1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến kinh nghiệm môn toán lớp 1

30 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phép cộng , phép trừ cho hs lớp 1 PHẦN I MỞ ĐẦU I.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI I.1.1 Cơ sở lý luận Trong tình hình hiện nay, chúng ta đang hướng tới mục tiêu là xây dựng đất nước văn minh giàu đẹp, xã hội công bằng, xã hội chủ nghĩa. Nói đến sự phát triển thì nó không chỉ riêng của một nước hay của một quốc gia nào mà là của chung cả hành tinh này. Sự phát triển đó là gì nếu không phải là xây dựng một nền giáo dục vững chắc? Chính vì vậy, Nghị quyết Trung ương II của Đảng coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết TW 4 khoá VII đã ghi rõ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học, kết hợp học với hành, học tập và lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn với trường và xã hội áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực, tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Nghị quyết TW 2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải Đổi mới PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ... Theo quyết định số 142007QĐ BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức kỹ năng mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học. I.1.2 Cơ sở thực tiễn Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở lớp 1 và sự đầu tư tìm hiểu, nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên cùng một số tài liệu liên quan đến môn toán. Tôi suy nghĩ làm thế nào để dạy tốt phần “phép cộng, phép trừ toán lớp 1”. Bởi lẽ, giáo viên dạy phần này nếu không nghiên cứu kỹ nội dung phương pháp truyền thụ thì sẽ dạy theo lối áp đặt, khô khan chưa phát huy được trí tưởng tượng, tư duy sáng tạo của học sinh. Hơn nữa nhận thức ở lứa tuổi này còn mang tính cụ thể gắn với các hình ảnh trực quan và hiện tượng cụ thể. Do đó, giáo viên cần phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phép cộng, phép trừ cho học sinh lớp 1 sao cho phù hợp. Để học sinh làm chủ cách thành lập phép cộng, phép trừ trong phạm vi yêu cầu như: nhẩm nhanh kết quả, đặt tính rồi tính Việc đổi mới phương pháp dạy học là: “lấy học sinh làm trung tâm” của quá trình dạy học giúp tôi mạnh dạn đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra “một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phép cộng, phép trừ ở toán lớp 1” I.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Xác định cơ sở lý luận về việc dạy học phép cộng trừ ở toán lớp 1 có hiệu quả. Tìm hiểu thực trạng học phép công, phép trừ qua giờ học toán ở trường tiểu học Đông Ngũ 2 Tiên Yên Quảng Ninh. Đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế những lỗi sai thường mắc phải của học sinh giúp học sinh có kỹ năng cộng, trừ thành thạo trong phạm vi 100 một cách trọn vẹn và biết vận dụng vào thực tiễn hàng ngày. Hơn thế nữa còn là nền tảng để cho học sinh học toán ở các lớp trên trong cấp tiểu học. I.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM I.3.1 Thời gian: Kế hoạch thực hiện đề tài được tiến hành trong năm học 2013 2014 I.3.2 Địa điểm Trường tiểu học Hải Lạng Tiên Yên Quảng Ninh I.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI I.4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phép cộng, phép trừ ở toán lớp 1 I.4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Trường tiểu học Hải Lạng Tiên Yên Quảng Ninh I.4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát Học sinh khối lớp 1 Đội 7, trường Tiểu học Hải Lạng I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn tham khảo + Phương pháp dạy học toán ở tiểu học + Sách toán lớp 1 + Vở bài tập toán lớp 1 + Sách hướng dẫn giảng dạy lớp 1 + Tập san giáo dục tiểu học Phương pháp điều tra: Điều tra số liệu về việc dạy học toán của giáo viên và học sinh trường Tiểu học Hải Lạng Phương pháp thực nghiệm: Dạy cho đồng nghiệp dự một số tiết có thể hiện cao giải pháp . Phương pháp đàm thoại Phương pháp quan sát Phương pháp trực quan Phương pháp thực hành PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN II.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Biện pháp: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Nâng cao: Đưa lên mức cao hơn. Hiệu qủa: Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại. II.1.2 Ý NGHĨA Ý nghĩa của việc dạy học phép cộng, phép trừ trong dạy học toán làm điểm xuất phát tạo động cơ, phương tiên hình thành tri thức sau khi học sinh học được khái niệm, kỹ thuật tính cộng, trừ thành thạo, các em biết vận dụng vào thực hành làm các dạng bài tập như phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, phạm vi 100. Rèn kỹ năng tính toán vào thực tế như tính nhẩm, biết giải một số bài toán đơn về cộng trừ. Biết vận dụng vốn kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày. Ngoài ra dạy học phép cộng, phép trừ nhằm phát triển tư duy, năng lực chủ động sáng tạo cho học sinh. Ở lớp 1, trong chương trình học toán của các em chủ yếu xây dựng và hình thành phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Nắm được cách đặt tính và thực hiện phép tính trong phạmn vi 100 (không nhớ). Để xây dựng và hình thành phép cộng, phép trừ giáo viên phải hướng dẫn học sinh thông qua đồ vật cụ thể như: gộp thêm, bớt đi một số đồ vật. Phép cộng dựa trên cơ sở gộp hoặc thêm số đồ vật từ hai nhóm đồ vật. Biết dùng thuật ngữ cộng (dấu +) phép tính để ghi phép tính cộng.

Trang 1

PHẦN I - MỞ ĐẦUI.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

I.1.1 Cơ sở lý luận

Trong tình hình hiện nay, chúng ta đang hướng tới mục tiêu là xây dựngđất nước văn minh giàu đẹp, xã hội công bằng, xã hội chủ nghĩa Nói đến sựphát triển thì nó không chỉ riêng của một nước hay của một quốc gia nào mà làcủa chung cả hành tinh này Sự phát triển đó là gì nếu không phải là xây dựngmột nền giáo dục vững chắc? Chính vì vậy, Nghị quyết Trung ương II của Đảngcoi giáo dục là quốc sách hàng đầu

Nghị quyết TW 4 khoá VII đã ghi rõ "Đổi mới phương pháp dạy học ở tất

cả các cấp học, bậc học, kết hợp học với hành, học tập và lao động sản xuất,thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn với trường và xã hội áp dụng nhữngphương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực, tư duy, sángtạo, năng lực giải quyết vấn đề"

Nghị quyết TW 2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải "Đổi mới PPGD,khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo củangười học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiệnđại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứucho học sinh "

Theo quyết định số 14/2007/QĐ - BGD-ĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:

"Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức kỹ năng mà giáo viên tiểu học cầnphải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học"

I.1.2 Cơ sở thực tiễn

Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở lớp 1 và sự đầu tư tìm hiểu, nghiêncứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên cùng một số tài liệu liên quanđến môn toán Tôi suy nghĩ làm thế nào để dạy tốt phần “phép cộng, phép trừtoán lớp 1” Bởi lẽ, giáo viên dạy phần này nếu không nghiên cứu kỹ nội dungphương pháp truyền thụ thì sẽ dạy theo lối áp đặt, khô khan chưa phát huy được

Trang 2

trí tưởng tượng, tư duy sáng tạo của học sinh Hơn nữa nhận thức ở lứa tuổi nàycòn mang tính cụ thể gắn với các hình ảnh trực quan và hiện tượng cụ thể Do

đó, giáo viên cần phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phépcộng, phép trừ cho học sinh lớp 1 sao cho phù hợp Để học sinh làm chủ cáchthành lập phép cộng, phép trừ trong phạm vi yêu cầu như: nhẩm nhanh kết quả,đặt tính rồi tính

Việc đổi mới phương pháp dạy học là: “lấy học sinh làm trung tâm” củaquá trình dạy học giúp tôi mạnh dạn đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra “một

số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phép cộng, phép trừ ở toán lớp 1”

I.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xác định cơ sở lý luận về việc dạy học phép cộng trừ ở toán lớp 1 có hiệu quả.Tìm hiểu thực trạng học phép công, phép trừ qua giờ học toán ở trườngtiểu học Đông Ngũ 2 - Tiên Yên - Quảng Ninh

Đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế những lỗi sai thường mắc phải củahọc sinh giúp học sinh có kỹ năng cộng, trừ thành thạo trong phạm vi 100 mộtcách trọn vẹn và biết vận dụng vào thực tiễn hàng ngày Hơn thế nữa còn là nềntảng để cho học sinh học toán ở các lớp trên trong cấp tiểu học

I.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

I.3.1 Thời gian:

Kế hoạch thực hiện đề tài được tiến hành trong năm học 2013- 2014

I.3.2 Địa điểm

Trường tiểu học Hải Lạng - Tiên Yên - Quảng Ninh

I.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI

I.4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phép cộng, phép trừ ởtoán lớp 1

I.4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trường tiểu học Hải Lạng - Tiên Yên - Quảng Ninh

I.4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Trang 3

I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn tham khảo

+ Phương pháp dạy học toán ở tiểu học

+ Sách toán lớp 1

+ Vở bài tập toán lớp 1

+ Sách hướng dẫn giảng dạy lớp 1

+ Tập san giáo dục tiểu học

- Phương pháp điều tra: Điều tra số liệu về việc dạy học toán của giáoviên và học sinh trường Tiểu học Hải Lạng

- Phương pháp thực nghiệm: Dạy cho đồng nghiệp dự một số tiết có thểhiện cao giải pháp

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thực hành

Trang 4

PHẦN II - NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

II.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Biện pháp: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

- Nâng cao: Đưa lên mức cao hơn

- Hiệu qủa: Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại

II.1.2 Ý NGHĨA

Ý nghĩa của việc dạy học phép cộng, phép trừ trong dạy học toán làmđiểm xuất phát tạo động cơ, phương tiên hình thành tri thức sau khi học sinh họcđược khái niệm, kỹ thuật tính cộng, trừ thành thạo, các em biết vận dụng vàothực hành làm các dạng bài tập như phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, phạm

vi 100 Rèn kỹ năng tính toán vào thực tế như tính nhẩm, biết giải một số bàitoán đơn về cộng trừ Biết vận dụng vốn kiến thức đã học vào đời sống hàngngày Ngoài ra dạy học phép cộng, phép trừ nhằm phát triển tư duy, năng lựcchủ động sáng tạo cho học sinh

Ở lớp 1, trong chương trình học toán của các em chủ yếu xây dựng vàhình thành phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 Nắm được cách đặt tính vàthực hiện phép tính trong phạmn vi 100 (không nhớ) Để xây dựng và hình thànhphép cộng, phép trừ giáo viên phải hướng dẫn học sinh thông qua đồ vật cụ thểnhư: gộp thêm, bớt đi một số đồ vật Phép cộng dựa trên cơ sở gộp hoặc thêm số

đồ vật từ hai nhóm đồ vật Biết dùng thuật ngữ cộng (dấu +) phép tính để ghiphép tính cộng

Đối với phép trừ các em biết bớt đi, tách ra Một số đồ vật từ một nhóm

đồ vật, tìm xem sau khi bớt đi hoặc tách ra nhóm đồ vật còn lại bao nhiêu Học

Trang 5

sinh đếm số đồ vật còn lại sau khi bớt hoặc tách, biết dùng thuật toán “trừ, dấutrừ (-)”.

Hoặc 35 + 22 = ?

Trang 6

Như vậy, các em hiểu rằng các phép tính cộng, trừ, đặt tính theo cột dọcđược tính từ phải sang trái, tức là tính từ hàng thấp đến hàng cao, từ hàng đơn vịđến hàng trục.

Ở chương trình lớp 2, 3, 4, 5 thì việc học phép cộng, phép trừ với chươngtrình kiến thức phát triển cao dần phù hợp với từng lớp

- Lớp 2, các em được học phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 với các

số tự nhiên (không nhớ)

- Lớp 3, các em được học phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 000 (có nhớ)

- Lớp 4, lớp 5 phép cộng, trừ với phân số, số thập phân

Sau khi học sinh học được khái niệm, kỹ thuật tính cộng, trừ các em biếtvận dụng vào thực hành làm các dạng bài tập

Trang 7

- Biết giải các bài toán phức tạp, bài toán điển hình của các lớp từ lớp 2đến lớp 5.

- Biết vận dụng vận dụng vốn kiến thức vào đời sống hàng ngày

7 

80

* Giải toán có lời văn: “Hoa gấp được 5 cái thuyền, Hoa cho em 3 cái

thuyền hỏi Hoa còn mấy cái thuyền?"

- Lớp 2: “Lan có 10 cái kẹo, Hà có 15 cái kẹo Hỏi cả hai bạn có baonhiêu cái kẹo?”

- Lớp 3, 4, 5 các dạng bài toán điển hình cũng được nâng cao hơn: “có 22con gà và một số chó Biết rằng tất cả gà và chó có 100 chân Hỏi có bao nhiêucon chó? Và tổng số gà và chó là bao nhiêu con?”

“Một công ty vận tải có 4 đội xe Đội một có 10 xe ô tô, ba đội còn lại có

9 xe ô tô Hỏi công ty đó có bao nhiêu xe ô tô”

Trang 8

II.2 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

II.2.1 VAI TRÒ CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

Ở các trường tiểu học hiện nay việc dạy học phép cộng, phép trừ cho họcsinh có một vai trò hết sức quan trọng và to lớn Nó giúp cho học sinh phát triển

tư duy, bồi dưỡng và phát triển những thao tác, năng lực, trí tuệ nhận thức trừutượng hoá, khái quát hoá toán học

Giúp cho học sinh phát triển trí thông minh, tư duy sáng tạo, linh hoạt,lĩnh hội kiến thức và nắm vững kỹ năng môn toán Nó giúp cho học sinh tiểuhọc sau khi học hết chương trình tiểu học biết vận dụng tri thức đó vào thực tiễnđời sống hàng ngày và nó làm nền móng cho việc học toán ở các lớp tiếp theo

II.2.2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TOÁN LỚP 1 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG NGŨ 2 - TIÊN YÊN - QUẢNG NINH

II.2.2.1 Đối với giáo viên

Giáo viên được cung cấp đủ tài liệu, đồ dùng dạy học như sách giáo khoa,sách hướng dẫn, bộ đồ dùng toán và một số tài liệu khác Đó là yếu tố quantrọng giúp người giáo viên thực hiện được nhiệm vụ của quá trình dạy học.Đồng thời đó là hành trang cần thiết cho mỗi giáo viên đứng lớp

Song bên cạnh những thuận lợi đó thì giáo viên còn một số hạn chế, tồntại thường gặp trong giảng dạy như: trong quá trình lên lớp, thầy cô thường nóinhiều do đó học sinh tiếp thu bài một cách thụ động Ghi nhớ cách cộng từ máymóc, thường thiếu sáng tạo Hình thức tổ chức học tập còn đơn điệu, tẻ nhạt.Phần hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng trực quan chưa linh hoạt, thiếu sángtạo, chưa có hiệu quả cao trong giờ học

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:

- Do một số giáo viên chưa nghiên cứu kỹ bài dạy cần truyền đạt tới họcsinh những kiến thức trọng tâm gì?

Trang 9

- Lựa chọn phương pháp dạy học chưa phù hợp với đối tượng học sinhcủa trường mình, lớp mình

- Việc tổ chức luyện tập thực hành cho học sinh chưa được chú trọng màcòn coi nhẹ chưa thực sự quan tâm đồng đều đến tất cả các đối tượng học sinhtrong lơp Giáo viên thường chỉ tập trung vào các em học khá, giỏi, còn nhứng

em trung bình yếu ít được trả lời bài trong giờ học

- Việc kiểm tra đánh giá giáo viên chưa tổ chức bằng nhiều hình thức màthường bỏ qua kiểm tra miệng, kiểm tra cá nhân, thường chấm bài đánh giá quabài tập nên hiệu quả thực chất còn hạn chế

II.2.2.2 Đối với học sinh

Học sinh có đủ đù dùng học tập như: sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùnghọc toán

Học sinh nhỏ, ý thức tự giác chưa cao, các em chưa phân biệt được chínhxác các chi tiết khi tri giác đối tượng Sự nhận thức của các em trong một lớpkhông đồng đều, khi sử dụng đồ dùng trực quan học sinh thường lúng túng, hoặcđem đồ dùng để nghịch trong giờ học Khi luyện tập thực hành các em chưa thật

sự vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập mà các em thường dựa và đồdùng nhiều Trình bày bài làm chưa khoa học nên hiệu quả chưa cao

Trang 10

II.3 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGIÊN CỨU

II.3.1 CÁC BIỆN PHÁP

Biện pháp 1 Tìm hiểu nội dung kiến thức, giáo viên cần nắm vững về phần kiến thức cần chuyển tải tới học sinh về phần dạy học phép cộng, phép trừ cho học sinh lớp 1.

Tìm hiểu về chương trình dạy học cho học sinh phép cộng, phép trừ trongchương trình sách giáo khoa toán 1

Nội dung chính của phần dạy phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 làthành lập, xây dựng và ghi nhớ bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 và làm tiền đề

để học cộng trừ trong phạm vi 100

Nội dung kiến thức trọng tâm trong phần dạy học cộng, trừ trong phầndạy học công, trừ trong phạm vi 100 là năm chắc kỹ thuật tính theo quy luậttoán học

Trang 11

Trong học toán cũng như trong cuộc sống ta luôn dùng từ “tập hợp, nhóm,phần chẳng hạn: tập hợp học sinh trong một lớp, tập hợp quyển sách, quyển

vở hoặc nhóm học sinh, nhóm hình tròn ”

Ở lớp 1, các em hình thành các phép tính công, trừ trong phạm vi 10, họcxen kẽ quan hệ lớn hơn, bé hơn, so sánh số sau đó mới học đến các phép tínhcộng, trừ trong phạm vi 10, 100

Ví dụ: Khi dạy bài “Phép cộng trong phạm vi 3” yêu cầu học sinh sử dụng

dồ dùng trực quan, kiểu thuật ngữ cộng, dấu cộng (+) lập được các phép tínhcộng như: 1 + 1 = 2; 2 + 1 = 3; 1 + 2 = 3 Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3,biết vận dụng các phép tính vừa lập được làm một số bài tập thực hành và tiếntới không cần đồ dùng trực quan nữa mà vẫn nhớ được các phép tính vừa học

Hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng trực quan để xây dựng phép cộng,nghĩa là: học sinh lấy ra một que tính đặt lên mặt bàn, sau đó lấy thêm một quetính nữa sau đó hướng dẫn học sinh lập một bài toán “có một que tính thêm mộtque tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?” Từ đó học sinh nhìn vào số quetính có mặt trên bàn đếm và trả lời bài toán có một que tính thêm một que tính

Nhưng dạy cách lập, xây dựng cộng, trừ trong phạm vi 10 là giáo viênhướng dẫn học sinh hoàn toàn dựa vào đồ dùng trực quan để ghi nhớ, nhẩm

Trang 12

thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 như thuộc bảng cửu chương Song, sangđến cộng, trừ trong phạm vi 100 không phải đứng ở đồ dùng trực quan để ghinhớ phép tính nữa mà giáo viên cần phải dẫn dắt hướng dẫn phần cơ bản đó làhọc sinh phải hiều được cách đặt tính cột dọc, hiểu được kỹ thuật tính.

Ví dụ: Dạy bài “phép cộng 14 + 3”

Ngoài sử dụng đồ dùng trực quan 14 que tính thêm 3 que tính được 17que tính, ta có: 14 + 3 = 17 thì giáo viên phải dẫn học sinh nắm chắc cách đặttính và cách tính đó là điều cơ bản nhất của bài học

- Đặt tính: Viết 14 rồi viết 3 dưới số 14 sao cho số 3 thẳng cột với số 4.Viết dấu “+” bên trái giữa 2 số, kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái tức là từ hàng thấp đến hàng cao ( từ hàng đơn vịđến hàng chục) Lúc này học sinh vận dụng cách cộng trong phạm vi 10 vào đểtính kết quả của phép tính 14 + 3 = ?

Hoặc khi dạy bài “ Phép trừ trong phạm vi 100” Ngoài sử dụng đồ dùngtrực quan, giáo viên cần phải chuyển tải tới học sinh kiến thức cơ bản của bàihọc về đặt tính và cách tính các phép tính:

57 – 23 = ? (1)

65 – 30 = ? (2)

36 – 4 = ? (3)Viết 57 sau đó viết 23 dưới số 57 sao cho hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn

vị, hàng chục thẳng cột hàng chục Viết dấu (-) bên trái khoảng giữa 2 số kẻvạch ngang

- Tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị sang hàng chục)

57

23

Ta có: 7 trừ 3 bằng 4 viết 4

5 trừ 2 bằng 3 viết 3

Trang 13

Tương tự thực hiện các phép tính: 65 – 30 = ?; 36 – 3 = ?

