1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện

128 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kiểm toán Báo cáo quyết toán vôh đầu tư công trình XDCB hoàn thành đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả... - lình trạng th

Trang 1

ẤUiitn oăn tiít Híịhiĩp

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng hội nhập kỉnh tế Thế giới, các ngành nghề như: công nghiệp, công nghệ thông tin đã được quan tâm chú ý phát triển từ rất lâu Song song với sự phát triển của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực đào tạo XDCB cũng đang được Nhà nước ta quan tâm, nó cũng dần khẳng định vị trí của mình bên cạnh

sự phát triển không ngừng của các ngành nghề khác XDCB góp phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện để các ngành nghề khác phát triển.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như hiện nay thì lĩnh vực XDCB là rất cần thiết Nước ta đang trong quá trình hội nhập đuổi kịp sự phát triển tốc độ của kinh tế Thế giới Nhu cầu về nhà máy sản xuất, nhu cầu nhà â ngày càng nhiều Do đó XDCB không thể thiếu Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và thành tựu mà XDCB đã mang lại còn không ít những tiêu cực mà nó để lại ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế Trong đó phải kể đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong XDCB đã và đang phải báo động, đang â trong tình trạng rất nghiêm trọng Điều này ảnh hưởng đến Ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ảnh hưởng đến uy tín của Việt Nam trong quá trình hợp tác và phát triển hiện tại và sau này.

Không những thế, quá trình đầu tưXDCB lại là một ngành rất phức tạp, đòi hỏi sự quản lý của nhiều bên có liên quan đến dự án, công trình và sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Các bên có liên rất quan tâm đến tình hình đầu tư và thi công xây dựng công trình Báo cáo quyết toán vôh đầu tư công trình XDCB hoàn thành rất quan trọng, nó giôhg như báo cáo tài chính, mà các bên đều quan tâm Để báo cáo quyết toán này được minh bạch Kết quả chính xác, thì kiểm toán là nhu cầu cấp thiết, không thể thiếu.

Hơn 10 năm qua, hoạt động kiểm toán ở nước ta đã và đang phát triển mạnh, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Sự phát triển của nền kinh tế yêu cầu cao

về quản lý, quản lý kinh tế nói chung và quản lý về XDCB nói riêng Việc kiểm toán Báo cáo quyết toán vôh đầu tư công trình XDCB hoàn thành đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.

Trang 2

f ihịuụ ỉn <3hị Chính 2 yciẽtn toán 4:YB

Nhận thức được vai trò quan trọng của kiểm toán báo cáo quyết toán vôh đầu tưXDCB Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn, em

đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành” do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn thực hiện làm luận

văn tốt nghiệp của mình.

Đề tài của em ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công

trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

Chương II: Thực trạng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình

xây dựng cơ bản hoàn thành.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán Báo cáo quyết toán vôh

đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, nhờ sự hướng dẫn tận tình, chu

đáo của TH.S Phan Trung Kiên và các anh chị trong Chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn, nên em đã hoàn thành luận văn của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

(ihịuụ ỉn ÇJhi @hinh. 3 yciẽtn toán 4;¥fi

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

1.1.1 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư là việc bỏ vốn để thu lợi ích kinh tế trong tương lai Đầu tư XDCB làviệc bỏ vốn trong lĩnh vực XDCB nhằm tạo ra sản phẩm là những công trình,HMCT phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong tương lai, phục vụ cho cácmục đích, lợi ích xã hội XDCB là ngành sản xuất vật chất, tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho xã hội, nó quyết đinh đến sự phát triển đất nước và quy mô sản xuất của

các ngành có liên quan Đầu tư XDCB dù ò lĩnh vực nào, ò nước ta hay trên thế

giới, tốc độ và tỷ lệ đầu tư XDCB ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong đầu tư Nó tạo ra

cơ sở, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia, góp phần thúc đẩy các ngànhkinh tế khác như: công nghiệp, sản xuất vật liệu, hoá chất phát triển theo vói tốc

độ rất nhanh

Quá trình đầu tư XDCB vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải có sựphối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiều lĩnhvực Sản phẩm XDCB và quá trình đầu tư làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng nănglực sản xuất, tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đáp ứng yêu cầu chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, tạo điều kiện và tăng cường hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực

và trên thế giới

Mỗi ngành nghề kinh tế đều có đặc điểm riêng có của nó, XDCB cũngkhông ngoại trừ Đặc điểm của đầu tư XDCB thể hiện thông qua đặc điểm củangành, của quá trình đầu tư XDCB và sản phẩm của quá trình này Nó chính là yếu

tố quyết định đến đặc điểm của quá trình quản lý dự án đầu tư XDCB Dự án đầu tư

là những đề xuất liẽn quan đến việc bỏ vốn để tạo mái, mở rộng hoặc cải tạo những

Trang 4

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 4 yciẽtn tô án 43 r ß

cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian xácđinh

Sản phẩm của quá trình đầu tư là các CT, HMCT Các công trình xây dựng

là sản phẩm của các ngành nghề xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoản không,mặt nước, mặt biển và thềm lục địa), được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị

và lao động Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều HMCT nằmtrong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sảnxuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án

Như vậy, công trình XDCB là sản phẩm tất yếu của giai đoạn thực hiện đầu

tư của dự án và thông qua đó đạt được mục tiêu cuối cùng đã nêu ra trong dự án đó

là sự tăng trưởng về số lượng, duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm Cáccông trình XDCB thường có giá trị lán, thời gian thi công lâu, địa điểm thi công cốđinh, nó có dự toán, thiết kế và phương pháp thi công riêng Mỗi một dự án, côngtrình XDCB khi được phê duyệt sẽ được tiến hành lập dự toán, thiết kế công trìnhsau đó thi công xây dựng Các công trình khác nhau nhưng đều tuân thủ theo babước trên và tuỳ đặc điểm mỗi công trình mà dự toán, thiết kế và thi công khácnhau

Công trình XDCB có nhiều loại và rất phức tạp, phong phú, muốn quản lýtốt các công trình XDCB ta phải biết được các loại công trình XDCB đang tồn tạihiện nay

Hiện nay có các tiêu thức phân loại công trình XDCB sau được ban hànhkèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 17/02/2005 của Chính phủ

- Theo quy mô và tính chất: Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hộithông qua chủ trương và cho phép đầu tư Các dự án còn lại được phân thành banhóm sau:

+ Các công trình thuộc dự án nhóm A: Các dự án đầu tư XDCB thuộc lĩnhvực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị

xã hội quan trọng, sản xuất chất độc hại, chất nổ hạ tầng khu công nghiệp thì không

kể mức vốn đầu tư Các dự án đầu tư xây dựng công trình có giá trị trên 200 tỷđồng đến trên 600 tỷ đồng

+ Các công trình thuộc dự án nhóm B: Các dự án công trình xây dựng trênnhưng mức vốn đầu tư từ 7 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng

+ Các công trình thuộc dự án nhóm C: Các dự án đầu tư xây dựng côngtrình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, các trường phổ thông nằm trong khu vực

Trang 5

(ihịuụ ỉn ÇJhi @hinh. 5 yciẽtn toán 4;¥fi

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

(không kể mức vốn đầu tư) có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng Và các dự án cómức vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng, dưới 15 tỷ đồng, dưới 7 tỷ đồng

- Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

+ Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

+ Dự án sử dụng vốn túi dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn túi dụng đầu tưphát triển của Nhà nước

+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều vốn khác

- Phân loại theo yêu cầu phạm vi quản lý

+ Công trình do trung ương quản lý

+ Công trình do địa phương quản lý

- Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật công trình

+ Công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp

+ Công trình cầu đường, sân bay

+ Công trình bến cảng, đê điều, nhà máy thuỷ điện

+ Công trình cấp thoát nước, cải tạo môi trường, trồng cây gây rừng

+ Công trình cơ khí, cải tạo máy, điều khiển tự động

- Phân loại theo tính chất kinh tế

+ Công trình sản xuất kinh doanh

+ Công trình phi sản xuất kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Đặc điểm này được thể hiện thông qua các bước cơ bản đầu tư XDCB Trênthế giới trình tự các bước đầu tư XDCB thể hiện thông qua 6 bước sau:

1- Nghiên cứu luận chứng chung và tính khả thi của dự án

2- Thiết kế, lập dự toán và tính toán chi tiết các đặc điểm kinh tế kỹ thuậtcông trình

3- Cung ứng dịch vụ, vật tư, trang thiết bị, công nghệ

4- Xây dựng (thực hiện đầu tư)

5- Vận hành thử và bổ sung

6- Sử dụng công trình

Trang 6

(ihịuụ ỉn ÇJhi @hinh. 6 yciẽtn toán 4;¥fi

Nhưng ở nước ta đặc điểm quản lý đầu tư XDCB chỉ thể hiện qua ba giai

đoạn sau:

-Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

-Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư

-Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử khai thác sửdụng

Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tư XDCB xẽ quan tâm chủ yếu

đến giai đoạn thứ 2 của quá trình đầu tư ở nước ta Đây là giai đoạn tạo ra công

trình xây dựng là sản phẩm của quá trình xây lắp tạo bởi vật tư, lao động, thiết bị Ởnước ta giai đoạn này bao gồm các công việc cụ thể sau:

- Xin giao đất hoặc cho thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Xin cấp giấy phép xây dựng

- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái đinh cư vàphục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái đinh cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằngxây dựng nếu có

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Thực hiện việc kiểm soát, thiết kế xây dựng

- Thẩm định phê duyệt, thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình

- Tiến hành thi công xây lắp

- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng

- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiệnbảo hành công trình, sản phẩm

* Thành tựu quản lý đầu tưXDCB hiện nay

Cùng với sự phát triển của các ngành nghề kinh tế khác nhau với nhiều thành

tựu đạt được trong cả nước Công tác quản lý đầu tư XDCB ò nước ta đã có nhiều

chuyển biến và đạt được những thành tựu sau:

- Các công trình XDCB đều có dự án đầu tư được duyệt, thực thi có hiệuquả

- Việc tổ chức quản lý các công trình thuộc các dự án có sự phân chia phùhợp giữa dự án, với điều kiện của chủ đầu tư và hình thức quản lý

- Đối với các dự án sử dụng Ngân sách Nhà nước đã áp dụng rộng rãiphương thức đấu thầu thay thế cho phương thức chỉ định thầu

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Trình độ chuyến môn và hiệu quả trong quản lý ngày càng được nâng cao

Trang 7

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

do: Tự nghiến cứu thực tiễn, du học nước ngoài và do sự đầu tư từ Nhà nước

- Nhà nước liẽn tục ban hành các quy chế và quản lý đầu tư XDCB, các sửađổi bổ sung phù hợp từng dự án, công trình xây dựng, phù hợp với đặc điểm củatừng địa phương

- Khuyến khích các đối tác trong và ngoài nước tích cực đầu tư vào các công

trình xây dựng ở Việt nam khi có một cơ chế quản lý tốt.

