Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin được thành lập từ cuối năm 2012 là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, cung cấp linh kiện và các giải pháp công nghệ thông tin, bao gồm: Quảng cáo trên internet, bán sỉ và lẻ linh kiện máy vi tính, thiết kế website và lập trình những ứng dụng thực tiễn vào cuộc sống. Với khẩu hiệu Niềm tin trước, trong và sau khi phục vụ Công ty đã và đang và sẽ luôn mang đến niềm tin đối với khách hàng, sẽ luôn cung cấp những giải pháp và sản phẩm đáp ứng xu hướng phát triển của thế giới công nghệ thông tin.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin
Sinh viên thực hiện : Lưu Thị Thanh Sương
Giáo viên Hướng dẫn : Nguyễn Chí Tranh
QUY NHƠN, 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.1.1.Tên và địa chỉ Công ty 3
1.1.2.Quá trình hình thành 3
1.1.3.Quy mô hiện tại 4
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin 5
1.2.2.Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty 6
1.2.3.Hàng hoá, Dịch vụ chủ yếu của Công ty 6
1.3.Bộ máy tổ chức của cơ sở thực tập 6
1.4.Quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty 7
1.5.Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013-2015 8
1.5.1.Tình hình sử dụng vốn và tài sản của Công ty TNHH TM DV 3Tin 8
1.5.2.Kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013-2015 10
1.5.3.Hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 14
1.5.4.Hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty năm 2013-2015 18
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20
2.1.Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing 20
2.1.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây 20
2.1.2.Chính sách sản phẩm - thị trường 22
2.1.3.Chính sách giá 23
2.1.4.Chính sách cung ứng và nhà phân phối 24
2.1.5.Chính sách xúc tiến bán hang 26
2.1.6.Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty 27
2.1.7.Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty 28
Trang 32.2.1.Cơ cấu lao động của Công ty 30
2.2.2.Phương pháp xây dựng định mức lao động 31
2.2.3.Tình hình sử dụng thời gian lao động 32
2.2.4.Năng suất lao động 34
2.2.5.Tuyển dụng lao động 36
2.2.6.Đào tạo lao động 38
2.2.7.Tổng quỹ lương của Công ty 39
2.2.8.Các hình thức trả công lao động 41
2.3.Phân tích công tác kế toán tại Công ty 42
2.3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 42
2.3.2.Phân loại chi phí ở Công ty 44
2.3.3.Chứng từ và sổ sách kế toán 44
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 47
3.1.Đánh giá kết quả hoạt động chung của Công ty 47
3.1.1.Ưu điểm 47
3.1.2.Nhược điểm 47
3.2.Phương hướng phát triển của Công ty 47
KẾT LUẬN 50
Trang 4Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
Trang 51 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 6Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản quả Công ty năm 2013- 2015 9
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 11
Bảng 1.3: Tình hình biến động chi phí ở Công ty năm 2013 - 2015 13
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động của Công ty năm 2013 - 2015 15
Bảng 1.5: Năng suất lao động của Công ty năm 2013-2015 19
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý 20
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm 21
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013-2015 31
Bảng 2.4: Bảng cân đối thời gian lao động của 1 CNV bình quân/năm 33
Bảng 2.5: Năng suất lao động của Công ty năm 2013 - 2015 35
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty .6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty 7
Sơ đồ 2.1:Kênh phân phối các sản phẩm của Công ty 24
Sơ đồ 2.2:Quy trình tuyển dụng 36
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu quỹ tiền lương của Công ty 40
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Diễn biến doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2013-2015 11
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ đánh giá sức sinh lời vốn 16
Trang 8tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh củamình Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, rất nhiều doanhnghiệp Thương Mại và Dịch Vụ đã ra đời và ngày càng khẳngđịnh được vị trí không thể thiếu được trong nền kinh tế thịtrường Chính điều đó làm cho tình trạng cạnh tranh trên thịtrường ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt hơn, đòi hỏi cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần linh hoạt vànăng động trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh của mìnhcho phù hợp với những thay đổi của nhu cầu thị trường trongkhuôn khổ những quy định của luật pháp.
Để có một chỗ đứng trên thị trường, Công ty TNHHThương Mại Dịch Vụ 3Tin đã có những nổ lực đáng kể phấnđấu ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin đượcthành lập từ cuối năm 2012 là một Công ty hoạt động tronglĩnh vực quảng cáo, cung cấp linh kiện và các giải pháp côngnghệ thông tin, bao gồm: Quảng cáo trên internet, bán sỉ và
lẻ linh kiện máy vi tính, thiết kế website và lập trình những ứngdụng thực tiễn vào cuộc sống Với khẩu hiệu " Niềm tin trước,
trong và sau khi phục vụ" Công ty đã và đang và sẽ luôn mang
đến niềm tin đối với khách hàng, sẽ luôn cung cấp những giảipháp và sản phẩm đáp ứng xu hướng phát triển của thế giớicông nghệ thông tin
Trang 9thuộc khoa Tài chính ngân hàng và Quản trị kinh doanh, trườngĐại học Quy Nhơn Để hiểu rõ hơn về những kiến thức lý thuyếtđược áp dụng thực tế như thế nào thì thông qua sự giới thiệucủa Nhà trường và được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty,thời gian qua em đã thực tập tại Công ty TNHH Thương MạiDịch Vụ 3Tin Sau thời gian thực tập và được sự giúp đỡ của anhchị cán bộ công nhân viên trong Công ty, em đã thu thập được
số liệu và viết nên bài báo cáo này
Mục đích bài báo cáo: để tìm hiểu kỹ hơn về hoạt độngsản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức, cơ cấu lao động, quátrình đầu tư và những vấn đề liên quan của Công ty Nhận xétnhững ưu nhược điểm của đối tượng nghiên cứu, quá trìnhhình thành phát triển và các nghiệp vụ cơ bản của Công ty
Đối tượng nghiên cứu: quá trình hình thành phát triển vàcác nghiệp vụ cơ bản của Công ty
Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động của Công ty giaiđoạn 2013-2015
Phương pháp nghiên cứu: vận dụng các kiến thức đã đượchọc, vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê sốliệu vào thực tiễn
Các nội dung chính:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương Mại
Dịch Vụ 3Tin
- Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của Công ty TNHH
Thương Mại Dịch Vụ 3Tin
- Phần 3: Đánh giá chung về tình hình hoạt động của
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin
Trang 10em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 27 tháng 5 năm 2016.
Sinh viên thực hiện Lưu Thị Thanh Sương
Trang 11PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 3 TIN
Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh số : 4101391445
do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 2012
+ Sự phát triển của quốc gia kéo theo sự phát triển vềdoanh nghiệp ngày càng nhiều, do đó nhu cầu quảng bádoanh nghiệp là nhu cầu thiết yếu, đó cũng chính là mộttrong số các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 12Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
+ Cơ cấu, quy mô, tốc độ thay đổi cơ cấu dân số của Thị
Xã An Nhơn: An Nhơn là đô thị vệ tinh của Thành phố QuyNhơn và là trung tâm giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội trongkhu vực miền Trung - Tây Nguyên theo định hướng phát triểnkinh tế xã hội của Tỉnh Bình Định, đây là khu vực có quy môdân số lớn, mật độ cao, dân số trẻ, phần lớn là có trình độ vănhoá cao, có khả năng thích ứng với những kỹ thuật, côngnghệ và do đó có nhu cầu sử dụng nhiều sản phẩm về tin họcđiện tử và các thiết bị liên quan
+ Sự thuận lợi về pháp lý: luật pháp, chính trị, có nhiềubiến đổi thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạtđộng kinh doanh
+ Nguồn lực tài chính đáp ứng đủ nhu cầu để Công tytiến hành hoạt động kinh doanh Thương Mại
Từ khi được thành lập đến nay, Công ty đã không ngừngphát triển, thị trường kinh doanh ngày càng mở rộng và pháttriển ổn định Do quy mô ngày càng phát triển nên đội ngũnhân viên, lao động qua các năm cũng tăng lên để đáp ứngnhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty Cho đến hiện naytổng số nhân viên của Công ty 10 người
