1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán việt nam (AVINA) thực hiện

62 403 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 10,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền cũng như muốn tiếp cận lý luận về phần hành kiểm toán này, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn thuế kế toán

Trang 1

098106710077 1 CHUONG 1: DAC DIEM HOAT DONG CUA CHU TRINH BAN HÀNG THU TIEN ANH HUONG TOI KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH TAI CONG TY TNHH TU VAN THUE KE TOAN VA KIEM TOAN VIET NAM cán 2 1.1 Đặc điểm chu trình bán hàng thu tiền có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính . -: E222 + 2123 115 123191571 212111 15 3011110711111 0111.010 nga

1.1.1 Vai trò, vị trí của chu trình bán hàng thu tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh2

1.1.2 Chức năng của chu trình bán hàng - thu tiền ảnh hưởng đến kiểm toán chu trình

ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (A VINA) thực hiện 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU

TRINH BAN HANG THU TIEN TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH DO CONG TY TNHH TU VAN THUE KE TOAN VA KIEM TOAN VIET NAM (AVINA) THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG - 26 2.1 Chuẩn bị kiếm foán 55 E3 SE 2E SE 11 1513111 1111111111 rreu 26 2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán - 2 5° 2< €5 EEE€ESEEEEeEEEEEEEEEvEEEvErkrxrrererrree 26 2.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại công ty TNHH A30 2.2 Thực hiện kiểm toán 5: - SE 2E E2 121 131 3151111111111 31 2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát .- 2© 2© 2E z€EE€EEEEEEEvvrkersrrererreee 31 2.2.2 Thử nghiệm cơ bản - 2-2 2% ©2S SE 15211 152151515221 111E2115 1512 EAe tre 34 2.2.2.1 Thủ tục phân tích . - +2 2+6 Sẻ 2E SE E2 E131 3151113111111 xxx crei 34 2.2.2.2 Thủ tục kiểm tra chỉ tiẾT - + +56 2E SE 3 151 1131 11111 te creg 43

Trang 2

KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH DO TY KIEM TOAN TU VAN THUE

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (AVINA) THỰC HIỆN 50 3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn thuế

kế toán và kiểm toán VIệt Nam (A VINA) thực hiện 6c cccxcxcxceecee 50 3.1.1 Những ưu điỂm set HE SE E7 TH TH TH TH TH Hư gen rrơ 50 3.1.2 NhữngtỒn tại s1 HH TH TH TH Thy TH TH cư TH TH ng nhờn 52 3.2 Giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vẫn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam thực hiện - 2 62s ket vrkrrkrrrrrrrerree 53 3.2.1 Sự tất yếu của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền 58

3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện qui trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong

qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt

Nam thực hiỆN - - 2 G c0 HH HH nu HT 90C g0 54

KET LUAN Quoc cccccccscscssscssscscscscssecsescsssssescssssessesesavssecessvssaesvesacacesscevasensueuenenseses 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

BCTC Bao cao tai chinh

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 4

Báng 1.1: Mục tiêu kiếm toán chu trình bán hàng thu tiền - 55-5 sec 9 Bang 1.2 Thử nghiệm kiểm soát với nghiệp vụ bán hàng -c5ccc cà 18 Bảng 1.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền . .- 5-5 19 Bang 1.3 Kiểm tra chỉ tiết nghiệp vụ bán hàng . - 5 sec 22

Bảng 1.4 Kiểm tra chỉ tiết nghiệp vụ thu tiền 5c sex cưng re rec 23 Bảng 1.5 Thủ tục kiểm toán phải thu khách hàng 2c 5c ScSe Sex csreeered 24 Bảng 2.1: Bảng phân tích doanh thú - - G5 + 1 ven 34

Báng 2.2 Báng phân tích biến động doanh thu và tỷ suất lãi gộp đối với Thuê

Bảng 2.3 Bảng phân tích doanh thu địch vụ ăn uống -¿ ¿c5 cc Sex ceceecea 37 Bảng 2.4 Bảng phân tích doanh thu dịch vụ khác - cv s2 38 Bang 2.5 Bảng phân tích khoản phải thu khách hàng 55c s << s2 39 Bảng 2.6 Bảng phân tích doanh thu dịch vụ phòng cccĂ S22 40 Bảng 2.7 Bảng phân tích doanh thu dịch vụ Thuê phòng nghỉ hội nghị 41

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất (thương mại)

Sơ đồ 1.2: Chức năng của chu trình bán hàng — thu tiỀn + sec cececxc: 5

Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền 55c: 11

Trang 5

sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng với đó thách thức và cơ hội với mỗi cá nhân

cũng như doanh nghiệp hay cả nền kinh tế ngày càng lớn Cùng với đó thì các yêu cầu về minh bạch thông tin, kiểm soát hiệu quả hiệu năng trong quản lý ngày càng

trở lên cấp thiết hơn lúc nào hết Điều này tạo điều kiện phát triển cho các công ty

kiểm toán nói chung và cho hoạt động kiểm toán nói riêng Chu trình bán hàng —

thu tiền là một chu trình rất quan trọng, liên quan tới nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên BCTC và có quan hệ mật thiết với BCTC của doanh nghiệp Do đó kiểm toán chu

trình bán hàng — thu tiền là một phần quan trọng trong kiểm toán BCTC

Nhận thức được vai trò của kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền cũng như

muốn tiếp cận lý luận về phần hành kiểm toán này, trong quá trình thực tập tại Công

ty TNHH Tư vấn thuế kế toán và kiếm toán VIệt Nam (A VINA), em đã chọn đề tài:

“Vận dụng quy trình kiễm toán vào kiễm toán chu trình bán bàng thu tiền trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH tw van thuế kế toán va kiém toán Việt Nam

(AVINA) thực hiện ° làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Mục đích của chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là nghiên cứu, tìm hiểu nội

dung của kiếm toán trình bán hàng thu tiền trong kiếm toán BCTC trên cơ sở thực tế

đã thực hiện tại Công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (A VINA) Qua việc tìm hiểu này đề rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVINA) đồng thời đề ra phương hướng nhằm hoàn thiện quy

trình

Ngoài lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề này gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm hoạt động của chu trình bán hàng thu tiền ảnh hưởng

tới kiểm toán BCTC tại công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt

Nam (AVINA)

Trang 6

và kiểm toán Việt Nam (AVINA) thực hiện tại khách hang

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiễm toán BCTC do công ty TNHH ter van

thuế kế toán và kim toán Việt Nam (AVINA)thực hiện

CHUONG 1 DAC DIEM HOAT DONG CUA CHU TRINH BAN HANG THU TIEN

ANH HUONG TOI KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH TAI CONG TY TNHH TU VAN THUE KE TOAN VA KIEM TOAN VIET NAM (AVINA)

