Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu tư xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khí hoá lỏng LPG Hải Phòng để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án, quản trị rủi ro trong nhập khẩu hàng hoá của công ty tnhh dược phẩm mê linh ( meliphar )
Trang 1Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Câu 1: Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu tư
xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khí hoá lỏng LPG Hải Phòng để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án, với các thông tin tóm tắt như sau:
1 Thời hạn hoạt động của dự án: 16 năm, trong đó 1 năm xây dựng và 15
năm vận hành
2 Vốn đầu tư:
(Trđ)
1
2
3
-4
Chuẩn bị đầu tư Chuẩn bị xây dựng Thực hiện đầu tư Xây lắp
Thiết bị Kiến thiết cơ bản khác Chi phí chạy thử, bàn giao
39 168 9548 1145 7373 1030 130
3 Nguồn vốn:
- Vốn tự có của PVGC 10%
- Vốn vay 90% với lãi vay vốn 15% năm, thời hạn hoàn trả vốn trong vòng 5 năm tính từ khi có doanh thu
4 Khấu hao hệ thống công trình: theo phương pháp khấu hao đều 20% năm
tính từ khi dự án có doanh thu
5 Công suất của dây chuyền nạp bình: gồm 8 cầu nạp là 10.800 tấn/năm.
6 Chi phí vận hành hàng năm:
ST
T
1
2
3
4
5
6
Chi phí lương và bảo
hiểm xã hội trực tiếp
Chi phí thuê bồn chứa
Bảo hiểm thiết bị
Các chi phí tiện ích (điện,
nước, điện thoại )
Chi phí sửa chữa lớn
Chi phí khác
388,6
850
2 % giá trị thiết bị
160
5% vốn thực hiện đầu
tư 10% tổng 5 loại chi phí
Tăng 3% năm
Không thay đổi
“ Tăng 2% năm
7 Giá chiết nạp: 36 USD/tấn, tỉ giá hối đoái lấy theo tỉ giá hiện hành trong
thời kỳ đánh giá dự án
Trang 2Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
8 Thuế các loại:
-Thuế VAT: 10%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25
Câu 2: Mô tả một hiện tượng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp mà anh (chị) đã gặp và để khắc phục rủi ro đó doanh nghiệp đã làm gì?
Bài làm Câu 1:
THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN
- Kiến thiết cơ bản khác 1030
1.4 Chi phí chạy thử, bàn giao 130
2 Cơ cấu nguồn vốn
6 Các loại thuế
9
Thời gian hoạt động của Dự
10 Tý giá hối đoái 22.380 đ
- Tính toán chi phí vận hành khi nhà máy đi vào sản xuất
Năm Chi phí vận hàng (triệu đồng )
Trang 3Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
CP
lương và
BHXH
CP thuê bồn cầu
Bảo hiểm thiết bị
Chi phí tiện ích
Chi phí sửa chữa lớn
Chi phí khác
Tổng chi phí vận hành
1
3 400,258 850 147,46 163,2 477 407,6636 2446
4 412,2657 850 147,46 166,464 477 410,7179 2464
5 424,6337 850 147,46 169,79328 477 413,8574 2483
6 437,3727 850 147,46 173,189146 477 417,0844 2503
7 450,4939 850 147,46 176,652929 477 420,4014 2522 8
464,008
7 850 147,46
180,18598
7 477 423,8109 2543
9 477,929 850 147,46
183,78970
7 477 427,3157 2564
10 492,2669 850 147,46
187,46550
1 477 430,9185 2586
11 507,0349 850 147,46 191,214811 477 434,6219 2608
12 522,2459 850 147,46 195,039107 477 438,429 2631
13 537,9133 850 147,46 198,939889 477 442,3426 2654 14
554,050
7 850 147,46
202,91868
7 477 446,3659 2678
15 570,6722 850 147,46 206,977061 477 450,5019 2703
16 587,7924 850 147,46 211,116602 477 454,7538 2729
TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
Bảng 1
Trang 4Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Năm Vốn
đầu tư tự có Vốn Vốn vay Lãi vay XDCB + Lãi vay Vốn vay
Vốn vay + Vốn tự
có + Lãi vay
Vốn vay + Lãi vay cuối năm
Trả nợ gốc Trả lãi vay lượng Sản Giá bán (đ) thu(tr đ) Doanh
Chi phí vận hành
1 9885 988,5 8896,5 1334,475 10230,975 11219,475 10230,975 0 388,6 0
613,858
5 10.800 805.680 8.701,344 2483
Trang 5Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Bảng 2
Năm Khấu hao Lợi nhuận
trước thuế TNDN Thuế Thuế VAT
Lợi nhuận sau thuế
Dòng tiền cân bằng (NCF)
Hệ số chiết khấu (at) với r
= 15%
NCF chiết khấu
Hệ số chiết khấu (at) với
r = 35%
NCF chiết khấu
Hệ số chiết khấu (at) với r = 50%
NCF chiết khấu
1 15=TMDT/5 16=13-14-15-10 17=16*25% 18=13*10% 19=16-17-18 20=13-7-14-17-18 21 22 23 24 25 26
2 2243,895 2.494,651 623,663 870,1344 1.000,85 4779,39 0,870 4155,996 0,741 3540,293 0,666667 3186,263
3 2243,895 2.783,750 695,938 870,1344 1.217,678 4689,29 0,756 3545,777 0,549 2572,999 0,444444 2084,129
4 2243,895 3.072,354 768,088 870,1344 1.434,131 4598,81 0,658 3023,795 0,406 1869,151 0,296296 1362,611
5 2243,895 3.360,446 840,112 870,1344 1.650,200 4507,95 0,572 2577,437 0,301 1357,202 0,197531 890,46
6 2243,895 3.648,014 912,003 870,1344 1.865,876 4416,70 0,497 2195,880 0,223 984,9837 0,131687 581,623
7 0 6.178,936 1.544,734 870,1344 3.764,067 3764,07 0,432 1627,310 0,165 621,8058 0,087791 330,4531
8 0 6.158,478 1.539,620 870,1344 3.748,724 3748,72 0,376 1409,284 0,122 458,7194 0,058528 219,4041
9 0 6.137,450 1.534,362 870,1344 3.732,953 3732,95 0,327 1220,309 0,091 338,3626 0,039018 145,654
10 0 6.115,833 1.528,958 870,1344 3.716,740 3716,74 0,284 1056,530 0,067 249,5504 0,026012 96,68095
11 0 6.093,612 1.523,403 870,1344 3.700,075 3700,07 0,247 914,602 0,050 184,0233 0,017342 64,16496
12 0 6.070,770 1.517,692 870,1344 3.682,943 3682,94 0,215 791,624 0,037 135,6824 0,011561 42,57858
13 0 6.047,288 1.511,822 870,1344 3.665,332 3665,33 0,187 685,077 0,027 100,0249 0,007707 28,24998
14 0 6.023,149 1.505,787 870,1344 3.647,227 3647,23 0,163 592,776 0,020 73,72654 0,005138 18,7403
15 0 5.998,333 1.499,583 870,1344 3.628,615 3628,62 0,141 512,827 0,015 54,33356 0,003425 12,42978
16 0 5.972,821 1.493,205 870,1344 3.609,482 3609,48 0,123 443,585 0,011 40,03486 0,002284 8,242822
Trang 6Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Trang 7Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
Tổng mức đầu tư
11219,4
NPV
13533,3
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN THEO BIẾN ĐỘNG CỦA 1 YẾU
TỐ
Thay đổi theo doanh thu
NP
V 6918,95 8572,5 10226,1 11879,74 13533,33 15186,93 16840,53 18494,13 20147,73
IRR 27,66% 30,67% 33,61% 36,48% 39,31% 42,10% 44,85% 47,58% 50,28%
Thay đổi theo chi phí
NP
V
15741,
9 15190
14637, 6
14085,4 6
13533,3
3 12981,2
12429,0 7
11876,9 4
11324,8 1 IRR 42,95% 42,05% 41,14% 40,23% 39,31% 38,39% 37,46% 36,53% 35,59%
Đồ thị mạng nhện biểu diễn sự phụ thuộc của NPV vào doanh thu và chi
phí vận hành
Trang 8Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Kết quả chạy file báo cáo của chương trình Crystal ball
Crystal Ball Report - Full
Simulation started on 2/3/2016 at 8:29 AM Simulation stopped on 2/3/2016 at 8:29 AM Run preferences:
Number of trials run 2.000
Extreme speed
Monte Carlo
Random seed
Precision control on
Confidence level 95,00%
Run statistics:
Total running time (sec) 0,49
Trials/second (average) 4.044
Random numbers per sec 8.087
Crystal Ball data:
Trang 9Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Forecasts Worksheet: [DUNG (1).xls]BT 5
Forecast: IRR
Cell:
F51
Summary:
Entire range is from 16.31% to 59.86%
Base case is 39.31%
After 2,000 trials, the std error of the mean is 0.13%
Statistics:
Forecast values
-Standard Deviation 5,90%
Coeff of Variability 0,1503
Trang 10Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Forecast: IRR (cont'd)
Cell:
F51
Percentiles:
Forecast values
Summary:
Entire range is from 1188.84 to 26153.64
Base case is 13533.33
After 2,000 trials, the std error of the mean
is 77.37
Statistics: Forecast values
Trang 11Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
-Standard Deviation 3460,08
Coeff of Variability 0,2554
Forecast: NPV (cont'd)
Cell:
F50
Percentiles:
Forecast values
End of Forecasts
Assumptio ns Worksheet: [DUNG (1).xls]BT 5
Assumption: Hệ Số Chi Phí
Cell:
O50
Normal distribution with parameters:
Trang 12Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Assumption: Hệ Số Doanh Thu
Cell:
O49
Normal distribution with parameters:
End of Assumptions
Kết luận:
Sau 2000 lần thử với các tình huống khác nhau của biến động doanh thu và chi
phí Dự án có NPV>0 (tức là đảm bảo đầu tư có hiệu quả), có xác suất đạt mức
100% và rủi ro 0%
Câu 2:
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY
TNHH DƯỢC PHẨM MÊ LINH ( MELIPHAR )
1 Sơ lược về công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh (Meliphar)
Công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh ( Meliphar ) được thành lập năm
2003, hiện ở địa chỉ thôn Duyên Trường – Xã Duyên Thái – Thường Tín – TP
Hà Nội
Dược phẩm Mê Linh hoạt động trên các lĩnh vực chính như Sản xuất và
buôn bán thuốc, thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm; hợp tác chuyển giao
công nghệ trong các lĩnh vực dược, dược mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu và
dịch vụ kiểm nghiệm
Trươc xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới đứng trước sự cạnh tranh sôi
động của thị trường nói chung và thị trường dược phẩm, thực phẩm chức năng
nói riêng đã mở ra cơ hội đồng thời đặt ra nhiều thách thức cho các doanh
nghiệp Dược Việt Nam trong đó có Meliphar Công ty đã mạnh rạn đầu tư nhiều
dây chuyền sản xuất hiện đại thực hiện mục tiêu đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng sản phẩm Đến nay công ty đã đầu tư và đưa vào hoạt động hiệu quả các
dây chuyền cốm-bột, dây chuyền nang mềm, thuốc nước, nang cứng và viên
nén, viên nén bao, nhiều lớp
Trang 13Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
Với phương châm chất lượng đặt lên hàng đầu công ty luôn lựa chọn các
đối tác cung cấp nguyên liệu, bao bì uy tín và chất lượng để khẳng định chất
lượng tuyệt đối trong từng sản phẩm của mình Hầu hết nguồn nguyên liệu được
nhập khẩu từ Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nhà cung cấp trong và
ngoài nước khác Tất cả các nguyên liệu, bao bì đều được kiểm nghiệm đạt yêu
cầu trước khi nhập kho và đưa và sản xuất Hệ thống các kho bảo quản nguyên
liệu, bao bì, thành phẩm cũng được đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại theo tiêu chuẩn
của tổ chức Y tế thế giới
Do đặc điểm sản xuất công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh thường xuyên
có hoạt động nhập khẩu
2 Các rủi ro xảy ra trong hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH
Dược phẩm Mê Linh
Trong hoạt động kinh doanh công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh gặp
phải các rủi ro xảy ra trong hoạt động nhập khẩu chủ yếu xuất phát từ phía nhà
xuất khẩu, từ phía nhà chuyên chở, từ chính nhà nhập khẩu Dược phẩm Mê Linh
và từ môi trường bên ngoài Trong bài tiểu luận này em xin trình bày rủi ro sau:
2.1.Các rủi ro xuất phát từ phía nhà xuất khẩu
Cũng như các quan hệ giao dịch thương mại nội địa, rủi ro xảy ra khi nhà
xuất khẩu vi phạm các điều khoản của hợp đồng Cụ thể là:
2.1.1 Đạo đức của người xuất khẩu
Khi nhà xuất khẩu cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng,
nhưng lại xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với các điều khoản ký kết
của hợp đồng thương mại, hoặc nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ khống giả mạo
(không giao hàng) Ngân hàng theo bộ hồ sơ giả mạo vẫn buộc phải thanh toán
cho người hưởng lợi, khi đó nhà nhập khẩu phải gánh chịu mọi rủi ro
2.1.2 Số lượng hàng
Trong trường hợp giá cả hàng hóa quốc tế tăng, người bán hàng sợ thiệt
không muốn giao hang cho Dược phẩm Mê Linh nữa hay chỉ giao với số lượng
ít hơn so với hợp đồng đã thỏa thuận Khi Dược phẩm Mê Linh nhận được hàng
với số lượng ít hơn như đã thỏa thuận trong hợp đồng sẽ gây ra hậu quả như:
Trang 14Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
- Lượng hàng thiếu gây tổn hại cho Dược phẩm Mê Linh vì không thể
thực hiện các hợp đồng thầu đối với các bệnh viện hay công ty khác như đã định
trước, không thu được lợi nhuận như đã dự tính, ngược lại Dược phẩm Mê Linh
vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí như ban đầu
- Nguy cơ đối tác của Dược phẩm Mê Linh sẽ hủy hợp đồng, tẩy chay
không hợp tác với Dược phẩm Mê Linh bằng cách không gọi hàng dự trữ mỗi
tháng, điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của Dược phẩm Mê Linh
2.1.3 Yếu tố giá cả
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, với lý do đặc biệt như chính trị, kinh
tế, thiên tai… nhà xuất khẩu yêu cầu Dược phẩm Mê Linh phải trả theo một giá
cao hơn so với giá đã thỏa thuận Trong trường hợp này, Dược phẩm Mê Linh
có thể từ chối hợp đồng và tìm nhà cung cấp mới, song sẽ bị nhận hàng chậm
hơn so với quy định của đối tác Nhiều khi nhà nhập khẩu không còn sự lựa
chọn nào khác buộc phải chấp nhận giá cao và chịu tổn thất trong lợi nhuận
2.1.4 Rủi ro liên quan đến chi phí hàng phải lưu kho
Trong trường hợp vận đơn hàng hóa chuyển đến sau khi hàng đã đến nơi
nhập hàng, Dược phẩm Mê Linh chưa thể nhận được hàng vì chưa có hồ sơ
chứng từ (do đến chậm) Và khi đó Dược phẩm Mê Linh phải trả một khoản
phát sinh mới là tiền lưu kho Trường hợp nếu kho không còn chỗ hay vì điều
kiện bảo quản không đảm bảo thì hàng sẽ bị hỏng và Dược phẩm Mê Linh sẽ
phải chịu rủi ro này
3 Các biện pháp phòng chống rủi ro của công ty Dược phẩm Mê
Linh
3.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao
tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ nhân viên
Để nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho các cán bộ quản trị rủi ro trong
hoạt động nhập khẩu, cách tốt nhất phổ biến vẫn là kết hợp đào tạo, bồi dưỡng
và sử dụng tư vấn Nếu đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được những yêu
cầu của quy trình quản trị rủi ro, chắc chắn sẽ tránh được các rủi ro do chủ quan
Trang 15Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
gây ra, điều đó đồng nghĩa với giảm được những tổn thất không đáng có Vì vậy,
công ty đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công ty có thể tổ chức mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về rủi ro
với trình độ nâng cao dần lên cho cả các cán bộ và nhân viên
- Sử dụng những chuyên gia giỏi chuyên nghiên cứu về rủi ro và quản trị
rủi ro để tham mưu cho lãnh đạo Công ty mỗi khi cần để đưa ra các quyết định
- Gửi cán bộ ra nước ngoài học hỏi và trao đổi nghiệp vụ với các chuyên
gia nước ngoài
Bên cạnh đó, công ty cũng đào tạo, bồi dưỡng về trình độ ngoại ngữ và tin
học; đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về luật pháp, tập quán thương mại trong
nước và quốc tế; đào tạo bồi dưỡng kiến thức về văn hoá, xã hội, phong tục, tập
