1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam

42 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng và nhiệm vụ của công ty: Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần Info Việt Nam đã nhiều lần bổ sung thêm chức năng và hiện hay lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công t

Trang 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG

SẢN INFO VIỆT NAM

I Khái quát chung về công ty cổ phần bất động sản Info Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần bất động sản Info Việt Nam

- Địa chỉ: P402, tòa nhà 15T, phố Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: 04 39845458/3664 9804

- MST: 0103086827

Công ty Cổ phần bất động sản Info Việt Nam được thành lập ngày 15 tháng 12 năm 2008 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103028839 do

Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Mặc dù mới thành lập công

ty Info Việt Nam đã không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng dịch vụ và sản phẩm hàng hoá Được sự ủng hộ nhiệt tình của các đối tác, cũng như sự hợp tác của mạng lưới các khách hàng, công ty đã, đang và

sẽ không ngừng nỗ lực phấn đấu trở thành thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam

Sứ mệnh: Cung cấp giải pháp toàn diện về sản phẩm và phương thức

giao dịch bất động sản tối ưu nhất cho mọi khách hàng, với khẩu hiệu:

Trang 2

người bạn đồng hành cho tất cả các đối tác và khách hàng trong khu vực và trên cả nước.

Giá trị cốt lõi: Info Việt Nam luôn coi khách hàng và thành công của

họ là giá trị quan trọng nhất Sự hài lòng và đánh giá cao của khách hàng chính là động lực lớn để Info Việt Nam tiếp tục làm tốt vai trò là nhà tư vấn hữu ích, khẳng định vị thế của mình trên thị trường bất động sản Việt Nam

Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty, trải qua quá trình xây dựng và phát triển, thương hiệu Info Việt Nam đã được nhiều đối tác, khách hàng biết đến như một địa chỉ tin cậy Công ty đã vinh dự được nhận nhiều danh hiệu và giải thưởng cao quý:

- Danh hiệu Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản được khách hàng tin dùng

- Giải thưởng Thương hiệu nổi tiếng

- Giải vàng Doanh nghiệp phát triển bền vững

- Giải thưởng Doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế

- Danh hiệu Thương hiệu cạnh tranh

- Giải thưởng Doanh nghiệp truyền thông uy tín (do Bộ Công thương, Bộ

Thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI trao tặng)

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần Info Việt Nam đã nhiều lần bổ sung thêm chức năng và hiện hay lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Tư vấn đầu tư bất động sản

- Tiếp thị và phân phối bất động sản

Trang 3

- Kinh doanh khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí

- Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

- Kinh doanh sân golf và các dịch vụ liên quan đến sân golf

- Kinh doanh khu du lịch sinh thái và các dịch vụ liên quan đến khu du lịch sinh thái

- Kinh doanh công viên cây xanh, vườn trại giải trí

Trong đó lĩnh vực kinh doanh mua bán, thuê, cho thuê bất động sản và dịch vụ tài chính là 2 lĩnh vực mũi nhọn của công ty Info Việt Nam

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty

Phòng

kế toán

Phòng hành chính nhân sự

Trang 4

Chức năng của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: là nhóm người góp vốn để sở hữu công ty và

được hưởng cổ tức từ kết quả kinh doanh của công ty hàng năm Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng quản trị là góp vốn và đưa ra ý kiến bầu ra Hội đồng quản trị để điều hành và phát triển công ty tốt nhất

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị là quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại,…

Giám đốc: Là người điều hành đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công

ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của công ty

Ban kiểm soát: của công ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư

pháp trong mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty Có chức năng kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty, kiểm tra bất thường, can thiệp vào hoạt động công ty khi cần, khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi

vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

Phó giám đốc kĩ thuật: Điều hành các công việc thuộc lĩnh vực kỹ

thuật của công ty gồm quản lý kỹ thuật của hệ thống thiết bị, máy móc,

Trang 5

phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về các bất động sản công ty nắm giữ trong quá trình sử dụng để kinh doanh dịch vụ.

Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động

kinh doanh Kiểm tra xác định giá mua, giá bán theo thời điểm Nắm bắt nhu cầu giá cả, thị hiếu, dự báo loại hình dịch vụ, đề xuất các loại hình dịch vụ theo thị trường mục tiêu Tổ chức thực hiện và theo dõi các hoạt động kinh doanh của công ty để đảm bảo được doanh số đề ra của công ty

Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ

máy hành chính – quản trị công ty Đảm bảo về các giấy tờ thủ tục đúng theo Pháp luật đặt ra đồng thời đảm nhận việc tuyển dụng đảm bảo số lượng nhân

sự cho mỗi phòng ban theo đúng tiến độ phát triển và yêu cầu của các phòng ban

Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng

năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc để làm cơ sở thực hiện Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong

toàn Công ty

Phòng kinh doanh: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc

kinh doanh, có trách nhiệm thực hiện đúng chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty mà phó giám đốc đề ra Trực tiếp giới thiệu, tư vấn cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch bất động sản Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, tri ân và làm tốt chính sách hậu mãi với khách hàng Soạn thảo hợp đồng mua hàng và tổ chức mua hàng theo hợp đồng đã ký Đề xuất phương án triển khai mạng lưới, mở rộng thị truờng

Phòng Kỹ thuật: Xử lý các vấn đề về kỹ thuật liên quan đến hệ thống

máy móc, cải tiến và nâng cấp các phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 6

II Đặc điểm các nguồn lực của công ty

1 Đặc điểm về vốn:

Vốn là yếu tố thiết yếu giúp công ty có thể duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh Công ty có đang kinh doanh tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn có mạnh hay không, có được sử dụng hợp lý hay không Thế nên, công ty cần chú trọng sử dụng hiệu quả nguồn vốn để có thể đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất, được thể hiện ở bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Qua bảng 1 ta thấy tổng vốn của công ty qua 3 năm gần đây đều tăng, năm 2013 tổng vốn của công ty là 14.549 triệu, đến năm 2014 số vốn của công ty là 19.084 triệu, tăng 30,93% so với năm 2013 Có được kết quả này

là do tình hình kinh doanh của công ty khá thuận lợi, hàng năm đều trích từ lợi nhuận để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh

Xét về cơ cấu các loại vốn được phân theo đặc điểm luân chuyển vốn được chia ra là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là giá trị của công

ty, thiềt bị máy móc sản xuất và các thiết bị dùng trong công tác quản lý kinh doanh Còn vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các loại sản phẩm được sản xuất Nhìn vào bảng 1 ta thấy vốn cố định của công ty năm 2013 là 13.326 triệu chiếm 81,59% tổng vốn của công ty, còn lại là vốn lưu động số lượng là 3.013 triệu chiếm 18,44% Ta thấy nguồn vốn có sự phân phối hợp

lý Qua 3 năm từ năm 2012 – 2014 ta thấy vốn cố định và vốn lưu động đều

có xu hướng tăng về mặt số lượng Tuy nhiên, vốn cố định có xu hướng tăng nhanh hơn vốn lưu động

Trang 7

BẢNG 1 – CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY BĐS INFO VIỆT NAM QUA 3 NĂM 2012 - 2014

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Phòng Kế toán công ty

Số lượng (trđ) Tỷ trọng (%) Số lượng (trđ) Tỷ trọng (%) Số lượng (trđ) Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối (trđ) Tỷ trọng % Số tuyệt đối (trđ) Tỷ trọng %

Trang 8

Vốn lưu động có xu hướng giảm, cụ thể năm 2013 vốn lưu động chiếm 31,52% Tới năm 2014 vốn lưu động chiếm 7,6% trong khi vốn cố định đã tăng lên từ 68,47% lên 92,39% Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy công ty đã đang hoàn thiện bộ máy quản lý cùng với một chiến lược sử dụng vốn hợp lý hơn Chúng ta có thể hoàn toàn tin tưởng vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai.

Xét theo nguồn hình thành chúng ta thấy Công ty Cổ phần bất động sản Info Việt Nam đầu tư và có nguồn vốn chủ sở hữu chiếm chủ yếu, luôn cao hơn so với vốn vay và có xu hướng ngày càng tăng cao Vì trong 3 năm

từ 2012 – 2014, công ty mở rộng quy mô kinh doanh nên công ty luôn tìm cách khai thác, huy động vốn từ các nguồn khác nhau (Qua số liệu ở bảng 1) chúng ta thấy năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là 8.600 triệu chiếm 59,11% cũng trong năm này nguồn vốn vay là 5.949 triệu chiếm 40,88% nhưng vốn thuộc nguồn chủ sở hữu tăng nhanh hơn bình quân qua 3 năm tăng 36% Còn vốn thuộc nguồn vốn vay tăng dần bình quân tăng 3% Chính vì vậy đến năm 2014 vốn thuộc chủ sở hữư đạt 13.025 triệu chiếm 68.25% tổng số vốn của công ty Công ty Cổ phần bất động sản Info Việt Nam, không ngừng tăng về quy mô kinh doanh và ngày càng chủ động trong vấn đề sử dụng vốn kinh doanh