1.1 Đặc điểm chu trình bán hàng thu tiền có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Vai trò, vị trí của chu trình bán hàng thu tiền trong hoạt động sản

xuất kinh doanh

Quá trình hoạt động sán xuất kinh doanh là một quá trình diễn ra liên tục, các chu trình kinh doanh có ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau đôi khi thể hiện mối

quan hệ nhân - quả Do đó, việc tiếp cận kiểm toán theo chu trình trong kiểm toán

BCTC được xem là khả thi hơn so với chỉ kiểm toán theo khoản mục trong BCTC

Trang 7

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy chu trình Bán hàng thu tiền là chu trình cuối

cùng trong vòng tuần hoàn vốn Thế nhưng chu trình này lại cực kì quan trọng trong

các doanh nghiệp,đăc biệt là doanh nghiệp SXKD hay thương mại dịch vụ bới kết

quả của chu trình này được dùng để đánh giá hiệu quả của những chu trình trước đó

và đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Bán hàng thu tiền là

quá trình chuyên quyền sở hữu về hàng hóa và dịch vụ thông qua quá trình trao đối hàng — tiền và chỉ kết thúc khi đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh

toán Một chu trình bán hàng thu tiền hiệu quả có nghĩa là vốn được huy động đúng mức, dòng tiền lưu thông một cách liền mạch tạo tiền đề cho sản xuất và các chu kỳ kinh doanh tiếp theo được thực hiện một cách liên tục Và chu trình bán hàng thu

tiền chính là chu trình cho ta thấy kết quả rõ ràng nhất của sự vận hành liên tục hệ thống sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động của cả công ty

Việc kiểm toán chu trình Bán hàng thu tiền liên quan đến nhiều khoản mục trên BCTC như: hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, doanh thu, tiền và các khoản tương

đương tiền, các khoán phái thu nên nó có ảnh hưởng đến công việc kiếm toán của

các chu trình, khoản mục khác: chu trình hàng tồn kho, chu trình tiền và kết quả

hoạt động kinh đoanh trên Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty khách hàng Không những thế trong quá trình liên tục từ khâu xử lý đơn hàng đến duyệt đơn hàng, chuyển hàng còn giúp ta đánh giá được sự tồn tại và hoạt động của

HTKSNB, chỉ những điều đó cũng đủ để kết luận rằng Kiếm toán chu trình Bán

hàng thu tiền có một vai trò quan trọng, không thể bỏ qua trong kiểm toán BCTC

1.1.2 Chức năng của chu trình bán hàng - thu tiền ảnh hưởng đến kiém toán

chu trình bán hàng — thu tiền

Trang 8

của hàng hóa qua quá trình trao đối hàng - tiền (giữa khách thể kiểm toán với khách hàng của họ) Với ý nghĩa như vậy, quá trình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng ) và kết thúc bằng việc

3,

chuyển đổi hàng thành tiên °

`

A 99 2

Khái niệm “thu tiền” ở đây không phải chỉ là hiểu theo nghĩa hẹp là khi người

mua thanh toán tiền mới là thu tiền mà khái niệm này còn bao hàm cả việc khách hàng mua hàng và chấp nhận thanh toán Do vậy, khi kiêm toán chu trình bán hàng

thu tiền còn bao hàm cả việc kiếm toán các khoán phái thu ở người mua hàng

Các chức năng của chu trình bán hàng thu tiền là:

Trang 9

Đó có thể là phiếu yêu cầu mua hàng hay yêu cầu mua qua thư, điện thoại Sau đó là hợp đồng mua — bán hàng hóa dịch vụ Công việc xử lý đơn đặt hàng là việc phân loại đơn đặt hàng theo một số tiêu chí cụ thể Ví dụ như theo loại hàng mua, số

lượng hàng mua, đối tượng mua hàng và có thể loại bỏ một số đơn đặt hàng không

đạt tiêu chuẩn như yêu cầu của đơn vị Có thể coi xử lý đơn đặt hàng của người mua

là điểm khởi đầu của chu trình bán hàng thu tiền, tạo cơ sở pháp lý, đôi khi có thể thay thế cho hợp đồng của khách hàng

Xét duyệt bán chịu: Đơn vị đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của người

mua để quyết định có nên bán chịu hay không, bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thỏa thuận tỏng quan hệ mua bán trong hợp đồng Việc xét duyệt bán

chịu rất quan trọng tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp bỏ qua khâu xét duyệt

này hoặc nếu có thực hiện thì chỉ làm một cách đối phó dẫn đến nợ khó đòi, không thu hồi được công nợ KTV khi kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền khá chú trọng

tới việc đánh giá chức năng này vì nó giúp KV đánh giá HTKSNB của khách hàng

đối với khâu xét duyệt bán chịu có tốt không

Chuyển giao hàng: Đánh dẫu bằng hàng hóa của doanh nghiệp chuyên giao cho

khách về quyền sở hữu hàng hóa -một trong số 5 tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu Đây có thể coi là thời điểm doanh nghiệp chấp nhận bán hàng và bắt đầu ghi số bán hàng Chứng từ vận chuyển phải được lập tại thời điểm xuất hàng ra khỏi kho phù

hợp với số lượng hàng xuất thực tế, phù hợp với hợp đồng và các chứng từ khác có

liên quan Các công ty có quy mô lớn có diễn biến thường xuyên về nghiệp vụ bán

hàng thường lập số vận chuyển đề cập nhật các chứng từ vận chuyển Chứng từ vận

chuyển là chứng từ chứng minh việc chuyển giao hàng hóa cho người mua là có

Trang 10

Gửi hóa đơn tỉnh tiền cho người mua và ghỉ rõ nghiệp vụ bán hàng: Nếu chứng

từ vận chuyên là chứng từ chứng minh việc chuyển giao hàng thì hóa đơn bán hàng

là cơ sở để ghi số kế toán nghiệp vụ bán hàng, cũng như doanh thu, thu nhập từ việc bán hàng hóa đó Hóa đơn bán hàng ghi rõ mẫu mã, số lượng, giá cả hàng hóa bao gồm cả giá gốc, chỉ phí vận chuyển, bảo hiểm, và tiền thuế giá trị gia tăng KTV cần lưu ý đến tính hợp lệ của hóa đơn, loại hàng ghi trên hóa đơn, đơn giá, giá trị tổng cộng của lô hàng có phù hợp với hợp đồng đã ký kết hay quyết định bán hàng của

ban GÐ không

Xử lý và ghỉ số các khoản thu tiên: Nếu khách hàng thanh toán băng tiền, kế

toán tiến hành ghi vào nhật ký thu tiền Nếu khách hàng chưa thanh toán, đơn vị

phản ánh trên tài khoản 131 và theo dõi chỉ tiết cho từng đối tượng công nợ và theo thời gian Trong quá trình xử lý và ghi số khá năng bỏ sót hoặc dấu điểm các khoản

thu tiền đặc biệt thu tiền mặt trực tiếp là rất lớn ví dụ như nhân viên bán hàng nhận