Bên canh những thành tựu đạt được, công tác quản lý đầu tư XDCB khôngtránh khỏi những hạn chế ảnh hưởng dến sự phát triển chung của kinh tế cả nước

* Hạn chế

- Vấn đề nan giải nhất hiện nay: có quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, rấtnhiều các quy đinh, Nghị đinh của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch đượcban hành nhưng việc chấp hành trình tự đầu tư, xây dựng còn thiếu nghiêm túc, màchưa có biện pháp xử lý nghiêm

- Nhà nước chưa ban hành bộ luật về quản lý đầu tư xây dựng, mới chỉ banhành các Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cùng các quy đinh, nghị đinh, có tínhchất hưáng dẫn nhiều hơn tính chất bắt buộc

- lình trạng thất thoát lãng phí và tham nhũng vốn đầu tư trong XDCB rấtnghiêm trọng, đặc biệt là nạn lạm dụng quyền lực bòn rút vốn, thiết bị, khôngnhững ảnh hưửng đến tiến độ thi công, ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư cho côngtrình mà quan trọng hơn đó là chất lượng các công trình xây dựng rất kém, gây thiệthại, nguy hiểm đến tính mạng của con người, không thể đền bù nổi

- Các bộ, ban ngành liên quan chưa phối hợp chặt chẽ trong việc đưa ra cácquy định có tính chất bắt buộc thực thi đối với các bên liên quan đến công trình xâydựng Khi có vi phạm thì chưa có hình phạt thích đáng chấm dứt ngay tình trạng.Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong XDCB

1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Đặc điểm quản lý đầu tư XDCB ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo quyếttoán công trình XDCB hoàn thành được thể hiện qua những đặc điểm sau:

- Sản phẩm là những công trình, HMCT đơn chiếc có thiết kế và dự toánriẽng, phương pháp thi công riẽng, địa điểm thi công cũng khác nhau Do đó quátrình kiểm toán được tiến hành riẽng biệt độc lập cho từng HMCT với những quyđịnh đặc thù riẽng có của nó về thiết kế, dự toán và đon giá cùng các quy đinh củakhu vực địa phưong

Trang 8

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 8 yciẽtn toán 43ƠÌ

- Đặc trưng sở hữu vốn đầu tư xây dựng chi phối đến quá trình đầu tư và ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán Vốn dùng vào đầu tư phải tuân thủ nghiêmngặt về quy trình đầu tư xây dựng, xét duyệt, thẩm đinh, cấp phát, thanh toán và córất nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý

Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đon thuần kiểm tra, xem xét báocáo quyết toán của chủ đầu tư với những tài liệu hợp pháp của các bên có liên quan

mà phải xem xét độ tin cậy và tính tuân thủ của chúng đồng thời nó phải đượcchứng minh bằng thực tế trên công trường và chất lượng sản phẩm XDCB

Để làm được điều này kiểm toán viên cần phải có nhiều kinh nghiệm, amhiểu sâu sắc về lĩnh vực XDCB và nắm chắc những quy định có liên quan đến cácbên tham gia quản lý, thực hiện đầu tư XDCB, cũng nhu phải hiểu rõ những hiệntượng tiêu cực, gian lận phổ biến hay xảy ra trong quá trình đầu tư và xây dựng

- Đặc trưng của quá trình quản lý đầu tư XDCB (điều 34-48 Nghị định 52/CPngày 08/07/1999 của Chính phủ):

+ Quản lý về kỹ thuật và chất lượng công trình

+ Quản lý khối lượng

+ Quản lý về giá cả

1.3 Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Báo cáo quyết toán XDCB hoàn thành với tư cách là một bảng khai tài chínhđược quy định cụ thể dựa trên những đặc trưng riêng có của lĩnh vực đầu tư XDCB.Mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng Vì vậy, các bảng khai tài chính được quyết địnhnhằm mục đích cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ việc nhận biết và quản

lý điều hành ở lĩnh vực đó.

XDCB là một lĩnh vực phức tạp, sản phẩm XDCB được tạo nên bởi nhiềubên có liên quan đến việc quản lý và thi công xây dựng công trình, các khoản chitiêu đều được đinh mức, dự toán hoá cao

Trang 9

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

Khi toàn bộ dự án hoàn thành gồm các dự án nhóm A, B, c hay các dự án sử

dụng vốn nước ngoài kể các dự án của các cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài.

Chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toáncác chi phí chung liẽn quan đến dự án, trình Bộ chủ quản phẽ duyệt và tổng hợpchung vào kết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn bộ dự án để báo cáo các cơ quanchức năng và các bên có liên quan Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm tra

và phê duyệt quyết toán theo quyết định về chế độ quyết toán vốn đầu tư

"Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trongquá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phíđược thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng quychuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết vànhững quy định của Nhà nước đã ban hành Vốn đầu tư được quyết toán phải nằmtrong giới hạn về tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điềuchỉnh (nếu có) Tổng dự toán là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng (chiphí thiết bị, chi phí thực hiện đầu tư kể cả việc mua sắm thiết bị, các chi phí khác

của dự án), được tính toán cụ thể ò giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt

tổng mức dự toán đã duyệt

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phíđầu tư đã thực hiện; phân đinh rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phépkhông tính vào giá tộ tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá tộ tài sản hình thànhqua đầu tư: TSCĐ, TSLĐ, đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập,thẩm tra và phê duyệt theo quy định

Nội dung của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB gồm nhữngđiểm sau:

- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyếttoán

- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:

Trang 10

(ihịuụ ỉn <3hị @hinh. 10 yciẽtn toán 43ƠÌ

của cấp có thẩm quyền của dự án, công trình, HMCT; chi tiết theo nhóm, loạiTSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực tế

+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng loại TSCĐ được xác đinh theo nguyêntắc:

> Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó

> Chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo chi phí trựctiếp của từng TSCĐ so vái tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ

+ Trường hợp tài sản do chủ đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều đơn vị

sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án bàngiao cho từng đơn vị

Thông qua Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành giúp các bênliên quan như chủ đầu tư, nhà thầu, các cấp chính quyền có thể đánh giá kết quảquá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá tộ tài sản mói tăng thêm do đầu tưmang lại Qua đó xác đinh rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấpvốn, cho vay, kiểm soát thanh tra, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.Ngoài ra, Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành còn góp phần hoànthiện cơ chế chính sách của Nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư trong

+ Lập kế hoạch kiểm toán

+ Thực hiện kiểm toán

+ Kết thúc kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thànhgồm nội dung cơ bản của một Báo cáo tài chính đó là:

Trang 11

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

+ Tẽn và địa chỉ công ty kiểm toán.

+ Số hiệu Báo cáo kiểm toán

+ Tiẽu đề Báo cáo kiểm toán

+ Người nhận Báo cáo kiểm toán

+ Mở đầu của Báo cáo kiểm toán:

> Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán

> Nêu trách nhiệm của giám đốc (người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán

và trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán

+ Phạm vi căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán

> Chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán

> Những công việc, thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên thực hiện

+ Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo

+ Địa chỉ và thời gian lập Báo cáo kiểm toán

+ Chữ ký, số hiệu chứng chỉ kiểm toán viên đóng dấu

2.1.2 Đặc điểm Báo cáo kiểm toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành ảnh hưởng tới kiểm toán Báo cáo tài chính

Đầu tư XDCB là một lĩnh vực có tính đặc thù riêng khác biệt với các ngànhnghề kinh doanh, sản xuất khác do đặc điểm của ngành, của sản phẩm, của quátrình đầu tư và quá trình quản lý Ngoài các yếu tố trên giống với Báo cáo tài chínhthì Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có những nét đặc thù mà Báocáo tài chính không có:

- Thứ nhất: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành làmột trường hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính

Kiểm toán Báo cáo tài chính là một bảng khai tài chính về các thông tin tàichính trong khi đó do đặc điểm khác biệt của XDCB đó là sản phẩm của quá trìnhxây lắp, sự kết hợp của vệt liệu, thiết bị và lao động Hệ thống báo cáo quyết toán

về XDCB gồm các báo cáo hàng năm về vốn và quyết toán công trình XDCB hoànthành, nó có nội dung hoàn toàn khác biệt so với các Báo cáo tài chính trong cácngành kinh tế, công nghiệp khác Các Báo cáo tài chính liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh còn Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có nộidung chủ yếu liên quan đến xây dựng, đầu tư Do đặc điểm riêng có này mà Báocáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là một trường hợp đặc thù của kiểmtoán Báo cáo tài chính

- Thứ hai: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành làmột sự kết hợp chặt chẽ giữa ba loại: kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán tính

Trang 12

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 12 yciẽtn toán 43ƠÌ

tuân thủ và kiểm toán hoạt động Ngoài việc tuân thủ theo quy định giống kiểmtoán Báo cáo tài chính, mặt khác nó phải tuân thủ các tiẽu chuẩn trong XDCB nhưcác quy chế đầu tư XDCB về đầu tư, thiết kế, thi công, quản lý XDCB Đặc biệt lànhững hoạt động trong quá trình XDCB phát sinh cần được kiểm tra chặt chẽ đểđảm bảo tiến độ thi công quyết toán công trình XDCB hoàn thành đạt kết quả tốtnhất

- Thứ ba: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là mộttrường hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính song nổi bật lại là kiểm toántuân thủ Khi thực hiện đầu tư dự án phải được sự phê duyệt của cấp có thẩmquyền, khi dự án được duyệt, trong khâu lập dự toán và thiết kế cũng cần phải đượcphê duyệt kiểm tra xem có tuân thủ các quy đinh của Nhà nước về quản lý đầu tưXDCB hay không Trong quá trình thi công công trình XDCB phải tuân thủ các quyđịnh về quyết toán khối lượng và đơn giá theo quy đinh của các đơn vị sở tại

- Thứ tư: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có đặctrưng riêng là không bao giờ có khái niệm "kiểm toán năm sau": vì các công trìnhXDCB khi được phê duyệt đầu tư, tính từ lúc đó cho đến khi công trình hoàn thànhđưa vào sử dụng thì thời gian không phải là một năm cụ thể là xong Công trình đó

có khi chỉ ba tháng, sáu tháng hay có khi kéo dài nhiều năm đối với các công trình

có tính chất quốc gia, có quy mô đầu tư vốn lán Mỗi một công trình có đặc điểmriêng, thời gian thi công công trình khác nhau, khi lập dự toán có thể chỉ là tạm thờiquyết toán năm nay sau đó lại quyết toán từng hạng mục tiếp theo cho đến khi hoànthành Đặc biệt công trình XDCB phát sinh thay đổi liên tục chứ không có tính chấtlặp đi lặp lại như hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, khi Báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành các kiểm toán viên thường xuyên cập nhật thu thậpthông tin, các quy đinh có liên quan đến công trình

- Thứ năm: lìm hiểu về HTKSNB trong kiểm toán báo cáo cũng khác so vớitìm hiểu HTKSNB trong kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung Báo cáo quyếttoán công trình XDCB hoàn thành cung cấp thông tin cho rất nhiều bên có liênquan quan tâm đến Báo cáo như: cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan thiết kế, cơquan cấp phát, chủ đầu tư, các bên cung cấp thiết bị vật liệu, các cơ quan phẽ duyệt,

cơ quan có thẩm quyền Do đó, việc tìm hiểu HTKSNB trong kiểm toán Báo cáoquyết toán công trình XDCB hoàn thành rất phức tạp, không đơn giản như trongkiểm toán Báo cáo tài chính chỉ liẽn quan đến kiểm soát của bản thân doanh nghiệp.-Thứ sáu: Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán cũng khác với nội dungkiểm toán Báo cáo tài chính đó là:

Trang 13

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

+ Kiểm toán tuân thủ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

+ Do không có tính chu kỳ lặp đi lặp lại trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, vì vậy việc phân loại quyết toán công trình XDCB liên quan đến từng HM,

CT là khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm riêng của từng công trình

- Thứ bảy: Tính trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trìnhXDCB hoàn thành cũng được đánh giá khác so với kiểm toán Báo cáo tài chính dođặc thù của XDCB là sản phẩm của quá trình xây lắp, sự kết hợp của vật liệu, thiết

bị và lao động Do đó, tính trọng yếu được đánh giá trên nhiều khía cạnh từ khâuphê duyệt dự án đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành đưa công trình vào sửdụng, trong mỗi giai đoạn là khác nhau

- Thứ tám: Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính cũngkhác: Các bằng chứng trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoànthành là các văn bản quy phạm liên quan liên quan đến đầu tư và xây dựng, các hồ

sơ pháp lý liên quan đến công trình Các bằng chứng này đảm bảo sự kiểm soát chặtchẽ của các bên tham gia quản lý công trình đúng thiết kế, đinh mức, dự toán sẽ cótính thuyết phục và độ tin cậy cao

- Thứ chín: Phương pháp kỹ thuật vận dụng để kiểm toán Báo cáo quyết toáncông trình cũng khác:

+ Phương pháp tuân thủ là chủ yếu

+ Phương pháp cơ bản được thực hiện ò diện rộng.

+ Kỹ thuật thu thập bằng chứng chủ yếu dựa vào kiểm soát

+ Mẫu kiểm toán rộng hơn, nhiều nội dung kiểm toán luôn được kiểm toán100% không có khái niệm chọn mẫu đặc biệt là việc kiểm toán tuân thủ quy chếquản lý đầu tư XDCB và các văn bản pháp lý có liên quan đến công trình

+ Đánh giá HTKSNB là việc đánh giá cho cả hệ thống của nhiều bên có liênquan đến quá trình quản lý thi công xây dựng công trình

+ Phương pháp kiểm toán cho từng nội dung cụ thể cũng có sự khác nhau và

thường đi từ thử nghiệm tuân thủ đến thử nghiệm cơ bản

Những điểm khác biệt trên đã tạo nẽn sự khác biệt cơ bản giữa kiểm toánbáo cáo quyết toán công trình XDCB và kiểm toán báo cáo tài chính Chính vì vậyyêu cầu các kiểm toán viên cần chú ý:

Trong khâu lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên phải có sự am hiểu vềtừng kiểu quản lý và đặc trưng của từng kiểu này để lập kế hoạch kiểm toán chophù hợp Đồng thời cũng phải biết được trình tự tiến hành và các thủ tục cần thiết

cho từng công việc ở mỗi kiểu quản lý Bên canh đó nó còn làm cơ sở để kiểm toán

Trang 14

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 14 yciẽtn toán 43ƠÌ

viên dự kiến về biên chế, chi phí và thời gian kiểm toán cần thiết

Trong khâu thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên phải biết được những quyđịnh có liên quan đến từng kiểu quản lý cụ thể hiện nay, về phê duyệt, trình tự thựchiện và những tồn tại thường gặp Một trong những công việc có sự khác nhau nổibật của giai đoạn thực hiện kiểm toán liên quan đến từng hình thức quản lý thựchiện đầu tư đó là việc nghiên cứu đánh giá HTKSNB của chủ đầu tư Nếu kiểmtoán viên không nắm được đặc thù này thì không thể nghiên cứu về nó và không thểvận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp kiểm toán

Mặt khác, khi kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB, các đặc điểmcủa từng hình thức quản lý và quy định riêng của nó sẽ tác động rất lớn đến việckiểm toán tính tuân thủ và trình tự XDCB kể cả các kỹ thuật và thủ tục kiểm toán

- Kiểm tra xem báo cáo quyết toán có phản ánh trung thực, hợp lý trên cáckhía canh trọng yếu tình hình và kết quả đầu tư hay không

+ Tính trung thực được thể hiện trên cơ sở tình hình đầu tư, khối lượng, chấtlượng công trình và đơn giá được phản ánh theo đúng nội dung, bản chất và giá trịcủa từng công trình, theo khu vực và địa điểm thi công

Trang 15

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

+ Tính hợp lý được thể hiện là các thông tin về đầu tư, khối lượng, chất

lượng và đơn giá được phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian,thời gian và sự kiện được thừa nhân

- Kiểm tra xem Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có đượclập trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy đinh về quyết toán vốnđầu tư hiện hành được chấp nhận rộng rãi hay không

- Kiểm tra xem toàn bộ vốn đầu tư hợp lý, vốn đầu tư được duyệt hay số vốnđược tạo thành tài sản như thế nào?

+ Việc cấp phát vốn

+ Dự toán và quyết toán vốn có hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế haykhông?

+ Xác đinh tài sản như thế nào? (tính giá)

2.3 Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

2.3.1 Kiểm toán tính tuân thủ

Tính tuân thủ là một đặc trưng nổi bật của kiểm toán Báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành Tính tuân thủ của Báo cáo quyết toán công trìnhXDCB hoàn thành được thể hiện:

- Tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống Báo cáo quyết toán của đơn vị chủ đầutư

- Tuân thủ chính sách, chế độ và những quy đinh về quản lý, cho vay và sửdụng vốn đầu tư

- Tuân thủ quy chế quản lý dự toán và xây dựng

Do đó kiểm toán tính tuân thủ của Báo cáo quyết toán công trình XDCBhoàn thành thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Các văn bản pháp lý có liên quan đến việc cho phép xây dựng có hợp lýhay không Đây là việc xem xét đảm bảo tính hợp lý và đầy đủ

- Kiểm toán việc chấp hành các quy định và thực hiện về trách nhiệm của các

bộ phận tham gia quản lý đầu tư xây dựng có thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ vàđúng quyền hạn hay không

- Việc tuân thủ về chế độ và quản lý sử dụng vốn đầu tư Vốn đầu tư chỉđược sử dụng đúng mục đích đầu tư, chi tiêu đúng trình tự, đúng quy đinh, đúng đốitượng, đúng dự toán, đinh mức đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm Kiểm tra xem hiệnnay các đơn vị đang tuân theo văn bản pháp lý nào

Trang 16

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 16 yciẽtn toán 4:YB

-Kiểm tra giá tộ công trình hoàn thành

- Kiểm tra xem có tuân thủ chế độ kế toán và hệ thống Báo cáo kiểm toán của đơn vị chủ đầu tư

Kiểm toán tính tuân thủ được thể hiện qua từng giai đoạn (gđ) của một dự án

từ lúc đầu tư cho đến kết thúc đưa công trình vào sử dụng:

Sơ đổ 1: Trình tự kiểm toán tính tuân thủ Báo cáo quyết toán công trình

xây dựng cơ bản hoàn thành 2.3.2 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư vào công trình

Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình là một loại đặc thùcủa kiểm toán Báo cáo tài chính Nếu không tính đến sự lặp lại của chu kỳ thì việckiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình giống như kiểm toán Báocáo tài chính của doanh nghiệp Mặt khác kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư

vào công trình còn khác ở việc chấp hành và tuân thủ về đinh mức, dự toán và khối

lượng trong kinh tế kỹ thuật và quá trình kiểm soát bởi nhiều tổ chức có liên quan.Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình gồm:

- Kiểm toán nguồn vốn đầu tư

Trang 17

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

- Kiểm toán công nợ

- Kiểm toán chi phí đầu tư XDCB

+ Kiểm toán chi phí xây lắp

+ Kiểm toán chi phí thiết bị

+ Kiểm toán chi phí khác (chi kiến thiết cơ bản khác)

- Kiểm toán vốn bằng tiền

- Kiểm toán TSCĐ

*Nội dung kiểm toán nguồn vốn đầu tư.

Trong XDCB mỗi công trình có thể được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khácnhau Kiểm toán nguồn vốn đầu tư phải xác đinh được tổng số vốn đầu tư đã đượccấp phát theo từng nguồn, theo từng HMCT cụ thể:

- Nếu là nguồn vốn Ngân sách phải kiểm toán cả số đã đầu tư, đã cấp phát,

đã thực hiện, số chưa cấp phát, chưa thanh toán và số chưa sử dụng Việc kiểm toán

phải tiến hành cả ò đơn vị chủ đầu tư có đối chiếu với Bộ tài chính, kho bạc Nhà

nước

- Nếu là nguồn vốn vay ngân hàng trong nước hay nguồn vốn vay nước

ngoài như WB, ADB, IMF, kiểm toán tiến hành ò đơn vị chủ đầu tư có đối chiếu

với ngân hàng và những quy định trong hiệp định vay của các tổ chức này

- Nếu là nguồn vốn tự có, nguồn liên doanh, nguồn khác phát sinh trong quátrình sử dụng vốn, như giá tộ ngày công đóng góp cần phải có sự hiểu biết để đốichiếu, xác đinh phù hợp

Khi kiểm toán về nguồn vốn đầu tư cũng cần xác định và làm rõ mối tươngquan hay mức độ phù hợp giữa việc cấp phát thanh toán cho vay với tiến độ thicông, đảm bảo sự phù hợp và đúng quy định về việc cấp phát, thanh toán và chovay, kể cả việc quy đổi nguồn vốn ngoại tệ ra tiền Việt nam

Trong kiểm toán nguồn vốn đầu tư thực hiện kiểm tra HTKSNB : có sổ sáchtheo dõi về từng nguồn vốn, việc hạch toán có đúng đầy đủ, thực hiện đối chiếuthường xuyên hay không

*Nội dung kiểm toán công nợ

- Xác định các khoản công nợ là có thật và phù hợp với từng đối tượng, có sựxác nhận của chủ nợ, khách nợ

- Các khoản nợ được đánh giá đúng và tính toán đúng

Trang 18

(ihịuụ ỉn ÇJhi @hinh. 18 yciẽtn toán 4;¥fi

- Các khoản nợ được ghi chép đầy đú, đúng quy định với các chứng từ hợp

lý hợp lệ

- Quá trình kiểm soát công nợ chặt chẽ và hiệu quá

- Các khoản nợ đươc trình bày đúng đắn và đầy đủ

- Các khoản nợ thuộc nghĩa vụ phải trả của chủ nợ

♦ Nội dung kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

♦ Nội dung kiểm toán chi phí xây lắp

Kiểm toán chi phí đầu tư XDCB thông qua kiểm toán giá trị khối lượng xâylắp hoàn thành Chi phí đầu tư hay khối lượng xây lắp được tạo thành từ khốilượng, định mức, đơn giá, tỷ lệ chi phí chung, lợi nhuận đinh mức Vì vậy, khikiểm tra chi phí đầu tư cần đi sâu vào các nội dung sau:

> Kiểm tra về khối lượng xây lắp hoàn thành: Do khối lượng xây lắp hoànthành phải được bảo đảm tuân theo thiết kế và đúng thực tế theo kết quả đo đượcnghiệm thu bàn giao

> Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, đinh mức được duyệt của Nhà nước

> Kiểm tra biên bản nghiệm thu bàn giao, đánh giá chất lượng, chất lượngsản xuất xây lắp với các biên bản nghiệm thu bàn giao

Để kiểm toán chi phí xây lắp ta căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau:

> Căn cứ vào các biên bản nghiệm thu và các phiếu giá thanh toán, có xácnhận của cơ quan tài chính, kho bạc, ngân hàng, căn cứ vào các biên bản giám đinhchất lượng công trình hoặc khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao thanhtoán được cơ quan có thẩm quyền quyết đinh

> Căn cứ vào tỷ lệ đinh mức chi phí chung, lợi nhuận định mức áp dụngcho từng loại công trình

> Căn cứ vào các thông báo giá vật liệu đến tận hiện trường xây lắp theotừng quý của cơ quan có thẩm quyền

> Căn cứ vào các bộ đơn giá, định mức của Nhà nước áp dụng cho côngtrình

♦ Nội dung kiểm toán chi phí vật tư, thiết bị

Đối với công trình xây dựng, khi xây dựng thường có các loại vật tư và thiết

bị Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, các thiết bị này được kiểm tra theotừng đối tượng TSCĐ, từng loại kể cả giá mua và các chi phí khác phải tuân theoquy đinh và dự toán được duyệt Do đó khi kiểm tra chi phí vật tư thiết bị có thểkiểm toán theo các nội dung sau:

Trang 19

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

> Kiểm tra lại các hợp đồng nhận thầu cung cấp vật tư thiết bị

> Kiểm tra đối chiếu so sánh thực tế với danh mục chủng loại thiết bị, tiẽuchuẩn kỹ thuật

> Kiểm tra lại chất lượng, số liệu và chủng loại thiết bị thông qua: kiểm tratình hình thực tế và việc tính toán giá của các loại thiết bị

> Đối chiếu giá gốc của những loại máy móc thiết bị có nhiều nghi ngờ vàđối chiếu với hoá đơn

> Kiểm tra chế độ bảo quản, tiến độ mua sắm, bàn giao thanh toán có phùhợp với quy định của dự toán và thiết kế hay không

*Nội dung kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác

Kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác đòi hỏi kiểm toán viên phải nắmđược từng nội dung chi phí và quy định của Nhà nước về từng khoản chi

Các khoản chi khác bao gồm các khoản sau: Các khoản chi phí khảo sát,thiết kế, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giả phóng mặt bằng đền bù và kinh phí lántrại tạm thời phục vụ thi công, chi phí ban quản lý công trình, chi bảo vệ côngtrình

Như vậy nội dung kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác cũng tương đốiphức tạp, do đó khi kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng vào công trình cần quan tâmđến khoản chi phí này một cách thận trọng

*Nội dung kiểm toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền mà chủ đầu tư, ban quản lý công trình sử dụng bao gồm hailoại: tiền Việt nam và ngoại tệ

> Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là đầy đủ chặt chẽ và có hiệu lực

> Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền là có thực và được ghi chépđầy đủ

> Số dư tài khoản vốn bằng tiền trên sổ cái phải khớp đúng với số liệukiểm kê thực tế về từng loại tiền và số liệu tổng cộng trên các sổ kế toán chi tiết

> Việc quy đổi ngoại tệ ra tiền Việt nam phù hợp và tuân theo tỷ giá quyđịnh

*Nội dung kiểm toán tài sản cố định

- Kiểm toán TSCĐ sử dụng cho ban quản lý công trình

- Kiểm toán TSCĐ được hình thành qua đầu tư

Nội dung kiểm toán TSCĐ tuân theo các mục tiẽu kiểm toán sau:

> Các TSCĐ là có thực

Trang 20

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 20 yciẽtn toán 4;¥fi

> Các TSCĐ được phản ánh một cách đầy đủ và đúng giá trị

> Việc tính toán và đánh giá TSCĐ đúng các chuẩn mực được chấp nhậnrộng rãi

> Sự trình bày và khai báo về TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ đúng đắn và đầyđủ

> Các TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị chủ đầu tư

2.4 Phương pháp kiểm toán

Phương pháp kiểm toán được thể hiện theo từng nội dung của kiểm toán báocáo quyết toán công trình đầu tư XDCB

2.4.1 Phương pháp kiểm toán nguồn vốn đầu tư

Các nghiệp vụ về nguồn vốn không nhiều và thường có giá trị lớn do đókiểm toán viên thường tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến vốn đầu tư

Các phương pháp kiểm toán mà kiểm toán viên thường áp dụng:

- Đối chiếu với ngân hàng phục vụ, cơ quan tài chính để xác đinh và thu thậpthông tin về nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn từ nước ngoài hay trong nước, đối chiếuvới các sổ cái và sổ chi tiết

- Kiểm tra nguồn vốn giảm: Đối chiếu số liệu ghi giảm vốn với báo cáo vềquyết toán được duyệt để xác minh số liệu vốn được ghi giảm

- Kiểm tra nguồn vốn tăng: kiểm tra các nguồn vốn được huy động bổ sung,lập bảng kê số được cấp phát, số đã cấp phát, số đã sử dụng và số còn lại để xácđinh đối chiếu nguồn bổ sung tăng

- Kiểm tra cách hạch toán vốn đầu tư có đúng chế độ quy đinh

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ về nguồn vốn đầutư

2.4.2 Phương pháp kiểm toán công nợ

Các khoản công nợ liên quan đến việc thanh quyết toán các công trình đầu tưxây dựng cơ bản rất phức tạp đặc biệt là khi bàn giao thanh quyết toán nợ Do đókhi kiểm toán công nợ phải tiến hành kiểm tra toàn bộ các khoản công nợ Các thửtục kiểm tra chi tiết thường được áp dụng:

- Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán

- Lập bảng đối chiếu theo thời gian để đánh giá tình hình công nợ

Trang 21

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

- So sánh nợ khó đòi vái tổng công nợ

- Kiểm tra số dư các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền thu được đã nộpvào Ngân sách Nhà nước

- Đối chiếu các khoản phải trả với các chứng từ

- Kiểm tra quá trình hạch toán có đầy đủ

- Xác định các khoản nợ khó đòi quá thời gian quy đinh đã được lập dựphòng chưa, và xác đinh số trích lập dự phòng được đưa vào chi phí như thế nào

- Tổng hợp kết quả kiểm tra đưa ra kết luận trên biên bản kiểm toán

2.4.3 Phương pháp kiểm toán chi phí

*Kiểm toán chi phí xây lắp

Trên cơ sở các văn bản pháp quy liên quan đến chi phí xây lắp các kiểm toánviên thực hiện đầy đủ thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với từngcông trình hoặc HMCT

Các thủ tục phán tích được áp dụng:

- Phân tích so sánh chi phí xây lắp thực tế với kế hoạch, định mức, dự toántheo từng HMCT, từng thành phần chi phí xây và lắp để xác đinh những nội dung,những chi phí và những HMCT sẽ kiểm toán

Các thủ tục kiểm tra chi tiết được áp dụng:

> Tính toán lại tiên lượng và khối lượng xây lắp căn cứ vào bản vẽ thiết kế

và bản vẽ hoàn công đối với những khối lượng có giá tíị lán dễ dẫn đến sự trùnglắp

> Kiểm tra và đối chiếu việc áp dụng định mức, đơn giá xây lắp trongquyết toán với quy định của Nhà nước

> Kiểm tra lại các tỷ lệ chi phí quy định tại các thời điểm và phạm vi ápdụng có phù hợp vói quy đinh của Nhà nước

> Kiểm tra việc áp dụng các chi phí phụ xây lắp theo chế độ quy định như:chi phí chung, thuế và lãi đinh mức

> Kiểm tra các phần bị che khuất, bị tính trùng, khối lượng chìm hay khốilượng do thay đổi thiết kế

> Kiểm tra và đối chiếu vói các chứng từ liên quan: Phiếu giá công trình,chứng từ thanh toán và cấp phát của ngân hàng

> Kiểm tra chi tiết chênh lệch giá vật liệu xây dựng về khối lượng đã đượctính toán trên cơ sở đinh mức, đơn giá vật liệu theo quy định

> Kiểm tra chi tiết việc áp dụng sai đơn giá nhân công thực hiện công việc

Trang 22

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 22 yciẽtn toán 4;¥fi

xây lắp không theo quy định của Nhà nước và các cơ quan tại thời điểm thi công

> Tính toán số liệu ở một số bộ phận, xác đinh chếnh lệch và tìm ra nguyên

nhân làm cơ sở đưa ra ý kiến sau này

> Khi kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ liên quan đến công trình xâydựng

> Kiểm tra việc thanh toán khối lượng hoàn thành theo các điều kiện củahợp đồng

> So sánh khối lượng giữa giá tộ quyết toán và giá trị trên biên bản nghiệmthu khối lượng hoàn thành giá tộ xây lắp theo từng HMCT

Tổng hợp kết quả và đưa ra kêt luận về kiểm tra chi tiết chi phí xây lắp cácHMCT đã đảm bảo:

> Khối lượng quyết toán đã phản ánh phù hợp với thực tế thi công và cácquy đinh của Nhà nước mặc dù còn chênh lệch đã kịp thời chỉnh sửa theo ý kiếncủa các kiểm toán viên

> Đơn giá quyết toán được áp dụng phù hợp vói các quy đinh của Nhànước

> Định mức quyết toán được áp dụng phù hợp với các quy đinh của Nhànước và của dự án

Từ đó đánh giá kết quả kiểm tra về chi phí xây lắp

* Kiểm tra chi phí thiết bị

- Kiểm tra lại các hợp đồng nhận thầu cung cấp vật tư thiết bị

- Kiểm tra lại thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang thiết bịkhác đã mua về: danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cả theo đúngnguyên tắc đấu thầu và các nguyên tắc tài chính khác

- Đối chiếu dự toán và chứng từ gốc của thiết bị đã mua trong nước hoặcnhập khẩu

- Kiểm tra các chi phí phát sinh liên quan đến chi phí thiết bị có đúng như

dự toán và biên bản nghiệm thu

* Kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác

- So sánh các chi phí kiến thiết cơ bản khác với dự toán xác đinh chênh lệch

đi sâu tìm hiểu nguyên nhân

- Sử dụng bảng giá quy đinh để đối chiếu và tính lại kết quả thực tế Nhữngchi phí kiến thiết cơ bản khác có quy đinh về tỷ lệ phần trăm hoặc bảng giá thì kiểmtra tính chính xác của việc áp dụng đinh mức tỷ lệ hoặc bảng giá

Trang 23

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

- Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các chứng từ

- Đối chiếu chi phí đầu tư được duyệt bỏ với số liệu kiểm kê thực tế và quyđịnh cho phép duyệt bỏ của cấp có thẩm quyền

- Kiểm tra các khoản ghi giảm chi phí đầu tư và việc phân bổ chi phí khác vềXDCB vào từng HMCT

- Kiểm tra quá trình hạch toán

* Kiểm tra chỉ phí đầu tư không tính vào giá trị công trình.

- Kiểm tra các khoản chi phí này theo chế độ hiện hành của Nhà nước về cácmặt: Nội dung, kinh phí, nguyên nhân và căn cứ

- Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép khôngtính vào giá tộ tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung giá trị thiệt hại theo các biênbản xác nhận và mức độ bồi thường của các công ty bảo hiểm để giảm chi phí(trong trường hợp dự án đã mua bảo hiểm)

- Kiểm tra các mặt về nội dung, giá tộ thiệt hại thực tế so với cấp có thẩmquyền, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá tộ tài sản bàn giao

2.4.4 Phương pháp kiểm toán vốn bằng tiền

Các thủ tục kiểm toán chi tiết thường được áp dụng là:

- Phân tích so sánh một số khoản chi có giá tộ lán so với dự toán, định mức

để đi sâu kiểm toán các bộ phận cần thiết và có sự nghi vấn

- So sánh đối chiếu số liệu về số dư tiền tồn quỹ với sổ cái và sổ chi tiết, sổphát sinh các tài khoản

- Kiểm kê quỹ và thực hiện đối chiếu với số dơ tiền trên sổ sách kế toán, phải

có chữ ký của người có trách nhiệm

- Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ

- Đối chiếu vói ngân hàng về số dư tiền gửi ngân hàng, xác nhận rút số dưđúng

- Kiểm tra các khoản chi và hoàn ứng có giá tộ lán

- Kiểm tra việc ghi sổ có đúng so với quy định không

2.4.5 Phương pháp kiểm toán tài sản cố định

Do đặc điểm của TSCĐ phát sinh ít do đó các kiểm toán viẽn thường tiếnhành kiểm toán toàn diện tất cả các nghiệp phát sinh tăng giảm TSCĐ

- Tổng hợp TSCĐ so sánh với bảng tổng hợp TSCĐ trong dự toán

- Xem xét đánh giá tình hình tăng giảm của TSCĐ so với dự toán

-Thực hiện kiểm kê TSCĐ hiện có đối chiếu với bảng quyết toán

Trang 24

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 24 yciẽtn toán 4;¥fi

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ

- Kiểm tra lại nguồn gốc của một số TSCĐ mà kiểm toán viên nghi ngờ đểxác đinh tính có thật, tránh hiện tượng thế chấp, đi thuê

- Kiểm tra và tính toán lại khấu hao TSCĐ, tính nhất quán áp dụng phươngpháp tính khấu hao

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán

Qui trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bảnhoàn thành có thể được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 25

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

Lập kế hoạch

kiểm toán

-Khảo sát và thu thập thông tin

-Chuẩn bị cơ sở pháp lý

-Lập kế hoạch kiểm toán

-Chuẩn bị một số điều kiện vật chất khác chornôr kiắm toán.

Thực hiện

kiểm toán

- Kiểm toán tính tuân thủ

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình đầu

tư xây dụng cơ bản hoàn thành

+ Nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán, quy chế KSNB của chủ đầu tư và Ban quản lý công trình + Kiểm toán các bộ phận cấu thành của báo cáo auvết toán côns trình đầu tư XDCB hoàn thành

Kết thúc kiểm

toán

- Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểmtoán

- Lập báo cáo kiểm toán

- Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hànhháo ráo Idắm toán

Sơ đổ 2 : Quỉ trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tư xây

dựng cơ bản hoàn thành

2.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán được lập một cách thích hợp cho từng công trình,HMCT Kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tuỳ theo quy mô của dự án, tính chất phứctạp của công việc kiểm toán Do đó lập kế hoạch kiểm toán tuỳ thuộc vào kinhnghiệm và hiểu biết của các kiểm toán viên về dự án Các kiểm toán viên phải biếtđược về tình hình của dự án, phải hiểu rõ đặc điểm của quá trình thi công của chủđầu tư, và đặc thù về quản lý công trình

* Khảo sát và thu thập thông tin

Hiểu biết về tình hình dự án và tình hình đơn vị được kiểm toán

- Hiểu biết chung về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng và những thay đổi vềchính sách quản lý đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án có ảnh hưửngquan trọng đến dự án

- Thu thập thông tin cơ bản của dự án:

+ Tính chất, thòi gian khỏi công và thời gian hoàn thành dự án

+ Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án: Vốn đầu tư thực hiện xinquyết toán của toàn bộ công trình và từng HMCT Vốn đầu tư đã cấp từ

Trang 26

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 26 yciẽtn tô án 43 r ß

khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao về, tổng số, xây lắp, thiết bị, kiếnthiết cơ bản khác Trong đó ghi theo từng nguồn vốn và cơ quan cấp vốn (ngân sáchNhà nước, vốn tự vay, vốn tự bổ sung, vốn đóng góp)

+ Số lượng các công trình, hạng mục công trình dự án

+ Số lượng các nhà thầu, hình thức lựa chọn các nhà thầu

+ Những bổ sung thay đổi lán của dự án trong quá trình đầu tư

+ Hình thức quản lý của dự án

- lình hình hồ sơ quyết toán báo cáo quyết toán của dự án: Đã hoàn thành,mức hoàn thành

- Năng lực quản lý của chủ đầu tư

- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Các chính sách kế toán mà đơn vị chủ đầu tư áp dụng và những thay đổitrong chính sách đó

+ Anh hưửng của các chính sách mới về kế toán

+ Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

+ Đánh giá năng lực quản lý của lãnh đạo và của các bộ phận nghiệp vụ: kỹthuật, dự toán, tài vụ kế toán

+ Quy chế quản lý và việc thực hiện cơ chế đó trong các khâu: giám sát kỹthuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán

+ Mức độ phức tạp, dễ xảy ra gian lận, sai sót của các HMCT và từng loạichi phí vốn đầu tư

- Nguồn thông tin:

+ Từ nội bộ: Các tài liệu liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Nhànước, qua việc tiếp xúc với chủ đầu tư, qua thăm dò, phỏng vấn cán bộ ông nhânviên

+ Từ bên ngoài: Từ các bên có liên quan với chủ đầu tư và liên quan đến đầu

tư và xây dựng công trình: Bộ chủ quản, cơ quan cấp vốn, đơn vị nhận thầu, thôngtin đại chúng

+ Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu:

+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểmtoán trọng yếu liên quan đến từng HMCT

+ Xác đinh mức trọng yếu cho theo từng công trình và HMCT

Trang 27

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

+ Khả năng có những sai sót trọng yếu theo đánh giá của kiểm toán viẽn theo

từng công trình và HMCT

- Kết quả khảo sát:

+ Tổng hợp nội dung thông tin đã thu thập

+ Đánh giá thực trạng về quản lý và thực thi công trình thông qua rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát của công trình và rút ra những lưu ý cần quan tâm trongquá trình kiểm toán

+ Đánh giá tình hình hạch toán kế toán, khả năng tuân thủ các văn bản pháp

lý của các cơ quan quản lý Nhà nước

* Chuẩn bị cơ sở pháp lý

Để tiến hành kiểm toán các kiểm toán viên dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

- Có sự phê duyệt của cấp trên dối với hợp đồng kiểm toán báo cáo quyếttoán công trình đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đối với kiểm toán Nhà nước: sau khi lập kế hoạch kiểm toán phải được sựphê duyệt của Chính phủ

+ Đối với các công ty tư nhân, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì cơ sởtiến hành kiểm toán là các quyết đinh của Hội đồng quản trị, của Ban Giám đốc.+ Đối với những dự án có liên quan đến ngân sách Nhà nước thì vẫn phảituân thủ theo quy đinh của kiểm toán Nhà nước

- Có các văn bản, các quy chế, các quy định về đầu tư và xây dựng cơ

bản

* Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán gồm: Kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể

và chương trình kiểm toán

- Kế hoạch chiến lược: Là định hưáng cơ bản, nội dung trọng tâm của cuộckiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành do cấptrên vạch ra dựa trên cơ sở cuộc khảo sát

Kế hoạch kiểm toán chiến lược chỉ được lập sau khi ký kết hợp đồng kiểmtoán Phòng xây dựng cơ bản lập sau đó trình Ban giám đốc phê duyệt

- Kế hoạch kiểm toán tổng thể: là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủtục kiểm toán

Trang 28

(ihịuụỉn <3hị @fùnh. 28 yciẽtn toán 43ƠÌ

+ Mục tiẽu của lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để thực hiện công vệc

kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến

+ Thời gian tiến hành kiểm toán: Được tiến hành từ khi bắt đầu ký xong hợpđồng kiểm toán đến khi kết thúc cuộc kiểm toán

+ Yêu cầu về nhân sự: Sự tham gia của các kỹ thuật viên và chuyên gia thuộccác lĩnh vực khác, xác đinh danh sách đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán gồm nhữngthành viên nào, nhung trong đó phải có một kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toánviên do Bộ tài chính cấp

+ Các bên có liên quan: Sự tham gia phối hợp của khách hàng trong côngviệc kiểm toán

- Kế hoạch kiểm toán chi tiết: là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên vàtrợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

Sau khi có kế hoạch kiểm toán chiến lược và kế hoạch kiểm toán tổng thểđược duyệt, các trưửng phòng kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đảm bảođầy đủ các công việc sau:

+ Nội dung kiểm toán

+ Phạm vi kiểm toán

+ Thời hạn tiến hành kiểm toán

+ Phân công công việc thực hiện, bố trí số lượng nhân viên kiểm toán phùhợp với từng công việc

+ Thời gian kết thúc kiểm toán, đưa ra báo cáo kiểm toán

+ Dự kiến các chi phí phát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán

- Chuẩn bị một số điều kiện vật chất khác cho cuộc kiểm toán: Chi phí đi lại,

Trang 29

Mu ñu o ăn tắt Híịhiìp

giấy đi đường, các giấy tờ làm việc và giấy gióã thiệu

Khi lập kế hoạch kiểm toán cho kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư côngtrình XDCB cần lưu ý: Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằmđảm bảo bao quát hết các khía canh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gianlận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thànhđúng thòi hạn

2.5.2 Thực hiện kiểm toán

- Trước khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị cầnkiểm toán cung cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán, khi giao nhận hồ sơ báo cáoquyết toán, kiểm toán viên và đơn vị kiểm toán phải lập Biên bản giao nhận hồ sơ

để lưu vào hồ sơ kiểm toán

- HỒ sơ báo cáo quyết toán của dự án thực hiện theo quy đinh hiện hànhgồm:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán

+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư

+ Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án, công trình

+ Các hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư vàcác nhà thầu, các cá nhân và đơn vị tham gia thực hiện dự án

+ Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao dự

án hoàn thành đưa vào sử dụng

+ Toàn bộ các quyết toán khối lượng A-B, biên bản nghiệm thu khối lượngxây lắp hoàn thành

+ Các hồ sơ tài liệu có liên quan khác: Hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dựtoán bổ sung, hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình

Thực hiện kiểm toán là giai đoạn kiểm toán viên tiến hành các công việc đãđược xây dựng trong kế hoạch kiểm toán

- Thu thập bằng chứng kiểm toán

+ Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứngkiểm toán thích hợp, theo các phương pháp thích hợp, làm cơ sở đưa ra kiến củamình về báo cáo quyết toán công trình đầu tư XDCB

+ Các bằng chứng thu thập được gồm các văn bản pháp lý, các quy chế vềquản lý đầu tư XDCB, các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp phục vụ choquá trình kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư công trình XDCB

Trang 30

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 30 yciẽtn tô án 43 r ß

+ Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, ngoài việc sử dụng các

phương pháp: Kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhân, tính toán và quy trình phântích kiểm toán viẽn còn sử dụng khả năng xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi rokiểm toán

Khi xác định các dự án có nhiều rủi ro, có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp, sai

về thủ tục đầu tư, chất lượng công trình yếu kém hoặc do khách hàng yêu cầu thìcác kiểm toán viên sẽ chọn toàn bộ để kiểm tra

Khi xác định các dự án ít rủi ro, thực hiện nghiêm các thủ tục đầu tư, dự án

có nhiều hạng mục tương tự nhau thì chỉ chọn phần việc có giá trị lán, các hạngmục nghi ngờ có rủi ro hoặc chọn từng kỳ

- Kiểm toán tính tuân thủ

Trong kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư XDCB các kiểm toán viên kiểmtoán tính tuân thủ luật pháp, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng

Các căn cứ để kiểm toán tính tuân thủ:

+ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

+ Quy chế đấu thầu

+ Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ và phát triển chính thức(đối vớicác công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài)

+ Thông tư liên Bộ và các Thông tư của Bộ, nghành có liên quan hướng dẫnQuy chế quản lý đầu tư, xây dựng và Quy chế đấu thầu

Kiểm toán tuân thủ phải đánh giá được việc chấp hành chính sách chế độquản lý đầu tư xây dựng của dự án về ưu điểm, nhược điểm và hiệu quả kinh tế, tàichính, xã hội và dự án

Kiểm toán tính tuân thủ được tiến hành trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu

tư cho đến thi công hoàn thành công đưa công trình vào sử dụng:

+ Kiểm toán tính tuân thủ giai đoạn chuẩn bị đầu tư

+ Kiểm toán tính tuân thủ giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu tưđưa vào khai thác sử dụng

- Nghiên cứu đánh giá HTKSNB của chủ đầu tư và Ban quản lý công trình.Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống này giúp kiểm toán viên đánh giá được mức độrủi ro về kiểm soát, thông qua đó xác đinh nội dung, thòi gian và phạm vi của cácphương pháp kiểm toán áp dụng Thực hiện công việc này để khai thác và vận dụngtrong kiểm toán nhằm đạt được tính hiệu quả và sự tối ưu

Trang 31

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

(ihịuụ ỉn <3hị rìhhih 31 yciẽtn toán 4’irìi

Lập báo cáo kiểm toán

Sử lý các công việc phát sinh saukhi phát hành báo cáo kiểm toán

- Kiểm toán các biẽn bản bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toán côngtrình XDCB hoàn thành: Các bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toán công trìnhXDCB hoàn thành khác với các bộ phận của báo cáo tài chính doanh nghiệp Việckiểm tra các bộ phận trong các mẫu trong báo cáo về nguyên tắc phải kiểm tra tất cả

và có kết luận đúng đắn

Tuy nhiên việc kiểm toán không thể tiến hành một cách toàn diện các bộphận mà nó được tiến hành trên cơ sở chọn mẫu trong kiểm toán cho từng bộ phận.Việc chọn mẫu kiểm toán như thế nào còn tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của từngcông trình, HMCT, HTKSNB của chủ đầu tư .Để kiểm toán viên tiến hành mởrộng hay thu hẹp phạm vi tiến hành kiểm toán

2.5.3 Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tụctheo trình tự sau:

Sơ đổ 3: Trình tự công việc thực hiện trong kết thúc kiểm toán

Phân tích, soát xét tổng thể kết quả

cuộc kiểm toán

* Phân tích soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán

- Quy trình phân tích được thực hiện từ khi lập kế hoạch kiểm toán, quá trìnhkiểm tra báo cáo quyết toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và tập trung khi phântích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trước khi đưa ra kết luận của ngườikiểm toán

- Quy trình phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúp kiểmtoán viên khẳng đinh được những kết luận có trong suốt quá trình kiểm toán báocáo quyết toán nhằm đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của báo cáo quyếttoán công trình đầu tư XDCB hoàn thành Việc phân tích, soát xét tổng thể chỉ ranhững điểm cần phải kiểm tra bổ xung

Trang 32

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 32 y&ẽtn toán 4;¥fi

- Khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán phát hiện nhữngchếnh lệch trọng yếu hoặc mối liẽn hệ mâu thuẫn cần thực hiện các thủ tục kiểm tra

bổ xung để thu thập đầu đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho kết luận kiểmtoán

- Phải soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toánthu thập được và sử dụng các kết luận này đưa ra ý kiến về báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành

* Lập báo cáo kiểm toán :

Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là kếtquả cuối cùng của cuộc kiểm toán, nó thể hiện những nhận xét của kiểm toán viên

về báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành

- Phải nêu được những căn cứ pháp lý có liên quan đến CT, HMCT

- Phải rõ ràng, ngắn gọn dễ hiểu và đầy đủ trình bày theo đúng quy định, nổibật ý cần diễn đạt

- Phải đảm bảo tính kịp thời về thòi gian và không ảnh hưửng đến tình hìnhđầu tư ra quyết đinh đầu tư

- Phải trung thực, khách quan và phù hợp với đối tượng kiểm toán

- Phải đảm bảo tính hiệu quả và tính hiệu lực

- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ lập theo quy định của mỗi công ty kiểmtoán và lưu giữ đầy đủ thông tin cần thiết của một cuộc kiểm toán

* Giải quyết các vấn đề phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.

Đây là một công việc tiếp tục của một cuộc kiểm toán, tuỳ vào các đặc điểmphát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán mà có cách xử lý

- Nếu các đon vị được kiểm toán chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyết toánvốn công trình đầu tư XDCB hoàn thành thì kiểm toán viên phải công bố lại báocáo kiểm toán dựa trên Báo cáo đó đã sửa đổi và thông báo đến các bên đã nhận.Ngược lại, thông báo đến các bên đã và sẽ nhận Báo cáo đồng thời thông báo chođơn vị được kiểm toán biết

- Đối với kiểm toán độc lập, sau khi ký báo cáo kiểm toán, kiểm toán viênphải theo dõi và xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo có ảnh hưửng đếnBáo cáo quyết toán vốn đầu tư Đối với kiểm toán Nhà nước, theo dõi và kiểm tratình hình thực hiện kết luận và kiến nghị đề xuất của kiểm toán Nhà nước

Trang 33

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

Kiểm toán Báo cáo quyết toán đầu tư công trình XDCB hoàn thành ở nước ta

còn rất phức tạp vì vậy sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán phải đượctiếp tục giải quyết cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể của từng chủ đầu tư

Trang 34

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 34 yciẽtn tô án 43 r ß

CHƯƠNG n

THỰC TRẠNG KIEM TOÁNBÁOCÁOQUYẾTTOÁN VốN

ĐẦU Tư CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG cơ BẢN HOÀN THÀNH

1 Khái quát về Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

1.1 Quá trình hình thành Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực kiểmtoán nói riêng, Bộ Tài chính đã ký quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày26/3/1992, Quyết định số 107TC/QĐ/TCCB ngày 13/2/1995 của Bộ trưởng Bộ Tàichính về việc thành lập Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tiền thân của Công ty là chinhánh của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) tại Thành phố Hồ Chí Minh.Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13/3/1995 do uỷ ban

kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Công ty Kiểm toán và Tư vấn được thành lập trong tình hình hoạt động kiểmtoán còn mói mẻ nhưng đã trở thành một trong những Công ty Kiểm toán hàng đầutại Việt Nam Sau hon 12 năm hoạt động, Công ty đã được Bộ Tài chính chọn làmột trong những công ty lán đầu tiên của Bộ Tài chính tiến hành chuyển đổi hìnhthức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty cổ phần theo Quyết đinh số1962/QĐ-BTC ngày 30/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quyết định của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Kiểm toán và

tư vấn thành Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn với hình thức cổ phần hoá là: cổphần hoá toàn bộ Công ty Kiểm toán và tư vấn để thành lập Công ty cổ phần Kiểmtoán và Tư vấn

Tên giao dịch quốc tế là: Auditing And Consunting Joint Stock Company viết

tắt là A&c Co.

Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) hoạt động theo giấy phép kinhdoanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày9/12/2003

Tài khoản giao dịch tại sở giao dịch I-Ngân hàng Công thương Việt Nam là:TK701A-01592

Trụ sở chính của Công ty đóng tại 229 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận IThành phố Hồ Chí Minh

ĐT: (84-8)8272295-8272296

Trang 35

(ihịuụỉn ^Jhị @fùnh. 35 yciẽtn toán 4;¥fi

JẼuậti oăn tắt Híịhiĩp

Tỉ lệ cổ phần bán cho cán bộ, nhân viên trong Công ty: 49%

Giá trị Doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá (31/12/2002) là:

Giá trị thực tế của Doanh nghiệp Nhà nước: 17.422.521.000 đồng

Giá trị thực tế vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp: 5.045.000.000 đồng

# Chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội

Để mở rộng phạm vi hoạt động Kiểm toán của Công ty cổ phần Kiểm toán và

Tư vấn uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ký Quyết định số 1144/QĐUB ngày1/3/2001 về việc chuyển văn phòng đại diện của Công ty cổ phần Kiểm toán và Tưvấn thành chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn tại thành phố Hà Nội.Địa điểm hoạt động tại 877 đường Hồng Hà-quận Hoàn Kiếm-Thành phố Hà Nội.Chi nhánh đi vào hoạt động chính thức theo giấy đăng ký kinh doanh số

312448 ngày 16/3/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Chinhánh có tư cách pháp nhân, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng, có quyền ký cáchợp đồng kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán

Căn cứ theo Quyết đinh số 1962/QĐ-BTC ngày 20/6/2003 về việc chuyểnDoanh nghiệp Nhà Nước Công ty Kiểm toán và Tư vấn thành Công ty cổ phần

Kiểm toán và Tư vấn; căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của A&c đã được

Đại hội đồng cổ đông thành lập thông qua ngày 25/11/2003; căn cứ Biên bản họpHội đồng Quản trị ngày 18/12/2003 Hội đồng Quản trị đã ra Quyết đinh số 02/QĐ/Kl'l VHĐQT ngày 29/12/2003 về việc thành lập Chi nhánh tại các tỉnh miền Bắc.Tên giao dịch bằng tiếng anh: Auditing And Consunting Joint StockCompany-HaNoi branch

Chi nhánh hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0113003559 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/1/2004

Mã số thuế của Chi nhánh là: 0300449815_002

Tài khoản giao dịch số: 10201 00000 33545 tại sở giao dịch I_Ngân hàng

Trang 36

(ihịuụỉn ÇJhi @fùnh. 36 yciẽtn tô án 43 r ß

Công thương Việt Nam

Đặc điểm hoạt động kỉnh doanh.

A&c luôn lấy tiêu chí hoạt động: Cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt

nhất Công ty luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu, tạo ra nhiều

mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng A&c đã và đang phục vụ cho gần 1000 khách

hàng hoạt động trong mọi lĩnh vực

A&c là một công ty Kiểm toán độc lập được phép hoạt động trong lĩnh vực

kiểm toán và tư vấn và có khả năng cung cấp các dịch vụ:

♦ Kiểm toán:

Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của Công ty Việc kiểmtoán hàng năm được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúctheo lịch trình và thoả thuận với khách hàng

Kiểm toán Báo cáo tài chính gắn liền với hỗ trợ thông tin và tư vấn để gópphần hoàn thiện HTKSNB, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản lý tài chínhcủa Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đángcủa mình

♦ Thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:

Hoạt động thẩm định, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư và XDCB là một trong

những hoạt động nổi trội của A&c Các dịch vụ mà A&c cung cấp gồm:

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,

xã hội

- Xác định giá tộ dự toán, giá trị quyết toán công trình đầu tư XDCB: Côngtrình dân dụng, công trình Giao thông vận tải

- Thẩm đinh giá tộ tài sản nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị

- Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản

♦ Dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực:

Tư vấn về kế toán, tư vấn về thuế, dịch vụ quản lý

Trang 37

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

Hoạt động tư vẩn được thực hiện dưới nhiều hình thức như : Trao đổi trựctiếp với từng khách hàng, tổ chức hoạt động nghiệp vụ thường kỳ và tổ chức hộithảo chuyến đề hàng năm với khách hàng nhằm đạt được yẽu cầu về chất lượng vàhiệu quả phục vụ khách hàng

♦ Yề đào tạo:

A&c thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kế toán trưởng, tạo điều kiện

cho khách hàng có cơ sở bổ nhiệm kế toán trưởng theo tiêu chuẩn quy đinh của Nhà

Nước Tất cả thành viên trong Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc của A&c với

kinh nghiệm giảng dạy và quản lý đào tạo từ nhiều năm ở các trường Đại học có

khả năng xây dựng các chương trình huấn luyện và tổ chức thành công các khoáhọc thuộc các chuyên đề kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính, thẩm đinh dự ánđầu tư theo yêu cầu của khách hàng

♦ Các dịch vụ khác: Tư vấn tài chính kế toán, thuế : Mặc dù công việc nàycòn gặp nhiều rủi ro do sự canh tranh của các Công ty canh tranh khác, tuy vậy

A&c cũng đã thực hiện có hiệu quả các dịch vụ này.

