1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ

157 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh của giống chè PH8, chè Ô long của giống chè PH10 .... Nghiên cứ

Trang 1

TRẦN XUÂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU LÁ, PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT THU HÁI CHO GIỐNG CHÈ PH8, PH10 ĐỂ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN CHÈ XANH, CHÈ Ô LONG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn trực tiếp là: PGS.TS Lê Tất Khương và TS Đặng Văn Thư đã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thành được bản luận án này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè -Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban Đào tạo sau đại học - Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam Công ty cổ phần chè Vạn Tài – Thái Nguyên, Công ty TNHH Kolia – Cao Bằng, các đơn vị khác đã tạo điều kiện, giúp đỡ về địa điểm triển khai các thí nghiệm và mô hình cho tác giả

Công trình được hoàn thành có sự động viên của gia đình, bạn bè đồng nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

NCS Trần Xuân Hoàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận án

Trần Xuân Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

4 Đóng góp mới của đề tài 3

5 Giới hạn của đề tài 4

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 5

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu cấu tạo giải phẫu lá chè 5

1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xác định phân bón chè 6

1.1.3 Cơ sở khoa học của việc xác định biện pháp kỹ thuật hái chè 8

1.1.4 Yêu cầu nguyên liệu chế biến chè xanh 9

1.1.5 Yêu cầu nguyên liệu chế biến chè Ô long 10

1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây chè 10

1.2 Tình hình nghiên cứu về giải phẫu lá, phân bón, kỹ thuật thu hái chè trên thế giới 12

1.2.1 Nghiên cứu về giải phẫu lá 12

Trang 5

1.2.2 Nghiên cứu về phân bón chè 14

1.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật thu hái chè 23

1.3 Tình hình nghiên cứu về giải phẫu lá, phân bón, kỹ thuật thu hái chè ở Việt Nam 26

1.3.1 Nghiên cứu về giải phẫu lá chè 26

1.3.2 Nghiên cứu về phân bón chè 27

1.3.3 Nghiên cứu về kỹ thuật thu hái chè 32

1.4 Một số nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu 36

CHƯƠNG 2 38

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Vật liệu nghiên cứu 38

2.1.1 Các giống chè 38

2.1.2 Vật liệu khác 39

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 39

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 39

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 39

2.3 Nội dung nghiên cứu 40

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá chè và thành phần sinh hóa búp chè của giống chè PH8, PH10 và Kim Tuyên 40

2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh của giống chè PH8, chè Ô long của giống chè PH10 40

2.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh của giống chè PH8, chè Ô long của giống chè PH10 40

2.3.4 Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài xây dựng một số mô hình trong sản xuất 40

2.4 Phương pháp nghiên cứu 41

2.4.1 Các thí nghiệm và phương pháp bố trí thí nghiệm 41

Trang 6

2.4.2 Xây dựng mô hình 45

2.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 45

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 50

CHƯƠNG 3 51

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá chè và thành phần sinh hóa của búp chè 51

3.1.1 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu hình thái lá của một số giống chè 51

3.1.2 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá 52

3.1.3 Kết quả nghiên cứu thành phần sinh hóa búp của một số giống chè 59

3.1.4 Mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu nghiên cứu với sản phẩm chè 64

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh của giống PH8, chế biến chè Ô long của giống PH10 69

3.2.1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 69

3.2.2 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 73

3.2.3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ sâu hại chính 75

3.2.4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng nguyên liệu búp chè 79

3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất,

chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh của giống PH8, chế biến chè Ô long của giống PH10 94

3.3.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 95

3.3.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 98

3.3.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ sâu hại chính 101

3.3.4 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến chất lượng nguyên liệu chè 104

3.4 Kết quả áp dụng kỹ thuật mới để xây dựng một số mô hình trong sản xuất 115

Trang 7

3.4.1 Kết quả áp dụng mô hình đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 116

3.4.2 Kết quả áp dụng mô hình đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 117

3.4.3 Kết quả áp dụng mô hình đến tình hình sâu hại chè 118

3.4.4 Kết quả áp dụng mô hình đến chất lượng nguyên liệu búp chè 119

3.4.5 Kết quả áp dụng mô hình đến thành phần sinh hóa chè 121

3.4.6 Kết quả mô hình đến đánh giá thử nếm cảm quan 122

3.4.7 Hiệu quả kinh tế các mô hình 123

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 127

1 Kết luận 127

2 Đề nghị 128

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

PHỤ LỤC 141

Trang 8

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

3.1 Đặc điểm hình thái lá của các giống chè nghiên cứu 51 3.2 Một số đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá của một số giống chè 53 3.3 Hàm lượng một số hợp chất chủ yếu trong búp của một số giống

3.6 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất của giống PH8

73

3.7 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất của giống PH10

3.10 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến thành phần cơ giới

búp chè 1 tôm 2 - 3 lá và phẩm cấp nguyên liệu giống PH8

80

3.11 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến thành phần cơ giới

búp chè 1 tôm 3 lá và phẩm cấp nguyên liệu giống PH10

82

3.12 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh

hóa của giống PH8

84

3.13 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh

hóa của giống PH10

85

3.14 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến hợp chất thơm thành

phần của chè xanh, chè Ô long

89

3.15 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng chè xanh 91

Trang 10

chế biến từ nguyên liệu giống chè PH8 3.16 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng chè Ô long

chế biến từ nguyên liệu giống chè PH10

3.19 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến một số yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của giống PH8

98

3.20 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến một số yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của giống PH10

3.23 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến thành phần cơ giới búp chè và

phẩm cấp nguyên liệu của giống PH8

104

3.24 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến thành phần cơ giới búp chè

và phẩm cấp nguyên liệu của giống PH10

3.28 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến chất lượng chè xanh chế biến

từ nguyên liệu giống chè PH8

112

3.29 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến chất lượng chè Ô long chế

biến từ nguyên liệu giống PH10

113

Trang 11

3.30 Một số chỉ tiêu sinh trưởng ở các mô hình 117 3.31 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè trên các mô hình 118 3.32 Tình hình sâu hại chè PH8, PH10 trên các mô hình 119 3.33 Thành phần cơ giới và phẩm cấp nguyên liệu búp của giống PH8,

PH10 trên các mô hình

120

3.34 Thành phần sinh hóa chè giống PH8, PH10 trên các mô hình 121 3.35 Thử nếm cảm quan chất lượng chè trên các mô hình 123 3.36 Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trong sản xuất nguyên liệu

chế biến chè xanh, chè Ô long

124

3.37 Hiệu quả kinh tế mô hình chế biến sản phẩm chè xanh, chè Ô long

tại các điểm xây dựng mô hình

125

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH10 54

3.2 Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống PH10 55

3.3 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH10 55

3.4 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH8 56

3.5 Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống PH8 56

3.6 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH8 57

3.7 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống Kim Tuyên 57

3.8 Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống Kim Tuyên 58

3.9 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống Kim Tuyên 58

3.10 Mật độ lông tuyết của các giống chè ở các thời vụ khác nhau 60

3.11 Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống Kim Tuyên

65 3.12 Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống PH10

65 3.13 Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống PH8

66 3.14 Mối quan hệ giữa hàm lượng đường khử và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống Kim Tuyên

67 3.15 Mối quan hệ giữa hàm lượng đường khử và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống PH10

67 3.16 Mối quan hệ giữa hàm lượng đường khử và chất lượng chè xanh, chè Ô long giống PH8

67 3.17 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số sâu hại chính của giống chè PH8

76 3.18 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số sâu hại chính của giống PH10

78 3.19 Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH8 ở CT2 88

Trang 13

3.20 Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH10 ở CT2 88 3.21 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ sâu hại chính của giống

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè (Camellia sinensis (L) O Kuntze) là cây công nghiệp có sản phẩm thu

hoạch chính là búp và lá non làm nguyên liệu chế biến ra các loại chè thành phẩm, trong đó có chè xanh, chè Ô long [83] Chất lượng chè nói chung và chè xanh, chè

Ô long nói riêng phụ thuộc vào cấu trúc tế bào lá, thành phần sinh hóa của giống, phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác, trong đó chủ yếu là kỹ thuật bón phân và kỹ thuật hái búp chè [27]

Cấu trúc tế bào lá chè không những có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây mà còn có liên quan đến quá trình biến đổi các thành phần sinh hóa trong búp chè khi chế biến; nghiên cứu đặc điểm giải phẫu lá, thành phần sinh hóa búp chè của các giống là cơ sở để định hướng sản xuất sản phẩm cho giống, là cơ sở để xác định các biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đặc biệt là kỹ thuật thu hái và chế biến

Ngoài yếu tố của giống, điều kiện sinh thái thì các biện pháp kỹ thuật canh tác như bón phân, thu hái có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của giống, chất lượng chè nguyên liệu qua đó ảnh hưởng đến chất lượng chè thành phẩm Trong đó, dinh dưỡng khoáng có vai trò vô cùng quan trọng đối với cây trồng nói chung và cây chè nói riêng Phân bón có ảnh hưởng đến sự hình thành và tích lũy các hợp chất có trong nguyên liệu chè Các sản phẩm chè khác nhau tồn tại những hợp chất khác nhau quyết định đến chất lượng và tính đặc trưng của từng loại sản phẩm Vì vậy, đề tài lựa chọn một số tổ hợp phân bón để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long

Quy cách hái khác nhau cho chất lượng nguyên liệu khác nhau Mỗi loại sản phẩm chè chỉ có chất lượng tốt khi chế biến từ nguyên liệu có chất lượng phù hợp Sản phẩm chè xanh, chè Ô long là những mặt hàng chè đòi hỏi nguyên liệu có những đặc tính riêng biệt Nguyên liệu chế biến chè xanh yêu cầu búp non, khối lượng nhỏ, tỷ lệ cuộng thấp, hàm lượng tanin vừa phải (dưới 30%) Nguyên liệu chế biến chè Ô long yêu cầu lá phải dai, dày, có độ chín sinh lý cao hơn (tỷ lệ bánh tẻ

Trang 15

cao hơn), thành phần hóa học có hàm lượng tanin thấp, hàm lượng đường, axit amin

và pectin cao, đặc biệt là có hàm lượng hợp chất thơm cao Để đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu cho chế biến chè xanh, chè Ô long, kỹ thuật hái nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng Vì vậy, đề tài sẽ lựa chọn kỹ thuật hái tạo nguyên liệu để chế biến chè xanh, chè Ô long có chất lượng tốt nhất