được tiền rồi mà không nộp luôn cho công ty mà sử đụng vào mục đích tư lợi Do

đó, KTV cần đặc biệt chú ý đến thủ tục kiểm tra tính trọn vẹn và kịp thời của các nghiệp vụ mua hàng đã thanh toán

Xử lý và ghi số hàng bán bị trả lại và khoản bớt giá: các khoản giảm trừ doanh thu xây ra khi khách hàng không thỏa mãn về hàng hóa khi đó người bán phải nhận lại hoặc phải giảm giá Các chứng từ thường là bảng ghi nhớ, thư báo có, hóa đơn

hàng bán bị trả lại các chứng từ này cần phải được phê chuẩn trước khi ghi số -

nguyên tắc thận trọng trong kế toán KTV cần thực hiện nhiều hơn các thủ tục đánh

giá tính trọn vẹn đối với nghiệp vụ hàng trả lại Các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cần lưu ý đến thủ tục xác minh tính phê chuẩn và định giá Tham định và xóa số các khoản phải thu không thu được: Công việc được thực

hiện trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc không chịu thanh toán Kế toán cần lập chứng từ xóa nợ, đưa khoản nợ phải thu này ra ngoài

Trang 11

Dự phòng nợ khó đòi: Trước khi khóa số và chuẩn bị báo cáo, kế toán ước tính

về phần trăm có thế thu hồi được công nợ trong tương lai và phần trăm khả năng

không thu hồi được theo thông tư 13 về xác định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Điều này lä bắt buộc đối với tất cả các công ty nhằm minh bạch tình hình tài

chính của đơn vị mình KTV trong trường hợp này xem xét về cơ sở và phương pháp lập dự phòng đã đúng với quy định hiện hành hay chưa

12 Mục tiêu kiểm toán kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiếm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiếm toán Việt Nam( AVINA)

- Trung thực: là thông tin tài chính và tài kiệu kế toán phản ánh đúng sự thật

nôi dung, bán chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hợp lý: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

- Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật,

đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)

Thế nhưng các mục tiêu xác minh tính trung thực hợp lý và hợp pháp của

bảng khai tài chính cần được cụ thể hóa theo các yếu tố của hệ thống kế toán

(phương pháp kế toán) trong quan hệ trược tiếp với việc hình thành các bảng này Theo đó mục tiêu xác minh thường phải hướng tới là:

Trang 12

của vốn hoặc tính thực tế xảy ra của nghiệp vụ

- Tính đầy đủ (trọn vẹn) : thông tin trên bảng khai tài chính không được bỏ sót trong qua trình xử lý

- Tính giá: tài sản hay giá phí (giá thành) dều được tính theo phương pháp kế

toán là giá thực tế đơn vị pjair chỉ ra để mua hoặc thực hiên các hoạt động

- Tính chính xác về cơ học: chuyền số, sang trang trong công nghệ cơ học

- Phân loại và trình bày: tuân thủ các quy định cụ thể trong phân loại tài sản

và vốn cũng như trong quá trình kinh doanh qua hệ thống tài khoản tổng hợp và chỉ

tiết

- Quyền và nghĩa vụ: Tài sản trên bảng khai tài chính phải thuộc quyền sở

hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị, vốn và công nợ phải phản ánh đúng nghĩa vụ tương ứng vủa đơn vi

Trên đây là những mục tiêu chung nhất của kiểm toán BCTC mà ở bất cứ

chu trình khoản mục hay giai đoạn nào của cuộc kiểm toán KTV cũng hướng tới

Còn trong kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền KTV sẽ đưa ra các mục tiêu cụ thé,

đặc thù cho khoản mục này

1.2.2 Mục tiêu kiếm toán đặc thù

Như chúng ta đã biết, chu trình bán hàng thu tiền được cấu thành từ các nghiệp

vụ cụ thể và từ đó hình thành nên các khoản mục trên bảng khai tài chính nên các

mục tiêu đặc thù của kiểm toán tài chính và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ vì thế cũng phải phù hợp với các đặc điểm của phần hành kiểm toán này Mặt khác, mặc

dù các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quan hệ chặt chẽ và tạo nên chu trình xác định song mỗi loại nghiệp vụ này lại có yêu cầu riêng theo trình tự độc lập tương đối Do đó, mục tiêu đặc thù cho các khoản mục và nghiệp vụ bán hàng và nghiệp

vụ thu tiền cũng cần có định hướng cụ thể qua các mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng

biệt

Trang 13

Hợplý | Các nghiệp vụ bán hàng đều có | Các khoản thu tiền đều đảm bảo

chung căn cứ hợp lý, dựa trên cơ sở yêu | hợp lý chung, phát sinh do hoạt

cầu mua hàng đã được khách | động mua hàng của người mua

hàng chấp nhận

Mục tiêu chung khác Hiệu lực Việc chuyên giao hàng hóa hoặc | Các khoản phải thu ở khách (phát sinh) | dịch vụ từ người bán đến người | hàng là có thật, các khoán thu

mua là có thật, có chứng từ vận | bằng tiền được ghi số thực tế đã

chuyên hợp lệ đi kèm nhập quỹ Các thông tín phan

ánh trên chứng từ, số sách và báo cáo có liên quan đến nghiệp

vụ phát sinh là hoàn toàn có thật Trọnvẹn | Các nghiệp vụ bán hàng đã xảy ra | Mợi khoản tiên đã thu và các

(đầy đủ) | trên thực tế đều được ghi số khoản phải thu ở khách hàng

đều được ghi số Nếu xuất hiện

khoản phải thu từ người mua thì

tat cả phải được ghi chép vào số

kế toán tại khoản mục Nợ phải

thu khách hàng của đơn vi

Quyên nghĩa | Hàng hóa đã được xuất kho bán | Các khoản phải thu chứng tỏ

vụ cho khách hàng là hàng hóa thuộc | doanh nghiệp có quyền đòi tiền

quyên sở hữu của đơn vị

trong tương lai của đơn vị đối

với con nợ Các khoản phải thu

phải chỉ tiết cho từng đối tượng

Trang 14

công nợ

Định giá Hàng hóa đã vận chuyến và có

hóa đơn ghi rõ số lượng, chủng loại, giá bản Giá ban ghi trên hóa

đơn là giá bán được niêm yết

trong bảng giá của đơn vị hoặc giá thỏa thuận riêng giữa người bản và người mua

Các khoản phải thu được đánh

giá đúng về tuổi nợ, khả năng trả nợ, kế cả việc lập dự phòng

trong trường hợp người mua

không có kha nang tra no Đối

với các nghiệp vụ thu tiền bằng

ngoại tệ, KV cần quan tâm tới

tỷ giá hối đoái quy đối

Phân loại Nghiệp vụ ban hàng được phần

loại thích hợp: theo từng loại doanh thu (511, 512), theo từng

loai thué suat (0, 5, 10%)

