Việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã trở thành hoạt động thường xuyên, được triển khai tích cực ở các ngành, lĩnh vực kinh tế và tro
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Quảng Ninh, tháng 10 năm 2015
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Người ký: Sở Thông tin
và Truyền thông Email:
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
Trang 3Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 1
MỤC LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
PHẦN I TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH 5
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 5
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 6
1 Văn bản chỉ đạo của Đảng 6
2 Văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông 6
3 Văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh 8
III MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 9
IV PHẠM VI QUY HOẠCH 10
PHẦN II HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 11
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 11
1 Đặc điểm tự nhiên 11
2 Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 11
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 12
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHÓ KHĂN CỦA ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14
IV HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14
1 Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 14
2 Tình hình triển khai Trung tâm hành chính công 17
3 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 18
4 Ứng dụng công nghệ thông tin 23
5 Công nghiệp công nghệ thông tin 36
6 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 37
7 An toàn, an ninh thông tin 40
8 Kinh phí đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin 41
9 Đánh giá hiện trạng công nghệ thông tin 42
V ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH SO VỚI KHUNG KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 48
PHẦN III DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 51
I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 51
1 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới 51
2 Xu hướng và định hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam 58
II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 61
1 Căn cứ dự báo 61
2 Phương pháp dự báo 61
III DỰ BÁO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 62
1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước 62
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống văn hóa xã hội 63
Trang 43 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 64
4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác 65
IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 66
V DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 66
VI DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 67
VII KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC, RỦI RO KHI TRIỂN KHAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 67
PHẦN IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 70
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 70
II MỤC TIÊU 70
1 Mục tiêu tổng quát 70
2 Hệ thống các chỉ tiêu 72
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 76
1 Phương án phát triển công nghệ thông tin 76
2 Nội dung quy hoạch 78
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2030 128
1 Ứng dụng công nghệ thông tin 128
2 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 130
3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 131
4 Công nghiệp công nghệ thông tin 132
V DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 132
PHẦN V GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 145
I GIẢI PHÁP 145
1 Tổ chức quản lý về công nghệ thông tin 145
2 Xây dựng cơ chế chính sách 146
3 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 147
4 Huy động vốn đầu tư 149
5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 151
6 Khoa học công nghệ 152
7 An toàn, an ninh thông tin 152
8 Các giải pháp khác 153
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 155
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 158
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 159
PHỤ LỤC 2: BẢNG BIỂU HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 169
PHỤ LỤC 3: BẢN ĐỒ 172
Trang 5Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình triển khai ứng dụng các phần mềm chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị
25
Bảng 2: Tình hình triển khai sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị 26
Bảng 3: Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 47
Bảng 4: Danh sách các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành đến năm 2020 94
Bảng 5: Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 133
Bảng 6: Trình tự thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư 142
Bảng 7: Danh mục dự án phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020 159
Bảng 8: Tình hình ứng dụng các phần mềm quản lý tại các cơ quan Đảng 169
Bảng 9: Tình hình ứng dụng các phần mềm quản lý tại các đơn vị y tế 169
Bảng 10: Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng 170
Bảng 11: Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước 170
Bảng 12: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng 170
Bảng 13: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước 171
Bảng 14: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin của các tỉnh, thành phố 171
Trang 6KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADSL Asymmetric Digital
Subscriber Line
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
B2B Business to Business Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C Bussiness to Consumer Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu
dùng B2G Bussiness to Government Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà
nước FTTH Fiber to the home Dịch vụ truy nhâ ̣p Internet tốc đô ̣ cao thông qua
mạng truy nhập quang FTTx FTTx Fiber to the x Internet cáp quang
G2B Government to Bussiness Giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp G2C Goverment to Consumer Giao dịch giữa chính phủ với người dân
G2G Government to
Government
Giao dịch giữa chính phủ với nhau
LAN Local area network Mạng nội bộ
PPP Public Private Parnership Hợp tác công tư
VSDL Very high bit-rate digital
subscriber line
Công nghệ xDSL cung cấp đường truyền đối xứng trên một đôi dây đồng
WAN Wide area network Mạng diện rộng
xDSL Digital Subcriber Line Đường dây thuê bao số
Trang 7Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 5
PHẦN I TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại Công nghê ̣ thông tin có nhiệm vụ đảm bảo thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
ủy Đảng và Chính quyền, góp phần cải cách hành chính, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ của các ngành và các lĩnh vực; tăng cường năng lực cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp; hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin, trong thời gian qua Chính Phủ và Chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm chỉ đạo, ban hành nhiều văn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010; Quyết định 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010; Quyết định 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011; Chương trình số 33/CT-TU ngày 27/1/2015; Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 11/5/2011; Quyết định 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008; Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 Việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã trở thành hoạt động thường xuyên, được triển khai tích cực ở các ngành, lĩnh vực kinh tế và trong các cơ quan quản lý nhà nước; đã có những tiến bộ, đóng góp quan trọng trong cải cách hành chính, trong chỉ đạo, điều hành, song vẫn còn hạn chế, chưa được toàn diện trên địa bàn toàn tỉnh, chưa phát huy vai trò
là công cụ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới và phát triển, thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh
Nguyên nhân, do trong quá trình triển khai, nhiều đơn vị còn lúng túng, thiếu sự chủ động thực hiện các nội dung, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin liên quan đến đơn vị mình; kinh phí đầu tư phát triển công nghệ thông tin còn dàn trải, lãng phí chưa đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước; nguồn lực đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh còn khó khăn; thiếu đồng bộ trong triển khai hạ tầng
và nguồn nhân lực; môi trường tổ chức chính sách chưa đầy đủ và hoàn thiện, chưa có cơ chế chính sách hỗ trợ cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin nên khó khăn trong việc tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực vào làm việc trong cơ quan nhà nước tại tỉnh; khoảng cách số giữa các khu vực còn lớn, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, điều này gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ, trên diện rộng các ứng dụng công nghệ thông tin Trong thời gian tới, các dịch vụ thương mại điện tử, chính phủ điện tử cũng sẽ từng bước phát triển mạnh, vì vậy đòi hỏi cần có sự phát triển đi
Trang 8trước một bước của công nghệ thông tin Phát triển công nghệ thông tin đúng định hướng sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
Theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến
2030, sử dụng phương pháp tiếp cận phù hợp với những thay đổi của kinh tế,
xã hội là việc làm cần thiết và phải được xây dựng phù hợp với các quy định Chính phủ, để từng bước đưa hoạt động này ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1 Văn bản chỉ đạo của Đảng
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
2 Văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006;
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;
Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số;
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản
Trang 9Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 7
Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 11/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/2/2007 quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 8/11/2013 của Chính phủ quy định
về khu công nghệ thông tin tập trung;
Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;
Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án Phát triển Thông tin và Truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020;
Trang 10 Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn,
an ninh thông tin đến năm 2020;
Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2012 – 2020
3 Văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII;
Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 24/9/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Chương trình hành động số 33/CT-TU ngày 27/1/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Chỉ thị 28/CT-TU ngày 11/6/2014 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và trung tâm hành chính công;
Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh;
