1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận phân tích rủi ro

18 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 580 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu tư xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khí hoá lỏng LPG Hải Phòng để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án, quản trị rủi ro trong nhập khẩu hàng hoá của công ty tnhh dược phẩm mê linh ( meliphar )

Trang 1

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Câu 1: Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và mức độ rủi ro của dự án đầu tư

xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khí hoá lỏng LPG Hải Phòng để đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án, với các thông tin tóm tắt như sau:

1 Thời hạn hoạt động của dự án: 16 năm, trong đó 1 năm xây dựng và 15

năm vận hành

2 Vốn đầu tư:

(Trđ)

1

2

3

-4

Chuẩn bị đầu tư Chuẩn bị xây dựng Thực hiện đầu tư Xây lắp

Thiết bị Kiến thiết cơ bản khác Chi phí chạy thử, bàn giao

39 168 9548 1145 7373 1030 130

3 Nguồn vốn:

- Vốn tự có của PVGC 10%

- Vốn vay 90% với lãi vay vốn 15% năm, thời hạn hoàn trả vốn trong vòng 5 năm tính từ khi có doanh thu

4 Khấu hao hệ thống công trình: theo phương pháp khấu hao đều 20% năm

tính từ khi dự án có doanh thu

5 Công suất của dây chuyền nạp bình: gồm 8 cầu nạp là 10.800 tấn/năm.

6 Chi phí vận hành hàng năm:

ST

T

1

2

3

4

5

6

Chi phí lương và bảo

hiểm xã hội trực tiếp

Chi phí thuê bồn chứa

Bảo hiểm thiết bị

Các chi phí tiện ích (điện,

nước, điện thoại )

Chi phí sửa chữa lớn

Chi phí khác

388,6

850

2 % giá trị thiết bị

160

5% vốn thực hiện đầu

tư 10% tổng 5 loại chi phí

Tăng 3% năm

Không thay đổi

“ Tăng 2% năm

7 Giá chiết nạp: 36 USD/tấn, tỉ giá hối đoái lấy theo tỉ giá hiện hành trong

thời kỳ đánh giá dự án

Trang 2

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

8 Thuế các loại:

-Thuế VAT: 10%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25

Câu 2: Mô tả một hiện tượng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của một doanh

nghiệp mà anh (chị) đã gặp và để khắc phục rủi ro đó doanh nghiệp đã làm gì?

Bài làm Câu 1:

THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN

- Kiến thiết cơ bản khác 1030

1.4 Chi phí chạy thử, bàn giao 130

2 Cơ cấu nguồn vốn

6 Các loại thuế

9

Thời gian hoạt động của Dự

10 Tý giá hối đoái 22.380 đ

- Tính toán chi phí vận hành khi nhà máy đi vào sản xuất

Năm Chi phí vận hàng (triệu đồng )

Trang 3

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

CP

lương và

BHXH

CP thuê bồn cầu

Bảo hiểm thiết bị

Chi phí tiện ích

Chi phí sửa chữa lớn

Chi phí khác

Tổng chi phí vận hành

1

3 400,258 850 147,46 163,2 477 407,6636 2446

4 412,2657 850 147,46 166,464 477 410,7179 2464

5 424,6337 850 147,46 169,79328 477 413,8574 2483

6 437,3727 850 147,46 173,189146 477 417,0844 2503

7 450,4939 850 147,46 176,652929 477 420,4014 2522 8

464,008

7 850 147,46

180,18598

7 477 423,8109 2543

9 477,929 850 147,46

183,78970

7 477 427,3157 2564

10 492,2669 850 147,46

187,46550

1 477 430,9185 2586

11 507,0349 850 147,46 191,214811 477 434,6219 2608

12 522,2459 850 147,46 195,039107 477 438,429 2631

13 537,9133 850 147,46 198,939889 477 442,3426 2654 14

554,050

7 850 147,46

202,91868

7 477 446,3659 2678

15 570,6722 850 147,46 206,977061 477 450,5019 2703

16 587,7924 850 147,46 211,116602 477 454,7538 2729

TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

Bảng 1

Trang 4

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Năm Vốn

đầu tư tự có Vốn Vốn vay Lãi vay XDCB + Lãi vay Vốn vay

Vốn vay + Vốn tự

có + Lãi vay

Vốn vay + Lãi vay cuối năm

Trả nợ gốc Trả lãi vay lượng Sản Giá bán (đ) thu(tr đ) Doanh

Chi phí vận hành

1 9885 988,5 8896,5 1334,475 10230,975 11219,475 10230,975 0 388,6 0

613,858

5 10.800 805.680 8.701,344 2483

Trang 5

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Bảng 2

Năm Khấu hao Lợi nhuận

trước thuế TNDN Thuế Thuế VAT

Lợi nhuận sau thuế

Dòng tiền cân bằng (NCF)

