỹ thuật 18
Hình 5: Mô hình chức năng 19
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học và công nghệ Ngày nay, công nghệ đã len lỏi và mọi ngõ ngách của cuộc sống, khiến cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, thuận lợi hơn và đơn
giản hơn
Mua bán trao đổi hàng hóa là một trong những hoạt động thường xuyên nhất của con người Trong thời đại tri thức, việc mua bán trao đổi này cũng có những bước tiến
mạnh mẽ về khoa học công nghệ
Với sự hỗ trợ của mạng thông tin toàn cầu Internet, thay vì phải sử dụng cách mua bán truyển thống, con người sử dụng các công cụ trực tuyến để mang về cho mình cũng gì cần thiết và bán đi những gì mình làm ra hoặc không có nhu cầu sử
dụng
Chính nhu cầu này đã thúc đẩy sự ra đời của khái
niệm thanh toán trực tuyến và cổng thanh toán
Việt Nam một trong những nước có tỉ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt mức cao trên thế giới cũng không nằm ngoài sự phát triển của xu hướng thanh toán trực tuyến Có rất nhiều doanh nghiệp, cơ quan đã được nhà nước khuyến khích
để đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán
trực tuyến), trong đó có Viettel
Chính vì lẽ đó, Dự án Cổng thanh toán Viettel được xây dựng không chỉ theo kịp xu hướng công nghệ mà đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng cũng như đem lại doanh thu trong lĩnh vực mới của tập đoàn
Trang 6Chương 1: MỤC TIÊU DỰ ÁN & PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1 Mục tiêu dự án
*Cung cấp công cụ thanh toán mới cho người mua hàng
Hệ thống thanh toán Viettel ra đời cung cấp cho xã hội
một giải pháp thanh toán tiện lợi cho các giao dịch điện tử
Hệ thống thanh toán Viettel giúp giảm thiểu các rủi ro, ngăn ngừa tối đa các hành vi lừa đảo và cho phép thu hút nhiều hơn, nhanh hơn những khách hàng đến với các dịch vụ
của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Những khách hàng đăng ký trên hệ thống thanh toán
có thể sử dụng tài khoản ngân hàng, thẻ ATM, thẻ tín dụng thanh toán toàn bộ các dịch vụ của các nhà cung cấp có kết nối
tới hệ thống thanh toán
*Cung cấp giải pháp thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ,
hàng hóa
Cung cấp các giải pháp thanh toán cho phép các nhà cung cấp dịch vụ kết nối tới hệ thống thanh toán cho phép khách hàng thực hiện thanh toán các dịch vụ trên Mobile, Website, POS Sẵn sàng kết nối với các hệ thống khác, hướng
tới kết nối đa dịch vụ
Cung cấp các giải pháp thanh toán điện tử an toàn và
Trang 7- Đảm bảo các yếu tố an toàn và bảo mật thông tin của
hệ thống theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Khả năng mở rộng được với các nguồn tiền: ngân hàng, trung gian thanh toán; mở rộng nhà cung cấp dịch vụ
1.3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng
- Dựa vào phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh để thấy rõ được Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức của Viettel
- Xây dựng hệ thống theo hướng thành phần hóa để thấy rõ vai trò của từng thành phần và chuyên biệt hóa nghiệp vụ
- Áp dụng các chuẩn bảo mật, an toàn thông tin để đảm bảo các yếu tố an toàn cho hệ thống
Trang 8Chương 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1 Tổng quan về thị trường của dự án:
Sự quan tâm của báo chí, xã hội thể hiện qua kết quả
tìm kiếm hơn 27 triệu bài cho cụm từ “Thương mại điện tử”
Sự quan tâm của nhà nước, chính phủ thể hiện qua:
Các kế hoạch và chương trình hành động quốc gia
về TM ĐT và đặc biệt là “Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2009” và đang xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 2011-
2015
Các giải thưởng và các diễn đàn hàng năm về TM ĐT: Trong các giải Sao khuê, BitCup- Best IT Solutions, Diễn đàn banking Vietnam, …
Việt Nam có hơn 86 triệu dân, trong đó 35% dưới 35 tuổi Số người sử dụng Internet xấp xỉ 24 triệu, số thuê bao di động đạt hơn 60 triệu, số chủ thẻ và chủ tài khoản tiền gửi thanh toán mới đạt trên 15 triệu nhưng tốc độ tăng trưởng đến 200% hàng năm trong ba năm qua [1,3,4] Những yếu tố này đưa Việt Nam thành thị trường giàu tiềm năng cho các dịch vụ
(DV) thanh toán trực tuyến và di động – PC world Vietnam
Doanh nghiệp đánh giá về các trở ngại đối với việc
ứng dụng TMĐT (thang điểm 1-4, 4 là cản trở mạnh nhất)
Trang 9Hình 1: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh
nghiệp
Điểm số các trở ngại có độ chênh lệch nhỏ và đều lớn hơn mức trung bình (2,5) Như vậy chưa có trở ngại nào thực
sự được giải quyết triệt để và các trở ngại này vẫn cản trở toàn
diện tới tất cả các doanh nghiệp
Hai trở ngại có điểm số cao nhất là các trở ngại về
“Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh” và “Nhận thức
của người dân về TMĐT thấp”
2.2 Phân tích và dự báo thị trường
Hiện lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt được sự quan tâm của rất nhiều các tổ chức, từ chính phủ, ngân hàng tới các công ty chuyển mạch và các trung gian thanh toán cùng toàn thể xã hội Kết quả tìm kiếm cho cụm từ “thương mại điện tử” trên Google cho hơn 27 triệu kết quả đã minh chứng
cho sự quan tâm này
Thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua cùng với sự hoàn thiện về các văn bản nhà nước về qui phạm pháp luật, về các mô hình kinh doanh, về hạ tầng kĩ thuật và nhu cầu xã hội Nhiều sản phẩm đã ra đời và tìm được tiếng nói trên thị trường Theo đánh giá của bộ Công thương năm 2009 thì “hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trực tuyến đã trở thành một xu hướng thực sự và chắc chắn sẽ có sự
Trang 10tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn sắp tới khi thanh toán
điện tử trở nên phổ biến và quen thuộc với người tiêu dùng”
Cuộc cạnh tranh cung cấp dịch vụ thanh toán là cuộc cạnh tranh về công nghệ, chiến lược và quan hệ khách hàng Trong cuộc đua này các công ty viễn thông – internet không đứng ngoài cuộc mà điển hình như VTC với sản phẩm paygate
và vcoin Nhiều công ty khác cũng đã thành lập liên doanh và
đã ra mắt dịch vụ như VMS liên doanh với FPT thành lập ngân hàng Tiên phong bank cung cấp giải pháp ví điện tử FTL Các công ty đều tận dụng lợi thế về quan hệ, về khách hàng của mình để cạnh tranh Smartlink tận dụng tập khách hàng dùng thẻ, VTC với ngành công nghiệp dịch vụ Game online, PeaceSoft là lợi thế về đầu tư và kinh nghiệm của các
đối tác như IDG, eBay
Trang 11Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ
3.1 Cổng thanh toán trực tuyến PayPal
Paypal là một hệ thống thanh toán trực tuyến được sử dụng cho các giao dịch điện tử trực tuyến Đăng ký một tài
khoản Paypal là miễn phí
Ưu điểm của Paypal:
Không có phí hàng tháng, phí khởi tạo, lệ phí huỷ bỏ liên kết với Paypal
Khả năng chống gian lận cao Nếu tài khoản của khách hàng bị sử dụng trái phép, Paypal đảm bảo tất
cả tiền của khách hàng sẽ được trả lại
Tại Paypal, khách hàng không cần phải nhập lại thông tin thẻ tín dụng Tất cả các chi tiết thẻ tín dụng của khách hàng đã được lưu trữ trong hệ thống Paypal như vậy khách hàng sẽ không phải nhập lại bất cứ thông tin nào khi thanh toán