Quyết định 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Quyết định 1842/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015;
Trang 11Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 9
Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014;
Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề cương và kinh phí lập Quy hoạch phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong ngành Giáo dục tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 – 2018;
Quyết định 293/QĐ-UBND ngày 30/1/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao, chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt lộ trình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Ninh năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 2545/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định phát triển, quản lý, khai thác, hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh Quảng Ninh;
Kế hoạch số 6099/KH-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh năm 2015;
Kế hoạch số 4879/KH-UBND ngày 17/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện Chương trình hành động số 33/CT-
TU ngày 27/1/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Các dự án quy hoạch phát triển ngành và địa phương của tỉnh Quảng Ninh có liên quan đã được phê duyệt
III MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Xây dựng Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 nhằm mục tiêu nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đồng thời là cơ sở để
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phát triển thống nhất, đồng bộ với quy hoạch
Trang 12Quốc gia, quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng, quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh Đưa ra định hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 phù hợp và khả thi Đồng thời, nâng cao dân trí, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng
Cụ thể hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành các giải pháp cụ thể để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện thành công các dự án cấp thiết về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Làm cơ sở để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin lập kế hoạch phù hợp với quy hoạch chung của ngành và của tỉnh
IV PHẠM VI QUY HOẠCH
Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh Phạm vi về thời gian:
Số liệu đánh giá hiện trạng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin năm 2014
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Phạm vi về nội dung: Bao gồm các yếu tố, các điều kiện liên quan đến
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh:
Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ các đơn vị
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Đảng và Nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thuộc ngành dọc
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân như giáo dục, y tế, giao thông, hạ tầng đô thị, nông nghiệp, du lịch đảm bảo điều kiện xây dựng các thành phố thông minh của Tỉnh
Trang 13Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 11
PHẦN II HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Đặc điểm tự nhiên 1
Quảng Ninh - mảnh đất địa đầu vùng Đông Bắc Tổ quốc, có vị trí địa lý
chiến lược “có một không hai” (đây là nguồn tài nguyên vô giá); là một cực
tăng trưởng quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; là khu vực động lực trong vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ; là khu vực đầu mối quan trọng trong các tuyến hành lang kinh
tế thuộc khu vực hợp tác kinh tế Việt – Trung, điểm nút trong Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” Vị trí địa lý đắc địa và xu thế phát triển ngày nay tạo ra thời cơ mới; và nếu có chính sách phù hợp, điều hành phối hợp chặt chẽ sẽ tạo động lực mạnh mẽ để Quảng Ninh phát triển nhanh hơn, góp phần thúc đẩy cả vùng, cả nước phát triển
Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 6.102,3 km2, chiếm 1,84% diện tích tự nhiên cả nước và là tỉnh có diện tích lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 29%) Tỉnh có 14 đơn vị hành chính, bao gồm 04 thành phố: Hạ Long (là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa, xã hội của tỉnh), Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả, 02 thị xã: Quảng Yên, Đông Triều và 8 huyện với 186 đơn vị xã, phường, thị trấn
Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi Địa hình của tỉnh được chia thành 3 vùng gồm có vùng núi, vùng trung du và đồng bằng ven biển, vùng biển và hải đảo với hơn hai nghìn hòn đảo (chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước)
Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2014 là 1.199.400 người, mật độ dân số trung bình 197 người/km², trong đó dân số thành thị chiếm khoảng 73% Dân
số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có khoảng 712.200 người (chiếm 60% dân số) Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch đáng kể và phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 41%; lao động công nghiệp – xây dựng chiếm 29%, dịch vụ chiếm 30% Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 43%
2 Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 2
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP, giá so sánh năm 1994) ước tăng 8,8%, cao nhất trong 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ3
và cao hơn mặt bằng chung của cả nước (tăng 5,8%) Trong đó, giá
Tình hình kinh tế - xã hội và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2014; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015
Hải Dương 7,7%; Vĩnh Phúc 6,1%
Trang 14trị tăng thêm của cả 3 khu vực kinh tế đều tăng: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4%; công nghiệp - xây dựng tăng 7,5%, dịch vụ tăng 11% so với cùng
kỳ GDP bình quân đầu người đạt 3.500 USD, tăng 18% so với cùng kỳ Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành) tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, đúng hướng: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 50%; dịch vụ chiếm 44,2%
Quảng Ninh là tỉnh có ngành công nghiệp đang từng bước phát triển với các lĩnh vực như: khai thác và chế biến than, sản xuất điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí mỏ, cơ khí đóng tàu , chế biến nông sản , thủy sản… Trong
đó, than có trữ lượng rất lớn, với 90% lượng than khai thác của cả nước Năm
2014, giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) ước đạt 32.845 tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh: than sạch đạt 38,7 triệu tấn, tăng 1,5%; than tiêu thụ đạt 36 triệu tấn, giảm 7,4%; điện sản xuất đạt 15.086 triệu Kwh, tăng 41,4%; xi măng đạt 2,4 triệu tấn, tăng 11%
Về lĩnh vực du lịch, Quảng Ninh là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước, với nhiều bãi biển đẹp và cảnh quan nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long cùng các hải đảo Trong đó, Vịnh Hạ Long đã hai lần được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và được bình chọn là một trong 7 Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới , góp phần thu hút được nhiều du khách , với tổng số khách du lịch đạt 7,5 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 2,55 triệu lượt khách quốc tế , bằng 98% so với cùng kỳ Tổng doanh thu ngành du li ̣ch ước đạt 5.500 tỷ đồng, tăng 10% cùng
kỳ năm trước
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 1.939 triệu USD, bằng 95,4% kế hoạch, tăng 0,5% so với cùng kỳ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 33.000 tỷ đồng, tăng 2% dự toán Tổng chi ngân sách đạt 13.881 tỷ đồng, tăng 17% dự toán, trong đó, chi thường xuyên là 7.545 tỷ đồng Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ước đạt 13.143 tỷ đồng, chiếm 28,9% tổng vốn và tăng 10% cùng kỳ năm trước
Tập trung chăm lo bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; quan tâm phát triển giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân Đã giải quyết việc làm mới cho 2,6 vạn lao động , đạt kế hoạch đề ra; tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,65% xuống còn 1,77%, đạt kế hoạch đề ra Tình hình an ninh chính trị , trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh được giữ vững ,
ổn định
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH
Trong những năm qua, Chính phủ và Chính quyền địa phương đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thích hợp về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
Trang 15Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 13
hiện đại hóa đất nước, trong đó xác định công nghệ thông tin là một trong những động lực quan trọng nhất của phát triển, góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế - xã hội của đất nước; tạo dựng môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng và hấp dẫn nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư Hiện Quảng Ninh luôn là một trong những điểm đến hấp dẫn và tin cậy của các nhà đầu tư nước ngoài, với các tập đoàn, các hãng công nghệ của Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan… tạo nên động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Quảng Ninh là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, trong đó than và vật liệu xây dựng là những khoáng sản quan trọng nhất Khai thác than là hoạt động kinh tế lớn nhất tại tỉnh Quảng Ninh, mang lại lợi ích kinh tế đặc biệt to lớn trong sự nghiệp phát triển của tỉnh Trong đó, công nghệ thông tin giữ vai trò quan trọng trong việc khai thác và chế biến khoáng sản, đảm bảo khai thác tiết kiệm, tối đa tài nguyên, tăng cường chế biến sâu khoáng sản để gia tăng giá trị kinh tế của khoáng sản
Về lĩnh vực du lịch, đây là động lực tăng trưởng chính trong nền kinh tế hiện tại của Quảng Ninh và đã được xác định là một trong những cột trụ của nền kinh tế trong tương lai Quảng Ninh có hai tài nguyên du lịch lớn – tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa, trong đó Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái
Tử Long là nguồn tài nguyên tự nhiên của tỉnh với kiến tạo địa chất độc đáo Các di sản văn hóa đặc trưng nhất của tỉnh Quảng Ninh là Yên Tử - trung tâm Phật giáo của Việt Nam và hơn 500 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh Quảng Ninh có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (biển đảo, sinh thái, văn hóa lịch sử, tâm linh ) và các ngành công nghiệp giải trí, công nghiệp văn hóa Trong đó, công nghệ thông tin có đóng góp quan trọng trong vấn đề quảng bá hình ảnh ra thị trường trong nước và quốc tế; là kênh thông tin thu hút và kêu gọi đầu tư phát triển du lịch, thu hút khách
du lịch trong và ngoài nước đến với Quảng Ninh nhiều hơn nữa
Với vị trí của tỉnh ven biển có chiều dài bờ biển 250km, ngư trường với diện tích hơn 6.000 km2, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Tiềm năng này kéo theo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quy hoạch vùng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở dữ liệu về các nguồn lực thuỷ sản, các phần mềm phục vụ quản lý nuôi trồng, chế biến, kinh doanh thuỷ sản, phát triển thương mại điện tử về chuyên ngành thủy sản: các doanh nghiệp có thể tiến hành giao dịch thương mại điện tử với loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp
Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường với nhau Đối với lĩnh vực y tế, việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã trở thành một hình thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữa bệnh cho nhân dân, trong đó đã sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ về mặt kỹ thuật và phương
Trang 16pháp điều trị cho những vùng xa trung tâm y tế đã mang lại giá trị to lớn về mặt tinh thần cũng như vật chất cho nhân dân
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHÓ KHĂN CỦA ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đặc điểm địa hình của tỉnh có dạng đồi núi (80% đất đai), biển đảo tác
đô ̣ng không nhỏ tới quá trình xây dựng phát tri ển hạ tầng mạng công nghệ thông tin, yêu cầu nguồn kinh phí lớn khi thực hiện triển khai các dự án
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh vẫn chưa đồng đều, vẫn còn khoảng cách giữa các vùng miền trong tỉnh, đặc biệt ở các xã vùng núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc ít người Vẫn còn nhiều người dân và hộ gia đình chưa có điều kiện tiếp cận với công nghệ thông tin, chưa có nhận thức về vai trò, tác dụng của thông tin trong việc xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người dân Bên cạnh đó, do địa hình của tỉnh trải dài, diện tích rộng (lớn nhất trong các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng), gần 50% là dân số nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có điều kiện kinh tế, giao thông còn khó khăn, dẫn tới khó khăn trong việc tổ chức đào tạo, tuyên truyền, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cho người dân là rất lớn
Công nghiệp Quảng Ninh trong những năm gần đây từng bước phát triển nhưng chưa có sự phát triển vững chắc Trong đó, ngành than đang gặp rất nhiều khó khăn và thách thức, tác động trực tiếp đến đời sống công nhân; dịch
vụ có bước phát triển khá song vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh
Quảng Ninh nằm gần thành phố Hà Nội và Hải Phòng, do đó phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ sự phát triển của hai thành phố này Đồng thời, sẽ khó khăn trong việc thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin, nguồn nhân lực chất lượng cao tại các tỉnh, thành trong cả nước về làm việc tại tỉnh Quảng Ninh
IV HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
1.1 Cơ chế chính sách chung của cả nước
Trong thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin, ban hành nhiều văn bản quy định về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như: Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI); Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013; Nghị định
số 154/2013/NĐ-CP ngày 8/11/2013; Quyết định số 1073/2010/QĐ-TTg ngày 12/07/2010; Quyết định 1605/2010/QĐ-TTg ngày 27/8/2010; Quyết định 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010; Quyết định 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010; Quyết định số 119/2011/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ
Trang 17Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 15
tướng Chính phủ; Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014; Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Quyết định
số 2407/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2012 – 2020 Các văn bản này có ý nghĩa quan trọng, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, cụ thể hóa những nội dung cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2 Công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Ninh đã được thành lập
và từng bước kiện toàn tổ chức, đi vào nề nếp, tham mưu thực hiện công tác đôn đốc, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn, đặc biệt là trong các cơ quan nhà nước
Sở Thông tin và Truyền thông t ỉnh Quảng Ninh được thành lập, đã nhanh chóng ổn định tổ chức, tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật và tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, bước đầu đã tham mưu, đề xuất và đã có một số văn bản quản lý, hướng dẫn được ban hành về lĩnh vực công nghệ thông tin như hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm, xây dựng các đề án, chương trình, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo tính liên thông, tích hợp giữa các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước, phục vụ
tổ chức, doanh nghiệp và người dân ngày một tốt hơn; xây dựng các quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
Trong thời gian qua, Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản triển khai nhằm thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, cùng với sự quyết tâm triển khai xây dựng Chính quyền điện tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh đã được thể hiện rõ nét tại các Nghị quyết của Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể: Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015 về tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo; quản lý điều hành như: Nghị quyết số 04-NQ/TU
Trang 18ngày 05/5/2012 của Ban Chấp Hành Đảng bộ Tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Chương trình hành động số 33/CTr-TU ngày 27/1/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Chỉ thị 28/CT-TU ngày 11/6/2014 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và trung tâm hành chính công; Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014; Quyết định 1365/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế quản lý và khai thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 1961/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế
về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 708/QĐ-UBND ngày 14/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 2665/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, vận hành
và khai thác mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh; Quyết định UBND ngày 30/1/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao, chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Quyết định 839/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt lộ trình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Ninh đến năm
293/QĐ-2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định 979/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định
về việc trao đổi văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 2545/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định phát triển, quản lý, khai thác, hạ tầng kỹ thuật
và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh Quảng Ninh
Bên cạnh việc tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện, tỉnh vẫn thường xuyên công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, tính cấp thiết triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Bước đầu thúc đẩy công tác cải cách hành chính và đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực hoạt động ngày càng được nhân rộng, đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản
lý, tăng năng suất và sức cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh; hạ tầng công
Trang 19Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 17
nghệ thông tin - truyền thông liên tục được nâng cấp, mở rộng Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin được chú trọng, nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã có cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, việc dạy
và học tin học trong trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục và đào tạo
có bước phát triển tích cực
2 Tình hình triển khai Trung tâm hành chính công 4
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã có Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh và 14 Trung tâm hành chính công huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được đầu tư, triển khai theo Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh đã đi vào vận hành ổn định, nhằm mục đích nâng cao hiệu lực của quản lý nhà nước trong cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính phục vụ, bảo đảm tính công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp
Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Ninh:
Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh được thành lập vào ngày 28/6/2013 theo Quyết định số 1648/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bộ phận chuyên trách: Giám đốc, 02 phó Giám đốc và 4 phòng chuyên môn nghiệp vụ là: Văn phòng; Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; Phòng Giải quyết thủ tục hành chính và Phòng Kiểm tra – Giám sát với tổng số biên chế chuyên trách là 15 biên chế Trong đó 05 biên chế là cán bộ, công chức, viên chức; 10 biên chế là hợp đồng lao động có thời hạn làm các nhiệm vụ: Công nghệ thông tin - Quản trị mạng, Tổng hợp - Hành chính, Hướng dẫn - Phục vụ, Lao công - Tạp vụ
Bộ phận không chuyên trách: Hiện tại có 66 cán bộ, công chức được cử đến từ các sở, ban, ngành của tỉnh và Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Thuế, Bảo hiểm xã hội, Kho Bạc nhà nước Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm được lựa chọn kỹ, có kinh nghiệm công tác, hầu hết cán bộ có năng lực, vị trí từ Phó Trưởng phòng trở lên được chuyên môn hóa cao, nghiệp vụ vững vàng, có khả năng tiếp nhận, thẩm định tại chỗ Hiện nay, Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh hiện có 945 thủ tục hành chính (93%) với 76 lĩnh vực hoạt động đồng thời chuẩn hóa thủ tục hành chính theo quy định tiêu chuẩn ISO 9001:2008; đối với thủ tục hành chính của các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh là 317 thủ tục hành chính (trong đó, Công An tỉnh: 49 thủ tục hành chính; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy: 5 thủ tục hành chính; Cục Thuế tỉnh: 174 thủ tục hành chính; Kho Bạc Nhà nước tỉnh: 26 thủ tục hành chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh: 63 thủ tục hành chính) Tỷ lệ thủ tục hành chính được giải quyết ngay tại Trung tâm đạt
4
Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện Đề án Xây dựng Chính quyền điện tử và Trung tâm hành chính công đến quý I/2015 (ban hành kèm theo Công văn số 82/BQLĐHDA-CN ngày 10/4/2015 của Ban Quản lý điều hành dự án)
Trang 2099,4% (tất cả những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp
Sở được đảm bảo theo nguyên tắc thẩm định, phê duyệt tại chỗ)
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính năm 2014, Trung tâm Hành chính công tỉnh tiếp hơn 50.000 lượt công dân và nhận được tổng số 28.444 hồ sơ thuộc các lĩnh vực Trong đó, số hồ sơ giải quyết đúng hạn là 28.040 (99,5%)
hồ sơ; 169 hồ sơ quá hạn, 219 hồ sơ đang trong thời hạn giải quyết, 99 hồ sơ đang chờ bổ sung
Quý I/2015 Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh tiếp hơn 20.000 lượt công dân và nhận được tổng số 12.853 hồ sơ thuộc các lĩnh vực Trong
đó, 12.576 (đạt 99,4%) hồ sơ đã giải quyết đúng hạn; 75 hồ sơ quá hạn, 202
hồ sơ đang trong thời hạn giải quyết