Các khoản phải fhu được phân

loại đúng Các khoản phải thu

được phân loại đúng đối tượng

sô, chuyên sô, lên báo cáo đêu khớp đúng

Giá trị của các khoản phải thu được tính toán chính xác và cộng dôn, chuyên sô đúng

Các mục tiêu kiêm toán n ghiệp vụ

Phê chuẩn Các nghệp vụ bán hàng, vận

chuyển đặc biệt là nghiệp vụ bán

chịu đều được sự phê chuẩn đúng

đăn

Tất cả những thay đổi liên quan

đến việc quản lí và thu hồi công

nợ về thê thức, thời gian, thủ tục thanh toán tiền hàng đều được

Các nghiệp vụ phải thu được ghi

nhận khi có đầy đủ băng chứng

ghi nhận đó là một khoản phải thu của đơn vị và phải được ghi

số đúng kỳ

Trang 15

1.3 Quy trình kiếm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán BCTC

do công ty TNHH tư vẫn thuế kế toán và kiếm toán Việt Nam (AVINA) thực

hiện

Do chu trình bán hàng thu tiền là một phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC nên quy trình thực hiện kiếm toán chu trình này cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình chung của công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam

(AVINA) đề ra Các KTV thực hiện cuộc kiểm toán cụ thể sẽ dựa vào quy trình công ty đã đề ra và tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của khách hàng mà áp dụng

Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiếm toán

Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên của tô chức công tác kiểm toán,

nó có ý nghĩa quyết định tới chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán Nên công ty

TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (A VINA) rất quan tâm tới giai

đoạn này Bước công việc này thường do các KTV cao cấp thực hiện và quy trình công viỆc sau:

> Lập kế hoạch kiễm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán số 300 về lập kế hoạch kiểm toán “Kế hoạch kiểm

toán phải được lập cho mọi cuộc kiêm toán Kê hoạch kiêm toán phải được lập một

cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khia cạnh trọng yếu của cuộc kiểm

Trang 16

toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vẫn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán giúp KTV phân công công việc cho trợ ]ý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công

việc kiểm toán ” Có thê khẳng định rằng lập kế hoạch kiểm toán có vai trò hết sức

quan trọng đòi hỏi KTV đặc biệt coi trọng để bảo đảm được hiệu quả và chất lượng

của toàn bộ cuộc kiểm toán Theo đó thì lập kế hoạch kiểm toán đối với chu trình

bán hàng thu tiền gồm các bước công việc sau:

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiém toán

Ở bước này, công ty sẽ xem xét liệu có nên chấp nhận khách hàng hay không và

nhận diện những rủi ro có thể gặp phải và tìm hiểu lý do mà khách hàng cần đến

kiểm toán Lý do kiểm toán có thể biết thông qua thủ tục phỏng vấn ban GD céng ty (với khách hàng mới) hoặc thông qua nhận định của KTV (với khách hàng cỗ) Việc

nhận định lý do kiểm toán thực chất đó là việc xác định rõ đối tượng sử dụng BCTC

là ai và với mục đích gì? Ví dụ với doanh nghiệp cần vay thêm vốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì cần chú ý tới những rủi ro liên quan tới tính thanh khoản của

doanh nghiệp; còn với những khách hàng cần kiểm toán cho mục đích chuẩn bị cổ phần hóa và niêm yết trên sàn chứng khoán (IPO- Initial Public Offering) thì công

ty chắc chắn phải chú ý đến những rủi ro liên quan đến định giá doanh nghiệp (giá trị doanh nghiệp có thế bị đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị đúng một cách có

chủ ý nhằm mục đích tư lợi) Cũng trong bước đầu tiên này những nhân viên thực

hiện cuộc kiểm toán sẽ được chỉ định sau khi đã xem xét kỹ lưỡng về quy mô, tính chất cuộc kiểm toán với năng lực và kinh nghiệm cá nhân của từng người cũng như tính độc lập của họ với khách hàng Kết thúc bước 1 này là một hợp đồng kiểm toán được ký kết

Bước 2: Tìm hiếu, thu thập thông tin về khách hang

Sẽ không thể kiểm toán được nếu như không có chút hiểu biết nào về khách hàng Chính vì vậy ngay từ lúc tiếp nhận khách hàng, công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVTINA) đã tiến hành tìm hiểu khách hàng về công

việc kinh đoanh và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Trong bước này KTV cần

Trang 17

thu thập thông tin về môi trường kinh doanh của khách hàng: cách thức vận hành hoạt động kinh doanh và các chu trình kinh doanh cơ bản; công tác quản lý và điều hành của khách hàng; mục tiêu và những chiến lược dài hạn của khách hàng cũng

như cách thức đo lường kết quả hoạt động và đối chiếu với mục tiêu đã đề ra Sau khi có đầy đủ hiểu biết về khách hàng, về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế

toán và HTKSNB cũng như các van đề tiềm ân, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiêm toán và từng phân hành kiêm toán.Cụ thê như sau:

e© Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng: Chuẩn mực kiểm toán 310

đã nói “để thực hiện kiếm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về

tình hình kinh doanh nhằm đánh gia và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và

thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng

yếu đến BCTC đến việc kiếm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán” Những hiểu biết về tình hình kinh đoanh là cơ sở quan trọng để KTV đưa ra các xét đoán chuyên môn Với kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền, KTV cần tìm hiểu các vẫn

đề sau:

- _ Lĩnh vực hoạt động và kết quả kinh doanh của khách hàng: Với một công ty

sản xuất thì có tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu khác so với một công ty dịch vụ hay

công ty xây dựng Trong doanh nghiệp xây dựng, tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu khá phức tạp, đánh giá về hàng tồn kho lại quan trọng trong lĩnh vực bán lẻ, còn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điều quan trọng lại là kế toán chỉ phí

- Tìm hiểu nhỡng mục tiêu của khách hang và chiến lược mà ban lãnh đạo

doanh nghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lược cho biết doanh nghiệp trong năm kiểm toán có những chính sách tiêu thụ nào, có thay đối gì trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua việc thu thập các thông tin đó, KTV cần năm được lĩnh vực kinh doanh, các khách hàng lớn, các khách hàng chính, chính sách tiêu thụ, chính sách tín dụng của doanh nghiệp và tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu của khách hàng Dựa

vào các thông tin và tài liệu mà khách hàng cung cấp, KTV sẽ tiến hành phân tích

Trang 18

sơ bộ, giúp KTV biết những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

cũng như xác định những vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công

ty

Để tìm hiểu về hệ thống KSNB của công ty khách hàng đối với chu trình bán hàng thu tiền, công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVINA) tiến hành thu thập các thông tin về tố chức và hoạt động của khách hàng được kiểm

toán, năng lực quản lý của BGĐ Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng chỉ ra

sự tồn tại của rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát, từ đó ước tính được khối lượng, độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi HTKSNB yếu kém

Để có được những thông tin này KTV có thế thu thập qua các nguồn:

- Trao đối với GĐ, kế toán trưởng, kế toán công nợ, thủ quỹ về hệ thống

KSNB đối với chu trình bán hàng thu tiền

-_ Trao đổi với KTV nội bộ và xem xét báo cáo kiểm toán nội bộ của đơn vị được kiểm toán

- Kinh nghiệm kiểm toán đơn vị trong năm trước

- _ Tìm hiểu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, báo đài

- _ Hồ sơ kiểm toán năm trước

- _ Trao đổi với KTV tiền nhiệm hoặc các KTV đã kiểm toán các đơn vị khách

có cùng ngành nghề kinh doanh với khách hàng

- Trao đổi với chuyên gia và các đối tượng bên ngoài có hiểu biết về đơn vị được kiểm toán (chuyên gia kinh tế, cơ quan cấp trên, khách hàng, nhà cung cấp )

- - Các văn bản pháp lý và quy định có liên quan của công ty

- Tham quan nhà xưởng

Bước 3: thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý khách hàng

Thu thập nghĩa vụ pháp lý khách hàng giúp KTV năm bắt được các quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Trang 19

ty KTV cần thu thập giấy phép thành lập công ty, điều lệ công ty, BCTC, biên bán cuộc họp đại hội đồng cô đông, các hợp đồng bán hàng lớn

Bước 4: thực hiện thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán số 520 “KT phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiếm toán giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán” quy trình phân tích giúp KTV xác định nội đung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiếm toán khác Ở giai đoạn này, KTV có thể áp dụng cả phân tích ngang và phân tích dọc

Phân tích ngang: phân tích được thực hiện bằng cách so sánh các trị số trên BCTC, bao gồm: so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của KTV, so sánh số liệu các năm, các kỳ với nhau, so sánh với định mức trong ngành qua đó KTV sẽ biết được mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với bình

quân ngành Với chu trình bán hàng thu tiền, KTV cần so sánh các chỉ tiêu: doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu năm nay so với năm trước, đầu kỳ so với cuối kỳ, doanh thu thực tế so với kế hoạch

Phân tích đọc: phân tích được thực hiện bằng cách so sánh các tý lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Với chu trình bán hàng thu

tiền, KTV cần so sánh các chỉ tiêu tỷ suất về khá năng sinh lời, tỷ suất khả năng thanh toán, tỷ suất doanh lợi, hệ số nợ phải thu

Dựa trên quy trình phân tích, KTV có được những đánh giá ban đầu về hoạt

động kinh doanh và có thế khoanh vùng được các miễn sai phạm từ đó tập trung thực hiện kiểm toán

Bước 5: đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Đánh giá về trọng yếu: trọng yếu là thuật ngữ để chỉ tầm quan trọng của thông

tin mà nếu thiếu thông tin đó hoặc sai lệch thì sẽ ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng Khi đánh giá về trọng yếu, trước tiên, KTV cần ước tính ban đầu về

trọng yếu Thường thì xây dựng mức trọng yếu thường mang tính phán xét nghề

nghiệp, nhưng để cho dễ dàng công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt

Trang 20

Nam (AVINA) cũng như các công ty khác đã lượng hóa nó một cách thống nhất

trong công ty mình

Với chu trình bán hàng thu tiền, mức trọng yếu này được phân bố cho các khoản mục đoanh thu, phải thu và tiền Việc phân bố này giúp các KTV xác định số lượng

bằng chứng kiểm toán cần thu thập cho từng loại khoản mục để đạt được mục tiêu

kiểm toán đề ra mà không làm dênh chỉ phí

Đánh giá về rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn

có sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán có 3 loại, rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR)

Rủi ro tiềm tàng là rủi ro có liên quan tới hoạt động kinh doanh của khách hàng,

KTV không thể tác động được Với chu trình bán hàng thu tiền, rủi ro tiềm tàng đó

là: Rủi ro do tính chính trực của ban GĐ, các nghiệp vụ bán hàng bất thường, rủi ro

trong việc quản lý tiền, dự phòng phải thu khó đòi

Rúi ro kiểm soát là rủi do có liên quan tới từng nghiệp vụ hoặc khoán mục khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết và sửa chữa kịp thời Rủi ro này KTV cũng không thể tác động được Với chu trình bán hàng thu tiền, rủi ro kiểm soát là: Rủi ro do HTKSNB hoạt động

không hiệu quả, không phân cách nhiệm vụ giữa người bán hàng và người ghi số,

giữa người ghi số và người thu tiền không đánh số thứ tự trước với các chứng từ bán hàng thu tiền

Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai phạm mà KTV không phát hiện được trong

quá trình kiểm toán Rủi ro này kiểm toán có thê tác động được Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào số lượng mẫu chọn, vào trình độ KTV

Mô hình rủi ro kiểm toán

Trang 21

Bước 6: Tìm biếu HTKSNB khách hàng và đánh giá rủi ro kiễm soát

Đây là bước công việc rất quan trọng đòi hỏi KTV phái thực hiện một cách

nghiêm túc và thận trọng vì kết quả của nó sẽ giúp KTV xác định các thủ tục tiếp theo KTV cần tìm hiểu về 4 yếu tố cầu thành nên HTKSNB

Môi trường kiểm soát: bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp KTV cần tìm hiểu các quan điểm trong điều hành hoạt động kinh doanh, cơ

cấu tô chức, chính sách nhân sự, và các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ Đồng thời, tìm hiểu về các quy định của nhà nước về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp,

Hệ thống kế toán: bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, số kế toán, tài khoản kế toán Với chu trình bán hàng thu tiền, KTV cần tìm hiểu các chứng từ, số sách, tài

khoản sử dụng trong chu trình này, sơ đồ hạch toán, quá trình lập và luân chuyển chứng từ, các khoản phải thu, điều kiện lập dự phòng phải thu, điều kiện ghi nhận

doanh thu

Các thủ tục kiểm toán: thủ tục kiểm toán phái được thiết kế một cách phù hợp,

giúp doanh nghiệp ngăn ngừa và phát hiện được các sai phạm và sửa chữa các sai phạm kịp thời 3 nguyên tắc thường được sử dụng đó là nguyên tắc phân công phân

nhiệm (phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, từng người), nguyên tắc ủy

quyên phê chuẩn, nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Kiểm toán nội bộ: là bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị nhằm mục tiêu

của nha quan tri

Sau khi có hiểu biết về HTKSNB, KTV mô tả trên giấy tờ làm việc Và đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

> Thiết kế chương trình kiếm toán chu trình bán hàng thu tiền

Dựa trên kết quả của các công việc đã được thực hiện ở trên, KTV tiến hành thiết kế chương trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền phù hợp với điều kiện

cụ thể của công ty khách hàng

Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiếm toán

Trong giai đoạn này, KTV và trợ lý kiếm toán sẽ thực hiện kiểm toán tuân theo chương trình kiểm toán đã được thiết kế, bao gồm thử nghiệm kiếm soát và thử

Trang 22

nghiệm cơ bản Nếu HTKSNB hoạt động hiệu quá thì KTV sẽ tăng cường các thử nghiệm kiểm soát và giảm các thử nghiệm cơ bản Còn nếu ngược lại HTKSNB được đánh giá là hoạt động không hiệu quá thì KTV sẽ không tiến hành thực hiện

thủ tục kiểm soát mà tiến hành luôn vào thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm kiếm soát với chu trình bán hàng thu tiền:

Bảng 1.2 Thử nghiệm kiếm soát với nghiệp vụ bán hàng

Hiệu lực Chọn một dãy liên tục các hóa đơn bán hàng trên số, đôi chiêu các

khoản bán hàng đã ghi số với từng hóa đơn Xem xét các chứng từ đi

kèm như phiếu vận chuyên, đơn đặt hàng

Trọn vẹn Chọn một dãy các hóa đơn bán hàng hoặc vận chuyên đối chiếu xuôi,

đối chiếu với nhật ký bán hàng, nhật ký chung, số chỉ tiết, hàng tồn kho, các khoản phái thu

Phê chuẩn Xem xét các bảng kê hoặc sô chỉ tiết về bán hàng, thu tiền Tiến hành

đối chiếu với các hợp đồng kinh tế, lệnh vận chuyển chứng từ khác phê chuẩn việc xuất kho hàng hóa, phương thức vận chuyền

Đối chiếu các chứng từ đã được đuyệt với quyền hạn, chức trách của

người duyệt

Định giá Xem xét các quy định về giá

Đối chiếu các hóa đơn với bảng giá quy định hoặc hợp đồng kinh tế Xem xét dấu hiệu kiểm tra nội bộ với giá

Phân loại Đối chiếu các chứng từ kế toán, các quan hệ đối ứng tài khoản để

khăng định tính đúng đắn trong phân loại các nghiệp vụ kinh tế theo

nội dung và các tài khoản có liên quan

Kiểm tra cách thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế bât thường

Chính xác

cơ học Đôi chiêu các nghiệp vụ bán hàng từ sô chỉ tiết, nhật ký bán hàng, và

các số chỉ tiết doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu va sỐ chỉ tiết

về tiền

Cộng dồn lại các con số trên các số kế toán và đối chiếu với số cái,

nhật ký bán hàng

Kip thời Xem xét các chứng từ vận chuyên nhưng chưa lập hóa đơn để tìm ra

các nghiệp vụ có thể chứa gian lận

Xem xét về quy định thời gian ghi nhận nghiệp vụ bán hàng và xem

xét dấu hiệu của tô chức kiểm tra đối chiếu nội bộ giữa lập chứng từ

và ghi số theo thời gian

Trang 23

Bảng 1.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền

Mục tiêu | Thử nghiệm kiểm soát

Hiệu lực | KTV kiểm tra việc phân tách trách nhiệm giữa người giữ tiền và

người ghi số KTV biết được qua phỏng vấn, quan sát, điều tra

Kiểm tra tài liệu chứng minh việc có sự kiểm tra, đối chiếu độc lập

định kỳ giữa doanh nghiệp và ngần hàng

Tron ven | KTV kiểm tra việc phân tách trách nhiệm giữa người giữ tiền và

người ghi số KTV biết được qua phỏng vấn, quan sát, điều tra

Kiểm tra viêc đánh số thứ tự trước các giấy báo có, phiếu thu, bảng

kê tiên mặt thông qua việc xem xét tính liên tục của các chứng từ này

Phê chuẩn Thu thập các quy chế thu tiền các điều kiện phê chuẩn chiết khấu

KTV thực hiện thông qua việc phỏng van ban GD

Định giá | Khảo sát tô chức kế toán các khoản phải thu Xem xét việc đối chiếu hàng tháng với ngân hàng

Với các khoán thanh toán bằng ngoại tệ thì phải ghi số theo tỉ giá thực tế tại ngày giao dịch

Phân loại | Kiểm tra việc sử dụng sơ đồ tài khoản và quy định về đối ứng

Xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

Kip thoi | Quan sát việc tổ chức ghi thu chế độ báo cáo thu tiền ở các bộ phận

có liên quan

Xem xét dấu hiệu kiểm tra nội bộ

Chính xác | Xem xét việc phân cách trách nhiệm giữa người thu tiền và ghi số

cơ học Xem xét dâu hiệu kiêm tra nội bộ Kiểm tra việc gửi các bảng cân đối thu tiền

Trang 24

Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được sử dụng trong cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiếm toán khác Thông qua thủ tục phân tích sẽ giúp KTV ra quyết định nên mở rộng hay thu hẹp thủ tục kiểm tra chỉ tiết Thủ tục

phân tích gồm có phân tích tỷ suất và phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng:

Khi phân tích khoản mục doanh thu, KTV thực hiện việc so sánh doanh thu của từng loại hàng hóa dịch vụ và tổng doanh thu của công ty các khoản giảm trừ doanh thu năm nay so với năm trước, giữa các tháng với nhau và so sánh với ngành để đánh giá xu hướng của doanh thu trong kỳ là bao nhiêu, năm nay so với năm trước loại hàng hóa nào có xu hướng tăng trưởng nhanh, tăng trưởng thế có hợp lý hay không Nếu có gì bất thường thì cần tập trung và phân tích cụ thể để tìm nguyên nhân và giải thích

Khi phân tích khoản mục phải thu, KTV thực hiện việc so sánh các khoản phải

thu khách hàng kỳ này so với kỳ trước để tìm ra xu hướng biến động Kết hợp với

xu hướng biến động của khoản mục doanh thu KTV có thể đưa ra kết luận về chu

trình bán hàng thu tiền

Phân tích tỷ suất

KTV phân tích các tỷ suất: Tỷ lệ lãi gộp; Vòng quay HTK; Tỷ lệ các khoản giám trừ doanh thu so với tổng doanh thu; Vòng quay phải thu; Tý lệ chỉ phí dự phòng so với doanh tu bán chịu; Ty lệ phải thu trên tài sản lưu động; Ty lệ dự phòng phải thu so với khoản phải thu

ty le 1ai gop = ———— doanh thu thuan = 1 - — Doanh thu thuan

Cho biết một đồng Doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lãi gộp Tý lệ GVHB/Doanh thu thuần cho biết một đồng Doanh thu thuần nhận về thì phải bỏ ra

bao nhiêu đồng GVHB Thực hiện phân tích với từng loại mặt hàng, từng vùng miên đê đưa ra nhận xét

Trang 25

Tỷ lệ chỉ phí dự phang so véi doank thu ban chiu = — Sim tr _

Doanh thu thuan

Các khoản giảm trừ doanh thu là điều mà doanh nghiệp không mong muốn, tuy nhiên có thế xảy ra sai phạm doanh nghiệp có tình khai khống các khoản giảm trừ

doanh thu nhằm mục đích riêng của doanh nghiệp

Dự phòng Phải thu khó đòi/ tống phải thu tính với từng sản phâm, từng khu vực

và với toàn doanh nghiệp để đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có thật

sự hiệu quả không? Hay công ty đang cố tình mượn dự phòng dé che dấu doanh thu,

day doanh thu?