Giống chè PH8, PH10 là những giống chè được Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc tuyển chọn và lai tạo, đã được Bộ Nông nghiệp

và PTNT công nhận giống cây trồng mới Đây là những giống sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện các vùng chè của Việt Nam và đặc biệt nguyên liệu chế biến chè xanh cho chất lượng tốt (giống PH8), chè Ô long cho chất khá (giống PH10)

Để góp phần tạo ra sản phẩm chè xanh, chè Ô long ở Phú Thọ chất lượng tốt,

có giá trị hàng hóa cao phục vụ nội tiêu và xuất khẩu Nghiên cứu sinh thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định được đặc điểm giải phẫu lá, thành phần sinh hóa búp làm cơ sở cho việc bón phân và kỹ thuật thu hái thích hợp cho chế biến chè xanh (đối với giống PH8), chè Ô long (đối với giống PH10)

- Xây dựng mô hình canh tác (phân bón, thu hái) để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh cho giống chè PH8 và chè Ô long cho giống chè PH10

Trang 16

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá chè và thành phần sinh hóa búp chè PH8, PH10 làm cơ sở khoa học cho việc xác định giống chè

để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh và chè Ô long tại Phú Thọ

- Kết quả nghiên cứu một số tổ hợp phân bón, kỹ thuật thu hái cho 2 giống chè PH8, PH10 làm cơ sở khoa học xây dựng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng nguyên liệu để chế biến chè xanh chất lượng cao và chè

Ô long tại Việt Nam

- Góp phần làm tư liệu cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học về chè

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đưa nhanh 2 giống chè PH8, PH10 vào thực tiễn sản xuất chè tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc của Việt Nam

4 Đóng góp mới của đề tài

Kết quả đề tài thông qua nghiên cứu đặc điểm chủ yếu về giải phẫu lá (độ dày phiến lá, độ dày biểu bì trên, độ dày mô dậu) và thành phần sinh hóa búp chè đã góp phần xác định được giống chè PH8 sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, giống PH10 sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long

Kết quả đề tài góp phần hoàn thiện kỹ thuật phân bón, thu hái các giống chè mới để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh từ giống PH8, sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long từ giống PH10 trong điều kiện sản xuất chè ở vùng thấp, trong

đó phân bón cho 2 giống PH8, PH10: 30 tấn phân chuồng hoai mục + NPK (3:1:2) (N= 40 kg/tấn sản phẩm) + 75 kg MgSO4/ha Kỹ thuật thu hái giống chè PH8 sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh hái búp 1 tôm 2 lá; giống PH10 sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long hái búp 1 tôm 3 lá khi cành chè có 6 lá Với các biện pháp

kỹ thuật này đã nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu chè, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo thu nhập cho người sản xuất chè và hiệu quả sản xuất chè

Kết quả đề tài đã công nhận được 01 tiến bộ kỹ thuật: TBKT 01 – 10 – 2015/BNNPTNT: Quy trình kỹ thuật bón phân, thu hái nguyên liệu sản xuất chè Ô

Trang 17

long từ giống PH10 (quyết định số 547/QĐ-TT-CCN, ngày 10 tháng 12 năm 2015) vào sản xuất

5 Giới hạn của đề tài

Kế thừa những kết quả nghiên cứu về giống, phân bón đã có, giới hạn nghiên cứu của đề tài này là những chỉ tiêu chính về đặc điểm giải phẫu lá, thành phần sinh hóa búp, một số tổ hợp phân bón và kỹ thuật thu hái có liên quan đến sản xuất chế biến chè xanh đối với giống chè PH8 và chè Ô long đối với giống chè PH10

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu cấu tạo giải phẫu lá chè

Nghiên cứu đặc trưng hình thái và cấu tạo giải phẫu là một nội dung rất cơ bản và cần thiết khi nghiên cứu cây trồng Sự liên quan giữa sinh trưởng, phát triển,

sự tăng lên về thể tích, chiều cao, chiều rộng của cây qua các biểu hiện về hình thái: màu sắc, độ lớn, góc phân cành, diện tích lá, v.v đều có mối liên hệ với năng suất, chất lượng cây trồng Cùng với đặc điểm hình thái bên ngoài, những đặc điểm cấu tạo bên trong cũng phản ánh sự tăng trưởng và năng suất Độ dày biểu bì, độ lớn các

tế bào thịt lá, độ lớn và cách sắp xếp bó mạch, số lượng khí khổng, là các chỉ tiêu giúp các nhà chọn giống có thể lựa chọn giống thích hợp [3]

Các nghiên cứu của Pêchinốp N.X (1963) [32]đã chỉ ra rằng: các đặc điểm sinh lý và giải phẫu không chỉ phục vụ cho công tác chọn giống mà còn có ý nghĩa đối với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác Để nâng cao năng suất hơn nữa, cần hiểu biết sự phát triển của những đặc tính về giải phẫu, sinh lý, sinh hóa của cây trồng trong các điều kiện trồng trọt nhằm sử dụng giống tốt nhất Sự tăng trưởng về kích thước các tế bào biểu bì, mô dậu, mô xốp, khí khổng, v.v sẽ cho ta

về mặt giải phẫu, mối quan hệ giữa cấu trúc sắp xếp của cơ quan quang hợp với khả năng cho năng suất Do đó sẽ giúp các nhà khoa học có thể giải quyết vấn đề nâng cao hiệu suất quang hợp của lá bằng các biện pháp tác động đến kích thước tế bào Cấu trúc của phiến lá giữa các giống tồn tại sự sai khác nhau, vì vậy dựa vào cấu trúc của phiến lá để áp dụng công nghệ chế biến thích hợp cho nguyên liệu của từng loại chè Giống lá to có một lớp mô dậu thích hợp chế biến chè đen, giống látrung bình, lá nhỏ có một lớp mô dậu thích hợp chế biến chè xanh, chè Ô long (Thanh Trà), có hương tốt, vị thơm [88]

Đối với cây chè, vấn đề tăng hiệu suất quang hợp cho cây thông qua chọn giống càng có vai trò quan trọng và đặc biệt vì lá chè vừa là sản phẩm thu hoạch,

Trang 19

vừa là bộ máy quang hợp Để khai thác hết tiềm năng sinh vật học vốn có của bộ lá chè, cho đến nay ở Việt Nam cũng đã có các công trình nghiên cứu về giải phẫu lá chè, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu sâu về đặc điểm hình thái giải phẫu lá chè cho việc xác định giống chè để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long, nhằm góp phần làm cơ sở cho chọn tạo giống chè Đó là cơ sở khoa học cho

sự lựa chọn giải phẫu lá chè cho các giống chè mới được tiến hành nghiên cứu để nâng cao hiệu quả sử dụng giống chè trong sản xuất

1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xác định phân bón chè

Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 8 – 13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong một năm [49] Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp, cây chè tạm ngừng sinh trưởng song vẫn yêu cầu một lượng dinh dưỡng nhất định, vì thế việc cung cấp dinh dưỡng cho cây chè vẫn phải tiến hành thường xuyên trong năm [33]

Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, nó có thể sống ở nơi đất màu mỡ song cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất nhất định Tuy nhiên, để có nương chè cho năng suất cao, chất lượng tốt, và có nhiệm kỳ kinh tế dài cần phải xây dựng chế độ phân bón hợp lý cho chè [33] Các yếu tố khác nhau có vai trò cụ thể:

Phân đạm có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định năng suất chè, kích thích cho mầm và búp phát triển tạo ra năng suất

Phân lân: có hiệu lực nhất định đối với cây chè Tác dụng của lân chủ yếu là kích thích bộ rễ phát triển từ đó nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kiến tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm

Phân kali: Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bón đầy đủ kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt năng suất và chất lượng chè [50]

Phân hữu cơ: Có vai trò rất quan trọng, nó không những cung cấp chất dinh

dưỡng trực tiếp cho chè mà còn cải thiện lý tính đất như làm cho đất tơi xốp, có kết

Trang 20

cấu viên, làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm tăng sự hoạt động của các hệ vi sinh vật trong đất, làm tăng các thành phần dinh dưỡng: N, P, K và các nguyên tố vi lượng khác trong đất

Phân vi lượng: Sử dụng một số nguyên tố vi lượng (Mn, Zn, Co, Mo,…) bằng hình thức bón phân vào đất hay phun lên lá có tác dụng lớn đối với các quá trình sinh lý, sinh hóa của cây trồng, do đó nó có thể làm tăng năng suất và phẩm chất chè

Thường trong búp non của chè có 4,5% N, 1,5% P2O5 và 1,2 – 1,5% K2O (Eden, 1958) mà hàng năm chúng ta hái đi từ 5 – 10 tấn búp tươi/ha và đốn đi một lượng thân lá đáng kể trong đó có N, P, K và các chất khoáng khác, hơn nữa hàng năm một lượng dinh dưỡng nhất định trong đất bị rửa trôi, xói mòn Do vậy, cần phải bón bổ sung lượng dinh dưỡng đã lấy đi từ cây chè và phần dinh dưỡng bị rửa trôi, để cây chè sinh trưởng tốt Trên cơ sở đó, cần xây dựng chế độ phân bón hợp

lý cho cây chè

Đất trồng chè vùng Phú Hộ (Phú Thọ) thuộc nhóm đất xám feralit (Ferralic

acrisols – FAO), là vùng đất luôn thiếu hụt Mg do quá trình Feralit và môi trường

chua Đất ở đây đã được sử dụng để trồng chè qua nhiều năm (trên 20 năm) Đất có

độ dốc, xảy ra hiện tượng rửa trôi, làm cho hàm lượng Mg, hàm lượng chất hữu cơ trong đất càng giảm vì vậy để nâng cao năng suất, chất lượng chè nguyên liệu cần bón bổ sung Mg và đậu tương ngâm cho đất trồng chè Trong đậu tương, hàm lượng các hợp chất hữu cơ và axit amin chiếm chủ yếu (chất hữu cơ chiếm 34,40% khối lượng, axit amin chiếm 36,2%), hàm lượng các chất khoáng chiếm khoảng 5% (gồm các nguyên tố Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S)[30] Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành bón

bổ sung Mg kết hợp với đậu tương ngâm tưới vào đất trồng chè vùng thấp Phú Hộ (Phú Thọ), trong đó bón Mg dưới dạng MgSO4