2 Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật:

Để đảm bảo phát triển ổn định và bền vững, Công ty đã không ngừng đầu tư hệ thống trang thiết bị theo hướng hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả công việc cho mỗi CBNV: văn phòng làm việc khang trang, đồng bộ; 100% nhân viên văn phòng có máy tính xách tay khi làm việc; hệ thống mạng internet, mạng wife có tốc độ cao; áp dụng các phần mềm quản lý tiên tiến trong kinh doanh…

Trang 9

BẢNG 2 – CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

STT Trang thiết bị Số lượng Đơn vị Tình trạng hiện tại

Nguồn: Phòng kế toán công ty

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

Qua bảng số liệu ta có nhận xét sau:

Đánh giá tình hình thực hiện kinh doanh trong 3 năm vừa qua cho thấy rằng số lượng tiêu thụ sản phẩm tăng trưởng dần qua các năm Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch các chỉ tiêu đã đề ra

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy rằng quy mô kinh doanh của công ty đang dần được mở rộng do năm 2013 và

2014 Công ty đầu tư máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng

Chỉ tiêu: Doanh thu tiêu thụ mới chỉ từ 14.572 triệu đồng năm 2013, sau 1 năm tăng lên 18.362 triệu đồng và tăng khá nhanh đạt 23.107 triệu đồng năm 2014 Do Công ty mở rộng lĩnh vực kinh doanh đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Trang 10

BẢNG 3 – KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2012-2014

2012

Năm 2013

Năm 2014

Số tuyệt đối

Tỷ trọng

%

Số tuyệt đối

8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ chỉ số 0,16 0,17 0,17

9 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh chỉ số 0,16 0,19 0,21

Phòng: Tài chính Kế toán công ty

Trang 11

Vốn cố định: Do xây dựng kết cấu tài sản cố định hợp lý chi phí trong quá trình xây dựng cơ bản chặt chẽ nên vốn cố định của năm 2013 so với năm 2012 tăng 23.71% và năm 2014 so với năm 2013 là 30.93% Vốn lưu động: Mấy năm gần đây, vốn lưu động tương đối ổn định do công ty hạch toán đầy đủ, chính xác và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả nên tiết kiệm được vốn lưu động hơn.

Chi tiêu lợi nhuận: lợi nhuận của công ty có lãi và tăng từ 2.336 triệu đồng năm 2012 lên 3.030 triệu đồng năm 2013 và 3.952 triệu đồng năm

2014 với tỉ lệ phần trăm tương ứng năm 2013/2012 là 29,70 % và 30.42 % năm 2014/2013

Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước: năm 2013 công ty nộp cho ngân sách nhà nước tăng hơn năm 2012 là 30,4% do tổng doanh thu cao gồm các khoản thu từ bán hàng Đến năm 2014 với năm 2013 do nhận được nhiều dự

án nên doanh thu tăng mạnh

Chi tiêu về thu nhập bình quân 1 lao động: Ta thấy năm 2014 thu nhập bình quân của người lao động đã tăng hơn so với năm 2013 là 1.392.000đ, nguyên nhân chủ yếu do doanh thu, lợi nhuận năm 2014 tăng cao dần đến thu nhập người lao động cũng tăng lên

Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân: Năm 2013 so với năm 2012 NSLĐ giảm 9,99% đến năm 2014 năng suất trên tiếp tục giảm xuống 5,62%

so với năm 2013 do công ty nhập thêm một số máy móc thiết bị tiên tiến từ Trung Quốc Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu lần lượt là 0,16 (2012); 0,17 (2013); 0,17 (2014) cho thấy mức doanh lợi tăng nhanh qua các năm.Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh lần lượt là 0,16 (2012); 0.19 (2013); 0.21 (2014) chứng tỏ lợi nhận công ty tăng cao liên tục qua các năm và tương xứng với đồng vốn bỏ ra Vòng quay vốn lưu động qua các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 4.06; 6.09; 9.42 cho thấy hiệu quả của việc xoay vòng vốn lưu động tốt hơn Vì vậy, công ty cần phải có giải pháp kịp thời để tận dụng vốn lưu động hơn nữa

