Theo ’’Đề án quy hoạch chung thị xã Sông Công‘‘ đã đợc nhà nớc phê duyệt cuối năm 1997 và ’’Đề án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Sông Công’’ đã đợc tỉnh phê duyệt năm1998 thì hệ thốn
Trang 1Chơng 1: Thông tin chung về thị xã Sông Công 2
1.1.1 ĐIềU KIệN địA HìNH 2
1.1.2 KHí HậU THấI TIếT 2
1.1.3 THUÛ VăN 4
1.1.4 ĐịA CHấT 4
1.2 H I ệ N TR ạ NG V ề KINH T ế VΜ X ã HẫI 5 1.2.1 HIệN TRạNG Sệ DễNG đấT 5
1.2.2 DâN Sẩ VΜ LAO đẫNG: 5
1.2.3 HIệN TRạNG CôNG NGHIệP 6
1.3 H I ệ N TR ạ NG H ạ T ầ NG Kĩ THU ậ T TH ị X ã S ô NG C ô NG 7 1.3.1 GIAO THôNG 7
1.3.2 CấP N C ÍC 7
1.3.3 HIệN TRạNG THOáT N C ÍC 9
1.3.4 CấP đIệN 11
1.4 TÃMM T ắ T QUY HO ạ CH TặNG TH ể PH á T TRI ể N TH ị X ã đế N N ă M 2020 11 1.4.1 ĐịNH H NG ÍC PHáT TRIểN KHôNG GIAN Về QUY Mô DâN Sẩ 11
1.4 2 QUY HOạCH Về GIAO THôNG 12
1.4 3 QUY HOạCH Về CấP N C ÍC 12
1.4.4 QUY HOạCH Về THOáT N C ÍC 13
1.4 5 QUY HOạCH KHU CôNG NGHIệP SôNG CôNG 13
1.4 6 DÙ KIếN GIảI PHáP QUI HOạCH THOáT N C ÍC CHO THị Xã 13
Ychơng 2: Thiết kế mạng lới thoát nớc sinh hoạt 15 2.1 Cá C Sẩ LI ệ U C ơ B ả N 15 2.1.1 BảN đÅ QUI HOạCH PHáT TRIểN KHU THị Xã SôNG CôNG đếN NăM 2020 15
2.1.2 MậT đẫ DâN Sẩ 15
2.1.3 TIêU CHUẩN THảI N C ÍC 15
2.1.4 NÍC C THảI KHU CôNG NGHIệP 15
2.1.5 NÍC C THảI CáC CôNG TRìNH CôNG CẫNG 15
2.2 Xá C đị NH LU LẻNG T í NH TO á N CẹA KHU D â N C 15 2.2.1 DIệN TíCH 15
2.2.2 DâN Sẩ TíNH TOáN 16
2.2.3 XáC địNH LẻNG N C ÍC THảI TíNH TOáN 16
2.2.4 XáC địNH LU LẻNG TậP TRUNG 18
2.3 LU LẻNG NÍC THảI Tế KHU CôNG NGHIệP 22 2.3.1 LU LẻNG N C ÍC THảI SảN XUấT Tế KHU CôNG NGHIệP 15
2.3.2 NÍC C THảI SINH HOạT VΜ N C ÍC TắM CHO CôNG NHâN 16
2.3.3 TíNH TOáN LU LẻNG TậP TRUNG Tế KHU CôNG NGHIệP 16
2.4 Xá C đị NH LU LẻNG RI ê NG 22 2 5 Lậ P B ả NG TặNG HẻP LU LẻNG NÍC TH ả I TO Μ N TH ị X ã 22 2.5.1 NÍC THảI SINH HOạT KHU DâN C 22
2.5.2 NÍC THảI Tế BệNH VIệN 22
2.5.3 NÍC THảI Tế TRấNG HÄC 22
Trang 22.5.4 NÍC THảI Tế CáC KHU CôNG NGHIệP 22
2.6 Vạ CH TUY ế N M ạ NG LÍI THO á T NÍC SINH HO ạ T 24 2.6.1 NGUYêN TắC 24
2.6.2 CáC PHơNG áN VạCH TUYếN MạNG L I ÍC THOáT N C ÍC 24
2.7 Tí NH TO á N DI ệ N T í CH TI ể U KHU 25 2.8 Xá C đị NH LU LẻNG T í NH TO á N CHO TếNG đ O ạ N ẩNG 27 2.9 Tí NH TO á N THUÛ L C Ù M ạ NG L I ÍI THO á T N C ÍI SINH HO ạ T 28 2.9.1 TíNH TOáN đẫ SâU CHôN CẩNG đầU TIêN PA1 28
2 9 2 TíNH TOáN đẫ SâU CHôN CẩNG đầU TIêN PA2 30
2.10 K H á I TO á N KINH T ế PH ầ N M ạ NG L I ÍI THO á T N C ÍI SINH HO ạ T , CH NÄ PH ơ NG á N THO á T N C ÍI 33 2.10.1 KHáI TOáN KINH Tế PHầN đấNG ẩNG 33
2.10.2 KHáI TOáN KINH Tế PHầN GIếNG THăM 34
2.10.3 KHáI TOáN KINH Tế CHO TRạM BơM CễC Bẫ 34
2.10.4 KHáI TOáN KINH Tế KHẩI LẻNG đΜ O đắP XâY D NG Ù MạNG 34
2.10.5 CHI PHí QUảN Lí MạNG L I ÍC CHO MẫT NăM 35
2.10.6 SO SáNH LÙA CHÄN PHơNG áN 39
YChơng 3: thiết kế mạng lới thoát nớc ma 40 3.1 Vạ CH TUY ế N M ạ NG LÍI THO á T NÍC MA 40 3.1.1 NGUYêN TắC 40
3.1.2 PHơNG H NG ÍC THOáT NÍC MA THị Xã SôNG CôNG 40
3.2 Xá C đị NH LU LẻNG MA T í NH TO á N 41 3.2.1 CHÄN CHU KÚ VẻT QUá CấNG đẫ MA TíNH TOáN 41
3.2.2 CấNG đẫ MA TíNH TOáN 41
3.2.3 XáC địNH THấI GIAN MA TíNH TOáN 41
3.2.4 XáC địNH Hệ Sẩ DSSNG CHảY 42
3.2.5 XáC địNH Hệ Sẩ MA KHôNG đềU 42
3.2.6 CôNG THỉC TíNH TOáN LU LẻNG N C ÍC MA 43
3.3 Tí NH TO á N THUÛ LÙC M ạ NG LÍI THO á T NÍC MA 43 3.4 K H á I TO á N KINH T ế M ạ NG LÍI THO á T NÍC MA 43 3.4.1 KHáI TOáN KINH Tế PHầN đấNG ẩNG 43
3.4.2 KHáI TOáN KINH Tế PHầN GIếNG THăM: 44
3.4.3 GIá TH NH Μ QUảN Lí 44
YChơng 4: THIếT kế trạm xử lý nớc thải 45 4.1 Cá C Sẩ LI ệ U T í NH TO á N : 45 4.1.1 LU LẻNG N C ÍC THảI: 45
4.1.2 NÅ NG đẫ BẩN CẹA N C ÍC THảI KHU CôNG NGHIệP 45
4.2 Cá C THAM Sẩ T í NH TO á N C ô NG TR ì NH Xệ Lí NÍC TH ả I 46 4.2.1 LU LUẻNG TíNH TOáN đặC TRNG CẹA N C ÍC THảI 46
4.2.2 XáC địNH NÅNG đẫ BẩN CẹA NÍC THảI 46
4.2.3 DâN Sẩ TơNG đơNG 48
4.2.4 MỉC đẫ CầN THIếT L M Μ SạCH CẹA N C ÍC THảI 48
Trang 34.3.1 PHơNG PHáP Cơ HÄC 46
4.3.2 PHơNG PHáP HOá Lí 46
4.3.3 PHơNG PHáP SINH HÄC 48
4.4 T ặNG QUAN V ề C ô NG NGH ệ Xệ Lí NÍC TH ả I 52 4.4.1 CôNG NGHệ Xệ Lí đơN GIảN 46
4.4.2 CôNG NGHệ Xệ Lí CÃM Hệ THẩNG 46
4.5 C H NÄ PH ơ NG á N Xệ Lí VΜ S ơ đ Å D â Y CHUY ề N C ô NG NGH ệ 52 4.5.1 CHÄN PHơNG PHáP Xệ Lí 52
4.5.2 CHÄN DâY CHUYềN Xệ Lí 52
4.6 Tí NH TO á N D â Y CHUY ề N C ô NG NGH ệ VΜ THUÛ LÙC PH ơ NG á N I 55 4.6.1.NGăN TIếP NHậN NÍC THảI 55
4.6.2 MơNG DẫN NÍC THảI 56
4.6.3 TíNH TOáN SONG CHắN RáC 57
4.6.4.TíNH TOáN Bể LắNG CáT 60
4.6.5 TíNH TOáN SâN PHơI CáT 63
4.6.6 TíNH TOáN Bể LắNG NGANG đẻT I 64
4.6.7 TíNH TOáN Bể LÄC SINH VậT CAO TảI 67
4.6.8 Bể LắNG NGANG đẻT II 71
4.6.9.TíNH TOáN Bể MêTAN 73
4.6.10 TíNH TOáN TRạM KHệ TRẽNG NÍC THảI 78
4.6.11.TíNH TOáN MáNG TRẫN - MáNG TRẫN VáCH NGăN CÃM Lầ 80
4.6.12.TíNH TOáN Bể TIếP XểC LI TâM 81
4.6.13 THIếT Bị đO LU LẻNG 83
4.6.14 SâN PHơI BẽN 83
4.7 T í NH TO á N C ô NG NGH ệ VΜ THẹY LÙC PH ơ NG á N II 85 4.7.1 TíNH TOáN SONG CHắN RáC 85
4.7.2 TíNH TOáN TRạM BơM 85
4.7.3 TíNH TOáN NGăN TIếP NHậN 85
4.7.4 TíNH TOáN MơNG DẫN NÍC THảI 85
4.7.5 TíNH TOáN Bể LắNG CáT 85