Dinh dưỡng khoáng có vai trò vô cùng quan trọng đối với cây trồng nói chung và cây chè nói riêng Kỹ thuật bón phân (loại phân, tỷ lệ, liều lượng, thời gian bón, ) có ảnh hưởng đến sự hình thành và tích lũy đa dạng các hợp chất có trong lá chè Các sản phẩm chè khác nhau tồn tại những hợp chất có tính chất quyết

Trang 21

định đến chất lượng đặc trưng của từng loại sản phẩm chè Vì vậy, với mục đích bổ sung phân Mg và đậu tương ngâm làm tăng phẩm chất chè nguyên liệu góp phần nâng cao được chất lượng chè thành phẩm, từ đó sẽ tăng được hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè hiện nay tại vùng chè Phú Thọ Đó là cơ sở khoa học cho sự lựa chọn một số tổ hợp phân bón thích hợp cho các giống chè được tiến hành nghiên cứu, để từ đó có thể nâng cao chất lượng nguyên liệu búp chè phù hợp cho chế biến chè xanh, chè Ô long chất lượng cao

1.1.3 Cơ sở khoa học của việc xác định biện pháp kỹ thuật hái chè

Búp chè là sản phẩm cuối cùng của trồng trọt, đồng thời là nguyên liệu khởi đầu cho quá trình chế biến, do vậy số lượng búp, năng suất búp là mối quan tâm của người thu hái, còn chất lượng nguyên liệu, phẩm cấp búp và tiêu chuẩn búp lại liên quan đến chất lượng chè thành phẩm Hái đúng kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng nguyên liệu và tạo cho cây chè sinh trưởng khoẻ, bền vững [51]

Hái chè hợp lý sẽ thúc đẩy sinh trưởng của cây chè tạo ra nhiều búp non Số lượng búp, khối lượng búp là những chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất, trong

đó số lượng búp là yếu tố biến động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Khối lượng búp ngoài phụ thuộc vào giống, còn phụ thuộc vào kỹ thuật hái, nếu hái nhiều lá thì khối lượng búp lớn, sản lượng tăng, song tỷ lệ xơ gỗ cao do đó ảnh hưởng không tốt đến chất lượng chè nguyên liệu thông qua các chỉ tiêu về ngoại hình, phẩm cấp cũng như thành phần sinh hóa của búp chè Hái non thì hàm lượng tanin, chất hòa tan (CHT) cao nhưng hàm lượng đường thấp và ngược lại

Ngoài ra hái chè còn ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng lao động và khả năng

cơ giới hóa Hái chè non do số lứa hái nhiều nên số công hái cao và năng suất lao động thấp Ngược lại hái chè già số công hái ít hơn và năng suất lao động cao; cùng với kỹ thuật hái chè khác nhau, việc tạo được mặt tán bằng sẽ là cơ sở tốt cho kỹ thuật hái chè bằng máy để giữ được sản lượng ổn định, lâu dài

Để chế biến các loại chè khác nhau yêu cầu về chất lượng nguyên liệu búp chè là khác nhau, mà chất lượng nguyên liệu lại phụ thuộc vào giống và một số biện pháp kỹ thuật canh tác như kỹ thuật bón phân, kỹ thuật hái khác nhau,… Chẳng

Trang 22

hạn như nguyên liệu để chế biến chè xanh cần hái non, chè Ô long không hái quá non hoặc quá già khi búp chè đã đủ độ chín sinh lý; Nếu chất lượng nguyên liệu búp chè tốt thì chế biến các loại chè sẽ có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường tiêu dùng và ngược lại Đó là cơ sở khoa học cho sự lựa chọn kỹ thuật hái hợp lý của các giống chè được tiến hành nghiên cứu để từ đó có thể nâng cao chất lượng nguyên liệu búp chè phù hợp cho chế biến chè xanh, chè Ô long chất lượng cao

1.1.4 Yêu cầu nguyên liệu chế biến chè xanh

Chè xanh là loại sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu có quá trình đặc trưng là diệt men nguyên liệu Trên thế giới, chè xanh được sản xuất nhiều ở các nước Châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia, Việt Nam; Tuy vậy, lượng chè xanh vẫn ít hơn chè đen, tiêu thụ hàng năm chỉ chiếm khoảng 20 – 30% tổng sản lượng chè trên thế giới

Chè xanh được chế biến từ nguyên liệu búp chè tôm 2 – 3 lá non Nhiều kết quả nghiên cứu ở Ấn Độ, Srilanka, Nhật Bản và Trung Quốc đối với chè xanh cho rằng nguyên liệu thu hái vào thời kỳ đầu và cuối vụ, chế biến cho chất lượng cao hơn

Chất lượng chè xanh chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khác nhau, như phân bón, đất đai và chế độ bức xạ của mặt trời Bón nhiều phân đạm có ảnh hưởng không tốt đối với chè đen, nhưng có ảnh hưởng tốt đối với chè xanh, vì khi bón phân đạm cho cây chè làm nâng cao hàm lượng protit trong nguyên liệu và làm hạ thấp hàm lượng tanin, sẽ giảm bớt độ chát của vị chè xanh Những biến đổi hóa học trong nguyên liệu khi chè bị giập nát, bốc nóng trong bảo quản chè tươi sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè, cho nên sau khi thu hái nguyên liệu từ nương chè cần phải đưa ngay

về nhà máy để chế biến kịp thời, tránh xảy ra sự biến đổi hóa học không cần thiết đối với chè xanh [27]

Tỷ lệ giữa hàm lượng tanin/axit amin là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hương

vị của chè xanh, trong đó tỷ lệ tanin/axit amin của búp tươi từ 6 – 8 thích hợp chế

Trang 23

biến chè xanh đặc biệt, từ 9 – 13 thích hợp chế biến chè xanh cao cấp, từ 13 – 16 thích hợp chế biến chè xanh thường [93]

Như vậy, nguyên liệu để chế biến chè xanh hái búp tôm 2 – 3 lá non, yêu cầu hàm lượng tanin – catechin, caffeine không cao lắm, nhưng đặc biệt hàm lượng axit amin, đường và tinh dầu thơm ở mức cao Giống để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh phải có phiến lá dày kích thước lá trung bình, màu xanh sáng hoặc xanh vàng

1.1.5 Yêu cầu nguyên liệu chế biến chè Ô long

Chè Ô long là loại chè được chế biến bằng lên men bán phần đặc trưng Chè

Ô long là sản phẩm độc đáo của Trung Quốc, Đài Loan được người tiêu dùng ưa chuộng, vì có hương thơm tuyệt hảo, vị chát dịu mát; đòi hỏi kỹ thuật chế biến rất công phu với những thiết bị chuyên dùng hiện đại Giống chè để chế biến chè Ô long phải có hương thơm, lá dày, dai, hàm lượng tanin thấp, chất hòa tan cao, chè Ô long được chế biến từ nguyên liệu búp chè tôm 3 lá trưởng thành, trên cành chè phát triển được 5 – 6 lá, có tôm gần đến mù xòe Nếu nguyên liệu non quá sẽ ảnh hưởng đến độ thơm, ngược lại nguyên liệu già quá cũng ảnh hưởng vị của sản phẩm chè Ô long Vì vậy, kỹ thuật thu hái nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chè

Ô long [27]

Chè Ô long phải có hương thơm ổn định [96][106], giống chè để sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long tốt nhất là thành phần hóa học của búp chè có hàm lượng axit amin từ 2% trở lên, polyphenol dưới 25%, catechin > 160 mg/gck, tỷ lệ tanin/axit amin từ 9 – 13 và hàm lượng chất hòa tan 40% trở lên

1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây chè

1.1.6.1 Đặc điểm sinh trưởng của bộ rễ chè

Bộ rễ thực vật nói chung và cây chè nói riêng là cơ quan dinh dưỡng của cây dưới đất, nó có nhiệm vụ làm giá đỡ cho cây, giữ chặt cây vào đất, hút nước và các chất dinh dưỡng cung cấp cho các hoạt động sống của cây Trong nhiều trường hợp

rễ còn làm chức năng dự trữ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác nhau cần thiết cho

sự sinh trưởng và phát triển của cây [12]

Trang 24

Sự phát triển của bộ rễ và bộ lá có quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau Theo tài liệu ở Trung Quốc, về mùa đông khi cành lá ngừng sinh trưởng thì bộ rễ phát triển; mùa xuân khi búp chè sinh trưởng mạnh, thì bộ rễ phát triển chậm lại và tiếp tục như vậy khi bộ rễ phát triển chậm thì lá và búp sẽ sinh trưởng nhanh và ngược lại Tóm lại, quá trình phát triển bộ rễ có 4 – 5 đỉnh cao trong 1 năm, sinh trưởng lúc nhanh lúc chậm, xen kẽ với sự phát triển của bộ lá, lúc chậm lúc nhanh [33] Nghiên cứu về quy luật sinh trưởng của rễ và thân, lá chè ở Ấn Độ cũng có kết quả tương tự như vậy [62]

Mặt khác sự phát triển của bộ rễ chè theo chiều sâu và chiều ngang phụ thuộc vào giống, tuổi chè, chất đất, chế độ canh tác và bón phân, Bên cạnh đó, phương thức trồng chè cũng ảnh hưởng lớn đến sự phân bố hệ rễ chè; các biện pháp canh tác như bón phân, tưới nước, tủ đất, có khả năng điều tiết chế độ nước, nhiệt, dinh dưỡng trong đất, nên cũng tác động đến độ sâu và chiều ngang hệ rễ [33].