Hệ số chiết khấu (at) với r

= 15%

NCF chiết khấu

Hệ số chiết khấu (at) với

r = 35%

NCF chiết khấu

Hệ số chiết khấu (at) với r = 50%

NCF chiết khấu

1 15=TMDT/5 16=13-14-15-10 17=16*25% 18=13*10% 19=16-17-18 20=13-7-14-17-18 21 22 23 24 25 26

2 2243,895 2.494,651 623,663 870,1344 1.000,85 4779,39 0,870 4155,996 0,741 3540,293 0,666667 3186,263

3 2243,895 2.783,750 695,938 870,1344 1.217,678 4689,29 0,756 3545,777 0,549 2572,999 0,444444 2084,129

4 2243,895 3.072,354 768,088 870,1344 1.434,131 4598,81 0,658 3023,795 0,406 1869,151 0,296296 1362,611

5 2243,895 3.360,446 840,112 870,1344 1.650,200 4507,95 0,572 2577,437 0,301 1357,202 0,197531 890,46

6 2243,895 3.648,014 912,003 870,1344 1.865,876 4416,70 0,497 2195,880 0,223 984,9837 0,131687 581,623

7 0 6.178,936 1.544,734 870,1344 3.764,067 3764,07 0,432 1627,310 0,165 621,8058 0,087791 330,4531

8 0 6.158,478 1.539,620 870,1344 3.748,724 3748,72 0,376 1409,284 0,122 458,7194 0,058528 219,4041

9 0 6.137,450 1.534,362 870,1344 3.732,953 3732,95 0,327 1220,309 0,091 338,3626 0,039018 145,654

10 0 6.115,833 1.528,958 870,1344 3.716,740 3716,74 0,284 1056,530 0,067 249,5504 0,026012 96,68095

11 0 6.093,612 1.523,403 870,1344 3.700,075 3700,07 0,247 914,602 0,050 184,0233 0,017342 64,16496

12 0 6.070,770 1.517,692 870,1344 3.682,943 3682,94 0,215 791,624 0,037 135,6824 0,011561 42,57858

13 0 6.047,288 1.511,822 870,1344 3.665,332 3665,33 0,187 685,077 0,027 100,0249 0,007707 28,24998

14 0 6.023,149 1.505,787 870,1344 3.647,227 3647,23 0,163 592,776 0,020 73,72654 0,005138 18,7403

15 0 5.998,333 1.499,583 870,1344 3.628,615 3628,62 0,141 512,827 0,015 54,33356 0,003425 12,42978

16 0 5.972,821 1.493,205 870,1344 3.609,482 3609,48 0,123 443,585 0,011 40,03486 0,002284 8,242822

Trang 6

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Trang 7

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

Tổng mức đầu tư

11219,4

NPV

13533,3

PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN THEO BIẾN ĐỘNG CỦA 1 YẾU

TỐ

Thay đổi theo doanh thu

NP

V 6918,95 8572,5 10226,1 11879,74 13533,33 15186,93 16840,53 18494,13 20147,73

IRR 27,66% 30,67% 33,61% 36,48% 39,31% 42,10% 44,85% 47,58% 50,28%

Thay đổi theo chi phí

NP

V

15741,

9 15190

14637, 6

14085,4 6

13533,3

3 12981,2

12429,0 7

11876,9 4

11324,8 1 IRR 42,95% 42,05% 41,14% 40,23% 39,31% 38,39% 37,46% 36,53% 35,59%

Đồ thị mạng nhện biểu diễn sự phụ thuộc của NPV vào doanh thu và chi

phí vận hành

Trang 8

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Kết quả chạy file báo cáo của chương trình Crystal ball

Crystal Ball Report - Full

Simulation started on 2/3/2016 at 8:29 AM Simulation stopped on 2/3/2016 at 8:29 AM Run preferences:

Number of trials run 2.000

Extreme speed

Monte Carlo

Random seed

Precision control on

Confidence level 95,00%

Run statistics:

Total running time (sec) 0,49

Trials/second (average) 4.044

Random numbers per sec 8.087

Crystal Ball data:

Trang 9

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Forecasts Worksheet: [DUNG (1).xls]BT 5

Forecast: IRR

Cell:

F51

Summary:

Entire range is from 16.31% to 59.86%

Base case is 39.31%

After 2,000 trials, the std error of the mean is 0.13%

Statistics:

Forecast values

-Standard Deviation 5,90%

Coeff of Variability 0,1503

Trang 10

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Forecast: IRR (cont'd)

Cell:

F51

Percentiles:

Forecast values

Summary:

Entire range is from 1188.84 to 26153.64

Base case is 13533.33

After 2,000 trials, the std error of the mean

is 77.37

Statistics: Forecast values

Trang 11

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

-Standard Deviation 3460,08

Coeff of Variability 0,2554

Forecast: NPV (cont'd)

Cell:

F50

Percentiles:

Forecast values

End of Forecasts

Assumptio ns Worksheet: [DUNG (1).xls]BT 5

Assumption: Hệ Số Chi Phí

Cell:

O50

Normal distribution with parameters:

Trang 12

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Assumption: Hệ Số Doanh Thu

Cell:

O49

Normal distribution with parameters:

End of Assumptions

Kết luận:

Sau 2000 lần thử với các tình huống khác nhau của biến động doanh thu và chi

phí Dự án có NPV>0 (tức là đảm bảo đầu tư có hiệu quả), có xác suất đạt mức

100% và rủi ro 0%

Câu 2:

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY

TNHH DƯỢC PHẨM MÊ LINH ( MELIPHAR )

1 Sơ lược về công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh (Meliphar)

Công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh ( Meliphar ) được thành lập năm

2003, hiện ở địa chỉ thôn Duyên Trường – Xã Duyên Thái – Thường Tín – TP

Hà Nội

Dược phẩm Mê Linh hoạt động trên các lĩnh vực chính như Sản xuất và

buôn bán thuốc, thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm; hợp tác chuyển giao

công nghệ trong các lĩnh vực dược, dược mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu và

dịch vụ kiểm nghiệm

Trươc xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới đứng trước sự cạnh tranh sôi

động của thị trường nói chung và thị trường dược phẩm, thực phẩm chức năng

nói riêng đã mở ra cơ hội đồng thời đặt ra nhiều thách thức cho các doanh

nghiệp Dược Việt Nam trong đó có Meliphar Công ty đã mạnh rạn đầu tư nhiều

dây chuyền sản xuất hiện đại thực hiện mục tiêu đa dạng hóa và nâng cao chất

lượng sản phẩm Đến nay công ty đã đầu tư và đưa vào hoạt động hiệu quả các

dây chuyền cốm-bột, dây chuyền nang mềm, thuốc nước, nang cứng và viên

nén, viên nén bao, nhiều lớp

Trang 13

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

Với phương châm chất lượng đặt lên hàng đầu công ty luôn lựa chọn các

đối tác cung cấp nguyên liệu, bao bì uy tín và chất lượng để khẳng định chất

lượng tuyệt đối trong từng sản phẩm của mình Hầu hết nguồn nguyên liệu được

nhập khẩu từ Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nhà cung cấp trong và

ngoài nước khác Tất cả các nguyên liệu, bao bì đều được kiểm nghiệm đạt yêu

cầu trước khi nhập kho và đưa và sản xuất Hệ thống các kho bảo quản nguyên

liệu, bao bì, thành phẩm cũng được đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại theo tiêu chuẩn

của tổ chức Y tế thế giới

Do đặc điểm sản xuất công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh thường xuyên

có hoạt động nhập khẩu

2 Các rủi ro xảy ra trong hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH

Dược phẩm Mê Linh

Trong hoạt động kinh doanh công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh gặp

phải các rủi ro xảy ra trong hoạt động nhập khẩu chủ yếu xuất phát từ phía nhà

xuất khẩu, từ phía nhà chuyên chở, từ chính nhà nhập khẩu Dược phẩm Mê Linh

và từ môi trường bên ngoài Trong bài tiểu luận này em xin trình bày rủi ro sau:

2.1.Các rủi ro xuất phát từ phía nhà xuất khẩu

Cũng như các quan hệ giao dịch thương mại nội địa, rủi ro xảy ra khi nhà

xuất khẩu vi phạm các điều khoản của hợp đồng Cụ thể là:

2.1.1 Đạo đức của người xuất khẩu

Khi nhà xuất khẩu cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng,

nhưng lại xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với các điều khoản ký kết

của hợp đồng thương mại, hoặc nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ khống giả mạo

(không giao hàng) Ngân hàng theo bộ hồ sơ giả mạo vẫn buộc phải thanh toán

cho người hưởng lợi, khi đó nhà nhập khẩu phải gánh chịu mọi rủi ro

2.1.2 Số lượng hàng

Trong trường hợp giá cả hàng hóa quốc tế tăng, người bán hàng sợ thiệt

không muốn giao hang cho Dược phẩm Mê Linh nữa hay chỉ giao với số lượng

ít hơn so với hợp đồng đã thỏa thuận Khi Dược phẩm Mê Linh nhận được hàng

với số lượng ít hơn như đã thỏa thuận trong hợp đồng sẽ gây ra hậu quả như:

Trang 14

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

- Lượng hàng thiếu gây tổn hại cho Dược phẩm Mê Linh vì không thể

thực hiện các hợp đồng thầu đối với các bệnh viện hay công ty khác như đã định

trước, không thu được lợi nhuận như đã dự tính, ngược lại Dược phẩm Mê Linh

vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí như ban đầu

- Nguy cơ đối tác của Dược phẩm Mê Linh sẽ hủy hợp đồng, tẩy chay

không hợp tác với Dược phẩm Mê Linh bằng cách không gọi hàng dự trữ mỗi

tháng, điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của Dược phẩm Mê Linh

2.1.3 Yếu tố giá cả

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, với lý do đặc biệt như chính trị, kinh

tế, thiên tai… nhà xuất khẩu yêu cầu Dược phẩm Mê Linh phải trả theo một giá

cao hơn so với giá đã thỏa thuận Trong trường hợp này, Dược phẩm Mê Linh

có thể từ chối hợp đồng và tìm nhà cung cấp mới, song sẽ bị nhận hàng chậm

hơn so với quy định của đối tác Nhiều khi nhà nhập khẩu không còn sự lựa

chọn nào khác buộc phải chấp nhận giá cao và chịu tổn thất trong lợi nhuận

2.1.4 Rủi ro liên quan đến chi phí hàng phải lưu kho

Trong trường hợp vận đơn hàng hóa chuyển đến sau khi hàng đã đến nơi

nhập hàng, Dược phẩm Mê Linh chưa thể nhận được hàng vì chưa có hồ sơ

chứng từ (do đến chậm) Và khi đó Dược phẩm Mê Linh phải trả một khoản

phát sinh mới là tiền lưu kho Trường hợp nếu kho không còn chỗ hay vì điều

kiện bảo quản không đảm bảo thì hàng sẽ bị hỏng và Dược phẩm Mê Linh sẽ

phải chịu rủi ro này

3 Các biện pháp phòng chống rủi ro của công ty Dược phẩm Mê

Linh

3.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao

tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ nhân viên

Để nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho các cán bộ quản trị rủi ro trong

hoạt động nhập khẩu, cách tốt nhất phổ biến vẫn là kết hợp đào tạo, bồi dưỡng

và sử dụng tư vấn Nếu đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được những yêu

cầu của quy trình quản trị rủi ro, chắc chắn sẽ tránh được các rủi ro do chủ quan

Trang 15

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

gây ra, điều đó đồng nghĩa với giảm được những tổn thất không đáng có Vì vậy,

công ty đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Công ty có thể tổ chức mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về rủi ro

với trình độ nâng cao dần lên cho cả các cán bộ và nhân viên

- Sử dụng những chuyên gia giỏi chuyên nghiên cứu về rủi ro và quản trị

rủi ro để tham mưu cho lãnh đạo Công ty mỗi khi cần để đưa ra các quyết định

- Gửi cán bộ ra nước ngoài học hỏi và trao đổi nghiệp vụ với các chuyên

gia nước ngoài

Bên cạnh đó, công ty cũng đào tạo, bồi dưỡng về trình độ ngoại ngữ và tin

học; đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về luật pháp, tập quán thương mại trong

