1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015

78 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 776,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng về nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị để đảm bảo công tác tồn trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015.. Thực hành tốt bảo quản thuốc

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Ngư ời hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Song Hà

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi

đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân.

Lời đầu tiên, tôi gửi lời chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng phòng sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chu đáo chỉ bảo nhiều ý kiến sâu sắc giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, phòng Sau đại học, Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức, phòng Kinh doanh thị trường, phòng Kế hoạch vật tư, phòng Đảm bảo chất lượng – Nghiên cứu phát triển và các anh chị thuộc Tổng kho Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Thái Bình đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ những khó khăn, khích lệ và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Thái Bình, ngày 29 tháng 02 năm 2016

Học viên

Đặng Thị Thu Phương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tồn trữ thuốc 3

1.1.1.Khái niệm 3

1.1.2 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc 3

1.2 Thực hành tốt bảo quản thuốc 4

1.2.1 Nội dung cơ bản của thực hành tốt bảo quản thuốc 4

1.2.2 Thực hành tốt bảo quản thuốc 4

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của kho 12

1.3.1 Chức năng của kho 12

1.3.2 Nhiệm vụ của kho 14

1.4 Thực trạng tồn trữ thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây……… 15

1.5.Vài nét về công ty cổ phần Dược VTYT Thái Bình 17

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

1.5.2 Một số kết quả đạt được 19

1.5.3 Mô hình tổ chức của công ty 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.3.2 Các biến số nghiên cứu 22

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo công tác tồn trữ thuốc của công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015 27

Trang 5

3.1.1.Tổ chức nhân lực 27

3.1.2 Cơ sở vật chất 28

3.1.3 Trang thiết bị trong kho GSP 31

3.2 Phân tích thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015 36

3.2.1 Phân tích thực trạng bảo quản thuốc 36

3.2.2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc trong kho 39

Chương 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo công tác tồn trữ thuốc của công ty CP Dược VTYT Thái Bình 50

4.1.1 Về tổ chức nhân lực 50

4.1.2 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị 50

4.2 Về thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc 49

KẾT LUẬNVÀ ĐỀ XUẤT 54

1 KẾT LUẬN 54

1.1.Về tổ chức nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị 54

1.2 Về thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc 55

2 ĐỀ XUẤT 56

2.1 Về tổ chức nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị 56

2.2 Về thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc 56

 

 

 

 

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TĂT

DSTH Dược sỹ trung học

GSP “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

GDP “ Thực hành tốt phân phối thuốc”

FIFO First In First Out

FEFO First Expires First Out

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.2 Cơ cấu trình độ chuyên môn của kho công ty năm 2015 273.3 Diện tích của các kho thuốc 283.4 Trang thiết bị văn phòng của kho GSP năm 2015 313.5 Trang thiết bị dùng để vận chuyển và chất xếp hàng hoá của

kho thuốc công ty năm 2015

33

3.6 Trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản hàng hoá của

kho thuốc công ty năm 2015

33

3.7 Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ của kho thuốc công ty năm 2015 34

3.8 Hệ thống sổ sách trong kho thuốc công ty năm 2015 35 3.9 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho năm 2015 37 3.10 Kết quả sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kho GSP năm 2015 38 3.11 Cơ cấu hàng dự trữ trong kho thuốc công ty năm 2015 40 3.12 Giá trị tồn của các nhóm thuốc trong năm 2015 41 3.13 Số lần nhập kho tuân theo nguyên tắc FEFO của năm 2015 43 3.14 Số hoá đơn tuân theo nguyên tắcFEFO 45 3.15 Sự chênh lệch số lượng tồn kho thực tế so với sổ sách 46 3.16 Số các khoản hàng kiểm kê khớp nhau của kho năm 2015 47

Trang 8

3.17 Hàng thiếu, hỏng, vỡ, quá hạn trong năm 2015 47 3.18 Các nguyên nhân, dạng bào chế thường không đạt chất lượng 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Minh hoạ nguyên tắc FIFO 9

Hình 1.2 Minh hoạ nguyên tắc FEFO 9

Hình 1.3 Vị trí của kho đối với sản xuất và lưu thông 13

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược VTYT Thái Bình 20

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của kho công ty năm 2015 27

Hình 3.6 Sơ đồ mặt bằng kho thuốc công ty 30

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm kho GSP năm 2015 38

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước,

sự quan tâm đầu tư của Đảng và Chính phủ cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, tình trạng sức khỏe của người dân đã được cải thiện rõ rệt Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân là hoạt động, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc [1] Trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, thuốc đóng vai trò quan trọng nhằm bảo đảm mục tiêu chăm sóc sức khỏe của con người Vì vậy việc sản xuất và cung ứng thuốc đạt chất lượng, kịp thời, đủ số lượng trở thành một yêu cầu cần thiết đối với các cơ sở khám chữa bệnh và cung cấp thuốc

