1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ky yeu mdec 2016 Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị

105 195 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 24,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội Thảo mdec Hậu Giang 2016 Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị 1. Nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị sản xuất lúa gạo trong mô hình cánh đồng mẫu lớn 2. Vai trò, vị trí của Bản đồ công nghệ và Lộ trình đổi mới công nghệ trong hoạt động nghiên cứu triển khai và sản xuất kinh doanh một số kết quả ban đầu 3. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến chọn tạo giống lúa thuần chống chịu mặn hạn thích nghi với điều kiện canh tác lúa vùng nhiễm mặn thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 1

1

Trang 2

MỤC LỤC

3 - 16 Nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị sảnxuất lúa gạo trong mô hình cánh đồng

mẫu lớn

Ông Dương Văn Chín

Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp

Định Thành (DTARC), Tập đoàn Lộc Trời

17 - 23

Vai trò, vị trí của Bản đồ công nghệ

và Lộ trình đổi mới công nghệ trong

hoạt động nghiên cứu triển khai và

sản xuất kinh doanh - một số kết quả

ban đầu

TS Tạ Việt Dũng,

Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ

24 - 42

Báo cáo kết quả: Xây dựng bản đồ

công nghệ trong ngành chọn tạo

giống lúa

GS.TSKH Trần Duy Quý

Chuyên gia Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ

43 - 61

Báo cáo hiện trạng, năng lực công

nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ

trong sản xuất và sau thu hoạch lúa

gạo tại Việt Nam

TS Đào Thế Anh

Phó Viện trưởng, Viện cây lương thực

và cây thực phẩm

62- 77

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên

tiến chọn tạo giống lúa thuần chống

chịu mặn - hạn thích nghi với điều

kiện canh tác lúa vùng nhiễm mặn

thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

GS.TS Nguyễn Thị Lang

Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long

78 - 84

Tập đoàn Việt - Úc ứng dụng, đổi

mới công nghệ để phát triển chuỗi giá

trị thủy sản: mô hình nuôi tôm siêu

thâm canh trong nhà màng

Ông Tony Đặng Quốc Tuấn

Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGĐ điều hành Tập đoàn Thủy Sản Việt - Úc

85 - 95

Thực trạng, nhu cầu và một số kết quả

nghiên cứu về xử lý môi trường trong

nuôi trồng thủy hải sản khả năng liên

kết, hợp tác với doanh nghiệp để đầu tư,

ứng dụng, chuyển giao trong vùng

ĐBSCL

TS Lê Công Nhất Phương

Phó Viện trưởng Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam

96 - 102

Đề xuất các cải tiến về công nghệ sản

xuất và liên kết tiêu thụ một số cây ăn

quả chính của Việt Nam trong bối

cảnh hội nhập quốc tế

PGS.TS Nguyễn Minh Châu

Viện trưởng Viện cây ăn quả và cây Macca nữ hoàng 2

Trang 3

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÚA GẠO

TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN

Ông Dương Văn Chín, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Định Thành (DTARC),

Tập đoàn Lộc Trời

Tóm tắt

Tập đoàn Lộc Trời với tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật An Giang (AGPPS) đã mở thêm một ngành kinh doanh mới là ngành lương thực từ năm 2010 với mục đích giúp người nông dân trồng lúa giải quyết khó khăn cơ bản của họ là tiêu thụ nông sản hàng hóa do họ sản xuất ra Hai ngành truyền thống của Tập đoàn là giống và vật tư nông nghiệp (phân, thuốc) đã cung cấp vật tư đầu vào để ngành lương thực tổ chức sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị ở Đồng bằng sông Cửu long - vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước Tập đoàn đầu tư trọn gói cho nông dân và tiêu thụ toàn bộ sản phẩm do người nông dân làm ra Kết quả là nông dân gia tăng được vị thế, gia tăng thu nhập so với sản xuất tự phát truyền thống Tập đoàn luôn quan tâm đến sự liên kết với các thành phần xã hội hữu quan và đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ để sản xuất lúa gạo bền vững, truy xuất được nguồn gốc, an toàn để góp phần xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam cho tiêu dùng nội địa và xuất phẩu, đảm bảo cạnh tranh thắng lợi trong quá trình toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế.

