Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh ng
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ NỘI 2016
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này và có được thành quả như ngày hôm nay, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ cho tôi trong suốt khóa học cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng Phòng sau đại học
Trường Đại học Dược Hà Nội, cô là người đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kinh nghiệm cùng kiến thức chuyên môn quý báu, cô cũng là người tạo điều kiện động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tới hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Bộ môn quản lý và kinh tế Dược và các bộ môn khác của Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược phẩm
Hà Nam đã tạo mọi điều kiện và luôn động viên, cổ vũ tôi, cũng như các bạn đồng nghiệp trong Công ty đã giúp đỡ, hợp tác với tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình và bạn
bè đã luôn động viên, quan tâm chia sẻ cùng tôi trong cuộc sống và sự nghiệp
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2016
Học viên
Đào Mạnh Tiến
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
1.2.1 Chỉ tiêu kinh tế thuộc nội dung của phân tích hoạt động kinh
doanh
7
1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
1.3 Vài nét về thị trường dược trên thế giới và ở nước ta trong những
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 52.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 63.7.1 Năng suất lao động bình quân của CBCNV 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7nghiệm tốt
Trang 820 ROA Retum On total Assets- Tỷ suất lợi nhuận trên tông tài sản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu
Hình 3.7 Doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ
Hình 3.9 Doanh thu thuần, giá vốn và tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần
Hình 3.10 Sơ đồ mạng lưới phân phối của Công ty cổ phần Dược phẩm
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, ở nước ta chính sách quản lý đang được điều chỉnh theo hướng phù hợp nhằm thúc đẩy ngành dược nội địa phát triển Ngành Dược Việt Nam đã chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng phục vụ sự nghiệp bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài
Chính vì vậy, doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh,
tự hạch toán và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn và là cơ sở đảm bảo hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp dược Việt Nam là hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn, có biện pháp thích hợp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường và từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, tránh được nguy cơ bị loại bỏ ngay ở thị trường trong nước
Muốn vậy cần phải phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một yêu cầu không thể thiếu được của các nhà quản lý doanh nghiệp để đưa ra những phương hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao tối đa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tháng 10 năm 2002, Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp đã phải luôn vận động không ngừng để tồn tại và phát
triển xây dựng thương hiệu Hanapharm Tuy nhiên Công ty cũng gặp không
Trang 12ít khó khăn về sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp cùng ngành Đặc biệt với sự cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu đối với thuốc có nguồn gốc
từ dược liệu của các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc về chất lượng và giá
cả cạnh tranh
Nắm bắt và hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, xác định những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất những chiến lược, chính sách kinh doanh nhằm khai thác hết được năng lực của công ty giúp công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam phát triển nhanh và mạnh hơn
Vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam, năm 2014” Đề tài thực hiện với mục tiêu sau:
Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam, năm 2014
Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm khắc phục các điểm còn yếu và phát huy các lợi thế để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai
Trang 13Chương I TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích được hiểu là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng thành nhiều bộ phận khác nhau, từ đó nghiên cứu chúng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các
bộ phận cấu thành để thấy được bản chất, tính qui luật hiện tượng trong quá trình nghiên cứu Khác với các hiện tượng tự nhiên khác, trong hoạt động kinh doanh, các hiện tượng kết quả cần phân tích chỉ tồn tại bằng những phạm trù kinh tế, do vậy việc phân tích phải thực hiện bằng những phương pháp đặc thù [1],[11],[18]
Các phương pháp đặc thù như: Liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính qui luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh cần phải vận dụng các phương pháp hiện đại như mô hình kinh tế lượng, đồ thị, hàm số…nhằm nghiên cứu tính qui luật, xu hướng phát triển của mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
và tổng thể nền kinh tế
Như vậy, có thể khái quát lại “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá
trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật kinh tế khách quan, nhằm mục đích hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả cao hơn [1], [11]
