Luật Giáo dục 2005, tại điều 28 cũng đã ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của môn học; bồi dư
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước phát triển đã công bố chiếnlược phát triển kinh tế- xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân củacác chiến lược đó là tiến hành cải cách giáo dục(Hàn Quốc, 1988; Pháp-1989; Anh và Mỹ- từ năm 1992) Đường lối phát triển giáo dục nói chung vàcải cách giáo dục tập trung vào mấy hướng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục
và hiện đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và côngnghệ dạy học được coi là then chốt Đó chính là xu hướng phát triển của giáodục trên bình diện toàn thế giới
Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ tình hình đó, đã đưa ra các Nghị quyếtquan trọng về đổi mới giáo dục Trong đó Nghị quyết 4 BCH TW Khóa VII(1992) và Nghị quyết 2 BCH TW Khóa VIII (1996) đánh dấu một bước quantrọng trong sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam
Cải cách giáo dục Việt Nam đã được khởi động từ sau ĐH Đảng VII(1992), sau nhiều lần điều chỉnh mục tiêu, đến năm 2002, Bộ GD- ĐT đãchính thức triển khai Bộ chương trình giáo dục phổ thông mới, đồng thời đã
xác định rõ: Đổi mới PPDH vừa là mục tiêu then chốt, vừa là giải pháp đột phá Tuy nhiên, cho đến nay trong thực tế dạy học các trường phổ thông, lối
dạy phổ biến vẫn là truyền thụ một chiều, người học thụ động trong tiếpnhận, học chưa đi đôi với thực hành, kiến thức ít được vận dụng trong thựctiễn, những năng lực quan trọng của con người không được chú ý đúng mứctrong nhà trường, những phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo ítđược quan tâm hình thành cho người học
Kết luận của hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 Khoá IX (2002) đãnhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương phápgiáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp nhận trình độ tiên tiến củakhu vực và quốc tế, tăng cường thực hiện gắn bó với cuộc sống xã hội ”
Trang 2Luật Giáo dục 2005, tại điều 28 cũng đã ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là một trong các trọng điểm màcông cuộc cải cách giáo dục hiện nay đặt ra Đó cũng chính là yêu cầu kháchquan của sự nghiệp phát triển giáo dục- đào tạo của đất nước Một sự thay đổicăn bản như thế cần có một chiến lược và một phương thức chỉ đạo đúngđắn, có hiệu quả
Trong những năm gần đây, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương nói chung,các trường THCS nói riêng đã có nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH.Nhưng trong thực tế công tác đổi mới PPDH còn nhiều lúng túng, chưa đưalại hiệu quả thực tế như mong đợi, trước hết do việc tổ chức và chỉ đạo đổimới PPDH ở các trường THCS còn nhiều bất cập, việc quản lý chuyên môndạy học theo những quan niệm và cơ chế vừa cũ, vừa khô cứng
Xuất phát từ các lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động dạy theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương” làm tiêu đề luận văn
tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng ở các trường THCS theo định hướng đổi mới phương pháp dạy họchiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện NinhGiang –tỉnh Hải Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng
các trường THCS huyện Ninh Giang –Tỉnh Hải Dương
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp của hiệu trưởng quản lý hoạt
động dạy theo định hướng đổi mới PPDH của các trường THCS huyện NinhGiang –Tỉnh Hải Dương
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phươngpháp dạy học, về đổi mới PPDH ở các trường THCS
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy theo địnhhướng đổi mới ở các THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dương
- Tìm kiếm và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy theo địnhhướng đổi mới PPDH hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ởcác trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý luận các công trình nghiêncứu, các tài liệu lý luận được chọn lọc liện quan chặt chẽ với đề tài nghiêncứu để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp
5.2.Nhóm phương pháp trong nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và
GV để thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong hiện tại
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí cókinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đềxuất
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt dộng dạy và họccủa GV và HS Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trường thông qua
kế hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích xử lý sốliệu
Trang 4- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm góp phần khẳng định tínhhiệu quả, tính khả thi của những biện pháp đã đề xuất.