Giáo viên cần chốt lại: Những kỹ năng cơ bản sau khi học bài “ phép cộngdạng 14+3”

- Kỹ năng đặt tính (đặt tính đúng -> kết quả mới đúng)

- Kỹ năng tính (tính đúng từ phải sang trái)

Sau khi học xong các dạng phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ) học sinhnắm được kỹ thuật tính với các dạng: số có hai chữ số trừ đi số có hai chữ số, số cóhai chữ số trừ đi một số tròn chục, số có hai chữ số trừ đi số có một chữ số

Nắm chắc nội dung và yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu để tìm phươngpháp giảng dạy nhằm đạt kết quả tốt

Biện pháp 2 Giáo viên phải tìm hiểu, nghiên cứu để có phương pháp dạy phép cộng, phép trừ sao cho phù hợp với học sinh.

Ở lớp 1, việc đếm các mẫu vật trong nhóm là hoạt động cơ bản nhằm giớithiệu cách xây dựng khái niệm cộng, trừ hình thành các phép tính cộng, trừ đều đượctiến hành theo trình tự sau:

- Bằng đồ vật cụ thể (que tính, mô hình vật thật)

- Bằng hình vẽ, tranh ảnh hình thành phép cộng, trừ Để làm được việc này,rất cần có sự chuẩn bị chu đáo của giáo viên cho chính mình và học sinh Đồ dùnghọc tập môn toán của mỗi em Tôi yêu cầu có đầy đủ như sau: ngoài sách giáo khoatoán 1, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng học toán mỗi em đều có thêm vở ô ly để luyệntoán có thước kẻ, bút

Sau mỗi việc làm trên tôi tiến hành dạy các phép cộng, trừ như sau:

1 Dạy phép cộng, trừ trong phạm vi 10 Cụ thể, khi kiểm tra bài xong, ghi đầu bài lên bảng

Trang 14

Hướng dẫn học sinh lấy ba hình vuông bớt đi một hình vuông và lập phép tínhtương ứng: 3 – 1 = 2

Hướng dẫn học sinh lấy ba que tính bớt đi hai que tính còn một que tính vàlập phép tính tương ứng: 3 – 2 = 1

- Giáo viên để lại ba phép tính: 2 – 1 = 1

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

- Hướng dẫn học sinh ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 3

- Hướng dẫn học sinh quan sát số để thấy được mối quan hệ giữa phép cộng

* Hướng dẫn thao tác trên đồ dùng trực quan

Ví dụ: Khi dạy bài “phép cộng dạng 14 + 3 = 17”

- Hướng dẫn học sinh lấy 14 que tính đặt lên mặt bàn, thành chục đặt bêntrái, 4 que rời đặt bên phải, sau đó lấy thêm 3 que tính rời đặt xuống dưới bốnque tính rời trên; Học sinh nêu bài toán: “Có 14 que tính thêm 3 que tính nữa,hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?”

- Giáo viên hỏi: “Vậy 14 que tính thêm 3 que tính, có tất cả bao nhiêu que tính?”

- Học sinh trả lời: “14 que tính thêm 3 que tính có tất cả là 17 que tính”

- Giáo viên hỏi: “em làm bằng cách nào?”

- Học sinh trả lời: “lấy 14 que tính cộng 3 que tính bằng 17 que tính”

- Giáo viên ghi phép tính: 14 + 3 = ?

2

Trang 15

* Hướng dẫn đặt tính, cách tính:

Đặt tính: Viết số 14 sau đó viết số 3 dưới số 14 sao cho số 3 thẳng cột với

số 4, viết dấu (+) kẻ vạch ngang

Cách tính ( tính từ phải sang trái)

- Sử dụng phương pháp trực quan:

+) Đàm thoại

+) Vấn đáp

+) Thực hành

- Với các hình thức tổ chức đa dạng, sinh động, phong phú:

+) Học nhóm (trò chơi, thảo luận)

+) Học – làm việc cá nhân

Trong thực tế giảng dạy, tôi thấy đại đa số các em học tập tốt

Biện pháp 3 Tổ chức hướng dẫn thực hành luyện tập thường xuyên cho học sinh theo các dạng bài tập

1 Cho học sinh luyện tập, thực hành làm các bài tập tính theo cột dọc, tính nhẩm.

Ngày đăng: 18/07/2016, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w