M Ở Đ Ầ U Tính toán các quá trình thủy - thạch động lực nói chung, các đặc trưng sóng tại vùng biển ven bờ nói riêng đã và đang được tiên hành nghiên cứu tại các viện nghiên cứu trên thế
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HẢI DUONG HỌC
ISSN: 1859-2120
TUYỂN TẬP NGHIÊN CỨU BIỂN
COLLECTION OF MARINE RESEARCH WORKS
TẬP 19
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC
TUYÊN TẲP NGHIÊN CỨU BIÊN
T Ả P19
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC T ự NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 3VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
INSTITUTE OF OCEANOGRAPHY
COLLECTION OF MARINE RESEARCH WORKS
VOLUME 19
Trang 4BA N BIÊN TẬP OEDITORIAL BO ARD )
Tổng biên tập {Chief Editor): Võ S ĩ Tuấn , V iện Hải dương học
Phó tổng biên tập kiêm thư ký
Phó tổng biên tập {Deputy C hief Editor): V ũ N gọc ú t , Đại học c ầ n Thơ
ủ y viên biên tập {Editors)
N guyễn Tác An, Hội Khoa học kỹ thuật biển K hánh H òa
V ũ Tuấn Anh, Viện Hải dương họcGlenn A Bristow, Đại học Bergen, N a U y
Võ Thế Dũng, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
N guyễn Thanh Điệp, Học viện Hải quânĐào V iệt Hà, Viện Hải dương họcĐoàn N hư Hải, Viện Hải dương họcNguyễn Văn Hảo, Viện Nghiên cứu N uôi trồng T hủy sản II
N guyễn M inh Huấn, Đại học K hoa học tự nhiênPhạm Quốc Hùng, Đại học N ha Trang
Bùi V ăn Lai, Viện Sinh học nhiệt đớiTrần Đình Lân, Viện Tài nguyên và M ôi trường biểnBùi Hồng Long, V iện Hải dương học
N guyễn Văn Long, Viện Hải dương họcBùi M inh Lý, Viện Nghiên cứu và ứ n g dụng C ông nghệ N ha Trang
Lê Đình Mầu, Viện Hải dương họcPhùng Văn Phách, Viện Địa chất và Đ ịa vật lý biển
H uỳnh M inh Sang, Viện Hải dương học
N guyễn Thị Thanh Thủy, V iện Hải dương học
T hư ký xuất bản {Publishing Secretary)
VÕ THỊ MAI
01 Cầu Đá, Nha Trang, Việt Nam Tel: 84-58-3590372
Fax: 84-58-3590034
Trang 5M ỤC LỤC
Nam Đô Son, Hải Phòng phục vụ thiết kế cảng
Estimation o f wave characteristics in South Do Son, Hai Phong for harbour
planning
và động lực tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam
Some meteo-hydrodynamical conditions in coastal waters o f Quang Nam
province
các trường gió điển hình tại vùng biển Tuy An, Phú Yên
Distribution o f longshore cuưent induced by breaking wave corresponding to
typical wind conditions along Tuy An coast, Phu Yen province
Hartmut Hein Những đặc trưng hải dương học chính tại vùng biển Nam Việt
Nam
M ain oceanographic processes in South Vietnam waters
dòng chảy khu vực cửa sông Đồng Tranh (Cần Giờ, Tp HCM) bàng mô hình
DELFT 3D
Some initial study results on current system in Dong Tranh estuary (Can Gio,
Ho Chi Minh city) using DELFT 3D model
ngập mặn
Preliminary research on turbulence in mangrove forests
Hồng Ngọc, Lê Hùng Phú và Võ Trần Tuấn Linh Chất lượng môi trường
nước đầm Nại- tỉnh Ninh Thuận và các yêu tô ảnh hưởng
Environmental quality o f water in Nai lagoon, Ninh Thuan and affecting
factors
Trang 6Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Trần Thị Minh Huệ C hất lượng m ôi trường nước
đầm Thủy Triều (Khánh Hòa) m ùa khô 2012 và tác động của các hoạt động
kinh tế xã hội
W ater quality o f Thuy Trieu lagoon (Khánh H òa) in the dry season o f 2012 and
the im pacts o f socio-econom ic activities
vực nước Bình Cang- N ha Phu
The w ater exchange and nutrient status o f Binh Cang- N ha Phu water
lyrata (Sowerby, 1851) tại xã Hiệp Thạnh, Trà V inh bằng chỉ thị vi sinh vật.
Thanh commune, Tra V inh using bacteria as bio-indicators
huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
Environm ental quality o f hard clam farm ing in D uyen H ai district, Tra Vinh
province
sinh học của hỗn hợp Polysaccharide ly trích từ rong m ơ Sargassum mcclurei
băng các dung môi khác nhau
extracted by different solvents
setiferus và ghẹ châm Portunus trituberculatus.
Evaluating the potential application o f EL IZA K IT for detection o f
trituberculatus.
nguôn lọi khai thác thủy sản trong đầm Thị Nại
The change o f exploited fishery resources in Thi N ai lagoon
ôc đụn miệng trăng Tectus pyramis (Bom, 1778) tại vùng biển K hánh H òa
coastal waters o f K hanh H oa province
Solen thachi Cosel, 2002 ở đầm Thủy Triều- C am Lâm , K hánh Hòa.
lagoon- C am Lam, K hanh Hoa
Trang 720 Nguyễn Thị Mỹ Ngân, Đào Tẩn Hỗ Một S(> l<)ãi sao biển mới ghi nhận ở vùng 176 biên Việt Nam
New records o f starfishes in Vietnam
21 Võ S ĩ Tuấn M ột số ghi nhận về suy thoái ì$ĩĩ san hô do tai biến thiên nhiên ở 182 Nam Việt Nam
Negative changes of coral reefs due to the natural catastrophes recorded
recently in South Viet Nam
management and countermeasures
loài và mật độ vi tảo ở khu vực sản xuất muổi và Artemia ven biển huyện Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng
Species composition and abundance of algae iff the salt and Artemia production
areas o f the coast o f Vinh Chau, Soc Trang
sinh thực vật ở sông La Ngà, tỉnh Đồng Nai
The composition and density of phytoplankton in La Nga river, Dong Nai
province
Nguyễn Thị Mai Anh, Trần Thị Lê Vân Các loài vi tảo có khả năng gây hại
trong vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên
Potentially harmful microalgae in coastal watefs of Phu Yen province
The influence o f seed treatments by acid gibberellic and warm w ater to the
germination rate and growth of Lumnitzera liltPrea (Jack) Voigt 1845
resources sustainable use in the case studies c>f SPCOA project
Trang 8Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển, 2013, tập 1 9 :1-8
T ÍN H TO Á N CÁC ĐẶC TR Ư N G SÓNG T Ạ I VÙNG B IẺN N A M Đ Ồ SƠ N , H Ả I
PH Ò N G PH Ụ C VỤ T H IÉ T K Ế CẢ NG
Lê Đình Mầu, Nguyễn Bá Xuân
suất 1% tại vùng biển Nam Đồ Sơn, Hải Phòng nhằm phục vụ việc thiết kế cảng Các đặc trưng sóng ngoài khơi được xác định bằng mô hình WAM Các đặc trưng sóng vùng ven bờ được xác định bằng mô hình SWAN Vận tốc gió, mực nước ứng với tần suất 1% được thống kê từ chuỗi số liệu đo đạc nhiều năm tại trạm hải văn Hòn Dấu Kết quả tính toán cho thấy rằng khu vực bên ngoài cảng bị tác động mạnh nhất bởi sóng hướng đông nam (SE), nam (S), đông (E) và ít bị tác động nhất bởi sóng hướng đông bắc (NE) Khu vực bên trong cảng bị tác động mạnh nhất bởi sóng hướng E, SE, N E và ít bị
động đáng kể bởi sóng
E S T IM A T IO N O F W A VE C H A R A C T E R IST IC S IN S O U T H D O SON,
H A I P H O N G F O R H A RB O U R PL A N N IN G
Le Dinh Mau, Nguyen Ba Xuan
Institute o f Oceanography, Vietnam Academy o f Science & Technology
harbour planning Wave characteristics in the offshore region were estimated
by W AM model Wave characteristics in the nearshore region were estimated by SWAN model Wind velocity and water level o f frequency of occurrence of 1 percent compiled from measured data sets o f Hon Dau station Study results show that the area outside the proposed harbour was strongly affected from SE, S, and E directions and was slightly affected from
NE direction o f incident waves Whereas, the area inside the proposed harbour was strongly affected from E, SE, NE directions and was slightly effected from S direction of incident waves Breakwater - I II was not seriously affected from wave action
I M Ở Đ Ầ U
Tính toán các quá trình thủy - thạch động
lực nói chung, các đặc trưng sóng tại vùng
biển ven bờ nói riêng đã và đang được tiên
hành nghiên cứu tại các viện nghiên cứu
trên thế giới như Trung tâm thủy lực Hà
Lan (Delft Hydraulics) với bộ chương trình
Delft3D, SW AN (Booij và cs„ 1999), Dolphin (Mandal và Holthuijsen, 1985) Viện thủy lực Đan M ạch với các bộ chương trình MIKE 21; Trung tâm nghiên cứu công nghệ ven bờ thuộc quân đội Mỹ với mô hĩnh RCPW AVE (Ebersole và cs., 1986);
Cơ quan quản lý môi trường và đại dương
Trang 9quốc gia thuộc bộ thương mại Hoa Kỳ
(NOAA) với mô hình W AVEW A TCH III
Ngoài ra còn các m ô hình như: STW AVE
Dalrymple, 1983) Tính toán các đặc trưng
sóng vùng khơi hiện nay được áp dụng rộng
rãi nhất là mô hình W A M (W AM DI Group,
1988); D olphin (M andal và Holthuijsen, 1985) B ender và D ean (2003) đã tiến hành
so sánh những khả năng của các mô hình tính sóng vùng ven bờ hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới Ket quả so sánh thể hiện trên bảng 1
Bảng 1 Khả năng của các mô hình tính sóng vùng ven bờ (Bender và Dean, 2003)
Table 1 The ability of wave models of coastal area (Bender and Dean, 2003)
Phương pháp
giải
Phương trình Parabolic với
độ dốc vừa phải
Phương trình Parabolic với độ dốc vừa phải
Phương trình Elliptic với độ dổc vừa phải
Bảo toàn tác động sóng
Bảo toàn tác động sóng
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây
đã có nhiều chương trình cấp quốc gia, các
dự án họp tác quôc tê đã tiên hành nghiên
cứu các quá trình thủy - thạch động lực
vùng ven biển, có tính toán các đặc trưng
sóng như đề tài KT.03.1, KHCN.06.08
(1996 - 2000), KC.09.05 (2001 - 2005)
Dự án Việt Nam - Thụy Điển (2004 -
2007) nghiên cứu xói lở bờ biển Hải Hậu,
Nam Định N ghiên cứu đặc điểm của
trường sóng, ảnh hưởng của chúng tới các
quá trình xói lở - bồi tụ tại cửa Đại (Hội
An), cửa sông Cái (Nha Trang), vịnh Phan
Thiết trong các điều kiện gió địa phương
điên hình đã được tiên hành bởi Bui Hong
Long và Le Dinh M au (2000) Nghiên cứu
đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tai
vùng biên ven bờ tỉnh Phú Yên (Lê Đình
M ai - Bến Đình, Vũng Tàu của Lê Đình
M ầu (2009) và m ột số công trình nghiên cứu khác của Lê Đình M ầu (2005, 2006, 2010) N hững công trình trên đã tiến hành tính sóng tại vùng khơi và vùng ven bờ trong các điều kiện tạo sóng khác nhau.Trong bài báo này các tác giả đã sử dụng
mô hình W A M để tính sóng vùng khơi, mô hình SW AN để tính sóng vùng ven bờ Kết quả tính toán là các trường độ cao sóng thiết kế (tần suẩt thiết kể 1%) tại khu vực
dự kiến xây dựng công trình cảng ứng với các hướng sóng tới khác nhau Do khuôn khổ của bài báo nên ở đây các tác giả chỉ trình bày kết quả tính toán cho trường họp sau khi xây dựng công trình cảng và cho trường hợp lạch tầu ra-vào được thiết kế
Trang 10Hình 1 Phạm vi tính toán, thể hiện kết quả của mô hình SWAN và sơ đồ hệ thống công trình cảng
dự kiến xây dựng (các đường đẳng sâu ứng với mực “0” hải đồ)Figure 1 The domains of computation, output data of SWAN model and proposed harbour plan
(depth contours corresponding to “0” chart datum of hydrographic map)
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tài liệu
Địa hình vùng biển Nam Đồ Sơn được lấy
từ hải đồ tỷ lệ 1/50.000 xuất bản năm 1980
của Hải quân Nhân dân Việt Nam Sơ đồ
thiết kế cảng Nam Đố Sơn và độ sâu được
tham khảo từ Công ty c ổ phần TVXDCT
Hàng hải
Số liệu gió, mực nước ứng với tần suất
thiết kế (P=l% ) được thống kê từ chuỗi số
liệu đo đạc nhiều năm tại trạm hải văn Hòn
triển hoàn toàn ta tính được độ cao sónẹ
hữu hiệu ngoài khơi vùng biển Nam Đồ
Sơn Hs = 7,5 m, chu kỳ sóng Tp = 9,2 s Các
đặc trưng sóng này là điều kiện biên cho
mô hình tính sóng vùng nước nông ven bờ -SW AN
Trong báo cáo này SW AN không tính ảnh hưởng của gió địa phương và dòng chảy lên sự truyên sóng
Đe thuận tiện cho việc trình bày các tham số như mực nước, gió, sóng ứng với tần suất thiết kế p = 1% sẽ được viết là các tham số thiết kế
2 Mô hình số tri tính sóng vùng khơi - WAM
WAM (WAve M odeling) là mô hình số trị tính sóng thế hệ thứ 3 (W AM DI Group, 1988) Mô hình cho phép tính các đặc trưng sóng trong điều kiện biển sâu và biển nông với sự tương tác của gió, dòng chảy, địa hình đáy, sóng - sóng, trong phạm vi đại dương thế giới hoặc khu vực W AM mô tả
sự biến đổi của phổ sóng 2 chiều bằng tích phân phương trình vận chuyển (transport equation):
Trang 11phát sinh, phát triển bởi gió (wind input)-
sin; tiêu tán năng lượng - Sdis; và tương tác
phi tuyến (nonlinear transfer) - Sni và được
thể hiện ở phương trình (2)
Chi tiết các thành phần của hàm nguồn
trong phương trình (2) xin được tham khảo
tại W AM DI Group (1988) Phạm vi áp
dụng mô hình W A M là toàn bộ vùng biển
vịnh Bắc Bộ từ 105,5°E đến 110,0°E và từ
17,0°N đển 22,Ọ°N với ô lưới tính là DX =
DY = 0,25° Kết quả tính sóng tại điểm có
tọa độ 107,0°E; 20,5°N (độ sâu =5 20 m)
được lấy làm tham số sóng tói tại biên
ngoài cho mô hình SW AN (H ình 1)
3 M ô hình số trị tính sóng vùng nước
nông ven bờ - SW AN
Các đặc trưng sóng tại vùng biển Nam Đồ
Sơn được xác định bằng mô hình số trị
SW AN (Booij và cs., 1999) SW AN được
xây dựng ttên cơ sở phương trình cân bằng
hoạt động phổ (spectral action balance
equation) như sau:
f w + ! - c ụ V+ ! - c y v +
èt dx 3v ỉ ~ C aN + ^ - C eN = - (3)
Ở đây: N= m ật độ phổ hoạt động (action
density); t = thời gian;
Cx, Cy = tốc độ lan truyền của N theo tọa
số tương đối ơ và hướng 0;
s
tác phi tuyển giữa sóng - sóng (nonlinear
chảy Các th àn h phần của hàm nguồn được trình bày n hư sau:
đầu (white capping dissipation):
k
k
Ở đây: Sdc w (ơ,0) = tiêu tán năng lượng
số sóng trung bình;
* Sự tiêu tán năng lượng sóng bởi ma sát
đáy (bottom friction):
Ở đây: Sds b (ơ,0) = tiêu tán năng lượng bởi m a sát đáy; Cbottom = hệ số m a sát đáy
nhào (depth induced wave breaking):
(Hmax là độ cao sóng tại điểm có độ sâu d),
ở đây Y =0,73
Phạm vi áp dụng của m ô hình SW AN là toàn bộ vùng biển N am Đồ Sơn từ
Trang 12- Các đặc trưng sóng ứng với p = l%
ngoài khoi vùng biển Nam Đồ Sơn: Hs, Tp
và 0 được lấy từ kết quả tính toán của mô
hình W AM tại điểm có tọa đô: 107,0°E;
20,5°N
- Độ sâu của vùng nghiên cứu
* Số liệu đầu ra của mô hình là: trường
độ cao sóng thiết kế cho toàn vùng biển
Nam Đồ Sơn trên các hướng NE, E, SE và
s.
III K Ế T QUẢ
Đặc điểm phân bố của độ cao sóng thiết kế
(P=l% ) tại khu vực dự kiến xây dựng công
trình cảng trên các hướng sóng tới khác
nhau được thể hiện như sau:
Ngoài khơi sóng có hướng NE nhưng
do sự che chắn của đảo Cát Bà ở góc đông
bắc và đặc điểm phân bố độ sâu tại vùng
nghiên cứu (Hình 1) nên hệ sóng này bị
khúc xạ và có hướng E -S E khi đi vào khu
vực công trình (Hình 2) Các điểm nằm
dọc theo lạch tầu ra-vào đều có Hs « 2,5 -r 3,5 m, khu vực đê chắn sóng - I I I có Hs =1.0 m, khu vực đê chắn sóng - I I có Hs «2.0 m, khu vực đê chắn sóng - I có Hs = 2,0 -ỉ- 2,5 m, khu vực đê chắn cát - I I có Hs = 1,0-7- 2,0 m, khu vực đê chắn cát - I có Hs
< 1,0 m Nhìn chung bên trong cảng có H s
<1 m riêng khu vực đối diện với cửa cảng
có Hs * 1 -r l,5 m
Ngoài khơi sóng có hướng E nhưng do
bị khúc xạ nên có hướng E -S E khi đi vào khu vực công trình (Hình 3) Các điểm nằm dọc theo lạch tầu ra-vào đều có Hs » 3
v 5 m , khu vực đê chắn sóng - I I I có Hs «1.0 m, khu vực đê chắn sóng - I I có Hs =3.0 m, khu vực đê chắn sóng - I có Hs « 3,0
m, khu vực đê chắn cát - I I có Hs ~ 2.0 m, khu vực đê chắn cát - I có Hs < 1,0
1,0-7-m Nhìn chung bên trong cảng có Hs » 1,0 -r 2,0 m, riêng khu vực đối diện với cửa cảng có Hs >2,0 m
Hình 2 Trường độ cao sóng thiết kế tại khu vực dự kiến xây dựng công trình cảng
(sóng ngoài khơi: Hs = 7,5 m, Tp = 9,2 s, a = NE; gió địa phương: V = 0; mực nước tính toán:
D = 4,14 m)Figure 2 Designed wave height pattern in the proposed harbour area
(offshore wave: Hs = 7.5 m, Tp = 9.2 s, a = NE; local wind: V = 0; water level: D = 4.14 m)
Trang 13Hình 3 Trường độ cao sóng thiết kế tại khu vực dự kiến xây dựng công trình cảng
(sóng ngoài khơi: Hs = 7,5 m, Tp = 9,2 s, a = E; gió địa phương: V = 0; mực nước tính toán:
D = 4,14 m)Figure 3 Design wave height pattern in the proposed harbour area (offshore wave: Hs = 7.5 m, Tp = 9.2 s, a = E; local wind: V = 0; water level: D = 4.14 m)
nam) N hìn chung bên trong cảng có Hs <
1.0 m, riêng khu vực nằm dọc theo lạch tầu
nối cửa cảng với nhà cảng có Hs « 1,0 -r
2.0 m
+ Sóng hướng-S:
Trường sóng ít bị khúc xạ, ngoại trừ khu
vực phía đông bán đảo Đồ Sơn và khu vưc
cửa V ăn ú c sóng bị khúc xạ mạnh và có
vực đê chắn sóng - I I có H s « 2,0 T 3,0 m, khu vực đê chắn sóng - I có H s ~ 3,0 m, khu vực đê chắn cát - I I có H s ~ 2,0 m, khu vực đê chắn cát - I có H s « 1,0 T 2,0 m
N hìn chung bên trong cảng có H s < 1,0 m, riêng khu vực cửa cảng có H s > 1,0 m
N hận xét: T hống kê từ chuỗi số liệu đo
đạc sóng từ năm 1984 đến 2003 tại Trạm Hải văn H òn Dấu cho thấy rằng độ cao sóng hữu hiệu ứng với tần suất thiết kế
p = l% là H s = 3,7 m Trong khi đó kết quả tính toán trư ờng độ cao sóng thiết kế
phao đo sóng H òn D ấu (H ình 3, 4 và 5) là
H s » 3,2 m N hư vậy sai số tuỵệt đối là 0,5
m, sai số tương đối là 14%, kết quả trên là khả quan, nó cho phép sử dụng kết quả tính toán trư ờng độ cao sóng thiết kế (P = l% ) phục vụ việc thiết kế, xây dựng các công trình cảng tại vùng biển N am Đồ
Trang 14(sóng ngoài khoi: Hs = 7,5 m, Tp = 9,2 s, a = SE; gió địa phương: V = 0; mực nước tính toán
D = 4,14 m)
Figure 4 Designed wave height pattern in the proposed harbour area
(offshore wave: Hs = 7.5 m, Tp = 9.2 s, a = SE; local wind: V = 0; water level: D = 4.14 m)
Hình 5 Trường độ cao sóng thiết kế tại khu vực dự kiến xây dựng công trình cảng
(sóng ngoài khơi: Hs = 7,5 m, Tp = 9,2 s, a = S; gió địa phương: V = 0; mực nước tính toán:
D = 4,14 m)
Figure 5 Designed wave height pattern in the proposed harbour area
(offshore wave: Hs = 7.5 m, Tp = 9.2 s, a = S; local wind: V = 0; water level D = 4.14 m)
Trang 15Khu vực bên ngoài cảng bị tác động m ạnh
động bởi sóng hướng N E (do sự che chăn
của đảo Cát Bà và bị khúc xạ bởi độ sâu)
Đê chắn sóng - I I I ít bị sóng tác động
Kè chắn cát - I chỉ bị tác động đáng kể bởi
sóng hướng s
Khu vực bên trong cảng bị tác động
mạnh nhất bởi sóng hướng E, SE, N E và ít
bị tác động bởi sóng hướng s
L ò i cảm ơn: Các tác giả chân thành cám ơn
các đồng nghiệp tại phòng Vật lý biển, Địa
chất-Địa mạo biển, V iện Hải dương học,
VAST đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
việc thu thập số liệu và động viên khích lệ
trong quá trình hoàn thiện bài báo này
T À I L IỆ U T H A M K H Ả O
changes: a review w ith recent results
Coastal Engineering, 49: 125-153
1999 A third generation wave model for
coastal regions, model description and
Research, 104 (C4): 7649-7666
Bui Hong Long and Le Dinh Mau, 2000
Features o f wave field, it’s effect to
erosion - deposition processes in the
(Nhatrang) and Phanthiet bay in typical
local wind conditions Collection of
Marine Research W orks, 10: 21 - 34
Ebersole B A., M A Cialone, and M D
Prater, 1986 Regional coastal processes
numerical m odeling system RCPW AVE
- a linear wave propagation model for
engineering use Technical Report CERC-
86-4 Departm ent o f the Army, US Arm y
Corps o f Engineers, W ashington, DC
20314-1000
parabolic equation for the com bined refraction-diffraction o f Stokes waves by
m ildly-varying topography Journal of Fluid M echanics, 136: 453-466
Lê Đ ình M ầu và Bùi H ồng Long, 2003 Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên Tạp chí
K H & CN biển, 3(3): 32-46
Lê Đình M ầu, 2005 Tính toán các đặc trưng sóng tại vùng nước nông ven bờ bằng m ô hình sổ trị - SW AN Tạp chí
K H & CN biển (Phụ trương), 5(4): 36-49
Lê Đình M ầu, 2006 Tính toán các đặc trưng sóng biển khơi bằng m ô hình số trị
W AM Tạp chí K H & C N biển, 6(3): 26- 39
Lê Đ ình M ầu, 2009 Tính toán các tham số sóng thiết kế tại vùng biển Sao M ai - Ben Đình, V ũng Tàu Tạp chí K hoa học và Công nghệ biển, 9(3): 1-17
Lê Đình M ầu, 2010 Đ ặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vùng biển cửa La Gi (Bình Thuận) và tác động của chúng đến quá trình xói lở - bồi tụ Kỷ yếu Hội nghị khoa học kỷ niệm 35 năm V iện KH&CN
VN (1975-2010), tiểu ban KH CN biển,
Hà Nội: 10/2010, tr 211-216
R eport No 3-85, D elft U niversity o f
Engineering, G roup o f Fluid M echanics,
pp 1 - 7 0 Tolm an H L., 1991 A third-generation
m odel for w ind w aves on slow ly varying, unsteady and inhom ogeneous depths and
O ceanography, 21: 782-797
W A M D I G roup, 1988 The W A M model -
A third generation ocean w ave prediction model J Phys O ceanogr., 18: 1775-1810
Trang 16Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển, 2013, tập 19: 9-16
VEN BỜ TỈN H QUẢNG NAM
Đinh Thị H ội1, Đỗ Như Kiều1, Lê Đình M ầu2
trư ờ n g Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM
2Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam
văn như gió, bão, mưa, dao động mực nước và sự phân bố các đặc trưng sóng ven bờ ứng với các trường gió có tác động nhiều đến vùng biển tỉnh Quảng Nam Các đặc trưng sóng vùng ven bờ được tính bằng mô hình SWAN Ket quả nghiên cứu cho thấy thòi gian hoạt động của gió mùa đông băc từ tháng 10 đên tháng 4 năm sau Gió mùa tây nam hoạt động mạnh từ tháng 7 tới tháng 8 Từ năm 1945 đến 2012 vùng biển nghiên cứu bị 73 cơn bão tác động, tập trung vào các tháng 9, 10 và 11 Dải ven bờ tỉnh Quảng Nam chịu tác động mạnh nhất của sóng hướng đông bắc (NE) Các đảo Cù Lao Chàm, mũi Sơn Trà và An Hòa có tác dụng lớn trong việc che chắn sóng Quá trình xói lở-bồi tụ tại khu vực Cửa Đại (Hội An) phụ thuộc nhiều vào vai trò phân bổ năng lượng sóng của đảo Cù Lao Chàm
SO M E M ETEO -H Y D R O D Y N A M IC A L C O N D ITIO N S IN C O A ST A L W A T E R S
O F QUANG NAM PR O V IN C E
Dinh Thi Hoi1, Do Nhu Kieu1, Le Dinh M au2
University o f Science, Vietnam National University - Ho Chi Minh City
2Institute o f Oceanography, Vietnam Academy o f Science & Technology
typhoon, rainfall, sea water level and the computed wave characteristics corresponding to typical monsoon wind fields which have often influenced
to Quang Nam waters W ave characteristics in the nearshore region were calculated by SWAN model Study results show that the North East monsoon wind blows from October to April The South W est monsoon wind blows from July to August From 1945 to 2012 study area was affected by
73 typhoons, focused in September, October and November Quang Nam waters is affected strongest by the wave from North East direction Cu Lao Cham islands, Son Tra and An Hoa capes play an important role on prevention o f wave action The processes of erosion and deposition in Dai
M outh (Hoi An) are mainly depending on wave energy distribution pattern induced by Cu Lao Cham island
Trang 17Quảng N am là tỉnh thuộc duyên hải Nam
Trung Bộ với đường b ờ biển dài khoảng
125 km, có 02 thành phố quan trọng là Tam
Kỳ và H ội An, 02 hệ thống sông chính là
sông Thu Bồn-Vu G ia đổ ra cửa Đại và cửa
Lờ (một nhánh đổ ra sông Hàn), sông Tam
Kỳ đổ ra cửa An Hòa Thành phố Hội A n ở
phía bắc, khu kinh tế Chu Lai ở phía nam
có vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế biển của tỉnh Dải ven biển
Quảng Nam có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng
như: Hà M y (Điện Bàn), Cửa Đại (Hội An),
Bình M inh (Thăng Hoa), Tam Thanh (Tam
Kỳ), Bãi Rạng (Núi Thành) hằng năm đón
tiếp hàng chục vạn du khách đến tắm biển
và nghỉ dưỡng vói nhiêu “Resort” cao câp
đã được xây dựng Theo báo cáo về chiến
lược biển đến năm 2020 của tỉnh Quảng
Nam (Thúy Hằng, 2013) với hai cực phát
triển, gồm có phía Bắc là khu vực dịch vụ
du lịch - công nghiệp Hội An - Điện Bàn;
phía Nam là khu kinh tế m ở Chu Lai và
thành phố Tam Kỳ; tập trung đầu tư phát
triển các đội tàu đánh bắt xa khơi, khai thác
tổng hợp, đầu tư đồng bộ từ đánh bắt, hậu
cần chế biến, tiêu thụ sản phẩm Qua đó, ta
thấy sự phát triển của tỉnh Quảng Nam chú
trọng hướng ra biển và dải ven biển ư ở
thành khu hạ tầng quan trọng cho chiến
lược phát triển kinh tế biển của địa phương
Dải ven biển Q uảng N am được cấu tạo
chủ yếu bởi cát nhẹ đến trung, nền thấp nên
sẽ bị tác động m ạnh của điều kiện động lực
biển như sóng, nước d ân g Những quá
trình trên ẹây ra xói lở đường bờ, bồi lấp, di
chuyên luông lạch ra vào các cửa sông, phá
hủy các công trình ven bờ, ngập lụt dải ven
biển, cửa sông Để bảo vệ đường bờ biển và
cửa sông, chính quyền địa phương đã cho
xây dựng hệ thống kè bảo vệ tại bờ nam
sông Cửa Đại và bờ nam C ửa Lở (sông
Trường Giang), kè dọc đường Thanh Niên
(Cửa Đại), kè Tam Thanh M ột số Resort
ven biển Hội A n đã tự xây kè bảo vệ Tuy
động; đường b ờ biển từ H ội A n đến Cửa Lở nhiều nơi bị xói lở nghiêm trọng Kè Tam Thanh đã được sửa chữa, nhưng hiện vẫn bị phá cục bộ C ông trình nghiên cứu chi tiết tại vùng biển Quảng N am thời kỳ 1997-
phẩm chủ yếu là tập bản đồ, sơ đồ về biến động b ờ biển, cửa sông, địa hình đáy khu vực C ửa Đại thòi kỳ 1965-2000 Các công trình gần đây chủ yếu là mô tả hiện trạng xói lở, bồi tụ đường bờ và các công trình bảo vệ bờ với qui m ô cục bộ (Le D inh M au
và cs., 2004; Lê Đình M ầu, 2012) Do vậy, các đặc điểm về điều kiện tự nhiên nhất là các điều kiện khí tượng-thủy động lực tại vùng biển ven bờ là những thông tin quan trọng giúp các nhà quản lý tỉnh Q uảng Nam
có những cơ sở khoa học nhằm quản lý và phát triển bền vững đới bờ
- Dữ liệu về các cơn bão hoạt động tại vùng biển Q uảng N am (1945-2012) được thu thập từ Trung tâm thòi tiết Q uốc gia Mỹ
gồm các thông tin về tọa độ, thời gian, tốc
độ gió cực đại tại tâm b ã o ,
- Độ sâu vùng biển ven b ờ Q uảng Nam thu thập từ Hải đồ do Hải quân M ỹ xuất bản năm 1967, tỷ lệ 1/50.000 (Tờ 93E39 Cù Lao Chàm ) và tài liệu đo sâu của đề tài
K H CN.06.08
- Số liệu kiểm chứng mô hình tính sóng được lấy từ số liệu đo sóng tháng 5 năm
1998 (Lê Phước Trình và cs., 2001) và
Trang 182 Phương pháp
Các đặc trưng sóng vùng ven bờ Quảng
Nam được tính băng mô hình SWAN
(Simulating Waves Nearshore) là mô hình
số trị tính sóng thế hệ thứ 3 (Holthuijsen và
cs., 2003), tính toán sự truyền sóng tại vùng
nước nông ven bờ có địa hình biến đổi phức
tạp như vùng cửa sông, lạch thủy triều, đảo
và doi cát, SW A N cho phép tính toán các
hiệu ứng, như khúc xạ, nước nông, phản xạ,
ma sát đáy, đổ nhào, sóng bạc đầu, sự tạo
sóng bởi gió địa phương, tương tác phi
tuyên giữa sóng - dòng chảy, sóng - sóng
SWAN được xây dựng trên cơ sở phương
trình cân bằng hoạt động phổ (spectral
action balance equation) như sau:
- N + — C N + — C N + - ^ - C N + — CgN = ~
dt dx x dy y d ơ ơ de 9 a
Ở đây:
N = mật độ phổ hoạt động (action
spectral density); t = thời gian;
số tương đối ơ và hướng 0;
lượng) đại diện cho quá trình tạo sóng
(generation), phân hủy (dissipation) và
tương tác phi tuyến giữa sóng - sóng
sóng-dòng chảy
Trong nghiên cứu này, SWAN không
tính sự tương tác sóng-dòng chảy Phạm vi
áp dụng mô hình là một phần của vùng biển
phía nam Đà Nằng và toàn bộ vùng biển
sóng ngoài khơi là Hs ~ 1 m, T ~ 5s trên các
hướng Bắc (N), Đông Bắc (NE), Đông (E)
được tính bằng mô hình Dolphin (Lê Đình
Mầu và cs., 2010) Đây là trường sóng
thường gặp nhất tại vùng nghiên cứu
Kiểm định mô hình SWAN: các đặc
trưng sóng tính bằng mô hình SWAN được
so sánh với số liệu đo sồnê trong chuyến khảo sát của Viện Hải dưan£ học vào tháng
5 năm 1998 và tháng 7/^ơl 3 tại Hội An
máy đo sóng AW H-16M (Nhật) tại ưạm có
độ sâu H » 1-^2 m số liệu sóng được lấy từ 13g00 ngày 26/5/1998 dến 19g00 ngày 26/5/1998 và lOgOO ngây 17 đến lOgOO ngày 18/7/2013 Phạm vi ấp dụng mô hình SWAN thể hiện trên Hình 1
Kết quả so sánh giữa đt> ¿tặc và tính toán được trình bày ở Bảng 1 Qua đó có thể thấy sai số trung bình gií*a do đạc và tính toán độ cao sóng ~ 25% Síù số trung bình
ngoài khơi được tính bằng Ịpô hình Dolphin (dự báo sóng trên dữ liệu gió đo đạc tại địa phương) chứ không phải là số liệu sóng đo thực tê Sai sô trên là có thề nhấp nhận được
và cho phép ta áp dụng rhô hình SW AN để tính toán các đặc trưng sQng tại vùng biển ven bờ Quảng Nam
Trang 19Bảng 1 So sánh kết quả đo đạc và tính toán của mô hình SWAN Table 1 Comparison between measured and computed wave characteristics of SWAN model
III KẾT QUA
1 Đặc điểm khí tượng-thủy văn
sự chi phối của 2 hệ thống gió mùa Đông
Bắc và Tây Nam Gió m ùa Đông Bắc từ
tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió m ùa Tây
Nam chỉ hoạt động trong khoảng tháng 7,
tháng 8 M ùa gió Đông Bắc, tốc độ gió lớn
hơn so với mùa gió Tây Nam Thời gian
thịnh hành của gió m ùa Đông Bắc dài hơn
nhiều so với gió m ùa Tây Nam Gió mùa
Tây Nam khi vào khu vực này đã bị suy yếu
và biên tính, tốc độ gió nhỏ phân bố trên
các hướng Tây Nam, Nam, Đông và Đông
Nam Thời kỳ chuyển m ùa (tháng 4-5,
tháng 9-10) gió không ổn định cả về hướng
và cường độ thường xuât hiện tại hướng
12 Thời gian xảy ra hàng năm của các cơn bão trong khu vực nghiên cứu là không thường xuyên, có khi trong nhiều năm liên tiếp không có cơn bão nào nhưng cũng có khi trong m ột năm có 3 - 4 cơn bão Điển hình là các năm 1964, 1972 và 1995, mỗi năm đều có 4 cơn bão (Bảng 2, 3; Fig 3)
vực ven biển N am Trung Bộ rất đa dạng và
là kết quả của sự truyền triều từ biển khơi vào gặp địa hình khu vực Q uảng Nam thuộc vùng biển có tính chất bán nhật triều không đều Số liệu m ực nước nhiều năm (1978 - 1988) tại Sơn Trà (Đà N ang) cho thấy, trung bình trong tháng chỉ có 03 ngày
là triều toàn nhật, còn lại là triều bán nhật không đều và triều hỗn hợp Thời gian triều lên dài hơn thời gian triều xuống Vào thời
kì nước cường thường có chế độ nhật triều,
độ cao triều dao động từ 0,8 - 1,5 m Trong thời kì nước kém bán nhật triều chiếm ưu thế, triều chỉ lên xuống khoảng 0,4 m Chênh lệch giữa triều cao nhất và triều thấp nhất khoảng 0,8 - 1,2 m
2 Đ ặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vùng biển ven b ờ Q uảng N am ứng với các trường gió m ùa điển hình
Trang 20mùa cấp 4 (V = 7m/s) với độ cao sóng hướng tạo sóng thịnh hành N, NE, E kếtngoài khơi Hs = lm , chu kỳ T = 5s trên các quả tính toán thể hiện trên các hình 4, 5, 6.
Bảng 2 Phân loại bão theo thang Saffir - Simpson tại vùng biển ven bờ Quảng Nam
Table 2 Classification of typhoon (Saffir-Simpson scale) for the coastal waters of Quang Nam
Bảng 3 Thống kê các cơn bão theo tháng tại vùng biển ven bờ Quảng Nam
Table 3 Monthly distribution of typhoon in the coastal waters of Quang Nam
+ Gió hướng Bắc (N): tại vùng biển
ngoài khơi sóng có hướng là N (Hình 4)
Hướng sóng bị thay đổi khi gặp các đảo,
các mũi nhô ra biển hoặc khi đi vào các khu
vực ven bờ Điển hình tại một số khu vực
như: phía nam mũi Sơn Trà, các đảo Cù
Lao Chàm và mũi An Hòa Có thể thấy tại
khu vực các đảo Cù Lao Chàm có hướng
sóng thay đổi rõ rệt và mạnh mẽ nhất, sóng
truyền vòng ra phía sau các đảo Khi đi vào
các khu vực ven bờ, hướng sóng cũng bị
thay đổi do sự thay đổi độ của đáy biển và
có xu hướng truyền gần như vuông góc với
Figure 3 Yearly distribution of typhoon in the coastal waters of Quang Nam
Trang 21Hình 4 Trường độ cao sóng hữu hiệu
(Hs) tại vùng biển ven bờ Quảng Nam
(Gió N, v=7m/s; sóng ngoài khơi:
Hs=lm , T=5s, a=N)Figure 4 Significant wave height pattern
(Hs) in the coastal waters of Quang Nam
(wind N, v=7m/s; offshore wave:
Hs=lm , T=5s, a=N)
Hình 5 Truông độ cao sóng hữu hiệu (Hs) tại vùng biển ven bờ Quảng Nam (Gió NE, v=7m/s; sóng ngoài khơi:
Hs=lm , T=5s, a=NE)Figure 5 Significant wave height pattern (Hs) in the coastal waters of Quang Nam (wind NE, v=7m/s; offshore wave:
Hs=lm , T=5s, a=NE)
sóng ngoài khoi là NE (Hình 5)
Nhìn chung, hướng sóng bị thay đổi
không nhiều khi truyền từ ngoài khơi vào
trong bờ Tuy nhiên, tại các khu vực khuất
sóng của bán đảo Sơn Trà và đảo Cù Lao
Chàm, hướng sóng có sự thay đổi nhiều
nhất Đặc biệt khi truyền vào phía nam Cù
Lao Chàm, sóng có xu hướng vòng ra phía
sau đảo Ngoài ra ở mũi An Hòa còn có
sóng hội tụ tại mũi Có thể thấy, so với
trường hợp sóng từ hướng N thì trường hợp
sóng N E có độ cao tại các vùng ven bờ lớn
hơn Vùng biển ngoài khơi khu vực nghiên
cứu có độ cao sóng » 0,75 - 1,0 m Riêng
các vùng ven bờ bị khuất sóng như: vùng
biên từ bán đảo Sơn Trà trở xuống tới ranh
giới với Quảng N am , vùng biển Hội An
được che chắn bởi các đảo Cù Lao Chàm có
M ột vùng nhỏ trước C ửa Đại có hội tụ sóng do khi sóng truyền qua khe hở giữa các đảo gặp sóng truyền từ trên đảo nhỏ xuống do hiện tượng hội tụ nên độ cao sóng tăng từ 0,5 lên Hs ~ 0,75 m V ùng phía nam
có H s ~ 0,75 m, sóng truyền thẳng vào bờ, không bị chắn bởi các đảo, độ cao sóng giảm ít khi đi vào bờ
khơi là E (H ình 6)
Khi gần tới bờ, hướng sóng bắt đầu bị thay đổi theo hướng vuông góc với bờ tại những vùng không bị khuất sóng bởi các đảo Sóng khi truyền vào các đảo Cù Lao Chàm , mũi Sơn Trà và mũi A n Hòa, do thay đổi địa hình đột ngột nên bị đổi hướng thành SE ở m ạn phía nam các đảo và hướng
NE ở m ạn phía bắc các đảo Sóng hướng E gần như vuông góc với b ờ biển V ùng ngoài
Trang 22Minh của huyện Duy Xuyên xuống phía
nam hâu như chịu ảnh hưởng của sóng một
cách trực tiếp, độ cao sóng ~ 0,75 m
-ệ-Hình 6 Trường độ cao sóng hữu hiệu (Hs) tại
vùng biển ven bờ Quảng Nam
(Gió E, v=7m/s; sóng ngoài khơi: Hs=lm,
T=5s, a=E)Figure 6 Significant wave height pattern (Hs)
in the coastal waters of Quang Nam
(wind E, v=7m/s; offshore wave: Hs=lm,
T=5s, a=E)Một số khu vực do bị khuất sóng nên có
độ cao sóng thấp hơn như vùng biển từ Hội
An đến bán đảo Sơn Trà và lan ra tới Cù
Lao Chàm với Hs < 0,75 m, càng vào gần
IV K É T LUẬN
Vùng biển Quảng Nam có hai mùa gió
chính Đông Bắc và Tây Nam Thời kỳ hoạt
động của gió mùa Đông Bắc từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau với các hướng gió
thịnh hành là N, NE, E, NW Gió mùa Tây
Nam từ tháng 7 đến tháng 8 với hướng gió
cường độ của gió mùa Đông Bắc lớn hơn
gió mùa Tây Nam
Theo số liệu thống kê từ 1945 - 2012,
vùng biển nghiên cứu có 73 cơn bão hoạt
động tập trung chủ yếu vào tháng 9 ,1 0 ,1 1
Các mũi đất nhô ra biển, các đảo, phân
bố độ sâu vùng ven bờ có vai trò quan trọng
quyết định tới việc phân bố năng lượng sóng trên toàn dải ven biển Quảng Nam Với trường gió cấp 4 (V = 7 m/s), độ cao sóng ngoài khơi từ 0,75 - 1,0 m, khu vực ven bờ độ cao sóng khoảng từ 0,25 - 0,75 m Khu vực ngoài khơi, vùng hứng sóng của đảo Cù Lao Chàm, mũi Sơn Trà
và mũi An Hòa bị sóng tác động mạnh nhất Với sóng hướng N, độ cao sóng giảm dần
từ Bắc xuống Nam, khu vực Sơn Trà và vùng biển phía tây nam Cù Lao Chàm khuất sóng, Cửa Đại hội tụ sóng Sóng hướng NE khu phía bắc Hội An, huyện Điện Bàn, khu vực từ Tam Kỳ tới Tam Hải
bị sóng tác động mạnh Với sóng hướng E thì toàn vùng biển Hội An và Cửa Lở bị khuất sóng, vùng biển phía nam Quảng Nam chịu tác động mạnh hơn
Đảo Cù Lao Chàm có vai trò quan trọng trong việc phân bố năng lượng sóng tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam, đặc biệt
là khu vực Cửa Đại (Hội An) là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng xói lở-bôi tụ đường bờ, biến động luồng lạch.Lòi cảm ơn: Các tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại phòng Vật lý biển, Viện Hải dương học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thu thập số liệu và động viên khích lệ trong quá trình hoàn thiện bài báo này
TÀ I LIỆU T H A M K H Ả OHolthuijsen L H., N Booij, R.c Ris, I J
G Haagsma, A T M M Kieftenburg,
E E Kriezi, and M Zijlema, 2003 SWAN cycle III version 40.20: User Manual Delft University o f Technology, the Netherlands, 128 pp
Le Dinh Mau, V Sanil Kumar, G N Nayak, and S Mandai, 2004 Estimation
of wave characteristics during hurricane
in the Hoian area, Central Vietnam Indian National Conference on Harbour and Ocean Engineering 3rd edition, 1: 105-113
Trang 23Lê Đình M ầu, 2012 Tính toán cán cân vận
chuyển bùn cát dọc bờ tại khu vực Cửa
Đại (Hội An) Tạp chí khoa học và công
nghệ biển, 12(1): 27-42
Lê Đình Mầu, N guyễn V ăn Tuân và Phạm
Thị Phương Thảo, 2010 Đặc điểm phân
bô các đặc trưng sóng tại vịnh Nha Trang
trong các trường gió m ùa điển hình
Tuyển tập N ghiên cứu biển, XVII: 9-17
Lê Phước Trình, Trịnh Thể Hiếu, Bùi Hồng Long, Tô Q uang Thịnh, 2001 N ghiên cứu hiện trạng, qui luật xói lở bồi tụ dải ven biển và cửa sông V iệt Nam Tạp chí khoa học và công nghệ biển, 1(2): 43-51
Thúy Hằng, 2013 Báo cáo tại hội nghị về Chiến lược biển đến năm 2020 của tỉnh Quảng Nam c ổ n g Thông tin điện tử tỉnh Quảng N am ngày 18/11/2013
Trang 24Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển, 2013, tập 19:17-26
PHÂN BỐ DÒNG CHẢY DỌC BỜ DO SÓNG ĐỔ NHÀO TRONG CÁC TRƯỜNG GIÓ ĐIỂN HÌNH TẠI VÙNG BIÊN
TUY AN, PHÚ YÊN
Đỗ Như Kiều1, Lê Đình Mầu2
trư ờ n g Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM
2Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam
Tóm tắt Bài báo trình bày kết quả tính toán phân bố dòng chảy dọc bờ do sóng đổ
nhào phía ngoài đầm 0 Loan thuộc vùng biển Tuy An, Phú Yên ứng với các đợt gió mùa điển hình cấp 6 (Vnk = 13 m/s, hướng Đông Bắc (NE), Đông (E)
và Đông Nam (SE) So sánh độ chính xác của 2 công thức thực nghiệm tính tốc độ dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào theo qui phạm bảo vệ bờ biển của Hải quân Mỹ (SPM, 1984) và Rattanapitikon - Shibayama (2006) với số liệu thực đo Kết quả tính toán cho thấy công thức Rattanapitikon - Shibayama (2006) khá phù họp Với sóng hướng NE: dòng có hướng từ bắc xuống nam với vận tốc đạt giá trị cực đại 0,7 m/s tại cửa An Hải và tại vị trí cách cửa An Hải khoảng 2 km về phía nam Với sóng hướng E, nhìn chung dòng có hướng từ nam lên bắc, xuất hiện các điểm hội tụ dòng có vận tốc nhỏ hcm 0,1 m/s Vận tốc dòng đạt giá trị cực đại 0,91 m/s tại cửa An Hải Tại cửa Lễ Thịnh dòng có vận tốc từ 0,25 đến 0,5 m/s Với sóng hướng SE, dòng có hướng từ nam lên bắc và vận tốc dòng lớn hơn so với các trường họp sóng hướng NE và E Vận tốc dòng cực đại 1,02 m/s tại cửa An Hải Khu vực hội
tụ sóng có vận tốc từ 0,5 đến 0,7 m/s
DISTRIBUTION OF LONGSHORE CURRENT INDUCED BY BREAKING WAVE CORRESPONDING TO TYPICAL WIND CONDITIONS ALONG
TUY AN COAST, PHU YEN PROVINCE
Do Nhu Kieu1, Le Dinh Mau2
University o f Science, Vietnam National University - Ho Chi Minh City
2Institute o f Oceanography, Vietnam Academy of Science & Technology
Abstract This paper presents the calculated results o f wave and longshore current
induced by breaking wave along Tuy An coast, Phu Yen province corresponding to typical wind conditions (Vnk = 1 3 m/s in NE, E and SE directions) Comparing the accuracy degree between two experimental formulae o f SPM (1984) and Rattanapitikon-Shibayam a (2006) for calculation of longshore current induced by breaking wave and the practical data Study results show that Rattanapitikon-Shibayam a formula is more suitable for calculation of longshore current induced by breaking wave in Tuy An area For NE wave direction, the current flows from north to south The maximum current velocity is 0.7 m/s at An Hai inlet and the position from An Hai inlet about 2 km towards south For E wave direction, the current flows from south to north and appear the convergence points with
Trang 25sm all velocity, less than 0.1 m/s The m axim um current velocity is 0.91 m/s
at A n Hai inlet The current velocity is from 0.25 to 0.5 m /s around Le Thinh inlet For SE wave direction, the current flow s from south to north The current velocity attains the highest value in three calculated cases The
m axim um current velocity is 1.02 m /s at A n Hai inlet The velocity in the area w here occurs convergent phenom enon is from 0.5 to 0.7 m/s
I M Ở ĐẦU
Việc nghiên cứu cơ chế hình thành cũng
như tính toán phân bố dòng chảy dọc bờ do
sóng đổ nhào đã và đang thực hiện bởi
nhiều tác giả khác nhau Đ ồng thời, các tác
giả cũng đưa ra m ột số công thức khác nhau
cho việc tính toán nhưng hầu hết đều là các
công thức thực nghiệm như: L onguet-
(1970), G alvin (1987), Rattanapitikon và
Shibayam a (2006) Các công thức trên được thể hiện ở B ảng 1 N goài ra, m ột số mô hình động lực khác cũng được tích họp thêm m odule tính dòng dọc bờ do sóng đổ nhào như: m ô hình hoàn lưu ven bờ SYM PHONIE, mô hình động lực ven bờ
M ORPH O D Y N hoặc được tính toán dựa trên các phương trình cân bằng năng lượng
và phương trình liên tục
Bảng 1 Một số công thức thực nghiệm tính dòng dọc bờ do sóng đổ nhào
Table 1 Some experimental formulae for calculation of longshore current induced
by breaking wave
Tại V iệt N am , hiện nay có rất ít nghiên
cứu và tính toán về dòng chảy dọc bờ do
sóng đổ nhào Các tính toán này hầu hết
dựa trên các nghiên cứu, giả thiết của
thực đo như: “Đặc điểm phân bổ các đặc trưng sóng tại vịnh N ha Trang trong các trường gió m ùa điển hình” (Lê Đ ình Mầu
và cs., 2010) “Đặc điểm phân bố các đặc
Trang 26đổ nhào trong các điều kiện gió mùa điển
hình được tính toán theo quy trình như sau:
- Xác định các đặc trưng sóng ngoài khơi
vùng biển Tuy An từ các đặc trưng gió
thống kê tại trạm Tuy Hòa: 1988 - 2007
(Hình 2) bằng mô hình Dolphin (Mandal và
Holthuijsen, 1985)
- Xác định các đặc trưng sóng ven bờ
bằng mô hình SWAN (Holthuijsen và cs.,
2003) với các điều kiện biên là sóng ngoài
khơi, gió địa phương và phân bố độ sâu
đó, mô hình Longuet-Higgins là một trong
những mô hình đơn giản nhất, được phát
triển sớm nhất là công thức chuẩn để tính
tốc độ dòng dọc bờ do sóng đổ nhào của
Hải quân Mỹ Tuy nhiên, hệ số thực nghiệm
dao động rất lớn, điều này yêu cầu phải có
nhiều số liệu đo đạc thực địa đồng bộ nhằm
xác định chính xác hệ số thực nghiệm này
Mô hình Rattanapitikon-Shibayam a mới
hơn, hiện đại hơn, có xét đến nhiều quá
trình có liên quan hơn Thường mô hình Longuet-Higgins phù họp hơn cho vùng biển thoáng, điều kiện sóng mạnh (bên bờ đại dương) nên nó cho tốc độ dòng lớn hơn thực tế nếu áp dụng tại Việt Nam Trong nghiên cứu này, cả hai mô hình đều được tiến hành tính toán và so sánh với số liệu thực đo Từ đó, chọn công thức phù họp để tính toán cho khu vực nghiên cứu
Phạm vi tính toán được thể hiện trong Hình 1 Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng biển nông ven bờ, có địa hình đáy khá phức tạp Độ dốc giảm dần từ bắc xuống nam Tuy nhiên, do đường bờ có dạng vòng cung và được che chắn bởi mỏm đá phía bắc cửa Lễ Thịnh và đảo Mái N hà nên năng lượng sóng truyền vào vùng ven bờ phân bố không đồng đều, dẫn đến sự phân bố không đồng đều về vận tốc dòng chảy dọc bờ sinh
ra do sóng đổ nhào Vị trí khu vực tập trung năng lượng sóng tác động vào bờ phụ thuộc vào hướng sóng tới Do khuôn khổ bài báo, chúng tôi chỉ trình bày phân bố dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào theo các hướng sóng tác động chính: Đông Bắc (NE), Đông (E) và Đông Nam (SE)
Trang 27Số liệu gió được thu thập tại trạm Tuy Hòa,
Phú Yên (1988 - 2007) được phân tích,
thống kê từ số liệu lưu trữ của đề tài độc lập
cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam (VAST): “Đ ánh giá tác động của
các trường sóng trong gió m ùa đến dải ven
biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình
Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ
thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
(2007-2009)
Độ sâu tại khu vực nghiên cứu được lấy
từ hải đồ tỉ lệ 1/50.000 xuẩt bản năm 2005
của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các đặc
trưng sóng đo bàng máy ALEC AW H -
16M tại điểm 109°17’54”E, 13°17’28” N
(bờ phía nam cửa A n Hải) được sử dụng để
kiểm chứng mô hình SW AN, dòng chảy đo
bằng phương pháp thả phao trôi và gió đo
bằng m áy đo gió cầm tay ANEM OM ETER
- AVM 01 Các dữ liệu trên được lấy từ đề
tài bảo vệ môi trường: “Áp dụng các mô
hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh
triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường tại dải ven biển N am Trung Bộ (Đà
N ằng - Bình T huận)” do Viện Hải dương học chủ trì (2010-2014)
2 Phương pháp
2.1 Tính toán các đặc tnm g sóng biên sâu
M ô hình số trị tính sóng biển khơi Dolphin (M andal và H olthuijsen, 1985) tính toán kết họp sóng gió và sóng lừng
Phương trình cân bằng năng lượng phổ sóng hai chiều:
- Trường họ p sóng gió trên hướng 0:
Trong đó: Ei(0) là m ật độ năng lượng phổ của sóng gió theo hướng 0 Si(0): tốc
chuyển giao năng lượng sóng lừng 2 chiều
- Trường họp sóng lừng từ hướng 0:
dE
Trang 28Trong đó:
E2(f,0) là mật độ năng lượng phổ của
sóng lừng với tần số f theo hướngB Sn là
giao năng lượng sóng lừng E2 sang sóng
năng lượng sóng lừng gây bởi hiệu ứng
nước nông
Số liệu đầu vào của mô hình: hướng và
tốc độ gió, thời gian gió tác động được
chọn từ việc thống kê số liệu gió nhiều
Các đặc trưng sóng tại vùng biển ven bờ
được xác định bằng mô hình SWAN
(Holthuijsen và cs., 2003) trên cơ sở
phương trình cân bằng tác động phổ
— N + — cx N + — C N + - 3 * - CaN + -Ậ- CeN
dt dx x dy y dơ ơ de 9 = £ (3 )
Trong đó: N là mật độ phổ tác động
độ biến đổi của N theo tần số tương đối ơ
Mô hình SW AN tính hiệu ứng nước
nông, khúc xạ, tạo sóng do gió địa phương,
sóng bạc đầu, tương tác sóng - sóng, ma sát
đáy, sóng đổ nhào, Phạm vi áp dụng mô
hình là khu vực vùng biển bên ngoài đầm ô
Số liệu đầu vào của mô hình:
- Các tham số sóng ngoài khơi: Hs, Tp,
DSPR và 0 được lấy từ kết quả của mô hình
Dolphin
- Trường gió địa phương ổn định theo
thời gian (V = 10 m/s, hướng NE, E và SE)
- Phân bố độ sâu của vùng nghiên cứu
3 Tính toán dòng chảy dọc bờ do sóng
đổ nhào gây ra
Các đặc trưng sóng đổ nhào (độ cao, hướng, vị trí) được lấy từ kết quả tính sóng của mô hình SW AN và theo tiêu chuẩn
ỵb = Hb/hb với Y b được lấy > 0.6 do độ cao sóng sử dụng để tính toán là độ cao sóng có nghĩa và là sóng ngẫu nhiên (SPM, 1984) Vận tốc dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào gây ra được tính theo công thức của Longuet-Higgins (trong SPM, 1984) và Rattanapitikon - Shibayama (2006) So sánh kết quả tính toán với số liệu đo đạc Chọn công thức tính phù hợp cho khu vực nghiên cứu
+ Longuet - Higgins (trong SPM, 1984):
đổ nhào gây ra (m/s) ũb là vận tốc truyền
kb là số sóng tại vị trí sóng vỡ hb là độ sâu
tại vị trí sóng vỡ Ho, Lo là độ cao sóng và
chiều dài sóng nước sâu a b là hướng sóng tại vị trí sóng vỡ
E và SE được trình bày trong Bảng 2
2 Các đặc trưng sóng ven bờ và dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào ứng với các trường sóng tác động tại khu vực nghiên cửu
2.1 So sánh kết quả tính toán dỏng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào theo Longuet -
Rattanapitikon - Shibayama (2006)
Trang 29Kết quả so sánh cho thấy các giá trị vận tốc
dòng dọc bờ do sóng đổ nhào được tính từ
công thức của L onguet-H iggins (trong
SPM, 1984) quá lớn so với kết quả khảo sát
thực tế sơ bộ N gược lại, kết quả tính toán
sử dụng công thức của R attanapitikon-
Shibayam a (2006) lại cho các giá trị vận tốc
dòng nhỏ hơn giá trị thực đo nhưng với sai
số nhỏ hơn rất nhiều so với công thức
L onguet-H iggins (trong SPM , 1984) Do
đó, công thức R attanapitikon-Shibayam a (2006) được chọn để tính toán dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào tại khu vực nghiên cứu N hững dữ liệu tính toán, so sánh được trình bày tại B ảng 3
Bảng 2 Các đặc trưng sóng ngoài khơi vùng biển Tuy An Table 2 Offshore wave characteristics in Tuy An waters
Bảng 3 So sánh vận tốc dòng dọc bờ do sóng đổ nhào đo đạc với kết quả tính toán theo Longuet-
Higgins (trong SPM, 1984) và Rattanapitikon - Shibayama (2006)
Table 3 Comparison between calculated results of longshore current induced by breaking wave
corresponding to Longuet-Higgins (in SPM, 1984) và Rattanapitikon-Shibayama (2006)
Trang 302.2 Dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào
+ Trường hợp sóng hướng Đông Bắc (NE):
Ket quả mô phỏng trường sóng cho thấy,
phân hứng sóng của đảo Mái N hà và mỏm
đá phía bắc cửa Lễ Thịnh là khu vực chịu
tác động mạnh nhất của sóng Tuy nhiên,
đoạn bờ từ cửa An Hải dài khoảng 1,5 km
về phía nam là khu vực đáng chú ý nhất với
đường đẳng độ cao sóng 2 m tiến sát vào
bờ Đoạn bờ tiếp theo đến mỏm đá phía
nam và từ cửa An Hải về phía bắc gần
3 km, sóng đi vào bờ có độ cao khoảng
1,5 m Đoạn bờ dài khoảng 1,5 km gần cửa
Lễ Thịnh có độ cao sóng giảm dần từ 1,0
đến 0,5 m tại cửa (Hình 4a)
Kết quả tính toán dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào cho thấy, vận tốc phân bố không đều trên toàn khu vực tính toán Các
vị trí có độ dốc thay đổi nhiều thường có vận tốc dòng lớn Vùng bờ gần cửa Lễ Thịnh có vận tốc dòng rất nhỏ do nằm trong vùng được che chắn Vận tốc dòng trung bình trên tổng sổ điểm sóng vỡ khoảng 0,14 m/s Vận tốc cực đại tại vị trí phía bắc gần cửa An Hải và vị trí phía nam cách cửa
An Hải khoảng 2 km với giá trị 0,7 m/s Tại cửa Lễ Thịnh vận tốc dòng đạt giá trị cực tiểu Các khu vực phía bắc cửa An Hải có vận tốc dòng từ 0,05 đến 0,5 m/s Nhìn chung, dòng có hướng từ bắc xuống nam (Hình 4b)
Hình 4 (a) Trường độ cao sóng hữu hiệu; (b): Trường dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào Gió
Figure 4 (a) Pattern of significant wave height; (b): Pattern of longshore current induced
+ Trường hợp sóng hướng Đông (E):
Trong trường hợp này, gần như toàn khu
vực bờ vùng nghiên cứu chịu tác động
mạnh bởi sóng với độ cao sóng từ 1,5 đên
2,0 m trừ cửa Lễ Thịnh và đoạn bờ 500 m
gần mỏm đá phía nam có độ cao sóng khi
vào bờ khoảng 1,0 m Vùng khuất sóng gần
đảo Mái N hà có độ cao sóng nằm trong
khoảng 0,5 đến 1,0 m và tăng dần khi càng
ra xa đảo Vùng tập trung năng lượng sóng lớn nhât có chiêu dài khoảng 1,5 km, cách cửa An Hải khoảng 500 m về phía bắc (Hình 5a) Nhìn chung, dòng có hướng từ nam lên băc do đặc trưng địa hình khu vực nghiên cứu có xu hướng dốc về phía bắc và vận tốc dòng phân bổ không đồng đều Tuy nhiên, xuất hiện một số vị trí hội tụ dòng, điển hình là khu vực gần cửa Lễ Thịnh và
Trang 31vị trí cách cửa A n Hải khoảng 2 km về phía
nam (được đánh dấu trên hình 5b) V ận tốc
dòng có xu hướng giảm nhanh về các vị trí
dòng hội tụ và có giá trị nhỏ hom 0,1 m/s
Vận tốc dòng m ạnh nhất đạt giá trị 0,91 m/s
gần A n Hải Tại khu vực cửa Lễ Thịnh độ lớn vận tốc dòng từ 0,25 đến 0,5 m/s Vận tốc dòng trung bình khoảng 0,142 m/s (H ình 5b)
Hình 5 (a) Trường độ cao sóng hữu hiệu; (b): Trường dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào Gió
ngoài khơi: Vnk = 13 m/s; Gió ven bờ: Vvb = 10 m/s; Hướng: E
Figure 5 (a) Pattern o f significant wave height; (b): Pattern o f longshore current induced
by breaking wave O ffshore wind: Vnk = 13 m/s; N earshore wind: Vvb = 10 m/s;
Direction: E+ Trường hợp sóng hướng Đ ông N am
(SE):
Sóng tác động vào bờ khu vực nghiên cứu
trong trường hợp này nhỏ hom nhiều so với
các trường hợp sóng hướng N E và E Khu
vực hứng sóng của đảo M ái N hà chịu tác
động bởi sóng với độ cao 2 m M ỏm đá
phía bắc cửa Lễ Thịnh và khu vực từ mỏm
đá phía nam về phía nam chịu tác động bởi
sóng có độ cao 1,5 m Toàn bộ khu vực
đường bờ nghiên cứu chịu tác động bởi
sóng có độ cao khoảng 1,0 m Riêng vị trí
phía bắc cửa An Hải, cách bờ khoảng 200
m xảy ra hiện tượng hội tụ sóng Vùng
khuất sóng gân đảo Mái N hà có độ cao
sóng khoảng 1,0 m và tăng dần khi càng ra
K ết quả tín h toán dòng dọc bờ do sóng
đổ nhào cho thấy, khu vực xuất hiện hội tụ sóng có vận tốc dòng từ 0,5 đến 0,7 m/s, lớn hom nhiều so với hầu hết các khu vực khác M ặc dù, vận tốc dòng phân bố không đồng đều nhưng nhìn chung vùng bờ phía nam cửa A n Hải được che chắn bởi đảo Mái N hà và m ỏm đá phía nam, vận tốc dòng có xu hướng giảm dần về phía cửa
An Hải với giá trị từ 0,6 đến 0,3 m/s Vận tốc dòng cực đại khá lớn, đạt giá trị 1,02
m /s tại gần cửa An Hải (bờ phía bắc) Vận tốc trung bình trong trường hợp này là 0,213 m/s Tại cửa Lễ Thịnh, vận tốc dòng
có giá trị nhỏ hơn 0,3 m/s Vận tốc nhỏ nhất tại khu vực sát bờ đoạn bờ uốn cong
Trang 32Hình 6 (a) Trường độ cao sóng hữu hiệu; (b): Trường dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào Gió
ngoài khơi: v nk = 13 m/s; Gió ven bờ: Vvb = 10 m/s; Hướng: SE
Figure 6 (a) Pattern of significant wave height; (b): Pattern o f longshore current induced
by breaking wave Offshore wind: Vnk = 13 m/s; Nearshore wind: Vvb = 10 m/s;
Direction: SE
IV THẢO LUẬN
Các vùng khác nhau của khu vực nghiên
cứu chịu tác động bởi sóng mang năng
lượng khác nhau phụ thuộc vào hướng sóng
tới và bị chi phối nhiều bởi điều kiện địa lý
và hình dạng đường bờ cũng như địa hình
đáy ven bờ
Dòng dọc bờ do sóng đổ nhào sinh ra
phụ thuộc vào hướng sóng tác động và độ
dốc khu vực ven bờ trong đới sóng vỡ
Nhìn chung, vận tốc dòng phân bố không
đều và tỉ lệ thuận với độ cao sóng tác động,
trừ các vị trí có sự hội tụ hoặc phân kì dòng
Đới sóng vỡ mở rộng ra phía biển đến độ
sâu từ 2 đến 3 m tùy thuộc vào các đặc
trưng sóng tới
Với sóng hướng NE: dòng có hướng từ
bắc xuống nam Vận tốc dòng khá nhỏ so
với các trường họp sóng hướng E và SE
Vận tốc dòng đạt giá trị cực đại tại cửa An
Hải và vị trí cách cửa An Hải khoảng 2 km
về phía nam Các khu vực phía bắc cửa An
Hải có giá trị thấp hon và thấp nhất tại cửa
Lễ Thịnh
Với sóng hướng E: dòng có hướng từ nam lên bắc, tuy nhiên xuất hiện một số điểm hội tụ dòng do ảnh hưởng của địa hình
và hướng sóng tác động Vận tốc đạt giá trị cực đại 0,91 m/s tại cửa An Hải Vận tốc dòng gần cửa Lễ Thịnh có giá trị từ 0,25 đến 0,5 m/s Tại các điểm hội tụ, vận tốc đạt giá trị nhỏ hom 0,1 m/s
Với sóng hướng SE: dòng có hướng từ nam lên bắc và vận tốc dòng lớn hom so với các trường họp sóng hướng NE và E do địa hình đáy dốc hơn về phía bắc Vận tốc dòng cực đại 1,02 m/s tại cửa A n Hải Khu vực hội tụ sóng có vận tốc dòng từ 0,5 đến 0,7 m/s
Ket quả tính toán về hướng dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào cho thấy khá phù họp với thực tế, đây là thông số rất quan trọng phục vụ thiết kế các công trình bảo vệ
bờ biển, cửa sông Tuy nhiên, vì sổ liệu đo đạc vận tốc dòng chảy để kiểm chứng kết quả tính toán còn rất hạn chế cả về số lượng
và kỹ thuật đo đạc nên độ tin cậy chưa cao
Do đó, kết quả tính toán tốc độ dòng chảy
Trang 33dọc bờ do sóng đổ nhào trong nghiên cứu
này có tính chất tham khảo
Lòi cám ơn: Tập thể tác giả chân thành
cám om ban chủ nhiệm đề tài: “Áp dụng các
mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng
tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động
môi trường của hiện tượng đóng/m ở các
cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát
triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi
trường tại dải ven biển N am Trung Bộ (Đà
Nằng - Bình T huận)” và tập thể cán bộ
phòng V ật lý biển, V iện Hải dương học đã
tạo điều kiện trong việc thu thập số liệu lưu
trữ và khảo sát thực địa cũng như động viên
khích lệ trong quá trình hoàn thiện bài báo
TÀI LIỆU THAM K HẢO
Chistos A., 2013 New m odified equation
of longshore cu ư en t velocity at the
Development, 16(2): 121 - 134
littoral sand tracers from a distribution of
waiting time In: Proceedings o f Coastal
Sediments '87 (New Orleans, Louisiana,
ASCE), pp 436-451
G Haagsma, A T M M Kieftenburg, E
E Kriezi, and M Zijlem a, 2003 SW AN
cycle III version 40.20 User Manual
Delft U niversity o f Technology, the
Netherlands
Azad, M Abrehdary, 2012 Field study of
longshore current along the Anzali coast
in Caspian Sea Journal o f basic and
applied scientific research, 2(5): 4556 - 4562
Komar, P.D., and Inm an, D.L., 1970 Longshore sand transport on beaches J
G eophysical R esearch, 75:5914-5927
Lê Đình M ầu, 2010 Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vùng biển cửa La Gi (Bình Thuận) và tác động của chúng đến quá trình xói lở - bồi tụ Kỷ yếu Hội nghị khoa học kỷ niệm 35 năm V iện KH&CN
VN (1975-2010), Tiểu ban K H CN Biển,
Hà Nội: 10/2010, tr 211-216
Lê Đình M ầu, N guyễn V ăn Tuân, Phạm Thị Phương Thảo, 2010 Đ ặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vịnh N ha Trang trong các trường gió m ùa điển hình Tuyển tập Nghiên cứu biển NXB KH& KT, ISSN: 1859-2120, XVII: 9 - 17.Longuet-H iggins, 1970 Longshore currents generated by obliquely incident sea waves J Geoph Res., 75:6778-6789
R eport No 3-85, D elft University of
Engineering, G roup o f Fluid M echanics,
p 1 - 7 0
breaking depth and orbital to phase velocity ratio Coast Eng J., 48(4):395- 416
Centre, D epartm ent o f the Army Corps of Engineers, W ashington DC USA Vol 1
Trang 34Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển, 2013, tập 19: 27-35
N H Ữ N G ĐẶC T R Ư N G H Ả I DƯ ƠNG H Ọ C C H ÍN H T Ạ I V Ù N G B IỂN
NAM V IỆ T NẤM
7 Viện H ả i d ư ơ n g học, Viện H àn lâm K h o a h ọ c & C ô n g n g h ệ V iệt N a m
2 T rư ờ n g Đ ạ i h ọc T ổn g h ợ p H ăm B uổc, C H L B Đ ứ c
3 Viện Thủy văn L iên bang, C H L B Đ ứ c
chính tại vùng biển Nam Việt Nam trong những năm gần đây do Viện Hải dương học chủ trì trong khuôn khổ các đề tài khác nhau, đặc biệt các dự án hợp tác quốc tế Ket quả nghiên cứu cho thấy rằng các đặc trưng hải dương học chính tại khu vực nghiên cứu chịu sự chi phối bởi chế độ gió mùa Đông
Á và các hiện tượng thời tiết đặc biệt như bão, lũ lụt, N hữ ng đặc trưng nổi bật là hiện tượng nước trồi mạnh xuất hiện tại vùng biển Ninh Thuận-Bình Thuận trong thời kỳ gió mùa tây nam và hiệu ứng “cường hóa bờ tây” lên tốc
độ dòng chảy và nước dâng ven bờ miền Trung trong thời kỳ gió mùa đông bắc Cơ chế hình thành nước trồi rất phức tạp, không những phụ thuộc vào ứng xuất gió bề mặt mà còn phụ thuộc vào điều kiện địa hình, cấu trúc hoàn lưu, C ường độ của nước trồi có mối quan hệ cao với hiện tượng ENSO Những năm E1 Nino mạnh thì nước trồi yếu, ngược lại, những năm E1 Nino
năm 2009 chỉ rõ nước sông Mê Kông (S < 32 psu) lan truyền ra xa bờ khoảng 80-100 km và lên tận mặt cắt mũi Kê Gà - đảo Phú Quý
M A IN O C E A N O G R A PH IC PR O C ESSES IN SO U TH V IE T N A M W A TER S
1 In stitu te o f O c e a n o g ra p h y , V ietn am A c a d e m y o f S c ie n c e & T e c h n o lo g y
2In stitu te o f O ce a n o g ra p h y , H a m b u rg U n iv e rsity, G e r m a n y
3F e d e r a l In stitu te o f H yd ro lo g y , G e rm a n y
Vietnam waters which were carried out in recent years by Institute of Oceanography within the framework of different projects especially international cooperation projects Study results show that the main hydro- dynamical processes in South Vietnam waters were driven by monsoon wind regime Remarkable features are the region of strongest upwelling occurred
in Ninhthuan-Binhthuan waters during SW monsoon period, and a strong jet current with low temperature during NE monsoon period which flows from north to south along Central Vietnam coast The mechanism inducing water upwelling is complicated, and not only depends on surface wind stress, but also depends on other factors like morphology, characteristics of circulation, etc Intensity of South Vietnam upwelling is highly related to ENSO
Trang 35phenom ena In case of strong El Nino the upw elling intensity is weak, whereas, in case of weak El Nino or ENSO N eutral the upw elling intensity is stronger M easured data during A ugust and Septem ber 2009 indicate that
M ekong river water (S < 32 psu) spreads up to about 80 to 100 km offshore
in the northern part towards the transect betw een Kega headland and Phuquy island
I INTRODUCTIO N
South Vietnam waters directly undergo
the interaction processes between land and
open sea, and oceanographic processes in
the study area are driven by the East Asian
monsoon regime and extrem e events such
as typhoon, coastal flood, etc The main
intensification effect” during NE monsoon
period, upwelling phenom enon during SW
monsoon period, the dispersion of M ekong
river water to the East Sea
II M A TER IA L AND M ETH O DS
The main data o f this paper based on recent
study results from different projects which
Oceanography (IO) as follows:
- Study on the upw elling phenom ena and
related processes: V ietnam -G erm any Joint
Project (2003-2006);
- Study on the coastal processes and
interactive processes betw een M ekong river
Vietnam -G erm any Joint Project
- And other scholars from Vietnam and
the world Herein, hydro-litho-dynam ical
processes were com puted by HAMSOM
model
III STUDY RESULTS
1 Feature o f natural condition along
South Vietnam coast
- The northern part (D anang-N inhthuan) where the coastline is located in N-S directions and can be divided into different section by headlands w hich are form ing bays, lagoons with the m outh directions of
E and SE The shelf is relatively narrow
distance o f ~ 30 km from the coast A lm ost rivers are short w ith high slope and low concentrations o f suspended matter
- The central part (Binhhuan-V ungtau) where the coastline is located in NE-SW directions; it m eans the coastline direction
is parallel w ith two m ain m onsoon wind directions (N E and SW m onsoons) The coast can again be divided into several sections by headlands w hich form bay with the m outh direction o f SE However, the
com parison w ith the northern part The shelf has a relative sm aller slope com pared
to the northern part, w ith the depth contour
offshore A lm ost all rivers are short, suspended m atter concentrations are again relatively low
- The Southern part (Vungau-Cam au) where the coastline is located in NE-SW directions; it means the coastline direction
is parallel w ith two m ain m onsoonal wind directions (NE and SW m onsoons) The coast can be divided into several parts by different estuaries The shelf is relatively less sloping com pared with the northern and central parts, with the depth contour of
30 m lying at distance o f ~ 100 km offshore Suspended m atter concentration from the M ekong river is relatively high
Trang 36station (offshore region of study area) It
indicates that during NE monsoon period
the wind direction is predominant in NE
direction in study area, whereas, during SW
monsoon period the wind direction is in the
sector from SW to W Typhoons occur
mostly in the study coast from October to
December especially in November The
affected by typhoons The occurrence of
typhoons is delayed from the northern part
(October) to central part (November) and
southern part (December) of the study area
(Table 1)
During NE monsoon period in the study
area wave direction is predominant in NE
direction, whereas, during SW monsoon
period the wave direction is in SW
direction During NE monsoon period the
wave is higher than during the SW
monsoon period (Fig 2) From September
1999 to August 2000 the maximum wind
speed was 23.2 m/s with wind direction of
E, maximum significant wave height o f 5.3
and wave direction o f E during tropical storm EVE in October 1999 (Fig 3) In general, the magnitude o f wind and wave during NE monsoon was larger than that during the SW monsoon, and maximum
maximum significant wave height The maximum values of wind and wave
hurricane seasons
features it is shown that the coast from Ninhthuan to Camauwas affected during both monsoon phases The tidal regime along the study coast is from irregular diurnal tide in the northern part to an irregular semi-diurnal tide regime in the southern part M ean high tide amplitude is approximately 1 4- 2 m along Danang to Phanthiet, and about 3 m along Vungtau to Camau
N
Figure 1 Wind rose diagrams at Phuquy station (1987-2007) Hình 1 Hoa gió tại trạm Phú Quý (1987-2007)
Table 1 Occuưence of typhoon along the coast ofDanang -Binhthuan 1945-2010
Bảng 1 Hoạt động của bão tại dải ven biển Đà Năng - Bình Thuận (1945-2010)
Trang 37Figure 2 The significant wave height patterns in the East Sea
(Left): 12h/02/01/2000; (Right):Oh/19/7/2000
Hình 2 Trường độ cao sóng hữu hiệu trên Biển Đông
(Hình bên trái): 12h/02/01/2000; (Hình bên phải):0h/19/7/2000
Trang 382 Circulation features and upwelling
phenomenon in South Vietnam waters
Some study results of numerical model on
the circulation are presented in order to
analyze the upwelling processes in study
area Illustrations are given in Figs 4a, b, c,
and d
The data from Figs 4a-d show that
during the NE monsoon period, a strong
current flows from north towards south
along study coast, which illustrates the existence of the “W estward Intensification Effect” Related to this, a considerable upwelling region occurred off Ninhthuan- Binhthuan coast, in contrary to the standard Ekman theory
The effect o f ENSO on upwelling strength in South Vietnam waters is shown
in Fig 5 Obviously, El Nino reduces or even suppresses summer upwelling
(a ): 0-20m (b ): 70-90m
Trang 39W in te r S itu a tio n S u m m e r S itu a tio n
V e rtic a l V é lo c ité s in m d a y -1
indicates upw elling; red color area indicates down w elling)
tây nam (phải)
Trang 403 D ispersion o f M ekong riv e r w aters
Mekong river mouth and upwelling areas
environmental protection of Viet Nam This
section presents the dispersion of Mekong
river waters to the East Sea especially to the
upwelling area (Le Dinh Mau et al., 2011)
The study results show that during SW
monsoon period and high river discharge,
the water mass from the Mekong river
mouth region spreads into the upwelling region In September 2009, the Mekong river water (S < 32 psu) extended as far as 80-100 km off the coast with the thickness
thickness of about 10 m During August
2009 an intrusion o f Mekong river water was observed on the Vungtau transect with
a thickness from surface to the bottom (Fig
6c)
32 psu from Robinson, 1974)