Trang 56 Điểm mới của đề tài
- Tổng quan về vai trò của hiệu trưởng các trường phổ thông nói chung
và hiệu trưởng các trường THCS nói riêng trong quản lý đổi mới PPDH hiệnnay
- Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện đổi mới PPDH của hiệutrưởng các trường THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dương dựa trên các
cơ sở của khoa học quản lý giáo dục hiện đại
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1:Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởngtheo hướng đổi mới phương pháp dạy học
- Chương 2:Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng cáctrường THCS huyện Ninh Giang-Hải Dương
- Chương 3:Biện pháp của hiệu trưởngTHCS huyện Ninh Giang-HảiDương quản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đưa ra những yêucầu cải tổ nền GD theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cảungười học.Theo ông, dạy học thế nào để người học thích thú học tập và cónhững cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ông nói:”Tôi thường bồi dưỡngcho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trongviệc ứng dụng tri thức vào thực tiễn” Ông còn viết: “GD có mục đích đánhthức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,phát triển nhân cách…Hãy tìm
ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn”
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đãkhẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu trithức mới.Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hìnhthành bằng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kết luận khái quátquát hoá, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lậpcủa HS, của viêc phân tích tính lôgích sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảngcho việc hình thành các khái niệm khoa học"[ 6,42 ]
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổimới trong nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục
Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề được các nhà khoa họcgiáo dục trên toàn thế giới quan tâm Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắcliên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,Êxipôp, Lecne, Babansky
Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phương Tây như: Grôp- Frây …đisâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể
1.1.2 Trong lịch sử GD Việt Nam
Trang 7Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm,
đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác giả có
các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ,Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, Và một số các nhà giáo giầukinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy họcchung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn như Cương, Tôn Thân
Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải
kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc [31, 1999]; TrầnKiểm [20,21, 2002]; Trần Kiều [22,1995]; Trần Bá Hoành [18,1996] luôn lấyngười học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủđộng, sáng tạo trong quá trình học tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp vớitinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD-ĐT Nghị quyết yêu cầu: “Đổimới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
tư duy sáng tạo của người học” Nội dung này đã được thể hiện thành quyđịnh pháp luật tại chương I điều 4, luật GD Quốc hội X, kì họp thứ tư, ngày28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:
1 Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm “Quản lý”
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục (QLGD) là
một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quyluật xã hội và tác động của quản lý xã hội
Trang 8Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một sốquan điểm chính.
Trang 9Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động,nơi đó có quản lý”Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz[26, 1987] viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian,tiềnbạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm [20,2002] “Quản lý là những tác động của chủthể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu
là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một
tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản
lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm,
để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản quản lýgiáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trường
Trang 10Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩa tổngquát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hàn hệ thống giáo dục
Trang 11quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [24,1995 ].
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô:
“QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường” [21, 2006]
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục,
từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tàm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo
dục - đào tạo
1.2.3 Chức năng của quản lý giáo dục
Cũng như các hoạt động quản lý KT-XH,QLGD có 2 chức năng tổngquát: Chức năng ổn định,duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiệnhành của nền KT-XH;Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầuQLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra
Trang 12+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó Kế hoạch là nềntảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ và các
Trang 13công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chươngtrình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêuchuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đượcmục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sựhợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phùhợp, phân công nhóm và cá nhân
+ Chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mụctiêu của tổ chức Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin haichiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế
+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức vàtiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm vàđiều chỉnh
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt độngcủa QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như “mạchmáu” của hoạt động QLGD Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đãcoi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản
lý khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khókhăn, tạo lên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quảhoặc thất bại
Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thốngnhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đốigiúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trongthực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năngdiễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó
Trang 141.3 Quản lý nhà trường
Trang 151.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường ( Quản lý trường học)
Nhà trường (Cơ sở giáo dục-đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một
bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chứcgiáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáodục- học tập trong phạm vi nhà trường Hoạt động của nhà trường rất đadạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học
sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng
bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục
Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh (Phạm Minh Hạc – Một
số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998)
“ Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” (Giáo dục học P.V Vượng )Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệutrưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằmđưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất
Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đàotạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô Cóhai cấp trung gian quản lý trường học là Sở Giáo dục-đào tạo ở tỉnh, thànhphố và các phòng giáo dục-đào tạo ở quận, huyện Cấp quản lý trực tiếp chính
là sự tác động của hiệu trưởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối
đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
Trang 16Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện cótiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triểnchất lượng giáo dục của nhà trường.
1.3.2 Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trường trung học
Mục tiêu giáo dục của trường THCS.
Giáo dục THCS có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triểnnhân cách của mỗi người học Xét cho cùng, vị trí và chất lượng cấp học nàytập trung ở chính chất lượng giáo dục ở người học
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triểnnăng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm côngdân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc [Luật GD, điều 27]
Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông
sẽ quy định và định hướng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trường
Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trường cũng chính là cơ sở xác định các nhiệm
vụ quản lý nhà trường và nội dung cơ bản trong công tác quản lý của ngườihiệu trưởng
Như vậy, công tác tổ chức giảng dạy, học tập có vị trí quan trọng trongnội dung của các nhiệm vụ của trường THCS Hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã được quy định trongđiều lệ trường trung học và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trường
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường trung học cơ sở đã được xácđịnh trong điều lệ trường PT [12,2001], bao gồm:
+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp phổ thông, tuyển dụng học sinh vào đầu cấp đúng số lượng theo kế hoạch giáo dục hằng năm đúng chất lượng theo
Trang 17quy định của Bộ GD & ĐT Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinhlưu ban, bỏ học.