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho công tác phòng, điều trị và chẩn đoán bệnh Thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu không ngừng tăng về số lượng, ngày càng phong phú về chủng loại, dạng bào chế Cùng với đó là mạng lưới phân phối cũng phát triển rộng khắp cả nước để cung cấp thuốc kịp thời đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cho nhu cầu khám chữa bệnh Trong công tác phân phối, lưu thông, công ty cổ phần Dược VTYT Thái Bình đã xây dựng được các trung tâm dược hiện đại khang trang góp phần cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc phòng, chữa bệnh cho mạng lưới y tế toàn tỉnh và tham gia cung ứng thuốc cho các tỉnh bạn Công ty đang từng bước xây dựng mới và hiện đại hoá các cơ sở phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn GPP theo lộ trình của Bộ Y tế, góp phần nâng cao chất lượng thuốc chữa bệnh để phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn

Để thực hiện tốt mục tiêu phân phối thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu chi phí Vì vậy tồn trữ thuốc luôn được xác định là một công tác thường xuyên, trọng tâm trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty

Trang 11

2

CP Dược VTYT Thái Bình Với ý nghĩa đó chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015”

Được thực hiện với hai mục tiêu sau:

1 Phân tích thực trạng về nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị để đảm bảo công tác tồn trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015

2 Phân tích thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015

Từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tồn trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình

Trang 12

1.1.2 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc

- Đảm bảo tính sẵn có: Tồn kho là lượng dự trữ cho sự dao động của cung

và cầu, giảm nguy cơ hết hàng

- Duy trì niềm tin trong hệ thống: Nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: Nếu không có tồn kho hoặc tồn kho không đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp phải

sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn

- Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu cầu về loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được Do đó, lượng tồn

Trang 13

4

kho thích hợp sẽ giúp hệ thống đối phó với sự thay đổi đó [14]

1.2 Thực hành tốt bảo quản thuốc

“Thực hành tốt bảo quản thuốc” là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng

1.2.1 Nội dung cơ bản của thực hành tốt bảo quản thuốc

1.2.1.1 Nhân sự

Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù

hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản

1.2.1.2 Nhà kho và trang thiết bị

Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một

cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng, đảm bảo thuốc có chất lượng đã định

* Địa điểm

- Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt

- Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển, bảo vệ

Trang 14

5

* Thiết kế, xây dựng

- Diện tích của kho: Kho phải có diện tích đủ rộng để có thể phân chia thành các khu vực hoặc phòng riêng biệt Với những kho lớn, diện tích toàn bộ của khu vực kho phải bao gồm diện tích của các bộ phận sau

+ Diện tích nghiệp vụ bao gồm

• Diện tích để xếp hàng và bảo quản hàng hoá – diện tích này được gọi là diện tích hữu ích, chiếm khoảng 1/3 đến 2/3 diện tích của toàn khu vực kho

S1 =

Trong đó: S1: Diện tích hữu ích của kho (m2)

T: Lượng hàng chứa trong kho (tấn)

P: Sức chứa tiêu chuẩn của 1m2 diện tích đối với từng loại hàng

(tấn/m2)

β: Hệ số sử dụng

Nếu xếp hàng hóa trên giá: β = 0,42 - 0,47

Nếu xếp hàng trên bục: β = 0,65 - 0,7

Nếu xếp hàng hóa thành khối đứng: β = 0,68 - 0,75

• Diện tích sử dụng cho công tác xuất, nhập hàng hoá

+ Diện tích phụ : là diện tích dùng làm đường đi lại, diện tích dùng để thực hiện các công việc phụ cho các nghiệp vụ kho như: phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm hàng hoá, kho chứa bao bì, diện tích để đóng gói lẻ hoặc sửa chữa hàng

+ Diện tích hành chính, sinh hoạt: văn phòng, câu lạc bộ, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh…

Trang 15

6

- Tùy theo mục đích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân phối ) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống kiểm soát khác, được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp, đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau

+ Tiếp nhận, tồn trữ và bảo quản

+ Bảo quản các thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát

+ Bảo quản bao bì đóng gói

- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo các yêu cầu về đường đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy

- Trần, tường, mái phải được thiết kế xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết nắng, mưa, bão, lụt

- Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, được xử lý chống ẩm, thấm đảm bảo hoạt động của các phương tiện cơ giới Nền kho không được có các khe, vết nứt gẫy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng

* Cách bố trí một kho dược

Có nhiều cách bố trí các phòng ban, các bộ phận trong khu vực kho dược, tuỳ thuộc vào địa điểm và khả năng hoạt động của từng kho Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, một vài kiểu bố trí tương đối thuận tiện cho công tác quản lý và xuất nhập hàng sau

- Kho có dạng chữ T

- Kho theo chiều dọc

- Kho theo kiểu đường vòng

Kho được bố trí đầy đủ các khu vực như: Khu vực bảo quản hàng hoá; Khu vực nhập hàng, kiểm tra, kiểm soát hàng; Nơi chuẩn bị hàng theo yêu cầu

Trang 16

- Được chiếu đủ ánh sáng cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho

- Có đủ các trang thiết bị hướng dẫn phòng chống cháy nổ: hệ thống báo cháy và phòng chữa cháy tự động, bình khí chữa cháy, thùng cát, vòi nước, bình bọt

- Có nội qui qui định việc ra vào kho

- Có các qui định biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm

* Các điều kiện bảo quản trong kho

Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn

thuốc Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường

là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-250C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác

Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vận dụng các qui định sau

Trang 17

8

- Nhiệt độ:

Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C

Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C

Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C

Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C

Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt quá - 100C

- Độ ẩm: Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70% [3][19]

1.2.1.3 Vệ sinh

- Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ Phải có chương trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần số

và phương pháp được sử dụng để làm sạch nhà kho

- Tất cả thủ kho làm việc tại kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc thành phẩm

- Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)

- Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp [3]

1.2.1.4 Các quy trình bảo quản thuốc

* Yêu cầu chung

Các thuốc cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng của chúng, thuốc cần được luân chuyển để có những hàng nhập trước hoặc

có những hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước

Trang 18

9

- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO

+ FIFO (First In First Out): Thuốc nhập trước thì xuất trước

A: Nhập kho trước nhất B: Nhập kho trước C

Hình 1.1 Minh hoạ nguyên tắc FIFO

+ FEFO (First Expires First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất

Trang 19

10

- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng và được kiểm soát biệt trữ cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng vào sản xuất, lưu thông, sử dụng

- Tùy theo tính chất của sản phẩm, phải qui định chương trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm

- Phải có một hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc

* Tiếp nhận thuốc: Thuốc trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối chiếu

so với các tài liệu chứng từ liên quan, các hồ sơ ghi chép phải được lưu trữ cho từng lần nhập hàng

* Cấp phát – quay vòng kho: Chỉ được cấp phát các thuốc đạt tiêu chuẩn

chất lượng, còn trong hạn sử dụng Phải duy trì các bản ghi chép dễ hiểu, thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của thuốc, việc cấp phát cần tuân thủ theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập trước – xuất trước)

* Các điều kiện bảo quản thuốc

Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt

độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng cần được duy trì trong suốt thời gian bảo quản Cần phải có sự chú ý tới các thuốc chứa hoạt chất kém vững bền đối với nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác

Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan

Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc

Trang 20

11

Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được

sử dụng hết

Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên nhân

do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác

Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng

Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất,

hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

* Thuốc trả về: Tất cả các thuốc trả về phải được bảo quản tại khu biệt trữ

và chỉ quay trở lại kho thuốc lưu thông sau khi có sự phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng [3]

1.2.1.5 Sắp xếp thuốc trong kho

Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuận lợi cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát Có thể phân loại theo nhóm tác dụng dược lý (thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch) hoặc theo dạng thuốc (thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc đông dược, ) Sắp xếp hàng hóa trong kho là nhiệm vụ quan trọng của kho Thông thường:

- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp theo dựa vào tên thuốc theo trình tự ABC của danh pháp thông thường

- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi, cấp phát [19]

Trang 21

12

1.2.1.6 Hồ sơ tài liệu

Qui trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc, các qui trình thao

tác chuẩn đã được phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong khu vực nhà kho Các qui trình này phải mô tả chính xác các qui trình về tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng trong bảo quản (bao gồm cả các qui trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột bọ ), qui định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp phát thuốc, các bản ghi chép, bao gồm cả các bản ghi

về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả về, qui trình thu hồi và xác định đường đi của thuốc, và của thông tin Các qui trình này phải được xét duyệt,

ký xác nhận và ghi ngày tháng xét duyệt bởi người có thẩm quyền

Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất đáp ứng các qui định của pháp luật

Phải có phiếu theo dõi xuất nhập thuốc riêng cho từng loại sản phẩm cũng như cho từng loại qui cách sản phẩm [3]

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của kho

1.3.1 Chức năng của kho

Kho hàng hóa có vị trí quan trọng đối với sản xuất và lưu thông; một mặt, kho gắn chặt với sản xuất và lưu thông, là một bộ phận của doanh nghiệp sản xuất hoặc lưu thông; mặt khác, nó lại có vị trí độc lập nhất định đối với sản xuất

và lưu thông

Trang 22

13

Hình 1.3 Vị trí của kho đối với sản xuất và lưu thông

- Chức năng bảo quản: Hàng hóa trong kho được bảo quản tốt về số lượng

và chất lượng, hạn chế hao hụt hư hỏng, quá hạn dùng, mất mát có nghĩa là kho góp phần vào việc đảm bảo chất lượng thuốc, góp phần tăng năng suất lao động xã hội và thúc đẩy ngành sản xuất thuốc phát triển Đồng thời góp phần cho mạng lưới phân phối, lưu thông thuốc đạt hiệu quả kinh tế cao

- Chức năng dự trữ: Đảm bảo cho quá trình sản xuất được đồng bộ và liên tục Đồng thời kho cũng góp phần mở rộng lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân

- Kiểm tra, kiểm soát: Khi xuất, nhập và trong quá trình bảo quản, kho dược góp phần tạo ra những sản phẩn thuốc có đủ tiêu chuẩn chất lượng, ngăn ngừa hàng giả, kém chất lượng, quá hạn lọt vào lưu thông, góp phần bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng cũng như các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc

- Cân đối cung cầu: Kho là nơi dự trữ, tập trung một số lượng lớn vật tư hàng hóa Do đó nó đảm bảo cho việc điều hòa vật tư hàng hóa từ nơi thừa sang nơi thiếu, đảm bảo thỏa mãn kịp thời cho các nhu cầu phòng và chữa bệnh, góp

Người bán

Người mua

Các công đoạn sản xuất

Nguyên liệu, Phụ liệu

Vật tư bao gói bán thành phẩm

Thành phẩm

Trang 23

14

phần thực hiện cân đối cung cầu

1.3.2 Nhiệm vụ của kho

- Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt vật tư – hàng hoá

trong kho Không ngừng áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến, các máy móc trang thiết bị hiện đại để tăng cường công tác, giảm sức lao động nặng nhọc của công nhân kho

- Xuất, nhập hàng hoá chính xác, kịp thời, quản lý tốt số lượng hàng luân chuyển trong kho

Một trong những nhiệm vụ chính của kho là nhập hàng vào kho, dự trữ và bảo quản chúng một thời gian dài, sau đó lại giao cho khách hàng Đó là nhịp cầu nối giữa các nhà sản xuất và các nhà kinh doanh hoặc giữa các nhà kinh doanh với nhau Vì vậy việc xuất nhập kho phải được thực hiện theo đúng lịch trình của hợp đồng quy định Đồng thời trong quá trình xuất nhập hàng kho phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về kiểm nhận (kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm) để xác định đúng đắn, chính xác số lượng, chất lượng, chi tiết các loại hàng hoá theo đúng các thủ tục giao nhận quy định, với thời gian ngắn nhất

để khỏi ảnh hưởng tới các lần xuất nhập tiếp theo

- Phát triển các hoạt động dịch vụ văn minh phục vụ khách hàng

Dịch vụ mang tính chất sản xuất: gia công, chế biến nhũng nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Dịch vụ có tính chất thương mại: đóng gói sẵn hàng hoá, vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng, bốc xếp lên phương tiện cho khách hàng

Dịch vụ về kinh doanh kho: cho thuê kho, cho thuê các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản

- Tiết kiệm chi phí kho, góp phần hạ chi phí lưu thông và chi phí kinh doanh

Trang 24

15

của đơn vị mà kho phụ thuộc cũng là một nhiệm vụ quan trọng và kho luôn là một bộ phận cấu thành của doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh [19]

1.4 Thực trạng tồn trữ thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây

Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, được sản xuất bằng các nguyên liệu với tính

chất, đặc điểm rất đa dạng Vì vậy, thuốc nếu bảo quản không tốt, không đúng rất dễ bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong quá trình tồn trữ, lưu thông và sử dụng, điều này không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế mà quan trọng hơn có thể gây nguy hại cho tính mạng và sức khoẻ của người dùng

Công tác bảo quản không chỉ có ý nghĩa về mặt chuyên môn, đảm bảo chất lượng thuốc, mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội của một quốc gia giúp sử dụng nguồn thuốc có hiệu quả, kinh tế nhằm giảm chi phí khám chữa bệnh từ ngân sách, cũng như của bệnh nhân

Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, các yếu

tố này có tác động xấu đến chất lượng thuốc nếu không có biện pháp bảo quản phù hợp

Nước ta nói chung và ngành Dược nói riêng còn có nhiều khó khăn trong việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt phục vụ cho công tác bảo quản thuốc; trình độ chuyên môn về lĩnh vực này của các cán bộ Dược còn hạn chế

Do đó, công tác bảo quản lại càng quan trọng và cần được quan tâm nhiều hơn mới khắc phục được những khó khăn trên

Trong điều kiện Quốc tế hoá và hội nhập của nền kinh tế nói chung và ngành Dược nói riêng, thuốc không chỉ được sản xuất và sử dụng trong nước mà còn được xuất - nhập khẩu và giao lưu với nhiều nước khác nhau Do đó, việc nghiên cứu đóng gói, bảo quản thuốc cho phù hợp với điều kiện mỗi nước cũng cần được quan tâm để đảm bảo được chất lượng của thuốc khi sử dụng [6]

Trang 25

16

Hiện nay nước ta đã ra nhập tổ chức thương mại Thế giới (WTO), việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng hàng hóa đang là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp trong nước Ngày 29 tháng 6 năm 2001 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT về việc triển khai áp dụng “ Thực hành tốt bảo quản thuốc” Đây là văn bản chính quy của Việt Nam hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc bảo quản thuốc tốt Sau khi văn bản này ra đời đến nay hệ thống sản xuất, đảm bảo chất lượng và lưu hành phân phối thuốc tiếp tục thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của (WTO) Theo thống kê của ngành dược đến tháng 11/2014, cả nước hiện có 177 doanh nghiệp đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc và được phép nhập khẩu), khoảng gần 2.000 doanh nghiệp đạt GDP- Thực hành tốt phân phối thuốc và được phép bán buôn, trên 39.000 cơ sở bán lẻ thuốc trong đó có 10.000 nhà thuốc đạt GPP Năm trung tâm phân phối thuốc tại miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ- tây Nguyên, Đông nam Bộ và Tây Nam Bộ là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển hệ thống phân phối thuốc Việt Nam đã được đề ra trong chiến lược phát triển ngành dược [6] Tuy nhiên trong quá trình triển khai áp dụng theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, không ít những cơ sở còn gặp phải những khó khăn trong vấn đề tồn trữ thuốc

