1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập đặc trưng về protein peptit nâng cao

6 1,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 390,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học Thầy Vũ Khắc Ngọc LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ/CỰC KHÓ Câu 1:Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X, ngoài

Trang 1

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ/CỰC KHÓ

Câu 1:Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipetit:

Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe Trình tự amino axit của X là

Câu 2:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly),1 mol alanin (Ala),1 mol

valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Trình tự amino axit của X là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)

Câu 3:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit (A)thì thu được các α-amino axit là: 3 mol glyxin,1 mol

alanin,1 mol valin Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val Công thức của A là

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y thì thu được 3 mol alanin,1 mol valin và 1 mol glyxin

Khi thủy phân không hoàn toàn Y thì thu được các đipeptit Ala–Val, Val–Ala và tripeptit Gly–Ala–Ala Trình tự các α–amino axit trong Y là

C Gly–Ala–Ala–Val–Ala D Gly–Ala–Ala–Ala–Val

D–C–B (A, B, C, D, E là kí hiệu các gốc α-amino axit khác nhau) Trình tự các amino axit trong peptit trên

Câu 6:Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thìthu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin

Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là

Câu 7:Cho X là một tripeptit cấu thành từ các amino axit A , B và D (D có cấu tạo mạch thẳn g) Kết quả

phân tích các amino axit A, B và D này cho kết quả sau:

Khi thủy phân không hoàn toàn X , người ta thu được hai phâ n tử đipeptit là A -D và D-B Vậy cấu tạo của

X là

Câu 8: Một polipeptit chứa 2 nguyên tử S tương ứng với 0,32% S trong phân tử Khối lượng phân tử gần

đúng của peptit đó là

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ PROTEIN VÀ PEPTIT

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 31 và bài giảng số 32 thuộc chuyên đề này)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập đặc trưng về protein và peptit (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia – PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập đặc trưng

về protein và peptit (Phần 1 + Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 2

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

Câu 9: Một phân tử hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 1 nguyên tử Fe tương ứng với 0,4% Fe trong

phân tử Phân tử khối gần đúng của hemoglobin là

Câu 10: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở,

có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàntoàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2,

H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X là

Câu 11:Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong

phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)

Câu 12:Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100000

đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là

(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)

Câu 13: Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin Nếu phân tử khối của A là

50.000đvC, thì số mắt xích alanin trong phân tử A là

Câu 14:Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được

178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là

Câu 15:Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy

nhất) X là

Câu 16:Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glixin X

Câu 17:Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam một hỗn hợp X gồm các peptit có khối lượng phân tử bằng nhau

thu được 17,8 gam Alanin và 15 gam Glyxin Kết luận nào dưới đây là đúng?

A Hỗn hợp X chỉ chứa 3 chất

C Tỷ lệ Ala : Gly trong X là 1:2

D Các peptit trong X có ít nhất 4 mắt xích amino axit

Câu 18:Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam

Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)

Trong A, Nitơ chiếm 15,73% về khốilượng Thủy phân m gam X trong môitrường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là

Câu 20:X là một hexapeptit cấu tạo từ một amino axit Y có dạng H2N-CnH2n-COOH Thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,3 gam pentapeptit, 19,8 gam đipeptit và 37,5 gam Y Biết Y có tổng % khối lượng Oxi và Nitơ là 61,33% Giá trị của m là

Câu 21:Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là

18,54% Khối lượng phân tử của A là

Trang 3

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

Câu 22: Thủy phân 14 gam một polipeptit X với hiệu suất đạt 80% thu được 14,04 gam một α- amino axit

Y Công thức cấu tạo của Y là

A H2N(CH2)2COOH B H2NCH(CH3)COOH

Câu 23:Cho các chất có cấu tạo tương ứng:

X là H2N-CH2-COOH; Y là CH3-CH(NH2)-COOH;

Z là CH3-CH2-CH(NH2)-COOH; T là CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Tetrapeptit tạo thành từ 2 trong 4 loại aminoaxit trên có phân tử khối là 316 Hai loại aminoaxit đó là

Câu 24: Một peptit X có công thức cấu tạo là :

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(CH(CH3)2)-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH

Khi thủy phân X trong mối trường axit thu được hỗn hợp các aminoaxit, đipeptit, tripeptit, tetrapeptit Khối

lượng phân tử nào dưới đây không ứng với bất kì sản phẩm nào ở trên?