+ Đảm bảo chất lượng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúngchương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trường đồng bộ về cơ bản, có đủ loạihình và chất lượng ngày càng cao Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ cónghiệp vụ tương ứng thích hợp,am hiểu về đặc thù của giáo dục trong côngviệc của mình
+ Từng bước hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ tốt cáchoạt động dạy học và giáo dục
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ở địaphương
+ Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dân chủhoá nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạtđộng dạy và giáo dục
1.3.3 Nội dung về quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
là hoạt động cơ bản, đặc thù của nhà trường phổ thông do vậy, quản lýcác hoạt động dạy học cũng là nội dung quản lý cơ bản, quan trọng hàng đầucủa quản lý nhà trường
Quản lý hoạt động dạy học
là tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy học, bao gồm các hoạtđộng của một tập thể (giáo viên, học sinh), cũng như công việc chuyên môntừng người Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là cách thức thực hiện trêncác nội dung giảng dạy và học tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và cácchương trình môn học quy định đề ra Đó là cách sử dụng những phươngtiện, nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo ra các tác động hướng đích, nhằm
Trang 18đạt mục tiêu dạy học chất lượng và đạt hiệu quả cao, bao gồm trong đó cảviệc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
Trang 19Quản lý (Tổ chức, chỉ đạo) hoạt động dạy học bao gồm các nội dung cơ bản:
- Xác định mục tiêu các hoạt động dạy học
- Xây dựng kế hoạch dạy học
- Tổ chức, lựa chọn, tập hợp, bồi dưỡng lực lượng GV
- Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho các thành viên (GV, HS, CBQL, nhân viên)
- Giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập
- Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, rút ra bài học (Về thành công và hạn chế) để triển khai tiếp hoặc chấm dứt
- Trong điều kiện đổi mới giáo dục - dạy học hiện nay, nội dung quản lý hoạtđộng giảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH.Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thường xuyên củamỗi nhà trường, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng số một của hiệutrưởng các trường phổ thông hiện nay Bên cạnh đó, thì việc đào tạo bồidưỡng đội ngũ GV, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động có vịtrí quan trọng của quá trình quản lý các hoạt động dạy học
1.3.4 Vai trò, chức trách của hiệu trưởng trường THCS
Trong nhà trường, hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhànước về giáo dục-đào tạo chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhàtrường Theo điều lệ trường THCS và THPT, hiệu trưởng có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau
- Tổ chức bộ máy nhà trường
- Xây dựng kế hoach và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công côngtác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
Trang 20- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Trang 21- Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiệnhành… Như vậy, hiệu trưởng một trường THCS là chủ thể quản lý, chịutrách nhiệm tổ chức mọi các hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểmđường lối phát triển giáo dục của Đảng CSVN và nhà nước, thực thi công tácquản lý nhà trường nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và
chất lượnggiáo dục học sinh
Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong cácnhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyềnhạn của hiệu trưởng Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trường( Thông qua từng lớp học ) một cách hiệu quả chính là một nội dung công tácquan trọng nhất của mỗi người hiệu trưởng nói chung và của hiệu trưởngtrường THCS nói riêng
Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theohướng mở cử, hội nhập và về kinh tế và trong sự nghiệp đổi mới giáo dụchiện nay, công việc quản lý nhà trường và vai trò tổ chức, quản lý của hiệutrưởng càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng, hiệu quảgiáo dục của mỗi cơ sở giáo dục - đào tạo
Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạtđộng dạy học của thầy và hoạt động học của trò: Việc nghiên cứu kĩ các đặctrưng cơ cấu, các quy luật của hoạt động học nói chung và hoạt động tự họcnói riêng là cơ sở để xác định cơ chế dạy học thích hợp, theo đó kích thíchđược khả năng chủ động, tích cực và tính sáng tạo của HS
1.4 Một số cơ sở tâm lý học về hoạt động học tập
1.4.1 Hoạt động học tập và động cơ học tập
Các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Trần Quốc Thành cho rằng:
“Hoạt động học là một đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích
tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới” [ 9,2002 ]
Trang 22Phan Trọng Luận cho rằng: “Học là công việc của cá nhân, là công việccủa bản thân người học Kết quả học tập không thu nhận bằng con đường
Trang 23truyền mớm mà thông qua hoạt động của từng cá nhân Ông còn cho rằng mục đích cuối cùng của dạy học là dạy cách tự học” [25,1998]
Khi đi sâu về hoạt động học tập, có thể xem xét ở các nội dung sau:
Động cơ học tập: Động cơ học tập hiện thân ở đối tượng của hoạt
động học Theo A.N.Lêonchiep chia động cơ học tập của HS thành hai loại:Động cơ chỉ xuất hiện khi được cá nhân ý thức và động cơ tác động thực tế.Sức mạnh kích thích của “động cơ chỉ được ý thức” còn ở dạng tiềm năng,muốn hiện thực hóa sức mạnh đó phải chuyển thành “ động cơ tác động thựctế”
Theo Phan Trọng Ngọ việc hình thành động cơ tạo ý thức ở mức tácđộng thực tế cho HS trong học tập tiến hành theo logic sau:
Đầu tiên đưa người học vào tình huống học tập cưỡng bức có mục đích (là tình huống ở đó học tập của HS được thúc đẩy bằng động cơ tạo ý)
củng cố và mở rộng ý nghĩa của kết quả học tập đạt được
hình thành ý thức của HS về nhu cầu tạo ý trong học tập
chuyển tình huống học tập tự giác có mục đích, hình thành động cơ tạo ý ở mức chủ thể ý thức
chuyển mức động cơ tác động thực tế Khi có loại động cơ này ở người học
đã hình thành hoạt động học tập
Mục đích học tập: Mục đích học tập chỉ bắt đầu khi chủ thể bắt
tay vào thực hiện hoạt động học tập Lúc đó chủ thể xâm nhập vào đối tượng,nội dung của mục đích ngày càng hiện hành, định hướng cho hoạt động vànhờ đó chủ thể chiếm lĩnh được tri thức mới, năng lực mới Mỗi mục đíchhọc tập cụ thể là một biểu hiện cụ thể của mọt khâu trong chuỗi logic của đốitượng học tập Như vậy quá trình đạt mục đích là quá trình hình thành động
cơ trong điều kiện cụ thể xác định của tiến trình hoạt động học tập cho nênkhông thể có một động cơ nào khác bên ngoài áp đặt vào nó
Trang 24 Phương tiện học tập: Chính là các kiến thức vốn có của người
học Theo Hồ Ngọc Đại ,các khái niệm nói chung, sau khi hình thànhđều là
Trang 25phương tiện học tập Khái niệm khoa học là phương tiện đáng tin cậy trong hoạt động học tập của con người.
Hành động học tập: Theo Phan Trọng Ngọ, việc hình thành các
hành động học tập sẽ có nhiều cơ hội để hình thành hoạt động học tập, là chìakhóa dẫn đến thành công của dạy học Mặt khác từ hành động học tập có thểluyện tập để trở thành thao tác cho hoạt động khác Việc hình thành hoạt độngcho HS trước hết phải xác định học tập và giúp trẻ ý thức được mục đích đó.Bước tiếp theo là huy động các thao tác tư duy và thao tác kỹ thuật để thựchiện mục đích đã ý thức được
Như vậy, nếu nhìn nhận, phân tích hoạt động học tập theo các quanđiểm của các nhà nghiên cứu tâm lý học dạy học thì chìa khóa dẫn đến thànhcông trong dạy học là hình thành hoạt động học tập Từ hoạt động học tập cóthể rèn luyện để trở thành thao tác cho hoạt động khác Để hình thành hoạtđộng học cho HS phải hình thành và tạo được sự chuyển hóa:
Động cơ < > mục đích < > phương tiện học tập,
Từ đó có sự hình thành và chuyển hóa:
Hoạt động < > hành động < > thao tác.
Để hình thành hoạt động học tập cho HS thì mấu chốt là hình thành động
cơ học tập cho các em (Dựa trên mục đích học tập đã được ý thức trước đó).
Từ đó mà tính tích cực nhận thức (học tập) được hình thành và giúp cho học
sinh tích cực học tập
1.4.2 Tính tích cực nhận thức
Theo từ điển Tiếng Việt, tính tích cực là một trạng thái tinh thần có tác
dụng khặng định và thúc đẩy sự phát triển Trong hoạt động học tập, nó diễn
ra ở nhiều phương diện khác nhau: tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghinhớ, luyện tập, vận dụng Và được thể hiện ở nhiều hình thức đa dạng, phongphú như: xúc cảm học tập; chú ý; sự nỗ lực của ý chí; có hành vi, cử chỉ khẩn
Trang 26trương khi thực hiện các hành động của tư duy; kết quả lĩnh hội; tính tự giác;tính độc lập tư duy; tính chủ động; tính sáng tạo.