* Về bảo quản thuốc

- Về hệ số sử dụng kho: Theo một số tác giả thì tất cả các kho thuốc đều có

hệ số sử dụng diện tích, thể tích gấp nhiều lần độ cho phép, kho quá chật, thiếu diện tích thông thoáng, nhiều kho vừa là nơi bảo quản vừa là nơi xuất nhập hàng

- Trang thiết bị bảo quản: chỉ có 3 kho có nhà lạnh để bảo quản thuốc ( công

ty Dược phẩm TW1, công ty Ditherm, Công ty Zuellig) Các trang thiết bị bảo quản bao gói, đồ bao gói ra lẻ thuốc cũng còn thiếu nhiều Tuy nhiên có tới 80-

Trang 26

17

90% các kho đã trang bị hệ thống quạt thông gió và máy điều hoà không khí nên

đã đáp ứng được yêu cầu bảo quản tại các kho

- Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hoá: theo khảo sát tại tại địa bàn

Hà Nội mức độ cơ giới hoá của kho còn thấp, hầu như mới chỉ có 50% số kho đủ các loại xe nâng, xe đẩy, xe chở hàng Một số phương tiện rẻ tiền như giá kệ, bục, tủ đựng thuốc cũng mới được khoảng 50% các kho đầu tư đầy đủ

- Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tại các kho: hầu như tất cả các kho đều có quạt thông gió và máy điều hoà không khí đáp ứng được cả về điều kiện nhiệt độ và

độ ẩm

* Về dự trữ thuốc

- Chủ yếu dựa trên kinh nghiệm

- Thường không áp dụng công thức chung [16]

1.5 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

* Tên công ty

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thái Bình

- Tên giao dịch: Thai Binh pharmaceutical Joint stock company

Viết tắt: ThaiBiPhar

* Quyết định thành lập số: 1342/QĐ-UB ngày 20/10/2001 của UBND tỉnh

Thái Bình

* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0803000050 ngày 04/4/2002

do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp

* Trụ sở chính: Số 64, phố Hai Bà Trưng, phường Lê Hồng Phong, Thành

phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Trang 27

- Bán buôn, bán lẻ vật tư, thiết bị, biểu mẫu y tế, mỹ phẩm

- Hoạt động phòng khám, phòng chẩn trị đông y cổ truyền

- Trồng cây dược liệu

* Các dạng sản phẩm sản xuất chính

- Thuốc viên nén, viên bao phim, viên bao đường

- Thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên nang

- Chè thuốc, cao thuốc, sirô thuốc, rượu thuốc

- Thuốc nhỏ mắt, thuốc ngoài da

- Thực phẩm thuốc, thực phẩm dinh dưỡng

- Dược liệu, dược liệu bào chế, thuốc y học dân tộc ( thuốc đông y)

- Nước uống đóng chai

Trang 28

19

1.5.2 Một số kết quả đạt được

Trải qua hơn 40 năm hoạt động, từ lúc còn là doanh nghiệp Nhà nước đến khi

cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nghành giao cho: giải quyết tốt vấn đề thuốc, không để thiếu thuốc nhất

là thuốc cấp cứu, phòng chống bệnh dịch, thiên tai; doanh số bán ra và tổng giá trị sản xuất ngày một tăng; hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo việc làm ổn định cho trên 400 lao động, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ nét Đặc biệt, sau khi thực hiện việc cổ phần hóa, Công ty có nhiều nỗ lực, chủ động sáng tạo, tận dụng các cơ hội, thu hút các đối tác đầu tư, hợp tác liên doanh, liên kết, mở rộng ngành nghề kinh doanh và thị trường

Đến nay, Công ty có 10 trung tâm dược, bố trí đều trên địa bàn các huyện trong tỉnh với gần 150 quầy bán lẻ phục vụ tốt cho nhu cầu của cán bộ, nhân dân Công ty còn có mạng lưới cung ứng thuốc cho 285 quầy dược của các xã, phường Đặc biệt, trong xu thế hội nhập kinh tế thị trường, với sự quan tâm, giúp

đỡ của Nhà nước và chính quyền địa phương, Công ty đã đầu tư xây dựng 01 nhà máy sản xuất thuốc tân dược tiêu chuẩn GMP-WHO với cơ sở sản xuất hiện đại, khang trang, phòng kiểm nghiệm thuốc đạt tiêu chuẩn GLP-WHO, kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP-WHO và hệ thống phân phối thuốc đạt chuẩn

“GDP” và “GPP”[9] Sự cố gắng nói trên của Công ty đã được Bộ y tế, Tỉnh ủy,

Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành trong tỉnh và các đối tác ghi nhận và đánh giá cao

