ười hoạch định chính sáchphải quan tâm t dùng các sản phẩm động vật hoang d được quan tâm nhằm giảm thiểu việc tiêu dùng không bền vững hoặc bất hợppháp các sản phẩm động vật hoang d Để
Trang 2Với sự tài trợ hảo tâm của
Cơ quan xuất bản:
Chương tr
Chương tr
Nội dung của ấn phẩm này thuộc bản quyền của TRAFFIC Đông Nam Á, Chương tr iểu vùng Mê Kông mở rộng và có thể được sao chép, trích dẫn
Đông Nam Á, Chương tr
tác giả thể hiện trong ấn phẩm này không nhất thiết phản ánh quan điểm của
TRAFFIC, WWF hoặc IUCN Mọi thông tin về địa danh dùng trong ấn phẩm này và cách tr
đối không bao hàm bất kỳ một hàm
ơ quan tài trợ về địa vị pháp l
, hoặc sự phân định ranh giới, biên giới của những địa danh này
Quyền tác giả và quyền sở hữu Thương hiệu đ được đăng k ượng TRAFFIC thuộc về WWF
ình Tiểu vùng Mê Kông mở rộng,
Hà Nội, Việt Nam.
bất kỳ một quốc gia, vùng lãnh thổ, hay vùng, hoặc chính quyền của các
ã TRAFFIC ình chung của WWF và IUCN Trích dẫn: Bina Venkataraman (Biên soạn) (2007).
TRAFFIC , ình Tiểu vùng Mê Kông mở rộng,
Hà Nội, Việt Nam.
Biên soạn: Bina Venkataraman.
ình L
Biên tập bản tiếng Việt
Thiết kế và sản xuất: ASDesign.
Ảnh bìa: TRAFFIC, WWF và CITES.
Vấn đề là thái độ trong tiêu dùng các sản phẩm động vật hoang dã ở Hà Nội, Việt Nam
Trang 5Trước hết, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch (DANIDA) đ
cảm ơn Công ty Tư vấn Đầu tư và Chuyển giao Công nghệ (InvestConsult Group)
đ để hoàn thành Báo cáo này, trong đó những cống hiến vàl
sảo của bà Phan Vũ Diễm Hằng - tư vấn kỹ thuật của dự án Chúng tôi cũng xin cảm ơn bà Nguyễn ĐàoNgọc Vân, cán bộ cao cấp của TRAFFIC Đông Nam Á - Chương tr
đưa ra những đề xuất và góp ơn tới ông Sabri Zain - TRAFFICQuốc tế; ông Scott Robetton - Hội Bảo tồn Động vật Hoang d
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới bà Julie Thomson TRAFFIC Đông Nam Á Chương tr
ng mở rộng, người đ đưa ra ưởng và xây dựng ưởng thành dự án Xin gửi lời cảm
ơn tới ông Sulma Warne Điều phối viên TRAFFIC Đông Nam Á, Chươn
ười đ
ã dành mộtkhoản tài trợ không nhỏ cho công trình nghiên cứu quan trọng này về việc tiêu dùng các sản phẩm
ã ở Hà Nội
Chúng tôi cũng muốn
ã tiến hành khảo sát, nghiên cứu và phân tích
òng nhiệt tình của bà Hồ Ngọc Lâm cùng nhóm nghiên cứu của bà và các a viên là những yếu tố vôcùng quan trọng
ý báu trong việc xử lý số liệu thống kê và những nhận xét
ình Tiểu vùng Mê Kông mở rộng về sựtận tình chỉ dẫn trong quá trình xây dựng Báo cáo này
Ngoài ra, chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ã bớt chút thời gian bận rộn của mình
ý bổ ích cho bản Báo cáo Xin gửi lời cảm
ã; ông Barney Long và bà Hoàng Thị MinhHồng - WWF, Ch ình Tiểu vùng Mê Kông mở rộng; ông Richat Rastall - Tổ chức FRR; ông MarkGrindley và bà Rebecca Catarelli
ình Tiểu vùng MêKông mở rộng; và
ý sâu sát cho Báo cáo này
mở rộng, ng ã theo dõi và giám sát chặt chẽ dự án này cho
động vậthoang d
điều tr
đến khi dự án kết thúc
Trang 6LỜI CẢM ƠN
CÁC THUẬT NGỮ
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT BÁO CÁO
Ý LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
H
CƠ SỞ L
TÀI LIỆU THAM KHẢO
P Ụ LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC KẾT QUẢ
Những phát hiện nhanh về thực trạng tiêu thụ ĐVHD tại Hà Nội
Tìm hiểu đối tượng tiêu dùng ĐVHD
Tại sao lại sử dụng ĐVHD?
Dùng hay không dùng
Những loài đang gặp nguy hiểm
Tìm kiếm thông tin
Những sản phẩm ĐVHD được mua và dùng ở đâu?
Người dân biết đến các sản phẩm ĐVHD bằng cách nào?
Chi phí cho các sản phẩm từ ĐVHD
Tìm hiểu về xu hướng
Thông tin truyền thông
Nhận thức về những vấn đề liên quan đến ĐVHD
Các kênh truyền thông
Kết luận
Khuyến nghị
Các biện pháp truyền thông
Các thông
Nhà nước và doanh nghiệp
Các bước tiếp theo
Phương pháp nghiên cứu
điệp truyền thông
Phụ lục I
Phụ lục II Việc bảo vệ các loài ộng vật ược ề cập ến trong khảo sát
Phụ lục III Số liệu về mẫu khảo sát
Phụ lục IV Phiếu phỏng vấn
MỤC LỤC
3
5
6
7
9
10
10
12
28
32
34
12 13 14 16 17 18 18 19 20 22 22 22 24
28 29 29 30 30 31
34 34 37 39
Trang 7
Các thuật ngữ trong báo cáo này được hiểu như sau:
Là những loài động vật, thực vật đang sinh tồn trong tự nhiên, hoặc có nguồngốc trong tự nhiên, hiện đang bị nuôi nhốt, trồng cấy nhân tạo và buôn bán
: Là những loài động vật, thực vật mà quần thể của chúng cónguy cơ tuyệt chủng hoặc sự tồn tại của chúng là rất khó khăn nếu như những nhân tố bất lợi tiếp tục diễn ra.Những loài này được pháp luật Việt Nam bảo vệ và được liệt kê trong Danh mục Thực vật, Động vật Hoang
dã Quý hiếm theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam và trong Phụ lục I của Công ước CITES.Trong báo cáo này các loài động, thực vật hoang dã quý hiếm còn được hiểu là những loài được bảo vệ
: Là việc mua, bán, trao đổi vì mục đích thương mại tài nguyên độngvật, thực vật hoang dã
: Là việc dùng động thực vật hoang dã và/hoặc các sản phẩm của chúngvào các mục đích như ẩm thực, thuốc chữa bệnh và đồ dùng
Là việc sử dụng ã và các sản phẩm từbất lợi tình trạng bảo tồn của chúng trong tự nhiên, và
đáp ứng nhu cầu không chỉ của thế hệ hiện tại mà của các thế hệ tương l
Trang 8CITES Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài Động vật và Thực vật Hoang d
ã Nguy cấp
ã
Đồng đ
Trang 9Báo cáo này trình bày những kết quả của một cuộc khảo sát tiến hành tại Hà Nội, Việt Nam, với trọng tâm là
-một phần trong -một chiến dịch tuyên truyền dài hạn nhằm
ã ( ở Việt Nam
êu dùng các hình thức nh
bị pháp luật Việt Nam nghiêm cấm tiêu thụ và/hoặc
Buôn bán Quốc tế các loài ộng vật, Thực vật Hoang dã Nguy cấp (CITES) Việt Nam còn cung cấp
mà-pu-chia hiện nay lại trở thành nguồn cung cấp mới.Thông
Tổ
có nguồn gốc từ
, nhậnthức của họ về pháp luật và họ ì từ các
ãi tại Hà Nội, thực phẩm từ nhiều nhất Ngoài
ra, cuộc khảo sát còn cho thấy ng cho rằng việc tiêu dùng các sản phẩm
thái độ và hành vi tiêu dùng của người dân
cứu này để làm cơ sở cho việc xây dựng một chương tr
tiêu dùng bền vững các sản phẩm độngvật hoang d
Hà Nội đang ngày càng trở thành một trung tâm ti dưới ư sản phẩm tăngcường sức khoẻ, các đồ , và đặc biệt là các món ăn đặc sản thịt thú rừng Việt Nam luôn tự hào
phong phú về các loài động vật, và rất nhiều trong số động vật đang được tiêu dùng rộng
được đưa vào Phụ lục I hoặc Phụ lục II của Công ướcvề
cho các nước khác ở châu Á, cũng như ường thếgiới Tuy nhiên, do nhu cầu ngày càng tăng khả năng sẵn có của nguồn hàng này ở Việt Nam ngày cànggiảm nên những nước láng giềng như Lào và Căm
qua cuộc khảo sát hơn 2000 người đang sống ở các quận huyện khác nhau của Hà Nội thuộc cácnhóm nghề nghiệp, độ tuổi với các mức thu nhập khác nhau, chức TRAFFIC hy vọng hiểu được cácđộng cơ của người có thói quen tiêu dùng thực phẩm, ăng cường sức khỏe và
Cuộc khảo sát được tiến hành từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2005 ngườidân sống ở Hà Nội được hỏi những câu hỏi có liên quan đến việc họ sử dụng các sản phẩm từ
thu nhận được g phương tiện
không những đang phổ biến mà c được
và đang gia tăng Nhiều người c là người sử dụng các sản phẩm đó trong tương lai.Hầu hết những người được ết được thông tin về sản phẩm bạn bè, mặc dù những
dụng rộng r
đối với các sản phẩm động vật hoang dđ
đảm bảoĐVHD)
ĐVHD
ĐĐVHD
đồ trang
ĐVHDthông tin đại chúng
nhu cầu đối với sản phẩm từ ĐVHD
Trang 10Theo kết quả khảo sát, đại đa số người dân Hà Nội không hiểu biết về pháp luật bảo vệ các loài
ười lại không biết gường
Nhằm xây dựng cơ sở cho một chiến dịch truyền thông hiệu quả, những khuyến nghị của nghiên cứu tập
đưa rahai nhóm đối tượng
Về các phương pháp truyền thông, Báo cáo khuyến nghị rằng các chiến dịch truyền thông cần sử dụng cáccách tiếp cận hiện nay như đ đối với chương tr
Để phổ biến những thông điệp về tiêu dùng sản phẩm ương tiện như truyền h
, Internet, và cả hệ thống giáo dục học đường chính thống cần được sử dụng triệt để Ngoài ra, cácchiến dịch tuyên truyền cũng nên sử dụng h gười để các thông điệp đến với côngchúng hấp dẫn hơn
hơn
khiến cho mọi người
Thêm vào đó, Chính phủ Việt Nam cần tăng cường hơn nữa việc thực thi pháp luật, xử phạt nghiêm minh
quan Nhà nước và các doanh nghiệp cũng
người
số những người tiêu dùng các sản phẩm
Đây là nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực này ở Hà Nội, và nên một bước khởi đầu
làm cơ sở
ổ chức TRAFFIC kiến nghị, trong tương lai cầnhơn về , cũng như sự thay đổingười
nghiên cứu tiếp theo để có thể đầy đủ hơn về x con ngưcũng như đối với việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đadạng sinh học độc nhất vô nhị của đất nước này
ĐVHDĐVHD
các sản phẩm từ ở Hà Nội và trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tổ chức TRAFFIC và tất cả những
ã tham gia giúp thực hiện công trình nghiên cứu này kêu gọi sự hỗ trợ tích cực từ phía các nhà tài
Trang 11Việt Nam
trongViệt Nam có ít nhất 78 loài thú, chim, bò sát và lưỡng cư đặc hữu xuất hiện
tự nhiên (theo GS TSKH Đặng Huy Huỳnh) u Á cũng có thể tìm thấy
ở Việt Nam, trong số
và voi châu Á
ý giá của Việt Nam ã cận kề bên
Việt Nam không chỉ là nguồn cung các sản phẩm òn là
Việt Nam gia nhập CITES, một
c
ới vộng thực vật hoang dã
ã thể hiện sự nỗ lực kiểm soát buôn bánình Việc kiểm soát buôn bán
ã thể hiện mạnh mẽ hcông Trên diện Chương trình Hành ộng Khu vực về Buôn bán ộngthực vật hoang dã 2005-2010 ược Hiệp hội các quốc gia N thông qua ã
ình thuộc tầng lớp trung và th phát triển ở Châu Á C
ã tạo ra c tự do, cho phép các doanh nghithu nhập có thể chi cho việc mua các sản phẩm từ T
, một đất nước với dân số hơn 80 triệu người, đồng thời cũng là ngôi nhà của rất nhiều loài độngthực vật quí hiếm đang cư ngụ những sinh cảnh và phong cảnh đa dạng Là nước đứng thứ 16 trên thếgiới về sự đa dạng sinh học, hiện
Một số loài động vật nguy cấp ở châ
há môi trường sốngcủa loài đang đe dọa phá huỷ di sản sinh thái qu nhiều loài đ
cũng như trên toàn cầu, như trường hợp
cho thị trường thế giới mà cđiểm trung chuyển cho việc tạm nhập tái xuất các sản phẩm đó có nguồn gốc từ các nước Châu Á
là một nước tiêu dùng
săn bắn và buôn bán bất hợp pháp
dài, sự mất đi của loài sẽ không chỉ loại trừ tiềm năng sử dụng và ứng dụng động vật trong sản xuất thựcphẩm, dược phẩm và công nghệ cho con người, mà c
nơi tất cả sự
công ước quốc tế nhằm đấu tranh chống lại sự tuyệt chủng củacác loài Dẫu vậy, chúng ta cũng phải thừa nhận rằng ông ước quốc tế này chỉ có hiệu lực khi các chiếnlược và khung pháp luật quốc gia được thiết lập để thực thi công ước V iệc thông qua "Kế hoạch Hànhđộng Quốc gia về Tăng cường Kiểm soát Buôn bán 2010” và ban hành
(được sửa đổi bổ sung năm 2002 bằng ; vàđược sửa đổi bổ sung tiếp vào năm 2006 bằng về động thực vật rừng và
về các loài động vật, thực vật biển) để bảo vệ các loài nguy cấp khỏi bị khai thác
trong phạm vi biên giới của m quốc tế cũng là mục tiêu đặt ra trongnăm 2002 bằng việc ban hành , được thay thế bằng
(1993),
Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam ơn cam kết của Việt Nam
ước quốc tế này rộng hơn,
Đông am Á (ASEAN) đặt ranhững ưu tiên xây dựng chính sách cho 10 uốc gia (trong đó có Việt Nam) trong lĩnh vực buôn bán cácloài động vật nguy cấp Tuy nhiên, việc thực thi các uật và hiệp định
trưng bày như chiến lợiphẩm săn bắn trong các gia đ ượng lưu đang
ơ chế thị trường ệp được hưởng lợi
là những món đặc sản khan hiếm, đắt tiền nổi bật của di sản văn
Rhinoceros sondaicus annammiticus, Panthera tigris corbetti Elephas maximus.
Pseudoryx nghetinhensis
ị Luật B
sự phát triển gia tăng của hoạt động ĐVHD
, trong đó vốn cóĐVHD
Đây
ĐVHDĐVHD
đđảo lộn sự cân bằng vốn đtrái đất sống đang phải phụ thuộc đó
ĐVHDmón ăn ngon, đặc biệt
Nghị định số 18/1992/HĐBT-CP Nghị định 48/2002/NĐ-CP
Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP
Nghị định 11/2002/NĐ-CP Ngh
ảo vệ môi trường
định số CP
82/2006/NĐ-CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 12Việc gia tăng buôn bán động vật hoang d đ
u cầu bảo tồn động vật hoang d
ã ã khiến cho giới bảo tồn và những ng
ìm hiểu bản chất của việc tiêu ã ở Việt Nam và các hìnhthái và hành vi tiêu dùng cần
ã
ã tiến hành một cuộc khảo sát
ã Cùng hợp tác
vùng Mê Kông mở rộng ã tiến hành cuộc khảo sát nghiên cứu ìm hiểu sâu h
ã Cuộc khảo sát này tậptrung nghiên cứu việc tiêu dùng các loài ò sát và l
này
ười hoạch định chính sáchphải quan tâm t dùng các sản phẩm động vật hoang d
được quan tâm nhằm giảm thiểu việc tiêu dùng không bền vững hoặc bất hợppháp các sản phẩm động vật hoang d
Để thực hiện bước đầu tiên trong một chiến dịch truyền thông dài hạn, TRAFFIC, với sự tài trợ của Cơquan phát triển quốc tế Đan Mạch (DANIDA), đ đánh giá thái độ và hành vicủa người dân đang sống ở Hà Nội trong việc tiêu dùng các sản phẩm động vật hoang d
WWF và mạng lưới TRAFFIC Đông Nam Á Chương tr
thức của dân chúng ở Hà Nội nói chung đối với nh
động vật có vú trên cạn, các loài chim, các loài b ưỡng cư.Việc nghiên cứu tiêu dùng các loài cá và côn trùng không được đặt ra trong cuộc khảo sát
Cuộc khảo sát này được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2005, bao gồm bốn phần: Nghiên cứu tàiliệu tại chỗ, phỏng vấn sâu, phiếu , và thảo luận nhóm Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại chỗnhằm phân tích những thông tin liên quan tới buôn bán và tiêu thụ các s
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện với các chủ/quản l
độ tiêu dùng của nhóm đối tượngkhách hàng của họ
của Báo cáo này) thu thập thông tin cá nhân nhằm mục đích phân tích cơcấu tiêu dùng các sản phẩm Phiếu phỏng vấn do một nhóm chuyên gia ở các lĩnh vựckhác nhau thiết kế, bao gồm một chuyên gia x
ăng nghiên cứu kinh tế xSau khi thiết kế xong, 20 Phiếu phỏng vấn được mang đi điều tra thử và sau đó đượcchỉnh l Phiếu phỏng vấn cũng được gửi tới các chuyên gia của toàn mạng lưới TRAFFIC, cộng đồngcác nhà bảo tồn trong nước và quốc tế để xin
Các câu hỏi phỏng vấn tập trung vào những người dân đang sống ở H Năm quậnhuyện của Hà Nội, bao gồm bốn quận nội thành và một quận/huyện ngoại thành, được chọn làm địa bànkhảo sát để thu thập số liệu số liệu thống kê dân số chính thức tại địa bàn, nhóm nghiên cứu đ
ý lại
à Nội từ 18 tuổi trở lên
ĐVHDđộng thực vật hoang d để t
(xem
ĐVHDđ
Trang 13quyết của thông tin.
Tỷ giá chuyển đổi từ đồng Vi
điều tra khảo sát 2000 người là thích hợp đủ để đảm bảo Tuynhiên, thực tế tổng số phiếu trả lời thu được là 2005 và việc phân tích báo cáo dựa trên con số này
Cuộc khảo sát được thực hiện bởi một nhóm cán bộ gồm 20 người Việt bản ngữ làm việc theo nhóm haingười trong thời gian 10 ngày Trước khi tiến hành công việc khảo sát, toàn bộ số người tham gia thực hi nkhảo sát nghiên cứu đ được tập huấn một ngày về phương pháp điều tra khảo sát
Tất cả những người được phỏng vấn đều được chọn ngẫu nhiên trong các quận/huyện đ
ười trả lời phiếu khảo sát Các sinh viên được phỏng vấn tại nhà chứ không phải ở trường,
do đó những phần trả lời của họ không phản ánh ường đại học đơn lẻ nào.Thông qua cuộc khảo sát này, TRAFFIC mong muốn hiểu biết về những động cơ sử dụng các sản phẩm từ
như đồ ăn, vật dùng và sản phẩm tăng cường sức khỏe của người tiêu dùng thuộc các ngành nghề,nhóm tuổi và mức thu nhập khác nhau Ngoài ra, TRAFFIC cũng mong muốn đánh giá một cách hệ thốngnhận thức của người được hỏi về luật pháp có liên quan và những khái niệm của họ về môi trường
Tiếp theo khảo sát điều tra, các cuộc thảo luận nhóm cũng được tổ chức để mở rộng và làm r
Những người được mời tham gia thảo luận nhóm là những người trong quá trđược phỏng vấn cam kết sẽ tham gia vào những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề tiêu dùng các sản phẩm
Các nhóm thảo luận được chia thành nhóm những người đ(trong đó được tách ra làm ba nhóm theo các độ tuổi khác nhau) và nhóm những người chưa từngdùng các sản phẩm
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong cuộc khảo sát này là đồng Việt Nam ệtNam sang đồng Đô la Mỹ sử dụng trong báo cáo này là 1 Đô la Mỹ bằng 15 902 đồng Việt Nam, tính theo tỷgiá ngày 01 tháng 11 năm 2005
Phần tiếp theo là báo cáo tóm tắt các kết quả quan trọng của nghiên cứu này.
ởViệt Nam.
Nó thể hiện bước khởi đầu của những nỗ lực dài hạn nhằm giải quyết vấn đề tiêu thụ không bền vững và bất hợp pháp các sản phẩm Chúng tôi hy vọng rằng những phát hiện trong Báo cáo này sẽ là nguồn thông tin quan trọng cho việc thiết kế các chiến lược truyền thông trong tương lai cho đối tượng là người dân sống ởHà Nội.
ĐVHD
WWFC
Rùa biển bị buôn bán
Trang 14CÁC KẾT QUẢ
Những phát hiện nhanh
về thực trạng tiêu thụ động vật hoang dã tại Hà Nội
Gần 50% người dân sống ở Hà Nội được khảo
được tiêu thụ ở Hà Nội,
là các sản phẩm tăng cường sức khỏe như mật gấu vàcao hổ cốt
thường xuyên hơn nữ giới
vấn thấp hơn
đặc biệt là đối với doanh nhân và công chức nhà nước
thường là một hoạt động x
đó các bữa ăn đặc sản thú rừng thường do một người đứng ra mời và trả tiềnchứ không phải theo kiểu bữa ăn mọi người rủ nhau ăn chung và chia tiền
Người dân sống ở Hà Nội cho rằng việc sử dụng các sản phẩm
n, đương mốt, ngày càng có thể chi trả được, và đang có chiều hướngtăng tại thành phố này
Phần lớn người dân sống ở Hà Nội không hiểu biết về các văn bản pháp luậtquan trọng liên quan đến vấn đề bảo vệ các loài động vật nguy cấp và môitrường sống
trường
Người dân sống ở Hà Nội thu nhận thông tin khoa học về
ĐVHD được ưa chuộng nhất
Internet có nhiều tiềm năng để trở thành một công cụ truyền đạt những thôngđiệp tích cực về bảo tồn
ĐVHD
ĐVHD
ĐVHD, trong đó
Trang 15Tìm hiểu ối tượng tiêu dùng đ ĐVHD ?
Hơn 47% người Hà Nội được hỏi cho biết họ đ , trong đó có mộthoặc cả ba loại sau: đồ ăn, đồ trang trí và đồ tăng cường sức kh
Trong số những người đ
để tăngcường sức khoẻ và 16% đ đồ
dùng trang trí làm từ , bao gồm đồ nữ trang,
đồ thời trang và đồ tra
Theo những người được phỏng vấn th
ượu ngâm (các bộ phận của động vật ngâm
trong rượu gạo) thường hay được sử dụng cùng với
những món ăn đặc sản thịt thú rừng Mặc dù không
hẳn được coi như những vị thuốc y học cổ truyền
như mật gấu, nhưng các loại rượu ngâm đó vẫn
được tiêu thụ v được cho là tốt cho sức khoẻ
hơn so với nữ giới - 60% số nam giới được hỏi cho rằng họ đ
Trong số tất cả những người thừa nhận đ
có thói quen và sở thích ăn đặc sản thịt rừng nhiều hơn nữ giới
để bồi bổ sức khoẻ thường xuyên hơn so với nữ giới
Theo kết quả khảo sát, những người có thu nhập và tr độ học vấn cao có xu hướng tiêu
người tự doanh Nông dân và sinh viên là những người ítdùng các sản phẩm từ Tương tự, nhữngngười giữ vị trí l
nhiều hơn những cán bộ hay nhân viên thừa hành
người dân Hà Nội cũng cho thấy
ì chúng
Có sự khác nhau thú vị giữa nam giới và nữ giới trong tiêu thụ Ví dụ: có nhiều nam giới sử dụng
dùng sản phẩm thì có tới 64% là nam giới Trong quá trình thảo luận nhóm, phụ nữ giải thích rằng
nhất
ãnh
.Kết quả thảo luận với
đạo, quản lý sử dụng sản phẩm từĐVHD
đạo, quản lý trong các doanh nghiệp v
Trang 16Khảo sát cũng tìm hiểu những lý do về mặt xã hội và cá nhân khiến mọi ng :
ình và bạn bè; 22% dùng theo thông tin
trong các tạp chí y tế và 11% dùng theo lời
khuyên của thầy thuốc ình và bạn bè
là nguồn thông tin chính
n,
ở cả cấp lãnh
tiêudùng
theo ngẫu hứng (xem )
ười sử dụng các sản phẩmười dân Hà Nội đưa ra cho việc ăn thịt thú rừng là v
ười trả lời) Tuy nhiên, gần 39% số người được hỏi nói rằng họ ăn thịt thú rừng bởi v đượcmời trong những dịp tụ tập giao lưu chứ không hẳn là do họ thích ăn thịt thú rừng Bên cạnh đó, có 35% sốngười trả lời rằng họ ăn đặc sản thú rừng v
(33% số người được hỏi) hoặc v ười được hỏ Một lí do quan trọng cho việcmua những sản phẩm này là để làm quà biếu hoặc quà lưu niệm (32%) So với nam giới, phụ nữ có nhiều
xu hướng mua những sản phẩm này v ơn là v ượng bền hay đẹp Tương tự, công chứcnhà nước cũng cho rằng lạ và độc đáo là những yếu tố quan trọng hơn là đẹp và bền; trong khi đó nhữngngười làm việc trong các doanh nghiệp lại nghĩ rằng tính bền và đẹp quan trọng hơn sự độc đáo
Trong số những người được hỏi, 62% nói
các sản phẩm tăng cường sức khỏe
làm từ
Hầu hết người tiêu dùng nói rằng họ ăn thịt
thú rừng
Bên cạnh đó, những dịp đi chơi hay nghỉ
cuối tuần cũng được mọi người sử dụng để
đi ăn thịt thú rừng khá phổ biến
thị hiếu dùng thịt thú rừng làm món ăn đặc sản là phổ biến
ở Hà Nội Các yếu tố như địa vị, mức thu nhập, tr độ học vấn và giới tính đều liênquan tới cơ cấu tiêu dùng Đặc biệt, khảo sát cho thấy sự giàu có và địa vị x
kinh tế tiếp tục phát triển và mức thu nhập càng tăng th
càng có tiềm năng trở nên phổ biến hơn, tạo nên mối đe d càng lớn hơn cho cácloài nguy cấp ở Việt Na
Điều này thể hiện,hoặc những thông điệp giáo dục hiện tại không hiệu quả hoặc phương pháp và thời điểmtruyền thông không tạo được các tác động mong muốn Điều này cũng khẳng định rằng,
trong việc tiêu thụ, và rằng việc sử dụng các sản phẩm trưng
ười dân sống ở Hà Nội
Tại sao lại sử dụng ĐVHD ?
Trang 17Ngẫu hứng Đi chơi /
nghỉ cuối tuần Đi công tácngoại tỉnh trong gia ìnhSự kiệnđ trong công việcSự kiện
Ăn đặc sản thịt thú rừng là một hoạt động mang tính x ưới một phần trăm số ngườiđược hỏi cho biết họ ăn thịt thú rừng cùng với họ hàng,người thân và 26% trả lời họ ăn cùng đối tác làm ăn Ngoài ra, 14% người được hỏi trả lời họ ăn thịt thúrừng cùng bạn bè à nam giới có xu hướng ăn thịt thú rừng cùng gia đ ơn là nữ ;doanh nhân và công chức nhà nước ăn thịt thú rừng cùng gia đ ường xuyên bằng ăn cùng vớiđồng nghiệp và bạn bè
Theo kết quả khảo sát, trong tổng số những người đ ơn 44% thường đi ăn trên balần/năm, 17% đi ăn ít hơn ba lần/năm và dưới một phần trăm đi ăn từ năm đến sáu lần hoặc hơn trong một năm.Các bữa đặc sản thịt thú rừng phần lớn do một người đứng ra mời rồi trả tiền thay v ười cùng ăn rồichia tiền với nhau
c đồ trang trí và sản phẩm tăng cường sức khoẻ làm từ phổ biến do chính người sử dụng mua,nhưng thường do người khác biếu tặng nhiều hơn Phụ nữ có nhiều cơ hội nhận quà tặng là đồ
hơn nam giới
ã hội cao, vì chỉ có dình, trong khi 77% trả lời họ
ình không th
ăn thịt thú rừng th
ĐVHDĐVHD
Kết quả trên nói lên điều gì?
ã hội, những yếu tố gắn kết chặt chẽ với việc tiêu thụ các sản phẩm
hỏi nói rằng v được mời nên ăn thử cho biết
anh nhân và công chức nhà nước - nhóm ngành nghề mà theo kết quả khảo sát có tỉ lệ
sử dụng sản phẩm cao nhất việc ăn thịt thú rừng gắn liền với sức ép mang tínhcông việc và x đồng nghiệp, bạn bè Các bữa ăn đặc sản thịt thú rừng thườngdiễn ra trong những dịp một người nào đó đứng ra chiêu đ ường muốn gây ấntượng với những vị khách mời Điều đó khẳng định tầm quan trọng của địa vị và sức
người dân Hà
Hình 1.
Trang 18Dùng hay không dùng
ược đưa ra nhiều nhất giải thích cho việc chưa dùng
các sản phẩm quá đắt (42% số người trả l
Thêm vào đó, 34% số người trả lời chưa dùng các sản phẩm
người không sử dụng các sản phẩm quan tâm đến
tác động môi trường và 10% không sử dụng v ư
thế là bất hợp pháp
hững người chưa sử dụng các sản phẩm
trong tương lai,
c ưa biết có sử dụng hay không Nói cách
khác, phần lớn những người được khảo sát (57%) chắc chắn
hoặc có thể là người sử dụng sản phẩm trong
tương lai định sẽ không dùng các
sản phẩm trong tương lai
Theo kết quả khảo sát, mọi người không nhận thức được mối liên hệ chặt chẽ giữa bệnh tật và việc tiêu thụsản phẩm , bất chấp sự bùng nổ gần đây của dịch Chỉ có dưới hai phần trăm
số người không dùng các sản phẩm cho rằng đó là l
Khảo sát cũng xem xét đến những yếu tố cần được lưu tâm để khuyến khích mọi người sử dụng các sảnphẩm tăng cường sức khoẻ có nguồn gốc từ động vật được khai thác bền vững hoặc làm từ những thànhphần thay thế/nhân tạo thay cho những sản phẩm bất hợp pháp hoặc có xuất xứ đáng ngờ Trong số nhữngngười được hỏi đ ăng cường sức khoẻ từ 7% nói rằng họ sẵn sàng dùngcác sản phẩm khác thay thế cho mật gấu, cao hổ cốt và rượu rắn nếu những sản phẩm thay thế có chất lượngtương đương, trong khi chỉ có 23% sẽ dùng sản phẩm thay thế nếu giá cả hợp l
ải phù hợp để mọi người có thể chấp nhận được Những cuộcthảo luận nhóm với người dân ở Hà Nội cho thấy nhiều người không dùng thuốc tây v
Tuổi tác và nghề nghiệp dường như cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử d ng sản phẩm nào
số sinh viên được hỏi sẵn sàng sử dụng các sản phẩm tăng cường sức khỏe được khaithác một c
Về vấn đề thông tin cần thiết để thuyết phục người sử dụng dùng các sản phẩm thay thế cho những sảnphẩm tăng cường sức khoẻ từ có nguồn gốc bất hợp pháp hoặc đáng ngờ, kết quả khảo sát cho thấymọi người chủ yếu bị ảnh hưởng bởi những người đ
ười
cụ thể đ
ơn để họ quyết định Quan điểm của người thân trong gia đ
trong quyết định của cả hai phái nam và nữ
Mặc dù không được nêu ra cụ thể trong quá tr ưng vấn đề nuôi sinh sản và nuôi nhốt
cũng cần được đề cập đến ở đây, v đó có thể cung cấp cho công chúng nguồn thịt thú rừng và những sản
phủ khuyến khích theo , các cuộc thảo luận nhóm lại cho thấy rằng người tiêu dùngkhông thích dùng các sản phẩm từ được nuôi Một người tham g
động vật nuôi sinh sản là “b ường” và “không ngon” Cần có thêm nhiều nghiên cứu nữa để làm r
ơn về giá trị thực tiễn của chủ trương này
ã cố gắng tìm ra lý do tại sao một số ng dùng cácsản phẩm :
ã dùng sản phẩm thay thế, trong khi các nam giới nói rằng bằng chứng khoa học là yếu tố quan
trọng
ình khảo sát nhì
ác một cách hợp pháp và bền vững Trong khi việc nuôi sinh sản
Trang 19Kết quả trên nói lên điều gì?
Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhiều người dân Hà Nội hiện chưa sử dụng các sản phẩm
sẽ là khách hàng tiềm năng nếu mức sống và thu nhập của họ tăng lên Chỉ cómột tỷ lệ nhỏ những người dân được hỏi hiểu và quan tâm tới những hậu quả, cả về mặtpháp l ường, của việc tiêu thụ các sản Kết quả khảo sát cũngnêu ra những quan ngại rằng xu hướng tiêu thụ sản phẩm
ười hiện chưa sử dụng cho rằng họ sẽ chắc chắn hoặc có thể tiêu dùngnhững sản phẩm này trong tương lai Sự gia tăng số ngư sẽ là một trởngại lớn cho việc đảm bảo việc sử dụng bền vững các sản phẩm
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, người dân Hà Nội không đánh giá cao những sản phẩmthay thế cho các sản phẩm tăng cường sức khoẻ có nguồn gốc từ yên nhân
là do những sản phẩm thay thế đó được xem là không nguyên chất hoặc chất lượng thấphơn Tuy nhiên, những người trẻ tuổi lại rất sẵn sàng chấp nhận các sản phẩm thay thế
h đây là cơ hội có thể tận dụng để thay đổi hành vi của thế hệ trẻ sau nàySong, từ số liệu khảo sát cũng có thể đưa ra một giả định khác, đó là đối với nhóm ngườitrẻ tuổi, có sức khỏe nh ơn so với các nhóm c
ĐVHD sẽ ít được đánh giá cao Tuy nhiên, đến khi có tuổi, họ sẽ có thểbắt đầu ưa dùng những sản phẩm này
ĐVHD
ĐVHD
ĐVHD sẽ tiếp tục tăng v
ời ăn thịt ĐVHDĐVHD
Ngu
ìn chung tốt h òn lại, thì giá trị của thuốc yhọc cổ truyền từ
Những loài đang gặp nguy hiểm
Theo khảo sát, các loại thịt
ba Rùa
biển Têtê Rắn Khỉ Nhím
Loài
Hình 2.
Trang 20Kết quả trên nói lên điều gì?
ĐVHDĐVHD
được tiêu thụ tại Hà Nội hiện đang được luật pháp quốc gia bảovệ
khảo sát cũng cho thấy, người dân sống ở Hà Nội thiếu quan tâm tới việc bảo vệ
đang rất hấp dẫn đối với họ, cho dù, hoặc có thểchính v đó là bất hợp pháp
Nhiều trong số các loài nói trên được bảo vệ theo Những trường hợp ngoại lệbao gồm một số loài rùa nước ngọt, một số loài hươu nai, lợn rừng, nhím và dúi Ngoài ra, chỉ một số loàirắn và cầy hương được bảo vệ theo
hơn
, các hành vi săn bắn, vận chuyển hoặc buôn bán những loài nằm trongdanh mục được bảo vệ theo nếu bị bắt sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng(314 - 314USD), hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến bảy năm tuỳ theo mức độ qu m của loài và mức độ viphạm Ngoài ra, Nghị định c định cơ quan quản l ước sẽ thu hồi giấy phép kinh doanh vàđóng cửa bất kỳ nhà hàng nào có bán các sản phẩm Tuy nhiên, những điều luật này thường khôngđược thực thi, nên mọi người ít biết đến luật và không mấy quan tâm đến các h đótính răn đe của luật là rất yếu
Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Nghị định 32/2006/NĐ-CP
P Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Phụ lục II của Báo cáo này liệt kê mộtdanh mục các loài chi tiết
iới có xu hướng ăn thịt thú rừng tại các nhà hàng đặc sản ở những tỉnh khác nhiều hơn nữ giới
Các đồ trang trí làm từ được mua ở nhiều nơi khác nhau, nhất là ở những cửa hànglưu niệm trong các khu phố cổ Hà Nội (36% người được hỏi),
(35%) và những cửa hàng lưu niệm ở những khu du lịch khác ư
trong khi nữ giới mua từ những nguồn đa dạng hơn là các cửa hàng lưu niệm trongkhu phố cổ Hà Nội
Công chức nhà nước chủ yếu mua những đồ trang trí làm từ
Người làm trong các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân
ở những cửa hàng lưu niệm trong khu phố cổ hoặc cửa hàng chuyên ki
ĐVHDĐVHD
đó
ĐVHDĐVHD
ã cố gắng trả lời những câu hỏi v
và thấy rằng:
82% số ng ã từng n thịt thú rừng) Chỉ khoảng 19% n
n tại các Chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ tìm các nhàhàng của khách sạn hoặc các quán n bình dân n sản thịt thú rừng
giới chủ yếu t thú rừng tại các nhà hàng ở các khu vực nội thành và quanh Hà Nội (83% số nữ giớitrả lời khảo sát)
trong phổ biếnhay những cửa hiệu chuyên bán làm từ
nh chợ, khách sạn và sân bay (23%).Phần lớn nam giới mua các trang trí này ở những cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm làm từ
, trong phổ biến nhất
trong các siêu thị, tiếp theo là cửa hàng
Những sản phẩ m ĐVHD đư ợc mua và dùng ở đâu?
Tìm kiếm thông tin
Trang 21ĐVHD đạo
đặtĐVHDđáng
đốiĐVHD
ăn trong v
ăn thịt thú rừng 60% đ
ăn thịt thú rừng,77% đ
ă
ă
đạo quản lý khi mua đồ d
Những người thường mua tại các cửa hàng lưu niệm trong khu phố cổtrong khi những người lại mua từ nhiều nơi khác nhau
cường sức khỏe làm từ ười(72% người được hỏi) hoặc những người buôn ĐVHD làm thuốc(58% người được hỏi) Những nhà hàng đặc sản
ư Vĩnh Phúc (vườn quốc gia Tam Đảo) và Yên Bái
ư Hầu như không có ai trực tiếp mua sản phẩm này từ nước ngoài.Bạn bè là nguồn cung cấp những sản phẩm tăng cường sức khỏe ơ
Phần lớn nam giới thường t đến những người chuyên kinh doanh những sản phẩm tăngcường sức khỏe và họ cũng có xu hướng mua ừ những người kinh doanh chuyên nghiệphơn so với nữ giới
à nước thường mua những sản phẩm tăng cường sức khỏe qua bạn bè, trong khi nhữngngười ở nhóm nghề nghiệp khác thường đặt mua những sản phẩm này từ những người kinh doanhchuyên nghiệp hững người buôn bán nhỏ đều nói rằng họ mua những sản phẩm này từnhững người bán rong
Kết quả khảo sát cũng chỉ ra rằng 46% những người ăn thịt thú rừng
Trong số những sinhviên đại học đ ăn vào tháng trước khi thực hiện khảo sát Chỉ có 11% sốngười tiêu thụ đ ăn trước đó hơn một năm
ười về đặc sản thịt thú rừng, các đồ dùng cũng như cácsản phẩm tăng cường sức khoẻ Trong số những người được hỏi th ười đ
đồ dùng trang trí và 78% đ ng các sản phẩm tăng cường sức khỏe biết
về những sản phẩm đó thông qua bạn bè
Họ hàng cũng là nguồn thông tin quan trọng thứ hai đối với người tiêu dùng Theo kết quả khảo sát thười ăn thịt rừng, 18% người mua đồ dùng thời trang và 34% người dùng sản phẩm tăng cường sức khỏebiết về những sản phẩm này thông qua người thân trong gia đ người cũng tự
(16% người được hỏi)
ăng cường sức khỏe những người tiêu dùng.Ngược lại, phần đông những sinh viên được khảo sát cho biết họ có được thông tin về những món đặc sảnthịt rừng từ gia đ ơn là từ bạn bè
hương tiện thông tin đại chúng, qua các chương tr ương
thông tin về đồ dùng và tăng cường sức khỏe từ ười
ười các sản phẩm tăng cường sức khỏe ười
được chọn hơn đài phát thanh Rất ít người tiêu thụthịt thú rừng tham khảo thông tin về các món ăn đặc sản thịt rừng (dưới người được hỏi) từnhững phương tiện thông tin đại chúng
cho một số ít người tiêu dùng (người mua đồ dùng trang người dùng các sản phẩm tăng cường sức khỏe, vàdưới người dùng thịt thú rừng)
hơn đối với đội ngũ nhân viên thừa hành so với đội ngũ l
0% số nhân viên thừa hành được khảo sát nói rằng
số người thuộc đội ngũ l ư
thuộc cấp nhân viên thừa hành
hàng tại các tỉnh miền núi Việt Nam, nh , cũng là những
quan trọng h n với nữ giới so với
ình Một số phát hiện ra những
n i bán thông qua những kì nghỉ, tham quan du lịch hoặc cácchuyến công tác Thầy thuốc trong lĩnh vực y học cổ truyền ò quantrọng trong việc cung cấp thông tin về các sản phẩm t cho
ình nhiều h
ình chuyên ò nhất (tuy ít h n so với vai trò của gia ình và bạn bè)
ãnh / ùng trang trí - gần
1 Internet là nguồn thông tin họ sử dụng khi mua các sản
Người dân biế t đ ến các sản phẩ m ĐVHD b ằng cách nào?
Trang 22Kết quả trên nói lên điều gì?
Những kết quả trên cho thấy,
dịp i ch i, chiêu ãi, liên hoan tiêu dùng một cách th nhật
sức hấp dẫn nhiều h n với những ng kinh tế hoặc xã hội cao h n iềunày iện qua việc nhóm ng ở cấp lãnh và các chủ doanh nghiệplựa chọn những cửa hàng này với tỷ lệ cao h n
Những phát hiện liên quan n nguồn thông tin về các sản phẩm ã xác nhậnrằng, ã hội óng vai trò quan trọng trong việc duy trì cả về nhận thứccũng nh hành vi mua bán các sản phẩm từ Thông tin truyền miệng rõ ràng
ò quan trọng trong việc truyền thông những vấn nhiều tiềm
có thể hình hành vi tiêu dùng Chính vì vậy, kênh thông tin nàyxem xét rất kỹ trong bất kì kế hoạch can thiệp nào
M công việc có thể thúc việc
cũng có thể là một yếu tố trong áp lực xã hội
nhìn chung là trẻ h n, có vẻình nhiều h qua ã hội Mặc dù, Internet nhìn chungkhông phải là một nguồn thông tin quan trọng lại giữmột vai trò , vì thế nó cũng cần tận dụng trongcác chiến dịch nâng cao nhận thức
đặc sản thịt thú rừng thường được thưởng thức trong những
cũng đặc sản thịt thú rừng được như một biểu ư
chứ không giống những bữa ăn thường ngày của riêng một gia đ
những cửa hàng lưu niệm trong khu phố cổ Hà Nội
ơ so với những nhóm người khác
các mạng lưới xư
ơn là những ảnh hưởng ngoài x
trong thời điểm hiện nay, nhưng nó
được
củađịa vị x
biết các thông tin về thịt thú rừng thông qua giađ
đáng kể đối với những nhóm chủ đạo
Trong cuộc khảo sát, những cũng hỏi về việc chi tiêu
Theo những ã dùng sản phẩm ức chi phí cho mỗi sản thịtthú rừng gần nhất nằm trong khoảng từ 200 nghìn ìn 3 - 38USD) lựa chọn nhiều
ìn /bữa (13USD) d
người dân ở Hà Nội đượcngười đ
được
đây có mức chi dưới 200 ngh ưới đây minh họa các mức chi tiêu:
cho những bữa ăn thịt thú
đến 600 ngh đồng (1đến 1 triệu đồng (3
Từ 1 triệu - dưới 2 triệu đồng (15%)
Từ 2 triệu - dưới 5 triệu đồng (4%)Không nhớ (12%)
Hình 3.
Trang 23Số liệu trên cho thấy,
mức chi cho của một bữa Hay nói cách
khác, mức thu nhập càng cao thì mức chi cho các bữa
Ví dụ: 63
d 600 nghìn 8USD)một bữa, so với con số 38 em lại giả thuyết rằng
có mức l ng thấp lớn tuổi gần thời iểm
n n so với những cán bộ nhân viên thừa hành
Phụ nữ có tỷ lệ chi tiêu cho các sản phẩm thời trang từ
3USD) nam giới Ví dụ: gần chín phần tr m ã chi h
đa số
đến 5 triệu đồng 31
đội ngũ cán bộ l đạo, quảnă
5 triệu đồng (6
ư
34% số người được hỏi kiếm được
ít hơn
ức thu nhập của người tiêu dùng
tỉ lệ thuận với
ăn đặcsản thịt thú rừng gần đây nhất nói chung càng lớn
Mức chi tiêu cho các bữa ăn thịt thú rừng cũng khác nhau tuỳ theo độ tuổi % những người ăn thịt
% những người ở độ tuổi từ 46 - 55 Điều này người dân
Hà Nội ăn những món đắt tiền hơn, một xu hướng có thể ươ
những người trẻ tuổi nói chung ươ hơn so với những người nghỉhưu Tương tự như vậy, kết quả khảo sát cũng
nhiều tiền hơ Việc chi tiêu cũng có thể chịu ảnh hưởng bởi
cũng có thể liên quan tới địa vị cũng như sự k ăn hóa của những ngườigiữ vị trí cao hơn
Chi phí bỏ ra để mua các đồ dùng trang gần đây nhất thường dao động trong khoảng
Trong số những người mua đồ dùng trang
người chi ở mức hơn 1triệu đồng hoặc dưới 100 ngh
trong những lần mua sắm gần đây ở mức
tr
ư vậ y
đây nhất đối với những sản phẩm tăng cường sức khoẻ vào khoảng
người tiêu dùng đUSD) cho những sản phẩm tăng cường sức khoẻ, trong khi đó 10% chi ở mức dưới
100 ngh Có rất ít người đ
Kết quả trên nói lên điều gì?
Những ng về mặt tuổi tác, chức vụ, và chuyên môn
Vì vậy, nghiên cứu này cho thấy khi mức thu nhập
, hàng hoá càng khan hiếm thì th có giá càng cao - mộtthực tế chỉ ra rằng những loài nguy cấp nhất lại càng có nguy c bị tiêu thụ
Các kết quả khảo sát cũng cho thấy,
can thiệp trong t ng lai
ơ khi thu nhậpcủa người tiêu dùng tăng lên
phụ nữ thường sẵn sàng chi trả cao hơn cho nhữngsản phẩm thời trang làm từ ; một xu hướng cần được nghiên cứu thêm nhằm giúpđịnh hướng các hoạt động truyền thông và ươ
ĐVHDđối với những sản phẩm từ ĐVHD ă
Trang 24Gần 99% những người được hỏi đồng ười cần bảo vệ các loài ưa rabao gồm: ngăn chặn sự tuyệt chủng, bảo vệ cân bằng sinh thái, giữ g à dùng đểnghiên cứu y học Nhiều người cũng trả lời rằng t ương loài vật và những giá trị tinh thần của cácloài
Những người được khảo sát cũng một số mối đe dọa chủ yếu đối với các loài
Trong số những người được khảo sát th ăn bắt và buônbán sẽ làm tăng nguy cơ tuyệt chủng
chỉ 50% số người được hỏi nhận thức được rằng ăn thịt
Hầu hết mọi người đều biết rằng việc săn bắt, nuôi, buôn bán và sử dụng v đích thương mại
được pháp luật bảo vệ không có giấy phép Dưới 10% những người được hỏi chorằng những hoạt động đó là hợp pháp
trong nhóm thảo luận cho rằng
ững người ở trong các nhóm tuổi khác nhau có nhận thức khác nhau về luật bảo vệ Số ngườinhận thức được rằng săn bắn những loài được bảo vệ là bất hợp pháp ở độ tuổi 18 - 25 ít hơn sốngười ở độ tuổi cao hơn Tương tự, số người ở độ tuổi 18 - 35 nhận thức được rằng nuôi những loài nguycấp không có nguồn gốc r ơn so với những người ở độ tuổi lớn hơn
Mặc dù những người trẻ tuổi nh ơn về luật liên quan đến buôn bán
tốt hơn về những loài nguy cấp được ghi trong Sách đỏ của Việt Nam Tương tự, những cá nhân
có tr độ học vấn cao hơn cũng biết về Sách đỏ nhiều hơn là những người có tr Tuynhiên, cần lưu ười được hỏi biết về sự tồn tại của Sách đỏ không có nghĩa rằng
họ biết về những loài nguy cấp nào được liệt kê trong
ười dân ở Hà Nội cđược rằng một số hoạt động nhất định là bất hợp pháp nhưng họ không biết
Họ cũng hiểu rằng phá hủy sinh cảnh cũng là một nguyênnhân lớn Tuy nhiên,
phạm vi iều chỉnh của các luật liên quan n các hoạt này minh họa tỉ lệ phần tr
và không biết về những luật cụ thể (Ghi chú
Hình 4
/2002/ND-CP
Quyết định số 02/2005/QĐ-BNN
Nghị định 48 Nghị định 32/2006/NĐ-CP
uớc CITES Nghịđịnh
Văn bản pháp luật
Trang 25Nguồn thông tin phổ biến nhất về là truyền hình (94% ng
Báo viết (53%) và sách/tạp chí (19%) cũng là những nguồn thông tin về Nhìn chung,các cuộc họp, hội thảo và Internet vẫn giữ một vai trò t
ì báo viết là nguồn thông tin quan trọng nhiều
., 54% cho biết họ chỉ ình truyền hình
ình ình Giữa nam và nữ cũng có sự khác nhau
ình về trên truyền hìnhh
ch ình về u chuộng nhất hiện nay
c ình về òn kết quả thảo luận nhóm cho thấy, ình trên kênhDiscovery, phát bằng tiếng Anh, khó ì các ch ình giới thiệu
Trong các ch ng trình truyền hình về của các loài là chủ
cả (48% số ng trả lời) Chỉ có 11% cho biết a thích là về những ảnh h
gây ra với
Ph ng tiện cung cấp các thông tin trong cuộc sống hàng ngày phổ biến nhất là truyền hình (gần 99% số
ng hỏi) Báo viết cũng là một nguồn thông tin phổ biến, sử dụng.thể hiện vai trò của các kênh truyền thông chủ yếu:
chủ đề họđối ĐVHD
ười được hỏi sử dụng nguồn thông tinnày)
ương đối khiêm tốn trong việc cung cấp thông tin
về các loài
Đối với công chức nhà nước th hơn so với những người làm
Trong số công chức được khảo sát th được thông tin về qua báo viết,trong khi đó con số này là 45% đối với những người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước và tư nhânTrong số những người được khảo sát thỉnh thoảng xem các chương tr
, 20% xem thường xuyên Tuy nhiên, chỉ có 22% số người được hỏi nói rằng họ chưa bao giờhoặc rất ít khi xem những chương tr đó trên truyền h lớn: kếtquả khảo sát cho thấy phụ nữ thích xem và thường xuyên xem các chương tr
ơn là nam giới
Chương tr trên kênh VTV2 và những chương tr
ương tr được ư Những người được hỏi nói rằng họ thích xemhương tr động vật trên VTV2 hơn, c các chương tr
những địa danh và động vật ở nước ngoài nhiều hơn là nói về trong nước
thanhTruyền hình Báo
Sách /tạp chí/tờ rơi
Loa phát thanh Biển quảng cáo
Từ người quen
Diễn thuyết nơi công cộng Internet Hội nghị/hội thảo
Hội/họp đoàn thể
tạiđịaphương
Phương tiện truyền thông