Trang 27Nói về tính tích cực học tập, người ta thường đánh giá nó ở cấp độ cá
nhân người học trong quá trình thực hiện mục đích dạy học chung Một cách
khái quát, I.F.Kharlamop viết : “Tính tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ với nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chính mình”.
Theo G.I Sukina cho rằng có ba mức độ tích cực:
- Tính tích cực bắt chước: HS tích cực bắt chước hoạt động của GV,
bạn bè Trong hoạt động bắt chước cũng có sự cố gắng của thần kinh và cơbắp Loại này chỉ thấy ở HS trung bình và yếu
- Tính tích cực tìm tòi: HS độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, mò mẫntìm
cách giải quyết khác nhau để tìm ra lời giải đáp hợp lý nhất loại này có sựtham gia của động cơ, như cầu, hứng thú và ý chí Loại này thường thấy ở
HS trung bình và khá
- Tính tích cực sáng tạo: Chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức mới, tự
tìm ra phương thức hoạt động riêng và có thể trở thành phẩm chất tương đốibền vững của cá nhân, loại này thường thấy ở HS khá, giỏi Từ đó hình thành
và phát triển năng lực tự học thể hiện qua một số kỹ năng chủ yếu: sử dụngSGK, kỹ năng đọc tài liệu tham khảo, sử dụng công nghệ thông tin kỹ năngnghe, ghi, nhớ
Qua cách nhìn nhận về hoạt động học tập đã trình bày ở trên, cho thấyviệc hình thành ý thức tự học, năng lực tự học, xác định động cơ, thái độ, mụcđích, hành động học tập và tính tích cực, tìm tòi sáng tạo cho HS là có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong đổi mới PPDH
Nhưng muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyếtđịnh cách học Do vậy, GV cần được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theophương pháp dạy học tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giảnđến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS Trong đổi mới
Trang 28PPDH phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạtđộng học thì mới có kết quả.
Trang 29Thành tựu chung nổi bật của tâm lý học thế kỷ XX trong việc phát hiệnquy luật phát triển người, đã cho các quan niệm hiện đại về nhận định chunglà: Nhân cách con người không thể phát triển qua tiếp nhận tri thức mộtchiều, thụ động mà phát triển bằng hoạt động và trong hoạt động của chínhngười ấy Sự tiếp thu một chiều những lời nói từ bên trong không thể hìnhthành các năng lực và phẩm chất cần thiết cho con người Con người khôngthể thay đổi khi bản thân họ không muốn thay đổi và không có khả năng thayđổi.
Với những thành tựu về tâm lý học, đặc biệt là tâm lý học dạy học,ngày nay trên thế giới tồn tại nhiều quan niệm, xu hướng lí luận dạy học khácnhau: Dạy học hướng vào HS, dạy học kiến tạo; dạy học hợp tác Nhữngquan niệm về mô hình lí luận dạy học hiện đại là những thành tựu quan trọngcủa khoa học giáo dục thế kỉ XX, tạo thành bức tranh tổng hợp về sự pháttriển của khoa học giáo dục hiện đại Các quan niệm và mô hình lí luận dạyhọc đó có những ưu điểm, những thế riêng, được vận hành và phát huy tácdụng trong những môi trường, điều kiện dạy học phù hợp, đồng thời chúngcũng có những mặt hạn chế, nhược điểm
1.4.3 Một số cơ sở lý luận dạy học về hoạt động học tập tích cực
Hoạt động học tập - Tiếp cận từ góc độ lý luận dạy học, là một quá trình
nhận thức tích cực, tự giác, tự lực và sáng tạo Những năm gần đây, lí luậndạy học bàn nhiều đến dạy học lấy HS làm trung tâm và dạy học tích cực
1.4.3.1 Quan niệm “ Dạy học lấy HS làm trung tâm”
Trên diễn đàn khoa học ở nước ta hơn 10 năm gần đây, có nhiều côngtrình nghiên cứu về tư tưởng lấy HS làm trung tâm với các cách thức tiếp cậnkhác nhau
Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: Lấy HS là trung tâm là xu hướng hiệnđại trong việc đổi mới PPDH, có tính nhân văn cao, nó giúp HS tím chân lý
và qua đó có kiến thức mới
Trang 30Bàn về khái niệm, bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm, tác giảPhan Trọng Luận cho rằng: Dạy học lấy HS làm trung tâm là một tư tưởng
Trang 31dạy học tiến bộ, là bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giaiê quyếtvấn đề tạo được một số chuyển hóa, một sự vận động bên trong của chủ thể
