Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập như người dân lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc sai mục đích, sai hướng dẫn sử dụng; nhà thuốc chạy theo lợi nhuận dẫn đến vi phạm các quy chế chuyên môn; một
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, Trưởng phòng Sau đại học Trường Đại
học Dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội – Trưởng Bộ môn Quản lý
và kinh tế dược cùng với các Thầy, Cô bộ môn Quản lý và kinh tế dược, các Thầy Cô Trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã giảng dạy nhiệt tình,
tận tâm hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học Trường
Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Sở Y tế Hải Dương đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành nhiệm vụ
công tác
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Cô Chú, Anh Chị phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, phòng Thanh Tra đã giúp tôi trong quá trình thu thập
thông tin và tìm số liệu cho luận văn
Sau cùng, tôi xin gửi lời yêu thương nhất tới Ba mẹ, gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên cổ vũ, động viên tôi thực luận văn
này
Hải Dương, ngày 31 tháng 03 năm 2016
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về thực hành tốt nhà thuốc (GPP) và việc áp dụng tại một số nước trên thế giới …….3
1.1.1 Quá trình hình thành GPP 3
1.1.2 Khái niệm về GPP 3
1.1.3 Nội dung và yêu cầu của GPP (WHO) 4
1.1.4 Vai trò của người dược sĩ 5
1.1.5 Thực trạng việc thực hiện GPP tại một số nước trên thế giới 5
1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP và thực trạng việc thực hiện GPP tại Việt Nam 7
1.2.1 Khái niệm về GPP 7
1.2.2 Nguyên tắc GPP 7
1.2.3 Các tiêu chuẩn GPP 8
1.2.4 Hoạt động tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc 9
1.2.5 Thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại một số tỉnh thành trong những năm gần đây 11
1.3 Một vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội và hệ thống y tế tại tỉnh Hải Dương… 15
1.3.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương 15
Trang 51.3.2 Tổ chức mạng lưới y tế tỉnh Hải Dương 15
1.3.3 Mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương 16
1.3.4 Thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại tỉnh Hải Dương 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.3.3 Các chỉ số, biến số nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 29
2.4.2 Phương pháp đóng vai và quan sát 29
2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu, trình bày và báo cáo kết quả……… 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Phân tích việc thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015… 32
3.1.1 Phân tích khả năng đáp ứng các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc khi tiến hành thẩm định 32
3.1.2 Phân tích khả năng duy trì thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc khi thanh kiểm tra năm 2015 43
3.2 Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương 53
3.2.1 Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn 53
Trang 63.2.2 Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn.57
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 60
4.1 Phân tích việc thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc tại thành phố Hải Dương 60
4.1.1 Phân tích khả năng đáp ứng các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc khi tiến hành thẩm định 60
4.1.2 Phân tích khả năng duy trì thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc khi thanh kiểm tra năm 2015 66
4.2 Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương 71
4.2.1 Hoạt động tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn 71
4.2.1 Hoạt động tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CCHND Chứng chỉ hành nghề dược
ĐĐKKDT Đủ điều kiện kinh doanh thuốc
FIP International Pharmaceutical Federation
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy trình bán, tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn và quy
trình bán, tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn 10 Bảng 1.2 Mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương các năm
nhà thuốc
37
Bảng 3.13 Kết quả thẩm định về hồ sơ pháp lý của nhà thuốc 38 Bảng 3.14 Việc trang bị tài liệu chuyên môn tại nhà thuốc 39 Bảng 3.15 Việc xây dựng quy trình thao tác chuẩn 40 Bảng 3.16 Việc thực hiện quy chế chuyên môn 41 Bảng 3.17 Việc đảm bảo chất lượng thuốc tại nhà thuốc 42 Bảng 3.18 Kết quả thanh kiểm tra về nhân sự 43 Bảng 3.19 Diện tích, thiết kế và bố trí các khu vực của nhà thuốc 44
Trang 9Bảng 3.20 Việc lắp đặt và hoạt động của các trang thiết bị 46 Bảng 3.21 Việc trang bị dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc, nhãn ra lẻ thuốc
tại nhà thuốc
47
Bảng 3.22 Thực trạng về hồ sơ pháp lý của nhà thuốc 48 Bảng 3.23 Việc trang bị tài liệu chuyên môn tại nhà thuốc 48 Bảng 3.24 Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn 49 Bảng 3.25 Việc đảm bảo chất lượng thuốc tại nhà thuốc 51 Bảng 3.26 Việc kinh doanh một số loại thuốc tại nhà thuốc 52 Bảng 3.27 Những câu hỏi nhân viên nhà thuốc đưa ra với khách
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ 5 Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài 21 Hình 3.3 Biểu đồ phân loại nhà thuốc theo kết quả chấm điểm
Hình 3.9 Biểu đồ về việc thực hiện quy chế chuyên môn 41 Hình 3.10 Biểu đồ về việc đảm bảo chất lượng thuốc tại nhà thuốc 42 Hình 3.11 Biểu đồ kết quả sự có mặt của người phụ trách 43 Hình 3.12 Biểu đồ về việc bố trí các khu vực của nhà thuốc 45 Hình 3.13 Biểu đồ về việc đảm bảo chất lượng thuốc tại nhà thuốc 46 Hình 3.14 Biểu đồ về dụng cụ, bao bì và nhãn ra lẻ tại nhà thuốc 47 Hình 3.15 Biểu đồ về việc trang bị tài liệu chuyên môn tại nhà