1 Đặt vấn đề

Lúa là cây trồng quan trọng nhất tại Việt Nam Có hai vùng trồng lúa chủyếu là Đồng bằng sông Cửu long (ĐBSCL) và Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).Lúa gạo ở ĐBSH và các tỉnh phía Bắc phần lớn được tiêu dùng nội địa ĐBSCLchiếm 52% diện tích gieo trồng nhưng đóng góp đến 56% tổng sản lượng lúa cảnước Mặt khác trên 90% lượng gạo xuất khẩu hàng năm cũng đến từ vùng này.ĐBSCL là vựa lương thực quan trọng nhất của đất nước, đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia và phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên hạn chế cơ bản của vùng này là

3

Trang 4

diện tích đất manh mún, từng nông dân tự quyết định giống lúa sẽ trồng và kỹthuật áp dụng, dẫn đến chất lượng kém, không đồng nhất, giá bán thấp Hầu nhưkhông ai chịu trách nhiệm một cách chắc chắn rằng hạt lúa của nông dân làm ra

sẽ được tiêu thụ với giá cả hợp lý Chủ trương thực hiện “cánh đồng mẫu lớn”

là một định hướng đúng đắn nhưng cho đến nay, sau hơn 5 năm triển khai, việc

áp dụng nó trên diện rộng vẫn chưa diễn ra theo như ước muốn ban đầu Có một

số điển hình tiên tiến nhưng cần hoàn thiện thêm và mở rộng mô hình để đạtđược sự chuyển biến mang tính bước ngoặt trong quá trình tái cơ cấu nền nôngnghiệp Việt Nam

2 Sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị của Tập đoàn Lộc Trời

Từ năm 2010 trở về trước, một số mô hình liên kết trong trồng lúa mangtính tự phát đã hình thành ở vùng ĐBSCL Những cánh đồng mô hình có diệntích từ 2 - 3 ha đến hàng trăm ha được hình thành với các tên gọi khác nhau như:Cánh đồng “3 giảm 3 tăng”; “1 phải 5 giảm” , “cánh đồng 1 giống”, “cánh đồnghiện đại”, “cánh đồng lúa chất lượng cao”; “cánh đồng lúa thâm canh theoVIETGAP”, trong đó Tập đoàn Lộc Trời có mô hình với tên gọi là: “cánh đồngliên kết 4 nhà” Bộ Nông nghiệp và PTNT chính thức phát động phong trào sảnxuất theo cánh đồng mẫu lớn vào ngày 26/3/2011 tại TP Cần Thơ

Tập đoàn Lộc Trời [trước đây là Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật AnGiang (AGPPS)] tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, cung cấp dịch vụ trọn gói

và bao tiêu sản phẩm cho bà con nông dân tham gia vùng nguyên liệu cánh đồngmẫu lớn (CĐML) của công ty (Cty) Nông dân được ứng trước giống lúa cấpxác nhận, phân bón, thuốc BVTV trong suốt vụ 120 ngày không tính lãi suấtngân hàng; được cán bộ kỹ thuật của Cty là lực lượng Ba Cùng tập huấn trênđồng ruộng; hỗ trợ tiền vận chuyển lúa từ ruộng về nhà máy, sấy lúa miễn phícho dân và Cty thu mua lúa theo giá thị trường Nếu không ưng ý với giá niêmyết hàng ngày của Cty, nông dân có thể gởi lại trong kho trong vòng 1 thángmiễn phí Số hộ nông dân và diện tích gieo trồng hàng năm trong vùng nguyênliệu cánh đồng mẫu lớn của Tập đoàn liên tục gia tăng Với diện tích 1.023 hatrong vụ Đông Xuân 2010 - 2011 đã tăng đến 92.000 ha trong cả năm 2015