4.7.6 TíNH TOáN SâN PHơI CáT 85
4.7.7 TíNH TOáN Bể LắNG LI TâM đẻT I 86
4.7.8 TíNH TOáN Bể AEROTEN 86
4.7.9 Bể LắNG LI TâM đẻT II 92
4.7.10 Bể NéN BẽN 94
4.7.11.TíNH TOáN Bể MêTAN 97
4.7.12 SâN PHơI BẽN 85
4.7.13 TíNH TOáN TRạM KHệ TRẽNG NÍC THảI 85
4.7.14 MáNG TRẫN VáCH NGăN CÃM Lầ 85
4.7.15 TíNH TOáN Bể TIếP XểC LI TâM 85
4.7.16 THIếT Bị đO LU LẻNG 85
Ychơng 5: Khái toán kinh tế - chọn phơng án xử lý nớc thải 109 5.1 K H á I TO á N KINH T ế TR ạ M Xệ Lí– Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu P H ơ NG á N I 109 5.1.1 GIá TH NH Μ XâY D NG Ù CôNG TRìNH 109
5.1.2 GIá TH NH Μ QUảN Lí 110
Trang 45.2 K H á I TO á N KINH T ế TR ạ M Xệ Lí– Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu P H ơ NG á N II 111
5.2.1 GIá TH NH Μ XâY D NG Ù CôNG TRìNH 111
5.2.2 GIá TH NH Μ QUảN Lí 112
5.3 S O S á NH L A Ù CH NÄ PH ơ NG á N 113 Y chơng 6: Thiết kế công trình đơn vị 114 6.1 Bể L ắ NG LY T â M đ ẻT I 114 6.2 T HI ế T K ế CHI TI ế T B ể AEROTEN 115 6.2.1 CấU TạO 115
6.2.2 Hệ THẩNG THặI KHí 116
6.3 Tí NH TO á N D IUKE QUA SUẩI 116 6.3.1 TíNH TOáN DIU KE B5 - B6 116
6.3.2 TíNH TOáN DIU KE 4 - 5 116
Ychơng 7: trạm bơm nớc thải……… 103
7.1 Xá C đị NH C ô NG SU ấ T CẹA TR ạ M B ơ M 103 7.2 Xá C đị NH DUNG T í CH B ể THU 103 7.3 Xá C đị NH á P LÙC C ô NG T á C CẹA M á Y B ơ M 105 7.4 C H NÄ M á Y B ơ M 106 7.5 Xá C đị NH đ I ể M L Μ M VI ệ C CẹA B ơ M : 106 7.6 T í NH TO á N ẩNG đẩ Y KHI CÃM SÙ Cẩ 106 7.7 Tí NH TO á N C á C THI ế T B ị TRONG TR ạ M B ơ M 108 Ychơng 8: cấp thoát nớc công trình ……… 103
8.1 Sẩ LI ệ U THI ế T K ế 103 8.1.2 Sẩ LIệU Về CôNG TRìNH 115
8.1.2 Sẩ LIệU Về MạNG CấP THOáT N C ÍC NGO I Μ NHΜ 116
8.2 PH ơ NG á N C ấ P THO á T N C ÍI 103 8.2.1 CấP N C ÍC SINH HOạT 115
8.2.2 CấP N C ÍC CHữA CHáY 116
8.2.3 THOáT N C ÍC SINH HOạT 115
8.2.4 NÍC C MA 116
8.3 THI ế T L ậ P M ặ T B ằ NG , M ặ T C ắ T VΜ DÙNG S ơ đ Å KH ô NG GIAN C ấ P THO á T NÍC CHO C ô NG TR ì NH 105 8.4 T í NH TO á N C á C TH ô NG Sẩ CHO V ậ T T VΜ THI ế T B ị TRONG H ệ THẩNG 106 8.4.1 TíNH TOáN CáC LU LẻNG đặC TRNG 115
8.4.2 CHÄN đÅ NG HÅ đO N C ÍC .116
8.4.3 TíNH TOáN MạNG L I ÍC CấP N C ÍC SINH HOạT 115
8.4.4 TíNH TOáN MạNG LÍI CấP NÍC CHữA CHáY 116
8.4.5 TíNH TOáN LU LẻNG, THUÛ L C Ù CHO MạNG L I ÍC THOáT N C ÍC 115
8.4.6 XáC địNH DUNG TíCH Bể CHỉA 116
8.4.7 XáC địNH DUNG TíCH KéT NÍC 115
8.4.8 DUNG TíCH Bể TÙ HOạI 116
8.4.9 TíNH áP L C Ù BơM VΜ CHÄN MáY BơM 116
Ychơng 9: phần thi công……… ……… 103
9.1 C á C B C ÍI TH C Ù HI ệ N CẹA PH ầ N THI C ô NG 103 9.2 NHI ệ M Vễ 103 9.3 PH ơ NG á N THI C ô NG 105 9.3.1 TRìNH TÙ TIếN H NH Μ THI CôNG đOạN CẩNG 115
9.3.2 PHâN TíCH KHẩI LẻNG CôNG VIệC 116
8.4.3 TíNH TOáN PHâN TíCH KHẩI LẻNG NHâN CôNG, MáY THI CôNG CầN THIếT để THI CôNG 115
9.4 Tặ CHỉC THI C ô NG 106 9.4.1 CáC đIềU KIệN THI CôNG 115
9.4.2 Tặ CHỉC THI CôNG 116
9.4.3 LậP BảNG TIếN đẫ THI CôNG 115
Trang 59.4.4 ĐáNH GIá PHơNG áN Tặ CHỉC THI CôNG 116
8.4.5 TíNH TOáN LU LẻNG, THUÛ L C Ù CHO MạNG L I ÍC THOáT NÍC 115
8.4.6 XáC địNH DUNG TíCH Bể CHỉA 116
8.4.7 XáC địNH DUNG TíCH KéT NÍC 115
8.4.8 DUNG TíCH Bể TÙ HOạI 116
8.4.9 TíNH áP L C Ù BơM VΜ CHÄN MáY BơM 116
Mở đầu Thị xã Sông Công là đô thị thuộc tỉnh thái nguyên đợc nhà nớc chính thức quyết định thành lập năm 1985 trên cơ sở nâng cấp và mở rộng thị trấn Gò Đầm Trên thực tế sự hình thành và phát triển của khu công nghiệp và tập trung dân c này đã bắt đầu từ nh-ng năm 1970 cunh-ng với sự XD các khu cônh-ng nh-nghiệp lớn là : Nhà máy Diezen, Nhà máy phụ tùng Ô tô số I của bộ cơ khí và luyện kim, Nhà máy Y cụ số 2 của Bộ Y tế Thị xã nằm cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, là đô thị lớn thứ hai sau thành phố Thái Nguyên và là trung tâm kinh tế – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu khoa học kỹ thuật của khu vực phía nam tỉnh Thái Nguyên Đây cũng là vùng trung chuyển giữa vùng công nghiệp xung quanh Hà Nội, trục công nghiệp đờng18 và Việt Bắc, nên giữ một vị trí hết sức quan trọng và là hạt nhân vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên và Bắc Bộ Vì vậy trong quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, thị xã Sông Công đ-ợc xây dựng thành trung tâm công nghiệp cơ khí lớn nhất cả nớc Để đạt đđ-ợc điều đó thị xã Sông Công phải nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nớc Theo ’’Đề án quy hoạch chung thị xã Sông Công‘‘ đã đợc nhà nớc phê duyệt cuối năm 1997 và ’’Đề án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Sông Công’’ đã đợc tỉnh phê duyệt năm1998 thì hệ thống thoát nớc hiện nay không thể đáp ứng nhu cầu Do đó việc đầu t cải tạo hệ thống thoát nớc là một nhu cầu cấp bách Với sự cần thiết đó cùng với yêu cầu cần có một đồ án tham khảo cho sinh viên làm đồ án chuyên ngành và đồ án tốt nghiệp, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài : “Thiết kế cải tạo Hệ thống thoát nớc thị xã Sông Công – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu Thái Nguyên” làmđồ án tham khảo Trong quá trình thực hiện đồ án nhóm tác giả đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Khoa Đô Thị, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Cấp thoát n ớc và bộ môn Giao thông Nhóm tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ để hoàn thành đồ án tham khảo này Đồ án này đợc hoàn thành với tất cả vốn hiểu biết kết hợp lý thuyết và thực tiễn, tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm và thời gian có hạn không thể không có thiếu sót nhóm tác giả rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để có thêm những kiến thức quý báu giúp hoàn thành tốt công việc này Hà nội, ngày 20 tháng 02 năm 2003 Nhóm tác giả
Trang 6Chơng 1: Thông tin chung về thị xã Sông Công
1.1 Các điều kiện tự nhiên
Thị xã Sông Công nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, trong vùng công nghiệp xungquanh thủ đô Hà Nội với bán kính R = 60 km Thị xã sông công thuộc vùng trung duBắc bộ, thuộc vùng khí hậu phía Bắc
Khu công nghiệp Sông Công nằm ở thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên có toạ độ
21o 28 vĩ độ Bắc và 105o46 kinh độ Đông Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía
Đông giáp huyện Phú Bình, phía Tây và Nam giáp huyện Phổ Yên Khu công nghiệpSông Công nằm trong chiến lợc phát triển vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nộigiữ vai trò hết sức quan trọng, là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
1.1.1 Điều kiện địa hình:
Thị xã Sông Công có địa hình bằng phẳng Nền dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ
Đông sang Tây
- Cao độ nền cao nhất: 46,8 m (ở phía Bắc khu công nghiệp)
- Cao độ nền thấp nhất: 13,1 m (bờ Sông Công)
- Cao độ nền trung bình dao động trong khoảng 15,0 m đến 17,0 m
- Thị xã Sông Công có ngọn núi Tảo là đỉnh cao nhất thị xã (cao độ đỉnh + 50.0m)
- Trong phạm vi giữa 2 tuyến đờng Cách mạng tháng 8 và đờng Thắng lợi, đất đaibằng phẳng Cao độ nền từ 18,0 m – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 22,0 m
- Khu vực thị xã phát triển ở phía Nam đờng Thắng lợi đến Phố cò
Địa hình dạng đồi xen kẽ các khu ruộng thấp Cao độ nền thấp hơn khu vực phíaBắc, khoảng từ 12,0 m – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 20,0 m
1.1.2 Khí hậu thời tiết:
Khu vực Sông Công thuộc vùng Trung du Bắc bộ, thuộc khí hậu phía Bắc Khí hậunhiệt đới với nhiệt độ trung bình thay đổi trong khoảng 19 -25oC Một năm có hai mùa,mùa hè và mùa đông Mùa hè kéo dài từ tháng Năm tới tháng Chín và mùa đông từtháng Mời tới tháng T
Mùa ma ấm và ẩm (độ ẩm trung bình cao hơn 85%) trong khi đó mùa khô thì lạnh
và khô Gió Đông - Nam là hớng gió chủ đạo trong mùa ma và gió Đông - Bắc là hớnggió chủ đạo trong mùa khô ( Bảng 1.1 )
Bảng 1.1 Số liệu khí hậu tại khu vực thị xã Sông Công
Trang 7Cực đại hàng ngày mm 353
(Nguồn số liệu: Trạm khí tợng - Thuỷ văn Thái Nguyên năm 1998)
Khi thiết kế nhà máy xử lý nớc thải, nhiệt độ trong quý ấm nhất và lạnh nhất trongnăm là đáng quan tâm Theo thống kê, nhiệt độ trung bình trong quý lạnh nhất là 16.1 o
C và 28.3 o C trong quý ấm nhất
- Gió:
Về mùa đông, gió thờng thổi tập trung ở hai hớng: Hớng Đông Bắc hay Bắc và hớng
Đông hay Đông Nam Trong nửa mùa đông, các hớng Đông Bắc và Bắc có trội hơn mộtchút, nhng từ tháng 2 trở đi có hớng Đông và Đông Nam lại chiếm u thế hơn
+ Tốc độ gió trung bình 1,9 m/s
+ Tốc độ gió cực đại 24,0 m/s
+ Số giờ nắng trong năm 1588 giờ
+ Số giờ nắng tháng lớn nhất: 187 giờ (Tháng 8)
+ Số giờ nắng tháng nhỏ nhất: 46 giờ (Tháng 3)
- Bão:
- Thời kỳ hoạt động thịnh hành của bão từ tháng 7 đến tháng 10, tháng 8 là thángbão nhất Tổng kết 50 năm (1945 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 1995) có 40 cơn bão xuất hiện trong vùngtrong 1 năm
1.1.3 Thuỷ văn
Thị xã Sông Công đợc chia thành 6 lu vực khác nhau Mỗi lu vực bao gồm một số sông ngòi, suối và hồ Sự phân bố của các khu vực nớc mặt trong TXSC đợc mô tả trong Bảng 1.2
Trang 8Thành phần chủ yếu của đất là đá grit trộn lẫn với cát, đất sét và đô-lô-mít Bề dày của lớp trầm tích vào khoảng 400 m
- Vùng gò đồi có nền đất tốt, cờng độ chịu lực R = 2 - 2,5 (KG/cm2)
- Vùng ven sông địa hình lòng chảo có cờng độ chịu lực thấp hơn R=1-1,5(KG/cm2)
- Mực nớc ngầm thờng xuất hiện ở độ sâu từ 4,0 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 5,0 (m)
1.2 Hiện trạng về kinh tế và xã hội
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng đất đai toàn thị xã là: 5394,02 ha chia thành:
1 Đất nội thị bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị: 494,69 ha trong đó:
+ Đất dân dụng diện tích 312,51 ha
+ Đất khu cộng cộng diện tích 182,18 ha
- Đất ruộng ao, hồ, mặt nớc, nghĩa địa… diện tích 115,04 ha diện tích 115,04 ha
Các khu vực nông thôn tơng đối tha thớt với mật độ dân số dao động trong khoảng2-5 ngời/héc-ta
Khoảng 65% dân số sống dựa vào nông nghiệp, trong khi đó 35% còn lại sống dựavào các hoạt động công nghiệp hoặc kinh doanh
Mật độ dânsố(ngời/ha)
Trang 9Các số liệu chính của 3 doanh nghiệp này đợc liệt kê trong Bảng 1.4.