Công ty đã xây dựng và áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp các sản phẩm, hàng hoá có chất lượng tốt và ổn định cho khách hàng, đảm bảo đúng các quy định của nhà nước, đúng pháp luật

Trang 29

20

Định hướng trong thời gian tới, Công ty chủ trương tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc khai thác có hiệu quả các tiềm năng nội lực và nguồn ngoại lực, mở rộng ngành nghề kinh doanh, đầu tư chiều sâu và thu hút sự quan tâm đầu tư của các đối tác trong nước và nước ngoài nhằm tăng cường hơn nữa về vị thế, uy tín

và thương hiệu trên thị trường, xây dựng công ty phát triển ổn định, bền vững trong xu thế hội nhập và cạnh tranh

Với mục tiêu: Uy tín, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững, Công ty

luôn phấn đấu vì sự công bằng xã hội, vì sức khỏe của nhân dân, góp phần đưa Việt Nam tiến kịp và vượt các nước tiên tiến trên thế giới [10][11][12]

1.5.3 Mô hình tổ chức của công ty

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược VTYT Thái Bình

Giám đốc Phụ trách chuyên môn

Trang 30

21

Với thế mạnh là công ty Dược tuyến tỉnh, Công ty cổ phần Dược Vật tư Y

tế Thái Bình thực hiện phân phối phủ rộng thị trường nội tỉnh, tham gia đấu thầu hàng vào tất cả các bệnh viện trên tỉnh thành và 7 huyện xã trong tỉnh Ngoài ra công ty có đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh chịu trách nhiệm bán hàng ngoại tỉnh

Tuy nhiên, hiện nay thị trường dược phẩm đã có nhiều thay đổi và càng ngày càng cạnh tranh gay gắt Mặt hàng công ty sản xuất chủ yếu là thuốc generic kém hiệu quả và sức cạnh tranh thấp Mạng lưới phân phối thị trường ngoại tỉnh của công ty còn yếu Với các mặt hàng tự khai thác công ty lại chưa khai thác được nguồn thành phẩm nhập khẩu mà chủ yếu mua đi bán lại của các công ty phân phối và sản xuất trong nước, nước ngoài do đó lợi nhuận không cao [12]

Với việc góp mặt của các mặt hàng ngoài sản xuất của công ty, đòi hỏi công ty cần phải đầu tư hệ thống kho tàng đủ điều kiện nhằm đảm bảo được chất lượng thuốc và dự trữ được lượng lớn các sản phẩm biệt dược khác nhau Năm

2008, công ty đã đầu tư và xây dựng được hệ thống kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP-WHO và hệ thống phân phối thuốc đạt chuẩn “GDP” và “GPP” Tuy nhiên, tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình chưa có một tài liệu báo cáo tổng hợp nào về tình hình thực hiện cũng như đánh giá về hiệu quả hoạt động của mạng lưới này Với mong muốn góp phần vào hoàn thiện trong tổ chức và quản

lý tồn trữ thuốc phù hợp với quy mô mở rộng doanh nghiệp phục vụ định hướng

phát triển lâu dài và ổn định của Công ty, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích

thực trạng tồn trữ thuốc của Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015”

với mục tiêu đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tồn trữ thuốc tại Công ty

Trang 31

22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kho thuốc GSP Công ty CP Dược VTYT Thái Bình

- Hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác tồn trữ thuốc

- Lượng thuốc tại kho của công ty CP Dược VTYT Thái Bình

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015 tại Kho GSP Công ty CP

Dược VTYT Thái Bình

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu

Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới hoạt động tồn trữ thuốc của Công ty

cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình năm 2015 Sau đó thu thập và trình bày các

số liệu một cách có hệ thống, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tồn trữ thuốc và thực trạng dự trữ thuốc của công ty năm 2015

2.3.2 Các biến số nghiên cứu

Trang 32

23

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

thu thập Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị trong kho

Dựa vào tài liệu hồ sơ kho GSP

Trang 33

24

Trang thiết bị văn phòng Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hoá Trang thiết bị bảo quản hàng hoá

+ Bình thường…

- Cấp chất lượng

+ Cấp I + Cấp II…

Dựa vào tài liệu hồ sơ

kho GSP

Thực trạng bảo quản và dự trữ thuốc trong kho

Đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong kho Thông qua sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

Bảo quản

thuốc

Dựa vào tài liệu hồ sơ kho GSP

Dự trữ

thuốc

Báo cáo tổng hợp tồn kho năm 2015

Trang 35

26

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu: phương pháp hồi cứu

Từ các số liệu sẵn có và thông qua khảo sát thực tế như:

+ Báo cáo tổ chức biên chế nhân lực hàng năm của phòng tổ chức

+ Báo cáo tổng hợp về cơ sở vật chất và trang thiết bị hàng năm của kho

+ Các báo cáo liên quan đến tồn kho, kiểm kê cuối tháng, kiểm kê 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, sổ sách ghi chép nhiệt độ, độ ẩm, nhật ký giao hàng, các phiếu xuất hàng và nhập hàng trong năm 2015

Các biểu mẫu thu thập số liệu nghiên cứu khảo sát gồm có:

- Dựa vào nhân lực của kho ta có biểu mẫu thu thập số liệu về nhân lực của kho tại phụ lục 2

- Dựa vào cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo quản và dự trữ hiện có của Kho thuốc như diện tích, chiều cao…ta có biểu mẫu thu thập số liệu về diện tích, loại nhà của Kho thuốc tại phụ lục 3

- Thông qua thống kê số lượng về các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản tại kho có biểu mẫu thu thập số liệu về các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản tại kho tại phụ lục 4

- Dựa vào số lượng các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy hiện có ở kho

ta có biểu mẫu thu thập số liệu về các phương tiện chữa cháy tại phụ lục 4

- Dựa vào sổ ghi chép nhiệt độ, độ ẩm tại Kho thuốc GSP năm 2015 theo qui định của kho ngày ghi 2 lần sáng 9h30, chiều 15h30 có đầy đủ chữ ký của người theo dõi và trưởng các phân kho

- Để thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động dự trữ ta dựa vào các báo cáo thường xuyên tổng số các khoản hàng tồn trữ, xuất nhập trong tháng trong năm

2015

2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu

Trình bày theo phương pháp mô tả sơ đồ hóa lập bảng và vẽ biểu đồ

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel for Windows và Microsoft Word for Windows

Trang 36

27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo công tác tồn trữ thuốc tại Công ty CP Dược VTYT Thái Bình năm 2015

Cao đẳng 20%

Đại học 10%

Sau đại học 0%

Sơ cấp, khác 0%

Trang 37

28

* Nhận xét:

Năm 2015, kho thuốc của công ty gồm tất cả 10 nhân viên, trình độ chuyên

môn của các nhân viên đã đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự theo quy

định của Bộ y tế Trong đó, phụ trách kho có trình độ đại học Dược, chiếm tỷ lệ

10%, các nhân viên có trình độ trung học chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 70%, trình độ

cao đẳng chiếm 20%, trình độ sau đại học và dược tá không có

3.1.2 Cơ sở vật chất:

* Địa điểm: Kho thuốc của công ty được xây dựng trên địa bàn phường Lê

Hồng Phong, TP.Thái Bình Nằm ngay giữa trung tâm thành phố, đường xá rộng

rãi thuận tiện cho xe ô tô ra vào, thuận lợi cho việc giao thương buôn bán

* Thiết kế, xây dựng

Để phục vụ công tác bảo quản và dự trữ thuốc, hệ thống kho thuốc GSP của

công ty CP Dược VTYT Thái Bình hiện tại gồm 02 nhà kho được xây dựng liền kề

nhau và 1 phòng quản lý chung

Diện tích các kho được thể hiện theo bảng 3.3

Bảng 3.3 Diện tích của các kho thuốc

Trang 38

29

* Nhận xét

Hệ thống kho thuốc của Công ty được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu

cầu theo tiêu chuẩn GSP với tổng diện tích của 2 kho là 154m2

- Kho chính: diện tích 93,5m2 trong đó diện tích hữu ích là 57,6m2 (bằng 2/3 diện tích kho); còn lại là khu vực dành cho các hoạt động xuất, nhập hàng hóa

- Kho phụ: diện tích 60,5m2 trong đó diện tích hữu ích là 36,4m2, thực hiện chức năng chính là dự trữ hàng hoá