HS Do đó mà một trong những phương hướng đổi mới PPDH quán triệt tư
tưởng lấy HS làm trung tâm là tích cực hóa hoạt động học tập của HS trên cơ
sở tự giác, tự do khám phá theo tổ chức, hướng dẫn của GV Trong quá trình
dạy học cần tôn trọng mục đích, nhu cầu, khả năng, hứng thú, lợi ích học tậpcủa HS Với các PPDH này đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên sâu, năng lực
sư phạm, khả năng sáng tạo, cố vấn trong các hoạt động của HS
1.4.3.2 Quan niệm dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập
Kết quả nghiên cứu của P.I.Pitcatxixtưi và B.I.Côrôtiatiev cho thấy có 2
cách chiếm lĩnh kiến thức: Tái hiện kiến thức (Định hướng đến hoạt động tái
tạo, được xây dựng trên cơ sở HS lĩnh hội các tiêu chuẩn, ình mẫu có sẵn) và
tìm kiếm kiến thức (Định hướng đến hoạt động cải tạo tích cực, dẫn đến việc
“ phát minh” kiến thức và kinh nghiệm hoạt động) Tuy nhiên để đảm bảogiúp HS lĩnh hội được đầy đủ lượng kiến thức qui định trong một đơn vị thờigian (giờ học) thì không thể vận dụng máy móc cách dạy học nào mà phải kếthợp chúng với nhau, trong đó cách thứ hai chiếm ưu thế
Xoay quanh việc tích cực hoá hoạt động học tập, theo quan điểm của tác giảNguyễn Kỳ trong “Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm”[15,2001] Ông cho rằng: “ Hệ PPDH tích cực lấy người học làm trung tâm là
hệ PPDH tích cực: đưa ra 4 đặc trưng cơ bản của hệ PPDH tích cực và tươngứng với quy trình dạy học tích cực 4 thời kỳ:
1/ Người học, chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra kiến thức bằng hoạtđộng của chính mình< > Nghiên cứu cá nhân
2/ Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các các bạn < >Hợp tác vớibạn, học bạn
3/ Nhà giáo là người tổ chức và hướng dẫn quá trình và kết hợp cá nhân hóa (
HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực ) với xã
Trang 32hội hóa ( qua trao đổi, xêmina ) việc học của người học< >Hợp tác với thầy, học thầy.
4/ Người học tự kiểm tra, tự điều chỉnh, tự rút kinh nghiệm về cách giải quyếtvấn đề của mình< > Tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh
Thực ra quan niệm “Dạy học lấy người học là trung tâm” và quan niệm
“Dạy học là tích cực hoá hoạt động học tập” có cùng bản chất: Coi hoạt động
học tập là hoạt động nhận thức tích cực, từ đó dạy học hiệu quả là quá trìnhthiết kế, tổ chức, điều khiển hoạt động học tập theo những quy luật của hoạtđộng nhận thức tích cực (HS là chủ thể tự giác, tích cực và chủ động), nhờ sựtương tác tích cực giữa HS và người dạy theo cách đó mà người học lĩnh hộitốt các nội dung dạy học và đạt được các mục tiêu học tập đã xác định
1.5 Một số vấn đề về phương pháp dạy học và đổi mới PPDH
1.5.1 Phương pháp dạy học và phương pháp dạy học tích cực
1.5.1.1 Định nghĩa phương pháp dạy học
Theo từ điển Tiếng Việt: Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu
quả Theo quan điểm triết học: Phương pháp là hình thái chiếm lĩnh hiện thực
trong các hoạt động của con người, đặt biệt là hoạt động nhận thức và cải tạothực tiễn
Trong tác phẩm: “ Bút kí triết học”, khi đề cập đến mối quan hệ giữa nộidung và phương pháp, Lênin đã dẫn câu nói của Hegel: “ Phương pháp là ýthức về hình thức của sự tự vận động bên trong của bản thân nội dung”.Phương pháp, như vậy chính là thành tố có quan hệ hữu cơ, biện chứng vớinội dung, chịu sự chi phối của nội dung, đồng thời tác động đến việc lựachọn, cấu trúc nội dung
Tùy theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình dạy học, đã có nhiều
định nghĩa khác nhau về PPDH Nếu đứng trên góc độ dạy học tích cực, có
thể chọn định nghĩa sau: “PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV
Trang 33nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để HS lĩnh hội vữngchắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định”.
Trang 34hệ đó Đặc biệt mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp là cơbản nhất, tạo nên cái thường gọi là “ Tam giác sư phạm”.
Trong mối quan hệ này, có các tác động quy định (một chiều)
MTDH NDDH PPDH và giữa các thành tố này của quá trình dạy học có
các tác động ngược (feedback), cùng vận hành trong môi trường dạy học.