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận
Trang 14Ngoài ra doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm với xã hội, như bảo vệ người tiêu dùng, tạo công bằng cho người lao động, bảo vệ môi trường
Để đạt được mục tiêu của mình các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu đầu tư, biện pháp sử dụng các yếu tố sản xuất một cách khoa học hiệu quả Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Thông tin thu được từ phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp cho việc dự báo, dự đoán xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các phương án thực thi kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển Do dó, phân tích kinh doanh được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong nền kinh tế cạnh tranh phát triển [1], [11], [17]
Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy bức tranh toàn cảnh trình độ
tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính trong hiện tại, từ
đó giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định tương lai cho doanh nghiệp mình
Thông tin thu được từ phân tích kinh doanh giúp cho nhà quản trị nhận dạng và cải tạo tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách tự giác, có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu Phân tích kinh doanh thường
hệ thống các phương pháp dùng để đánh giá hệ thống chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng Các đối tượng thường sử dụng các thông tin từ phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Các nhà đầu tư vốn
- Các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp
- Các cơ quan chức năng của nhà nước
- Nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 15- Cán bộ công nhân viên doanh nghiệp
- Công ty kiểm toán
Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp phát triển [11], [16], [17]
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [1], [17]
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc
ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là phải đánh giá và kiểm tra kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng
- Xác định nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây lên ảnh hưởng của các nhân tố đó
Trang 16Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây lên các mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tốn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh vả khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến
độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn
cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời [2], [17]
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lĩnh vực nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dưới tác động của các nhân tố kinh tế
Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua vật tư hàng hóa, bán sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là kết quả tồng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh [1], [18]
Trang 171.2.1 Chỉ tiêu kinh tế thuộc nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích kinh doanh là các kết quả kinh doanh biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nhân tố kinh tế Như vậy chỉ tiêu kinh tế dùng để phân tích rất phong phú và đa dạng, có nhiều tiêu thức phân chia khác nhau:
• Theo tính chất của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điểu kiện kinh doanh như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động
Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào như: giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng các tài sản, chi phí
• Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối: Dùng đánh giá qui mô sản xuất và kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh thu, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng lao động năm nay tăng bao nhiêu so với năm trước
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tươsmg đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận, cơ cấu của bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: năng suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi
Trang 18phí bình quân một sản phẩm
• Theo tính chất khái quát và chi tiết của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu khái quát dùng để phản ánh kết quả chung của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận đạt được sau một kỳ kinh doanh
- Chỉ tiêu chi tiết dùng để phản ảnh cụ thể từng kết quả kinh doanh như
tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu, khả năng thanh toán
• Theo nội dung kinh tế của chi tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng công nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị
- Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
• Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:
Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
• Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh doanh, như lợi nhuận, doanh thu
Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [1], [11], [17]
1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo văn bản của Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước số 1486/TCDN ngày 20/12/1997 về các tài liệu phân tích đánh giá hoạt động của doanh nghiệp có đưa ra một sổ chỉ tiêu sau:
Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu nguồn nhân lực
Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động và sắp xếp