* Sơ đồ mặt bằng kho

Trang 39

30

XN

BT

Đ

124

56

B

3

89

1011

16

1213

X: Khu vực xuất hàng B: Khu vực bảo quản thuốc : Vách kính

N: Khu vực kiểm nhận hàng Đ: Khu vực bảo quản thuốc GN, HT : Máy điều hòa

BT: Kho biệt trữ 1 - 22: Giá, kệ hàng : Tường

QL: Văn phòng quản lý Hình 3.6 Sơ đồ mặt bằng kho thuốc công ty

Ngày đăng: 18/07/2016, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2005), Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, Nghị quyết 46-NĐ/TW ngày 23/02/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2005), "Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân" dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
2. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2006), Giáo trình kinh tế dược, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Năm: 2006
3. Bộ Y tế (2001),Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, Quyết định số 2701/2001/QĐ - BYT ngày 29/6/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2001),Triển khai áp dụng nguyên tắc “"Thực hành tốt bảo quản "thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
4. Bộ Y tế (2007), Ban hành danh mục kiểm tra GPP, GDP và một số mẫu quy trình, Công văn số 2313/QLD-CL ngày 11 tháng 5 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục kiểm tra GPP, GDP và một số mẫu quy trình
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
6. Bộ y tế (2014), Báo cáo tổng kết công tác Dược năm 2013. Triển khai kế hoạch năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ y tế (2014)
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2014), Tài liệu Hội nghị Triển khai chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị Triển khai chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
9. Bộ Y tế (2005), Sử dụng thuốc dự trữ lưu thông, Quyết định số30/2005/QĐ-BYT ngày 17/10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc dự trữ lưu thông
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
11. Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình (2014), Báo cáo hoạt động triển khai thực hiện nguyên tắc “thực hành tốt phân phối thuốc” và thực hành tốt bảo quản thuốc” năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động triển khai thực hiện nguyên tắc “thực hành tốt phân phối thuốc” và thực hành tốt bảo quản thuốc
Tác giả: Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình
Năm: 2014
13. Nguyễn Hải Anh (2014), Phân tích hoạt động tồn trữ tại kho thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2013, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Anh (2014), "Phân tích hoạt động tồn trữ tại kho thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2013
Tác giả: Nguyễn Hải Anh
Năm: 2014
14. Nguyễn Thanh Bình (2008), Bài giảng các phương pháp nghiên cứu khoa học, tài liệu giảng dạy sau đại học- Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng các phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
15. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2011), Pháp chế Dược, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp chế Dược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2011
16. Lê Hữu Hiệp (2015), Phân tích thực trạng quản lý tồn trữ thuốc tại khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá năm 2014 ,Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Hữu Hiệp (2015"), Phân tích thực trạng quản lý tồn trữ thuốc tại khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Tác giả: Lê Hữu Hiệp
Năm: 2015
17. Hứa Ngọc Huy (2014), Phân tích hoạt động tồn trữ thuốc tại trung tâm y tế huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2014, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hứa Ngọc Huy (2014), "Phân tích hoạt động tồn trữ thuốc tại trung tâm y tế huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2014
Tác giả: Hứa Ngọc Huy
Năm: 2014
18. Nguyễn Ngọc Quang (2015), Khảo sát thực hiện nguyên tắc GSP tại kho 708 – cục Quân y năm 2014, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang (2015)," Khảo sát thực hiện nguyên tắc GSP tại kho 708 – cục Quân y năm 2014
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2015
19. Phạm Văn Trường (2006), Khảo sát việc thực hiện GSP tại công ty dược phẩm Trung Ương I giai đoạn 2001 – 2005, Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc thực hiện GSP tại công ty dược phẩm Trung Ương I giai đoạn 2001 "– 2005
Tác giả: Phạm Văn Trường
Năm: 2006
20. Đỗ Cao Sơn (2015), Khảo sát công tác bảo quản và dự trữ thuốc tại kho 708 – cục quân y năm 2013, , Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Cao Sơn (2015), "Khảo sát công tác bảo quản và dự trữ thuốc tại kho 708 – cục quân y năm 2013
Tác giả: Đỗ Cao Sơn
Năm: 2015
21. Vũ Thị Hải Yến (2014), Đánh giá thực trạng bảo quản và tồn trữ thuốc của chi nhánh công ty cổ phần Dược Hậu Giang tại Hải Phòng năm 2013, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Hải Yến (2014)," Đánh giá thực trạng bảo quản và tồn trữ thuốc của chi nhánh công ty cổ phần Dược Hậu Giang tại Hải Phòng năm 2013, "Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015), Báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020 Khác
10. Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình (2015), Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình Khác
12. Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thái Bình (2015), Tài liệu đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.9  Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho năm 2015  37 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
3.9 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho năm 2015 37 (Trang 7)
Hình 1.3 Vị trí của kho đối với sản xuất và lưu thông - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Hình 1.3 Vị trí của kho đối với sản xuất và lưu thông (Trang 22)
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược VTYT Thái Bình - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược VTYT Thái Bình (Trang 29)
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu (Trang 32)
QL: Văn phòng quản lý  Hình 3.6. Sơ đồ mặt bằng kho thuốc công ty - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
n phòng quản lý Hình 3.6. Sơ đồ mặt bằng kho thuốc công ty (Trang 39)
Bảng 3.4. Trang thiết bị văn phòng của kho thuốc công ty năm 2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.4. Trang thiết bị văn phòng của kho thuốc công ty năm 2015 (Trang 40)
Bảng 3.6. Trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản hàng hoá của kho - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.6. Trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản hàng hoá của kho (Trang 42)
Bảng 3.7. Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ của kho thuốc công ty - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.7. Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ của kho thuốc công ty (Trang 43)
Bảng 3.8. Hệ thống sổ sách trong kho thuốc công ty năm 2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.8. Hệ thống sổ sách trong kho thuốc công ty năm 2015 (Trang 44)
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho năm 2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho năm 2015 (Trang 46)
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc công ty - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc công ty (Trang 47)
Bảng 3.11. Cơ cấu hàng dự trữ trong kho thuốc công ty năm 2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.11. Cơ cấu hàng dự trữ trong kho thuốc công ty năm 2015 (Trang 49)
Bảng 3.13: Số lần nhập kho tuân theo nguyên tắc FEFO của năm 2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.13 Số lần nhập kho tuân theo nguyên tắc FEFO của năm 2015 (Trang 52)
Bảng 3.14. Số hoá đơn xuất tuân theo nguyên tắc FEFO - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.14. Số hoá đơn xuất tuân theo nguyên tắc FEFO (Trang 54)
Bảng 3.15. Sự chênh lệch số lượng tồn kho thực tế so với sổ sách - Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình năm 2015
Bảng 3.15. Sự chênh lệch số lượng tồn kho thực tế so với sổ sách (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w