KTV xem xét tinh hgp ly gitta số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ với công suất

máy móc thực tế hoặc định mức đự trữ HTK Nếu thấy số lượng bán trong kỳ lớn

hơn cả công suất máy móc thiết kế, liệu có phải khai khống?

Dựa trên việc so sánh các tỷ suất và so sánh với số liệu ngành, KTV có thé đưa

ra đánh giá chính xác về tình hình bán hàng thu tiền tại doanh nghiệp kiểm toán.

Trang 26

Kiém tra chi tiét

Bảng 1.3 Kiếm tra chỉ tiễt nghiệp vụ bán hàng

Mục tiêu | Kiểm tra chỉ tiết

Hiệu lực | Chọn mẫu một số nghiệp vụ và thực hiện kiêm tra chỉ tiết:

Xem xét lại nhật ký bán hàng, số cái, số phụ, các khoản phải thu với

Đối chiếu bút toán bán hàng với lệnh bán chịu, lệnh vận chuyển

Trọn vẹn | Soát xét lại chứp từ theo một dãy số liên tục, đặc biệt ở các thời điểm

đầu kỳ kế toán sau

Đối chiếu vận đơn với hóa đơn bán hàng với bút toán được ghi nhận

để xác minh tất cả các chứng từ đã được ghi số

Phê chuẩn KTV so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá và hóa đơn đã được ký kết

Thu thập các văn bản về chính sách tín dụng các quy định về giảm giá, chiết khấu, cách thức giao hàng kiểm tra xem các chính sách này có được thực hiện đúng đắn hay không?

Phân loại Kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng nội bộ và bên ngoài với

mức thuế suất khác nhau

Định giá KTV tinh lại các con số trên hóa đơn bán hàng

Chọn mẫu một số hóa đơn, rà soát, đối chiếu về phương thức bán, giá

bán và so sánh với mức giá niêm yết hoặc thỏa thuận

Đối chiếu nhật ký bán hàng với hóa đơn bán hàng

Đối chiếu các chỉ tiết trên hóa đơn bán hàng với vận đơn, đơn đặt

hàng

Đúng kỳ Chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày khóa sô, đối

chiếu ngày tháng ghi trên hóa đơn, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho Kiểm tra lai các hợp đồng bán hàng dé xác định xem có tổn tại các điều khoản dẫn tới việc ghi số doanh thu bị hoãn lại

Chính xác

cơ học Chọn một dãy nghiệp vụ trên sé chỉ tiết để tính toán lại và đối chiếu

sô cộng dôỗn, chuyên trang Đôi chiêu sô liệu từ sô chi tiệt lên sô tông hợp và từ sô tông hợp lên báo cáo

Trang 27

Bảng 1.4 Kiễm tra chỉ tiết nghiệp vụ thu tiền

Mục tiêu | Thủ tục kiểm tra chỉ tiết

Hiệu lực | Chọn mẫu một số nghiệp vụ thu tiền, đối chiếu từ số cái, sang số chỉ

tiết tiền mặt, tiền gửi, nhật ký thu tiền, với phiếu thu tiền, giấy biên nhận tiền, giấy báo có của ngân hàng Cần chú ý đặc biết tới các nghiệp vụ phát sinh với số tiền lớn

Trọn vẹn | Tiên mặt là khoản có rủi ro lớn Nên cân đối chiếu từ phiếu thu, qua

giấy nhận tiền, tới nhật ký thu tiền, số chỉ tiêt số cái tiền mặt

Tiền gửi ít gặp rủi ro hơn, vì được theo đối bởi bên thứ 3 Nhưng tiền gửi có khả năng bị bỏ sót KTV đối chiếu từ giấy báo có của ngân

hàng, vào sô phụ ngân hàng, sô chi tiệt tài khoản tiên gửi

Phê chuẩn Kiếm tra các chỡ ký trên phiêu phu và đói chiếu với chứng từ gốc

Đôi chiêu giầy báo có của ngân hàng với hóa đơn

Đối chiếu các khoản chiết khấu đã thanh toán với quy định của công

Chính xác Chọn một dãy các nghiệp vụ thu tiền, thực hiện cộng lại Đối chiêu

các bút toán với sô quỹ và sô theo dõi thanh toán tiên

Phân loại Phân biệt các nghiệp vụ khách hàng ứng trước với thanh toán tiền trực

tiếp và phải thu khách hàng

Phân loại đúng các nghiệp vụ thu bằng tiền gửi ngân hàng ở các tài

khoản ngân hàng khác nhau

Nghiệp vụ thu bằng ngoại tệ cần lưu ý tới tý giá tại ngày giao dịch

Đúng kỳ Chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày khóa số, thực

hiện kiểm tra, đối chiếu ngày tháng trên phiếu thu, giấy báo có với

nhật ký thu tiên, số chi tiệt, sô cái tiên mặt, tiên gửi

Trang 28

Kiễm tra chỉ tiết khoản phải thu khách hàng

Đề kiếm tra chỉ tiết khoản phải thu khách hàng, thủ tục kiếm toán hữu hiệu nhất

đó là gửi thư xac nhận nó cung cấp cho KTV bằng chứng từ bên thứ 3 độc lập về

mục tiêu hiệu lực, định giá, kịp thời Tuy nó không bảo đảm là sẽ phát hiện hết mọi

sai phạm, nhưng dù sao thì nó cũng là bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao và khách quan