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ Mục tiêu - Nội dung- PPDH trong quá trình dạy học
1.5.1.2 Bản chất của phương pháp dạy học theo quan niệm truyền thống
Ở nước ta, hệ thống các PPDH quen thuộc, được đào tạo trong cáctrường sư phạm từ mấy thập kỉ trước đay, được gọi là PPDH truyền thống
Có thể phân loại theo “ nguồn” tri thức và đặc điểm tri thức thông tin thành banhóm phương pháp:
(1) Nhóm phương pháp dùng lời: Trần thuật, giảng giải, diễn giải, vấn đáp (2) Nhóm phương pháp trực quan: Biểu diễn vật tự nhiên, biểu diễn vật tượng hình (tranh, ảnh, mô hình), biểu diễn vật tượng trưng (biểu đồ, đồ thị),biểu diễn thí nghiệm
Trang 35(3) Nhóm phương pháp thực hành: Thực hành phân loại mẫu vật; thực hành quan sát, giải phẫu, thực hành thí nghiệm
Ba nhóm PPDH truyền thống trên tương ứng với hai dạng hoạt độngnhận thức trong hệ thống phân loại của I.Ia.Lecene và M.N.Skatkin: Thôngbáo- thu nhận và tái hiện Như vậy PPDH truyền thống thuộc dòng phươngpháp I và II, đó là dòng phương pháp: Giải thích, minh họa, lặp lại, tái tạotheo mẫu Đặc điểm của hai dòng phương pháp này là: Thụ động, gò ép, bắtchước, tái hiện, vận dụng theo mẫu
Với phương pháp dạy học truyền thống, học là quá trình tiếp thu và
lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư tưởng, tình cảm Bản chất của dạy học truyền thống là truyền thụ tri thức của GV cho HS thường xuyên
về một chiều Vì vậy, mục tiêu cơ bản của giáo viên là chú trọng cung cấp tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong những điều
1.5.1.3 Bản chất của các PPDH tích cực
Đổi mới PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, mà nhằmhướng tới chất lượng giáo dục mới, nhằm đạt được những mục tiêu mới đốivới giáo dục thế hệ trẻ Nếu như trong nền giáo dục cũ, nói đến giảng dạy lànói đến truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng thì giáo dục hiện đại hướngtới chuẩn bị cho HS các năng lực và phẩm chất cần thiết để họ đi vào cuộcsống xã hội, có thể ứng phó các tình huống trong sản xuất và đời sống đặt ra
Trang 36Như vậy, đổi mới PPDH nhằm hướng tới những chất lượng mới của sự phát triển nhân cách.
Cuối cùng, nét đặc trưng nhất được rút ra là: tăng cường sự nghiên cứuđộc lập của HS theo hướng “Tìm kiếm” và “Phát minh”, những qui tắc mới,định lý mới được tác động chỉ đạo của GV Từ đó, các nhà giáo dục đã pháthiện những qui luật tích cực hóa quá trình dạy học nói chung và hoạt độngnhận thức của HS nói riêng, từ chỗ làm sáng tỏ hai quy luật:
Quy luật bên ngoài: hoạt động nhận thức của HS được tích cực hóadưới tác động từ bên ngoài, đó là từ GV
Quy luật bên trong: hoạt động nhận thức của HS đựoc tích cực hóa trên
cơ sở họ tự lực giải quyết các bài tập nhận thức
Theo Hà Thế Ngữ thì: Một quan niệm đúng đắn về phương pháp đàotạo cần phân biệt mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp Mặt bênngoài của phương pháp thường gắn với tính chất bên ngoài của đối tượnghoạt động và các phương tiện giao lưu trong quá trình dạy học, là cái dẽ nhậnthấy như lời nói, chữ viết, thiết bị dạy học, thao tác, hoạt động, thuyết trình Mặt bên trong của phương pháp thường liên quan đến bản chất và cơ chế củacác loại hình hoạt động và giao lưu trong quá trình day học Phải dựa vàonhững thành tựu nghiên cứu của triết học, logic học, tâm lý học, xã hội học vềhoạt động để đưa giáo dục học đi sâu vào mặt bên trong của phương pháp[33,2001]
Chính quan niệm về hai mặt của phương pháp là cơ sở quan trọng đểphân loại PPDH theo các xu thế phát triển của quá trình giáo dục, đồng thờigiúp xác định những yếu tố cơ bản cần tác động của hoạt động chỉ đạo nhằmđẩy mạnh triển khai PPDH tiên tiến
Bản chất của Phương pháp dạy học tích cực là gì? Các lý thuyết về
phương pháp dạy học tích cực luôn gắn với thuật ngữ “ Phương pháp dạy họctích cực” và khái niệm “Tính tích cực hoạt động học tập”
Trang 37Các PPDH tích cực có chung bản chất là nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS Thực chất đó là quả trình tổ chức, hướng dẫn HS tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự giác và được tự do, được tạo khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động học tập.