Trung tâm hành chính công của các huyện, thị xã, thành phố:
Hiện nay, 14 Trung tâm hành chính công địa phương trên toàn tỉnh đã được thành lập và đi vào hoạt động
Tỷ lệ thủ tục hành chính đưa vào giải quyết đạt trên 90% (riêng Uông Bí
và Cẩm Phả đạt 100%) Phấn đấu trong năm 2015, đưa 100% thủ tục hành chính vào giải quyết tại các Trung tâm Hành chính công theo Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 183 thủ tục hành chính thuộc 15 lĩnh vực
Từ ngày 21/3/2014 đến ngày 15/3/2015, các Trung tâm hành chính công cấp huyện đã tiếp hơn 160.000 lượt công dân và tiếp nhận 94.652 hồ sơ, số hồ
sơ giải quyết đúng hạn 91.342 hồ sơ (đạt 96%), số hồ sơ đang giải quyết là 2.296 hồ sơ
Một số địa phương như Uông Bí, Móng Cái đang tổ chức triển khai thí điểm mở rộng hoạt động Trung tâm hành chính công tới các xã, phường
3 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
3.1 Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông, Internet
Hạ tầng mạng thông tin của tỉnh phát triển nhanh, hiện đại, là một trong những tỉnh, thành phố cả nước đi đầu trong hiện đại hóa hệ thống thông tin Hiện tại, trên địa bàn tỉnh hiện có 5 doanh nghiệp cung cấp di ̣ch vu ̣ thông tin di đô ̣ng (gồm Mobifone, Vinaphone, Viettel, Vietnamobile, Gtel Mobile);
2 doanh nghiệp cung cấp di ̣ch vu ̣ điê ̣n thoa ̣i cố đi ̣nh (Viễn thông Quảng Ninh, Viettel chi nhánh Quảng Nin h) và 3 doanh nghiê ̣p cung cấp di ̣ch vu ̣ Internet (Viễn thông Quảng Ninh , Viettel chi nhánh Quảng Ninh và Công ty Vi ễn thông FPT chi nhánh Quảng Ninh)
Các doanh nghiệp viễn thông đang tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng tại các vùng nông thôn đảm bảo đủ dung lượng, chất lượng phục vụ nhu cầu phát triển viễn thông trong tỉnh Số vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh đạt 1.495 vị trí, 100% các trung tâm xã được phủ sóng thông tin di động băng rộng (3G) Các tuyến cáp quang nội tỉnh đã
Trang 21Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 19
được các doanh nghiệp đầu tư đến hầu hết các xã (trừ một số xã trên đảo) Toàn mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh đã được trang bị các tổng đài kỹ thuật
số đa dịch vụ, cung cấp các dịch vụ điện thoại trong nước, quốc tế, Fax, Internet và truyền số liệu tốc độ cao; các huyện đều được trang bị tổng đài điện tử, mạng điện thoại đã được số hóa; 100% các xã trong toàn tỉnh đã có điện thoại
Ngoài ra, tỉnh Quảng Ninh là mô ̣t trong những tỉnh , thành phố đi đầu trong triển khai xây d ựng các điểm phát sóng wifi công cộng Hê ̣ thống các điểm phát sóng wifi công cô ̣ng trên đi ̣a bàn tỉnh Quảng Ninh tâ ̣p trung ta ̣i thành phố Hạ Long (gồm Bãi Cháy, Hòn Gai, Tuần Châu) và huyện đảo Cô
Tô Trong đó, hệ thống wifi công cộ ng tại thành phố Ha ̣ Long cung cấp di ̣ch
vụ với hai hình thức miễn phí (người sử du ̣ng được truy c ập miễn phí một số trang thông tin điện tử của tỉnh, các trang thông tin xúc tiến thương mại , quảng bá du lịch, hỗ trợ khách du li ̣ch…) và trả phí; tại huyện đảo Cô Tô, du khách và người dân vẫn được sử dụng dịch vụ wifi miễn phí phủ sóng trên đảo Tuy nhiên, do tốc đô ̣ truy câ ̣p thấp hơn và không ổn đi ̣nh so với di ̣ch vu ̣ Internet băng rô ̣ng cố đi ̣nh và do sự phát triển của dịch vụ 3G của các nhà mạng thông tin di động nên quá trình triển khai phủ sóng wifi công cộng trên
đi ̣a bàn tỉnh chưa đa ̣t được kết quả như mong muốn , chưa thu hút được đông đảo người dân và du khách sử du ̣ng di ̣ch vu ̣
3.2 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng trên địa bàn tỉnh đã được xây dựng khá đồng bộ, phù hợp với mục tiêu của Đề án 06 của tỉnh (Đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2006 - 2010), cơ bản đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho việc tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng
Hạ tầng máy tính: Đạt 100% các cơ quan Đảng cấp Tỉnh ủy, huyện ủy và
Đảng ủy xã/phường đã trang bị máy tính, với hầu hết cán bộ có máy tính sử dụng trong công việc Tuy nhiên, có khoảng 25% máy tính đã được trang bị
từ lâu, đã hết hạn khấu hao, ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng
Hạ tầng mạng LAN: Đạt 100% các cơ quan Đảng từ cấp huyện trở lên và
trên 80% đơn vị Đảng ủy xã/phường kết nối mạng LAN, đáp ứng được nhu cầu trao đổi dữ liệu trong nội bộ cơ quan
Hạ tầng kết nối Internet: Đạt 100% các cơ quan Đảng các cấp đều đã kết
nối Internet, với hầu hết các máy tính được kết nối Internet để xử lý công việc
và phục vụ tra cứu
Hạ tầng mạng diện rộng (WAN) của khối Đảng: Đã được thiết lập và
nâng cấp kết nối liên thông đến 100% các cơ quan Đảng trên cơ sở sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng
Trang 22Hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng: Đã được triển khai kết nối tới
hầu hết các cơ quan Đảng cấp Tỉnh ủy, huyện ủy và các đảng bộ trực thuộc, tuy nhiên việc triển khai sử dụng vẫn còn nhiều hạn chế
Trung tâm Tích hợp dữ liệu khối Đảng: Đã hoàn thành việc đầu tư xây
dựng mới năm 2014 Trong năm 2015, phần mềm ứng dụng dùng chung phục
vụ hoạt động hệ thống của các cơ quan khối Đảng được cài đặt tập trung tại đây
Chứng thư số: Chứng thư số cá nhân đã được cấp tới 577 cán bộ công
chức thuộc các cơ quan Đảng cấp tỉnh, cấp huyện Trong năm 2015, sẽ triển khai chứng thư số của cơ quan, đơn vị cho 100% các cơ quan Đảng cấp Tỉnh
ủy, huyện ủy
3.3 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước 5
Hạ tầng máy tính: Đạt 100% các cơ quan nhà nước các cấp đã trang bị
máy tính, với 80% cán bộ (cao hơn so với trung bình cả nước – 65%6) có máy tính sử dụng trong công việc
Tại các cơ quan nhà nước cấp sở, ngành: trung bình có 54 máy/đơn vị; hầu hết cán bộ có máy tính sử dụng trong công việc Cơ quan cấp huyện, trung bình có 93 máy/đơn vị; hầu hết cán bộ có máy tính sử dụng trong công việc Cơ quan cấp xã: trung bình có khoảng 70% cán bộ có máy tính sử dụng trong công việc Hiện tại, có 118 đơn vị cấp xã đã được đầu tư mới máy trạm
và các thiết bị công nghệ thông tin thực hiện theo Đề án xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh7, cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động, công tác chuyên môn của các cán bộ, công chức
Tuy nhiên, có khoảng 20% máy tính đã hết hạn khấu hao, chưa đáp ứng được yêu cầu tác nghiệp của cán bộ, công chức, yêu cầu triển khai các ứng dụng phục vụ công tác quản lý, cần được tiếp tục đầu tư bổ sung trong thời gian tới, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành
Đạt 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh, sở, ngành, huyện đã trang bị máy chủ với tổng số 141 máy Trong đó, tại các cơ quan cấp sở, ngành có 116 máy (trung bình mỗi đơn vị có 5,5 máy), tại các cơ quan cấp huyện có 25 máy (trung bình mỗi đơn vị có 1,8 máy)
Hạ tầng mạng LAN: Đạt 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh, sở, ngành,
huyện, xã kết nối mạng LAN, đáp ứng được nhu cầu trao đổi dữ liệu trong nội
bộ cơ quan Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hệ thống mạng, máy móc thiết bị đã cũ,
Tình hình ứng dụng công nghệ thông của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
7
Báo cáo Kết quả thực hiện Đề án Xây dựng Chính quyền điện tử và Trung tâm hành chính công đến quý I/2015 (ban hành kèm theo Công văn số 82/BQLĐHDA-CN ngày 10/4/2015 của Ban Quản lý điều hành
dự án)
Trang 23Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 21
cấu hình thấp do vậy để triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin cần nâng cấp hệ thống mạng và máy móc, thiết bị
Hạ tầng kết nối Internet: Đạt 100% cơ quan nhà nước các cấp đều đã kết
nối Internet, với 98% máy tính được kết nối Internet
Hạ tầng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh: Đã được thiết lập và nâng cấp
kết nối liên thông đến 100% các sở, ngành, địa phương trong toàn tỉnh trên cơ
sở sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, đảm bảo cho các đơn vị khai thác các ứng dụng và dịch vụ dùng chung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh
Hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng: Đã được Cục Bưu điện Trung
ương xây dựng và kết nối đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, 100% các đơn vị sở, ngành, huyện, với tốc độ đường truyền cao, dung lượng lớn Hiện tại, có 4 ứng dụng, phần mềm đang sử dụng trên mạng truyền số liệu chuyên dùng, bao gồm: hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu một cửa điện tử, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý văn bản, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp tỉnh, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp huyện
Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh do Trung tâm Công nghệ thông tin và
Truyền thông Quảng Ninh, trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý,
cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới và đang trong giai đoạn vận hành kiểm tra, cài đặt các phần mềm nền tảng, phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ hoạt động Hệ thống Chính quyền điện tử, tích hợp chia sẻ liên kết các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin giữa các đơn vị trong tỉnh, đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin8
Chứng thư số: Chứng thư số tổ chức đã được cấp tới gần 400 đơn vị và
gần 2.500 chứng thư số cá nhân Từ nay đến cuối năm 2015, tỉnh Quảng Ninh
dự kiến sẽ cấp chứng thư số cho trên 600 đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong các giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước
3.4 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các trường học và cơ sở y
tế
Trong các đơn vị giáo dục 9
Hạ tầng máy tính: Đạt 100% các trường chuyên nghiệp, các trường phổ
thông trên địa bàn tỉnh trang bị máy tính phục vụ quản lý và giảng dạy Trong
đó, đạt 100% các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo về công nghệ thông tin có trang bị phòng thực hành phục vụ giảng dạy công nghệ thông tin
quý I/2015 (ban hành kèm theo Công văn số 82/BQLĐHDA-CN ngày 10/4/2015 của Ban Quản lý điều hành
dự án)
2013 – 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 về công nghệ thông tin
Trang 24100% các trường trung học phổ thông có đủ phòng máy tính cho toàn bộ học sinh của trường học tin học, đảm bảo mỗi phòng có từ 25 máy tính trở lên 60% trường trung học cơ sở và 52% trường tiểu học có phòng máy tính với trên 20 máy/phòng Hầu hết số phòng máy tại các trường học đều được kết nối Internet và mạng LAN Đã có 6 trường tiểu học (chiếm 3,3%), 9 trung học cơ sở (chiếm 4,7%), 8 trung học phổ thông (chiếm 14,3%) lắp đặt máy chiếu cho 100% số phòng học; 14 trường tiểu học (chiếm 7,7%), 22 trung học
cơ sở (chiếm 11,5%), 24 trường trung học phổ thông (chiếm 43%) đã lắp máy chiếu cho trên 50% số phòng học
Hạ tầng mạng: Đạt 100% các trường chuyên nghiệp kết nối mạng LAN
và Internet; 100% trường phổ thông kết nối Internet ADSL, 359 trường học
có kết nối cáp quang theo hình thức FTTH (trong đó phòng Giáo dục và Đào tạo Đông Triều, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Hạ Long đã có 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở lắp đặt); 70% trường phổ thông kết nối mạng LAN