Trang 12

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BĐS INFO VIỆT NAM

I Đặc điểm lao động của công ty:

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định của mọi công ty và góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Vì vậy, để quản lý

và sử dụng hiệu quả nguồn lao động thì công ty cần có sự phân bố phù hợp

để đạt được năng suất cao nhất Tình hình nhân sự của công ty được thể hiện

ở bảng 4 Cơ cấu nhân lực công ty giai đoạn 2012 – 2014 Qua bảng 4, ta thấy:

Tổng số lao động bình quân của công ty vào khoảng 56 người Tuy nhiên, trong năm vẫn có sự biến động lao động nhưng số lượng không lớn và công ty vẫn chủ động tuyển sang lao động dự phòng Với số lao động như trên, sang năm công ty vẫn tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề, đảm bảo năng suất lao động được nâng cao

Xét về cơ cấu giới tính ta thấy rằng số lượng lao động nam chiếm đa số, gấp hơn 3 lần lao động nữ, chiếm khoảng gần 80% qua các năm Khi phân theo trình độ, ta thấy 50% có bằng đại học, chiếm khoảng 30% tiếp theo là Cao đẳng và Trung cấp chiếm khoảng 15% và cuối cùng là trình độ hết THPT chiếm 5% Khi phân theo độ tuổi thì đa số lao động của công ty là lao động trẻ, có sức khoẻ và tay nghề đáp ứng được công việc Tính đến năm

2014 chiếm đa số vẫn là độ tuổi dưới 25 chiếm khoảng 36% và sau đó độ tuổi 25 đến 35 chiếm khoảng 50% Cuối cùng là độ tuổi 35 đến 45 trở lên chiếm lần lượt 7% và 5%

Trang 13

BẢNG 4 – CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2012 – 2014

Phân theo tính chất lao động

Trang 14

II Thực trạng công tác quản lý nhân sự tại công ty hiện nay

1.1 Căn cứ và nguyên tắc tuyển dụng của công ty

Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn: Nhu cầu này phải được phản ánh

trong chiến lược và chính sách nhân viên của công ty và trong kế hoạch tuyển dụng của mỗi bộ phận, phòng ban của công ty

Dân chủ và công bằng: Mọi ứng viên đều có quyền và có điều kiện

được bộc lộ phẩm chất tài năng của mình Đối với bất kỳ một vị trí, cương vị nào đang tuyển dụng, các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết đều được Công ty BĐS Info Việt Nam công khai rộng rãi trên các phương tiện truyền thông như website công ty, trang tuyển dụng như careerbuilder.vn , vieclam.com,…

Tuyển dụng tài năng qua thi tuyển: Đây là vấn đề được công đánh giá là

nguyên tắc vô cùng quan trọng Vì việc tuyển dụng qua thi tuyển là nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về mọi mặt

Tuyển dụng phải có điều kiện, tiêu chuẩn rõ ràng: Cùng với thông tin

tuyển dụng rõ ràng, chế độ thưởng phạt nghiêm minh cũng cần phải được công

bố hết sức cụ thể trước khi tuyển dụng

1.2 Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm:

Công việc này do trưởng phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện Căn cứ vào phiếu đề xuất tuyển dụng và phiếu yêu cầu tuyển dụng của các bộ phận, phòng ban trưởng phòng hành chính nhân sự sẽ tiến hành tổng hợp để lập kế hoạch tuyển dụng và trình lên Giám Đốc xem xét ký duyệt Giám Đốc xem xét bảng kế hoạch tuyển dụng do trưởng phòng nhân sự thiết lập nếu hợp lý sẽ chính thức phê duyệt để phòng Hành chính - Nhân sự tiến hành triển khai hoạt động tuyển dụng

Qua bảng 5 ta thấy, số người lao động được tuyển đáp ứng theo nhu cầu đề

ra Đây là kết quả của nhiều công đoạn trong tuyển chọn nhân sự của công ty Tuy nhiên, số lượng này chưa nói lên được chính xác hiệu quả trong công tác tuyển dụng Thực tế cho thấy, có những ứng cử viên chưa hẳn đã đạt yêu cầu

Trang 15

để đáp ứng vị trí công việc nhưng do mức độ cấp thiết, công ty phải tuyển gấp lao động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh Điều này dẫn đến việc lựa chọn không đúng người theo yêu cầu của công việc, gây tổn thất không đáng có cho công ty.