4

Trang 5

3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả

3.1 Mối quan hệ trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

3.1.1 Mối quan hệ với chính quyền

Ba ngành kinh doanh chính của Tập đoàn Lộc Trời là: giống cây trồng,vật tư nông nghiệp và lương thực Ngành lương thực là ngành mới thành lập vớimục đích tiêu thụ lúa gạo cho bà con nông dân, một khó khăn mà người nôngdân luôn gặp phải hàng năm Trong quá trình hình thành và phát triển của ngànhnày, Tập đoàn Lộc Trời luôn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các Bộ, ngànhTrung ương, chính quyền các địa phương và Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ

Năm nhà máy sấy và chế biến lúa gạo đã được xây dựng tại Châu Thành(An Giang), Thoại Sơn (An Giang), Tân Hồng (Đồng Tháp), Vĩnh Hưng (LongAn) và Hồng Dân (Bạc Liêu) Mỗi nhà máy tọa lạc trên diện tích khoảng 15 ha

và có công suất giai đoạn 1 là 100.000 tấn lúa/năm Một số nhà máy đang xâydựng giai đoạn 2 với công suất 200.000 tấn/năm Vùng trồng lúa nguyên liệutrãi dài trên nhiều vùng đất của các tỉnh trong vùng

3.1.2 Mối quan hệ với nhà khoa học

Các thành tựu khoa học tại các Viện, Trường trong nước cũng như quốc

tế đã được đội ngũ cán bộ khoa học của Tập đoàn thực nghiệm trên từng vùngđất cũng như mùa vụ khác nhau để kiểm nghiệm lại kết quả từ các Viện,Trường Sau khi đánh giá kết quả chính xác, Tập đoàn quyết định mua bảnquyền khai thác các giống mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để phục vụrộng rãi cho bà con nông dân và kinh doanh

3.1.3 Mối quan hệ với nông dân

Chiếc cầu nối quan trọng giữa Tập đoàn và nông dân là lực lượng BaCùng (3C = Cùng ăn, cùng ở, cùng làm) 3C sống tại địa bàn và thường xuyênlàm việc với nông dân tại cơ sở nên hiểu rõ những vấn đề mà nông dân phải đốimặt Trung bình một 3C trong vùng nguyên liệu phụ trách khoảng 70 ha 3Cđảm bảo hạt giống đến với bà con đúng tên giống mà nông dân yêu cầu, chấtlượng đảm bảo, tỷ lệ nảy mầm cao để bà con gieo sạ Các vật tư phân thuốc

5

Trang 6

được cung cấp đầy đủ và kịp thời với chất lượng tốt như cam kết Quy trình kỹthuật trồng lúa từ khi gieo sạ đến khi thu hoạch được 3C tập huấn kỹ cho bà connông dân để áp dụng Thăm đồng để quyết định ngày thu hoạch tối ưu nhằmđảm bảo đạt chất lượng hạt gạo cao Thu thập thông tin giá lúa trên thị trường ởnhiều địa điểm, tính bình quân để công bố công khai giá thu mua hàng ngày cho

bà con nông dân Trong mỗi vụ, từng nông dân hợp tác đều được cấp một “Nhật

ký đồng ruộng” để ghi tất cả những hoạt động diễn ra, vật tư lao động đầu tưcũng như sản phẩm thu hoạch và giá cả Số liệu này được xử lý để đánh giá vàcải tiến quá trình sản xuất, tăng tính bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế Gầnđây Tập đoàn Lộc Trời đã và đang tham gia mạng lưới quốc tế sản xuất lúa gạobền vững (SRP = Sustainable Rice Platform) hứa hẹn hạt gạo sản xuất ra sẽ cótính cạnh tranh cao trên trường quốc tế Khi hợp tác với Tập đoàn Lộc Trời, địa

vị xã hội của nông dân được nâng lên, tự chính bản thân mình, nông dân đượcquyền quyết định bán lúa với giá nào và vào lúc nào để có lợi nhất Tập đoàncũng đã hợp tác với một số tỉnh vùng ĐBSCL nhằm hình thành các tổ liên kếtsản xuất và các hợp tác xã (HTX) kiểu mới để tổ chức lại sản xuất ở nông thôn

3.1.4 Mối quan hệ với doanh nghiệp

Tập đoàn Lộc trời là một doanh nghiệp nông nghiệp Sự liên kết với cácdoanh nghiệp khác trong hoặc ngoài ngành đều được Tập đoàn quan tâm tínhđến Trong quá trình sản xuất theo chuỗi giá trị trên cây lúa, bên cạnh nỗ lực tựthân vận động Tập đoàn còn hợp tác với Tổng Công ty Lương thực miền Nam(Vinafood II) Lực lượng 3C tổ chức các lớp tập huấn để chia sẻ kinh nghiệmvới nhân viên kỹ thuật của Vinafood II mà mình tích lũy được Lộc Trời cungcấp hạt giống cấp xác nhận, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón với chất lượngcao cho vùng nguyên liệu của Vinafood II Từng công ty thành viên củaVinafood II tự tổ chức thu mua sản phẩm trên đồng ruộng khi đến thời điểm thuhoạch Một ngân hàng lớn trên thế giới là Standard Charter đã đầu tư vào Tậpđoàn Lộc Trời bằng hình thức mua cổ phiếu để hỗ trợ xây dựng cánh đồng mẫulớn với ngân sách 70 triệu USD

6

Trang 7

3.2 Vai trò của khoa học công nghệ trong nâng cao hiệu quả sản xuất

và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu

Hướng phấn đấu tiến lên của Tập đoàn Lộc Trời là hình thành một Tậpđoàn nông nghiệp tri thức, do đó vai trò của khoa học công nghệ là rất quantrọng Trong giai đoạn trước mắt, các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến đã vàđang được vận dụng vào sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị để nâng cao năngsuất, chất lượng cao và ổn định, đảm bảo sản phẩm truy xuất được nguồn gốc,

an toàn và có khối lượng hàng hóa lớn, xây dựng được thương hiệu uy tín đểcạnh tranh thắng lợi trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình toàncầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.1 Giống lúa và lúa giống

Trước đây, giống lúa được dựa chủ yếu vào các Viện, Trường nhà nướcnhư các giống OM từ Viện lúa ĐBSCL Tuy nhiên hiện nay Tập đoàn cũng đãbắt đầu có được những giống lúa do chính mình lai tạo chọn lọc ra Giống LộcTrời 1 (AGPPS 103) là giống cao sản chất lượng cao được Bộ Nông nghiệp vàPTNT công nhận chính thức vào ngày 15/1/2016 Vào tháng 10/2015, Hiệp Hộixuất nhập khẩu lúa gạo quốc tế - The Rice Traders phối hợp với Viện Nghiêncứu hàng hóa quốc tế - The International Commodity Institute (ICI) tổ chức mộtcuộc đấu xảo gạo ngon trên thế giới lần thứ 7 tại Malaysia Kết quả gạo củagiống Lộc Trời 1 nằm trong Top 3 gạo ngon nhất thế giới Tiếp nối Lộc Trời 1,

ba giống đã được Bộ NN & PTNT công nhận tạm thời cho sản xuất thử là: LộcTrời 2 (AGPPS 110), Lộc Trời 3 (AGPPS 135) và Lộc Trời 4 (AGPPS 136).Đặc biệt, Tập đoàn đã lai tạo chọn lọc ra được một giống lúa cao sản ngắn ngày(92 - 97 ngày), trồng được ba vụ trong năm, hạt gạo trắng dài trên 8 mm, chấtlượng cơm rất ngon không thua kém gì các giống địa phương quang cảm thuộcthượng nguồn Mekong như ở Thái Lan và Cambodia Tên giống lúa đó là LộcTrời 18 (AGPPS 140)

Về hạt lúa giống, Tập đoàn cũng đã tự nhân hạt giống lúa thuần cấpnguyên chủng và xác nhận phục vụ cho vùng nguyên liệu của công ty đồng thời

7

Trang 8

bán cho nông dân bên ngoài Sản lượng lúa giống nguyên chủng và xác nhậnkinh doanh năm 2015 đạt 45.000 tấn Trong vùng nguyên liệu cánh đồng mẫulớn của Tập đoàn, 100% nông dân sử dụng giống lúa cấp xác nhận.

3.2.2 Nuôi dưỡng và bảo vệ cây trồng theo hướng hữu cơ sinh học

Các vùng đất ở ĐBSCL được nghiên cứu và chọn lựa để xây dựng vùngnguyên liệu nhằm sản xuất ra hạt gạo an toàn Nguồn nước ngọt được đảm bảo,đất không bị nhiễm độc bởi kim loại nặng nguy hại cho sức khỏe con người, cự

ly không quá xa các nhà máy chế biến Bên cạnh phân hóa học, Tập đoàn cũngđang quan tâm đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây lúa theo hướng hữu

cơ sinh học Phân Urea Gold là một chế phẩm của Tập đoàn Lộc Trời đã được

cấp bản quyền sở hữu trí tuệ Urea chậm tan được bọc bởi nấm Mycorrhizae

giúp phân giải chất lân cố định trong đất thành dạng lân hữu dụng, cung cấp

được nhiều chất lân dễ tiêu cho cây trồng Bên cạnh đó nấm Mycorrhizae còn

tạo ra một hệ nấm rễ bao chung quanh rễ lúa, giúp gia tăng diện tích tiếp xúc của

rễ với môi trường, tăng cường các hoạt động của rễ với việc hấp thụ nước và cácchất dinh dưỡng khác trong đất Urea Black được bọc bởi khoáng hữu cơhumalite giúp gia tăng độ hữu dụng, tiết kiệm phân bón sử dụng Thu hoạchbằng máy gặt đập liên hợp thế hệ mới, rơm được băm nhuyễn, phun nấm

Trichoderma chôn vùi làm phân bón tại ruộng rất tốt, giảm lượng phân hóa học

sử dụng, tiết kiệm chi phí, gia tăng thu nhập Kết quả nghiên cứu tại Trung tâmNghiên cứu Nông nghiệp Định Thành (DTARC) thuộc Tập đoàn cho thấy sau 5

vụ bón phân hữu cơ từ rơm rạ, lúa đã bắt đầu đáp ứng dẫn đến năng suất giatăng Bón 6 - 8 tấn rơm rạ hoai mục/ha năng suất tăng so với đối chứng khôngbón hoặc bón với mức thấp ở 2 - 4 tấn/ha Than sinh học (biochar) sản xuất từrơm và trấu cũng được DTARC nghiên cứu Bón 2 tấn biochar/ha giúp gia tăngnăng suất lúa có ý nghĩa thống kê so với đối chứng không bón

Về bảo vệ thực vật, hóa chất vẫn là nền tảng bảo vệ cây trồng Tập đoànnhấn mạnh đến khía cạnh sử dụng đúng, nhất là đúng lúc, đảm bảo thời giancách ly để hạt gạo được an toàn, không còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trongnông sản Các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên cũng được nhấn mạnh sử

8

Trang 9

dụng như thuốc trừ sâu Virtako Tập đoàn đã có 4 chế phẩm sinh học bảo vệthực vật đã được Bộ NN&PTNT công nhận phục vụ sản xuất đại trà trong đó có

chế phẩm hỗn hợp giữa nhiều loài nấm Trichoderma, giúp hạn chế bệnh lúa von,

đốm vằn, tuyến trùng rễ lúa

3.2.3 Chuyển dịch hệ thống canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu

Có 7 giống lúa được sử dụng trong vùng nguyên liệu Tập đoàn Lộc Trờitrong đó có giống OM 5451, OM 6976 thích ứng tốt với đất nhiễm mặn nhẹ.Ngoài ra, thực tiễn trên đồng ruộng nông dân đã chứng minh được rằng giốngLộc Trời 1 sinh trưởng và phát triển tốt trên vùng ven biển Nam bộ Trong hoàncảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn ngày càng sâu vào trongnội đồng, canh tác nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu luôn được Tập đoànquan tâm Tập đoàn đang đẩy mạnh xây dựng hệ thống canh tác “lúa - tôm”vùng ven biển Nam bộ và Tứ giác Long Xuyên Giống lúa BN1 quang cảm nhẹđược trồng trong mùa mưa luân canh với tôm nước lợ trong mùa nắng Kết quảnghiên cứu tại Tập đoàn cho thấy trồng giống BN 1 vụ Thu Đông càng muộn,thời gian sinh trưởng càng rút ngắn và năng suất càng cao Cấy BN1 trong tháng

11, thời gian sinh trưởng của giống cũng chỉ 3 tháng như lúa cao sản Thời điểmxuống giống BN1 rất linh hoạt biến thiên từ tháng 8 đến tháng 11 dương lịch

3.2.4 Bảo vệ môi trường

Ruộng nông dân trong vùng nguyên liệu được khuyến khích trồng các loàihoa trên bờ đê dẫn dụ thiên địch về sinh sống Sau khi cây lúa được xác lập trênđồng, thiên địch di chuyển xuống ruộng để tấn công côn trùng gây hại, giảmthuốc trừ sâu sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường Tưới nước luân phiên xen kẽgiữa ướt và khô cũng đã được khuyến cáo trong vùng nguyên liệu Kỹ thuật này

áp dụng rất phù hợp và cho hiệu quả cao trong vụ Đông Xuân Tuy nhiên vụ HèThu và Thu Đông cũng vẫn áp dụng được Trong mùa mưa, vẫn có những ngàynắng, không nhất thiết lúc nào trên mặt ruộng cũng phải có nước Chỉ có một ítthời điểm cần có nước mặt (3 - 5 cm) như bón phân đợt đầu (7 - 10 ngày sausạ=NSS), bón phân đợt 2 (18 - 22 NSS), bón đón đòng (40 - 45 NSS) và lúc lúatrỗ (60 - 75 NSS) Các thời điểm còn lại chỉ cần quan sát nước trong ống nhựa,

9

Trang 10

khi nào mực nước trong ống xuống cách mặt đất 15 cm thì mới bơm nước trởlại Mặt đất ruộng khô giúp giảm khí methane, giảm phát thải khí nhà kính, giảmbiến đổi khí hậu Tập quán đốt đồng sau khi thu hoạch lúa vẫn còn phổ biến.Tập đoàn đã từng bước giới thiệu vào vùng nguyên liệu các giải pháp thu gom

và sử dụng rơm rạ để chăn nuôi, làm nấm rơm Trong mùa mưa, tốt nhất là thu

hoạch băm nhuyễn rơm và phun Trichoderma để làm phân bón, giảm đốt đồng,

giảm phát thải khí nhà kính

Trong những năm qua Tập đoàn cũng đã hợp tác với Trung tâm Bảo vệThực vật phía Nam và 22 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật để ứng dụngcông nghệ sinh thái, ruộng lúa bờ hoa, dẫn dụ thiên địch về đồng ruộng để tiêudiệt côn trùng gây hại, giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong ruộng lúa Bao bìthuốc bảo vệ thực vật cũng đã được tổ chức thu gom và tập trung về tiêu hủyđúng quy cách tại những nhà máy xử lý hiện đại như nhà máy Holchim

3 Một số các đề xuất để tiếp tục nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh trong ngành hàng lúa gạo

- “Nông dân nhỏ - cánh đồng lớn” là một chủ trương lớn của nhà nướcViệt Nam Chủ trương này cần phải được tiếp tục theo đuổi và hoàn thiện để nềnnông nghiệp nước ta có điều kiện tiến lên hiện đại, sản xuất ra được khối lượngsản phẩm hàng hóa lớn, an toàn, chất lượng cao và ổn định để cạnh tranh thắnglợi trong quá trình toàn cầu hóa Do đó nhà nước cần nghiên cứu kỹ những khókhăn thách thức trong quá trình xây dựng cánh đồng mẫu lớn để giải quyết, đưanền nông nghiệp tiến lên, nhất là trong hoàn cảnh Việt Nam chịu ảnh hưởngnhiều bởi thiên tai, biến đổi khí hậu

- Gần đây có một số công ty đã dần hình thành các cánh đồng mẫu lớntương đối tập trung, ít phân tán trong vùng nguyên liệu cho chính công ty mìnhquản lý Nên chăng Nhà nước cần có chủ trương hỗ trợ một phần để xây dựng

cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi ở những cánh đồng lớn này để người nông dânsản xuất thuận lợi và đồng thời doanh nghiệp cũng kinh doanh được hiệu quả

- Một nghịch lý mà doanh nghiệp đang gặp phải là cần đất để xây dựngcác nhà máy ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa để chế biến lúa gạo, nâng cao

10

Trang 11

giá trị sản phẩm Tuy nhiên chủ trương của Nhà nước là giữ đất lúa không chochuyển mục đích sang đất xây dựng công nghiệp Cần có chủ trương hài hòa đểgiải quyết mâu thuẩn này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đất sạch đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn

- Doanh nghiệp kinh doanh gạo nội địa có thương hiệu thì phải chịu thuếVAT 5% , trong khi các nhà phân phối bán gạo lẻ thì không phải chịu thuế Đây

là một hiện tượng bất bình đẳng Nhà nước nên xem xét hoặc là bãi bỏ tất cảthuế trong kinh doanh gạo nội địa, hoặc là đánh thuế VAT trên bất cứ tổ chứchoặc cá nhân nào kinh doanh gạo nội địa để tạo sự công bằng trong kinh doanh

11

Trang 17

VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA BẢN ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI VÀ

SẢN XUẤT KINH DOANH – MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU

TS Tạ Việt Dũng, Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ

17

Trang 24

BÁO CÁO KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CÔNG NGHỆ

24

Trang 25

TRONG NGÀNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA

GS TSKH Trần Duy Quý, Chuyên gia Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ

25

Trang 29

29

Trang 31

31

Ngày đăng: 18/07/2016, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Năng suất trung bình giống lúa chống chịu mặn ở ven biển - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
Hình 1. Năng suất trung bình giống lúa chống chịu mặn ở ven biển (Trang 69)
Bảng 1. Giống lúa chống chịu stress được sử dụng rộng rãi và đặc tính của nó (Lang và ctv 2011a, 2012) - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
Bảng 1. Giống lúa chống chịu stress được sử dụng rộng rãi và đặc tính của nó (Lang và ctv 2011a, 2012) (Trang 70)
Hình 2. Dòng triển vọng chọn từ OMCS2000/Pokkali//OMCS2000 phục vụ - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
Hình 2. Dòng triển vọng chọn từ OMCS2000/Pokkali//OMCS2000 phục vụ (Trang 74)
Bảng 2. Năng suất 15 dòng lúa trồng vùng mặn trong điều kiện khô vụ - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
Bảng 2. Năng suất 15 dòng lúa trồng vùng mặn trong điều kiện khô vụ (Trang 76)
Bảng 3. Năng suất 16 dòng lúa trồng vùng mặn trong điều kiện mùa năm - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
Bảng 3. Năng suất 16 dòng lúa trồng vùng mặn trong điều kiện mùa năm (Trang 77)
Hình Flycam Khu trại giống Công ty Cổ Phần Việt Úc – Bạc Liêu - ky yeu mdec 2016  Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
nh Flycam Khu trại giống Công ty Cổ Phần Việt Úc – Bạc Liêu (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w