Ngoài ra, hầu hết các trường trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên, các phòng giáo dục và đào tạo đều đã được lắp đặt thiết bị phục vụ họp trực tuyến
Nhìn chung, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong giáo dục đã được đầu tư trang bị khá tốt, đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học của giáo viên cũng như học sinh trong các trường Tuy nhiên, số lượng phòng máy tính phục vụ giảng dạy tin học tại các trường học vẫn còn thiếu và ít, hầu hết máy tính đều được đầu tư, trang bị trong thời gian dài nên cần đầu tư, trang bị thêm phòng máy tính cho các trường học trên địa bàn tỉnh
Trong các đơn vị y tế 10
Hạ tầng máy tính: Đạt 100% các đơn vị bệnh viện, trạm y tế xã/phường
và cơ sở y tế khác (bao gồm các trung tâm y tế huyện và phòng khám đa khoa khu vực) trên địa bàn tỉnh đã trang bị máy tính
Khối bệnh viện: Trung bình mỗi đơn vị có khoảng trên 90 máy tính; 100% đơn vị trang bị máy chủ, với tổng số 16 máy chủ, trung bình có 2,7 máy chủ/đơn vị Khối trạm y tế xã/phường: trung bình mỗi đơn vị có khoảng 1,5
máy tính Cơ sở y tế khác: trung bình mỗi đơn vị có khoảng 15 máy tính; 45%
đơn vị trang bị máy chủ, trung bình mỗi đơn vị có 1 máy chủ
Hạ tầng mạng LAN: Đạt 100% đơn vị bệnh viện, 50% trạm y tế
xã/phường và 100% các cơ sở y tế khác đã kết nối mạng LAN
Hạ tầng kết nối Internet: Đạt 100% đơn vị bệnh viện, 70% trạm y tế
xã/phường và 100% các cơ sở y tế khác đã kết nối Internet
Nhìn chung, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các đơn vị bệnh viện
và các cơ sở y tế khác tương đối đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các y, bác
sỹ trong việc quản lý, khám và chữa bệnh Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật công
khác trên địa bàn tỉnh (bao gồm các trung tâm y tế huyện và phòng khám đa khoa khu vực)
Trang 25Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 23
nghệ thông tin tại các trạm y tế xã vẫn còn thiếu và yếu, đa phần các thiết bị đều đã cũ và xuống cấp, cần tiếp tục đầu tư, trang bị thêm máy tính và nâng cấp mạng LAN cho các đơn vị trong thời gian tới
3.5 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 11
Hạ tầng máy tính: Đạt 100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã trang
bị máy tính Trong đó, tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin: có khoảng 16 - 17 máy/doanh nghiệp; 75% nhân viên có máy tính sử dụng trong công việc; 60% doanh nghiệp trang bị máy chủ, trung bình
có khoảng 1,1 máy/doanh nghiệp Tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khác: có khoảng 19 - 20 máy/doanh nghiệp; số nhân viên có máy tính sử dụng trong công việc chiếm tỷ lệ thấp, mới chỉ có khoảng 60%; 41% doanh nghiệp trang bị máy chủ, trung bình có khoảng 1,3 máy/doanh nghiệp
Hạ tầng mạng LAN: 100% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và 75% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác kết nối mạng LAN
Hạ tầng kết nối Internet: 100% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghệ thông tin và 99% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác kết nối Internet
Nhìn chung, các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, sản xuất kinh doanh, nhưng do hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạ tầng máy tính mới chỉ được đầu tư ban đầu, vẫn còn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin Trong thời gian tới, cần đầu tư trang bị thêm máy tính, nâng cấp mạng LAN, kết nối mạng WAN Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử
4 Ứng dụng công nghệ thông tin
4.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng12
Thực hiện hướng dẫn của Văn phòng Trung ương, Tỉnh uỷ Quảng Ninh
đã triển khai đồng bộ, thống nhất từ Văn phòng Tỉnh ủy, các ban của Tỉnh uỷ đến các văn phòng huyện, thị, thành uỷ, sử dụng hệ thống điều hành tác nghiệp gồm: Thư điện tử, gửi nhận văn bản, xử lý công văn, tài liệu lưu trữ, phần mềm tài chính - kế toán Đảng, thu nộp đảng phí, quản lý tài sản, phần mềm chuyên ngành tổ chức Đảng, phần mềm chuyên ngành công tác kiểm tra Đảng được sử dụng trong toàn hệ thống mạng diện rộng của Tỉnh uỷ Một số ứng dụng khác như Bản tin Thông tấn xã Việt Nam, thông tin công tác tư tưởng của Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương… được khai thác và phục vụ có hiệu quả cho công tác lãnh đạo của cấp ủy, đảm bảo an toàn, an ninh mạng
11 Số liệu điều tra khảo sát năm 2014
12 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát năm 2014
Trang 26Ngoài ra, phần mềm ứng dụng tác nghiệp dùng chung (hệ thống quản lý văn bản) của các cơ quan Đảng đã được triển khai nhân rộng đến 17 đơn vị Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy theo đúng chỉ đạo tại Quyết định số 260-QĐ/TW ngày 1/10/2014 của Ban Chấp hành Trung ương
Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên, Văn kiện Đảng bộ, Mục lục hồ sơ lưu trữ đã được triển khai đồng bộ, sử dụng thường xuyên tại các huyện/thị, thành uỷ và các Đảng ủy trực thuộc, góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của các cấp ủy Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đã được trang bị tại 17 điểm cầu của các cơ quan khối Đảng cấp tỉnh, cấp huyện (gồm 2 điểm tại Văn phòng Tỉnh ủy, 15 điểm tại cơ quan Đảng cấp huyện - trong đó Thị ủy Quảng Yên là 02 điểm)13
Tại các cơ quan Đảng ủy xã, phường, thị trấn hầu như vẫn chưa triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác chuyên môn, mới chỉ có một
số đơn vị triển khai ứng dụng các phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác Đảng Tại các cơ quan Đoàn thể, đa phần chỉ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính, chưa trang bị các phần mềm quản lý văn bản điện tử, hệ thống họp trực tuyến phục vụ công tác quản lý và điều hành
4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước14
Hiện nay, các đơn vị cấp tỉnh, sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố đã được trang bị khá đầy đủ về hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng và hoàn thành được cơ bản về sử dụng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan nhà nước
Ứng dụng, tác nghiệp dùng chung phục vụ quản lý và điều hành:
Hệ thống thư điện tử (@quangninh.gov.vn): đã được triển khai đồng bộ tại 100% đơn vị sở, ngành, huyện, là công cụ trao đổi thông tin giữa các đơn
vị, cũng như các cán bộ, công chức thông suốt, an toàn, hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Đạt 100% cán bộ, công chức được cấp hộp thư điện
tử (cao hơn so với trung bình cả nước – 53%15), với 80% cán bộ, công chức thường xuyên sử du ̣ng h ộp thư điê ̣n tử (cao hơn so với trung bình cả nước – 49%16), đạt ở mức tốt so với cả nước về tình hình sử dụng thư điện tử
Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng:
đã được triển khai đồng bộ tại 100% đơn vị sở, ngành, huyện (cao hơn so với trung bình cả nước – 98,4%17) Đạt 80% văn bản đi/đến được chuyển qua môi trường mạng trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh; 20% văn bản đi/đến được
điểm này sẽ tính chung vào số lượng điểm cầu thuộc Công an Tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự
Tình hình ứng dụng công nghệ thông của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh năm 2014
15
Báo cáo Việt Nam ICT Index năm 2014
Trang 27Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 25
chuyển qua môi trường mạng giữa các cơ quan sở, ngành, huyện, đạt ở mức tốt so với cả nước
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến: Đã được triển khai tại 142 điểm cầu (trong đó có 39 điểm cầu là triển khai theo hình thức thuê dịch vụ sử dụng kinh phí của tỉnh) phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí Bao gồm 3 điểm tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; 3 điểm tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; 2 điểm tại Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; 3 điểm tại Công an tỉnh và 14 điểm cầu tại 14 công an huyện, thị
xã, thành phố; 2 điểm tại Ban Quản lý khu kinh tế; 1 điểm tại Sở Thông tin và Truyền thông; 1 điểm tại Sở Y tế, 16 điểm cầu tại bệnh viện tỉnh và bệnh viện cấp huyện; 1 điểm tại Thanh tra tỉnh; 20 điểm tại 14 Ủy ban nhân dân cấp huyện; 103 điểm Ủy ban nhân dân xã
Hệ thống thông tin một cửa, một cửa liên thông: Đã được triển khai đồng
bộ cho gần 750 cán bộ, công chức sử dụng; liên thông tại 21 đơn vị sở, ngành
có thủ tục hành chính được giải quyết tại các Trung tâm hành chính công (trừ các cơ quan ngành dọc gồm: Công an, Bảo hiểm, Thuế, Kho bạc…) và 7 đơn
vị cấp huyện (chiếm 50%) phục vụ người dân và tổ chức
Hệ thống tổng hợp thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp tỉnh
đã được triển khai đồng bộ tại 86% đơn vị sở, ngành; Hệ thống tổng hợp thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp huyện đã được triển khai đồng bộ, kết nối liên thông tại 36% đơn vị cấp huyện
Ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành:
Phần mềm quản lý chuyên ngành như phần mềm quản lý kế toán - tài chính, quản lý tài sản, quản lý nhân sự và các phần mềm chuyên ngành khác đang được ứng dụng rộng rãi ở các đơn vị trên địa bàn tỉnh, bước đầu phát huy hiệu quả trong hoạt động quản lý và điều hành Tuy nhiên, đa phần các phần mềm chuyên ngành mới chỉ được triển khai riêng lẻ tại các cơ quan, đơn
vị, chưa được triển khai đồng bộ, chưa có sự gắn kết liên thông trong toàn tỉnh Nguyên nhân, một phần là do cơ chế chính sách cũ, các sở, ban, ngành
đã tự đầu tư trước khi có Ban Quản lý điều hành dự án Chính quyền điện tử
Cụ thể:
Bảng 1: Tình hình triển khai ứng dụng các phần mềm chuyên ngành
tại các cơ quan, đơn vị
1 Quản lý nhân sự 43% đơn vị sở, ngành; 50% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Riêng lẻ
2 Quản lý kế toán - tài chính
95% đơn vị sở, ngành; 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; 43%
Ủy ban nhân dân xã/phường
Riêng lẻ
3 Quản lý tài sản 43% đơn vị sở, ngành, 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Đồng bộ
4 Quản lý khoa học - công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ Riêng lẻ
Trang 28TT Phần mềm Tỷ lệ đơn vị sử dụng Hình thức triển khai
5 Quản lý thanh tra, khiếu nại,
tố cáo
90% đơn vị sở, ngành; 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Đồng bộ
6 Quản lý xuất, nhập cảnh Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh
7 Quản lý hộ tịch
Sở Tư pháp, 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; 100% Ủy ban nhân dân cấp xã
11 Quản lý cấp đổi, đào tạo, sát
hạch giấy phép lái xe Sở Giao thông Vận tải Riêng lẻ
12 Quản lý hồ sơ người có công
Sở Lao động Thương binh và Xã hội;
100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Nguồn: Số liệu khảo sát năm 2014
Cơ sở dữ liệu: Tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm đầu tư triển khai xây dựng
cơ sở dữ liệu trong các cơ quan hành chính nhà nước làm nền tảng cho các ứng dụng trong quản lý, điều hành cũng như cung cấp các dịch vụ công Cụ thể:
Bảng 2: Tình hình triển khai sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
tại các cơ quan, đơn vị
TT Cơ sở dữ liệu Chủ đầu tư Tỷ lệ đơn vị sử dụng Hình thức