Hình 3.16 Biểu đồ về việc thực hiện quy chế chuyên môn 50 Hình 3.17 Biểu đồ về việc đảm bảo chất lượng thuốc tại nhà thuốc 51
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua ngành Dược đã có những bước phát triển vượt bậc, về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu thuốc cho công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân Đặc biệt, mạng lưới bán lẻ thuốc ngày càng mở rộng, số lượng không ngừng tăng lên với nhiều loại hình, hoạt động đều khắp trong cả nước đảm bảo việc cung ứng thuốc đến cho người dân một cách đầy
đủ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, giá cạnh tranh Chính vì vậy, xu hướng người dân đến các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc tự điều trị mà không cần đơn thuốc của bác sĩ tăng lên đáng kể do chi phí thấp, tiện lợi và do kiến thức
về sức khỏe của người dân càng ngày càng nâng cao
Ngày nay, chất lượng phục vụ của các cơ sở bán lẻ thuốc trở thành vấn
đề được hết sức quan tâm Liên đoàn Dược phẩm quốc tế (FIP) đã đưa ra các tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao chất lượng của các cơ sở bán lẻ
Để theo kịp trào lưu phát triển lĩnh vực dược trên thế giới, Bộ Y tế cũng
đã ban hành các thông tư, quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc và lộ trình thực hiện tiêu chuẩn này trong cả nước Đến nay về cơ bản, các nhà thuốc và quầy thuốc trên toàn quốc đã đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc
Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập như người dân lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc sai mục đích, sai hướng dẫn sử dụng; nhà thuốc chạy theo lợi nhuận dẫn đến vi phạm các quy chế chuyên môn; một số nhà thuốc chưa thực sự tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc mà chỉ mang tính chất đối phó… Những vấn đề này là tồn tại chung của các cơ sở bán lẻ thuốc trên
cả nước và đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh
Tại Hải Dương, việc triển khai Thực hành tốt nhà thuốc tính đến nay cơ bản đã đồng bộ Các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương về cơ bản
Trang 12thủ các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc
đã thực hiện tốt hay chưa? Vấn đề tư vấn sử dụng thuốc đã làm đến đâu? Để
trả lời những vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích hoạt động
của các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương” với 2 mục tiêu sau:
1 Phân tích việc thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương trong giai đoạn 2013 – 2015
2 Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương năm 2015
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc và cải thiện chất lượng hoạt động của các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về thực hành tốt nhà thuốc (GPP) và việc áp dụng tại một số nước trên thế giới
1.1.1 Quá trình hình thành GPP
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề hết sức quan trọng với sức khỏe của nhân loại Thuốc như một con dao hai lưỡi nếu sử dụng không đúng cách nó sẽ mang lại nhiều tác hại cho người sử dụng Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã triển khai một số biện pháp nhằm hỗ trợ các quốc gia phòng, chống hiện tượng lạm dụng thuốc nói chung và đặc biệt là các thuốc corticoid
và kháng sinh… Một trong các biện pháp quan trọng là nghiên cứu, xây dựng
và ban hành các nội dung của GPP
Dựa trên chiến lược thuốc sửa đổi năm 1986, WHO đã tổ chức 2 cuộc họp về vai trò của người dược sĩ tại Delhi năm 1988 và Tokyo năm 1992
- Năm 1992: Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) xây dựng tiêu chuẩn GPP
- Năm 1993: FIP công bố hướng dẫn thực hiện GPP
- Tháng 4/1997: FIP và WHO thống nhất nội dung của GPP
- Tháng 9/1997: FIP tổ chức đại hội chính thức thông qua nội dung GPP
- Năm 2006: FIP và WHO xuất bản sách cẩm nang “Phát triển thực hành nhà thuốc” tập trung vào chăm sóc bệnh nhân
- Tháng 10/2009: FIP và WHO đã chỉnh sửa lại GPP
- Năm 2011: FIP và WHO tiếp tục chỉnh sửa lại GPP [33]
Các nguyên tắc và tiêu chuẩn của GPP đã được ban hành rộng rãi và được công bố chính thức bằng ba thứ tiếng: Anh, Pháp và Tây Ban Nha
1.1.2 Khái niệm về GPP
Ngày 05 tháng 9 năm 1993 tại Tokyo, FIP đã thông qua văn bản khung
Trang 14hành tốt nhà thuốc là thực hành dược đáp ứng nhu cầu của người bệnh, qua
đó, dược sĩ có thể cung cấp cho người bệnh những dịch vụ chăm sóc tốt nhất Nhà thuốc thực hành tốt là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội Để hỗ trợ thực hành này, điều quan trọng là có một hệ thống tiêu chuẩn chung được đặt ra trên toàn quốc gia” [30], [32], [42]
1.1.3 Nội dung và yêu cầu của GPP (WHO)
1.1.3.1 Nội dung của GPP
Năm 1997, sau khi được sửa đổi bổ sung, văn bản hướng dẫn GPP đã được WHO thông qua với các mục tiêu sau:
Giáo dục sức khỏe
Cung ứng thuốc
Tự điều trị
Tác động đến việc kê đơn và sử dụng thuốc
Kể từ đó đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để các quốc gia xây dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩn trong hành nghề của nhà thuốc [30], [32], [42]
1.1.3.2 Yêu cầu của GPP
WHO đã nêu ra bốn yêu cầu quan trọng của GPP Đó là:
Đặt lợi ích của bệnh nhân lên trên hết
Cung cấp thuốc cũng như các sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức khỏe đảm bảo chất lượng Cung cấp thông tin và lời khuyên thích hợp cho bệnh nhân Giám sát hiệu quả việc sử dụng thuốc
Thực hiện việc sử dụng thuốc hợp lý, trong đó bao hàm cả yếu tố kinh
tế
Đảm bảo mỗi dịch vụ tại nhà thuốc cung cấp cho bệnh nhân phải phù hợp, phải được xác định rõ ràng, có hiệu quả [32], [33]
Trang 151.1.4 Vai trò của người dược sĩ