Bảng 1.5 Thủ tục kiếm toán phải thu khách hàng

Hợp lý | Kiểm tra các bảng kê, bảng cân đối về những khoản thu tiền có quy

chung mô lớn hoặc có dâu hiệu bât thường

Tính các tỷ suât và theo dõi những biên đôi lớn so với năm trước

Hiệu lực | Lẫy và theo dõi xác nhận của người mua về khoản phải thu có quy mô

lớn Đông thời chọn một sô khoản quy mô nhỏ điện hình

Trọn vẹn | Cộng lại bảng kê, bảng cân đối các khoản phải thu, đối chiếu với số

cái

Đối chiếu hóa đơn và vận đơn với số thu tiền và số theo đối công nợ

Các khoản phải thu đã phát sinh trong quả trình bán hàng chưa được

xử lý đều được ghi đầy đủ

Quyền | Các khoản phải thu đều thuộc quyên sở hữu của công ty

nghĩa vụ

Chính xác | Chọn một số khoản phải thu đối chiếu với số thu tiền, số cái

Cộng lại các trang và cộng dôn bảng kê hoặc bảng cân đôi thu tiên va đôi chiêu với các sô khác có liên quan

Tính giá | Lẫy và theo đối xác nhận của người mua về khoản pahir thu có quy

mô lớn và chọn vài khoản thu có quy mô nhỏ điển hình

Trao đối với nhà quán lý về chính sách bán chịu, khả năng thu hồi và đánh giá khả năng thu hồi

Phân loại | Đối chiếu các khoản phải thu trên bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền

theo thời hạn

Điều tra, tiếp xúc với nhà quản lý về khoản phải thu trên chứng từ để

xác minh việc phân loại

Trình bày | Kiểm tra các hóa đơn thu tiền, biên bán họp có liên quan Trao đổi với

nhà quản lý vê khoản phải thu không rõ ràng

Kịp thời | Chọn các nghiệp vụ xảy ra trước hoặc sau ngày khóa sô đôi chiêu với

chứng từ vận chuyển có liên quan Chú ý ngày vận chuyền thực tế và

ngày ghi số

Kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tài chính có liên

quan tời kỳ kiểm toán

Trang 29

Giai đoạn 3: kết thúc kiếm toán chu trình bán hàng thu tiền

Đây là giai đoạn các KTV phải tập hợp ý kiến và tông hợp các công việc đã thực hiện để đưa ra ý kiến về báo cáo kiểm toán nói chung và phần hành kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền nói riêng Để đưa ra ý kiến, KTV cần phải xem xét tới các sự

kiện ngày kết thúc niên độ kế toán (ví dụ như khách hàng bị phá sản không có kha năng thanh toán ảnh hưởng tới phải thu và dự phòng phải thu) và sử dụng thủ tục phân tích để khẳng định lại một lần nữa những kết luận trong suốt quá trình kiểm tra

các tài khoản hoặc khoản mục trên BCTC Giúp KTV có kết luận về tính trung

thực, hợp lý của toàn bộ BCTC.,

Tổng hợp tất ca các công việc,KTV chỉ ra các sai phạm trọng yếu nếu có và đưa

ra bút toán điều chỉnh cho đơn vị và yêu cầu đơn vị điều chỉnh Nếu đơn vị chấp nhận điều chỉnh theo ý kiểm toán thì kiểm toán đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần với chu trình bán hàng thu tiền Nếu khách hàng không chấp nhận thì tùy mức độ

trọng yếu của sai phạm mà KTV sẽ đưa ra ý kiến của mình

Cuôi cùng là lên báo cáo và việt thư quản ly

Trang 30

CHUONG 2 THUC TRANG VAN DUNG QUY TRINH KIEM TOAN CHU TRINH BAN HANG THU TIEN TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH

DO CONG TY TNHH TU VAN THUE KE TOAN VA KIEM TOAN VIET

NAM (AVINA) THUC HIEN TAI KHACH HANG

2.1 Chuẩn bị kiếm toán

2.1.1 Lập kế hoạch kiếm toán

Bước 1: Lập kế hoạch kiỄm toán

Công ty TNHH A là khách hàng cũ của công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVINA) trong 3 năm liên tiếp Trong năm 2011, nhận được lời mời kiểm toán từ phía công ty TNHH A và đã có quyết định chấp nhận kiểm

toán từ phía Tổng GÐ công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam

(AVINA)

Đầu tiên, công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiếm toán Việt Nam (AVINA)

sẽ tiến hành lựa chọn nhóm kiểm toán Do công ty TNHH A có quy mô khá nên

nhóm tham gia trực tiếp kiểm toán sẽ là 5 người

Sau khi đã xác định được nhóm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiếm toán với khách hàng rồi đưa lên cho tổng GĐ phê duyệt

Bước 2: Thu thập thông tin co sé

Công ty TNHH A kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, cung cấp các dịch vụ

Á Đông như Việt Nam, Trung Quốc hay Nhật Bản

- _ Cho thuê văn phòng tô chức hội nghị đạt tiêu chuẩn quốc tế

Bước 3: thu thập thông tìn về nghĩa vụ pháp lý của khách hang

Trang 31

KTV sẽ thu thập các thông tin sau

Tên công ty: Công ty TNHH A

Giấy phép hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh số 010406789 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp - Mã số thuế: 010406789

Mô hình tổ chức: Là công ty liên doanh

Địa bàn hoạt động: Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn Thành lập: vào tháng 8/2004

Tổng vốn đầu tư là 33 tỷ VND

Vốn điều lệ là 12,5 tỷ VND

Số lượng khách hàng lớn, và khách hàng chính là các công ty du lịch

Bước 4: Thực hiện thủ tục phân tích

Thực hiện thủ tục phân tích ngang về doanh thu, KTV thấy doanh thu của công

ty trong năm 2010 tăng 29% (bảng phân tích doanh thu ở phần thực hiện kiếm toán)

so với năm 2010 chứng tỏ trong năm 2010 tình hình kinh doanh của công ty khá tốt Bước 5: Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Tại công ty TNHH tư vấn thuế kế toán và kiểm toán Việt Nam (A VINA), căn cứ xác định mức trọng yếu là dựa trên lợi nhuận trước thuế hoặc đoanh thu của khách

hàng trong điều kiện kinh doanh bình thường Với khách hàng A công ty xác định mức trọng yếu dựa trên lợi nhuận trước thuế lợi nhuận trước thuế ước tính 2010

của công ty A là 562.534.200 đồng mức trọng yếu đặt ra cho mục đích lập kế

hoạch được xác định là 5% lợi nhuận trước thuế tức là 562.534.200 * 5% = 28.126.700 đồng Căn cứ vào mức trọng yếu đặt ra cho quá trình lập kế hoạch, KTV tính ra ngưỡng sai sót trọng yếu Ngưỡng sai sót trọng yếu mà công ty đặt ra với công ty A là 75% dựa trên mức trọng yếu cho quá trình lập kế hoạch Tức là 28.126.700 * 75% = 21.095.000 nghìn đồng

Đánh giá rủi ro tiềm tàng: hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, một lĩnh vực mà rủi ro kinh doanh không cao Tuy vậy, năm 2010 có nhiều nghiệp vụ phát sinh, chính vì vậy nên rủi ro tiềm tang ma KTV đánh giá cho công ty A là mức trung bình

Ngày đăng: 17/07/2016, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w