Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều, phòng đốt ngoài cô đặc dung dịch KNO3 với năng suất 9100 kg/h, chiều cao ống gia nhiệt h =2m
Trang 1Bộ Công Thương Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamTrường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc *~ ○*○~*
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ
Số…………
Họ và tên SV :
Lớp : ĐH Hóa 2- Khóa 5
Khoa : Công Nghệ Hóa Học
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Hoàn
NỘI DUNG
Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều, phòng đốt ngoài Cô đặcdung dịch KNO3với năng suất 9100 kg/h ,chiều cao ống gia nhiệt h =2m
Các số liệu ban đầu :
-Nồng độ đầu của dung dịch là 10%
-Nồng độ cuối là 24 %
-Áp suất hơi đốt nồi 1 là : 6 at
-Áp suất hơi ngưng tụ là : 0,24 at
T
T
Trang 2Mục lục
………Trang Chương I.Giới thiệu chung……….4
I- Lời mở đầu và giới hiệu về dung dịch KNO3………4
II- Hình vẽ và thuyết minh dây chuyền sản xuất dung dịch KNO3 6
Chương II.Tính toán thiết bị chính……….8 Các số liệu ban đầu
I- Tính Cân bằng vật liệu………8
1- Tính toán lượng hơi thứ ra khỏi hệ thống
2- Tính toán lượng hơi thứ ra khỏi từng nồi cô đặc
3- Nồng độ cuối của dung dịch ra khỏi mỗi nồi
II-Tính cân bằng nhiệt lượng……… ……9
1- Áp suất chung của hệ thống
2- Áp suất, nhiệt độ của hơi đốt vào mỗi nồi
3- Áp suất, nhiệt độ của hơi thứ ra khỏi mỗi nồi
4- Tính tổn thất nhiệt lượng cho từng nồi
5- Tính hiệu số nhiêt độ hữu ích cho từng nồi
6- Thiết lập PTCB nhiệt lượng để tính lượng hơi đốt , hơi thứ các nồi
7- Tính hệ số cấp nhiệt và nhiệt trung bình từng nồi
8- Tính hệ số truyền nhiệt của từng nồi
9- So sánh ∆t hữu ích và ∆t giả thiết
10- Tính bề mặt truyền nhiệt
Chương III.Tính thiết bị phụ………31 I- Tính thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu(ống chùm)……… 31 II- Thiết bị ngưng tụ baromet ……….38
Trang 3III- Tính Bơm……… ……….46
IV- Thùng cao vị …… ……… 49
V- Một số chi tiết khác……… …… …57
Chương IV.Tính toán cơ khí và lựa chọn thiết bị………59
I- Tính buồng đốt……….… 59
II- Tính buồng bốc……….66
III- Tính bích nối………71
IV- Tính toán một số chi tiết khác ……… 72
Chương V Kết luận chung………84
Chương VI Phụ lục ……… 86
Trang 4Chương I:
GIỚI THIỆU CHUNG
I Lời mở đầu và giới thiệu chung về dung dịch KNO3
1- Lời mở đầu
Trong thời kỳ đất nước đang trong quá trình phát triển theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nền công nghiệp của nước tađang phát triển mạnh kéo theo sự phát triển của ngành sản xuất các hợpchất hóa học,bởi các hợp chất hóa học có ứng dụng vô cùng quan trọng đểcác ngành khác phát triển
Trong kỹ thuật sản xuất công nghiệp hóa chất và các ngành khác,thường phải làm việc với các hệ dung dịch rắn tan trong lỏng, hoặc lỏngtrong lỏng Để năng cao nồng độ của dung dịch theo yêu cầu của sản xuất
kỹ thuật người ta cần dùng biện pháp tách bớt dung môi ra khỏi dung dịch.Phương pháp phổ biến là dùng nhiệt để làm bay hơi còn chất rắn tan khôngbay hơi, khi đó nồng độ dung dịch sẽ tăng lên theo yêu cầu mong muốn.Thiết bị dùng chủ yếu là thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm, tuần hoàncưỡng bức, phòng đốt ngoài, …trong đó thiết bị cô đặc tuần hoàn có ốngtrung tâm được dùng phổ biến vì thiết bị này có cấu tạo và nguyên lý đơnđơn giản, dễ vận hành và sửa chữa, hiệu suất xử dụng cao… dây truyềnthiết bị có thể dùng 1 nồi, 2 nồi, 3 nồi…nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩmtheo yêu cầu trong thực tế người ta thường xử dụng thiết hệ thống 2 nồihoặc 3 nồi để có hiệu suất xử dụng hơi đốt cao nhất, giảm tổn thất trongquá trình sản xuất
Để bước đầu làm quen với công việc của một kỹ sư hóa chất là thiết kế mộtthiết bị hay hệ thống thực hiện một nhiệm vụ trong sản xuất ,em được nhận
Trang 5đồ án môn học : “Quá trình và thiết bị Công nghệ Hóa học”.Việc thực hiện
đồ án là điều rất có ích cho mỗi sinh viên trong việc từng bước tiếp cận vớiviệc thực tiễn sau khi đã hoàn thành khối lượng kiến thức của giáo trình
“Cơ sở các quá trình và thiết bị Công nghệ Hóa học “ trên cơ sở lượng kiếnthức đó và kiến thức của một số môn khoa học khác có liên quan,mỗi sinhviên sẽ tự thiết kế một thiết bị , hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ kĩthuật có giới hạn trong quá trình công nghệ Qua việc làm đồ án môn họcnày, mỗi sinh viên phải biết cách sử dụng tài liệu trong việc tra cứu ,vậndụng đúng những kiến thức,quy định trong tính toán và thiết kế,tự nâng cao
kĩ năng trình bầy bản thiết kế theo văn bản khoa học và nhìn nhận vấn đềmột cách có hệ thống
Trong đồ án môn học này , nhiệm vụ cần phải hoàn thành là thiết kếhệthống cô đặc hai nồi xuôi chiều, phòng đốt trong ống tuần hoàn ngoài làmviệc liên tục với dung dịch KNO3,năng suất 9100kg/h, nồng độ dung dịchban đầu 10%, nồng độ sản phẩm 24%
2.Giới thiệu về dung dịch KNO3
KNO3 = KNO2+ ½O2
Do đó ở nhiệt độ nóng chảy KNO3 là chất oxi hoá mạnh, nâng số oxi hoácủa Mn, Cr lên số oxi hoá cao hơn
-Hỗn hợp của KNO3 và các hợp chất hữu cơ sẽ cháy dễ dàng và mãnhliệt Hỗn hợp gồm 75% KNO3, 10% S, 15% than là thuốc súng đen
• Ứng dụng KNO 3 :
+được dùng làm phân bón
+chất bảo quản thịt
Trang 6+ dùng trong công nghệ thủy tinh, công nghệ luyện kim
+được dùng làm thuốc nổ công nghiệp…
•Cách khai thác và điều chế KNO 3 :
Ở nước ta nhân dân thường khai thác diêm tiêu từ phân dơi hay đúng hơn
từ đất ở trong các hang có dơi ở Phân dơi trong các hang đó lâu ngày bịphân huỷ giải phóng khí NH3 Dưới tác dụng của một số vi khuẩn, khíNH3 bị oxi hoá thành nitrơ và axit nitric Axit này tác dụng lên đá vôi tạothành Ca(NO3)2, muối này một phần bám vào thành hang, một phần tanchảy ngấm vào đất trong hang Người ta lấy đất hang này trộn kĩ với tro củirồi dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3 :
Ca(NO3)2 + K CO2 3 2KNO3 + CaCO3
Phương pháp này cho phép chúng ta sản xuất được một lượng diêm tiêu tuy
ít ỏi nhưng đã thoã mãn kịp thời yêu cầu của quốc phòng trong cuộc khángchiến chống Pháp trước đây
II.Sơ đồ dây chuyền sản xuất và thuyết minh
Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục
-Dung dịch đầu KNO3 10% được bơm (2) đưa vào thùng cao vị (3) từthùng chứa (1) , sau đó chảy qua lưu lượng kế (4) vào thiết bị trao đổinhiệt (5) Ở thiết bị trao đổi nhiệt dung dich được đun nóng sơ bộ đến nhiệt
độ sôi rồi đi vào nồi (6) Ở nồi này dung dich tiếp tục được dung nóng bằngthiết bị đun nóng kiểu ống chùm , dung dịch chảy trong các ống truyềnnhiệt hơi đốt được đưa vào buồng đốt để đun nóng dung dịch Một phầnkhí không ngưng được đưa qua của tháo khí không ngưng.Nước ngưngđược đưa ra khỏi phòng đốt bằng của tháo nước ngưng Dung dịch sôi ,dung môi bốc lên trong phòng bốc gọi là hơi thứ Hơi thứ trước khi ra khỏinồi cô đặc được qua bộ phận tách bọt nhằm hồi lưu phần dung dịch bốc hơitheo hơi thứ qua ống dẫn bọt
-Dung dịch từ nồi (6) tự di chuyển qua nồi thứ 2 do đó sự chênh lệch ápsuất làm việc giữa các nồi , áp suất nồi sau < áp suất nồi trước Nhiệt độcủa nồi trước lớn hơn của nồi sau do đó dung dịch đi vào nồi thứ (2) cónhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi , kết quả là dung dịch sẽ được làm lạnh đi vàlượng nhiệt này sẽ làm bốc hơi một lượng nước gọi là quá trình tự bốc hơi -Dung dịch sản phẩm của nồi (7) được đưa vào thùng chứa sản phẩm(10).Hơi thứ bốc ra khỏi nồi (7) được đưa vào thiết bị ngưng tụ Baromet(8).Trong thiết bị ngưng tụ , nước làm lạnh từ trên đi xuống , ở đây hời thứđược ngưng tụ lại thành lỏng chảy qua ống Baromet ra ngoài còn khí khôngngưng đi qua thiết bị thu hồi bọt (9) rồi đi vào bơm hút chân không (11)
Trang 7Chú giải: 1 Thùng chứa lượng nước đầu
Trang 8TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
Các số liệu ban đầu
Năng suất tính theo dung dịch đầu: Gđ = 9100 kg/h
2 - Lượng hơi thứ ra khỏi mỗi nồi.
Chọn tỷ lệ phân bố hơi thứ của hai nồi như sau :
W1 : W2 = 1 : 1,03 Trong đó : W1: lượng hơi thứ ra khỏi nồi 1
W2: lượng hơi thứ ra khỏi nồi 2
Từ cách chọn tỷ lệ đó thì ta tính được lượng hơi thứ bốc ra ởmỗi nồi theo hệ phương trình sau:
{W1 +W2=5308,33
1,03.W1−W2=0 ↔{W1 =2614,94
W2=2693,39 (Kg/h)
Trang 93- Nồng độ cuối của dung dịch ra khỏi mỗi nồi.
Lượng dung dịch ra khỏi nồi 1 vào nồi 2 là :
II Tính cân bằng nhiệt lượng.
1- Chênh lệch áp suất chung của cả hệ thống (∆Р):
6 0, 24 5,76
Trong đó:
Рhd1: áp suất hơi đốt nồi 1
Рng :áp suất hơi nước ngưng
2- Nhiệt độ, áp suất hơi đốtcủa mỗi nồi.
Chọn tỉ lệ chênh lệch áp suất hơi đốt ở 2 nồi là:
Trang 103- Nhiệt độ và áp suất hơi thứ ở mỗi nồi.
Nhận xét: khi hơi thứ đi từ nồi 1 sang nồi 2 ,và hơi thứ từ nồi 2 đi
sang thiết bị ngưng tụ thì sẽ chịu tổn thất về nhiệt độ là : Δ=1: 1,5° C ,và
khi đó nó sẽ trở thành hơi đốt cho nồi 2: chọn 1 C
Gọi nhiệt độ và áp suất của hơi thứ ở nồi 1 và nồi 2 lần lượt là:
Trang 11Áp suất hơi thứ nồi 1:
Áp suất, nhiệt độhơi thứ
Trang 122 ,
(388,806)
2218,372 10 (337,3)
2346, 75 10
C C
Vậy tổn thất nhiệt độ do nồng độ của cả hệ thống là:
Trang 13ρdds : khối lượng riêng của dung dịch khi sôi (kg/m3)
3 2
1090,28
5845,14( / )2
1162,33
581,165( / )2
Trong đó: ttb - Nhiệt độ sôi ứng với áp suất Ptb 0C
t 0- Nhiệt độ sôi ứng với áp suất P0 0C
Vậy tổn thất do áp suất thuỷ tĩnh của từng nồi là :
Trang 151 2
115,806 1, 43865 1, 703 118,94765 64,3 8,31 1,8849 74, 4949
s s
s s
hi
hi
t T t
Vậy các dữ kiện chọn được thoả mãn
6- Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng.
Sơ đồ cân bằng nhiệt lượng của hệ thống
D.i1 W1 i1'W1 i2W2 i2'
Qm1Qm2
Trang 16i i : Hàm nhiệtcủa hơi thứ nồi 1 , nồi 2 (J/kg)
θ1,θ2 : Nhiệt độ nước ngưng ở nồi 1, nồi 2
Cd:Nhiệt dung riêng của dung dịch đầu (J/kg độ)
Cp1 , Cp2 : Nhiệt dung riêng của nước ngưng ở nồi 1 , nồi 2 (J/kg độ)
C1, C2 : Nhiệt dung riêng của hơi đốt ra khỏi nồi 1 , nồi 2 (J/kg độ)
Qm1,Qm2 : nhiệt lượng mất mát ở nồi 1 và nồi 2
Gd : lượng hỗn hợp đầu đi vào thiết bị (kg/h)
W1 , W2 : lượng hơi thứ bốc lên từ nồi 1, nồi 2
6.1-Nhiệt lượng vào gồm có:
- Nồi 1: Nhiệt do hơi đốt mang vào : D.i1
Nhiệt do dung dịch mang vào : Gd
- Nồi 2: Nhiệt do hơi thứ mang vào : W1.i2
Nhiệt do dung dịch từ nồi 1 chuyển sang : (Gd – W1)C1ts1
6.2- Nhiệt lượng mang ra:
- Nồi 1:
- Hơi thứ mang ra : W1i1'
- Nước ngưng :D θ1 Cp1
- Dung dịch mang ra : (Gd – W1)C1ts1
Trang 176.3- Hệ phương trình cân bằng nhiệt:
Các PT được thành lập dựa trên nguyên tắc :
Tổng nhiệt đi vào = Tổng nhiệt đi ra
Trang 182
158,1114,806
C C
- Nhiệt dung riêng của hơi đốt vào nồi 1 ,nồi 2 và ra khỏi nồi 2 :
+ Dung dịch vào nồi 1 có nồng độ xd = 10%
Đối với dung dịch loãng ( x < 0,2 ) ta áp dụng công thức I.43 /ST1 – T152 ta có:
Cd = 4186 (1- x) = 4186 (1- 0,1) = 3764,7 (J/kg độ)
+ Dung dịch trong nồi 2 có nồng độ x1 = 14,032 %
Cũng áp dụng công thức trên ta được:
C1 = 4186 (1- x) = 4186 (1- 0,14032) =3598,62 (J/kg độ)
+ Dung dịch ra khỏi nồi 2 có nồng độ xc = 24 %
Đối với dung dịch ( x > 0,2 ) ta áp dụng công thức I.44/ST1 – T152 ta có:
Trang 19C1 = 26000 J/kg.nguyên tử độC2 = 16800 J/kg.nguyên tử độC3 = 26000 J/kg.nguyên tử độVậy :
26000 16800.3 26000
1013,8613 101
Trang 20Nồi C
J/kg độ
CnJ/kg độ
7- Tính hệ số cấp nhiệt và nhiệt lượng trung bình từng nồi
7.1-Tính hệ số cấp nhiệt α khi ngưng tụ hơi.
- Giả thiết chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và thành ống truyền nhiệt nồi 1
và nồi 2 là : Δ11, Δ12
- Với điều kiện làm việc của phòng đốt thẳng đứng H = 2m, hơi ngưng bênngoài ống ,máng nước ngưng chảy dòng như vậy hệ số cấp nhiệt được tínhtheo công thức ( V.101/ST2 – T28 ):
α=2 ,04 A ( r i
Δt 1i H )
0 ,25
W/m2 độTrong đó:
α1i : hệ số cấp nhiệt khi ngưng hơi ở nồi thứ i, W/m2 độ
Δ1i : hiệu số giữa nhiệt độ ngưng và nhiệt độ phía mặt tường tiếp xúc
với hơi ngưng của nồi 1, o C
Giả thiết:
11
12
4,784,72
C C
ri: ẩn nhiệt nhiệt ngưng tụ tra theo nhiệt độ hơi đốt:
Trang 22q1 i= α1 i Δt1 i W/m2Trong đó : q1i : nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ của nồi i , W/m2
Trang 23- Tổng nhiệt trở của thành ống truyền nhiệt
∑ r=r1+ r2+ δ
λ m2 độ/W (4) Với : r1 , r2 : nhiệt trở của cặn bẩn 2 phía tường ( bên ngoài cặn bẩn của nướcngưng ,bên trong cặn bẩn do dung dịch)
- Tra theo bảng ( V.I/ST2 - T4) ta có :
r1 = 0,232.10-3 m2 độ/Wr2 = 0,387.10-3 m2 độ/W
- Tra bảng ( VI.6/ST2 – T80 ) ta chọn bề dày thành ống truyền nhiệt là
Trang 24ψ : hệ số hiệu chỉnh ,xác định theo công thức(VI.27/ST2 – T71)
ρ :khối lượng riêng , kg/m3
C: nhiệt dung riêng , J/kg độ
a)- Khối lượng riêng :
- Khối lượng riêng của nước: tra bảng (I.249/ST1 – T310) ta có :
3 1
3 2
b)- Nhiệt dung riêng :
- Nhiệt dung riêng của nước :tra bảng ( I.249 /ST1 – T 311 )
Trang 25nên : M = 101.a +(1- a)18
nồi 1 :x1= 14,032 % khối lượng
Trang 263 2
1162,33 3,58.10 3424, 686.1162,33 0,53135
nc
nc
Cp Cp
Với 1, 2 là nhiệt độ tại đó chất lỏng chuẩn có cùng độ nhớt
∙Nồi 1: Dung dịch KNO3 14,032%
3 2
C C
Trang 2720 30
1,12618,88 27,6756
Trang 29Vậy giả thiết Δ11, Δ21 là chấp nhận được
8- Xác định hệ số truyền nhiệt cho từng nồi :
Áp dụng công thức:
K= qtbi
ΔTi N/m2 độTrong đó:
qtbi : nhiệt tải riêng trung bình của từng nồi (W/m2 )
ΔTi :Hiệu số nhiệt độ hữu ích của từng nồi ( oC ) (xem bảng 2)
1 1
1 2 2
tb
tb
q K
T q K
- Lượng nhiệt tiêu tốn được tính theo công thức :
ri : nhiệt hoá hơi được xác định ở :
1 2
158,1 114,806
Trang 301425,762 1452,8840,3329
Q K
Trang 319.3- So sánh ΔT i , , ΔT i tính được theo giả thiết phân phối áp suất
Trang 322 1
1
2 2
2
1482392, 32
36, 02( ) 1039, 719.39,5801
1415343, 073
36, 02( ) 974,1607.40, 3329
I Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu.