WHO đã khuyến cáo về vai trò hết sức quan trọng của người dược sĩ trong công tác đảm bảo chất lượng cũng như việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả Vai trò của người dược sĩ được thể hiện thông qua sơ đồ sau [33], [42]:
Hình 1.1 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ 1.1.5 Thực trạng việc thực hiện GPP tại một số nước trên thế giới
Căn cứ trên những quy định chung về chế độ Thực hành tốt nhà thuốc của FIP, WHO và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện y tế, đặc điểm của hệ thống dược mà mỗi quốc gia đã xây dựng cho mình các tiêu chuẩn GPP riêng phù hợp Hiện nay có rất nhiều nước đã áp dụng tiêu chuẩn GPP: Cộng đồng Châu Âu, các nước Bắc Mỹ, một số nước ASEAN, Ấn Độ, Singapore …
Tại Châu Âu, tháng 10 năm 1996, Liên đoàn Dược phẩm Châu Âu đã đưa ra các tiêu chuẩn chung về GPP áp dụng cho các quốc gia trên toàn lãnh thổ [36]
Tại Bắc Mỹ, các nước cũng đã cụ thể hóa GPP thành quy trình
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ Tư vấn dùng thuốc
sức khỏe cho cộng động
Trang 16Tại Singapore, Hiệp hội Dược phẩm Singapore đã ban hành bản hướng dẫn GPP vào năm 1997 và sửa đổi bổ sung vào năm 2009 với những nội dung
cơ bản về cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện về trang phục, vệ sinh, vai trò của người dược sĩ, việc kiểm soát chất lượng thuốc, tài liệu tra cứu… [37] Tại Thái Lan, hướng dẫn về GPP được ban hành năm 2003 Tuy nhiên, việc thực hiện GPP tại Thái Lan đang gặp phải các vấn đề sau: Các quy định
về nhà thuốc chưa được tuân thủ nghiêm ngặt, nhận thức của cộng đồng còn thấp, hoạt động tuyên truyền về GPP cho sinh viên dược và dược sĩ trẻ còn hạn chế [41]
Tại khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, tháng 6 năm 2007, Hội nghị khu vực lần đầu tiên về chính sách và kế hoạch thực hiện GPP đã được tổ chức tại Bangkok - Thái Lan với nội dung quan trọng của GPP là tăng cường chất lượng dịch vụ dược của nhà thuốc và thực hành của dược sĩ tại nhà thuốc [41]
FIP đã tiến hành một cuộc khảo sát vào tháng 5 năm 2007 tại các nước Đông Nam Á về việc thực hiện GPP dựa trên các tiêu chuẩn của FIP, WHO
về GPP Kết quả cho thấy mặt tích cực là hầu hết các nhà thuốc đều có địa điểm riêng biệt và cơ sở vật chất sạch sẽ Tuy nhiên còn nhiều tồn tại như việc kiểm tra đơn thuốc 2 lần trước khi bán và kiểm tra tác dụng bất lợi của thuốc hầu như không thực hiện; việc ghi nhãn thuốc vẫn còn thiếu các nội dung tối thiểu; việc cung cấp thông tin, tư vấn về sức khỏe cho bệnh nhân chưa được chú trọng; việc lưu trữ hồ sơ bệnh nhân hầu hết còn là thử nghiệm; sự thiếu hụt dược sĩ cộng đồng với tỷ lệ một dược sĩ phục vụ 3500 đến 520000; hầu hết các nhà thuốc không có dược sĩ làm việc cả ngày [41]
Tại Sri Lanka, một nghiên cứu đánh giá về sự tuân thủ GPP được thực hiện năm 2007 cho thấy sự tuân thủ GPP kém ở cả đô thị và nông thôn, đồng thời có những lo ngại về chất lượng thuốc và sự an toàn của dịch vụ dược tư
Trang 17Tại Ấn Độ, Hiệp hội Dược phẩm Ấn Độ (IPA) đã ban hành hướng dẫn GPP năm 2004 Trong 02 năm 2007 – 2008, IPA đã thực hiện chương trình thí điểm “Hiệu thuốc tiêu chuẩn ở Ấn Độ” tại hai địa phương Goa và Mumbai [41] Năm 2014, một nghiên cứu đánh giá về thực hành tốt nhà thuốc tại Ấn
Độ dựa trên tiêu chuẩn GPP đã chỉ ra rằng các dịch vụ dược cồng đồng còn ít, không hiệu quả, chưa được đổi mới và tổ chức hợp lý [35]
Tại Iran, một nghiên cứu năm 2013 đã cho thấy kiến thức và mức độ tuân thủ GPP của các dược sĩ cộng đồng còn ở mức thấp trong khi thái độ của
họ đối với GPP là ở mức cao [34]
1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP và thực trạng việc thực hiện GPP tại Việt Nam
Bộ Y tế đã ra Quyết định 11/2007/QĐ-BYT ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP”, Thông tư 46/2011/TT-BYT ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” thay thế cho Quyết định 11/2007/QĐ-BYT, Thông tư 43/2010/TT-BYT quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” - GPP, địa bàn và phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc, Công văn 524/BYT-QLD ngày 25/01/2013 về việc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP đối với quầy thuốc
1.2.1 Khái niệm về GPP
Thực hành tốt nhà thuốc – GPP là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản (nguyên tắc quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật) trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của người dược sĩ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức độ cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu [11]
1.2.2 Nguyên tắc GPP
Thực hành tốt nhà thuốc phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau [11]:
Trang 18 Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ
Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản
Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả
1.2.3 Các tiêu chuẩn GPP
Nhân sự: Người phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề
theo quy định, nguồn nhân lực phải đáp ứng quy mô hoạt động, nhân viên bán
hàng phải có bằng cấp chuyên môn về dược
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở bán lẻ thuốc
Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, xây dựng chắc chắn
Diện tích: Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin Ngoài ra, phải bố trí thêm khu vực ra lẻ, khu vực rửa tay, khu vực tư vấn, khu vực ngồi chờ… Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế phải để khu vực riêng không lẫn với thuốc
Thiết bị bảo quản thuốc: Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc (tủ, quầy, giá kệ, nhiệt kế, ẩm kế, máy điều hòa, hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió…)
và dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc, nhãn ra
lẻ thuốc
Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành
Các sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc như: Sổ theo
dõi số lô, hạn dùng của thuốc, sổ thông tin bệnh nhân…
Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng
Trang 19Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc
Mua thuốc: Mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành, còn nguyên vẹn, có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định, đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ Đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh
Bán thuốc: Bán thuốc là hoạt động chuyên môn quan trọng của nhà thuốc bao gồm việc cung cấp thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, có hiệu quả cho người sử dụng…
Bảo quản thuốc: Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc, nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, thuốc kê đơn được bảo quản và bày bán tại khu vực riêng
Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp
- Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc: Có thái độ hòa nhã, lịch sự, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc; giữ bí mật thông tin của người bệnh; trang phục áo blouse trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh; tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế; thực hiện đúng quy chế dược
- Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc: Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật; trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê đơn; liên hệ với bác sĩ
kê đơn trong các trường hợp cần thiết; kiểm soát chất lượng; thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược; đào tạo, hướng dẫn các nhân viên; cộng tác với y tế cơ sở…[11]
1.2.4 Hoạt động tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc
Hoạt động tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc là hoạt động quan trọng nhất của các cơ sở bán lẻ thuốc Việc thực hiện hoạt động này càng tốt, càng sâu
Trang 20thì chất lượng phục vụ của nhà thuốc càng tăng và uy tín với khách hàng càng cao Người bán hàng phải tiến hành các hoạt động cụ thể sau:
- Hỏi khách hàng: Người bán thuốc hỏi khách hàng những câu hỏi như
triệu chứng bệnh, tiền sử liên quan, đối tượng sử dụng thuốc, nhu cầu sử dụng loại thuốc, đơn thuốc…
- Khuyên khách hàng: Người bán thuốc khuyên khách hàng về chế độ
sinh hoạt, dinh dưỡng, cách phòng bệnh, đi khám bác sĩ, không nên tự sử dụng thuốc…
- Bán thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc: Thuốc mà người bán thuốc đã
bán cho khách hàng Người bán thuốc cần đưa ra các thông tin về việc sử dụng thuốc như tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, liều dùng, số lần dùng, thời điểm dùng thuốc, tác dụng không mong muốn và cách xử lý… Trường hợp có đơn thuốc, người bán thuốc phải bán theo đúng thuốc trong đơn Người bán thuốc có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm cụ đích chữa bệnh Chỉ dược sĩ đại học mới được quyền thay thế thuốc trong đơn
Bộ Y tế đã cụ thể hóa hoạt động tư vấn sử dụng thuốc thành 02 quy trình thao tác chuẩn: Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn; quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn trong Cẩm nang thực hành tốt nhà thuốc [8]
Bảng 1.1 Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn và quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn Các bước
thực hiện
Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn
Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo
đơn
Bước 1 Tiếp đón và chào hỏi khách Tiếp đón và chào hỏi khách
Trang 21Bước 2 Kiểm tra đơn thuốc Tìm hiểu các thông tin về việc
sử dụng thuốc của khách hàng Bước 3 Lựa chọn thuốc Đưa ra những lời khuyên đối
với từng bệnh nhân cụ thể Bước 4 Lấy thuốc theo đơn Lấy thuốc
Bước 5 Hướng dẫn cách dùng Hướng dẫn cách dùng Bước 6 Thu tiền, giao hàng cho khách Thu tiền, giao hàng cho khách
Nguồn Cẩm nang thực hành tốt nhà thuốc
1.2.5 Thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại một số tỉnh thành trong những năm gần đây
Công tác triển khai GPP đã được tiến hành đồng bộ rộng khắp trên cả nước Tính đến hết năm 2013 thống kê trên 52/63 tỉnh thành trên cả nước, số lượng các nhà thuốc là 6481 trong đó có 6239 nhà thuốc đạt GPP chiếm tỷ lệ 96,27%, số lượng quầy thuốc là 15928 trong đó có 10292 quầy thuốc đạt GPP chiếm tỷ lệ 64,62% Trong đó chỉ có một số tỉnh, thành phố đã triển khai được GPP đến toàn bộ nhà thuốc, quầy thuốc như Hà Nội, Quảng Ngãi, An Giang Như vậy là về cơ bản trên cả nước, số nhà thuốc đang hoạt động đều đã đạt GPP, tuy nhiên tỷ lệ quầy thuốc đạt GPP còn thấp chưa đáp ứng được lộ trình đã đặt ra theo Thông tư 43/2010/TT-BYT [16]
1.2.5.1 Thực trạng việc duy trì thực hiện GPP
Sau khi Bộ Y tế ban hành các quy định về tiêu chuẩn GPP đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của các cơ sở bán lẻ thuốc trên cả nước Cụ thể là các nhà thuốc trở nên khang trang, sạch đẹp hơn Điều này đã tạo ra hiệu ứng tích cực trong xã hội, tạo ra sự tin tưởng của người dân đối với các cơ sở bán lẻ thuốc Tuy nhiên, việc tuân thủ GPP ở các nhà thuốc còn hạn chế
Tại Hà Nội, tác giả Phạm Thanh Phương đã tiến hành nghiên cứu vào
Trang 22nhà thuốc đảm bảo địa điểm riêng biệt, diện tích trên 10m2, 100% số nhà thuốc có niêm yết giá, 100% số nhà thuốc có điều hòa nhiệt độ; tuy nhiên chỉ
có 53% số nhà thuốc còn khu vực tư vấn, 10% số nhà thuốc còn khu vực ra lẻ thuốc, 57% số nhà thuốc còn ẩm nhiệt kế, 70% số nhà thuốc có nhân viên mặc
áo blouse, 7% số nhà thuốc có nhân viên đeo biển hiệu, …[22]
Tại Vĩnh Phúc, nghiên cứu của tác giả Đào Anh Thái trên 30 nhà thuốc
tư nhân đã chỉ ra rằng 100% số nhà thuốc có địa điểm, diện tích đảm bảo quy định, 100% số nhà thuốc có điều hòa, 90,0% số nhà thuốc có sắp xếp thuốc theo tác dụng dược lý, 70% số nhà thuốc có bao bì đựng thuốc, 23,3% số nhà thuốc còn khu vực tư vấn, 16,7% số nhà thuốc còn khu vực rửa tay, 26,7% số nhà thuốc còn khu vực rửa tay, 23,3% số nhà thuốc có tủ lạnh, 6,7% số nhà thuốc có mặt dược sĩ đại học, 10,0% số nhà thuốc có nhân viên đeo thẻ, 10,0% số nhà thuốc có niêm yết giá, …[27]
Tại thành phố Vinh, tác giả Nguyễn Văn Phương đã tiến hành nghiên
cứu vào năm 2013 tại 59 nhà thuốc cũng cho thấy 100% số nhà thuốc đảm bảo địa điểm riêng biệt, diện tích trên 10m2, 100% số nhà thuốc có ẩm nhiệt
kế, 93,2% số nhà thuốc có điều hòa nhiệt độ, 88% số nhà thuốc có sổ theo dõi việc mua bán thuốc, 100% số nhà thuốc có nhân viên mặc áo blouse; tuy nhiên chỉ có 22% số nhà thuốc còn khu vực ra lẻ, 52,5% số nhà thuốc còn khu vực rửa tay, 13,5% số dược sĩ đại học có mặt, 38,9% số nhà thuốc có nhân viên đeo biển hiệu, 5% số nhà thuốc có các quy chế chuyên môn về dược, 11,8% số nhà thuốc có sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ, … [21]
Tại Đà Nẵng, tác giả Trần Văn Cúc đã tiến hành nghiên cứu năm 2014
dựa trên biên bản thẩm định GPP của 267 nhà thuốc cho thấy 100% số nhà thuốc đảm bảo diện tích, 94,0% số nhà thuốc có khu vực riêng để thuốc kê đơn, 99,6% số nhà thuốc có khu vực ra lẻ, 72,7% số nhà thuốc có tủ lạnh, 80,5% số nhà thuốc có bao bì ra lẻ thuốc kín khí, 69,7% số nhà thuốc có đầy
Trang 23Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo nghiên cứu của tác giả Bùi Thanh
Nguyệt năm 2014 cho thấy: Khi tiến hành thẩm định GPP, 100% nhà thuốc có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo yêu cầu, 100% nhà thuốc có mặt dược sĩ đại học, 100% nhà thuốc có nhân viên có bằng cấp chuyên môn về dược, 81,2% nhà thuốc có hồ sơ nhân viên đầy đủ, 100% nhà thuốc có môi trường riêng biệt và
có diện tích đảm bảo quy định, 93,5% nhà thuốc có nhãn ra lẻ thuốc đầy đủ thông tin, 91,5% nhà thuốc có đủ hồ sơ sổ sách Tuy nhiên, khi tiến hành thanh kiểm tra, chỉ có 18,1% nhà thuốc có mặt dược sĩ đại học khi hoạt động, còn tỷ lệ nhỏ nhà thuốc không đáp ứng đầy đủ hồ sơ pháp lý,…[20]
Tại thành phố Thủ Dầu Một, tác giả Đinh Thu Trang đã nghiên cứu
kết quả thanh kiểm tra trên 169 nhà thuốc năm 2014 cũng cho thấy 100% số nhà thuốc có diện tích trên 10m2, bố trí ở địa điểm cố định, riêng biệt, 100%
số nhà thuốc bố trí đầy đủ các khu vực theo quy định, 100% số nhà thuốc có điều hòa, 100% số nhà thuốc có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc; tuy nhiên chỉ có 43,1% số nhà thuốc có ẩm nhiệt kế, 18,3% số nhà thuốc có dụng cụ và bao bì ra lẻ thuốc, 27,2% số nhà thuốc có mặt dược sĩ đại học, …[29]
1.2.5.2 Thực trạng hoạt động tƣ vấn sử dụng thuốc tại các nhà thuốc
Bộ Y tế đã cụ thể hóa hoạt động tư vấn sử dựng thuốc thành quy trình thao tác chuẩn bán thuốc theo đơn và quy trình thao tác chuẩn bán thuốc không theo đơn để các nhà thuốc tuân thủ Về cơ bản, các nhà thuốc đã tuân thủ quy trình về bán thuốc không theo đơn Tuy nhiên, hoạt động tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc bán theo đơn còn chưa đúng theo quy định
Tại Hà Nội, theo nghiên cứu của tác giả Phạm Thanh Phương, 47% số
nhà thuốc khảo sát bán kháng sinh ngay mà không đưa ra câu hỏi nào cho khách hàng, chỉ có 5% số nhà thuốc hỏi đã dùng kháng sinh nào chưa; có 80% số nhà thuốc đưa ra lời khuyên, chỉ có 43% số nhà thuốc khuyên nên dùng đủ liều kháng sinh; 63% số nhà thuốc đưa ra hướng dẫn sử dụng thuốc
Trang 24cho khách hàng với hướng dẫn chủ yếu về liều dùng và số lần dùng trong ngày, … [22]
Tại Vĩnh Phúc, theo nghiên cứu của tác giả Đào Anh Thái đã chỉ ra
rằng: 80,0% trường hợp đến mua thuốc giảm đau Dicofenac không có đơn nhà thuốc vẫn bán, 63,3% số nhà thuốc hỏi về triệu chứng bệnh, 16,7% số nhà thuốc không hỏi gì, 10,0% số nhà thuốc khuyên đi khám bác sĩ, 93,3% số nhà thuốc khuyên kết hợp thuốc, 6,7% số nhà thuốc khuyên về tác dụng phụ, 16,7% số nhà thuốc khuyên về tổng số ngày dùng, 40,0% số nhà thuốc khuyên về thời điểm dùng, …[27]
Tại thành phố Vinh, theo tác giả Nguyễn Văn Phương, 70% số trường
hợp đến mua kháng sinh không có đơn nhà thuốc vẫn bán, 5% số nhà thuốc không đưa ra bất cứ câu hỏi nào cho khách hàng, 37,8% số nhà thuốc không đưa ra bất kỳ lời khuyên nào cho khách hàng, 14% số nhà thuốc không hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng, 26,5% số nhà thuốc đưa ra hướng dẫn về tổng số ngày dùng kháng sinh, … [21]
Tại thành phố Thủ Dầu Một, theo tác giả Đinh Thu Trang, 100% số
trường hợp đến mua corticoid không có đơn thuốc nhà thuốc vẫn bán, 14% số nhà thuốc hỏi về triệu chứng bệnh, 24% số nhà thuốc không đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân, 22% số nhà thuốc đưa ra lời khuyên về tác dụng phụ, 28% số nhà thuốc không hướng dẫn sử dụng thuốc, 26% số nhà thuốc tư vấn thời điểm dùng [29]
Đây không chỉ là thực trạng riêng của các nhà thuốc ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Vinh, Đà Nẵng, Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí Minh Một số nghiên cứu thực hiện tại các tỉnh thành khác cũng đã chỉ ra thực trạng tương tự Ví
dụ, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Anh Dũng tại Quảng Ninh năm 2009 [19], nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Thùy Dung tại tỉnh Ninh Bình năm 2011 [18], nghiên cứu của tác giả Bùi Hồng Thủy tại thành phố Thanh Hóa năm 2012
Trang 251.3 Một vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội và hệ thống y tế tại tỉnh Hải Dương