Trang 29Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 27
TT Cơ sở dữ liệu Chủ đầu tư Tỷ lệ đơn vị sử dụng Hình thức triển khai
Môi trường xã, thành phố
4 Cơ sở dữ liệu quản lý y tế
tỉnh Quảng Ninh Sở Y tế
Sở Y tế; 29 bệnh viện trên địa bàn tỉnh, 14 trung tâm y
tế cấp huyện, 186 trạm y tế cấp xã
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Riêng lẻ
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Đồng bộ
7 Cơ sở dữ liệu quản lý hộ
Sở Tư pháp, 100% Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; 100% Ủy ban nhân dân cấp xã
Đồng bộ
8
Cơ sở dữ liệu theo dõi báo
cáo tiến độ các nhiệm vụ
10 Cơ sở dữ liệu quản lý
11
Cơ sở dữ liệu quản lý số
liệu về cơ sở hạ tầng giao
Cơ sở dữ liệu quản lý
người khuyết tật trên địa
14
Cơ sở dữ liệu quản lý dữ
liệu về trẻ em trên địa bàn
Sở Thông tin và Truyền
Nguồn: Số liệu khảo sát năm 2014
Ngoài ra, tỉnh Quảng Ninh hiện đang có 25 hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đang được triển khai xây dựng mới và mở rộng gồm: Một cửa điện tử; Quản lý cấp phép trong lĩnh vực xây dựng; Quản lý cấp phép trong lĩnh vực đất đai; Quản lý dự án đầu tư; Quản lý hộ chính sách; Quản lý cấp phép các hoạt động du lịch; Quản lý cấp giấy đăng ký hành nghề y dược; Quản lý cấp
Trang 30phép lĩnh vực môi trường; Quản lý cư trú và dân cư tỉnh Quảng Ninh; Quản lý xuất nhập cảnh; Quản lý cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm… Tuy nhiên, đa phần các cơ sở dữ liệu vẫn chưa được đồng bộ, chưa có sự gắn kết liên thông trong toàn tỉnh và chưa được cập nhật thường xuyên, làm hạn chế hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin Một số đơn vị cấp huyện chưa xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Cổng thông tin điện tử của tỉnh gồm 1 cổng chính, 40 cổng thành phần của các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và 35 cổng thành phần của các cơ quan sở, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã được xây dựng và đưa vào khai thác hoạt động Căn cứ Nghị định 43/2011/NĐ-CP, Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã có những thông tin về:
- Thông tin giới thiệu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và của từng đơn vị trực thuộc
- Cập nhật thường xuyên và kịp thời các tin tức, sự kiện; các thông tin chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; tin tức về hoạt động chuyên ngành
- Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển tại địa phương (bao gồm các Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; Quy hoạch xây dựng; Quy hoạch kỹ thuật đô thị)
- Thường xuyên cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật có liên quan; Công báo điện tử tỉnh Quảng Ninh
- Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử; thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền
- Số liệu thống kê kinh tế xã hội; Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị trực thuộc
- Cung cấp các thông tin bằng tiếng Anh phục vụ người nước ngoài Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã được xây dựng các chức năng hỗ trợ khai thác thông tin và chức năng hỗ trợ cho từng mục thông tin (cho phép tải
về văn bản quy phạm pháp luật; công cụ tìm kiếm, tra cứu thuận tiện các dịch
vụ công trực tuyến, văn bản quy phạm pháp luật; chức năng công dân, doanh nghiệp hỏi, cơ quan chức năng trả lời…) nhằm đẩy mạnh giao tiếp giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước; chức năng liên kết, tích hợp thông tin với các cổng thành phần của các sở ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; chức năng liên kết Cổng thông tin của Chính phủ và các tỉnh, thành phố trong cả nước
Ngoài ra, Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã được trang bị các biện pháp phòng, chống, bảo đảm an toàn an ninh thông tin, đã áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn thông tin và định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu
Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp được 1.286 dịch vụ công Trong
đó, cấp sở, ngành có khoảng 1.028 dịch vụ công phục vụ chủ yếu cho các tổ chức, doanh nghiệp (chiếm 80%); cấp huyện có 183 dịch vụ công (chiếm
Trang 31Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 29
14%), cấp xã có 75 dịch vụ công (chiếm 6%) Có 1.286 dịch vụ công mức độ
1 và 2 (đạt 100%); 148 dịch vụ công mức độ 3 (gồm 1 dịch vụ công Đăng ký xuất bản tin qua mạng của Sở Thông tin và Truyền thông, 39 dịch vụ công của Sở Y tế và 108 dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư được thực hiện qua hệ thống triển khai đồng bộ từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư tới các địa phương) phục vụ người dân và doanh nghiệp
Tuy nhiên, cổng thông tin điện tử của tỉnh hoạt động còn thiếu ổn định, tốc độ truy cập thấp, hay gây lỗi trên giao diện; vẫn còn thiếu các thiết bị an ninh (như Firewall Gateway), chưa có khả năng dự phòng khi sự cố xẩy ra; chưa có khả năng hỗ trợ phân tải khi có lượng truy cập lớn từ người dùng; giao diện cổng chưa thân thiện với người dùng, chưa cấu hình RSS cho từng chuyên mục; chưa thường xuyên cập nhật số liệu thống kê báo cáo, các thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công, các chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, dự án mời gọi đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Các cổng thành phần mới được tổ chức như là các chuyên trang, sử dụng mô típ và giao diện chung của cổng chính, chưa mang tính đặc trưng của mỗi cơ quan, đơn vị
Trong thời gian tới, cổng thông tin điện tử Quảng Ninh và các cổng thành phần cần tiếp tục được nâng cấp và mở rộng để trở thành cổng giao dịch điện
tử cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp Đồng thời, cổng thông tin điện tử Quảng Ninh cũng là cổng tích hợp các ứng dụng nghiệp vụ, là điểm truy cập duy nhất để cán bộ công chức tỉnh tham gia vào hệ thống Chính quyền điện tử của tỉnh
Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực tài chính: được triển khai
mạnh mẽ và rộng khắp, hỗ trợ công tác quản lý điều hành Hệ thống ngành tài chính đã có mạng thông tin từ Sở Tài chính đến các phòng, ban tài chính cấp huyện, xã và kết nối với Bộ Tài chính, các hoạt động quản lý, nghiệp vụ hầu hết đều đã được tin học hóa và khai thác hiệu quả Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước đã được xây dựng theo mô hình chuẩn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; hệ thống thư chuyên ngành được cấp cho 100% cán bộ và được thường xuyên sử dụng; 100% chức năng nghiệp vụ đã được ứng dụng phục vụ công tác quản lý
Tại các đơn vị cấp xã: Hiện hầu hết các đơn vị chỉ sử dụng máy tính làm
công tác văn phòng Chỉ có một số đơn vị triển khai ứng dụng các phần mềm,
cơ sở dữ liệu vào công việc quản lý điều hành (bao gồm các phần mềm quản
lý văn bản và chỉ đạo, điều hành, quản lý tài chính, quản lý hộ tịch, hệ thống thư điện tử, phần mềm kế toán, phần mềm địa chính, xây dựng), phục vụ người dân và doanh nghiệp
4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội
Trang 32Trong các đơn vị giáo dục và đào tạo 18 :
Điều hành và quản lý Giáo dục:
Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã xây dựng website (quangninh.edu.vn) cung cấp các thông tin về trường học, dạy và học cho giáo viên, học sinh; chỉ đạo thống nhất việc gửi và nhận văn bản qua hệ thống thư điện tử Đến nay, đạt 100% các đơn vị trường học của tỉnh có hộp thư riêng với tên miền moet.edu.vn; 100% cán bộ, giáo viên khối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
đã được cấp hộp thư điện tử với tên miền quangninh.edu.vn
Sở Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng Trung tâm thông tin - Thư viện điện
tử tại các phòng giáo dục và đào tạo của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục, phục vụ nhu cầu học tập của giáo viên và học sinh; đang chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án Xây dựng trường, lớp học thông minh Đạt 100% các phòng giáo dục và đào tạo và các trường học trong toàn tỉnh đã có website theo mô hình tập trung tích hợp chức năng báo cáo trực tuyến, tra cứu điểm thi và văn bằng tốt nghiệp
Hệ thống phòng họp trực tuyến đã được xây dựng tại 80 điểm cầu trong toàn tỉnh và có 04 phòng giáo dục và đào tạo thuộc thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, huyện Đông Triều và Vân Đồn đã triển khai hệ thống phòng họp trực tuyến tới các trường trực thuộc Trong đó, phòng giáo dục và đào tạo huyện Đông Triều là đơn vị thường xuyên sử dụng hệ thống họp trực tuyến trong họp giao ban và tổ chức dự giờ, thi giáo viên giỏi qua mạng
Đạt 100% các trường học trong toàn tỉnh đã triển khai cài đặt, sử dụng các phần mềm quản lý trường học như: PMIS; EMIS; quản lý tài chính – kế toán; quản lý trường học trực tuyến SMAS và sử dụng các cơ sở dữ liệu tương ứng phục vụ việc quản lý như: cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên; cơ sở dữ liệu cán bộ, giáo viên; cơ sở dữ liệu bài giảng Từng bước sử dụng các hệ thống
hồ sơ, sổ sách điện tử trong các trường học
Trong công tác giảng dạy: Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên chỉ đạo
các đơn vị tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy - học,
tổ chức cho giáo viên tham gia các cuộc thi soạn giảng bài giảng điện tử Learning); tích hợp việc học tin học trong các môn học khác và ngược lại Tuy nhiên, phần lớn các bài giảng mới ở dạng bài giảng trình chiếu bằng power point; số lượng các bài giảng soạn bằng các công cụ soạn giảng bài giảng điện tử còn thấp
(e-Nhìn chung, Tỉnh đã tích cực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục và giảng dạy Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích các giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy Tuy nhiên, hiệu quả đạt được chưa cao, các trường tiểu học vẫn chưa thực sự ứng dụng công nghệ
2013 – 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 về công nghệ thông tin
Trang 33Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 31
thông tin vào giảng dạy; công tác triển khai dạy và học bằng phần mềm mã nguồn mở vẫn còn nhiều hạn chế
Trong các đơn vị y tế 19
Năm 2014, đạt 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và 80% các cơ sở y
tế khác đã trang bị các phần mềm quản lý riêng lẻ như quản lý bệnh nhân, quản lý thuốc, mã bệnh và các loại biệt dược, quản lý tài chính, quản lý cán
bộ và đã cài đặt các cơ sở dữ liệu tương ứng Trong đó, có một số đơn vị điển hình ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả tốt như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Bãi Cháy, trung tâm y tế thành phố Hạ Long 100% đơn vị bệnh viện và 20% các cơ sở y tế khác đã xây dựng website, tích hợp cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin hoạt động và điều trị nội trú
Tại các trạm y tế xã phường: đạt 100% các đơn vị đều đã được trang bị máy tính nhưng chưa ứng dụng nhiều vào công tác quản lý và điều trị, chỉ có 41% đơn vị triển khai cài đặt sử dụng phần mềm quản lý khám và chữa bệnh (bao gồm quản lý bệnh nhân, quản lý thuốc, thống kê trong y tế)