1.1.6.2 Đặc điểm sinh trưởng thân, cành và búp chè

Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè, nếu cây chè có bộ khung tán khỏe, các cành phân bố hợp lý là tiền đề cho năng suất cao Vì vậy, trong thực tế sản xuất cần nắm những đặc điểm sinh trưởng của cành chè áp dụng các biện pháp

kỹ thuật đốn, hái hợp lý góp phần tạo cơ sở cho việc tăng sản lượng thu hoạch

Búp chè là giai đoạn non của một cành chè Búp chè được hình thành từ các mầm sinh dưỡng, gồm có tôm (phần lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 hoặc 3 lá non Quá trình sinh trưởng của búp chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài lẫn bên trong, khối lượng búp thay đổi tùy giống Vườn chè bón nhiều phân, búp sẽ lớn hơn vườn chè thiếu phân Ngoài giống và phân bón, thì khối lượng búp chè còn phụ thuộc vào một số yếu tố kỹ thuật canh tác khác như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt [16], [33]

Trang 25

1.2 Tình hình nghiên cứu về giải phẫu lá, phân bón, kỹ thuật thu hái chè trên thế giới

1.2.1 Nghiên cứu về giải phẫu lá

Mikeladze dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [3] cho rằng: nghiên cứu cấu tạo giải phẫu của lá cho thấy những giống chịu nóng (chè Phương Nam) và một

số giống chè lá lớn của phương Bắc đều có cấu tạo một lớp biểu bì, còn các giống lá nhỏ phương Bắc và giống lá nhỏ Nhật Bản có nhiều lớp biểu bì Những giống chè nhiều lớp biểu bì có tính chịu rét và chịu hạn cao

Ở mặt dưới của lá có một số lớn lông nhỏ (tuyết chè), cũng có ở phần của búp chè, đặc biệt ở phía trên mầm Những lông tuyết có quan hệ với chất lượng chè Cùng với sự phát triển và già đi của lá nó bị rụng đi và để lại những vết lõm sâu xuống một chút Ngay dưới những lông tuyết có một vài tế bào nhỏ chứa dịch, nó tiết ra dầu giữ cho cây đỡ bốc hơi Ở các lá non những tế bào chứa dịch có màu trắng sau đó sẫm dần và cuối cùng nó chuyển thành màu đen Cũng có thể những dịch này chính là tinh dầu tạo hương vị đặc biệt cho một số giống chè [3]

Cấu tạo giải phẫu lá chè thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của lá Ở những

lá non, biểu bì là một lớp, đối với lá già có thể có 2 – 3 lớp Ở những lá non có ít oxalat canxi, còn đối với lá già mô cơ phát triển mạnh, độ dày của lá lớn, số lượng

và kích thước của những tế bào có chứa oxalat canxi tăng

Theo nghiên cứu của Trang Vãn Phương (1958) dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [3], khi tiến hành giải phẫu lá chè thấy rằng: biểu bì lá chè của giống chè nào nhỏ và xếp xít nhau thì có khả năng chống hạn và rét tốt Tổ chức mô dậu

và mô xốp khác nhau tùy theo giống, nếu tầng dày, tế bào dài thì khả năng chống hạn và chống rét tốt, đặc biệt tỷ lệ mô dậu/mô xốp càng lớn thì khả năng chống hạn càng tốt

Báo cáo sinh lý và sinh vật học cây chè – Trạm thí nghiệm chè Dư Hàng, Triết Giang – Trung Quốc (1965) cho thấy rằng: diện tích lá chè to hay nhỏ thường

đi đôi với cấu tạo giải phẫu lá và liên quan đến khả năng chống chịu Diện tích lá là một chỉ tiêu hình thái có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quang hợp và ảnh hưởng

Trang 26

đến năng suất búp chè Đặc biệt là lá chừa lại có ảnh hưởng tích cực đến số lượng búp và tốc độ sinh trưởng búp [3]

Theo tác giả Simusal dẫn theo Trịnh Khởi Khôn, Trang Tuyết Phong (1997) dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [3] cho rằng: Số lông trên phiến lá nhiều và hàm lượng polyphenol cao là những chỉ tiêu chống bệnh tốt Tầng cutin của phiến lá dày hay mỏng, sự hóa gỗ và tốc độ tăng chiều dày của các tế bào có thể là những chỉ tiêu quyết định tính chống chịu bệnh của cây chè

Yang Weili và CS từ 1988 – 1991, đã tiến hành nghiên cứu khả năng chế biến chè Ô long đối với mẫu lá của 17 giống chè, kết quả cho thấy: độ dày phiến lá

từ 250 – 380 µm, độ dày biểu bì trên từ 32 – 35 µm, độ dày mô dậu từ 75 – 125 µm

là những chỉ tiêu tính trạng chủ yếu của giống chè thích hợp chế biến chè Ô long Những đặc điểm này, công nghệ chế biến chè Ô long và chất lượng chè thành phẩm

có mối quan hệ với nhau [90]

Theo Yang Xuecheng[89], [94] khi nghiên cứu cấu trúc giải phẫu phiến lá ở các vị trí khác nhau của giống chè thích hợp chế biến chè Ô long, phát hiện ra rằng cùng với sự tăng của vị trí lá, lục lạp của lá phân hóa, nảy mầm sản sinh thể nguyên sinh chất, đây là cấu trúc đặc biệt của giống chè thích hợp chế biến chè Ô long

Wang Feiquan và CS (2013) [85] khi phân tích giải phẫu lá của 10 mẫu giống chè Wuyi Mi Cong cho biết mẫu giống JM051 có sản lượng tương đối cao, thích hợp cho chế biến chè xanh, các mẫu giống còn lại thích hợp cho chế biến chè

Ô long và những giống chè có độ dày mô dậu lớn thường có tính kháng tốt, chất lượng chè thành phẩm cao hơn những giống có độ dày mô dậu nhỏ

Tóm lại, những công trình nghiên cứu về giải phẫu lá chè đề cập đến mối liên hệ giữa một số đặc điểm hình thái giải phẫu lá với năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu của cây, khả năng chế biến chè xanh, chè Ô long, trong đó các chỉ tiêu được nhấn mạnh: độ dày phiến lá, độ dày biểu bì, độ dày mô dậu, số lượng lông tuyết,

Trang 27

1.2.2 Nghiên cứu về phân bón chè

Cây chè bình thường sinh trưởng yêu cầu có một môi trường sinh thái tốt, cung cấp các chất dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có được năng suất cao và chất lượng chè, bón phân là một biện pháp kỹ thuật cần thiết [92], [99]

Quan hệ giữa đất đến năng suất, chất lượng chè rất phức tạp Chất lượng chè

do nhiều yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp Điều kiện dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất, chất lượng chè, do vậy ngoài việc sử dụng nguồn dinh dưỡng sẵn có trong đất, thì việc bón phân cho chè là một biện pháp có hiệu quả

1.2.2.1 Phân bón hữu cơ

Đối với cây chè phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng, ngoài việc cung cấp chất dinh dưỡng trực tiếp cho cây chè mà nó còn cải thiện lý tính của đất

Từ năm 1992 – 1997, Quỹ Kellogg, W.K [58] đã thử nghiệm phân bón hữu

cơ được bổ sung thêm một số loài vi sinh vật có ích thuộc 2 chi: Bacillus, Pseudomonas có khả năng phân giải lân tại 2 vùng trồng chè trọng điểm của Srilanka và nhận thấy rằng năng suất chè tăng 9 – 14% so với đối chứng

Theo Zhang Wenjin, Yang Ruxin, và CS (2000) [71] bón phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ có thể thúc đẩy cây chè sinh trưởng nhanh, tăng năng suất, chất lượng chè Ô long và tỷ lệ bón kết hợp tốt nhất N: P: K: phân hữu cơ là 3: 1: 3: 3 hoặc 2: 2: 2: 3 Hiệu quả của N, P, K và phân hữu cơ ở các giai đoạn sinh trưởng của cây chè là khác nhau, trong đó K là nguyên tố chủ yếu làm tăng đường kính của cây chè con N giữ vai trò quan trọng nhất đến năng suất của cây chè kinh doanh, sau đó đến K

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng và hương chè Ô long, Zheng Buhua và CS (2003) [102] cho rằng áp dụng phân bón hữu cơ axit humic có thể cải thiện đáng kể hàm lượng polyphenol, axit amin tự do, chất hòa tan trong chè, nhưng khi bón phân kali sulphate và ure đã cải thiện đáng kể hàm lượng axit amin tự do trong chè Các công thức bón phân khác nhau thì chất lượng búp

Trang 28

chè tươi có sự sai khác, khi sử dụng phân bón hữu cơ axit humic thì hương tốt hơn

so với các công thức bón phân khác, và cải thiện được chất lượng chè Ô long; kết quả ứng dụng phân bón axit humic có hiệu quả rõ nhất

Theo Xu Fu-le và CS (2006) [70] khi sử dụng phân bón chuyên dùng và phân hữu cơ sinh học có hiệu quả thúc đẩy tăng số lượng chồi nảy mầm của cây chè,

số lá non mới và khối lượng 100g/búp, nâng cao sản lượng chè So với sử dụng 45% phân bón phức hợp vô cơ, sử dụng phân gà, phân bón chuyên dùng sản lượng chè đã tăng lần lượt là 8,4% và 20,3%; còn sử dụng phân hữu cơ sinh học sản lượng

đã tăng lần lượt là 1,7% và 12,8%, đặc biệt hàm lượng nội chất trong búp chè cao hơn và chất lượng chè chế biến tốt hơn

Ở Đài Loan, người ta chú ý đến bón phân hữu cơ kết hợp bón đậu tương ngâm với liều lượng 1.000 – 1.500 kg/ha và 500 - 1.000 kg bột cá/ha để sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long có hiệu quả

Các giống chè khác nhau đều yêu cầu một chế độ bón phân khác nhau, đặc biệt là chế độ bón phân hữu cơ cho cây chè đạt được năng suất cao và chất lượng tốt Theo Yu Dianyou (2010) [92] khi nghiên cứu về hiệu quả của phân hữu cơ trên cây chè ở vườn chè không sử dụng phân bón hợp lý dẫn đến đất bị chai cứng, độ màu

mỡ của đất giảm, đặc biệt ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng chè Mao Tiêm –Tín Dương Điều đó chứng tỏ rằng sử dụng phân hữu cơ không chỉ có khả năng cải tạo đất mà còn có khả năng nâng cao năng suất và chất lượng chè

1.2.2.2 Phân bón vô cơ (NPK)

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng và kỹ thuật bón phân cho cây chè

Ở Trung Quốc, nếu thu hoạch 7,5 tấn búp/ha, cần phải cung cấp N: 37,5 kg,

P2O5: 75kg và K2O: 112 - 150 kg Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng tham gia vào quá trình sinh trưởng cây chè đã được các tác giả Bonheure, D Và Wilson, K C (1992) [54], công bố 5 nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn: đạm (N) từ 1,69 – 5,95%; lân (P) từ 0,09 – 0,61%; kali (K) từ 0,02 – 2,64%; canxi (Ca) từ 0,06 – 2,42%; magie (Mg) từ 0,07 – 1,40%; các nguyên tố khác chiếm số lượng ít từ 8 –