1.2 Tổ chúc bộ máy của Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

Bộ máy của A&c được xây dựng một cách khoa học, gọn nhẹ, phân cấp rõ

ràng, giúp cho Ban giám đốc điều hành một cách có hiệu quả hoạt động Bộ máy

của A&c ty được tổ chức như sau:

Trang 38

GIÁM ĐỐC

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

Sơ đổ 4: TỔ chức bộ máy của Công ty cổphần Kiểm toán vổ Tư vấn

Chú thích:

: Mối quan hệ phụ thuộc

Cơ quan cao nhất trong Công ty là Hội đồng quản trị sau đó là Giám đốc Tiếpđến là các Phó giám đốc, mỗi Phó giám đốc phụ trách một bộ phận hay một chinhánh chịu sự quản lý của Giám đốc

- Mối quan hệ giữa Công ty với các Chi nhánh: Các Chi nhánh đều có tư cáchpháp nhân, tiến hành các hoạt động kinh doanh theo đăng kí kinh doanh của Chinhánh nhưng hạch toán phụ thuộc Trong quá trình hoạt động, các Chi nhánh tiếnhành hoạt động theo điều lệ Công ty và tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ

đã được Công ty xây dựng Hoạt động kiểm toán của các Chi nhánh được tiến hànhtheo chương trình Kiểm toán do Công ty xây dựng Chi nhánh tiến hành ghi chépcác Báo cáo kiểm toán theo quy đinh của Công ty Sau đó hàng năm Chi nhánh gửicác Báo cáo kiểm toán cùng với các Báo cáo

Trang 39

(ihịuụ ỉn <3hị @hbth. 39 yciẽtn toán 4;¥fi

ẤUiitn oăn tắt Híịhiĩp

về kết quả hoạt động của Chi nhánh để Công ty tổng kết và đánh giá tình hìnhhoạt động của Chi nhánh cũng như của toàn Công ty trong năm tài chính đó

Nhìn chung quy mô của Công ty tương đối lán đứng vị trí nhất nhì trong sốcác công ty kiểm toán của cả nước Tuy nhiẽn Công ty không đinh dừng phạm vi

hoạt động của mình ở đó mà dự tính sẽ mở rộng quy mô hoạt động của mình trên phạm vi toàn quốc Hiện nay, Công ty mới chỉ có 1 chi nhánh ở Hà Nội và 1 chi nhánh ở Nha Trang, như thế chưa đáp ứng được nhu cầu kiểm toán ở các khu vực

khác như miền trung đặc biệt là khu vực này hiện nay các dự án xây dựng ngàycàng nhiều Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cũng để khẳng đinh vị trí khôngthể thiếu của mình thì trong những năm tới Công ty sẽ có kế hoạch:

+ Tuyển dụng nhiều các kiểm toán viên trẻ có năng lực

+ Tăng quy mô hoạt động ò cả khu vực phía Bắc, Trung và Nam.

+ Thu hút nhiều khách mới hơn trong cả lĩnh vực kiểm toán và tư vấn

+ Thiết lập mối quan hệ vói khách hàng cũ, giữ uy túi trong công việc

♦ Tổ chúc bộ máy quản lý tại Chỉ nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và

Tư vấn tại Hà Nội

Cũng nhu tại Công ty, bộ máy hoạt động của Chi nhánh A&c tại Hà Nội

cũng được tổ chức một cách linh hoạt, gọn nhẹ, có sự phân cấp rõ ràng, giúp choBan giám đốc điều hành một cách có hiệu quả và khai thác một cách tối ưu tiềmnăng của toàn Hệ thống

Sơ đổ 5: Tổ chức bộ máy quẩn lý tại Chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán

và Tư vấn tại Hà Nội

Trang 40

(ihịuụỉn <3hị dùtih 40 yciẽtn toán 43ƠÌ

Chú thích:

: Mối quan hệ phụ thuộc

- Giám đốc Chi nhánh: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh

- Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính

Phó giám đốc Chi nhánh giúp cho Giám đốc điều hành hoạt động của Chinhánh nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu và nhiệm vụ mà Công ty giao cho Chinhánh Hà Nội

Mối quan hệ giữa các phòng kiểm toán: Giữa các phòng kiểm toán hoạt độngtheo sự phân công của Giám đốc chi nhánh Mỗi phòng phụ trách một công việcnhưng đều nhằm thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành kiểm toán chính một cáchnhanh nhất và có hiệu quả nhất Giữa các phòng nghiệp vụ có thể trao đổi công việcvới nhau, bổ xung cho nhau Như vậy, giữa các phòng ban có mối quan hệ mậtthiết, sự hoạt động đồng đều của các phòng ban dưới sự chỉ đạo của Giám đốc chinhánh Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh đã giúp cho Chi nhánh ngày càng phát triểnvững chắc

Sau hơn 12 năm hoạt động, Công ty đã xây dựng được một đội ngũ gồm 250Kiểm toán viên và nhân viên chuyên nghiệp Trong đó, 60% số nhân viên kiểm toán

có chứng chỉ Kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, 70% nhân viên có từ 2 bằng cửnhân trở lên Trong đó, 58 người có bằng cử nhân Luật, 15% nhân viên có bằngThạc sĩ hoặc bằng Kiểm toán viên quốc tế (ACCA) hoặc đang được đào tạo theochương trình ACCA Trong quá trình hoạt động đội ngũ nhân viên liên tục đượcđào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùngcác kiến thức bổ trợ về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, thị trường để có khả năng đadạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Từ đó, A&c cung cấp dịch vụ tốt nhất trên sự mong đợi của khách hàng về

kiểm toán và tư vấn, giúp công ty khách hàng có cơ chế quản lý tốt, tình hình hoạt

động kinh doanh phát triển ổn định A&c có cơ hội tạo uy túi với các khách hàng

cũ, khách hàng truyền thống, thu hút thêm các khách hàng mới bằng việc nâng caochất lượng kiểm toán và tư vấn

1.3 Kiểm soát về mặt chất lượng

A&c luôn đặt chất lượng hoạt động của mình lên hàng đầu, vì thế Công ty

luôn coi trọng việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán Ban giám đốc

Ngày đăng: 16/07/2016, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư số 16 TC/ĐT ngày 10/5/1991 của Bộ Tài chính về việc huống dẫn xác định khối lượng XDCB thực hiện được thanh toán Khác
2. Thông tư số 28 TC/ĐT ngày 10/5/1991 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ quyết toán vốn đầu tư khi công trình XDCB hoàn thành Khác
3. Thông tư 70/2000/TT-BTC ngày 17/7/2000 của Bộ Tài chính về việc huống dẫn quyết toán vốn đầu tư Khác
4. Thông tư 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính về việc huống dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn ngân sách nhà nước Khác
5. Thông tư 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính về việc huống dẫn quyết toán vốn đầu tư Khác
6. Công văn số 168/BXD-VKT ngày 12/3/1991 của Bộ Xây dựng về việc huống dẫn lập dự toán công trình XDCB Khác
7. Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
8. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính Phủ Khác
10. Tháng 9/1995 - TS. Nguyễn Đình Hựu - Tạp chí Kiểm toán Nhà nước số 1 Khác
13. Nhà xuất bản Tài chính - Tháng 7/2001 - GS.TS Nguyễn Quang Quynh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mấu 1: Giấy làm việc phản ánh nội dung hạng mục cần kiểm tra - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ấu 1: Giấy làm việc phản ánh nội dung hạng mục cần kiểm tra (Trang 54)
Bảng mấu 6: Giấy làm việc thể hiện bảng câu hỏi về HTKSNB chủ đầu - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ấu 6: Giấy làm việc thể hiện bảng câu hỏi về HTKSNB chủ đầu (Trang 63)
Bảng mẫu 8: Giấy tờ làm việc phản ánh chênh lệch về chi phí nhân công công - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ẫu 8: Giấy tờ làm việc phản ánh chênh lệch về chi phí nhân công công (Trang 67)
Bảng mẫu 10: Giấy làm việc phản ánh thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ẫu 10: Giấy làm việc phản ánh thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong (Trang 70)
Bảng mẫu 16: Giấy làm việc phản ánh việc kiểm tra chi tiết chi phí - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ẫu 16: Giấy làm việc phản ánh việc kiểm tra chi tiết chi phí (Trang 81)
Bảng mẫu 17: Giấy làm việc nhận xét về chi phí thiết bị công trình X - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ẫu 17: Giấy làm việc nhận xét về chi phí thiết bị công trình X (Trang 82)
Bảng mấu 18: Bảng kiểm kê máy móc thiết bị sử dụng cho công trình K - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ấu 18: Bảng kiểm kê máy móc thiết bị sử dụng cho công trình K (Trang 84)
Bảng mấu 19: Giấy làm việc thể hiện kiểm tra chi tiết chứng từ chi phí khác - Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện
Bảng m ấu 19: Giấy làm việc thể hiện kiểm tra chi tiết chứng từ chi phí khác (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w