Bảng 5: Bảng kế hoạch tuyển dụng của công ty giai đoạn 2012 - 2014

Sơ đồ 2: Quy trình tuyển dụng ứng viên của công ty

cổ phần BĐS Info Việt Nam

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty)

Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ:

Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

Tổ chức thi viết

Phỏng vấn

Đánh giá và quyết định tuyển dụng

Trang 16

Sau khi thông báo tuyển dụng vào một khoang thời gian cụ thể nào đó, phòng hành chính – nhân sự sẽ tiến hành việc tiếp nhận hồ sơ của các ứng viên Việc thu nhận hồ sơ sẽ kết thúc theo quy định như đã thông báo Mọi trường hợp nộp hỗ sơ muộn sẽ không được chấp nhận dưới bất kỳ hình thức nào

Tổ chức thi viết: Do số lượng hồ sơ xin việc của công ty là khá nhiều

cho nên việc thi viết là rất quan trọng để loại những ứng viên không đủ năng lực Một đặc thù khá thú vị của công ty là doanh nghiệp xây dựng việc tổ chức thi tự luận là tương đối phức tạp đòi hỏi đội ngũ giám khảo của công ty phải thực sự có năng lực và công tâm Đề thi viết đa dạng không đánh đố thí sinh, phù hợp với các ứng viên đăng ký tùy theo vị trí công việc

Phỏng vấn

- Sau khi có kết quả của tổ chức thi viết, ban giám khác của công ty sẽ tiến hành thông báo với các ứng viên xuất sắc nhất đã vượt qua cuộc thi viết để tiến hành vào phỏng vấn

- Nội dung phỏng vấn: Tùy theo từng vị trí tuyển chọn mà ban giám khảo tiến hành một trong 2 nội dung phỏng vấn sau:

+ Phỏng vấn bằng các câu hỏi tùy ý, việc phỏng vấn này rất linh hoạt vì

nó không theo một khuôn mẫu nào đó Công ty áp dụng phương pháp này đối với các vị trí đòi hỏi sự năng động sáng tạo như các cấp quản lý, các lao động gián tiếp của công ty Việc phỏng vấn này giống như là một buổi trò chuyện, xong việc phỏng vấn này ít được áp dụng vì nó mang nhiều cảm tính chủ quan của người phỏng vấn

+ Phỏng vấn dựa trên hệ thống cấu trúc câu hỏi đã có sẵn và được xây dựng từ trước việc phỏng vấn này thường được áp dụng với các vị trí kỹ thuật, những người làm việc đòi hỏi sự chính xác trong công việc Các câu hỏi được chia ra và đánh giá theo thang điểm từ 1đến 5, trong đó 5 là điểm tuyệt đối

Trang 17

Bảng 6 – Số lượng các ứng viên được tuyển dụng

ty trong việc trẻ hóa đội ngũ cán bộ và từng bước nâng cao chất lượng của họ Xong không phải tất cả các ứng viên được thủ việc là đều được tuyển dụng Một phần nhỏ trong số họ không đáp ứng được yêu cầu của công việc lên đã bị đào thải, một phần lớn thì được ký hợp đồng chính thức sau thời gian thử việc

và cũng có một số cán bộ công nhân viên nghỉ chế độ

Đánh giá và quyết định tuyển dụng

- Để có thể đánh giá các ứng viên một cách toàn diện và chính xác nhất, mỗi ứng viên sẽ được đánh giá bằng một bản đánh giá, ban giám khảo sẽ tiến hành đánh giá bằng cách cho điểm cho từng tiêu chí Mỗi câu trả lời của ứng viên sẽ được các thành viên của Hội đồng phỏng vấn cho điểm trong bảng đánh giá riêng của họ theo thang điểm A, B, C, D Điểm A tương đương với 10 điểm, điểm B tương đương với 8 điểm, điểm C tương đương với 6 điểm và điểm D tương đương với 4 điểm Khi phỏng vấn xong các ứng viên thì ban giám khảo căn cứ vào kết quả của tổ chức thi viết và kết quả vòng phỏng vấn lần hai sẽ tiến hành cộng điểm và tính điểm trung bình ngay cho từng ứng viên Sau khi buổi phỏng vấn kết thúc, các thành viên trong Hội đồng phỏng vấn tiến hành họp, so sánh các bảng điểm, điểm trung bình để đưa ra đánh giá cho từng

Trang 18

ứng viên Như vậy, những ứng viên nào có năng lực nhất (thể hiện qua quá trình phỏng vấn), có số điểm trung bình cao nhất sẽ được chọn, đảm bảo khách quan, công bằng đối với mỗi ứng viên Quyết định tuyển dụng các ứng viên đã đạt, tiến tới thử việc và ký HĐLĐ.