Trang 29

3.700 ppm và sắp xếp theo thứ tự giảm dần là lưu huỳnh (S), clo (Cl), nhôm (Al), mangan (Mn), natri (Na), kẽm (Zn), đồng (Cu), Bo (B) và sắt (Fe)

Theo Huang Dongfeng, He Chunmei và CS (2005) [77] ở công thức khi bón

bổ sung phân magie sulphat và kali sulphat có hiệu quả tốt nhất đối với sinh trưởng của cây chè so với công thức chỉ sử dụng phân nitơ, phốt pho, đã thúc đẩy sinh trưởng cây chè, tăng số lượng lá, tỷ lệ tăng lần lượt là 6,23% và 11,1%; tỷ lệ diện tích lá chè tăng 11,17%; mật độ búp, khối lượng búp 100 g tăng lần lượt là 28,88%

và 21,43%; năng suất chè búp tươi tăng 14,27%

Theo Qamar-uz-Zaman và CS (2011) [61], khi bón phân đạm ở mức 375 kg/ha đã làm năng suất chè búp tươi tăng đáng kể từ 6.796 đến 8.797 kg/ha, và chiều dài búp từ 35 đến 71 cm cao hơn so với đối chứng

Phân bón là nền tảng vật chất cơ bản của việc nâng cao năng suất và chất lượng chè Bón phân có tác dụng quan trọng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè Mặt khác, bón phân có tương quan mật thiết với sản lượng và chất lượng chè, phân đạm nâng cao sản lượng, có hiệu quả nâng cao hàm lượng caffeine và hàm lượng axit amin Trong khi phối hợp lân, kali đã nâng cao hàm lượng polyphenol, caffeine và protein, vừa có khả năng thúc đẩy nâng cao chất lượng lá chè, cải thiện chất lượng chè [97]

Tác giả Saharia và Bezbaruah (1984) [67] đưa ra kỹ thuật bón phân chủ yếu dựa vào sản lượng thu hoạch chè hàng năm: vùng Bắc Ấn Độ bón phân cho chè kiến thiết cơ bản với tỷ lệ NPK là 10: 5: 10 và mức bón theo cây là 15, 25, 40 và 70 (g/cây) tương đương với các tuổi 1, 2, 3 và 4; còn bón phân cho chè kinh doanh tỷ

lệ NPK là 10: 2: 4 hoặc 12: 4: 8 và mức bón 100 – 200 kg N/ha tùy thuộc vào đất, tuổi và sản lượng chè Vùng Nam Ấn Độ bón phân cho chè kiến thiết cơ bản tỷ lệ NPK là 1: 2: 2 và mức bón 90 kg N/ha; còn bón phân cho chè kinh doanh dựa vào sản lượng để bón, và chia ra 3 mức sản lượng dưới 2.000, từ 2.000 – 3.000 và trên 3.000 (kg khô/ha) tương ứng các mức bón là 10, 5, 4 (kg N/100kg chè), hàng năm

có phun sun phát kẽm lên lá 11 kg/ha

Trang 30

Theo Lin Xinjiong và CS (1991) [59], bón phân đã thúc đẩy sự sinh trưởng, tăng năng suất và cải thiện chất lượng nguyên liệu chè búp tươi Hàm lượng axit amin, polyphenol, catechin, đường tổng số có trong nguyên liệu chè búp tươi thích hợp, chất lượng chè Ô long thành phẩm tốt nhất….khi cung cấp các loại phân đạm, lân, kali,…với liều lượng và tỷ lệ hợp lý Hiệu quả của việc bón kali đến chất lượng sản phẩm chè Ô long rõ hơn so với bón đạm và lân Do vậy, việc bón tăng tỷ lệ phân kali trong hỗn hợp phân bón đạm – lân - kali cho vườn chè sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long là việc làm quan trọng Theo Su Kongwu và Li Jinlan (2005) [69] bón phân kali thì năng suất chè tăng từ 8,3 – 16,7% so với không bón phân kali, đồng thời cải thiện chất lượng chè và tăng khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh

Li Jing (2005)[78], cho rằng các khu vực sản xuất chè xanh, chè Ô long, khi bón phân kali và magie có hiệu quả làm tăng năng suất Thông thường, đất trao đổi hàm lượng kali và magie có giá trị giới hạn lần lượt là 80 mg/kg và 40 mg/kg; nhưng tác giả Jerry W.Maranville, S Madhavan (2002) [56] cũng đồng thời cho biết ngay cả khi đất có hiệu quả với hàm lượng kali, magie cao hơn giá trị giới hạn, thì sử dụng phân kali, magie cũng đạt được hiệu quả tăng năng suất

Các tỉnh sản xuất chè đen và chè Ô long ở Trung Quốc như Phúc Kiến, Quảng Đông, Vân Nam,…, sự phong hóa của khoáng vật trong đất và sự thiếu hụt kali tương đối lớn, hàm lượng kali ở trong đất tương đối thấp; đồng thời, bón phân kali, đặc biệt là phân kali sulphat có tác dụng rõ rệt đối với chất lượng chè Ô long

và chè đen Việc bón nhiều phân kali có lợi cho việc nâng cao chất lượng và năng suất chè Ô long và chè đen, nâng cao hiệu quả kinh tế về bón phân [104]

Những công trình nghiên cứu của Liên Xô (cũ) cho thấy liều lượng đạm 300kg/ha thì hàm lượng tanin, caffeine và chất hòa tan trong búp chè đều cao, có lợi cho chất lượng, song nếu vượt quá giới hạn trên thì chất lượng chè giảm Khi bón nhiều đạm hàm lượng protein ở trong lá tăng lên Protein kết hợp với tanin tạo thành các hợp chất không tan vì thế hàm lựợng tanin trong chè bị giảm đi Mặt khác, khi bón nhiều đạm hàm lượng ancaloit trong chè tăng lên làm cho chè có vị đắng [27]

Trang 31

Mặt khác, các nghiên cứu về ảnh hưởng của các mức đạm (N) khác nhau đối với năng suất và chất lượng chè cũng được nhiều tác giả nghiên cứu Theo Su Youjian, Liao Wanyou, và CS (2011) [82] các mức N khác nhau ảnh hưởng rõ đến năng suất và chất lượng chè, một tỷ lệ N hợp lý sẽ nâng cao được năng suất và cải thiện được chất lượng Năng suất chè sẽ không tăng khi sử dụng tỷ lệ N trên 360 kg/ha Ở cùng một nền đất giống nhau, khi sử dụng N đầu tiên năng suất chè tăng, sau đó giảm, giữa năng suất búp chè và N có mối quan hệ parabol Khi đánh giá về ảnh hưởng N đến chất lượng chè cho thấy mức N thích hợp có thể cải thiện hàm lượng axit amin tự do, caffeine, nước và chlorophyll trong lá chè, trong khí hàm lượng polyphenol giảm dần

Ảnh hưởng của phương pháp phối trộn phân bón khác nhau cũng ảnh hưởng đến chất lượng chè Ô long Theo Shang Hu (2010) [80], bón phân thích hợp cho giống chè Tie Guanyin để sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long là bón 24 kg N/666,67 m2 (ure: 52%), P2O5 7 kg/666,67 m2 (supe lân: 22%), K2O 11 kg/666,67

Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến chỉ tiêu sinh hóa búp chè Theo Zheng Helin và CS (2012) [72] sự thiếu hụt P đã làm giảm điểm thử nếm của chè xanh Napaporn Sae-Lee và CS (2012) [60] cho rằng Se và Al đã thúc đẩy các acid ascorbic, chlorophylls, carotenoids, phenolic tổng số và hàm lượng axit béo trong lá chè Hàm lượng phenolic và chất lượng hóa học cao nhất được tìm thấy ở trong lá

Trang 32

chè khi nhận được 50 ppm của Se Các dẫn xuất của catechin cao nhất, cụ thể là galloca-techin (GC), (-)-epigallocatechingallate (EGCG), (+)-gallocatechingallate (GCG), (-)-epicatechingallate (ECG) and (+)-catechingallate (CG) ở trong cây chè được xử lý với Al lớn hơn so với cây chè được xử lý với Se Hàm lượng phenolic tổng số tăng với sự tăng dần của chất diệp lục tổng số, catechin tổng số và các dẫnxuất của nó

(+)-Khi phân tích lá chè và đất trồng chè ở Liên Xô (cũ) cho thấy: thiếu lân, khi hàm lượng lân (P2O5) trong lá là 0,27 - 0,28%, trong búp là 0,5 - 0,75%; đủ lân hàm lượng lân (P2O5) tương ứng là 0,33 - 0,39% và 0,82 - 0,86% Nếu trong đất hàm lượng P2O5 là 30 – 32 mg/100g thì đất thiếu nhiều lân [73]

1.2.2.3 Phân bón trung lượng

Theo Ruan Jianyun, Wu Xun, Hardter (1997) [65] bón bổ sung kali và magie, năng suất chè búp tươi tăng đáng kể đạt 9-38% sau 2 năm thử nghiệm Hàm lượng axit amin tự do và caffeine trong nguyên liệu chè tươi cũng tăng Hàm lượng polyphenol trong búp chè thu từ vườn chè bón kali tăng, nhưng trong búp thu từ vườn chè bón magie giảm rõ ràng Tỷ lệ polyphenol/axit amin tự do trong nguyên liệu lấy từ vườn chè bón cả kali và magie đều giảm, điều này có lợi cho chất lượng chè Ô long Một số hợp chất thơm quan trọng (nerolidol…) đều tăng có lợi cho chất lượng chè Ô long Điều này cho thấy, việc bón bổ sung kali và magie có tác dụng cải thiện đặc tính hương thơm của sản phẩm chè Ô long Chất lượng sản phẩm chè

Ô long có mối tương quan chặt chẽ với hàm lượng magie trong nguyên liệu Bón bổ sung kali và magie sẽ là một biện pháp có hiệu quả, trong sản xuất chè Ô long đối với cây chè trồng trong điều kiện đất thiếu kali và magie

Zhang Yugang (2011)[98], ảnh hưởng của phân kali và phân magie đối với hàm lượng axit amin trong chè xanh, cho rằng chè xanh có hàm lượng axit amin cao thì chè xanh có chất lượng tốt Khi bón phân đạm hợp lý, kết hợp sử dụng hợp lý phân bón kali và magie để có hiệu quả cân bằng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây chè, cải thiện đáng kể hàm lượng axit amin trong chè, cuối cùng là nâng cao chất lượng chè xanh Tuy nhiên, khi thiếu nguyên tố kali và magie trong đất thì