Tỷ lệ cán bộ y tế có hộp thư điện tử để hỗ trợ, hướng dẫn bệnh nhân điều trị ngoại trú thấp, nguyên nhân một phần do chưa có quy định của bệnh viện
và các cán bộ y tế chưa chủ động nâng cao kiến thức ứng dụng tin học
Trong thời gian tới, cần trang bị thêm các cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại các bệnh viện tỉnh, huyện và các trạm y tế
xã Đặc biệt phát triển dịch vụ y tế từ xa, xây dựng và cung cấp hộp thư điện
tử với tên miền của tỉnh cho cán bộ y tế phục vụ công tác khám và điều trị
Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội 20
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống văn hóa cộng đồng trên địa bàn tỉnh vẫn còn hạn chế Mặc dù trong thời gian qua, tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm, hỗ trợ đầu tư máy tính, kết nối Internet cho các thôn trong khu vực vùng sâu, vùng xa và biên giới nhằm nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet, nâng cao tri thức cho người dân, nhưng hiệu quả đạt được chưa cao, chưa thu hút được người dân ứng dụng rộng rãi, do tâm lý và thói quen ứng dụng công nghệ thông tin của người dân còn hạn chế
Ngoài ra, tuy việc đầu tư trang bi ̣ máy tính của các hô ̣ gia đình đã được quan tâm hơn và ngày càng tăng, nhưng chưa đồng đều giữa các vùng miền trong tỉnh, chủ yếu tập trung ở các hộ có kinh tế khá, ở vùng đô thị Trong khu vực nông thôn, miền núi và huyện đảo do thu nhập của người dân còn thấp, nên việc đầu tư trang bị máy tính chưa cao Hiện có 35,1% hộ gia đình
có máy tính (cao hơn so với trung bình cả nước – 24,2%21
), với trên 145.000 máy tính, trung bình mỗi hộ có 1,24 máy tính; 30% hộ kết nối Internet băng
(bao gồm các trung tâm y tế huyện và phòng khám đa khoa khu vực)
Trang 34rộng (cao hơn so với trung bình cả nước – 17,2%22) Tỷ lệ người dân sử dụng Internet ước tính đạt 31%, thấp hơn so với mặt bằng chung của cả nước - 41% Mục đích sử dụng Internet của người dân chủ yếu vẫn là tìm kiếm thông tin, giải trí và kết nối bạn bè, tiếp đó là phục vụ nghiên cứu, học tập
Trong thời gian tới, cần tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp phổ cập tin học và sử dụng Internet cho người dân, đặc biệt là người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, công nhân, người lao động… không có nhiều
cơ hội tiếp cận và học hỏi về Internet
4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Các doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh đã quan tâm đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh và đạt kết quả khá tốt Nhiều phần mềm được ứng dụng như phần mềm quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, kế toán; quản lý hàng hóa; quản lý cước Đặc biệt, trong lĩnh vực bảo hiểm, việc sử dụng các phần mềm đã phát huy hiệu quả trong công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng; thống kê chi phí khám chữa bệnh
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh đang trong quá trình phát triển Hiện có 99,7% doanh nghiệp sử dụng Internet phục vụ công việc (cao hơn so với trung bình cả nước – 82,5%23
) với mục đích chủ yếu là tìm kiếm thông tin và trao đổi thông tin, chưa chú trọng khai thác lợi thế của Internet trong tiếp cận khách hàng và thương mại điện tử để phát triển sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu; 5% doanh nghiệp xây dựng website (thấp hơn rất nhiều so với trung bình cả nước – 43,8%24
) với các nội dung chủ yếu
về giới thiệu công ty, cung cấp thông tin sản phẩm, hầu hết chưa có hình thức trao đổi thông tin với khách hàng và bán hàng qua mạng25
Về cơ bản các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu trong tin học văn phòng, quản lý tài chính và sử dụng thư điện tử Một số doanh nghiệp đã chú trọng sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do các cơ quan nhà nước cung cấp như thủ tục hải quan điện tử, hệ thống khai thuế điện tử nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm bớt sự phiền
hà, tiêu cực khi thực hiện các thủ tục hành chính
(sangiaodich.quangninh.gov.vn) đã được xây dựng nhằm nâng cao nhận thức doanh nghiệp, người dân, cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về thương mại điện tử Xây dựng nền tảng hạ tầng cho việc phát triển thương mại điện tử và tiến tới Chính phủ điện tử; tuyên truyền văn bản chính sách pháp luật nhà nước về thương mại nói chung và thương mại điện tử nói riêng;
23
Nguồn: Báo cáo Việt Nam ICT Index năm 2014
25 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát năm 2014
Trang 35Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 33
hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh liên kết thị trường trong nước và quốc tế thông qua hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại Đến nay sàn giao dịch thương mại điện tử đã làm tốt mục tiêu đề ra; đã có trên 100 gian hàng và trên 300 mặt hàng được trưng bày và giới thiệu trên hệ thống; đăng tải trên 2.000 thông tin về thương mại, thương mại điện tử, văn bản liên quan trên hệ thống Hàng năm thu hút trên 1.000.000 lượt tuy cập
Nhìn chung, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn hạn chế, nguyên nhân chính do nhận thức của doanh nghiệp, vẫn còn thiếu nhân sự vận hành; chi phí đầu tư, vận hành
và duy trì cao cũng như các ứng dụng chưa đa dạng và phù hợp nên doanh nghiệp chưa tiếp cận được
4.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác
Trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch:
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam; là vùng đất
có nền văn hoá lâu đời, với hơn 500 di tích lịch sử, văn hoá gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của Quốc gia như khu di tích Yên Tử (là trung tâm Phật giáo của Việt Nam), đền Cửa Ông, Đình Trà Cổ Ngoài ra, Quảng Ninh là một trong bốn trung tâm du lịch hàng đầu của
cả nước, với nhiều bãi biển đẹp và cảnh quan nổi tiếng, trong đó có Vịnh Hạ Long đã hai lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, Vịnh Bái Tử Long với hệ động - thực vật độc đáo và nhiều hòn đảo nguyên sơ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch toàn diện bao gồm cả văn hoá, tôn giáo, thăm quan các di tích, du lịch sinh thái biển – đảo, nghỉ dưỡng
Trong thời gian qua, tỉnh đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quảng bá và kinh doanh du lịch, góp phần thúc đẩy rất lớn cho lĩnh vực này Trong đó, tỉnh đã triển khai xây dựng hệ thống các website quảng bá và kinh doanh du lịch (như: www.halongtravelguide.com; www.halong.vn; www.dulichhalong.com); cập nhật các thông tin về hoạt động của ngành, cũng như giới thiệu các điểm đến, văn hóa di sản, món ăn độc đáo, quảng bá hình ảnh đất nước con người Quảng Ninh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh
Nhiều khách sạn lớn, công ty du lịch, lữ hành của tỉnh đã tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc xây dựng và duy trì hoạt động của các website, tổ chức mua bán tour, đặt phòng trực tuyến cho du khách trong và ngoài nước, ứng dụng những phần mềm chuyên dụng như quản trị văn phòng, tài chính mang lại nhiều lợi ích thiết thực, góp phần đáng kể vào hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và tìm kiếm thị trường của doanh nghiệp Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp trong tỉnh đã lựa chọn hình thức quảng bá thông qua mạng xã hội (như Facebook, Twitter ), đây là kênh thông tin tuy đơn giản, nhưng lại vô cùng hiệu quả và
có tầm ảnh hưởng rộng lớn, giúp doanh nghiệp vừa có thể giới thiệu, quảng
bá, vừa nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng từ khách du lịch
Trang 36Tuy hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong du lịch bước đầu đạt được một số kết quả, nhưng vẫn còn ở mức sơ khai, còn nhiều hạn chế, thông tin cung cấp trên website chưa phong phú, đa dạng, chưa được cập nhật thường xuyên, giao diện website không thân thiện với người dùng nên gây khó khăn trong việc tiếp cận; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản
lý nhà nước với doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp quảng bá nhỏ lẻ, manh mún, tự phát, chưa tập hợp hết các nguồn lực để tạo nên hình ảnh chung cho du lịch của tỉnh; thông tin cập nhật chưa đầy đủ và thiếu thường xuyên gây ảnh hưởng lớn đến thương hiệu, sự phát triển chung của ngành du lịch; chưa có sự liên kết chặt chẽ của cộng đồng các doanh nghiệp du lịch; tại các nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch có quy mô nhỏ vẫn chưa xây dựng website quảng bá và kinh doanh du lịch
Trong nông nghiệp:
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều thế mạnh về nông nghiệp, trong thời gian qua, kinh tế nông nghiệp của tỉnh luôn phát triển ở mức cao và tương đối
ổn định Tỉnh đã triển khai nhiều hoạt động tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp; tăng cường nâng cao nhận thức cho nông dân về vị trí, vai trò và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất nông nghiệp, từ đó tạo động lực cho nông dân khai thác và sử dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Hỗ trợ cung cấp thông tin nông nghiệp, nông thôn cho nông dân qua nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Người dân có thể tra cứu trên Cổng thông tin điện tử
để biết giá các mặt hàng nông sản hàng ngày, qua đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất cũng như dự báo đầu ra hàng hóa; hoặc tìm hiểu kiến thức, kỹ thuật công nghệ cao, phòng chống dịch bệnh để tăng năng suất, hiệu quả chăn nuôi, trồng trọt
Tuy nhiên, do phần lớn nông dân ở vùng sâu, vùng xa, khả năng tiếp cận tri thức còn hạn chế nên việc tiếp nhận các ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp vẫn còn khá mới mẻ; việc tự trang bị máy tính của nông dân để tự nghiên cứu phục vụ sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế
Trong giao thông:
Tỉnh đã quan tâm đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý giao thông, đặc biệt là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông như lắp đặt
hệ thống camera giám sát giao thông phục vụ quan sát tình hình giao thông và phát hiện phương tiện vi phạm; tự động điều khiển chu kỳ đèn tín hiệu giao thông phù hợp với lưu lượng phương tiện trong từng thời điểm để giảm thiểu
ùn tắc giao thông và thời gian dừng chờ tại các nút giao thông, đảm bảo an toàn trật tự trên địa bàn tỉnh
Ngoài ra, hầu hết các xe kinh doanh vận tải hành khách trên tuyến cố định, xe buýt, xe kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng, xe kinh doanh vận chuyển khách du lịch, xe ôtô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container đều
đã gắn thiết bi ̣ giám sát hành trình của xe ô tô (còn gọi là hộp đen ) Thiết bị
Trang 37Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 35
giám sát hành trình có tính năng liên tục ghi, lưu giữ và truyền phát qua mạng Internet về máy tính của doanh nghiệp để lưu trữ theo quy định các thông tin tối thiểu về quá trình khai thác, vận hành của xe, đồng thời ghi lại thông tin về thời gian làm việc của lái xe, về số lần và thời gian dừng, đỗ xe, các thông tin
về thời gian, tốc độ, quãng đường chạy, tọa độ của xe từng phút một trong suốt hành trình chạy của xe
Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế; việc kiểm soát phương tiện chưa đạt kết quả như mong muốn; Trung tâm Điều khiển đèn tín hiệu giao thông trực thuộc Công an tỉnh và các chốt đèn tín hiệu do các khu quản lý giao thông đô thị đang được vận hành và điều khiển độc lập nhau, chưa được kết nối thành một
hệ thống quản lý chung, gây khó khăn trong công tác quản lý hệ thống đèn tín hiệu, công tác tổ chức giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; số lượng phương tiện giao thông cá nhân ngày càng gia tăng, khiến tốc độ trung bình của các phương tiện tham gia giao thông rất chậm; cơ sở hạ tầng giao thông chưa đồng bộ với sự phát triển, gia tăng các loại phương tiện tham gia giao thông; năng lực và chất lượng hạ tầng giao thông cũng như năng lực, hiệu quả của quản lý, điều hành, kiểm soát, xử lý vi phạm vẫn còn hạn chế; ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người tham gia giao thông còn kém, còn nhiều bất cập
Trong hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Để phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ và hiện đại, giải quyết cơ bản tình trạng ách tắc giao thông, úng ngập; cung cấp ổn định điện, nước và
xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, trong thời gian qua tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm đầu tư xây dựng và triển khai nhiều giải pháp phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là đã tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực này
Tỉnh đã triển khai xây dựng Atlas điện tử tỉnh Quảng Ninh, là hệ thống thông tin địa lý (GIS) tích hợp các cơ sở dữ liệu địa lý tương ứng với từng lĩnh vực, từng ngành, cho phép chia sẻ dữ liệu, khai thác thông tin giữa các
sở, ngành, huyện, thị, thành phố trong toàn tỉnh và phục vụ công tác lãnh đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Ngoài ra, tỉnh cũng đã có một số các dự
án ứng dụng GIS trong ngành quy hoạch xây dựng đô thị… Tuy nhiên, vẫn chưa đạt được hiệu quả cao, ứng dụng GIS trong quản lý đô thị chưa được phát triển đồng bộ, chưa có sự thống nhất và hệ thống, chưa hình thành được một hệ thống dữ liệu đô thị tổng hợp và đầy đủ Mới chỉ ứng dụng công nghệ thông tin trong quy hoạch và quản lý đô thị với việc quản lý bản đồ
Trong quản lý lao động và giải quyết việc làm:
Hiện tại, Quảng Ninh đã có sàn giao dịch việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (www.vieclamquangninh.net) và sàn giao dịch việc
(vlquangninh.vieclamvietnam.gov.vn) cung cấp các thông tin về việc làm và
Trang 38tuyển dụng trong tỉnh Tuy nhiên, số lượng thông tin của các sàn giao dịch không nhiều, mức độ cập nhật thông tin mới chưa thường xuyên, việc liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn để giải quyết việc làm cho người lao động chưa cao, chưa thu hút được sự quan tâm của các đơn vị sử dụng và người lao động, chưa phát huy được hiệu quả cao của sàn giao dịch điện tử
Trong các ngành than, điện:
Trong thời gian qua, ngành than đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai thác và sản xuất kinh doanh như hiện đại hóa các mỏ than và khoáng sản; phát triển công nghệ sàng tuyển, chế biến sâu khoáng sản; phát triển sản xuất sạch hơn, an toàn hơn, tiết kiệm năng lượng; nâng cao năng lực quản lý và tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ…; đã triển khai các phần mềm ứng dụng, hỗ trợ các chức năng hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng mới chỉ hỗ trợ cho chức năng riêng, tập trung vào những thủ tục và hoạt động thường ngày như kế toán, thanh toán,
xử lý đơn hàng, quản lý kho; chưa được triển khai đồng bộ, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các doanh nghiệp trong ngành than
Ngành điện đã đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều hành, sản xuất, kinh doanh góp phần nâng cao năng suất lao động, cải tiến dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng Bao gồm triển khai sử dụng các phần mềm hệ thống quản lý thông tin khách hàng nhằm chủ động kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý chất lượng, thời gian cung cấp các dịch vụ về điện, đồng thời giúp khách hàng chủ động tra cứu thông tin cần thiết Ngoài ra, một số ứng dụng công nghệ thông tin đã được chủ động triển khai như ứng dụng phần mềm ghi chỉ số và chấm xóa nợ trên thiết bị thông minh Smart phone, máy tính bảng; áp dụng công nghệ mã vạch trong công tác quản lý đo đếm… Nhìn chung, các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đã thực sự nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, góp phần tạo ấn tượng tốt của khách hàng về phong cách làm việc chuyên nghiệp, tận tâm của ngành Điện
5 Công nghiệp công nghệ thông tin 26
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 505 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (chiếm 5,8% doanh nghiệp của tỉnh) Trong đó,
đa số các doanh nghiệp đều hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, sửa chữa, lắp ráp máy tính và các thiết bị điện tử (chiếm 66%), với quy mô còn nhỏ lẻ, sản phẩm chủ yếu được bán trong tỉnh; chưa thu hút được các doanh nghiệp phần cứng lớn tầm cỡ khu vực và quốc gia Chỉ có khoảng 13% doanh nghiệp gia công, sản xuất sản phẩm phần mềm, nhưng còn nhỏ lẻ, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu một số đơn vị trong tỉnh Và 13% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
26 Nguồn: Báo cáo mức độ sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin năm 2014 của tỉnh Quảng Ninh
Trang 39Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh 37
vực cung cấp nội dung thông tin, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực chuyển giao công nghệ, đào tạo
Nhìn chung, tất cả các doanh nghiệp đều có qui mô nhỏ, dịch vụ công nghệ thông tin vẫn chưa đáp ứng nhu cầu ứng dụng của xã hội; chưa đủ năng lực để tự thực hiện những công trình, dự án có qui mô vừa trong tỉnh; chưa hình thành các khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh
6 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
6.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng
Năm 2014, tại các cơ quan Đảng các cấp đạt 100% đơn vị có cán bộ công chức biết sử dụng công nghệ thông tin, với 90% cán bộ biết sử dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn theo lĩnh vực được phân công; 100% cơ quan Đảng cấp tỉnh, huyện, thị, thành ủy có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, trung bình mỗi đơn vị có 1,13 cán bộ; 30% cơ quan Đảng cấp tỉnh, huyện, thị, thành ủy có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin
Công tác đào tạo, nâng cao kiến thức về tin học cơ bản, mạng LAN, các ứng dụng dùng chung trên Lotus Notes, các phần mềm phục vụ công tác tài chính Đảng Đến nay, đã tổ chức được 12 lớp với 209 lượt học viên tham gia, bao gồm các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên công tác tại các huyện, thị, thành
uỷ, các cơ quan của Tỉnh uỷ, với hình thức đào tạo ngắn hạn, tại chỗ
Nhìn chung, cán bộ công chức trong các cơ quan Đảng cấp tỉnh, huyện, thị, thành ủy đã có sự chuyển biến về nhận thức đối với việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, tạo tiền đề triển khai nhiệm vụ trong thời gian tới Tuy nhiên, các cơ quan, đơn vị vẫn còn thiếu cán bộ lãnh đạo và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin; đa phần cán bộ phụ trách công nghệ thông tin chủ yếu vẫn là kiêm nhiệm, vẫn còn hạn chế về kỹ năng chuyên môn Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng ủy xã/phường chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa có nhân lực phụ trách công nghệ thông tin
6.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước 27
Tại các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh, sở, ngành, huyện: Đạt 100% cán bộ, công chức biết sử dụng máy tính trong công việc (cao hơn so với trung bình cả nước – 85,2%28; trong đó có trên 60% cán bộ có trình độ tin học văn phòng và 1,6% cán bộ có trình độ công nghệ thông tin từ đại học trở lên); 89% đơn vị có cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin kiêm nhiệm, với tổng số 70 cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin (chiếm 3%, trong đó có 60 cán bộ, công chức có trình độ đại học, 2 cán bộ, công chức có trình độ thạc sỹ); 41% đơn vị có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin
Trang 40Tại các cơ quan cấp sở, ngành: đạt 81% đơn vị có cán bộ, công chức phụ
trách công nghệ thông tin kiêm nhiệm, với tổng số 39 cán bộ, công chức (chiếm 4%), trung bình mỗi đơn vị có 2,3 cán bộ, công chức; 50% đơn vị có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin
Tại các cơ quan cấp huyện: 100% đơn vị có cán bộ, công chức phụ trách
công nghệ thông tin kiêm nhiệm, với tổng số 31 cán bộ, công chức (chiếm 2,4%), trung bình mỗi đơn vị có 2,2 cán bộ, công chức
Tại các cơ quan cấp xã: 86% cán bộ biết sử dụng công nghệ thông tin
trong công việc
Công tác đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin hàng năm cho các cán
bộ, công chức đã được chú trọng thông qua việc thực hiện Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị chuyên sâu cho các cán bộ, công chức, viên chức Bao gồm đào tạo về quản trị hệ thống tích hợp, quản lý và sử dụng nội dung số, an toàn và bảo mật thông tin cho người dùng cuối, phần mềm nguồn mở (đào tạo chuyên sâu) Ngoài ra, đã và đang tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng về Quản lý, khai thác hệ thống Chính quyền điện tử cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phụ trách công nghệ thông tin; Quản trị, điều hành hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử cho các cán bộ phụ trách công nghệ thông tin; bồi dưỡng kỹ năng tin học cho cán bộ công chức cấp tỉnh, huyện, xã
Nhìn chung, nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện cơ bản đáp ứng được nhu cầu nhưng vẫn còn thiếu cán
bộ lãnh đạo; cán bộ phụ trách công nghệ thông tin chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo chính quy về công nghệ thông tin nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản trị, vận hành hệ thống mạng nhằm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại đơn vị Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan cấp xã vẫn còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, chưa có nhân lực phụ trách công nghệ thông tin Trong thời gian tới, cần tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các
cơ quan đơn vị; đào tạo kiến thức về công nghệ thông tin và Chính quyền điện
tử cho các cán bộ công chức tại các cơ quan các cấp để có đủ kiến thức, sử dụng có hiệu quả hệ thống Chính quyền điện tử
6.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục và
y tế 29
Trong các đơn vị giáo dục
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, hiện có trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, Đại học Hạ Long, Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả, Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng, Trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long có đào tạo chuyên ngành về công nghệ thông tin với đội ngũ giáo viên đều có trình độ
29 Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát năm 2014