1.4 Nguồn tuyển dụng

Nguồn tuyển dụng từ bên trong tổ chức

Đây là những người đã quen với công việc trong công ty Tuyển dụng nguồn này sẽ tiết kiệm được thời gian làm quen với công việc, quá trình thực hiện với công việc diễn ra liên tục không bị gián đoạn, hạn chế tối đa ra các quyết định sai trong đề bạt và thuyên chuyển lao động Với nguồn tuyển dụng này, công ty sử dụng các phương pháp tuyển dụng bao gồm:

- Sử dụng bảng thông báo tuyển dụng và gửi đến tất cả các nhân viên trong công ty

- Tuyển dụng thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong công ty

- Tuyển dụng căn cứ vào thông tin như các kỹ năng hiện có, trình độ, quá trình làm việc đãi trải qua, kinh nghiệm, phẩm chất của từng cá nhân nhân viên trong công ty

Nguồn tuyển dụng từ bên ngoài

Đây là những người mới đến tham gia ứng tuyển tại công ty (những sinh viên mới tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề; những người trong thời gian thất nghiệp, bỏ việc cũ; những người đang làm việc tại các tổ chức khác) Với nguồn tuyển dụng này, công ty sử dụng các phương pháp tuyển dụng như:

- Tuyển dụng qua giới thiệu từ người quen, từ các thành viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tìm kiếm được những người phù hợp khá nhanh chóng và cụ thể

- Đăng thông báo tuyển dụng qua các phương tiện truyền thông như: đài phát thanh, internet, báo và tạp chí

Trang 19

- Cử cán bộ của phòng nhân sự tới tuyển dụng trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng gần địa bàn hoạt động của công ty.

1.5 Kinh phí cho hoạt động tuyển dụng:

Bảng 7: Chi phí tuyển dụng của công ty năm 2012 – 2014

Năm

Chi phí tuyển dụng (triệu đồng) 7,7 10 11,8

Nguồn: Phòng hành chính công ty

Chi phí tuyển dụng của công ty năm 2012 là 7,7 triệu đồng, năm 2013 là

10 triệu, đến năm 2014 là 11,8 triệu đồng Trong các năm qua số lượng tuyển người có trình độ cao tăng trong khi đó số lượng lao động phổ thông giảm Điều này nói lên rằng công ty đang có xu hướng tinh giảm biên chế lao động phổ thông, tăng cường lao động quản lý để tăng cường công tác quản lý và tập trung vào chất xám, tạo điều kiện thúc đẩy tình hình kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn Và đây là một chính sách khá hợp lý của công ty

1.6 Kết quả tuyển dụng giai đoạn 2012 – 2014

 Theo đối tượng

Bảng 8: Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty phân theo đối tượng

Trang 20

Nhân viên 8 11 13

Nguồn: Phòng hành chính công ty

Qua bảng 8 ta thấy số lượng tuyển dụng ở đối tượng là nhân viên chiếm

số lượng nhiều hơn so với đối tượng là quản lý Số lượng tuyển nhân viên tăng đều qua 3 năm cho thấy công ty đã tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyển dụng nhân lực nhằm tăng đội ngũ lao động cho công ty, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất lao động nhằm tăng doanh thu cho công ty trong thời gian tới

 Theo nguồn tuyển dụng

Bảng 9: Kết quả tuyển dụng của công ty phân theo nguồn tuyển dụng

Nguồn tuyển dụng Năm 2012 2013Năm 2014Năm 2013/2012So sánh 2014/2013So sánh

Chênh lệch trọngTỷ Chênh lệch trọngTỷ

Nguồn: Phòng hành chính công ty

Qua bảng 9 ta thấy số lao động được tuyển từ nguồn nội bộ chiếm một

tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lao động được tuyển: Năm 2012 trong số 9 người được tuyển mới có 3 người từ nguồn nội bộ Năm 2013 số người tuyển

từ nguồn nội bộ là 5 ngời tăng 2 người so với năm 2012 Năm 2014 lại giảm 1 người so với năm 2013 Như vậy trong thời gian qua công ty luôn khuyến khích mọi người có đủ điều kiện tham gia tuyển dụng, luôn tạo điều kiện cho người lao động được thể hiện hết khả năng của mình Nguồn tuyển dụng của công ty chủ yếu là nguồn bên ngoài còn thuyên chuyển trong nội bộ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Cụ thể: Năm 2012 trong số 9 lao động tuyển mới có đến 6