Trang 33

hàm lượng axit amin trong chè và lượng phân bón kali, magie có mối tương quan thuận với nhau Mặt khác, khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón kali, magie đến chất lượng chè Ô long, Zhang Wanting, Cao Panrong (2010)[99], cho biết chè Ô long là, loại chè lên men bán phần, có hương thơm đặc trưng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chè Ô long Đồng thời khi sử dụng phân bón kali, magie có thể nâng cao tổng hàm lượng các hợp chất thơm thành phần trong chè Ô long, cũng ảnh hưởng rõ đến hương thơm thành phần của chè Ô long Nói tóm lại, hương thơm thành phần chè Ô long gồm nerolidol, linalool oxide (II), acetyl pyrrole, hexanal, trans-2, trans-4-heptyl dialdehyde, cis-3-acetic acid-hexene, rõ ràng đã được tăng lên, đặc biệt có thể nâng cao hàm lượng nerolidol

Việc hình thành axit amin của cây chè, với axit amin L-Theanin chiếm tỷ lệ cao đạt 70%, magie là yếu tố cần thiết trong quá trình hình thành L-Theanin, magie

có một ý nghĩa kép trong quá trình hình thành của caffeine Một vài nghiên cứu cho thấy, thiếu magie ở vườn chè già (lâu năm), và khi sử dụng phân magie đã thể hiện

rõ nâng cao hàm lượng catechin trong chè, cải thiện chất lượng chè Bón phối hợp kali, magie, sản lượng chè xanh, chè Ô long có thể tăng từ 10 – 20%, nâng cao được nội chất trong búp chè tươi như axit amin, caffeine và polyphenol [76]

Khi bón bổ sung kali và magie có tác dụng làm tăng đáng kể năng suất nguyên liệu, tăng chất lượng của một số sản phẩm chè chính: chè xanh, chè Ô long; hàm lượng các chất axit amin tự do, polyphenol, caffeine cũng như theaflavin và thearubigin tăng đáng kể, cải thiện hương thơm của sản phẩm chè Ô long Chất lượng sản phẩm chè Ô long có mối tương quan chặt chẽ với hàm lượng magie trong nguyên liệu búp [71]

Bón phân magie, kali và lưu huỳnh cho cây chè để sản xuất nguyên liệu chế biến chè Ô long, hương thơm trong sản phẩm chè như nerolidol, ethyl alcohol, vinyl cool, linalool, …… trong đó, hàm lượng nerolidol tăng rất nhiều so với đối chứng 23%, nerolidol là vật chất hóa học quan trọng của hương chè Ô long, ảnh hưởng có tính quyết định đối với hình thành hương; Hàm lượng nerolidol cao, thì chè Ô long tuyệt hảo [97]

Trang 34

1.2.2.4 Phân bón vi lượng

Việc sử dụng một số nguyên tố vi lượng bằng hình thức bón phân vào đất hay phun lên lá có tác dụng lớn đối với các quá trình sinh lý, sinh hóa của cây trồng, do

đó có thể tăng năng suất và phẩm chất chè

Những công trình nghiên cứu của Acnon (1954), Evan (1956), v.v đều xác nhận là các nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần nhiều loại men và là chất hoạt hóa của nhiều loại men ấy Nhiều nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng tốt tới quang hợp: Mn, Cu, B, Co và Mo đẩy mạnh sự tổng hợp diệp lục trong lá và phân giải diệp lục trong tối B và các nguyên tố khác tăng cường sự tổng hợp Gluxit, làm cho sự tổng hợp và vận chuyển saccaro và các gluxit khác thuận lợi hơn (Scônich 1955) Mn, Zn, Cu, Mo và trong nhiều trường hợp cả B làm tăng độ hô hấp và tốc

độ của quá trình ôxi hóa khử (dẫn theo [33])

Phân vi lượng hiện nay đang bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong thực tế nông nghiệp và được coi là một khả năng tiềm tàng góp phần đẩy mạnh sự phát triển của ngành trồng trọt và chăn nuôi Song việc nghiên cứu và sử dụng phân vi lượng cho chè còn rất ít

Ở Srilanka đã nghiên cứu và sử dụng kẽm sunfat hoặc axit kẽm để phun lên lá, hoặc bón borat phối hợp với N, P, K cho chè ở những nơi xác định có hiện tượng thiếu kẽm và bo Theo Tranturia (1973) cho thấy bón N, P, K phối hợp với 5 kg Zn

và 5 kg B cho 1 ha, làm tăng chất lượng của chè nguyên liệu (dẫn theo [33])

Theo Shahram Sedagthoor và CS (2009) [68] nghiên cứu tác động của nitơ (N), kali (K), magie (Mg) và phân bón vi lượng (Zn và Cu) cải thiện năng suất và chất lượng chè Iran, kết quả cho thấy áp dụng phân bón vi lượng, với công thức: MgSO4 +ZnSO4 đã có ảnh hưởng đáng kể (p < 0,01) đối với năng suất Áp dụng phân urea

đã có tác động đáng kể (p < 0,05) tanin và chất hòa tan Sự tác động qua lại với nhau giữa nitơ, kali và phân vi lượng có hiệu quả đáng kể caffeine (p < 0,01) Phân bón nitơ có ảnh hưởng đáng kểđến hàm lượng tanin và chất hòa tan (p < 0,01) Bón phân vi lượng cho thấy tác động đáng kể P, Zn và Cu Sự kết hợp của N + K + phân

vi lượng có hiệu quả caffeine (p<0,01)

Trang 35

Theo S.Jayaganesh, S Venkatesan (2010) [66], hàm lượng axit amin ở trong

lá chè tăng lên vì đất sử dụng phân magie, và khi phun vi lượng có magie lên mặt lá trong thời gian dài thì đã làm giảm hàm lượng axit amin so với đối chứng Hàm lượng catechin tăng khi bón 300kg phân magie và sau đó giảm 50% bón phân kali Chỉ số hương thơm của chè ở các ô thí nghiệm bón magie cũng cao hơn so với đối chứng chỉ bón NPK Hàm lượng magie ở trong lá chè có tương quan với axit amin

và axit amin chuyển hóa thành enzymes

1.2.2.5 Phân bón lá

Phân bón lá chè là dung dịch có chứa chất dinh dưỡng được phun qua phiến

lá cây chè nó có thể được hấp thu, sử dụng Phân bón lá có thể từ phiến lá trực tiếp xâm nhập vào bên trong cây chè, từ đó tham gia vào quá trình trao đổi chất và hợp thành vật chất hữu cơ của cây; Giai đoạn sau khi cây chè sinh trưởng, phát triển, bộ

rễ hấp thu yếu, phân bón lá có thể bổ sung dinh dưỡng bù vào sự thiếu hụt chất dinh dưỡng Do đó, sử dụng phân bón lá là thích hợp, có thể nâng cao năng suất và chất lượng chè [74]

Phân bón lá phải được phun trước hoặc giữa thời kỳ sinh trưởng của cây chè,

và thời gian phun tốt nhất là chập tối [86], [91]; Giai doạn sinh trưởng khác nhau thường yêu cầu nồng độ khác nhau, nên xác định nồng độ thích hợp dung dịch MgSO4, bình thường phun phân bón lá magie, có thể ngăn ngừa trạng thái thiếu magie ở cây chè [87] Theo Liu Xiaoxia (1999) [79] phun phân bón lá không chỉ có thể làm tăng sản lượng trong năm, mà còn thúc đẩy sự sinh trưởng ở bên trong cây chè, làm cây sớm thành thục

Tóm lại, dựa vào các phân tích ở trên cho thấy nhu cầu phân bón cho cây chè cần chú ý đến tỷ lệ, liều lượng bón phụ thuộc vào giống, vùng trồng, sản lượng thu hoạch và chế độ canh tác Khi bón NPK cân đối, tăng tỷ lệ kali và bón bổ sung magie đã làm tăng năng suất, chất lượng nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long; đặc biệt tăng hàm lượng hợp chất thơm trong nguyên liệu chế biến chè Ô long

Trang 36

1.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật thu hái chè

Hái chè là khâu cuối cùng của biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhưng lại là nguyên liệu đầu vào của quá trình chế biến chè; do đó, hái chè không nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng và phẩm chất nguyên liệu chè năm đó mà còn ảnh hưởng tới sản lượng và sinh trưởng của cây chè trong những năm sau

Chất lượng chè thành phẩm không chỉ phụ thuộc về công nghệ chế biến, mà chủ yếu là do nguyên liệu quyết định Hái búp non thì hàm lượng các hợp chất polyphenol, caffeine, axit amin, catechin, v.v… trong búp chè cao, nội chất tốt, nhưng khối lượng thấp, sản lượng thấp; hái búp già thì hàm lượng các hợp chất đường, chất xơ, v.v…trong búp chè cao, khối lượng cao, sản lượng cao, nhưng nội chất kém Do đó, sản lượng chè cao thấp, chất lượng tốt xấu, lợi nhuận nhiều ít là

do tiêu chuẩn kỹ thuật hái quyết định

1.2.3.1 Nghiên cứu về kỹ thuật thu hái nguyên liệu chế biến chè xanh

Hái chè không chỉ là một hoạt động thu hoạch sản phẩm đơn thuần mà còn là một trong thao tác kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng chè; Tùy thuộc vào mục tiêu chế biến sản phẩm mà yêu cầu kỹ thuật hái khác nhau

Nghiên cứu chu kỳ hái, theo Dumur, Naidu (1985) [55] ở Mauritius nhận thấy rằng chu kỳ hái ngắn cho sản lượng cao nhất, sản lượng và chất lượng giảm đi khi kéo dài chu kỳ hái 6 – 18 ngày, chu kỳ hái thích hợp từ 7 – 10 ngày, dài nhất không quá 14 ngày

Kỹ thuật hái chè ở lứa chè đầu tiên rất quan trọng, thực chất là kỹ thuật để lá chừa hợp lý cho cây chè có hệ số lá thích hợp tạo cho cây sinh trưởng tốt Ở Ấn Độ, theo Anon (1986) [53]: hái lứa 1 khi búp chè đạt độ cao 25 cm, hái búp 1 tôm 2 lá

và phần chừa lại có độ cao 15 cm; những lứa sau tiến hành hái kỹ và tạo tán bằng

Theo Deuss (1936) (dẫn theo Rattan, 1992)[63], khi búp chè đến lứa hái hay búp “chín” thì căn cứ vào độ phát triển của lá (tôm) mới phình lên, mới duỗi ra nhưng

lá non chưa tách hẳn, lá đã tách hẳn nhưng mép lá còn uốn cong, lá đã tách và mép duỗi phẳng, tôm chưa phình lên Búp chè phát triển càng chậm, càng ít ảnh hưởng đến

số búp chín vừa độ hái Thời gian giữa 2 lứa hái càng dài, tỷ lệ thuận với sự phát triển