Trang 19nhân lực không họp lý sẽ vừa ảnh hưởng đến năng suất lao động của mỗi người vừa ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp
Với ngành dược, tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn Với doanh nghiệp Dược sản xuất là chính, số lượng dược sỹ sau đại học ở các phân xưởng cao hơn ở bộ phận khác
Doanh số mua và bán
- Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm cả doanh số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Doanh số mua gồm có tổng doanh số mua của doanh nghiệp, các nguồn mua, giá vốn trong sản xuất, giá mua sản phẩm
- Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp, từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao Doanh số bán bao gồm tổng doanh số bán, doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng, doanh số bán buôn, doanh số bán lẻ So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán buôn hay bán lẻ
Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phi để lập
kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai
Trang 20Phân tích vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hợp lý
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hường đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không
Lợi nhuận vả tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không
Mạng lưới phân phối
Để thực hiện các bước cơ bản trong chu trình cung ứng thuốc, phải tổ chức mạng lưới phân phối theo các cấp độ khác nhau Mạng lưới phân phối được tạo bởi các kênh phân phối Kênh phân phối là con đường đi của thuốc
từ nơi sản xuất đến người sử dụng Giữa người sản xuất và người tiêu dùng có thể có ít hoặc nhiều người trung gian xen vào Số lượng người trung gian thể hiện chiều dài của kênh phân phối, số lượng kênh phân phối trong mạng lưới
sẽ ảnh hưởng nhiều tới giá cả và chất lượng thuốc
Quản lý chất lượng trong sản xuất và kinh doanh
Quản lý chất lượng trong sản xuất và kinh doanh cần quan tâm đến:
+ Thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm, xác định chất lượng nguyên phụ liệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc thành phẩm
+ Tỷ lệ phế phẩm
Trang 21Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV
Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ, tết Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ồn định
Nộp ngân sách Nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước với các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả
1.3 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM TRÊN THẾ GIỚI VÀ
Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
- Tăng trưởng tiền sử dụng thuốc của các quốc gia phát triển đang có xu
Trang 22hướng chậm lại, bình quân 1% - 4%/năm
- Thuốc điều trị ung thư, tiểu đường, hô hấp, béo phì, hệ miễn dịch… sẽ
là trọng điểm sản xuất cho các năm tiếp theo
- Tốp 20 doanh nghiệp dược phẩm lớn nhất về quy mô doanh thu hầu hết tập trung tại khu vực Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và khu vực Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ…) Tổng doanh thu của nhóm doanh nghiệp này trong năm 2012 đạt 471 tỷ USD, chiếm 66% tổng doanh thu tiêu thụ thuốc trên toàn cầu
- Sự trỗi dậy mạnh mẽ của nhóm 17 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển (pharmerging countries), dẫn đầu là Trung Quốc, Ấn Độ, Nga
và Brazil Tốc độ tăng trưởng bình quân của nhóm này từ 11% - 14%/năm
- Thuốc generic vẫn là sự lựa chọn tối ưu cho các nước đang phát triển, tuy nhiên, trong dài hạn nhóm thuốc này chỉ có thể chiếm tỷ trọng bình quân 10% tổng tiền sử dụng thuốc toàn cầu
- Trung Quốc và Ấn Độ trở thành hai quốc gia sản xuất nguyên liệu và thuốc thành phầm lớn nhất thế giới
Tương lai thị trường dược phẩm khu vực Đông Nam Á đầy hứa hẹn, Singapore sẽ có mức tăng trưởng hàng năm là 9,3%, sẽ là trung tâm thương mại dược phẩm quan trọng thế giới, kết nối khu vực này với phía Tây[13]
1.3.2 Thị trường dược phẩm ở nước ta trong những năm gần đây
1.3.2.1 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam
Thị trường Dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, khoảng 16% hàng năm Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020.(Hình 1.1) [13]
Trang 23Tiền thuốc bình quân tính trên đầu người ở Việt Nam ngày càng tăng, liên tục năm sau tăng so với năm trước, điều này chứng tỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng như mức sống của người dân ngày càng tăng lên, đồng thời tình hình vầ chất lượng khám chữa bệnh của mỗi người dân cũng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên so với mức bình quân của thế giới vẫn còn rất thấp (40USD/người) [10]
Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic chiếm 51,2% trong năm 2012 và biệt dược là 22,3% Kênh phân phối chính là hệ thống các bệnh viện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại được bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC) (Hì nh 1.2) [14]
Hình 1.2 Cơ cấu thị trường thuốc ở Việt Nam (Nguồn: Công ty Cổ phần
Chứng khoán Thiên Việt, BMIPharmaceuticals & Healthcare Report)
Hình 1.1 Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu người cho dược phẩm (Nguồn: Công ty CP Chứng khoán FPT (FPTS)
Trang 24Tiêu thụ các loại thuốc tại Việt Nam hiện nay cũng đang trong xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiếm tỷ trọng nhiều nhất (20%).(Hình 1.3) [16]
Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013
(Nguồn: Nguyễn Thị Hằng, Ngành dược phẩm Việt Nam, 2014; Cục Quản lý Dược.)