1.3.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là một trong 07 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hải Dương có diện tích 1.662 km2 với dân số 1.705.059 người, mật độ dân số là 1.033 người/km2 Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính trong đó có 01 thành phố loại II, 01 thị xã, 10 huyện Sự phân bố dân số tương đối đồng đều giữa các huyện Thành phố Hải Dương có mật độ dân số cao nhất với 3.090 người/km2 Mức thu nhập bình quân theo đầu người ở mức trung bình so với bình quân cả nước hiện nay [17]
1.3.2 Tổ chức mạng lưới y tế tỉnh Hải Dương
1.3.2.1 Các đơn vị y tế công lập
Các đơn vị tuyến tỉnh: Sở Y tế, 02 chi cục, 06 bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa tuyến tỉnh, 05 trung tâm thuộc hệ dự phòng, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm, trường Trung cấp y tế tỉnh
Các đơn vị tuyến huyện: 12 phòng y tế, 13 bệnh viện đa khoa, 12 trung tâm y tế, 12 trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình huyện/thành phố/thị xã
Các đơn vị tuyến xã: 265 trạm y tế xã/phường
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các ngành khác: Trung tâm cai nghiện, Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần thuộc Sở Lao động và thương binh xã hội; Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh thuộc Tỉnh Ủy; trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, trường Cao đẳng Dược TW – Hải Dương trực thuộc
Bộ Y tế; Bệnh viện 7 Quân khu III trực thuộc Bộ Quốc Phòng [17]
1.3.2.2 Các cơ sở y tế ngoài công lập
Các cơ sở hành nghề y tư nhân: 01 bệnh viện đa khoa tư nhân, các
Trang 26 Các cơ sở hành nghề dược tư nhân: Các doanh nghiệp sản xuất thuốc, các doanh nghiệp bán buôn thuốc, các cơ sở bán lẻ thuốc như nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc cho các doanh nghiệp
1.3.3 Mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương
1.3.3.1 Sự phát triển của mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương
Sự phát triển của mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương qua các năm 2013, 2014, 2015 được thể hiện ở bảng sau [23], [24], [26]:
Bảng 1.2 Mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Hải Dương
các năm 2013, 2014, 2015
STT Cơ sở dược
Số lượng Năm
thuốc từ dược liệu
dược liệu
(Nguồn Sở Y tế Hải Dương)
Trang 27Hệ thống phân phối thuốc trong tỉnh không ngừng được củng cố và phát triển với đầy đủ các loại hình tạo điều kiện cho người dân mua thuốc được thuận tiện và kịp thời để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe
1.3.3.2 Sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Hải Dương năm 2015
Sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Hải Dương năm 2015 được thể hiện ở bảng sau [26]:
Bảng 1.3 Sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Hải Dương
năm 2015
Stt Địa bàn Nhà
thuốc
Quầy thuốc
Đại lý bán thuốc
Tủ thuốc trạm
Trang 28Sự phân bố của các quầy thuốc trên địa bàn tỉnh Hải Dương tương đối đồng đều Tuy nhiên, sự phân bố của các nhà thuốc không đồng đều, tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Dương Các nhà thuốc ở tuyến huyện rất
ít, chủ yếu là các nhà thuốc bệnh viện
1.3.4 Thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại tỉnh Hải Dương
Hồ sơ đăng ký kiểm tra GPP được quy định tại Thông tư BYT ban hành ngày 21/12/2011 và hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định tại Nghị định 89/2012/NĐ-CP ban hành ngày 24/10/2012 Căn cứ vào quy định chung tại Thông tư và Nghị định trên, Sở Y tế Hải Dương đã soạn chi tiết, cụ thể nội dung thủ tục giấy tờ và có hướng dẫn kèm theo nhằm giúp người hành nghề thuận tiện, dễ dàng trong việc làm hồ sơ Bên cạnh đó, khi nộp hồ sơ nếu kê khai chưa đúng, chưa đầy
46/2011/TT-đủ thì người hành nghề được sửa lại tại chỗ Sau khi hồ sơ đã đầy 46/2011/TT-đủ và hợp
lệ, cán bộ phòng Quản lý hành nghề y, dược tư nhân sẽ viết phiếu tiếp nhận
hồ sơ Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người hành nghề trong quá trình kê khai và nộp hồ sơ
Lộ trình thực hiện GPP được quy định tại Thông tư 43/2010/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 15 tháng 12 năm 2010, Công văn 524/BYT-QLD
của Bộ Y tế ban hành ngày 25 tháng 01 năm 2013 Thực tế kết quả triển khai
GPP tại Hải Dương được thể hiện ở bảng sau [23], [24], [26]:
Bảng 1.4 Số lượng các quầy thuốc, nhà thuốc đạt GPP tại Hải
Trang 293 Số lượng quầy thuốc 238 384 483
4 Số lượng quầy thuốc đạt
(Nguồn Sở Y tế Hải Dương)
Tính đến hết năm 2015, 100% số nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Hải
Dương đã đạt GPP và 443/483 số quầy thuốc đạt GPP chiếm tỷ lệ 91,7% [26]
Như vậy, tỷ lệ đạt GPP của quầy thuốc tại Hải Dương chưa đúng với lộ trình
đã đề ra của Bộ Y tế [9], [12]
Qua công tác thanh kiểm tra các nhà thuốc cho thấy ưu điểm: Về cơ bản, các nhà thuốc được kiểm tra đều có đủ thủ tục hành chính; chất lượng thuốc bảo đảm; tài liệu chuyên môn phục vụ cho hoạt động kinh doanh thuốc tương đối đầy đủ …
Tuy nhiên vẫn còn thấy vi phạm tại một số nhà thuốc: Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh thuốc hết hiệu lực nhưng chưa làm lại; kinh doanh thuốc không có hóa đơn chứng từ hợp lệ; bán thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc; để lẫn thuốc với thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; một số chủ nhà thuốc không thực hiện việc ủy quyền khi vắng mặt; nhiều chủ nhà thuốc và nhân viên bán hàng chưa thực hiện đúng quy trình thao tác chuẩn, chưa tích cực nghiên cứu, tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc… [25]
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về hoạt động của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Hải Dương Để giúp các cơ quan chức năng có cái nhìn sát thực và toàn cảnh về thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh
Hải Dương, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động của các nhà
thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương”
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương còn hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu được tiến hành: Hồi cứu biên bản thanh kiểm tra các nhà thuốc từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015 và hồi cứu biên bản thẩm định GPP từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2015
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành từ ngày 01/11/2015 đến ngày 01/12/2015
Địa điểm nghiên cứu
- Sở Y tế Hải Dương;
- Các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hồi cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu: Hồi cứu lại biên bản thanh, kiểm tra; biên bản thẩm định GPP của các nhà thuốc được lưu tại
Sở Y tế Hải Dương để thực hiện mục tiêu 1 dựa trên các quy định trong tiêu chuẩn GPP mà Bộ Y tế đã ban hành kèm theo Thông tư 46/2011/TT-BYT
Trang 31Phân tích hoạt động của các nhà thuốc trên địa bàn
thành phố Hải Dương
Phân tích việc thực hiện các quy
định trong tiêu chuẩn Thực hành
tốt nhà thuốc của các nhà thuốc
trên địa bàn thành phố Hải
Dương giai đoạn 2013 – 2015
Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương năm 2015
Kết luận, bàn luận và kiến nghị
1 Phân tích khả năng đáp ứng
các quy định trong tiêu chuẩn
Thực hành tốt nhà thuốc khi
thẩm định
2 Phân tích khả năng duy trì
thực hiện các quy định trong
tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà
thuốc khi thanh kiểm tra năm
2015
(Nhân sự, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, hồ sơ sổ sách, thực hiện
quy chế chuyên môn, đảm bảo
chất lượng thuốc)
1 Phân tích hoạt động tư vấn
sử dụng thuốc bán theo đơn
2 Phân tích hoạt động tư vấn
sử dụng thuốc bán không theo đơn
(Tiếp đón, hỏi thông tin về sử dụng thuốc, khuyên khách hàng, ghi nhãn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng)
Nghiên cứu
mô tả hồi cứu
Nghiên cứu mô
tả cắt ngang
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài
Trang 322.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Mục tiêu 1
Mẫu nghiên cứu là 105 nhà thuốc tại thành phố Hải Dương còn hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo danh sách của Sở Y tế Hải Dương (phụ lục 1)
Bảng 2.5 Mẫu nghiên cứu cụ thể của mục tiêu 1
2 Số lượt thanh kiểm tra của Sở Y tế năm 2015 105
Mục tiêu 2
Dựa vào kết quả nghiên cứu của mục tiêu 1, đề tài chọn ra các nhà thuốc
vi phạm một số quy chế chuyên môn gồm vi phạm về việc ghi chép sổ thông tin bệnh nhân mua thuốc theo đơn, sổ tư vấn điều trị thuốc bán không theo đơn, sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc; vi phạm về hoạt động ra lẻ thuốc và
vi phạm về nhân sự khi thẩm định GPP và/hoặc khi thanh kiểm tra để tiến hành nghiên cứu mục tiêu 2 Như vậy, cỡ mẫu của mục tiêu 2 lựa chọn theo định hướng, có mục đích Cỡ mẫu nghiên cứu của mục tiêu 2 là 37 nhà thuốc
2.3.3 Các chỉ số, biến số nghiên cứu
Căn cứ vào bộ checklist trong Thông tư số 46/2011/TT-BYT và Cẩm nang thực hành tốt nhà thuốc, các chỉ số, biến số của từng nội dung nghiên cứu được xác định như sau:
Bảng 2.6 Các chỉ số, biến số nghiên cứu của đề tài Stt Chỉ số/biến số Loại
Trang 33DSĐH, CĐD, TCD, DT
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Khi NT hoạt động, người phụ trách chuyên môn có/không có mặt
3 Việc mặc áo blouse Phân
Diện tích ≥10m2Diện tích <10m2 Biên bản
thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
6 Tính riêng biệt của
NT
Phân loại
NT có vách ngăn, đảm bảo tính riêng biệt với sinh hoạt
Các tủ quầy trưng bày, bảo quản có/không
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh
10 Sự sẵn có KV tư
vấn
Phân loại
Bàn tư vấn/phòng tư vấn có/không
Trang 3411 Sự sẵn có KV rửa
tay
Phân loại
Vòi nước rửa tay/bình nước rửa tay có/không
kiểm tra của
Sở Y tế
12 Sự sẵn có KV ra lẻ
thuốc
Phân loại
Phòng ra lẻ/hộp ra lẻ/ngăn riêng ra lẻ thuốc có/không
13 Sự sẵn có KV riêng
để MP, TPCN
Phân loại
Tủ quầy riêng để MP, TPCN có/không
14 Sự sẵn có KV riêng
để thuốc kê đơn
Phân loại
Tủ quầy riêng để thuốc kê đơn có/không
15 Việc phân chia
thuốc theo tác dụng
dược lý
Phân loại
Có/không phân chia (căn cứ theo Công văn 1517/BYT-KCB [5])
Trang thiết bị bảo quản
16 Sự sẵn có từng trang
thiết bị bảo quản
Phân loại
Từng trang thiết bị trong nhà thuốc có/không
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Từng trang thiết bị trong nhà thuốc có/không hoạt động
Dụng cụ, bao bì và nhãn ra lẻ thuốc
18 Sự sẵn có dụng cụ
ra lẻ thuốc
Phân loại
Thuốc được ra lẻ tại KV ra
lẻ có/không
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
19 Sự sẵn có bao bì ra
lẻ thuốc
Phân loại
Có/không bao bì ra lẻ thuốc
20 Sự sẵn có bao bì kín
khí để ra lẻ thuốc
Phân loại
Có/không nhãn ra lẻ thuốc
Trang 3522 Sự đầy đủ nội dung
nhãn ra lẻ thuốc
Phân loại
Nội dung nhãn ra lẻ thuốc có/không đầy đủ
Thủ tục pháp lý
23 Chứng chỉ hành
nghề dược
Phân loại
Tình trạng có/không từng loại giấy tờ pháp lý
Nếu có thì từng loại giấy tờ pháp lý còn/hết hiệu lực
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
24 Giấy đăng ký kinh
doanh
Phân loại
25 Giấy chứng nhận
đạt GPP
Phân loại
26 Giấy đủ điều kiện
kinh doanh thuốc
Phân loại
27 Sự sẵn có hồ sơ
nhân viên
Phân loại
Có/không hồ sơ nhân viên Biên bản
thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
28 Sự đầy đủ của hồ sơ
nhân viên
Phân loại
Có/không đầy đủ hợp đồng lao động, giấy khám sức khỏe, bằng cấp, sơ yếu lý lịch
Trang bị tài liệu chuyên môn
29 Sự sẵn có tài liệu
hướng dẫn sử dụng
thuốc
Phân loại
Thuốc biệt dược và cách sử dụng/Dược thư quốc gia/MIMs có/không
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sách “Luật dược và hướng dẫn thi hành luật” có/không
Sách “Một số văn bản pháp quy về dược” có/không
31 Sự sẵn có internet
để tra cứu thông tin