Trang 21

người được tuyển từ nguồn bên ngoài Năm 2013 nguồn bên ngoài là 7 người trong số 12 nguời mới tuyển, tăng 1 người so với năm 2012 Năm 2014 tuyển

10 người từ bên ngoài tăng 3 người

2 Công tác đào tạo và phát triển nhân sự

2.1 Các chương trình đào tạo, nội dung đào tạo

Bảng 10 : Nội dung đào tạo nhân viên tại công ty năm 2014

1 Đào tạo năng lực chuyên môn kỹ thuật

- Đào tạo các tri thức về nghề nghiệp x

2 Đào tạo văn hoá doanh nghiệp

-Truyền thống và thói quen trong doanh nghiệp x

Nguồn: Phòng hành chính công ty

2.2 Các phương pháp đào tạo

Các nhà quản lý sẽ có nhiệm vụ đưa ra các phương pháp, hình thức đào tạo sao cho phù hợp, nhà quản lý sẽ căn cứ vào hồ sơ, quá trình công tác của người lao động từ đó sẽ xác định nên lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp từng người, từng công việc cụ thể đáp ứng cả về mặt số lượng và chất lượng nguồn nhân lưc, làm sao cho thời gian đào tạo ngắn, ít tốn kém nhất

Công ty đã đưa ra một số phương pháp đào tạo nguồn nhân lực hiện nay đang phổ biến và thích hợp với điều kiện công ty như:

 Đào tạo trong công việc

Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó nhân viên sẽ được học những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế công việc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các

Ngày đăng: 18/07/2016, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Ngô Thế Chi – PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ - “Phân Tích Tài chính doanh nghiệp” (2012) – NXB Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Học Viện Tài Chính
2. GS.TS Nguyễn Thành Độ – PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền – “Giáo trình Quản trị kinh doanh” (2011..) – NXB ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
3. TS. Đoàn Hữu Xuân – “Giáo trình Nghề Giám đốc” (2013) – NXB Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghề Giám đốc
Nhà XB: NXB Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
4. GS.TS Phạm Vũ Luận – “Quản trị doanh nghiệp thương mại” (2013) – NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Quốc gia
5. Website: diendanquantri.com, nhipcaudautu.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY (Trang 3)
BẢNG 1 – CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY BĐS INFO VIỆT NAM QUA 3 NĂM 2012 - 2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
BẢNG 1 – CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY BĐS INFO VIỆT NAM QUA 3 NĂM 2012 - 2014 (Trang 7)
BẢNG 2 – CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
BẢNG 2 – CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY (Trang 9)
BẢNG 3 – KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2012-2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
BẢNG 3 – KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2012-2014 (Trang 10)
Bảng 5: Bảng kế hoạch tuyển dụng của công ty giai đoạn 2012 - 2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 5 Bảng kế hoạch tuyển dụng của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 15)
Bảng 6 – Số lượng các ứng viên được tuyển dụng - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 6 – Số lượng các ứng viên được tuyển dụng (Trang 17)
Bảng 7: Chi phí tuyển dụng của công ty năm 2012 – 2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 7 Chi phí tuyển dụng của công ty năm 2012 – 2014 (Trang 19)
Bảng 8: Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty phân theo đối tượng - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 8 Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty phân theo đối tượng (Trang 19)
Bảng 9: Kết quả tuyển dụng của công ty phân theo nguồn tuyển dụng - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 9 Kết quả tuyển dụng của công ty phân theo nguồn tuyển dụng (Trang 20)
Bảng 10 : Nội dung đào tạo nhân viên tại công ty năm 2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 10 Nội dung đào tạo nhân viên tại công ty năm 2014 (Trang 21)
Bảng 12: Bảng quỹ lương, thưởng của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Quản lí nhân lực tại công ty cổ phần BĐS Info Việt Nam
Bảng 12 Bảng quỹ lương, thưởng của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w