1.3.2.2 Hoạt động nhập khẩu dược phẩm
Hình 1.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu dược phẩm năm 2014 (Nguồn: Tổng
cục Hải quan)
Trang 25Với trên 2 tỷ USD, năm 2014, kim ngạch nhập khẩu dược phẩm của nước ta tăng 8,3% so với năm 2013
Dược phẩm Ấn Độ chiếm thị phần lớn nhất
Trung tâm Thông tin công nghiệp và thương mại - Bộ Công Thương (VITIC) cho biết, năm 2014, Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 30 thị trường trên thế giới Trong đó, dược phẩm nhập khẩu có nguồn gốc từ Ấn Độ chiếm thị phần lớn nhất với 13,1% tổng kim ngạch, đạt 267 triệu USD, tăng 7,75%
so với năm 2013
Đứng thứ hai là Pháp, chiếm 11,7%, với kim ngạch 239,4 triệu USD, nhưng so với năm 2013, tốc độ nhập khẩu hàng dược phẩm từ thị trường này lại giảm nhẹ, giảm 4,57%
Kế đến là thị trường Đức, đạt 189,1 triệu USD, tăng 28,27%; Hàn Quốc đạt 161,5 triệu USD, tăng 1,37%
Năm 2014, nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường có kim ngạch trên
100 triệu USD chiếm 20%
Nhìn chung, năm 2014, nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm tới 70%
Đáng chú ý, nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh vượt trội, tăng 84,25%, tuy kim ngạch chỉ đạt 28,9 triệu USD [23]
Tính đến 15- 8, cả nước đã nhập khẩu lượng dược phẩm trị giá tới 1,353 tỷ USD, tăng hơn 100 triệu USD so với cùng kỳ 2014
Trong đó Pháp là thị trường nhập khẩu dược phẩm lớn nhất của Việt Nam với trị giá kim ngạch đạt 170 triệu USD (tính đến hết tháng 7-2015)
Các thị trường nhập khẩu dược phẩm lớn khác có thể kể đến như: Hoa
Kỳ đạt 138,7 triệu USD; Ấn Độ với kim ngạch 137,8 triệu USD; Đức hơn 108 triệu USD; Hàn Quốc hơn 93 triệu USD; Anh hơn 81 triệu USD; Italia hơn 74 triệu USD…
Trang 26Như vậy, các thị trường chủ lực nhập khẩu mặt hàng này của nước ta vẫn đến từ các quốc gia châu Âu
Dược phẩm cũng là một trong 19 mặt hàng đạt giá trị kim ngạch nhập khẩu từ 1 tỷ USD trở lên trong năm 2014 [25]
1.3.2.3 Tình hình sản xuất trong nước
Các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đáng chú ý:
+ Dược Hâu Giang: Doanh nghiệp sản xuất tân dược lớn nhất Việt Nam + Imexpharm: Doanh nghiệp sản xuất thuốc chất lượng cao chuyên về kháng sinh tiêm
+ Domesco: Doanh nghiệp mạnh về sản xuất thuốc tim mạch, tiểu đường, béo phì
+ Traphaco: Doanh nghiệp sản xuất đông dược lớn nhất Việt Nam + Pymepharco: Doanh nghiệp sản xuất tân dược chất lượng cao
Tuy nhiên Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp Dược hiện đại, chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu Dược Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đa số sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập, nguyên liệu để sản xuất thuốc đa số nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ, lần lượt là 52% và 16% tổng giá trị nhập khẩu Về nguyên liệu đông dược, 90% nhập từ Trung Quốc, còn lại là thảo dược trồng ở Việt Nam, phổ biến như Actisô, Đinh lăng, Cam thảo, Cao ích mẫu, Diệp hạ châu, và hầu hết đều sản xuất các dòng thuốc phổ biến có giá rẻ nên doanh nghiệp nội địa cạnh tranh quyết liệt trong phân khúc thị trường hạn hẹp, trong khi biệt dược có giá trị cao đều do doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh Song, các doanh nghiệp Dược trong nước đang có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt các tiêu chuẩn quốc tế như Pic/s - GMP, EU - GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng thâm nhập kênh phân phối
Trang 27ETC và xuất khẩu; đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền là con đường ngắn và hiệu quả để theo kịp trình độ của ngành Dược Thế giới và tăng năng lực cạnh tranh [5] Tính đến tháng 11 năm 2014 đã có 133 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); 141 đơn vị đạt chuẩn GLP; 177 đơn vị đạt GSP; với khoảng 2.000 doanh nghiệp áp dụng GDP; khoảng 10.000 nhà thuốc đạt GPP; hệ thống bán lẻ đạt trên 39.000 điểm, tương ứng mỗi 2.300 dân thì có một điểm cung ứng thuốc, góp phần bảo đảm cung ứng thường xuyên thuốc phòng chữa bệnh cho người dân [6]
Nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình-thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50% giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài [13]
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NAM
GIỚI THIỆU CHUNG
Trụ sở chính:
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam
Tên giao dịch: HANAPHARM
Giám đốc: Ds Bùi Ngọc Hoàn
Địa chỉ: 34 Nguyễn Văn Trỗi, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 03513852715
Fax: 0351 3854143
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT – KINH DOANH
* Sản xuất thuốc từ dược liệu
* Sản xuất, mua bán thực phẩm chức năng
* Sản xuất mỹ phẩm
* Kinh doanh thuốc tân dược, hóa chất, dược liệu
* Cung ứng trang thiết bị, dụng cụ y tế
Trang 28- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Hà Nam cấp ngày 12/11/2002 Mã số doanh nghiệp: 0700211359 Đăng ký thay đổi lần thứ 8, ngày 23 tháng 4 năm 2013
- Công ty cổ phần Dược Phẩm Hà Nam là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập dưới sự quản lý của Sở y tế và UBND tỉnh Hà Nam, với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thuốc, hóa chất và dược liệu, thực phẩm chức
- Qua nhiều năm hoạt động, Công ty cổ phẩn Dược Phẩm Hà Nam đã đứng vững và khẳng định được vị trí của mình trong ngành dược
BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao như: Thạc sỹ, đại học… với trên 190 CBCNV đầy năng lực, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cao
- Công ty cổ phần Dược Phẩm Hà Nam là đơn vị thực hiện lĩnh vực dược của tỉnh Hà Nam, được phép sản xuất lưu thông và phân phối thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: sản xuất, kinh doanh thuốc có nguồn gốc từ dược liệu gồm các dây truyền sản xuất như: thuốc nước, thuốc viên, thuốc cốm và các sản phẩm thực phẩm chức năng
- Để cung cấp cho thị trường những sản phẩm có hiệu quả điều trị cao, Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống máy móc hiện đại phục vụ sản xuất
- Công ty có 3 Chi nhánh Dược trực thuộc là Lý Nhân, Phủ Lý và
Trang 29Thanh Liêm, có mạng lưới bán hàng xuống tận phường xã
Hàng năm công ty đều có tăng trưởng, công ty hiện có 34 số đăng ký sản phẩm là thuốc Với thế mạnh sản xuất thuốc từ dược liệu công ty đã
, tại khu công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý Trong thời gian tới công
ty sẽ đưa ra thị trường nhiều sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng với
chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của nhân dân
Mục tiêu phát triển: Tăng trưởng từ 10-20% / năm
Tầm nhìn: “Xây dựng và phát triển công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam
trở thành một trong những công ty xuất khẩu sản phẩm thuốc có nguồn gốc
từ dược liệu”
Hơn 18 năm công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam đã dần khẳng định mình, không ngừng vươn lên và mong muốn đóng góp nhiều hơn nữa cho thị trường dược phẩm Việt Nam
Tuy nhiên trong suốt thời gian hình thành và phát triển công ty chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hoạt động kinh doanh thuốc, chính vì vậy tôi
đã chọn đề tài phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam, năm 2014 để nghiên cứu nhằm hiểu rõ về công ty một cách
cụ thể hơn, biết được điểm mạnh điểm yếu, từ đó đề ra các phương hướng, hoạt động kinh doanh được hiệu quả
Trang 30Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam, thông qua:
- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2014
- Báo cáo tài chính quý: quý I, quý II, quý III, quý IV năm 2014
- Báo cáo nhân sự năm 2014
2.2.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2014
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 19/10/2015 đến 15/01/2016
2.2.2 Địa đỉểm nghiên cứu
Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam
Trang 312.2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Hình 2.5 Thiết kế nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dƣợc phẩm
- Nguồn thu thập: Các báo cáo nhân
sự; báo cáo tài chính; báo cáo tổng kết
hoạt động kinh doanh; bảng cân đối kế
toán năm 2014 Các số liệu đƣợc thu
thập từ phòng tài chính kế toán, phòng
tổ chức hành chính của công ty và
đƣợc kiểm toán của các cơ quan kiểm
toán cuả các cơ quan thuế, tài chính
- Tiêu chí về doanh thu
Bàn luận, kết luận và đề xuất
Trang 322.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thu thập từ công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam cụ thể qua:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013, năm 2014
- Bảng báo cáo tàỉ chính quý I, quý II, quý III và quý IV năm 2014
- Bảng báo cáo nhân sự từ năm 2014
Các số liệu được thu thập qua phiếu thu thập số liệu (mẫu phiếu được trình bày ở phần phụ lục)
Các số liệu thu thập từ phòng Kinh doanh, phòng Tài chính - kế toán, phòng Tổ chức - hành chính của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam Đó là các số liệu đã đượckiểm toán của các cơ quan thuế, cơ quan tài chính
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh
+ Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cửu để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu
- So sánh bằng số tuyệt đổi: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế [1]
Phương pháp thống kê
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 33- Thống kê mô tả: Là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
2.4 XỬ LÝ KÉT QUẢ
Xử lý các số liệu và kết quả thu được bằng chương trình phần mềm exel, Micosoft word
2.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.5.1 Phân tích doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng hóa, dịch vụ
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa
đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, góp
Trang 34vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền lương của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
2.5.1.1 Tổng doanh thu
Tổng doanh thu = DT từ họat động SXKD + DT từ hoạt động tài chính +
DT từ hoạt động khác
2.5.1.2 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
2.5.2 Phân tích chi phí
Giá vốn bán hàng; Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý gồm nhiều loại: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất ổn định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán , dự phòng giảm giá đầu tư
Trang 35chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Chi phí khác: Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán;
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy thu nộp thuế;
+ Các khoản chi phí khác
Dựa vào biến động của từng loại chi phí về số tiền và mức độ tăng giảm theo tỷ lệ để đánh giá biến động của từng loại chi phí và tổng chi phí Đồng thời so sánh với biến động của doanh thu để phân tích đánh giá về biến động của chi phí là hợp lý hay không
2.5.3 Phân tích lợi nhuận
Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận về tiêu thụ thường được xem xét thông qua 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về tiêu thụ
- Lợi nhuận gộp về tiêu thụ: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sảnphẩm,hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Các khoản giảm trừ - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – [Giá vốn hàng
Trang 36bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
- LN ròng = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN
2.5.4 Phân tích các tỷ số tài chính
2.5.4.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán
a Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho DN
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽ được thanh toán kịp thời
b Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho
c Khả năng thanh toán (tỷ suất tự tài trợ)
Tỷ số này cho biết khả năng tự đảm bảo và mức độ độc lập về tài chính của DN Nó được xác định qua công thức sau: