1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam sách chuyên khảo phan văn hòa (chủ biên) và những người khác

267 739 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 22,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo định nghĩa cùa Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP: “Quản trị Logistics là một phan cùa quản trị chuồi

Trang 1

Chủ biên TS PHAN VÃN HÒA

MỘT SÔ VÂN ĐÊ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN

ở VIỆT NAM

NHÀ XU ẤT BẢN LAO Đ Ộ N G - X À HỘI

Trang 2

Chõ biên TS PHAN VĂN HÒA

MỘT SÔ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN

0 VIỆT NAM

(Sách chuyên khảo)

NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI l/IỞĐÀU 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VÂN ĐÊ LÝ LUẬN VÉ PHÁT TRIẾN DỊCH VỤ LOGISTICS 9

1.1 TỒNG QUAN VÊ DỊCH v ụ LO G ISTIC S 9

1.1 1 K h á i q u á t về L o g is tic s 9

1.1.1.1 Sơ lược quá trinh hình thành và phát triển 9

1.1.1.2 Các quan niệm về Logistics và dịch vụ Logistics 17

1 1.1 3 Phân loại dịch vụ Logistics 21

1.1 1 4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ Logistics 25

1.1.2 Vai trò của dịch vụ Logistics 26

1.1 2.1 Vai trò của dịch vụ Logistics đối với nền kinh tế quốc d à n 26

1.1.2.2 Vai trò của Logistics đối với các ngành, các doanh nghiệp 30

1.1.3 Đặc trưng và yêu cầu cơ bản của các dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trư ờ n g 32

1.1 3.1 Những đặc trưng cơ bản của dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trường 32

1.1 3.2 Những yêu cầu cơ bản cùa dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trường 36

1 2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH v ụ LOGISTICS VẢ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐẢNH GIÁ ĐỘNG THÁI PHÁT TRIÉN 41

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ Logistics 41

1.2.1.1 Nguyên tắc tố chức hệ thống dịch vụ Logistics 41

1.2 1 2 Nội dung phát triển dịch vụ Logistics 43

1.2.2 Hệ thống chì tiêu đánh giá động thái phát triển dịch vụ L o g is tic s 57

1.2 2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển dịch vụ Logistics quốc gia - Chỉ tiêu LPI 57

1.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển dịch vụ Logistics của doanh nghiệp 63

Trang 4

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN s ự PHÁT TRIÉN

DỊCH VỤ LOGISTICS Ở NƯỚC T A 69

1 3 1 Các nhàn tố c h u n g 69

1.3.1.1 Môi trường chính trị phát luật 69

1.3.1 2 Môi trường văn hoá - xã hội 71

1.3 13 MỐI trường kinh tế 73

1.3.1.4 Môi trường khoa học công nghệ 83

1 3.1 5 MÔI trường lao động 84

1.3.2 Các nhân tố đặc th ù 85

1 3.2.1 Công nghệ thông tin 85

1 3.2.2 Sức ép cạnh tranh 88

1 3 2 3 Quy mô thương mại quốc tế 95

1.3.2.4 Chính sách mở cửa và quá trình toàn cầu hóa 105

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIẾN CÁC DỊCH vụ LOGISTICS Ở NƯỚC T A 111

2.1 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP QUỐC TÊ VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÊ PHÁT TRIÉN DỊCH VỤ LO G IS T IC S 111

2.1.1 Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đối với việc phát trlẻn dịch vụ L o g istics 111

2.1.1.1 Toàn cầu hóa với việc phát triền dịch vụ Logistics 111

2.1.1.2 Quá trinh hội nhập quốc tế ờ nước ta, cơ hội và thách thức đối với sự phát triẻn dịch vụ Logistics 117

2.1.2 Cam kết quốc tế của Việt Nam về dịch vụ Logistics 127

2.1.2.1 Dịch vụ Logistics ở nước ta trong quá trinh mờ cửa thị trưởng dịch v ụ 127

2.1.2.2 Các cam kết của Việt Nam về tự do hóa dịch vụ Logistics 130

2.1.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ Logistics ở nước ta trong tiến trình hội nhập quốc te 141

2.1.3 Kinh nghiệm của một số nước về phát trién các dịch vụ Logistics và bài học đối với Việt N a m 155

Trang 5

2 1.3.1 Kinh nghiệm phát triẻn các dịch vụ Logistics của

một số quốc gia trên thế giới 155

2.1.3.2 Bài học đối vởi sự phát triển các hoạt động Logistics tại Việt Nam 171

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIÉN CÁC D|CH v ụ LOGISTICS Ở NƯỚC T A 179

2.2.1 Tinh hình về sự phát triển các dịch vụ Logistics ở nước ta trong thời gian q u a 179

2.2.1.1 Giai đoạn 2001-2005 179

2.2.1.2 Giai đoạn 2006-2014 179

2.2.2 Thực trạng phát triển các dịch vụ Logistics đơn lẻ 182 2.2.2.1 Thực trạng phát triẻn dịch vụ vận tả i 182

2.2.2 2 Thực trạng phát triển các dịch vụ giao nhận 185

2.2.2.3 Thực trạng phát triển các dịch vụ hải quan 188

2.2.2 4 Thực trạng phát triển dịch vụ kho bãi 200

2.2.3 Thực trạng kinh doanh Logistics của các doanh nghiệp Việt N a m 202

2.2.3.1 Kết quả kinh doanh cùa các doanh nghiệp Logistics Việt Nam 202

2.2.3.2 Thực trạng dịch vụ được cung ứng tại các doanh nghiệp Logistics Việt Nam hiện nay 204

2.2 3.3.Đặc điẻm cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam .208

2.2.3.4 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp trong xu hướng phát trién của thế giới 209

2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cùa các doanh nghiệp Việt N a m 210

2.2.4.1 Hiệu quả cung ứng cùa doanh nghiệp so với nhu cầu thị trường 210

2.2.4 2 Hiệu quả hoạt động so với vai trò cùa doanh nghiệp 212

2.2 4.3 Tác động của môi trường kinh doanh đén hiệu quả của doanh nghlêp 213

2.2.4.4 N hữ ng vấn đề còn tồ n tại hiện nay của cá c d o a n h n g h iệ p V iệ t N a m 216

Trang 6

CHƯƠNG 3 MỌT SỐ GIÀI PHÁP PHÁT TRIÉN CÁC DỊCH v ụ

LỎGISTICS Ở NƯỚC T A 217

3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIÉN CÁC DỊCH v ụ LOGISTICS Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NẤM T Ớ I 217

3.1.1 Mục tiêu phát triẻn dịch vụ Logistics đến nàm 2020 và các năm tiếp th e o 217

3.1.2 Các chiến lược ưu tiên thực h iệ n 218

3.1.3 Thực hiện các chương trinh trọng tâm về Logistics giai đoạn 2011 -2 02 0 219

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÉN CÁC DỊCH v ụ LO G ISTICS 219

3.2.1 Giải pháp vĩ m ô 219

3.2.1.1 Nâng cấp cơ sờ hạ tầng Logistics 219

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực phục vụ cho ngành Logistics 226

3.2.1.3 Hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ cho Logistics 228

3.2.1.4 Nâng cao vai trò hỗ trợ cùa Chính phủ và Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp 231

3 2 2 Giải pháp vi m ô 235

3.2.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics 235

3.2.2 2 Giải pháp đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Logistlcs 253