Bảng 1.4 Các cơ sở công nghiệp hiện tại của KCN Tên doanh
nghiệp Loại hình sản xuất Diện tích (ha) Nhân công
cụ cầm tay, sản phẩm nhiệt luyện, dụng cụ thú y
1 Giao thông đối ngoại
- Đờng bộ: Đoạn quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên chạy qua phía Đông thị xãSông Công
- Đờng sắt: Đờng sắt Hà Nội – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu Quán Triều chạy qua phía Nam thị xã tại LơngSơn có ga hành khách
- Đờng hàng không: sân bay Quốc tế Nội Bài, cách thị xã Sông Công theo đờngquốc lộ 3 khoảng 42 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 45 km (nếu đi qua đèo Nhe khoảng 35 km)
2 Giao thông đối nội
chiều rộng mặt đờng là 14,4 m tráng nhựa, trong đó có 960 m mặt đờng bê tôngchất lợng tốt
và kéo dài đến quốc lộ 3 tại Lơng Sơn, mặt đờng rộng 7 m rải nhựa Đoạn từ ờng Cách Mạng Tháng 8 đến nhà máy Diezen mặt đờng đã xuống cấp, riêng
đ-đoạn đờng từ Cách Mạng Tháng 8 ra quốc lộ 3 mới xây dựng trong những nămgần đây nên mặt đờng còn tốt
lợi dài 700 m chiều rộng mặt đờng rải nhựa 7 m
- Thị xã Sông Công có vị trí thuận lợi về giao thông đối ngoại và đối nội, có cơ sở
đờng xá khá tốt rất thuận lợi để xây dựng khu công nghiệp
1.3.2 Cấp nớc
Nhà máy nớc đợc xây dựng ngay tại phía Tây thị xã, nguồn nớc cấp đợc lấy từsông Công Nhà máy đợc xây dựng vào năm 1978 với mục tiêu chủ yếu nhằm phục vụcác cơ sở công nghiệp nh Nhà máy Đi-ê-zen Sông Công, Nhà máy Phụ tùng Số 1 và Nhàmáy Y cụ Số 2
Nhu cầu dùng nớc của các bộ phận tiêu thụ chính nh sau:
Trang 10+ Nhà máy Diezen : 2000 (m3/ngđ).
Nhà máy nớc có công suất thiết kế 15.000 m3/ngày nhng sản lợng nớc hiện nay chỉ
đạt đợc 3.000 - 7.000 m3/ngày Nhà máy có mặt bằng dự trữ để tăng gấp đôi dây chuyềnsản xuất, tức là nhà máy có thể sẽ có công suất gấp đôi (30.000 m3/ngày)
Quá trình xử lý bao gồm lọc cát nhanh, kết tủa hoá học và khử trùng bằng clo Nhà máy nớc, đặc biệt là các thiết bị cơ khí, hiện đang ở trong tình trạng xuống cấpcao độ do thiếu kinh phí bảo dỡng Theo quan sát, các thiết bị sau đây không hoạt động
đợc do đã bị hỏng:
2 trong số 4 bơm hút nớc vào nhà máy
Thiết bị khuấy trộn để pha hoá chất
Thiết bị xác định tải lợng chất khử trùng nớc
Các thiết bị xử lý nớc từ quá trình rửa ngợc
2 trong số 5 bơm nớc đi hệ thống phân phối
Một bể chứa nớc lớn 2000 m3 đợc đặt trên núi Tảo, cao 51 (m) so với mực nớc biển
Bể chứa nớc này cũng không hoạt động đợc do thiếu kinh phí bảo dỡng duy tu
Mặc dù điều kiện nghèo nàn, có thể thấy rõ một điều là nhà máy vẫn cố gắng sảnxuất nớc với chất lợng đáp ứng với tiêu chuẩn Việt nam
Vì nhà máy nớc và các đờng ống phân phối nớc đợc xây dựng với mục đích chủ yếu
để phục vụ nớc cho các cơ sở công nghiệp lớn, việc lắp đặt đờng ống nớc cho các hộ, cơquan và doanh nghiệp nhỏ đã bị bỏ qua
Điều này đợc phản ánh trong Bảng 1.5 về việc sử dụng các nguồn nớc khác nhau củacác hộ gia đình
Bảng 1.5 Các nguồn nớc của các hộ gia đình khu nội thị TXSC
TT Các nguồn nớc cho các hộ trong khu nội thị Số hộ sử dụng Tỷ lệ (%)
(Tài liệu: Báo cáo của Sở Y tế Thái Nguyên 2000)
Bảng 1.5 cho thấy rằng đa số các hộ gia đình trong khu nội thị của TXSC sử dụng
n-ớc từ các giếng khơi Chỉ 20% hộ gia đình đợc cấp nn-ớc máy
đờng ống và mơng xả vào các dòng nớc mặt xung quanh hoặc trực tiếp ra sông Công
Hệ thống thoát nớc ma xuất phát điểm đợc thiết kế để thu gom nớc ma mà không thugom nớc thải, mặc dù vậy, nhiều đờng ống thoát nớc bẩn đợc nối vào hệ thống thoát nớc
ma này
Trang 11Một điểm đáng ngạc nhiên khác nữa của hệ thống thoát nớc này là ở chỗ hệ thốngnày chỉ phục vụ một phần khu vực nội thị Đơng nhiên, hệ thống thoát nớc không hoànchỉnh này sẽ đóng góp vào việc lũ lụt tăng lên trong mùa ma
Các phơng pháp cũ thi công nối đờng ống có thể gây ra mối lo ngại vì không tạo ra
độ kín khít Điều này gây ra vấn đề ô nhiễm nớc ngầm do rò rỉ nớc thải vào lòng đất nếu
nh mực nớc ngầm sâu hoặc do sự thẩm thấu của nớc ngầm vào đờng ống nếu mực nớcngầm là cao Sự dịch chuyển của vật liệu xung quanh đờng ống và sự sạt lở của mặt đấtcũng có thể bị gây ra do việc nối ống kém chất lợng Vì nhiều nguyên nhân, hệ thống
đờng ống hiện nay đợc coi là không thích hợp để nối với hệ thống nớc thải
đợc xây dựng hoàn chỉnh
Việc lắp đặt hệ thống nớc thải trong khu nội thị của thị xã Sông Công đợc thể hiện trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 Các điều kiện vệ sinh trong khu vực thị xã Sông Công
TT Các loại hình điều kiện vệ sinh Số hộ
gia đình
Phần trăm (%)
Trang 12đờng nớc ngầm vào giếng Điều này mang lại một nguy cơ tiềm tàng nhiễm bẩn của nớc
và nớc thải
Lu ý rằng bệnh viện tỉnh ở thị xã Sông Công không có trạm xử lý nớc thải Nớc thảikhông qua xử lý (khoảng 100 m3/ngày) đợc xả trực tiếp vào hệ thống thoát nớc ma Nếu không tiến hành thay đổi hệ thống thoát nớc ma và nớc thải, có thể thấy trớc đ-
Tăng khả năng ngập úng nớc thải trong mùa ma lũ
3 Các hệ thống thoát nớc ma và nớc thải trong khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp hiện tại
Các cơ sở công nghiệp hiện có đợc xây dựng từ những năm 1970 đã có hệ thốngtách riêng thoát nớc thải và nớc ma bao gồm trạm xử lý nớc thải bị ô nhiễm nặng từ quátrình sản xuất Theo thông báo, do thiếu kinh phí bảo dỡng duy tu, một số đờng ống đã
bị vỡ hỏng và chỉ còn lại một hệ thống gần nh là 1 đờng ống Theo điều tra khảo sát củaCông ty VCC, hiện trạng nớc thải của 3 cơ sở công nghiệp trên đây là một mối lo ngạivì:
Các trạm xử lý nớc thải hiện tại hoặc là không có, đang ở trong tình trạng hết sức tồi tệ hoặc không hoạt động đợc
Việc xả nớc thải ô nhiễm nặng nề (bao gồm các kim loại nặng) vào các cống rãnh hoặc các dòng hở tạo ra một rủi ro rất lớn
Nớc thải hiện nay đợc chảy theo cống rồi xả vào sông Công Cửa cống xả nằm ngay ở hạ lu sông nhng rất gần với cửa hút nớc nguồn của nhà máy nớc
Các nhà máy ở đây là nguồn thải nớc chính với lu lợng nh sau:
Toàn thị xã Sông Công đợc cấp điện từ mạng điện quốc gia tuyến dây 110 KV từ
Đông Anh – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu Thái Nguyên cấp điện cho trạm biến thế Gò Đàm, hiện nay tuyến 110 KVvận hành an toàn Trạm biến thế Gò Đàm 110/KV/35/6/KW – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 16MVA Trạm này cấp
điện 6 KV cho các nhà máy hiện có chủ yếu gồm một trạm biến thế (560x2) KVA vàmột trạm 1000 KVA Nhà máy Diezen gồm 4 trạm 1000 KVA Sông Công 560 KVA.Ngoài ra, còn cấp điện 35 KV cho trạm 35/10 KV Phố Cò và một phần cho huyện Phú
Trang 13Bình và Đại Từ Ngoài ra, tuyến 6 KV còn cấp cho các trạm biến thế 6/0,4 cho dândụng.
2 Đánh giá hiện trạng cấp điện
- Tuyến 110 KV vận hành tốt
- Các tuyến 35 KV vận hành tốt
- Các tuyến 6 KV đi nổi cấp điện cho các trạm dân dụng và các trạm của công typhụ tùng hiện tại bị hỏng hóc nhiều
- Các tuyến cáp ngầm 6 KV cấp điện riêng cho các trạm biến thế của nhà máy n ớc
và nhà máy Diezen lâu ngày cũng hay bị sự cố, hiện tại đã phải sử dụng đếntuyến dự phòng
- Các tuyến 0,4 KV hầu hết đã cũ và quá tải
1.4 Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển thị xã đến năm 2020
1.4.1 Định hớng phát triển không gian về quy mô dân số
Theo Quy hoạch tổng thể của TXSC, đợc phê duyệt năm 1997, một sự phát triểnquan trọng dự kiến sẽ diễn ra trong vòng 20 năm tới Bảng 1.7 bao gồm dự đoán pháttriển dân số
Bảng 1.7 Sự phát triển của TXSC theo Quy hoạch tổng thể.
1.4 2 Quy hoạch về giao thông
1 Giao thông đối ngoại
- Lộ giới mạng lới đờng nội thị:
+ Đờng phố chính: 29 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 42 m
+ Đờng khu vực: 22,5 m
+ Đờng khu nhà ở: 19 m
1.4 3 Quy hoạch về cấp nớc
Công ty Cấp nớc Thái Nguyên sở hữu và vận hành nhà máy nớc cùng mạng lới đờngống phân phối thông báo rằng công ty đã phát triển một chơng trình khôi phục và nâng cấp hệ thống cấp nớc ở thị xã Sông Công.Cách cải thiện sẽ bao gồm:
Khôi phục/nâng cấp nhà máy cấp nớc
Trang 14 Khôi phục bể chứa nớc trên núi Tảo
Mở rộng mạng lới đờng ống phân phối tới các hộ gia đình, cơ quan v.v Mụctiêu nhằm cung cấp cho 50% hộ gia đình trong khu nội thị trớc năm 2005
Ước tính sơ bộ cần một khoản đầu t 80.000 -100.000 triệu đồng cho các hạng mục công việc trên
1.4.4 Quy hoạch về thoát nớc
Quy hoạch thị xã Sông Công bao gồm cả KCN (đợc phê duyệt năm 1997) đợc dựa vào các nét đặc trng sau:
Mạng lới thu gom nên đợc dựa trên cơ sở thu gom riêng biệt nớc thải và nớc ma
Tất cả nớc thải phát sinh từ khu vực nội thị của TXSC và KCN đợc vận chuyển
về một nhà máy xử lý chung, đặt tại phờng Phố Cò
Nhà máy xử lý nớc thải đợc xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học và xả thải rasông Công
Tất cả các cơ sở công nghiệp và các chủ phát thải lớn phải lắp đặt trạm xử lý sơbộ
Nguyên tắc thu gom trong những năm đầu tiên nên dựa trên cơ sở thu gomchung cả nớc thải và nớc ma
1.4 5 Quy hoạch khu công nghiệp Sông Công
Thị xã có khu công nghiệp tập trung đất dành để phát triển khu công nghiệp là 320(ha), bố trí ở phía Bắc thị xã kéo dài từ khu vực nhà máy Y cụ, nhà máy Phụ tùng ô tô,nhà máy Diezen và khu bãi san trớc nhà máy Phụ tùng ô tô ra đến quốc lộ 3 Đợc phânthành 3 cụm công nghiệp chính:
- Cụm công nghiệp động lực, gia công cơ khí, lắp ráp gồm các nhà máy Diezen,
động cơ xăng, máy nông nghiệp, máy xây dựng.v.v… diện tích 115,04 ha có diện tích 46 (ha) và khusản xuất phụ tùng máy, lắp ráp cơ khí, sản xuất các cấu kiện xây dựng.v.v… diện tích 115,04 ha códiện tích 84 (ha)
điện, thiết bị văn phòng, đồ mộc gia dụng, điện tử.v.v… diện tích 115,04 ha có diện tích 60 (ha)
- Cụm công nghiệp chế biến nông, lâm sản gồm các nhà máy chế biến gỗ có diệntích là 45 ha, khu sản xuất đồ hộp, chế biến nông sản có diện tích 50 (ha), khucác xí nghiệp may, giầy da, thêu ren, đồ dùng học sinh có diện tích 35 (ha)
1.4 6 Dự kiến giải pháp qui hoạch thoát nớc cho thị xã
Trên cơ sở những yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trờng, cùng với sự hiện đại hoá nhanhchóng của đô thị Qua nghiên cứu đặc điểm địa lý – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu kinh tế – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu xã hội của địa ph ơng,
đề nghị hai giải pháp xây dựng hệ thống thoát nớc ở thị xã Sông Công:
1 Giải pháp 1:
Xây dựng một hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn:
+ Nớc ma: hệ thống thoát nớc ma có đặc điểm sau:
- các tuyến nớc ma đợc bố trí trên trục các khu phố Hệ thống thoát nớc ma đợc bốtrí để xả đến các kênh mơng gần nhất
- Hệ thống thoát nớc ma ở đây là hoàn toàn tự chảy
- Nớc ma cuối cùng sẽ đợc xả ra sông công, không có biện pháp xử lý nào đi kèm.+ Nớc bẩn: hệ thống thoát nớc thải ở đây có một số đặc điểm sau:
- Toàn bộ nớc thải sinh hoạt của thị xã đợc tập trung về khu xử lý đặt ở xã Cải Đan
- Nớc thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ đợc xả ra sông công
2 Giải pháp 2:
Xây dựng hệ thống thoát nớc riêng cho khu dân c
- Theo phơng án này cả nớc ma và nớc thải đêu xả chung vào hệ thông thoát nớccủa thị xã
- Tại các cửa xả ra kênh mơng bố trí các ga tách nớc ma/nớc thải
Trang 15- Nớc thải sau và nớc ma đợt đầu khi đợc tách tại các ga tách nớc sẽ đợc thu theo
hệ thống cống bao nối các ga tách nớc, sau đó đa về khu xử lý
- Trong điều kiện bình thơng không có ma thì chỉ có nớc thải chảy trong các cốngthoát nớc chung
- Cống thoát nớc thiết kế để khi có ma vân tốc nớc chảy trong rãnh đủ lớn để tựlàm sạch
- Nớc ma phần lớn sẽ tự tràn tại các ga tách nớc xả thẳng ra các kênh mơng
- Toàn bộ nớc thải sinh hoạt của thị xã đợc tập trung về khu xử lý đặt ở xã Cải Đan
- Nớc thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ đợc xả ra sông công
3.L ựa chọn giải pháp.
Lựa chọn giải pháp 1 vì:
- Nớc thải đợc thu gom toàn bộ, không thoát ra các kênh mơng hở gây mùi khóchịu và gậy ô nhiễm nguồn nớc
- Hệ thống tách riêng biệt dễ quản lý
Chơng 2 - Thiết kế mạng lới thoát nớc sinh
- Khu vực II: mật độ dân số n = 160 ngời / ha
2.1.3 Tiêu chuẩn thải nớc
- Khu vực I: tiêu chuẩn thải nớc q0 = 150 l/ngời ngđ
- Khu vực II: tiêu chuẩn thải nớc q0 = 150 l/ngời ngđ
2.1.4 Nớc thải khu công nghiệp
Khu công nghiệp II: tiêu chuẩn thải nớc là 35 m3/ha.ngđ
- Tiêu chuẩn thải nớc là: 300 l/ngời.ngđ
- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 2,5
- Số giờ thải nớc: 24 h/ngày
b Trờng học
- Tổng số học sinh chiếm 10% dân số thành phố
- Tiêu chuẩn thải nớc là: 20 l/ngời.ngđ
- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 1,8
- Số giờ thải nớc: 12 h/ngày
2.2 Xác định lu lợng tính toán của khu dân c
Trang 16+ N: Dân số tính toán của khu vực (ngời).
+ n: Mật độ dân số của khu vực (ngời/ha)
+ : Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu vựcdân c
+ F: Là diện tích khu vực (ha)
Q Trong đó: N - Dân số tính toán
q0 - Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 150 l/ng ngđ
Trang 17+ Lu lợng nớc thải toàn thành phố:
Qtb = QtbI + QtbII = 10048,8 + 7362,75 = 17411,55(m3/ngđ)
b Lu lợng nớc thải trung bình giây: q s tb
Công thức:
6,3
24
tb ng tb
s
Q q
qsmax : Lu lợng nớc thải giây lớn nhất
qstb : Lu lợng nớc thải giây trung bình
Kch : Hệ số không điều hoà chung
Ta có hệ số không điều hòa chung toàn thành phố Kch = 1,399 từ đó ta xác định đợc
lu lợng nớc thải ra trong các giờ trong ngày
2.2.4 Xác định lu lợng tập trung.
Trang 18- Các lu lợng tập trung đổ vào mạng lới thoát nớc bao gồm nớc thải từ các bệnhviện, trờng học và các khu công nghiệp
ịị Thiết kế 9 trờng học mỗi trờng 1300 học sinh
Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 20 l/ng ngày
+ Lu lợng max giây:
q smax=Q h tb
3,6=1,93,6=0 , 54 (l/s)
Trang 19q 0
(l/ng.ng) K h
Lu lîng
Q tb ngd
2.3 Lu lîng níc th¶i tõ khu c«ng nghiÖp
2.3.1 Lu lîng níc th¶i s¶n xuÊt tõ khu c«ng nghiÖp
Tiªu chuÈn th¶i níc tÝnh theo diÖn tÝch lµ: qCN = 35 m3/ha-ng®
DiÖn tÝch: f1 = 104,02 (ha)
QI
CN = qcnI x f1= 35 x 104,02 = 3640,7 (m3/ng®)Nhµ m¸y lµm viÖc 2 ca, mçi ca lµm viÖc 8 giê
2.3.2 Níc th¶i sinh ho¹t vµ níc t¾m cho c«ng nh©n:
+ Sè c«ng nh©n chiÕm 55% tæng sè c«ng nh©n c¸c khu c«ng nghiÖp, tøc lµ:
B¶ng 2.3 Lu lîng níc th¶i sinh ho¹t vµ t¾m cña c«ng nh©n
trong c¸c khu c«ng nghiÖp
Trang 20Tổng 100 5500 170.5 2695 130.9
2.3.3 Tính toán lu lợng tập trung từ khu công nghiệp:
Đối với nớc thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất đợc vận chuyểnchung với nớc tắm của công nhân Ta tính lu lợng nớc thải sinh hoạt trong giờ nớc thảilớn nhất và so sánh với nớc tắm của công nhân lấy giá trị lớn hơn cộng với lu lợng nớcthải sản xuất tính toán ta sẽ đợc lu lợng tập trung của khu công nghiệp để tính toán thủylực mạng lới thoát nớc của thị xã
+ Lu lợng nớc thải sinh hoạt lớn nhất:
6,31000
35
max 1
N
s
l/sTrong đó:
+ N1 và N2: Số công nhân làm việc trong phân xởng nguội và phân xởng nóngtính với ca đông nhất
+ Kh1=3 - Hệ số không điều hòa của phân xởng nguội
+ Kh2=2,5 - Hệ số không điều hòa của phân xởng nóng
+ Lu lợng nớc tắm lớn nhất:
6045
60
max 2
q n
q r
l/s.haTrong đó:
Trang 212.51 Nớc thải sinh hoạt khu dân c.
Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung Kch = 1,399 ta xác định đợc lợng phân bốnớc thải theo các giờ trong ngày ( Cột 4, bảng 2.4 )
2.5.4 Nớc thải từ các khu công nghiệp.
Nớc thải sản xuất từ các khu công nghiệp đợc xử lý sơ bộ từ các khu công nghiệp
đ-ợc xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lới thoát nớc bẩn toàn thành phố
N-ớc thải sản xuất coi nh xả điều hoà theo các giờ cùng ca sản xuất ( Cột 9 bảng 2.4).Nớc thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp
Các giá trị theo hệ số Kh ghi trong cột ( 10, 12 bảng 2.4)
Nớc tắm của công nhân ca trớc đợc đổ vào mạng lới thoát nớc vào giờ đầu của catiếp sau đó
Các giá trị theo hệ số Kh ghi trong cột ( 3, 5, 7, 10, 12 bảng 2.4)
- Việc vạch tuyến mạng lới cần dựa trên nguyên tắc:
+ Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nớc, đảm bảo thu nớc thảinhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm
+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất tránh ờng hợp nớc chảy ngợc và chảy vòng quanh
tr-+ Đặt đờng ống thoát nớc phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn Tuân theocác qui định về khoảng cách với các đờng ống kỹ thuật và các công trình ngầm khác.+ Hạn chế đặt đờng ống thoát nớc qua các sông, hồ, đờng sắt, đê đập
+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhng không quá thấp đểtránh ngập lụt Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân c và các xí nghiệp côngnghiệp Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nớc và gần nơi đặt trạm xử lý nớc mặt
2.6.2 Các phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc
Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đa ra 2 phơng án vạch tuyến nh sau:
a Phơng án 1:
- Tuyến ống chính đặt theo trục đờng chính thu toàn bộ nớc thải của khu vực I vàkéo dài theo hớng bờ sông thu nớc thải từ khu vực II và khu công nghiệp tậptrung
- Trạm xử lý đợc đặt theo sát bờ sông Công, cuối nguồn nớc
- Các tuyến cống nhánh đợc đặt theo các trục đờng của thành phố
Trang 22- Nớc thải từ khu công nghiệp đợc thu theo hệ thống thu nớc riêng rồi tập trung xảvào hệ thống thoát nớc thị xã và đợc xử lý cùng với nớc thải sinh hoạt của thị xã.
b Phơng án 2:
- Trạm xử lý đợc đặt theo sát theo sông Công, cuối nguồn nớc
- Tuyến cống chính song song với bờ sông kéo dài tới trạm bơm chính rồi dẫn tớitrạm xử lý
- Các tuyến cống nhánh đợc đặt theo các trục đờng của thị xã
2.7 Tính toán diện tích tiểu khu
- Việc tính toán diện tích tiểu khu dựa trên các số liệu đo đạc trực tiếp trên bản đồquy hoạch
- Việc phân chia các ô thoát nớc dựa vào sơ đồ mạng lới
- Việc tính toán cụ thể đợc thực hiện theo bảng 2.5và bảng 2.6
Bảng 2.5 Bảng tính toán diện tích các tiểu khu trong khu vực I
Trang 2458 10.38 10.38
2.8 Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn ống
Lu lợng tính toán của đoạn cống đợc coi là lu lợng chảy suốt từ đầu tới cuối đoạnống và đợc tính theo công thức:
qn-1
tt = (qn
dd + qn nhb + qn
qn
nhb: Lu lợng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống thừ n.
S SFi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nớc thải vào đoạn cống đang xét.
+ Việc tính toán thuỷ lực dựa vào “Bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc - ờng ĐHXD”
tr-+ Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống đợc tính theo công thức:
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDd (m)Trong đó:
h: Độ sâu đặt cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu, lấy h
= 0,5(m)
i: Độ dốc của cống thoát nớc tiểu khu hay sân nhà 0/00
Z0: Cốt mặt đất đầu tiên của giếng thăm trong nhà hay trong nhà hay tiểukhu
Zđ: Cốt mặt đất tơng ứng với giếng thăm đầu tiên của mạng lới thoát nớcthành phố
DDd: Độ chênh cao trình giữa cốt đáy cống thoát nớc sân nhà hay tiểu khu
và đáy cống của mạng lới thoát nớc thành phố, sơ bộ lấy DDd = 0.05(m)
Sơ đồ tính toán độ sâu chôn cống đầu tiên
Trang 25a Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (A1-TB)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z0 - Zđ + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =19.3 m i1= 0.005
L1=165 m Zđ =19.8 m i2= 0.005
L2 = 230m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 165 + 230 x 0.005 + (19.3 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 19.8) + 0.05 = 2 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =2 - 0.5 = 1.5 m >>0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
b Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (B1-A16)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =18.35 m i1= 0.005
L1=157 m Zđ = 18.9m i2= 0.005
L2 = 41m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 157 + 41 x 0.005 + (18.35 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 18.9) + 0.05 = 1 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =1 - 0.2 = 0.8 m >>0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
c Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (E1-TB)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
d Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (D1-E11)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =15.7 m i1= 0.005
Trang 26L1=150 m Zđ = 15.9m i2= 0.005
L2 = 160m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 160 +150 x 0.005 + (15.7 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 15.9) + 0.05 = 1.9 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =1.9 - 0.2 = 1.7 m < 0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên PA 2
a Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (A1-TB)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z0 - Zđ + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =19.3 m i1= 0.005
L1=165 m Zđ =19.8 m i2= 0.005
L2 = 230m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 165 + 230 x 0.005 + (19.3 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 19.8) + 0.05 = 2 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =2 - 0.5 = 1.5 m >>0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
b Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (B1-A16)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =18.35 m i1= 0.005
L1=157 m Zđ = 18.9m i2= 0.005
L2 = 41m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 157 + 41 x 0.005 + (18.35 – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 18.9) + 0.05 = 1 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =1 - 0.2 = 0.8 m >>0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
c Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (E1-TB)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
d Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (D1-E11)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
Trang 27Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =1.9 - 0.2 = 1.7 m < 0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
e Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống (C0-A12)
Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đợc tính theo công thức
H = h + SSiL+ Z2 - Z1 + DDdTrong đó:
h = 0.5 m Z0 =17.37 m i1= 0.005
L1=170 m Zđ = 17.72m i2= 0.005
L2 = 160m DDd = 0.05 m
H = 0.5 + 0.005 x 160 +170 x 0.005 + (17.37– Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu 17.72) + 0.05 = 1.9 m
Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đất tại điểm đặt cống đầu tiên là:
Hđ =1.9 - 0.2 = 1.7 m < 0.7mVậy thoả mãn điều 3-2.5 TCN 51-84
- Khi tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc tại một số điểm tính toán của mạng lới
có độ sâu chôn ống quá lớn do vậy để khắc phục ta phải dùng bơm.Nếu dùng bơm xảy
ra hai trờng hợp:
+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống tại điểm đầu tiên củamạng lới nhng gặp bất lợi là lu lợng lớn vì phải cộng thêm cả lu lợng của nhánhbên,chiều cao ống hút của máy bơm lớn
+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống của nhánh bên thì gặpbất lợi là độ sâu chôn cống quá lớn.Do vậy thi công đào đất nhiều hơn và phải đặt nhiềutrạm bơm hơn
ịị Từ hai trờng hợp ở trên ta so sánh thì thấy trờng hợp thứ nhất có điều kiện tốthơn vì vậy ta lấy trờng hợp thứ nhất để tính toán mạng thủy lựu mạng lới
ịị Các bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc xem phụ lục chơng II.
II.9 Khái toán kinh tế phần mạng lới thoát nớc sinh hoạt, chọn phơng án thoát nớc.
Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu: Định mức dự toán cấp thoát nớc ban hành kèm
theo quyết định 411/BXD ngày 29/6/1996 của bộ xây dựng
II.9.1 Khái toán kinh tế phần đờng ống.
Bảng khái toán kinh tế phần đờng ống (pa1)
STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành
Trang 285 600 2610 Bê tông 0.7 1827
b Phơng án 2:
Bảng khái toán kinh tế phần đờng ống (pa2)
STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành
II.9.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm:
Giếng thăm đợc xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm có ờng kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15m, tính trung bình các giếng sâu 3,5m.Giá thành trung bình mỗi giếng là 2 triệu đồng/giếng
+ Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 600 x 2 =1200 (triệu đồng)
II.9.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.
Sơ bộ tính giá thành mỗi trạm bơm cục bộ là 200 triệu đồng/ TB, trong đó bao gồmtiền xây dựng nhà trạm và tiền mua trang thiết bị cho trạm bơm )
+ Tổng giá thành xây dựng trạm bơm cục bộ: 6 x 200 = 1200 (triệu đồng)
II.9.4 Khái toán kinh tế khối lợng đất đào đắp xây dựng mạng.
+ Hai phơng án có chung cách phân chia lu vực thoát nớc, chỉ khác nhau cách bố trítuyến ống nên cả hai phơng án có tổng chiều dài mạng lới nh nhau
+ Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 20 000 (đồng/m3)
+ Dựa vào chiều dài đờng cống , độ sâu đặt cống và đờng kính cống ta tính đợc thểtích khối đất cần đào đắp
a Phơng án 1:
+ Với tổng chiều dài tuyến cống L = 37523 (m)
Trang 29+ Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1,5 (m) và chiều cao trung bình ờng hào là h = 2 (m) Ta có:
đ-Vđất = L xb x h = 37523 x 1,5 x 2 = 140711 (m3)
+ Giá thành đào đắp: 140711 x 20000 = 2814,23 (triệu)
b Phơng án II:
+ Với tổng chiều dài tuyến cống L = 37523 (m)
+ Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1,6 (m) và chiều cao trung bình ờng hào là h = 2 (m) Ta có:
đ-Vđất = L xb x h = 37523 x 1,6 x 2 = 150092 (m3)
+ Giá thành đào đắp: 150092 x 20000 = 3002 (triệu)
III.9.5 Chi phí quản lý mạng lới cho một năm.
a Phơng án 1:
+ Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý:
U = 0,2%MXD
Trong đó:
MXD: Vốn đầu t để xây dựng mạng lới
Ta có MXD = S( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)
MXD = 13002,4 + 1200 + 1200 + 2814,23 = 18216,63 (triệu đồng)
U= 0,2ì18216 ,23
+ Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý:
L = N x b x 12N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới
Tổng chiều dài mạng lới(Km) 37523
Trang 304 1980.3 3.91 57724.4 86.6
+ Chi phí sửa chữa mạng lới:
S1 = 5% x MXD = 0,05 x 18216.63 = 910,83 (triệu đồng).+ Chi phí sửa chữa trạm bơm:
+ Tổng chi phí quản lý:
P = U + L + D + S + K = 2550.93 (triệu đồng)
+ Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:
Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lới thoát nớc
Trang 31Ta có MXD = S( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp).
Tổng chiều dài mạng lới(Km) 37523
N = = = 38 ngời
1(Km/ngời) 1000
b: lơng và phụ cấp cho công nhân
b = 0,7 triệu/ngời.tháng Vậy L = 38 x 0,7 x 12 = 319,2 (triệu đồng)
+ Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm tăng áp cục bộ trên mạng đợctính theo công thức:
Trang 32= 111.11 (triệu đồng).
+ Tổng chi phí quản lý:
P = U + L + D + S + K = 2333.3 (triệu đồng)
+ Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:
Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lới thoát nớc
+ Giá thành xây dựng mạng lới: MXD = 18216.63 triệu đồng
+ Chi phí quản lý mạng lới: P = 2550.93 triệu/năm
+ Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải: G = 384 đ/m3
b Phơng án 2:
+ Giá thành xây dựng mạng lới MXD = 18420.6 triệu đồng
+ Chi phí quản lý mạng lới: P = 2333.3 triệu/năm
+ Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải: G = 357.78 đ/m3
Lựa chọn phơng án:
Ta chọn phơng án II vì lý do:
- Giá thành xây dựng mạng lới và chi phí quản lý mạng nhỏ
- Quản lý mạng lới đơn giản
- Tuyến cống đặt thẳng, ít vòng vèo giảm đợc trạm bơm cục bộ và tập trung nhanhchóng nớc thải vào tuyến cống chính
- Cả hai phơng án trên, nớc thải đợc xử lý tập trung tại trạm xử lý sát bờ sôngCông
Trang 33Chơng 3: thiết kế mạng lới thoát nớc ma
3.1 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc ma
3.1.1 Nguyên tắc
Mạng lới thoát nớc ma đợc thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nớc ma ra khỏi
đô thị một cách nhanh nhất, chống úng ngập đờng phố và các khu dân c Để đạt đợc yêucầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:
+ Nớc ma đợc xả thẳng vào nguồn (sông, hồ gần nhất bằng cách tự chảy)
+ Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nớc ma
+ Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà
+ Khi thoát nớc ma không làm ảnh hởng tới vệ sinh môi trờng và qui trình sản xuất.+ Không xả nớc ma vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tùnớc đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn
3.2 Phơng hớng thoát nớc ma Thị xã Sông Công
Phân chia lu vực thoát nớc:
Địa hình tự nhiên gồm hai hớng dốc chính ngăn cách bởi kênh tới chạy theo hớngbắc nam từ hồ núi cốc về, trong đó Phần phía đông dốc theo hớng Đông bắc Tây namthoát nớc ra sông công, phần phía tây dốc theo hớng Tây Bắc Đông Nam thoát nớc theokênh ra sông Cầu
Hệ thống thoát nớc ma cho khu dân c phía nam thị xã Sông Công cần đợc chia thànhhai lu vực chính sau:
- Lu vực I: giới hạn bởi khu công nghiệp phía Bắc, đờng CM tháng 8 ở phía Đông,
đờng chạy trớc mặt trờng công nhân kỹ thuật ở phía nam và khu công viên ở phíaTây Khu vực này là khu phát triển đầu tiên Nớc ma khu vực này chảy về cáckênh rạch hiện có sau đó thoát ra Sông Công theo kênh đất chạy gần trung đoàn209
- Lu vực II: Gồm phần còn lại của mặt bằng nội thị của thị xã Nớc ma trong khu
vực này chảy về kênh rạch hiện có sau đó thoát ra sông cầu theo đờng kênh đấtchạy gần quốc lộ 3
Hệ thống thoát nớc ma có một số đặc điểm sau:
- Tận dụng các kênh, mơng có sẵn để tiêu nớc.
- Hệ thống thoát nớc ma ở đây là hoàn toàn tự chảy.
- Nớc ma cuối cùng sẽ đợc xả ra sông Công, không có biện pháp xử lý nào đi kèm3.3 Xác định lu lợng ma tính toán
3.3.1 Chọn chu kỳ vợt quá cờng độ ma tính toán.
Lu lợng ma vào mùa ma rất lớn tập trung vào tháng 5 đến tháng 11 Ta chọn chu kỳ
ma tính toán cho khu dân c và khu công nghiệp là P = 1 năm
Trang 343.3.3 Xác định thời gian ma tính toán
Thời gian ma tính toán đợc xác định theo công thức:
ttt = tm + tr + tc (phút)
Trong đó:
ttt: thời gian tập trung nớc ma trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lu vực chảy đếnrãnh thu nớc ma (phút) Trong điều kiện tiểu khu có hệ thống thoát nớc ma ta có tm = 5phút
tm:gian nớc chảy trong rãnh thu nớc ma và đợc tính theo công thức:
lc: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)
Vc: vận tốc nớc chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)
r: hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có ma
Trang 35Do diện tích mặt phủ ít thấm nớc lớn hơn 30% tổng diện tích toàn thành phố chonên hệ số dòng chảy đợc tính toán không phụ thuộc vào cờng độ ma và thời gian ma.Khi đó hệ số dòng chảy đợc lấy theo hệ số dòng chảy trung bình.
q - Cờng độ ma tính toán (l/s-ha)
F - diện tích thu nớc tính toán (ha)
= 1- hệ số ma không đều
Khi đó ta có:
Qtt = 0,665 F q (l/s)
3.4 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát ma
+ Việc tính toán thuỷ lực dựa vào “Bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc – Nghiêm Vân Khanh – Nguyến Thành Mậu ờng ĐHXD”
+ Đờng cống tính toán với độ đầy h/d = 1
+ Các bảng tính toán lu lợng và thuỷ lực mạng lới thoát nớc ma theo phụ lục ChơngIII
3.5 Khái toán kinh tế mạng lới thoát nớc ma
3.5.1 Khái toán kinh tế phần đờng ống.
Bảng khái toán kinh tế phần đờng ống
STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành
Trang 3613 2500 5700 Bê tông 2.20 12540
3.5.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm:
Giếng thăm đợc xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm có ờng kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15m Tính trung bình các giếng sâu 3,5m.Giá thành trung bình mỗi giếng là 3 triệu đồng/giếng
đ-Sơ bộ lấy 200m / 1 giếng thăm ta có 200 giếng thăm
Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 200 x 3 = 600 (triệu đồng)
KSC = 6%GXD = 6% (Ggt + GML) = 6% x 57204,1 = 3432,25 (triệu đồng)
+ Chi phí khấu hao cơ bản:
KKH = 2%GXD = 2% x 57204,1 = 1144,1 (triệu đồng)+ Tổng chi phí quản lý mạng lới:
G = Kql + KSC + KKH = 252 + 3432,25 + 1144,1 = 4828,35 ( triệu đồng)
b Lu lợng nớc thải sản xuất từ các khu công nghiệp.
QII
CN = 4243 (m3/ngđ)
c Tổng lu lợng nớc thải toàn thành phố.
Q = 22099 ( m3/ngđ)
4.1.2 Nồng độ bẩn của nớc thải khu công nghiệp
Nớc thải từ các khu công nghiệp đợc xử lý sơ bộ trớc khi xả ra hệ thống thoát nớcthành phố Chất lợng nớc thải đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn loại C theo TCVN 5945-
1995 Ta lấy các thông số tính toán cho các công trình xử lý ở giá trị giới hạn lớn nhất:
- Nhu cầu oxy sinh hoá hoàn toàn của nớc thải : BOD5 = 100 (mg/l)
- Hàm lợng chất lơ lửng : C = 200 (mg/l)
- Nhu cầu oxy hoá học của nớc thải : COD = 400 (mg/l)
Số liệu địa chất thuỷ văn của sông Công:
- Lu lợng trung bình nhỏ nhất của nớc sông : Q = 46 m3/s
- Vận tốc trung bình của dòng chảy : V = 0,4 (m/s)
- Độ sâu trung bình của sông : HTB = 4 (m)
- Chiều rộng trung bình của sông : BTB = 500 (m)
Trang 37- Hàm lợng chất lơ lửng : CS = 36 (mg/l)
- Nhu cầu ô xy hoá sinh : LS = BOD20 = 3 (mg/l)
- Hàm lợng o xy hoà tan trong nớc : DO = 05 = 5,5 (mg/l)
4.2 Các tham số tính toán công trình xử lý nớc thải
4.2.1 Lu luợng tính toán đặc trng của nớc thải
q0: Tiêu chuẩn thải nớc của khu vực: q0 = 150 l/ngời - ngđ
+ Khu vực I và II có tiêu chuẩn thải nớc nh sau:
Hàm lợng chất lơ lửng trong nớc thải sản xuất: CCNII = 200 (mg/l)
Hàm lợng chất lơ lửng trong hỗn hợp nớc thải đợc tính:
Trang 38b Hàm lợng BOD 20 của nớc thải:
- Hàm lợng BOD20 của nớc thải sinh hoạt đợc tính:
LSH =
aì1000
Trong đó:
L0 : Lợng BOD20 một ngời thải ra trong một ngày đêm
Theo bảng 23-20 TCN51-84 ta có L0 = 35 g/ngời - ngđ (Tính theo nớc thải đãlắng sơ bộ)
+ Khu vực I và II có cùng tiêu chuẩn thải nớc nên:
L CN=BOD 5
0 ,68 =
100
0 ,68=147(mg/l).
Trong đó : 0,68 là hệ số chuyển đổi từ BOD5 sang BOD20
- Hàm lợng BOD trong hỗn hợp nớc thải đợc tính:
NTT = 116077 + 25712 = 141789 (ngời)
4.2.4 Mức độ cần thiết làm sạch của nớc thải.
Để lựa chọn phơng án xử lý thích hợp và đảm bảo nớc thải khi xả ra nguồn đạt cácyêu cầu vệ sinh ta cần tiến hành xác định mức độ cần thiết làm sạch
Nớc thải sau khi xử lý đợc xả vào sông Công nên ta cần xét tới khả năng tự làmsạch của sông
Trang 39a Mức độ xáo trộn và pha loãng:
Để tính toán lu lợng nớc sông tham gia vào quá trình pha loãng ta xác định hệ sốxáo trộn a
- Theo V.A.Frôlốp và I.D.Rodzille thì hệ số xáo trộn a đợc tính theo công thức:
b Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng:
Trang 40Hàm lợng chất lơ lửng cho phép của nớc thải khi xả vào nguồn đợc tính:
bs = 10 mg/l: hàm lợng chất lơ lửng trong nớc sông trớc khi xả nớc thải vào
Từ đó ta có lợng chất lơ lửng cho phép sau khi xả nớc thêm vào nguồn:
m = 1 ( 0,596ì46 0,4456 +1 ) +10
= 64,8 (mg/l)Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng đợc tính theo công thức:
D =
C HH−m
305,12 100% = 78,8%
c Mức độ cần thiết làm sạch theo NOS ht của hỗn hợp nớc thải và nớc nguồn:
- NOS của nớc thải sau khi xử lý vào nguồn không đợc vợt quá giá trị nêu ratrong Nguyên tắc vệ sinh khi xả nớc thải ra sông -20TCN-51-84” Theo phụlục 1-20TCN 51-84 thì nớc thải sau khi hoà trộn với nớc song NOS5 của sôngkhông đợc vợt quá 2mg/l
Hay NOSht không vợt quá 3mg/l
- NOS20 của nớc thải cần đạt sau khi xử lý (LT) đợc tính theo:
Trong tính toán thiết kế công trình làm sạch, ta lấy giá trị LT =15mg/l
Mức độ cần thiết làm sạch theo NOSht đợc tính theo công thức:
D =
L HH−L T
188,5−15 188,5 100% = 92%