Tóm lại, các PPDH tích cực tận dụng cơ hội và điều kiện để cáchthức tìm kiếm kiến thức chiếm ưu thế, đồng thời kết hợp với tính sẵn sànghọc tập của HS thì về bản chất, các PPDH đó có khả năng tích cực hóa đượctrong quá trình học tập của HS, nhờ đó mà hình thành đượcc các phương thứchành động và kinh nghiệm hoạt động cho các em
Bằng việc khai thác các khía cạnh phù hợp với yêu cầu dạy học tíchcực hoá hoạt động học tập, gần đây nhiều nghiên cứu về các PPDH tích cực
đã bước đầu được áp dụng trong dạy học phổ thông
1.5.1.4 Một số PPDH tích cực
Phương pháp DH (học tập) hợp tác
Đây là một phương pháp giáo dục mà ở đó, theo Jeal Vial ( 5,68 ): “HSđược phân chia thành những nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về mộtmục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từngngười Các hoạt động riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhaunhằm thực hiện một mục tiêu chung” HS được xem như là các công tác viên,nhằm đảm bảo mọi thành viên của nhóm đều quan trọng như nhau Họ có thểhọc từ mỗi người khác bởi thái độ có tính phê phán, được tạo thành do: 1)Một nhiệm vụ học tập được cả nhóm cùng thảo luận; 2) Sự đối mặt cùngnhau trong một nhóm nhỏ; 3) Môi trường cộng tác và phụ thuộc lẫn nhautrong cùng một nhóm; 4) Chịu trách nhiệm cá nhân
Trong quá trình học tập hợp tác, GV- HS đều được coi là có vai tròbình đẳng- HS phải học cách cộng tác trên nhiều phương diện, dựa trên nhiềuphương diện của nhóm như: là người tổng kết, người ghi chép, ngườikhuyến khích và người kiểm tra Thái độ của người trong nhóm phải: cộng
Trang 38tác cùng các thành viên khác; cố gắng xây dựng ý kiến chung của nhau; chia
sẻ quyền
Trang 39đứng đầu chủ chốt nhóm; rèn luyện cách thuyết trình sao cho đảm bảo rằng những người khác phải hiểu đựoc vấn đề.
Với phương pháp DH hợp tác, các hoạt động cá nhân riêng biệt được
tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục đích chung Đạtđược mục đích, tức là nhóm đó đã hoàn thành nhiệm vụ học tập hay mỗithành viên của nhóm đã lĩnh hội kiến thức mới Để PPDH hợp tác có hiệu quảđòi hỏi hoạt động có động cơ và tự nguyện của HS được đặt vào tình thế sẵnsàng hỗ trợ Thông qua đó, sẽ hình thành được các mối quan hệ vừa dọc(thầy- trò), vừa ngang (thầy- trò), đảm bảo tối ưu hai nguyên tắc tính cực: tácđộng qua lại và tham gia hợp tác
PPDH giải quyết vấn đề
Vào thập kỉ 60 (thế kỉ XX), một trong những xu hướng phát triển củanhà trường là gắn liền nhiệm vụ dạy học với mục đích phát triển trí tuệ của
HS Vì thế đã xuất hiện mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu ngày càng cao đối
với quá trình dạy học và một bên là các PP tổ chức dạy học đã quá cũ kỹ Vànguyên tắc chung để mâu thuẫn được giảI quyết hợp lý, đó là hoạt động nhậnthức của HS được tích cực hóa dưới ảnh hưởng của các câu hỏi nêu vấn đề,các bài tập nêu vấn đề Hay nói cách khác, trên cơ sở HS tự lực phát hiện vàGQVĐ
Quy trình dạy học GQVĐ gồm ba bước:
Phát hiện vấn đề: Đưa HS vào tình huống có vấn đề- Phân tích tình
huống-Dự đoán vấn đề nảy sinh và đặt mục đích xác minh tính đứng đắn của dựđoán đó
Giải quyết vấn đề: Phân tích mối quan hệ giữa dự kiện, điều kiện và vấn đề
cần tìm- Đề xuất, lựa chọn hướng giải quyết và tìm tòi lời giải- Thực hiện lờigiải
Trang 40Kiểm tra và vận dụng: Kiểm tra tính hợp lý và tối ƣu của lời giải- Phát biểu
chính xác vấn đề- Xét khả năng ứng dụng của nó và xếp vào hệ thống tri thức
đã có- Vận dụng vào tình huống mới