Phân loại
Tình trạng lắp đặt internet có/không
Trang 36 Xây dựng quy trình thao tác chuẩn
32 Sự sẵn có các quy
trình thao tác chuẩn
Phân loại
Có/không xây dựng quy trình thao tác chuẩn
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
33 Việc ký ban hành
các quy trình
Phân loại
Có/không việc ký ban hành của người có thẩm quyền
Thực hiện quy chế chuyên môn
34 Sự sẵn có các loại
sổ sách
Phân loại
Có/không các sổ sách
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Sở Y tế
35 Việc ghi chép các
loại sổ sách
Phân loại
Có/không niêm yết đầy đủ nội dung giá (mức giá, đơn
vị tính giá trên bao bì chứa đựng thuốc [14])
Đảm bảo chất lượng thuốc
38 Sự sẵn có hóa đơn
mua hàng
Phân loại
Có/không lưu hóa đơn mua hàng; có/không lưu đầy đủ
Biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra của
Có/không ghi sổ nhập thuốc hằng ngày
Có/không ghi đầy đủ
Trang 3740 Việc ghi chép sổ
kiểm soát chất
lượng thuốc định kỳ
Phân loại
Có/không ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ Có/không ghi chép đầy đủ
41 Sự có mặt thuốc
không được phép
kinh doanh
Phân loại
Có/không kinh doanh
Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Dương năm 2015
Hoạt động hỏi khách hàng
42 Câu hỏi về đơn
thuốc
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
43 Câu hỏi về đối
tượng dùng thuốc
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
44 Câu hỏi về triệu
chứng bệnh
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
45 Câu hỏi về thuốc đã
dùng
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
46 Câu hỏi về hiệu quả
thuốc đã dùng
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
47 Câu hỏi về bệnh
mắc kèm
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Qua quan sát
48 Câu hỏi về khả năng
thanh toán
Phân loại
Câu hỏi này có/không được hỏi
Lời khuyên này có/không được khuyên
Qua quan sát
Trang 3850 Lời khuyên kết hợp
thuốc
Phân loại
Lời khuyên này có/không được khuyên
Qua quan sát
51 Lời khuyên dùng đủ
liều
Phân loại
Lời khuyên này có/không được khuyên
Qua quan sát
52 Lời khuyên không
nên dùng
Phân loại
Lời khuyên này có/không được khuyên
Lời khuyên này có/không được khuyên
Qua quan sát
54 Lời khuyên cách
phòng bệnh
Phân loại
Lời khuyên này có/không được khuyên
Qua quan sát
55 Lời khuyên đổi
thuốc khác
Phân loại
Lời khuyên này có/không được khuyên
Có/không nhãn ra lẻ thuốc Qua quan sát
57 Sự đầy đủ nội dung
nhãn ra lẻ thuốc
Phân loại
Nội dung nhãn ra lẻ thuốc có/không đầy đủ
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
59 Hướng dẫn số lần
dùng trong ngày
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
60 Hướng dẫn số ngày
dùng
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
61 Hướng dẫn thời
điểm dùng
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
Trang 3962 Hướng dẫn tác dụng
phụ
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
63 Hướng dẫn chống
chỉ định
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
64 Hướng dẫn tương
tác thuốc
Phân loại
Nội dung này có/không được hướng dẫn
Qua quan sát
65 Cách thức hướng
dẫn
Phân loại
Ghi hướng dẫn/Hướng dẫn bằng lời nói
Qua quan sát
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (dữ liệu thứ cấp) để thu
thập số liệu thông qua các thông tin có sẵn từ các biên bản thẩm định GPP, biên bản thanh kiểm tra để thực hiện mục tiêu 1 Số liệu được thu thập vào phiếu thu thập thông tin được thiết kế sẵn theo các nội dung cần nghiên cứu (phụ lục 3,4)
2.4.2 Phương pháp đóng vai và quan sát
Đề tài sử dụng phương pháp đóng vai khách hàng (dữ liệu sơ cấp) theo
02 kịch bản (phụ lục 5,6) nhằm thực hiện mục tiêu 2 Đối tượng được tiến hành phỏng vấn là dược sĩ chủ nhà thuốc hoặc nhân viên nhà thuốc
Cách thức tiến hành
Nhóm nghiên cứu gồm 02 người (01 dược sĩ đại học, 01 cao đẳng dược) được huấn luyện về mục đích, yêu cầu, nội dung cần thu thập, kỹ năng giao tiếp và thu thập thông tin Một người sẽ tiến hành đóng vai khách hàng mua thuốc theo kịch bản phụ lục 5 Người kia sẽ tiến hành đóng vai khách hàng mua thuốc theo kịch bản phụ lục 6 Trong cả hai tình huống, các điều tra viên
sẽ quan sát hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của người bán hàng Các nhà
Trang 40thuốc trong diện được nghiên cứu không được biết về hoạt động của “khách hàng”
Điều tra viên chỉ cung cấp các thông tin như hướng dẫn của kịch bản, đồng thời chấp thuận mọi gợi ý về lựa chọn thuốc và số lượng thuốc mà nhân viên nhà thuốc đưa ra
Tất cả các thông tin phải được thống nhất và đánh dấu vào phiếu khảo sát (phụ lục 7) trong vòng 15 phút sau khi ra khỏi nhà thuốc
Trước khi tiến hành phỏng vấn chính thức, nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn thử (pretest) trên 05 nhà thuốc (không thuộc danh sách tiến hành khảo sát) để từ đó điều chỉnh lại kịch bản cho hợp lý
Đề tài lựa chọn Amlodipin trong kịch bản đóng vai khách hàng mua thuốc bán theo đơn vì mô hình bệnh tật tại Hải Dương cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng và thói quen kê đơn của bác sĩ tại Hải Dương thường khởi trị bằng Amlodipin cho bệnh nhân tăng huyết áp mới chẩn đoán
Đề tài lựa chọn Paracetamol trong kịch bản đóng vai khách hàng mua thuốc bán không theo đơn vì Paracetamol là một thuốc bán không theo đơn được sử dụng phổ biến hiện nay
2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu, trình bày và báo cáo kết quả
Cơ sở đánh giá dữ liệu:
Bộ checklist trong Thông tư số 46/2011/TT-BYT ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc
Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn và quy trình bán
và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn trong Cẩm nang thực hành tốt nhà thuốc
Phân tích số liệu: Các số liệu được phân tích theo phương pháp thống