3.2.3 Tạo lập môi trường và điều kiện đẻ thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ lo g is tic s 260

3 2.3 1 Từ phía Nhà nước 260

3.2.3 2 Từ phía các doanh nghiệp 261

Trang 7

LỜI MỞ ĐÀU

Logistics đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển cùa nhân loại Tuy vậy cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về Logistics Hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics cả theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Điều này

là do góc độ và mục đích nghicn cứu khác nhau cùa các nhà kinh tế Logistics là quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ từ điểm khởi nguồn sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nham đàm bảo cho quá trình sản xuất xã hội tiến hành được nhịp nhàng, licn tục và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng Nói đến Logistics là nói đến hiệu quả, nói đến tối ưu hóa trong các ngành, các doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân, quan điểm Logistics đồng nghĩa với quan điểm hiệu quà cả quá trình, chuỗi cung ứng, nó đối lập với lợi ích cục bộ, lợi ích nhỏm mà làm tôn hại dến lợi ích toàn cục, lợi ích quốc gia

Đố làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về Logistics ở nước ta, Nhà xuất bản Lao động - Xã

Hội xuất bản cuốn sách Một sổ vẩn đề lý luận và tliực tiễn về

phát triển dịclt vụ Logistỉcs ở Việt Nam Dây là kết quả nghiên

cứu cùa đề tài nhánh thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước

ĐTĐL.2010T/33 “Phát triển các dịch vụ Logistics ớ nước ta

trong điều kiện hội nhập quốc tế” do GS.TS Dặng Dinh Đào

làm chù nhiệm mà các tác già tham gia nghiên cứu

Cuốn sách do TS Phan Vãn Hòa - Đại học Kinh te Huc chịu trách nhiệm chủ biên Tập thể tác giả tham gia nghiên cửu tồng hợp và bicn soạn gồm PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương, PGS TS Nguyễn Văn Toàn, TS Phan Văn Hòa, ThS Đặng Thị

Trang 8

Thúy Hồng, ThS Nguycn Thị Diệu Chi, ThS Lê Thùy Dương

và ThS Đặng Thị Thúy Hà

Sách chuyên khảo "Một sổ vẩn đề lý luận và thực tiễn về

phát triển dịch vụ Logistics ở Việt Nam ” có thể làm tài liệu

tham khảo bổ ích đối với các doanh nghiệp Logistics, các cơ quan quản lý, sinh viên các trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Mặc dù có rất nhiều cố gắng biên soạn, cập nhật thực tiễn về dịch vụ Logistics Việt Nam hiện nay, nhưng với thời gian và trình độ có hạn nên cuốn sách không tránh khỏi những thiếu sót Tập thể tác giá mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần xuất bán sau được tốt hơn

TM Tập thể tác giả

TS Phan Văn Hòa

Trang 9

Chương 1 Những vấn để lý luận về phát triển 9

Chương 1NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN

VÈ PHÁT TRIÉN DỊCH v ụ LOGISTICS

1.1 TÓNG QUAN VÈ DỊCH v ụ LOGISTICS

1.1.1 Khái quát về Logistics

1.1.1.1 Sơ lược quá trìnli hình thành và phút triền

Ngày nay khái niệm Logistics đã không còn xa lạ đối với các nước trên thế giới, kể cả Việt Nam Tuy nhiên, ít người biết được rằng Logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân sự Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong hai cuộc Đại chién thế giới để di chuyển lực lượng quân dội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đám bào Logistics cho lực lượng tham chiến Hiệu quả cùa hoạt động Logistics,

do đó là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường Cuộc dổ bộ thành công của quân đồng minh vào vùng Normandie tháng 06/1944 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bị Logistics và quy mô của các phương tiện Logistics dược triển khai Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia Logistics trong quàn đội dã áp dụng các kỹ năng Logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến Hoạt động Logistics trong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khỉ chiến tranh thế giới lan thứ 2 kết thúc Trong lịch sư Việt Nam, hai người dâu tiên ứng dụng thành công Logistics trong hoạt động quân sự chính là vua Quang Trung - Nguyễn Huệ trong cuộc hành quân thần tốc ra miền Bắc đại phá quân Thanh (1789) và sau đó là Dại tướng

Võ Nguyên Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phú (1954)

Trang 10

10 Một số vấn đề lỷ luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

Trải qua dòng chày lịch sử, Logistics được nghiên cứu và

áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh Dưới góc dộ doanh nghiệp, thuật ngừ “Logistics” thường được hicu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (supply Chain management) hay quàn lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management) cùa doanh nghiệp đó

Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á-Thái Bình Dương (Economic and Social Commission tbr Asia and the Pacific - ESCAP), Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn Đó là Phân phối vật chất; Hệ thong Logistics; và Quàn trị Logistics

Vào những năm 60,70 của thế kỷ XX thì Logistics là hoạt

động cung ứng sản phẩm vật chất, hay còn gọi là Ltìgistics đầu

ra Logistics đầu ra là quản lý một cách có hệ thống các hoạt

động liên quan đến nhau để đảm bảo cung cấp sản phàm, hàng hoá cho khách hàng một cách có hiệu quả Giai đoạn phân phối vật chất bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:

• Vận tủi: bao gồm việc sử dụng các phương tiện như

máy bay, tàu thủy, tàu hỏa, xe tải, ô tô để vận chuyển nguycn vật liệu, hàng hóa từ thành phố này tới thành pho khác, từ nước này tới nước khác

• Phân phổi: là hoạt động vận chuyển và lưu giữ sản

phẩm trong quá trình từ sau khi sản phẩm hoàn thành ờ nhà sản xuất cho đến khi sản phẩm đến được tay người sử dụng cuối cùng Dây là một hoạt động quan trọng vì nó góp phần đàm hào việc tiêu thụ có hiệu quả Phân phoi bao gồm hoạt động lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kcnh phân phối hiệu quả

• Bào quản hàng hoả: là hoạt động nham bào quàn hàng

hóa tránh hư hỏng, va đập

Trang 11

Chương 1 Những vấn đè lý luận về phát triển I I

Quán lý kho hãi: Kho bãi ià nơi để lưu trữ hàng hóa,

giúp con người chuẩn bị hàng hóa để vận chuyển từ địa điểm này tới địa điểm khác hoặc dự trữ để chuẩn bị tung ra thị trường Quàn lý kho bãi là việc đàm bào hàng hóa trong trạng thái tốt nhất, đúng về chất lượng, dù về số lượng, đảm bào khi cần thì hàng sẽ xuất kho được

phẩm, lựa chọn chất liệu đế bảo vệ, bảo quản hàng hóa

h Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics

Vào những năm 80, 90 cùa thế kỷ XX, hoạt động Logistics

là sự kết hợp cả hai khâu dầu vào (Cung ứng vật tư) và đầu ra (Phân phối sản phầm) để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả Đây

gọi là quá trình Logistics.

Khâu thú' nhát tà Cung ứng vật tư ịhoạt động đầu vào)

Cung ứng vật tư bao gồm hai chức năng bộ phận: mua và quản lý dự trừ (tồn kho) các nguyên vật liệu, vật tư, đầu vào cho quá trình sản xuất

Mua: Là hành động thương mại xuất phát từ biếu hiện của

một nhu cầu và được thể hiện qua việc dặt hàng với nhà cung ứng đã lựa chọn Đẻ hoạt động, mọi doanh nghiệp cần mua và lưu kho những tư liệu đẩu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Dối với doanh nghiệp công nghiệp, đầu vào này là năng lượng, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị sàn xuất đề thông qua quá trình sản xuất biến đổi thành sản phấm cuối cùng Đối với doanh nghiệp thương mại, dầu vào này hàng

hóa, bao bì, nhãn mác phục vụ hoạt động thương mại của doanh nghiệp

Quân lý dự trừ (tòn kho) Hoạt động mua các yếu tố đầu

vào là chưa đù đế đảm bào việc sản xuất hoặc bán hàng được

Trang 12

12 Một số vấn đè lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics

diễn ra liên tục và không bị ngưng trệ Điều này chi được thực hiện khi có cả hoạt dộng dự trừ Dự trữ là toàn bộ hàng hóa hoặc những mặt hàng được tích lũy lại chờ đợi để sử dụng về sau và nó cho phcp cung cấp cho người sử dụng dần dần theo những nhu cầu cùa họ, không áp đặt cho họ những thời hạn và

sự trục trặc Khái niệm dự trừ có liên quan đến khái niệm dự phòng và cũng như dự đoán Có thể nói rằng, một doanh nghiệp đứt chân hàng khi nó không có nguycn liệu, thành phẩm hoặc là hàng hóa với số lượng cần thiết vào lúc thích hạp Hoạt động

dự trừ có nhiều chức năng quan trọng trong quản lý dây chuyền cung ứng, hay còn gọi là quá trình Logistics Những chức năng này bao gồm:

nhất, nó liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bào sản xuất liên tục vào những lúc cao điểm, nhất là khi cung và cầu của một loại hàng nào đó không ổn định

• Thử hai, chức năng ngủn ngừa tác động của lạm phát:

Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng

kổ khi nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát Trong trường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động dầu tư tốt nhưng cần phải tính toán kỳ lưỡng các chi phí và rùi

ro có thố xảy ra

• Thứ ha, chức năng khau trừ theo số lượng: Nhiều nhà

cung ứng sằn sàng chiết khấu cho những đơn hàng có khối lưựng lớn Diều này có thẻ làm giảm giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho Nhà quàn trị cần phải xác định lượng hàng tối ưu đẻ có thể hường được chiết khấu, dồng thời chi phí tồn trữ tăng không đáng kể

Như vậy, hoạt động cung ứng vật tư về cơ bản là mua và quàn lý hàng dự trữ để đạt được hiệu quả tối ưu

Trang 13

Chương 1 Những vấn đề lý luận vè phát triển 13

Kliâu thử hai là Phân phối sản pltấtn (lioạt dộng dầu ra)

Nội dung cơ bán của chính sách phân phối trong hoạt dộng Logistics là thiết kế và quán lý mạng lưới bán hàng đé sàn phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Mạng lưới bán hàng

đó là tập hợp các kênh với sự tham gia của các chù thể khác nhau có sức mạnh và uy tín khác nhau đế đưa hàng hoá từ doanh nghiệp sản xuất đến khách hàng

Tổ chức hệ thống phân phoi liên quan đến việc tố chức di chuyển phương tiện, phân bồ nguồn hàng tới các thị trường, xác định số lượng kho hàng tối ưu Việc di chuyển phương tiện

và hàng hóa từ kho đến các khách hàng có thể thực hiện trên nhiều tuyến dường khác nhau Chi phí trên mỗi tuyến đường cũng có thế khác nhau do phụ thuộc vào quãng đường di chuyển, phí cầu đường, thậm chí là các khoản “tiêu cực phí” nếu có Vì vậy một trong các chức năng của Logistics là phải chi ra việc phân bổ hàng hóa tối ưu cho các thị trường và con dường vận chuyển có chi phí thấp nhất

Ngoài ra người làm Logistics còn phải xác định được số lượng kho hàng tối ưu trong diều kiện cụ the cùa doanh nghiệp Nẻu số lượng kho hàng lớn sẽ làm giảm chi phí vận chuyển từ các kho đến các khách hàng, tuy nhiên nó làm phát sinh thêm chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến các kho và phát sinh thêm các chi phí dự trữ cũng như chi phí quản lý kho

Hoạt động phân phối sản phầni cần đảm báo cung ứng hàng hóa cho khách hàng: (i) vào thời điểm mong muốn (hàng hóa cần phải sẵn sàng khi khách hàng có nhu cầu); (ii) với số lượng mong muốn (không quá nhiều, cũng không quá ít); (iii) với chất lượng mong muốn (có khả năng đáp ứng đúng nhu cầu); (iv) với chi phí ít nhất (giá mua là một phần chủ yếu của giá cả mà khách hàng phải chịu)

Trang 14

14 Một số vấn đè lý luận và thực tiền về phát triển dịch vụ logistics

c Giai đoạn 3: Quản trị Logistics

Đây là giai đoạn phát triển cùa Logistics vào những năm cuối thế kỷ 20 Theo định nghĩa cùa Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): “Quản trị Logistics là một phan cùa quản trị chuồi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động của quản trị Logistics cơ bàn bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguycn vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới Logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quàn trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của Logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, dóng gói dịch vụ khách hàng Quàn trị Logistics là chức năng tổng hợp két hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động Logistics cũng như phối hợp hoạt động Logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin”

Cũng theo định nghĩa cùa 1 liệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng thì “Quán trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đen tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quàn trị Logistics Ở mức

dộ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sụ phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kcnh như nhà cung cấp,

bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng, v ề cơ

bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau Quản trị chuỗi

Trang 15

Chương 1 Những vấn đề lý luận vế phát triển . 15

cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chúc năng kinh doanh và các quy trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty vói nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị Logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phổi hợp về quy trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin”

Có thể hình dung vị trí của dịch vụ Logistics trong chuồi cung ứng theo Hình 1.1:

Hình 1.1: Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng

+ ► Dong thòng Un - ► Dòng san phẩm ^ Dòng tiền tệ

Đối với các doanh nghiệp, quán trị Logistics có vai trò rất to lon Logistics giai quyết cả dầu ra lẫn đầu vào của

doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhò có thế thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ Logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 16

16 Một số vắn để lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

Hình 1.2: Các thành phần cơ bản và hoạt động co bản

của Quản trị Logistics

Đầu vào I.ogsistics

Hiệu quá vặn đòng hàng hỏa Tài sàn sớ hìru

Hình 1.2 cho thấy quản trị Logistics không phải là một hoạt động đon lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tổ tạo nên sản phẩm từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối kết hợp trong một chiến lược kinh doanh tồng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói Và chính nhờ vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thù cạnh tranh

Trang 17

Chương 1 Những vấn đè lý luận về phát triển 17

ỉ 1.1.2 Các (¡nan niệm về Logistics và (lịcli vụ Logistics

a Một sổ định nghĩa về Logistics

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụ Logistics Tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau:

Trong lĩnh vực quân sự, Logistics được định nghĩa là

khoa học của việc lập kế hoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng , các mặt trong chiến dịch quân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân phối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài trang thiết bị

Theo Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc té về vận tải đa

phương thức và quàn lý Logistics, Dại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu

chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo ycu cầu của khách hàng

Theo ủy han Quan lý Logistics cùa Hoa Kỳ: Logistics là

quá trình lập ke hoạch, chọn phương án tối ưu đê thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyên và bảo quản có hiệu quà về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng

từ giai đoạn tiền sản xuất cho đen khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Theo Hội đồng quàn trị Logistics Hoa KỲ-Ì9HH (CTM -

Council o f I ogistic Management) Togistics là quá trình lên

kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyến và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phàm và các thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến diêm tiêu thụ nhầm mục đích thỏa mãn những ycu cầu cùa khách hàng

Trang 18

18 Một só vắn đẻ lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233):

Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch

vụ Logistics được pháp điển hóa Luật quy định “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn hao gồm nhận hàng, vận chuyến, lưu kho, lưu bãi, làm thú tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã

hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác cỏ liên quan tới hàng

hỏa theo thỏa thuận với khách hàng để hướng thù lao”.

b Hai nhóm định nghĩa về Ltígìstics

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ Logistics có thể chia làm hai nhóm:

Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là dịnh nghĩa của Luật

Thương mại 2005 coi Logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa

trong Luật Thương mại có tính mở, thể hiện trong doạn "hoặc

các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa" Khái niệm

Logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng dược coi là

có nghĩa hẹp, tức là chi bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của ngành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự) Theo trường phái này, bản chất của dịch vụ Logistics là việc tập luyp các yếu tố hồ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Theo họ, dịch vụ Logistics mang nhiều yếu tổ vận tải, người cung cấp dịch vụ Logistics theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tài da phương thức (MTO - Multimodal Transport Operator)

Nhóm định nghĩa thứ hai về dịch vụ 1 ogistics có phạm vi

rộng, có tác động từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay cùa người tiêu dùng cuối cùng Theo nhóm dịnh nghĩa này, dịch vụ Logistics gan liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên

Trang 19

Chương 1 Những vắn đè lý luận về phát triển I 9

vật liệu làm đầu vào cho quá trình sàn xuất, sản xuất ra hàng hóa

và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nhỏm định nghĩa này của dịch vụ Logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đom

lè như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phoi, dịch vụ hồ trợ sản xuất, tư vấn quản lý với một nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp, người sẽ đàm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất Đây là một công việc mang tính chuyên môn hóa cao Ví

dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ Logistics cung cấp cho một nhà máy sản xuất thép, anh ta sẽ chịu trách nhiệm cân đối sản lượng cùa nhà máy và lượng hàng tồn kho để nhập phôi thcp, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chưomg trình makerting, xúc tiến bán hàng để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng

c Cóc đặc diêm chung của Ltìgistics

Dù có rất nhiều khái niệm khác nhau về Logistics, khái niệm Logistics có một số đặc diêm chung

Thứ nhai, Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt

chẽ và liên tực từ điểm đầu tiên cùa dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Thứ hai, Logistics không phải là một hoạt động đon lẻ,

mà là một chuỗi các hoạt dộng liên tục từ hoạch định, quàn lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng hóa, thông tin, vốn trong suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm Người

ta không tập trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận vói

cả một quá trình, chấp nhận chi phí cao ở công đoạn này nhưng tồng chi phí có khuynh hướng giảm Trong quá trình này

Trang 20

20 Một số vấn đè lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

Logistics gồm 2 bộ phận chính là Logistics trong sàn xuất và Logistics bên ngoài sản xuất

Trong phạm vi sách chuyên khảo chi tập trung vào Logistics bên ngoài sản xuất với tư cách là dịch vụ thuê ngoài còn hoạt động Logistics bên trong sản xuất liên quan đến một khoa học khác là quản trị sản xuất, sự phân biệt này thế hiện rõ trong Sơ đồ 1.1

Stf đồ 1.1 Những hoạt động của dịch vụ Logistics trong

chuỗi cung ứng

Nguồn: Australian Bureau o f Tramport Economics, "Logistics in Australia: A prelinúnary analysis", [Vorkingpaper 49,October 21)01

Thứ ha, Logistics là quá trình hoạch định và kiêm soát

dòng chu chuyển và lưu kho bãi của hàng hoá và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thoả mãn khách hàng Logistics bao gồm cả các chu chuyến di ra, đi vào, bôn ngoài và bên trong của cả nguyên vật liệu thô và thành phẩm

Trang 21

Chương 1 Những vấn đè lý luận về phát triển 2 1

Thứ lư Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên

vật liệu mà còn liên quan tới tất cả nguồn tài nguyên/các yểu tổ đầu vào cần thiết để tạo ncn sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm: vật tư, vốn, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ

Thử năm, Logistics bao trùm cả hai cấp dộ hoạch định và

tổ chức Ở cấp độ thứ nhất, các vấn dề được đặt ra là vị trí: phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ ở đâu? khi nào? và vận chuyển đi đâu? cấp độ thứ hai quan tâm tới vận chuycn và lưu trữ: làm thế nào để đưa dược nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào từ điểm đầu tiên đến điểm cuối dây chuyền cung ứng?

Thứ sáu, Logistics là quá trình tối ưu hoá luồng vận

động của vật chất và thông tin về vị trí, thời gian, chi phí, ycu cầu của khách hàng và hướng tới tối đa hoá lợi nhuận Đi sâu vào tìm hiểu Logistics và những vấn đề liên quan đến Logistics là co sờ lý luận vừng chắc để chủng ta đi vào nghicn cứu dịch vụ Logistics và nhà cung cấp dịch vụ Logistics một cách hiệu quả, từ đó mục tiêu nghiên cứu cùa đề tài sẽ được đáp ứng tốt nhất

1.1.1.3 Phân loại dịclt vụ Logistics

Các dịch vụ Logistics dược phàn loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Chúng ta có thể phân loại các dịch vụ Logistics: Theo lĩnh vực hoạt động, Theo phương thức khai thác hoạt dộng Logistics; Theo tính chuyên môn hóa của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics; hoặc Theo khả năng tài chính của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics

* Theo tiêu thức lĩnh vực hoạt động

Logistics trong lĩnh vục sàn xuất kinh doanh (Business Logistics) là một phần cùa quá trình chuồi cung ứng, nhằm

Trang 22

22 Một số vắn để lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

hoạch định, thực thi và kiểm soát một cách hiệu quà và hiệu lục các dòng vận động và dự trữ sản phấm, dịch vụ và thông tin có liên quan; đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

Ltìgistics sự kiện (Evenl Logistics) là tập hợp các hoạt

động, các phương tiện vật chất kỳ thuật và con người cần thiết

để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

Logistics dịch vụ (Service Logistics) bao gồm các hoạt

động thu nhận, lập chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sàn, con người và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh

* Theo tiêu thức phương thức khai thác hoạt dộng

Logistics

Logistics hên thứ nhất (IPL): Các công ty tự thực hiện

các hoạt động Logistics của mình Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người đỏ thực hiện các hoạt động Logistics

Logistics hên thứ hai (2PL): Là việc quản lý các hoạt

dộng Logistics truyền thống như vận tải hay kho vận Công ty không sở hữu hoặc cỏ dú phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ cung cấp Logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn dầu tư

Logistics hên thứ ha (3PL hoặc TPL) hay còn dược gọi là Logistics theo hợp đồng Phương thức này có nghĩa là sử dụng

các công ty bên ngoài đẻ thực hiện các hoạt động Logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc chi một số hoạt dộng có chọn lọc Cách giải thích khác cùa 3PL là các hoạt dộng

do một công ty cung cấp dịch vụ Logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hàng cuả họ, tối thiểu bao gồm việc quản lý và thực

Trang 23

Chương 1 Những vấn đề lý luận vè phát triển 23

hiện hoạt động vận tài và kho vận ít nhất l năm có hoặc không

có hợp đồng hợp tác Dây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một công ty và nhà cung cấp dịch vụ Logistics, nó không chi nhằm thực hiện các hoạt động Logistics mà còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn

Logistics bên thử ba còn có thẻ được hiểu là người thay mặt cho chù hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận chức năng Ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thù tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thù tục thông quan và vận chuyên hàng tới địa diêm đến quy định Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trừ hàng hóa, xử lý thông tin và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng

Logistics hôn thứ tư (4PL huy FPL) huy còn được gụi lù Logistics chuỗi phún phối FPL là một khái niệm phát triển trên

nền tảng cùa TPL nhàm tạo ra sự dáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn FPL quản lý và thực hiện các hoạt dộng Logistics phức hợp như quàn lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát và các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động Logistics FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn gồm cả các hoạt động cùa TPL, các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trình kinh doanh FPL được xem là một điểm liên lạc duy nhất, nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phân phối nhàm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan

hộ lâu bền.

Logistics hên thử mun (5PL): Là hoạt động Logistics có

ứng dụng thương mại điện từ, công nghệ thông tin nhằm đảm bào hoạt động có hiệu quả hem nhanh hom, đơn giản hơn

Trang 24

24 Một số vấn đề lý luận và thực tiền vè phát triển dịch vụ logistics

* Theo tính chuyên môn hóa của các công ty cung cấp (lịch vụ Logistics

Các công ty cung cáp dịch vụ vận tái: Bao gồm (1) Các

công ty cung cấp dịch vụ vận tải đon phương thức: Là những công ty chỉ cung cấp môt loại phương tiện vận tải VD: Công ty cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không, đường biển; (2) Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức; Là những công ty từ hai phương tiện vận tải khác nhau trở lên trong cả quá trình vận chuyển; (3) Các công ty cung cấp dịch

vụ khai thác cảng; (4) Các công ty môi giới vận tải

Các công ty cung cấp dịch vụ phân phoi: Bao gồm các

công ty cung cấp dịch vụ kho bãi; Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối

Các công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa: Bao gồm các

công ty môi giới khai thuê hải quan; Các công ty giao nhận, gom hàng lẻ; Các công ty chuyên ngành hàng nguy hiểm; Các công ty dịch vụ đóng gói vận chuyển

Các công ty cung cấp dịch vụ Logistics chuyên ngành:

Bao gồm các công ty công nghệ thông tin; Các công ty viễn thông; Các công ty cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm; Các công ty cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo

* Theo khá nàng tài chinh của các công ty cung cẩp dịch

vụ Logistics

Các công ty sờ hữu tài sàn thực sự có riêng dội vận tải,

nhà kho và sử dụng chúng để quàn lý tất cà hay một phần các hoạt dộng Logistics cho khách hàng của mình

Các công ty Logistics không sớ hữu tài sán thì hoạt động

như một người hợp nhất các dịch vụ Logistics và phần UVn các dịch vụ là di thuê ngoài 1 lọ có thẻ phải di thuê phương tiện vận tải, nhà kho, bến bãi Việc thuê ngoài đã nhanh chóng phát

Trang 25

Chương 1 Những vấn đề lý luận vè phát triển 25

triển trong vài năm gần đây Ngày nay có rất nhiều loại hình dịch vụ Logistics nhằm dáp ứng yêu cầu da dạng khác nhau của các ngành hàng khác nhau Khác với trước đây, không chỉ các dịch vụ Logistics cơ bán như vận tải và kho vận mà các loại dịch vụ phức tạp và đa dạng khác cũng đã xuất hiện Việc thuc ngoài các dịch vụ Logistics gọi theo thuật ngữ chuyên ngành là Logistics Outsourcing

1.1.1.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ Logistics

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trự đắc lực của cuộc cách mạng khoa học kỳ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phấm vật chất được sản xuất ra ngày càng nhiều Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyên sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp Trong quá trình đó, Logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh Trong thời gian đầu Logistics chí dơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới, mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp Cùng với quá trình phát triển, Logistics đã được chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong giao thương quốc tế

Như vậy, đẻ có thể cạnh tranh dược trong giai đoạn giao lưu ngoại thương phát triển mạnh như thời kì này thì những doanh nghiệp nào thực sự muốn vươn ra xa, vươn ra tâm quôc

tế bắt buộc phải đay mạnh hoạt động Logistics đê đàm bảo khá năng dành thắng lợi, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Hoạt động Logistics cũng là một hoạt động cấu thành nên giá thành của sản phẩm Chính vì vậy, các doanh nghiệp

Trang 26

26 Một số vắn đè lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

kinh doanh càng không thể không lưu ý hoạt động này bời vì

nó ảnh hưởng tới chiến lược cạnh tranh về giá và dịch vụ Hoạt động Logistics là một hoạt động tất yếu, cần phải có nhàm đàm bảo quá trình lưu thông, đảm bảo hàng hóa tới được tay người tiêu dùng

Do vậy, việc phát triển hoạt động Logistics ở các doanh nghiệp nói riêng và các nước nói chung là xu hướng tất yếu của

cả thể giới

1.1.2 Vai trò của dịch vụ Logistics

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cùa nền kinh tế thế giới theo hưởng toàn cầu hóa khu vực hóa, dịch vụ Logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng, ở cả tầm vĩ mô - đối với nền kinh tế quốc dân, và cả ở tầm vi mô - đối với các doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của dịclt vụ Logistics đối với nền kinh tế quốc dân

* Dịch vụ Logistics thúc dẩy nền kinh tế phát triển

Dịch vụ Logistics thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc giúp tiết kiệm và giảm thiêu chi phí trong cả quá trình sản xuất cũng như quá trình lưu thông

Thứ nhất, (lịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quà quàn lý, giùm thiểu chi p h í trong quá trình sàn xuất

Theo thống kê cùa Viện nghiên cứu Logistics Hoa Kỳ, chi phí cho hoạt động Logistics chiếm khoảng 10-13% GDP ờ các nước phát triển, con số này ở các nước dang phát triển thì cao hon khoảng 15-20% Theo thong kê cùa một nghiên cứu khac cho biết hoạt động Logistics trên thị tiưừng Trung Quốc tăng trường với tốc độ bình quân là 33%/năm và ờ Brazil là 20%/năm Điều này cho thấy chi phí cho Logistics

là rất lớn Do đó, với việc hình thành và phát triển dịch vụ

Trang 27

Chương 1 Những vấn đề lý luận vè phát triển 27

Logistics sẽ giúp các doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí trong chuồi Logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thực tế những năm qua tại các nước Châu Âu, chi phí Logistics đã giảm xuống rất nhiều và còn

có xu hướng giảm nữa trong các năm tới

Thứ hai, dịch vụ Logistics cỏ tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phoi Giá cả hàng hóa

trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu thông, c Mác đã từng nói

“Lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của hàng hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải” Vận tải có nhiệm vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng đế thực hiện giá trị và giá trị sứ dụng cùa hàng hóa Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10- 15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF Mà vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống Logistics cho nên dịch vụ Logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn den tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông Neu tính cả chi phí vận tải, tông chi phí Logistics (bao gồm dóng gói, lưu kho, vận tải, quản lý, ) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước không có đường bờ biển Dịch vụ Logistics phát triển sẽ làm giảm chi phí lưu thông trong hoạt động phân phối, và từ đó tăng tính hiệu quả của nền kinh tế và thúc đây tăng trưởng kinh tế

Trang 28

28 Một số vắn đè lỷ luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics

* Dịch vụ Logistics gắn nền kinli tể trong nước vói nền kinh tế thế giới

Thứ nhai, dịch vụ Logistics giúp Việt Nam trờ thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu Logistics là công cụ liên

kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Valuc Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối,

mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế Khi thị trường toàn cầu phát tricn với các tiến bộ về công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, Logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau cùa chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động cùa doanh nghiệp Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2 so với hoạt động cùa các doanh nghiệp

Ví dụ như thị trường tam giác bao gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU Trong thị trường tam giác này, các công ty trở ncn quan trọng hơn quốc gia vì quyền lực kinh tế của họ đã vượt quá biên giới quốc gia, quốc tịch của công ty

đã trở nên mờ nhạt Chẳng hạn như hoạt động của Toyota hiện nay, mặc dù phần lớn cổ đông của Toyota là người Nhật và thị trường quan trọng nhất của Toyota là Mỹ nhưng phần lớn xe Toyota bán tại Mỹ được sản xuất tại nhà máy của Mỹ thuộc sở hữu cùa Toyota Như vậy, quốc tịch cùa Toyota đã bị mờ di nhưng đổi với thị trường Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà san xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chất lượng cao Ở Việt Nam, dịch vụ Logistics dù còn mới mc nhưng cũng góp phần quan trọng gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tố khu vực

và thế giới

Trang 29

Chương 1 Những vắn để lý luận vè phát triển 29

Thứ hai, Togistics phát trién góp phần mở rộng thị trường trong buôn hán quốc té Sản xuất có mục đích là phục

vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị tnrờng luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh doanh quan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mờ rộng thị trường cho sản phấm của mình phải cần sự hồ trợ cùa dịch vụ Logistics Dịch vụ Logistics có tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyến dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị trường mới dúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ Logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác

và mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp

Thử ba dịch vụ Logistics phát triển góp phần giám chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ troniỊ kinh doanh quốc té Trong thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế

thường phải tiêu tốn các loại giấy tờ, chứng từ Theo ước tính của Liên Hợp Quốc, chi phí về giấy tờ đế phục vụ mọi mặt giao dịch thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt quá 420 tỷ USD Theo tính toán cùa các chuyên gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ rườm rà hàng năm khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10% kim ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc tế Các dịch vụ Logistics đơn lẻ, Logistics trọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ Logistics cung cấp đã loại bỏ di rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp

và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa, từ đỏ nâng cao hiệu quá buôn bán quốc tể

Ngoài ra, cùng với việc phát triển Logistics diện tử (electronic Logistics) sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và Logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu

Trang 30

30 Một số vắn đè lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa chất lượng dịch

vụ Logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trờ về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông

ỉ 1.2.2 Vai trò của Logistics đối với các ngành, các doanh nghiệp

Thứ nhất, Logistics có vai trò quan trọng trong việc toi

ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu dầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện tới khi sàn phàm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng Từ thập niên 70 của thế kỷ XX

liên tiếp các cuộc khùng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vỉ vốn bị dọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hỏa quá trình sản xuất, lưu kho vận chuyển hàng hóa được đặt lcn hàng đầu Và với sự trợ giúp cùa công nghệ thông tin Logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này

Thứ hai, Logistics ho trợ nhà quàn lý ra quyết dinh chính xác trong hoạt động san xuất kinh doanh Trong quá trình sản

xuất kinh doanh, nhà quàn lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguycn liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bô sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trinh vận tài, địa điểm, kho bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, Đc giải quyết những vấn dồ này một cách có hiệu quả không thổ thiếu vai trò của Logistics vì Logistics cho phcp nhà quán lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn dề nêu trên dc giảm tối đa chi phí phát sinh đàm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 31

Chương 1 Những vấn đề lý luận vế phát triển 3 I

Thứ hu, Logistics đóng vui trò quan trọng trong việc đảm bùo yếu tố đúng thời giun-địu điếm (JIT- just in time)

Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Dồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Ket quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động Logistics nói riêng phải đàm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bào mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quá hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn

Thứ tư, dịch vụ Logistics góp phản gia tăng giá trị kinh doanh của cúc doanh nghiệp vận tải giao nhận Dịch vụ

Logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt dộng vận tài giao nhận thuần túy Trước kia, người kinh doanh dịch vụ vận tái giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần túy và đơn lẻ Ngày nay, do sự phát triển cùa sản xuất, lưu thông, các chi tiết của một sản phẩm có thề do nhiều quốc gia cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác nhau, vi vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tài giao nhận phái đa dạng và phong phú Người vận tài giao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của khách hàng Họ trở thành người cung cấp dịch vụ Logistics (Logistics service provider) Rõ ràng, dịch vụ Logistics đã góp phần làm gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

Trang 32

32 Một số vắn đè lỷ luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

Theo kinh nghiệm ở những nước phát triển cho thấy, thông qua việc sừ dụng dịch vụ Logistics trọn gói, các doanh nghiệp sản xuất có thể rút ngan thời gian từ lúc nhận đon hàng cho đến lúc giao sản phẩm cho khách hàng từ 5-6 tháng xuống còn 2 tháng Kinh doanh dịch vụ này có tỷ suất lợi nhuận cao gấp 3-4 lần sản xuất và gấp từ 1 -2 lần các dịch vụ ngoại thương khác

1.1.3 Đặc trưng và yêu cầu cơ bản của các dịch vụ Logistics trong nền kinh tc thị trường

1.1.3.1 Những đặc trung cơ bán của dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trường

trên 3 khia cạnh chính, đó là Logistics sinh tồn, Logistics hoạt động và Logỉstics hệ thống

Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của

cuộc sống Logistics sinh tồn dúng như tên gọi của nó xuất phát

từ bàn năng sinh tồn cùa con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ờ đâu Logistics sinh tồn là bản chất và nền tàng của hoạt động Logistics nói chung

Logistics hoạt động là bước phát triển mới của Logistics

sinh tồn và gán với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm cùa doanh nghiệp Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho cùa nguyên liệu đầu vào vào trong, di qua và di ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Logistics hệ thong giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt

động Các yếu tố của Logistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sờ hạ tầng nhà xưởng

Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ sờ hình thành hệ thống Logistics hoàn chỉnh

Trang 33

Chương 1 Những vắn đề lý luận vế phát triển 33

b Dịcli vụ Logistỉcs luôn luôn gắn liền với sự vận động của hàng hoá

Đây là đặc trưng cơ bản của dịch vụ Logistics Là một hoạt động dịch vụ nhưng dịch vụ Logistics luôn luôn được tiến hành cùng với hàng hoá - đối tượng vật chất hữu hình Như vậy, dịch vụ Logistics phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng

về hàng hoá cùa khách hàng, đồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá Chính vì vậy, quản trị hiệu quà dịch vụ Logistics trước hết phải quản trị tốt dịch vụ mặt hàng kinh doanh, bao gồm cả việc mua hàng và dự trữ hàng hoá đặc biệt đối vói các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, công nghiệp Còn đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics thì cần chú

ý hơn trong việc bảo quản hàng hóa nhận chuyển đi và vận chuyển nó kịp thời

c Tính hệ thống chuỗi của dịch vụ Logistics

Quá trình của dịch vụ Logistics là hệ thống các nghiệp vụ

có mối liên hệ chặt chẽ, thong nhất, bắt đầu từ việc mua hàng ở nguồn hàng, vận chuyển, bào quản ờ trong kho, cửa hàng và kết thúc khi hàng hoá được phân phối và bán cho khách hàng Quá trình này tạo ra một hệ thống chuồi dịch vụ Logistics từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này cũng thống nhất vào dòng dự trữ và thông tin, thể hiện ở Hình l 3

Hình 1.3: Tính hệ thống chuỗi của dịch vụ Logistics

Trang 34

34 Một số vắn đè lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics

Dỏng dự trừ là quá trình vận động cùa hàng hoá từ khi

mua hàng ừ các nguồn hàng và kết thúc khi hàng hoá được bán

cho khách hàng Dòniỉ /hông tin Logistics (LIS) bao gồm: dòng

hoạch định phối hợp và dòng nghiệp vụ Như vậy, giữa các yếu

tố của quá trình quản trị và nghiệp vụ có mối liên hệ thông tin chặt chẽ

d Logistics lờ sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vạ vận tải giao nhận

Cùng với quá trình phát triển của mình, Logistics đã làm

đa dạng hóa khái niệm vận tải giao nhận truyền thống Từ chỗ chi thay mặt khách hàng để thực hiện các khâu rời rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm thủ tục thông quan cho tới cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho dến kho (Door to Door) Từ chỗ đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trờ thành một chú thể chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn luật điều chinh Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, báo quản hàng hóa trong kho, phân phổi hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử đê theo dõi, kiểm tra Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ Logistics

e Logistics là sự phát triển hoìm thiện dịch vụ vận tải đa phương thức

Trước dây, hàng hóa di theo hình thức hàng lé từ nước xuất khẩu sang nước nhập khấu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đông với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chi giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm Tới

Trang 35

Chương 1 Những vắn đề lỷ luận về phát triển 35

những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách mạng Container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và dộ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải da phương thức Khi vận tải đa phương thức ra dời, chủ hàng chi phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tài đa phương thức (MTO) MTO sẽ chịu trách nhiệm tô chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyên hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bàng một chứng từ vận tài duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế Như vậy, MTO ở đây chính là người cung cấp dịch vụ Logistics

f Tinh liên ngành trong hoạt động Logistics

Nội dung của dịch vụ Logistics rất đa dạng, bao gồm các công việc như: Nhận hàng từ người gửi đê tô chức vận chuyển: Đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu; Chuyển hàng từ kho của người gửi tới cảng, bến tàu bến xe và địa diêm giao hàng khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển với người thuê vận chuyển; Làm thủ tục, giấy tờ cần thiết (thủ tục hải quan, vận đơn vận chuyển, làm thủ tục gửi giữ hàng hóa, làm các thủ tục nhận hàng ) để gửi hàng hóa hoặc nhận hàng hóa được vận chuyên đến; Giao hàng hóa cho người vận chuyển; xốp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển theo quy định; Nhận hàng hóa được vận chuyển đến; Tổ chức nhận hàng, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc thực hiện việc giao hàng hóa được vận chuyển đốn cho người có quyền nhận hàng Qua đây chúng ta có thể thấy hoạt động Logistics liên quan tới nhiều hoạt động, ngành nghề khác nhau như ngành vận tải, ngành bưu chính viễn thông, ngành quàn trị kho bãi, ngành dịch vụ, ngành hải quan Chính vì thế có thổ khẳng dịnh ràng hoạt dộng Logistics có tính chất liên ngành

Trang 36

36 Một số vấn để lý luận và thực tiền về phát triển dịch vụ logistics

1.1.3.2 Những yêu cầu cơ hán của dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trường

Sản phẩm của dịch vụ Logistics là dịch vụ khách hàng, do

đó, những yêu cầu của dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị tnrờng được xét trên hai phía cạnh: dịch vụ và chi phí Cụ thể là: Phải tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng; Phải giám tổng chi phí của cả hệ thống Logistics; Tối ưu hóa dịch vụ Logistics

* Phải tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng trong Logistics được đo lường bởi ba tiêu chuẩn sau: (1) Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hóa; (2) Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ; (3) Độ tin cậy

a Tiêu chuẩn 1: Ticu chuẩn đầy đủ về hàng hoá

Các cơ sở Logistics phải đảm bảo dự trữ thoà mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thông quán trị dự trừ

và tổ chức mạng lưới Logistics (kho, cửa hàng) Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:

Tần số thiếu dự trừ: Là khá năng xảy ra thiếu dự trừ, hay

là hàng hoá có đủ đế bán cho khách hàng không Chi tiêu này đánh giá số lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hoá

Tỷ lệ đầy đù: Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh

hưởng của thiếu dự trữ trong cả một thời gian Tỷ lệ đầy dù phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầu mua hàng cùa khách

Tần số thiếu dự trừ và tỷ lệ đầy dù liên quan đến chính sách và chiến lược dự trữ

Thời gian hô sung dự trữ: Là thông so thời gian dê có

dự trữ đáp ứng vêu cầu bán hàng

Trang 37

Chương 1 Những vấn đè lý luận vè phát triền 37

Ba chi tiêu này phối hợp với nhau đê xác định phạm vi

mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đáp ứng những mong đợi của khách hàng

h Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ

Ticu chuẩn này được đo lường bởi các chi tiêu: Tốc độ;

Độ ổn định; Độ linh hoạt; Độ sai sót nghiệp vụ

Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng cùa khách hàng

Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống Logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyển ) Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hưởng đến thời cơ kinh doanh và chi phí của khách hàng Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá Chi tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bổ mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng) Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp Chẳng hạn, hàng đơn giản không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng

Độ ôn định: là sự dao động về chi phí thời gian mua

hàng cùa khách so với trung bình Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm đổ chống lại việc cung ứng chậm trỗ Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đù và dự trừ, năng lực quản trị quá trình cung cảp hàng hoá Trong bán lẻ: sự dao dộng thời gian mua hàng ảnh hường đến thời điểm và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và

do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng

Độ linh hoạt: là khả năng đáp ứng những ycu cầu dịch vụ

bất thường cùa khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa

Trang 38

38 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

điểm cung ứng và các dịch vụ khác) Những tình thế chủ yếu cần phái có độ linh hoạt nghiệp vụ là:

+ Có những biến đổi trong hệ thống dịch vụ cơ bán: thay đôi thời gian giao hàng (bán buôn); phát triển các phương pháp bán hàng và dịch vụ bo sung (bán lẻ)

+ Cần phải hỗ trợ cho chương trình marketing và bán hàng.+ Kinh doanh mặt hàng mới và áp dụng phương pháp bán mới

+ Chuyển giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm

+ Tình trạng gián đoạn trong cung ứng

+ Tái đặt hàng

+ Định hướng khách hàng theo trình độ dịch vụ

+ Thay đổi mặt hàng hoặc định hướng khách hàng trong

hệ thống Logistics như làm giá, bao gói

Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm những yêu cầu của

khách hàng về: mặt hàng, thời gian Cần phái thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót

c Tiêu chuẩn 3: Độ tin cậy

Độ tin cậy thế hiện tống hợp chất lượng Logistics Độ tin cậy bao gồm khả năng thực hiện tiêu chuẩn 1 và 2, khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khả năng cải tiến liên tục các nghiệp vụ

* Phải giám tong clii ph i của cả hệ thong Logỉstỉcs

Tổng chi phí của hệ thống Logistics dược do lường theo công thức sau:

Trang 39

Chương 1 Những vấn đề lý luận vè phát triển 39

X F = Fm+ Fv+ Fd+ Ft+ F(5

Trong đó:

XF: Tổng chi phí hộ thống Logistics

F,„ Chi phí giá trị hàng hoá mua

Fv Cước phí vận chuyển hàng hoá

Fv = gv X Mí (Cước phí vận chuyển hàng hoá)

gv: Giá cước vận chuyển hàng chịu ảnh hường cùa quy mô

lô hàng

F(| = fdđ + fdq + fb (Chi phí dự trữ hàng hoá)

fdd = kdd X gm X (mth X t(b) (Chi phí dự trữ trên đường)

kdđ : Tỷ lệ chi phí đàm bảo dự trữ trên dường (%)

nitb- Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân một ngày

tu,: Thòi gian trung bình vận chuyển hàng hoá

Trang 40

40 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn vè phát triển dịch vụ logistics

kdk - Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ tại kho (%)

gk = gm + gv - Giá hàng hoá nhập kho

Q - Qui mô lô hàng nhập kho

f'b = kdkXgkxôxz - Chi phí dự trừ bảo hiểm hàng hoá ờ kho

ỗ = <\J<5~ (t/i + t k ) + ni~h 0 n (E)ộ lệch tiêu chuẩn chung)

ôm - Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu

ôh - Độ lệch tiêu chuẩn thời gian thực hiện đơn đặt hàng

th - Thời gian bình quân thực hiện đơn đặt hàng cùa nguồn hàng

tk - Thời gian chu kỳ kiểm tra dự trữ hàng hoá (trường hợp kiểm tra định kỳ dự trữ)

z : Chi số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đàm bảo dự trữ hàng hoá tại kho pr (tra bảng)

f t : Chi phí thiếu bán 1 đơn vị hàng hoá

/ ( z ) : l làm phân phối chuẩn tương ứng với chỉ số dộ lệch z

/ h : Chi phí một lần đặt hàng

Như vậy, chi phí cùa cả hệ thống Logistics chịu ảnh hường cùa nhiều yếu tố và vận động theo những chiều hướng ngược(tra báng)

Kd = —— X ffo~ Chi phí dặt hàng

Ngày đăng: 17/07/2016, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thương Mại (2006), “Báo cáo của Ban Công tác- Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam với WTO”, website:U’U'M’. mot.qov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Ban Công tác- Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam với WTO”, website: U’U'M’
Tác giả: Bộ Thương Mại
Năm: 2006
3. Triệu Hồng cẩm (2006), Vận Tải Quốc Tế và Bao Hiếm Vận Tải Quốc Tế, Nhà xuất bản Văn Hóa Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận Tải Quốc Tế và Bao Hiếm Vận Tải Quốc Tế
Tác giả: Triệu Hồng cẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn Hóa Sài Gòn
Năm: 2006
4. Trần Anh Dũng (2006), Phát triển Logistics trong vận tải ờ Việt Nam, Tạp chí hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Logistics trong vận tải ờ Việt Nam
Tác giả: Trần Anh Dũng
Năm: 2006
5. Nguyễn Hữu Duy (2006), Thị trường Logistics Việt Nam dưới góc nhìn 3PL, Tạp Chí Chủ hàng Việt Nam - Vietnam shipper, tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Logistics Việt Nam dưới góc nhìn 3PL
Tác giả: Nguyễn Hữu Duy
Năm: 2006
6. GS.TS. Đặng Đình Đào (2011), Dịch vụ logistics: Những vấn dể lý luận và thực tiễn ở nước ta, NXB Kinh te Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ logistics: Những vấn dể lý luận và thực tiễn ở nước ta
Tác giả: GS.TS. Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Kinh te Quốc dân
Năm: 2011
7. GS.TS. Đặng Đình Đào (2012), Dịch vụ logistics trong tiến trình hội nhập quốc tể ờ Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ logistics trong tiến trình hội nhập quốc tể ờ Việt Nam
Tác giả: GS.TS. Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
8. GS.TS. Dăng Dinh Dào, Trần Chí Thiện (2013), Xây dựng và phát triển hệ thong logistics quốc gia theo hướng bển vững ở nước to, NXB L ao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển hệ thong logistics quốc gia theo hướng bển vững ở nước to
Tác giả: GS.TS. Dăng Dinh Dào, Trần Chí Thiện
Nhà XB: NXB L ao động - Xã hội
Năm: 2013
9. Nguyễn Hiếu (2007), Chọn nhà cung cap Logistics: Một số để nghị cho doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Chủ hàng Việt Nam - ViệtNam shipper Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn nhà cung cap Logistics: Một số để nghị cho doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hiếu
Năm: 2007
11. PGS.TS.Nguyễn Hồng Sơn (2006), “Gia nhập WTO: Cơ hội và thách thức đối với khu vực dịch vụ Việt Nam”, Những vắn để Kinh Tế và Chỉnh Trị Thế Giới, tr.39-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia nhập WTO: Cơ hội và thách thức đối với khu vực dịch vụ Việt Nam”, "Những vắn để Kinh Tế và Chỉnh Trị Thế Giới
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Hồng Sơn
Năm: 2006
12. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Quản trị Logistics, Nhà Xuất Bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Logistics
Tác giả: PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống kê
Năm: 2006
15. Australian Bureau of Transport Economics (2001), Logistics in Australia: A preliminary analysis, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics in Australia: A preliminary analysis
Tác giả: Australian Bureau of Transport Economics
Năm: 2001
16. David Simchi-Levi, Philip Kaminsky, Edith Simchi-Levi (2000), Designing and Managing The Supply Chain, The McGraw-Hill, US Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing and Managing The Supply Chain
Tác giả: David Simchi-Levi, Philip Kaminsky, Edith Simchi-Levi
Năm: 2000
17. Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Ellram (1998), Fundamentals o f Logistics Management, McGraw- Hill, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals o f Logistics Management
Tác giả: Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Ellram
Năm: 1998
18. Frost &amp; Sullivan (2006), Vietnam Transportation and Logistics: 113 Challenges and Opportunities, APLLogitsics, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Transportation andLogistics:" 113 "Challenges and Opportunities
Tác giả: Frost &amp; Sullivan
Năm: 2006
19. Martin Christopher (1998), Logistics and Supply Chain Management: Strategies for Reducing Cost and Improving Service, Prentice Hall Pubshier (An Imprint of PearsonEducation), London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics and Supply Chain Management: Strategies for Reducing Cost and Improving Service
Tác giả: Martin Christopher
Năm: 1998
1. Bộ phận nghiên cứu và tư vấn - Chuỗi cung ứng (SCM) - 141 Hai Bà Trưng, Báo cáo Keí quà kháo sát về Logistics năm 2008 Khác
10. Nhà xuất bản Tư Pháp (2007), Những nội Jung cơ hàn cùa Luật Thương Mại năm 2005 Khác
13. Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011 Phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020 Khác
14. Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014 Phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Vị trí của dịch  vụ  Logistics  trong chuỗi cung ứng - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
nh 1.1: Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng (Trang 15)
Hình  1.2:  Các thành  phần cơ bản và  hoạt động co  bản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
nh 1.2: Các thành phần cơ bản và hoạt động co bản (Trang 16)
Hình  1.4:  Quan  hệ  giữa trình  độ dịch vụ  khách hàng - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
nh 1.4: Quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng (Trang 41)
Bảng  1.1:  Các yếu  tố thuộc  môi trường  Logistics cua  quốc gia  hình  thành  chỉ số  LPI  nội địa - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
ng 1.1: Các yếu tố thuộc môi trường Logistics cua quốc gia hình thành chỉ số LPI nội địa (Trang 63)
Sơ đồ  1.2:  Mô hình  5  lực  lượng cạnh  tranh - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Trang 89)
Hình  2.1  :  Phân  bổ doanh  thu  tù' thị  trường 3PL  trên  thị truòng châu  Ả- Thái  Bình  Dương - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
nh 2.1 : Phân bổ doanh thu tù' thị trường 3PL trên thị truòng châu Ả- Thái Bình Dương (Trang 113)
Hình 2.2:  Mô  hình  liên  kết trong các dịch  vụ - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Hình 2.2 Mô hình liên kết trong các dịch vụ (Trang 114)
Hình  2.3:  Phần  trăm  thuê ngoài dịch vụ  Logistics  theo - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
nh 2.3: Phần trăm thuê ngoài dịch vụ Logistics theo (Trang 129)
Bảng 2.4:  So sánh  dịch vụ  Logistics tại các doanh  nghiệp - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.4 So sánh dịch vụ Logistics tại các doanh nghiệp (Trang 149)
Bảng 2.5:  Quy  mô vốn của các doanh  nghiệp  Logistics - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.5 Quy mô vốn của các doanh nghiệp Logistics (Trang 152)
Bảng 2.7:  Sự quản  lý  Nhà  nước đối với các  hoạt động - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.7 Sự quản lý Nhà nước đối với các hoạt động (Trang 162)
Bảng 2.9:  Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ  tầng - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng (Trang 166)
Bảng 2.10:  Khối  lượng hàng hóa vận  chuyến  phân theo - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.10 Khối lượng hàng hóa vận chuyến phân theo (Trang 182)
Bảng 2.11:  Khối lưọìig hàng hóa vận chuyển - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.11 Khối lưọìig hàng hóa vận chuyển (Trang 183)
Bảng 2.13:  Nguồn  nhân lực các doanh  nghiệp  Logistics - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics ở việt nam  sách chuyên khảo  phan văn hòa (chủ biên) và những người khác
Bảng 2.13 Nguồn nhân lực các doanh nghiệp Logistics (Trang 214)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w