quán, sở thích…; giáo dục về phẩm chất, đạo đức, bồi dưỡng về nghệ thuật kinh
doanh
Đồng thời, công ty nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên
Các cán bộ nhân viên được giáo dục có tinh thần trách nhiệm cao đối với công
việc của mình Trong mọi trường hợp đều phải làm tốt công việc thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình Ngay cả trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm
của mình nhưng thấy có sai sót về nghiệp vụ, nguy cơ xảy ra tổn thất đối với
hàng hoá, gây thiệt hại cho công ty thì cũng phải có trách nhiệm ngăn chặn, bảo
vệ và thông báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm liên quan
Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên, công ty xây
dựng cho mình một chính sách thưởng, phạt công bằng và công khai về tinh thần
trách nhiệm để mọi người tuân theo Có như vậy mới thúc đẩy, nâng cao ý thức
tự giác, tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ nhân viên Từ đó, nâng cao khả
năng quản trị rủi ro trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá của công ty
3.2 Lựa chọn thị trường và nhà xuất khẩu đủ tin cậy
Một trong các nội dung của hoạt động nhập khẩu là nghiên cứu thị trường
Vì vậy, tìm hiểu kĩ các thông tin về đối tác và các môi trường liên quan của các
nước đó là rất quan trọng Để hạn chế rủi ro cần nghiên cứu kỹ thị trường trước
Trang 16Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P
khi quyết định đầu tư, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài Tìm hiểu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, luật pháp… là điều cần thiết
Việc nghiên cứu thị trường phục vụ hoạt động nhập khẩu hàng hóa được
tiến hành qua các tài liệu cung cấp từ bên ngoài như: sách báo, tạp chí thương
mại, internet, hay qua việc xem xét thị trường tại các hội chợ, triển lãm…
Dược phẩm Mê Linh nghiên cứu cả về thị trường trong nước và thị
trường quốc tế
- Nghiên cứu thị trường quốc tế: Dược phẩm Mê Linh nắm rõ các yếu tố
về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước hay khu vực mà mình cần thâm
nhập, điều kiện chính trị, luật pháp thương mại cũng như chính sách buôn bán,
tình hình tài chính, tiền tệ, điều kiện vận tải và giá cước Ngoài ra, khi nghiên
cứu thị trường thế giới về một hàng hoá cụ thể cần nghiên cứu sâu về dung
lượng thị trường và giá cả thị trường cũng như sự biến động của giá cả của hàng
hoá đó Từ đó lựa chọn đối tác đáp ứng được các điều kiện đặt ra trong hoạt
động nhập khẩu đó Trong việc lựa chọn đối tác giao dịch, người ta thường chọn
đối tác mua bán trực tiếp để nhằm hạn chế trung gian Để có thể lựa chọn một
cách có hiệu quả, cần tìm hiểu kĩ các yếu tố sau về đối tác muốn giao dịch: loại
hình doanh nghiệp của đối tác; phạm vi và lĩnh vực sản xuất kinh doanh; vốn, cơ
sở vật chất, các chi nhánh văn phòng đại diện; thực trạng về hoạt động hiện nay
và xu hướng trong tương lai; thẩm quyền và năng lực của lãnh đạo phía đối tác
Việc xác định được một cách chính xác các yếu tố trên về đối tác cần giao dịch
sẽ đưa ra được quyết định có tính hiệu quả
3.3 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro phù hợp với đặc điểm, qui mô,
năng lực quản trị kinh doanh của công ty
Để xây dựng được chiến lược quản trị rủi ro phù hợp, Dược phẩm Mê
Linh đã thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:
- Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro phải phù hợp với đặc điểm, tính
chất, nội dung, qui mô, phạm vi của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Đồng
thời phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy của công ty