nước và quốc tế; đào tạo bồi dưỡng kiến thức về văn hoá, xã hội, phong tục, tập

quán, sở thích…; giáo dục về phẩm chất, đạo đức, bồi dưỡng về nghệ thuật kinh

doanh

Đồng thời, công ty nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên

Các cán bộ nhân viên được giáo dục có tinh thần trách nhiệm cao đối với công

việc của mình Trong mọi trường hợp đều phải làm tốt công việc thuộc phạm vi

trách nhiệm của mình Ngay cả trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm

của mình nhưng thấy có sai sót về nghiệp vụ, nguy cơ xảy ra tổn thất đối với

hàng hoá, gây thiệt hại cho công ty thì cũng phải có trách nhiệm ngăn chặn, bảo

vệ và thông báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm liên quan

Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên, công ty xây

dựng cho mình một chính sách thưởng, phạt công bằng và công khai về tinh thần

trách nhiệm để mọi người tuân theo Có như vậy mới thúc đẩy, nâng cao ý thức

tự giác, tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ nhân viên Từ đó, nâng cao khả

năng quản trị rủi ro trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá của công ty

3.2 Lựa chọn thị trường và nhà xuất khẩu đủ tin cậy

Một trong các nội dung của hoạt động nhập khẩu là nghiên cứu thị trường

Vì vậy, tìm hiểu kĩ các thông tin về đối tác và các môi trường liên quan của các

nước đó là rất quan trọng Để hạn chế rủi ro cần nghiên cứu kỹ thị trường trước

Trang 16

Tiểu luận: Môn Phân tích rủi ro Lớp: Quản lý Kinh tế- K31P

khi quyết định đầu tư, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài Tìm hiểu về điều

kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, luật pháp… là điều cần thiết

Việc nghiên cứu thị trường phục vụ hoạt động nhập khẩu hàng hóa được

tiến hành qua các tài liệu cung cấp từ bên ngoài như: sách báo, tạp chí thương

mại, internet, hay qua việc xem xét thị trường tại các hội chợ, triển lãm…

Dược phẩm Mê Linh nghiên cứu cả về thị trường trong nước và thị

trường quốc tế

- Nghiên cứu thị trường quốc tế: Dược phẩm Mê Linh nắm rõ các yếu tố

về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước hay khu vực mà mình cần thâm

nhập, điều kiện chính trị, luật pháp thương mại cũng như chính sách buôn bán,

tình hình tài chính, tiền tệ, điều kiện vận tải và giá cước Ngoài ra, khi nghiên

cứu thị trường thế giới về một hàng hoá cụ thể cần nghiên cứu sâu về dung

lượng thị trường và giá cả thị trường cũng như sự biến động của giá cả của hàng

hoá đó Từ đó lựa chọn đối tác đáp ứng được các điều kiện đặt ra trong hoạt

động nhập khẩu đó Trong việc lựa chọn đối tác giao dịch, người ta thường chọn

đối tác mua bán trực tiếp để nhằm hạn chế trung gian Để có thể lựa chọn một

cách có hiệu quả, cần tìm hiểu kĩ các yếu tố sau về đối tác muốn giao dịch: loại

hình doanh nghiệp của đối tác; phạm vi và lĩnh vực sản xuất kinh doanh; vốn, cơ

sở vật chất, các chi nhánh văn phòng đại diện; thực trạng về hoạt động hiện nay

và xu hướng trong tương lai; thẩm quyền và năng lực của lãnh đạo phía đối tác

Việc xác định được một cách chính xác các yếu tố trên về đối tác cần giao dịch

sẽ đưa ra được quyết định có tính hiệu quả

3.3 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro phù hợp với đặc điểm, qui mô,

năng lực quản trị kinh doanh của công ty

Để xây dựng được chiến lược quản trị rủi ro phù hợp, Dược phẩm Mê

Linh đã thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:

- Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro phải phù hợp với đặc điểm, tính

chất, nội dung, qui mô, phạm vi của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Đồng

thời phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy của công ty

Ngày đăng: 18/07/2016, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị mạng nhện biểu diễn sự phụ thuộc của NPV vào doanh thu và chi - Tiểu luận phân tích rủi ro
th ị mạng nhện biểu diễn sự phụ thuộc của NPV vào doanh thu và chi (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w