Chọn thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu là thiết bị đun nống loại ống chùmngược chiều dung hơi nước bão hòa ở 4at, hơi nước đi ngoài ống từ trênxuống, hỗn hợp nguyên liệu đi trong ống từ dưới lên
Ở áp suất 4at t1=142,9 oC ( Tra bảng I.251-ST1/315)
Hỗn hợp đầu vào thiết bị gia nhiệt ở nhiệt độ phòng: tf= 25oC
Và đi ra ở nhiệt độ sôi của hỗn hợp đầutso = 118,9475oC)
Chọn loại ống bằng thép CT3 đường kính d=382 mm ; L = 2(m)
Trang 33⇒ λ = 46W/m.độ (Tra bảng PL4 – ST1)
1- Nhiệt lượng trao đổi :( Q)
Q = F.Cp.(tF – tf) ,W
Trong đó :
- F: lưu lượng hỗn hợp đầu , F = 9100(kg/h)
- tF : Nhiệt độ sôi của hỗn hợp tF = tso = 118,4068oC
- Cp: Nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại: Cp= Co=3767,4 (J/kg.độ)
- tf: Nhiệt độ môi trường: tf = 25oC
2.1- Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể :
- Hệ số cấp nhiệt phía hơi nước ngưng tụ :
α1 = 2,04.A.(
r
Δt1.H )0,25
Trang 34- H: Chiều cao ống truyền nhiệt : H = 2(m)
- A: Hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng
Giả sử : Δt1 = 3,3 (0C)
Ta có : tm =142,9 -
3,3
2 = 141,25 (0 C)Tra bảng (ST2/29)=> A = 194,1875
Thay số: α1= 2,04.194,1875
0,25 32141.103,3.2
Trang 361029,03 3
Δtt = tt 1 - tt 2 = q1.∑rt
Trong đó : tt 2 : Nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp
∑rt : Tổng nhiệt trở ở 2 thành ống truyền nhiệt : Ống dẫnnhiệt làm bằng làm thép CT3 có chiều dày δ = 2 (mm) nên: λ = 46 (W/mđộ)
∑ r=r1+ r2+ δ
λ m2 độ/Wr1 , r2 : nhiệt trở của cặn bẩn 2 phía tường ( bên ngoài cặn bẩn của nướcngưng ,bên trong cặn bẩn do dung dịch
- Tra theo bảng ( V.I/ST2 - T4) ta có :
r1 = 0,232.10-3 m2 độ/Wr2 = 0,387.10-3 m2 độ/W
- Tra bảng ( VI.6/ST2 – T80 ) ta chọn bề dày thành ống truyền nhiệt là
=> tt2 = tt1 – Δtt = 142,9 – 20,668 = 122,2319oC
Trang 38Sai số nhỏ hơn 5% ta chấp nhận giả thiết
3 Bề mặt truyền nhiệt:
Công thức tính : F =
Q
qtb
Trong đó : Nhiệt lượng trao đổi : Q = 894676,3647 (W)
q tb :Nhiệt tải riêng trung bình về phía dung dịch
4 Số ống truyền nhiệt:
Công thức tính : n=
F
π dH
Trong đó : F : Bề mặt truyền nhiệt F= 28,936(m2)
d : đường kính ống truyền nhiệt d = 0,034 m
H : Chiều cao ống truyền nhiệt H = 2 (m)
Trang 39Thay số : n=
28,936
135,5183,14.0,034.2
Qui chuẩn n = 169 ống Theo bảng V.11-ST2/T48 ta có:
kể các ốngtrong cáchình viênphân
Số ống trong cácHình viên phân
Tổng sốống trongtất cả cáchình viênphân
TổngSốốngthiếtbịDãy1 Dãy 2 Dãy3
5- Đường kính trong của thiết bị đun nóng :
Áp dụng công thức (CT-V.50-ST-2/T49) ta có :
D = t.(b – 1) + 4.dnTrong đó: dn : Đường kính ngoài của ống truyền nhiệt
dn = d + 2.S = 0,034 + 2.0,002 = 0,038 (m)t: Bước ống Lấy t = 1,4 dn
t = 1,4 0,038 = 0,0532b: số ống trên đường xuyên tâm của hình sáu cạnh b = 9Thay số : D =0,0532.(15 - 1) + 4.0,038 = 0,8968 m
Trang 40Qui chuẩn : D = 0,9 m=900 (mm) (bảng XIII.6 ST-2/Tr-359 )
t
(m/s)-Vận tốc giả thiết:
m =
0,0718
4,63220,0155
5
= 127907,9> 4000Vậy các kích thước của thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu là:
- Bề mặt truyền nhiệt: F = 28,936 (m2)
- Số ống truyền nhiệt: n = 169 (ống)
- Đường kính của thiết bị: D = 900 (mm)
- Chiều cao giữa 2 mặt bích: H = 2 (m)