Câu 25:Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino

axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1

10 hỗn hợp X

tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khốilượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

Câu 27:X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có

tỉ lệ số mol nX: nY = 1:3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối Giá trị của m là

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 4

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

ĐÁP ÁN

11 A 12 B 13 C 14 A 15 C 16 B 17 B 18 C 19 C 20 D

21 D 22 C 23 C 24 D 25 A 26 C 27 A

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 8, 9 có chung cách làm

Ví d câu 8

2 nguyên t S s có phân t kh i là 64 - 0,32%

1 polipeptit - 100%

=> kh i lg c a polipepti

Câu 10 và câu 11 có chung cách làm

Ví dụ câu 11

-

-

- Ta có: mCO2 + mH2O = 54,9

<=> 0,1 * 3n * 44 + 0,1 * 18 * (6n - 1)/2 = 54,9

<=> n = 3

-> X là: C6H12N2O3 nCaCO3 = nCO2 = nX * 6 = 0,2 * 6 = 1,2 mol

mCaCO3 = 1,2 * 100 = 120 g

Câu 18:

Phương pháp thông thường:

it)

2

peptit (chøa n amino axit) + (n - 1)H O  n(Amino ax

peptit amino axit

Ala

n = + 2 + 3 = 1,08 mol

89 89 2 - 18 89 3 - 18 2

Phương pháp kinh nghiệm:

n ng

2

Ala-Ala-Ala-Ala + H O  hh(Ala + Ala-Ala + Ala-Ala-Ala)

2

m + m = m m < m = 28,48 + 32 + 27,72 = 88,2 gam lo¹i B vµ D

*

ch n 50 : 50

M

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ PROTEIN VÀ PEPTIT

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 31 và bài giảng số 32 thuộc chuyên đề này)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài t p trong tài li c biên so n kèm theo bài gi Lý thuy t tr ng tâm và bài t

protein và peptit (Ph n 1 + Ph n 2) c Khóa h c luy n thi Qu c gia PEN-C: Môn Hóa h c (Th c

Ng c) t giúp các B n ki m tra, c ng c l i các ki n th c giáo viên truy t trong bài gi s d ng hi u qu , B n c n h c bài gi Lý thuy t tr ng tâm và bài t

v protein và peptit (Ph n 1 + Ph n 2) các bài t p trong tài li u này.

Trang 5

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

n

2

hh

H O

m - m 88,2 - m

= =

0,37 mol (tròn) là phù h p

Câu 19:

M(A)=14:15,73%=89

M(tetra)=89*4-18*3=302

n(tripeptit)=41,58: (89*3-18*2)=0,18mol

-18)=0,16mol nA=1,04mol

.gi s tetrapeptit có d ng X4

X4 ->4X1

.0,215 (1,04-0,18)

X4 ->X3+ X1

0,18 0,18 0,18

X4 ->2X2

0,08 0,16

=>t ng s mol tetra=0,475

=>m=302*0,475=143,45g

Câu 20:

T gi thi t ta có (32+16): (45+14n+16)=0,6133

=>n=1

-M( pentapeptit)=( 75*5-18*4)=303

->n(penta)=0,1mol

-18)=132

-n(Y)=37,5:75=0,5mol

Gi s hexapeptit là

X6 ( X là m

có các ph n ng thu phân

X6 ->6X1

1/15 (0,5-0,1)

X6 ->X5+ X1

0,1 0,1 0,1

X6 ->3X2

0,05 0,15

=> t ng s mol c a hexapeptit=(0,1+0,05+1/15)

M(hexa)=(75*6-18*5)=360

->m=78

Câu 25:

Phương pháp thông thường:

2

®ipeptit + H O  2 amino axit

m = m + m = 6,36 + 36,5 0,04 = 7,82 gam

Phương pháp kinh nghiệm:

ng cho ph n ng v i HCl là d ng bài khá quen thu c

Trang 6

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) LT và BT đặc trưng về Protein-Peptit

HCl

(0,4 mol và 0,2 mol)

*

ch n 50 : 50

Câu 27:

nNaOH= 0,78 mol

Ta có: nX = a mol ; nY = 3a mol

> 4a + 9a = 0,78 > a = 0,06 mol

> nH2O = 0,06 + 0,06.3 = 0,24 mol

B o toàn KL > m = 94,98 + 0,24.18 - 0,78.40 = 68,1 gam

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Ngày đăng: 15/07/2016, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w