Trang 37

búp càng dài thì càng nhiều búp chín vừa lứa hái ít đi Các phương pháp hái phổ biến là: hái 1 tôm + 2 lá già, hái 1 tôm + 3 lá non, hái 1 tôm + 2 lá non + 1 lá già, hái 1 tôm + 3

lá non + 1 lá già Khi nghiên cứu lứa hái ngắn chỉ hái được ít búp và giá hái chè cao nếu khoảng cách 2 lứa hái dài thì búp “quá chín” sẽ quá nhiều

Mỗi loại sản phẩm chè khác nhau thì yêu cầu kỹ thuật hái khác nhau, thông thường tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến chè xanh là hái chè 1 tôm 1 lá hoặc 1 tôm 2

lá, hái trước, sau tiết thanh minh cho chất lượng là tốt nhất Thời gian hái chè phải chú ý là “4 không hái”: không hái khi trên lá có nước mưa, không hái lá có sâu bệnh, không hái lá có màu tím, không hái búp lá mỏng yếu Sử dụng phương pháp hái bằng tay, tránh dùng ngón tay bấm dưới búp, để tránh khỏi cành cuống màu đỏ Sau khi hái tiến hành phân loại búp lớn, nhỏ, trung bình, đồng thời rải mỏng ở một nơi thông thoáng trong 4 – 6 h, sau đó chế biến; Búp chè tươi nhất thiết phải hoàn thành chế biến trong ngày [107]

Ở Trung Quốc, kỹ thuật hái chè gắn liền với yêu cầu của chế biến sản phẩm, thường hái kết hợp sửa cành, do xu hướng sản xuất chè xanh là chủ đạo vì vậy yêu cầu hái sớm, hái non, hái đều, giữ búp tươi là yếu tố tăng chất lượng Trạm nghiên cứu cây trồng Á nhiệt đới Quảng Tây [35] cho biết: khi loại búp chè có 3 – 4 lá chiếm trên 90% thì tiến hành hái búp 1 tôm 1 lá non để chế biến chè xanh cao cấp, phần còn lại lá 2, 3, 4 được phân ra từng loại để chế biến riêng; thời điểm hái buổi sáng vào lúc không còn sương và buổi chiều hái vào lúc 14 – 16 giờ, tuyệt đối không hái khi trời mưa hoặc có sương mù

Theo Zhou Lingkun, Li Zhufang (2008) [103], để chế biến chè có chất lượng tốt cần: thứ nhất là chất lượng búp, thứ hai là kỹ thuật chế biến Chất lượng búp và

kỹ thuật chế biến chè là 2 nhân tố quyết định đến chất lượng chè, chất lượng búp là quyết định nội chất bên trong, nhưng kỹ thuật chế biến chè là quyết định bên ngoài chất lượng chè; Để chế biến chè có chất lượng tốt, không chỉ có kỹ thuật chế biến tốt mà còn phải có nguyên liệu búp tốt đó là vấn đề quan trọng liên quan đến kỹ thuật hái chè

Trang 38

Hiện nay, có hai hình thức hái chè là hái bằng tay và bằng máy Hái chè là khâu chiếm tỷ lệ lớn công trong chăm sóc và thu hoạch nương chè Ở khu vực trồng chè tập trung do tình trạng thiếu lao động, nên hái không kịp thời, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của chè.Để giải quyết vấn đề đó, đã tiến hành hái chè thủ công kết hợp hái bằng máy [101]

1.2.3.2 Nghiên cứu về kỹ thuật thu hái nguyên liệu chế biến chè Ô long

Kỹ thuật hái chè chế biến, không những có thể thúc đẩy mầm nách nảy mầm, kéo dài chu kỳ sản xuất kinh doanh của cây chè, tăng năng suất và nâng cao chất lượng chè

Theo Su Xingmao (2004) [81], nguyên liệu búp hình thành nên vật chất cơ bản của nội chất trong chất lượng chè Ô long; Phương pháp hái chè hợp lý, đúng lúc

là mấu chốt quyết định đến chất lượng chè Ô long; Yêu cầu nguyên liệu búp để chế biến chè Ô long tốt nhất là hái 1 tôm 2 – 3 lá, nếu hái quá non thì hương chè ít, vị đắng chát, hái quá già thì vị nhạt, hương kém Thời gian hái chè: Lựa chọn ngày trời đẹp, đợi sau khô sương thì hái Thời gian hái chè trong 1 ngày dựa vào mùa vụ khác nhau, vụ xuân buổi sáng từ 9 – 10 giờ, chất lượng chè chế biến tốt hơn so với buổi chiều, vụ thu hái sau 3 giờ chiều chất lượng chè chế biến tốt

Ở Đài Loan, theo Cheng Qikun (2005) [75] tùy theo thời gian nảy mầm có thể phân thành 3 loại giống chè là giống nảy mầm sớm, giống nảy mầm trung bình,

và giống nảy mầm muộn; ở Đài Loan giống nảy mầm sớm vào hạ tuần tháng 2 và tháng 3 bắt đầu hái chè, còn các giống nảy mầm trung bình và muộn lần lượt kéo dài khoảng 10 ngày

Khi cành chè có 1 tôm 5 lá có thể hái chè, búp chè trong quá trình sinh trưởng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong của nó Dựa vào yêu cầu chế biến các loại sản phẩm chè, có chu kỳ hái chè khác nhau, như chế biến chè Baozhong, số búp mù đạt 70% có thể hái chè; Còn chế biến chè Ô long thì hái sớm hơn 1 tuần Sau khi hái nên vận chuyển nhanh đến xưởng chế biến, để lâu búp chè sẽ hô hấp và sản sinh ra nhiệt độ cao, làm búp chè bị biến chất; búp chè để ở nơi giâm mát, rải với độ dày thích hợp không được cao hơn 20 cm

Trang 39

Theo Wang Feiquan và CS (2009) [84] tiêu chuẩn hái búp chè và công nghệ chế biến có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng chè Ô long, trong đó hái búp gồm có tôm (phần lá non ở trên đỉnh của cành chưa xòe) và 3 – 4 lá, dựa vào công nghệ chế biến ở giai đoạn lên hương đã đưa ra mẫu chè có đầy đủ đặc trưng điển hình của chè

Ô long

Tóm lại, kết quả nghiên cứu về kỹ thuật thu hái chè của các nước chủ yếu dựa vào mục tiêu chế biến loại sản phẩm mà có kỹ thuật hái bằng tay hay bằng máy Đối với chè xanh thì hái búp 1 tôm 1 lá, 1 tôm 2 lá khi chế biến cho chất lượng chè tốt nhất [35],[107] Đối với chè Ô long thì hái búp 1 tôm 2 – 3 lá khi cành chè có 5 – 6 lá, và hái vào thời gian từ 9 – 10 h (vụ xuân), sau 3 h chiều (vụ thu) nguyên liệu chế biến cho chất lượng chè tốt nhất [81], [84] Do đó, hái chè không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu mà còn là biện pháp kỹ thuật quan trọng duy trì

hệ số diện tích lá thích hợp cho cây chè quang hợp tạo cho cây sinh trưởng cho năng suất, vì thế các giống chè khác nhau cần có kỹ thuật hái cho phù hợp

1.3 Tình hình nghiên cứu về giải phẫu lá, phân bón, kỹ thuật thu hái chè ở Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu về giải phẫu lá chè

Khi nghiên cứu về cây chè ở Việt Nam hiện nay, các tác giả chưa chú ý nhiều đến giải phẫu lá, chỉ có một số tác giả nghiên cứu:

Nguyễn Văn Toàn (1994) [45] bước đầu đã có những nhận xét về ảnh hưởng của một số chỉ tiêu giải phẫu như: Độ dày lá và độ dày biểu bì có liên hệ với khả năng nhân giống của cành giâm Độ dày biểu bì trên cành lớn sẽ hạn chế quá trình thoát nước giai đoạn đầu mới giâm cành, còn lá dày có khả năng là sự tích lũy dinh dưỡng lớn hơn

Giải phẫu lá cho biết khả năng thoát và giữ hơi nước của các giống chè khác nhau hoàn toàn khác nhau Những giống có mật độ khí khổng thấp, độ dày biểu bì lớn: LDP1, ĐBT, TRI777 là những giống có xu hướng chịu hạn bằng cách chỉ dùng nước tiết kiệm hơn và vì thế nên chịu nóng kém, đây là những giống chè trong sản xuất cần được sử dụng cây che bóng với mật độ cao hơn các giống khác để tránh

Trang 40

thiệt hại do nóng gây ra, đặc biệt chè ở giai đoạn kiến thiết cơ bản khi bộ rễ chưa phát triển, cần sử dụng cây trồng xen che bóng để đảm bảo tỷ lệ sống sau trồng [52]

Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [3], chế độ hái khác nhau cùng với mức độ bón phân khác nhau đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái giải phẫu lá chè Đối với giống 1A áp dụng hái 4 ngày 1 lứa kết hợp bón phân chuồng và phun phân lên lá đã làm giảm số lượng tế bào cơ học, tăng tỷ lệ libe/gỗ, giá trị sản phẩm đạt cao

Tóm lại, các kết quả nghiên cứu về giải phẫu lá chè ở Việt Nam chủ yếu nghiên cứu về độ dày lá, độ dày biểu bì trên, mật độ khí khổng để đánh giá khả năng nhân giống, khả năng chịu nóng hạn của giống

1.3.2 Nghiên cứu về phân bón chè

1.3.2.1 Phân bón hữu cơ

Năm 1966 – 1969, Viện nghiên cứu Chè Phú Hộ đã nghiên cứu cho thấy phân hữu cơ (phân ủ, cành lá chè đốn) đều có tác dụng nâng cao độ phì đất và tăng năng suất chè Cành lá chè đốn ép xanh tốt hơn cây phân xanh trồng xen giữa hàng chè