Khi đăng ký tài khoản Paypal, khách hàng sẽ có một tài khoản và mật khẩu và khách hàng sử dụng nó cho mọi việc, điều này khá thuận tiện
Khách hàng chỉ mất một vài lần nhấp chuột để xác nhận mua hàng ở Paypal
Paypal cung cấp cho khách hàng một tùy chọn để thanh toán cho người bán và các thành viên mà không tiết lộ thông tin thẻ tín dụng Điều này đóng một vai trò nổi bật trong việc bảo vệ danh tính của khách hàng
Nhược điểm của Paypal:
Để bắt đầu, khách hàng phải đi qua một quá trình xác minh khi khách hàng đăng ký một tài khoản Paypal Các bước đăng ký bao gồm: Paypal ghi nợ thẻ tín dụng một lượng tiền nhỏ, khi có thông tin sao kê khách hàng sẽ thấy mã bốn chữ số Sau đó khách hàng phải nhập mã này vào trong tài khoản Paypal của để xác minh khách hàng là ai
Trang 12 Việc xác minh khách hàng quá phức tạp và mất nhiều thời gian của khách hàng
Một vấn đề khác với Paypal là khách hàng của bạn cũng phải đăng ký một tài khoản Paypal để thanh toán cho bạn
3.2 Cổng thanh toán Ngân lượng
NgânLượng.vn [8] là dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) cho thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam cả về thị trường, người dùng và giao dịch Phát huy kinh nghiệm về TMĐT từ liên doanh ChợĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách AN TOÀN,
TIỆN LỢI, PHỔ BIẾN và ĐƯỢC BẢO VỆ!
Ví điện tử và cổng thanh toán là dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính, hoạt động như một "ngân hàng điện tử" trên Internet và chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" để ngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốn thông qua việc giữ hộ tiền thanh toán của người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại cho xã hội Giấy phép ví điện tử số 2608/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp giúp đảm bảo uy tín về mặt pháp lý và an toàn cho
khách hàng của NgânLượng.vn!
Hình 2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến
3.3 Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel
3.3.1 Điểm mạnh:
TTĐT mở ra một hướng kinh doanh mới đầy tiềm năng: Lĩnh vực cung cấp hạ tầng thanh toán không dùng tiền
Trang 13mặt Trong lĩnh vực này Viettel đặc biệt có nhiều lợi thế và tiềm năng Những lợi thế của Viettel trong lĩnh vực kinh
doanh mới này như sau [5]:
Uy tín đối với khách hàng tốt
Hạ tầng Internet:
Tập khách hàng Viễn thông lớn, là khách hàng tiềm năng của các dịch vụ TMĐT khi triển khai, ít nhất là khi xét tới khía cạnh truyền thông, tiếp xúc
khách hàng
Hạ tầng viễn thông: nắm trong tay các công cụ
truyền thông hiệu quả, rộng rãi
Viettel là thương hiệu được biết đến rộng rãi trong nước và quốc tế, có sức hút và sự tin tưởng của khách hàng, có tiềm lực tài chính lớn, có lợi thể
trong việc đàm phán với các đối tác
Hệ thống phân phối, giao vận: Có thể sử dụng đội ngũ CTV hoặc dịch vụ của Viettel Post để hoàn tất một chu trình cung cấp dịch vụ từ đặt hàng, thanh
toán tới giao vận
Viettel có đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, có thể tách một bộ phận chuyên
trách để hỗ trợ các dịch vụ TMĐT
3.3.2 Điểm yếu:
Từ thực tế xây dựng một số phần mềm liên quan tới
TM ĐT còn có các khó khăn và vướng mắc sau, đây chính là
các điểm yếu cần xem xét
Chưa có định hướng xuyên suốt và dài hạn
Trang 143.3.3 Cơ hội:
Viettel có những cơ hội thấy rõ được:
Sự quan tâm của báo chí, xã hội và của nhà nước, chính phủ về thanh toán điện tử
Việt Nam có hơn 86 triệu dân, trong đó 35% dưới
35 tuổi Số người sử dụng Internet xấp xỉ 24 triệu,
số thuê bao di động đạt hơn 60 triệu, số chủ thẻ và chủ tài khoản tiền gửi thanh toán mới đạt trên 15 triệu nhưng tốc độ tăng trưởng đến 200% hàng năm trong ba năm qua Những yếu tố này đưa Việt Nam thành thị trường giàu tiềm năng cho các dịch
vụ thanh toán điện tử
Mặc dù đã sẵn sàng về mặt hạ tầng và về mặt công nghệ, nhưng thị trường vẫn ko phát triển như tiềm năng của nó bởi vì người dùng, nhân tố quyết định nhất vẫn chưa thực sự sẵn sàng và đang trong quá trình làm quen với phương tiện thanh toán mới
3.3.4 Thách thức:
Cơ sở hạ tầng, điểm chấp nhận thanh toán là yếu
tố quyết định đến sự thành công của thanh toán điện tử Ở Việt Nam cơ sở hạ tầng còn đầu tư theo từng dự án, từng doanh nghiệp, ngân hàng thiếu tính đồng bộ và thống nhất Điểm chấp nhận thanh toán còn ít do vậy tại một số nơi người tiêu dùng không có lựa chọn nào khác ngoài việc sử dụng tiền mặt
Nhận thức của người dân về Thương mại điện tử
và thanh toán điện tử thấp, thói quen xài tiền mặt
đã ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng Việt Nam và tâm lý ngại thay đổi thói quen này đang tạo ra khó khăn trong việc áp dụng thanh toán điện tử
Trang 15Chương 4: CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 4.1 Giới thiệu
Hệ thống thanh toán là một hệ thống các ứng dụng phần mềm thực hiện xử lý các giao dịch liên quan đến thanh toán trong thanh toán điện tử Cụ thể hơn, đây là một hệ thống trung gian, liên kết ba đối tượng chính trong một giao dịch thương mại bao gồm người bán, người mua và các tổ chức tài chính, tiền tệ, ngân hàng Hệ thống thanh toán cung cấp các công cụ và phương tiện cần thiết để các bên tham gia vào và kiểm soát được quá trình thanh toán mà không cần sự hiện
diện “face to face” cũng như không sử dụng tiền mặt
Khách hàng kinh doanh: Là những khách hàng có nhu cầu bán hàng hóa, dịch vụ và mong muốn sử dụng hệ thống thanh toán của Viettel để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ
4.2.2 Điều kiện sử dụng dịch vụ
Đối với khách hàng cá nhân
Đối với khách hàng kinh doanh
o Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc kết nối, tra soát, đối chiếu
Thẻ ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng quốc tế
Tài khoản ngân hàng
Trang 16Chương 5: PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ 5.1 Mô hình tổng thể
Finance Source Channel
Mobile
Internet
Payment Processing
Hệ thống xử lý giao dịch và kết nối ngân hàng Payment API
Hệ thống giao tiếp cho các kênh thanh toán và kết nối dịch vụ
Payment Portal
Hệ thống giao tiếp khách hàng (Khách hàng quản lý thông tin)
Viettel Payment System
Trade Finance System
Core Bank System
Sử dụng dịch vụ
Hình 3: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán
5.2 Mô tả chi tiết mô hình tổng thể
5.2.1 Viettel CMS:
Là hệ thống quản trị thông tin dành cho nhân viên Viettel
Các yêu cầu của hệ thống CMS
o Quản trị toàn bộ thông tin đăng ký của khách hàng, đối tác và các dịch vụ trên hệ
thống
o Quản lý các kênh thanh toán, các hệ thống
kết nối thanh toán
o Quản trị thông tin tin tức, giới thiệu hệ
thống, quảng bá sản phẩm
o Quản lý thông tin chiết khấu, phí
o Quản lý thông tin giao dịch, kiểm soát
giao dịch
5.2.2 Payment Portal
Là ứng dụng giao tiếp với khách hàng
Các yêu cầu của ứng dụng:
o Đẹp, thân thiện, dễ sử dụng