Lê Tất Khương (1997) [19] cho rằng: sản lượng chè ở các công thức có tủ bằng các chất hữu cơ (rơm rạ, bồm, cẫng chè…) kết hợp với tưới nước đã tăng năng suất búp đến 110% Khi sử dụng vật liệu hữu cơ che phủ cho một số giống chè Trung Quốc nhập nội đã làm giảm sự xói mòn đất đáng kể, hạn chế tối đa sự suy giảm độ phì của đất từ đó làm tăng năng suất cũng như chất lượng chè [5]

Theo Lê Văn Đức (1997) [10], (2004) [11], đất trồng chè ở Việt Nam phần lớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá granit, gnai, phiến thạch sét và mica Hiện nay đất trồng chè của Việt Nam rất nghèo chất hữu cơ, đất chua, hàm lượng các chất dinh dưỡng NPK tổng số và dễ tiêu đều rất nghèo Muốn canh tác chè có hiệu quả cần phải thâm canh ngay từ khi bắt đầu trồng chè, bón phân hữu cơ

là yêu cầu không thể thiếu

Nguyễn Thị Ngọc Bình, Nguyễn Văn Toàn, (2007) [4] cho rằng khi bón phân hữu cơ vi sinh đều làm tăng mật độ búp và tăng chất lượng chè thành phẩm

Ngày đăng: 18/07/2016, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón NPK hữu cơ thế hệ mới (Grow-A02, Grow - Mix) và phân bón sinh học Bồ Đề 688 trên giống chè Phúc Vân Tiên, Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tháng 8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón NPK hữu cơ thế hệ mới (Grow-A02, Grow - Mix) và phân bón sinh học Bồ Đề 688 trên giống chè Phúc Vân Tiên
3. Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002), Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu lá, hom một số giống chè chọn lọc ở Phú Hộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giống, Luận án Tiến sỹ KHNN, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu lá, hom một số giống chè chọn lọc ở Phú Hộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giống
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình
Năm: 2002
4. Nguyễn Thị Ngọc Bình, Nguyễn Văn Toàn (2007), “Hiệu quả sử dụng phân lân hữu cơ sinh học sông Gianh trong sản xuất chè an toàn”, Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam số 4, tr. 96 -100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng phân lân hữu cơ sinh học sông Gianh trong sản xuất chè an toàn”, "Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình, Nguyễn Văn Toàn
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Ngọc Bình, Hà Đình Tuấn, Lê Quốc Doanh (2009), “Nghiên cứu một số vật liệu hữu cơ che phủ cho một số loại hình chè Trung Quốc nhập nội”, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006 – 2009, Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số vật liệu hữu cơ che phủ cho một số loại hình chè Trung Quốc nhập nội”, "Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006 – 2009
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình, Hà Đình Tuấn, Lê Quốc Doanh
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
6. Nguyễn Văn Chiến (2008), “Hàm lƣợng các yếu tố dinh dƣỡng trung, vi lƣợng trong đất trồng chè và búp chè trên đất phiến thạch sét”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm lƣợng các yếu tố dinh dƣỡng trung, vi lƣợng trong đất trồng chè và búp chè trên đất phiến thạch sét”
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Năm: 2008
7. Nguyễn Xuân Cường (2010), Nghiên cứu tỷ lệ bón phân phối hợp N, P, K cho giống chè Phúc Vân Tiên và Shan Chất Tiền tuổi 4 tại Phú Hộ - Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ bón phân phối hợp N, P, K cho giống chè Phúc Vân Tiên và Shan Chất Tiền tuổi 4 tại Phú Hộ - Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Xuân Cường
Năm: 2010
8. Ngô Xuân Cường, Nguyễn Văn Toàn (2006), “Một số kết quả nghiên cứu sản xuất chè an toàn chất lượng cao tại Tân Cương – Thái Nguyên”, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2001 – 2005, Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu sản xuất chè an toàn chất lượng cao tại Tân Cương – Thái Nguyên”, "Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2001 – 2005
Tác giả: Ngô Xuân Cường, Nguyễn Văn Toàn
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
9. Hà Thị Thanh Đoàn (2008), Nghiên cứu ảnh hưởng của MgSO4 đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của hai giống chè Shan Chất Tiền và LDP1 tại Phú Thọ.Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của MgSO4 đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của hai giống chè Shan Chất Tiền và LDP1 tại Phú Thọ
Tác giả: Hà Thị Thanh Đoàn
Năm: 2008
10. Lê Văn Đức (1997), Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, đất đai đến hoạt động của bộ lá và năng suất chè Trung du Phú Thọ, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, đất đai đến hoạt động của bộ lá và năng suất chè Trung du Phú Thọ
Tác giả: Lê Văn Đức
Năm: 1997
11. Lê Văn Đức, Đỗ Văn Ngọc (2004), “Ứng dụng công nghệ mới xây dựng mô hình khai thác, phát triển và chế biến chè Shan vùng cao tại xã Thƣợng Sơn – huyện Vị Xuyên – tỉnh Hà Giang”, Báo cáo tổng kết dự án thuộc Chương trình nông thôn miền núi, Hội đồng Khoa học tỉnh Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ mới xây dựng mô hình khai thác, phát triển và chế biến chè Shan vùng cao tại xã Thƣợng Sơn – huyện Vị Xuyên – tỉnh Hà Giang”, "Báo cáo tổng kết dự án thuộc Chương trình nông thôn miền núi
Tác giả: Lê Văn Đức, Đỗ Văn Ngọc
Năm: 2004
12. Lê Đình Giang (1998), “Nghiên cứu đặc điểm phân bố bộ rễ các giống chè chọn lọc trồng bằng giâm cành 8 tuổi trên đất xám feralit Phú Hộ - Phú Thọ”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 – 1997), NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm phân bố bộ rễ các giống chè chọn lọc trồng bằng giâm cành 8 tuổi trên đất xám feralit Phú Hộ - Phú Thọ”, "Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 – 1997)
Tác giả: Lê Đình Giang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
14. Đỗ Thị Việt Hà (2008), Nghiên cứu thành phần nguyên liệu búp của một số giống chè mới tại Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần nguyên liệu búp của một số giống chè mới tại Phú Thọ
Tác giả: Đỗ Thị Việt Hà
Năm: 2008
15. Nguyễn Thị Huệ (1998), “Kỹ thuật sản xuất chè xanh lục từ nguyên liệu các giống chè chọn lọc ở Phú Hộ”, Kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ về cây chè 1989 – 1993, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất chè xanh lục từ nguyên liệu các giống chè chọn lọc ở Phú Hộ”, "Kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ về cây chè 1989 – 1993
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
16. Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo (2006), Quản lý cây chè tổng hợp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cây chè tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Phạm Thị Kim, Đinh Lê Hoa (1968), Kiểm nghiệm dược liệu, Nhà xuất bản y học và thể dục thể thao Hà Nội, tr 66 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm dược liệu
Tác giả: Phạm Thị Kim, Đinh Lê Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản y học và thể dục thể thao Hà Nội
Năm: 1968
19. Lê Tất Khương (1997), Nghiên cứu đặc điểm của một số giống chè mới trong điều kiện Bắc Thái và những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho những giống chè có triển vọng, Luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm của một số giống chè mới trong điều kiện Bắc Thái và những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho những giống chè có triển vọng
Tác giả: Lê Tất Khương
Năm: 1997
20. Nguyễn Hữu La (1995), Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của tập đoàn giống chè ở Phú Hộ thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm cung cấp vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống mới, Luận án thạc sỹ KHNN, Viện KHNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của tập đoàn giống chè ở Phú Hộ thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm cung cấp vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống mới
Tác giả: Nguyễn Hữu La
Năm: 1995
21. Phạm Kiến Nghiệp (1984), “Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lƣợng nguyên liệu vùng Bảo Lộc – Lâm Đồng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp (10), NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lƣợng nguyên liệu vùng Bảo Lộc – Lâm Đồng”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp (10)
Tác giả: Phạm Kiến Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1984
22. Đinh Thị Ngọ (1996), Nghiên cứu ảnh hưởng của phân xanh phân khoáng đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng chè trên đất đỏ vàng Phú Hộ - Vĩnh Phú, Luận án tiến sỹ Khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu ảnh hưởng của phân xanh phân khoáng đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng chè trên đất đỏ vàng Phú Hộ - Vĩnh Phú
Tác giả: Đinh Thị Ngọ
Năm: 1996
23. Đinh Thị Ngọ (2009), “Nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho chè Shan vùng thấp LCT1”, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006 – 2009, Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho chè Shan vùng thấp LCT1”, "Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006 – 2009
Tác giả: Đinh Thị Ngọ
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH10 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.1 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH10 (Trang 67)
Hình 3.2: Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống PH10 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.2 Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống PH10 (Trang 68)
Hình 3.3: Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH10 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.3 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH10 (Trang 68)
Hình 3.4: Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH8 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.4 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống PH8 (Trang 69)
Hình 3.6: Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH8 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.6 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống PH8 (Trang 70)
Hình 3.7: Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống Kim Tuyên - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.7 Hình ảnh giải phẫu lá 1 của giống Kim Tuyên (Trang 70)
Hình 3.8: Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống Kim Tuyên - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.8 Hình ảnh giải phẫu lá 2 của giống Kim Tuyên (Trang 71)
Hình 3.9: Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống Kim Tuyên - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.9 Hình ảnh giải phẫu lá 3 của giống Kim Tuyên (Trang 71)
Hình 3.10: Mật độ lông tuyết của các giống chè ở các thời vụ khác nhau - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.10 Mật độ lông tuyết của các giống chè ở các thời vụ khác nhau (Trang 73)
Hình 3.11: Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lƣợng chè xanh, chè Ô long - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.11 Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lƣợng chè xanh, chè Ô long (Trang 78)
Hình 3.13: Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lƣợng chè xanh, chè Ô long - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.13 Mối quan hệ giữa độ dày phiến lá và chất lƣợng chè xanh, chè Ô long (Trang 79)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ sâu hại chính - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ sâu hại chính (Trang 89)
Hình 3.18: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ sâu hại chính của - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.18 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ sâu hại chính của (Trang 91)
Hình 3.19: Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH8 ở CT2 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.19 Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH8 ở CT2 (Trang 101)
Hình 3.24: Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH10 ở CT2 - Nghiên cứu giải phẫu lá, phân bón và kỹ thuật thu hái cho giống chè PH8, PH10 để sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè Ô long tại Phú Thọ
Hình 3.24 Kết quả phân tích GC-MS giống chè PH10 ở CT2 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w