Qua thời gian dài phát triển Công ty TNHH TM DV 3Tinngày một tự khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinhdoanh bằng những hiệu quả kinh tế đạt được Hiện nay Công
ty có thị trường ở các tỉnh như Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên,
mà thị trường tiêu thụ mạnh nhất vẫn là trong tỉnh
Xu hướng phát triển của Công ty là ngày càng mở rộngthị trường và sẽ tăng doanh số mua bán nhằm tăng lợi nhuận
1.1.3 Quy mô hiện tại
Được thành lập vào cuối năm 2012, đến nay sau 3 nămthăng trầm Công ty đã đạt được những thành quả nhất định,
có lượng khách hàng ổn định và nhất là mang đến quý kháchhàng niềm tin vào thương hiệu và sản phẩm do Công ty cung
Trang 13Trong đó:
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 303.896.414 VND
+ Vốn vay: 961.957.092 VND
(Nguồn: Phòng Tài chính_kế toán)
Tổng số lao động hiện có của Công ty là 10 người
Căn cứ vào số liệu trên ta có thể kết luận rằng: Đây làdoanh nghiệp có quy mô nhỏ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh
doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3Tin 1.2.1.1 Chức năng
Chức năng xuyên suốt trong quá trình hình thành vàphát triển của Công ty là chọn nhà sản xuất và nhà phân phối
uy tín để mua và phân phối lại các thiết bị tin học văn phòng,laptop chính hãng, cùng các linh kiện điện tử khác
Trang 14Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi bảo hành các linhkiện, thiết bị điện tử.
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện cácnghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Kê khai, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về Công
ty và tình hình tài chính của Công ty với cơ quan đăng ký kinhdoanh
Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quyđịnh của pháp luật lao động
Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên,bảo vệ môi trường, trật tự an toàn xã hội và công tác phòngcháy chữa cháy
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định
1.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
+ Cung cấp đầy đủ các thiết bị văn phòng cùng các sảnphẩm phụ kèm theo
+ Mua bán các thiết bị máy tính và lắp đặt hệ thống máytính cho cá nhân, tổ chức, các văn phòng
+ Dịch Vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì với đội ngũ nhânviên có kinh nghiệm
+ Cung cấp các phần mềm bản quyền
+ Cung cấp đến khách hàng các sản phẩm và linh kiệnmáy tính xách tay
+ Thiết kế websitesite, SEO website,
+ Ngoài ra có các thiết bị khác như: camera, thiết bịchống trộm, thiết bị mạng,
1.2.3 Hàng hoá, Dịch vụ chủ yếu của Công ty
Trang 15hãng : Sony, Lenovo, Dell, HP, Toshiba, thiết bị máy tínhnhư: RAM, bộ vi xử lý, mainboard, màn hình,ổ cứng, bànphím, và các thiết bị văn phòng như: máy in, máy fax,
1.3 Bộ máy tổ chức của cơ sở thực tập
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán) Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp
- Nhận xét: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ 3 TIN quản
lý theo kiểu tập trung quyền lực Trong đó, Giám đốc nắm
GIÁM ĐỐC
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán Phòng kinh
doanh
Trang 16Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
quyền kiểm soát toàn bộ các hoạt động của Công ty từ việctìm kiếm, quản lý nguồn hàng đến việc tìm kiếm thị trườngtiêu thụ, quản lý tài chính, quản lý nhân lực, … Các phòngthực hiện chức năng của mình dưới sự kiểm soát trực tiếp củaGiám đốc Cơ chế quản lý này cho phép Giám đốc nắm bắtđược những diễn biến trong Công ty và trên thị trường nhanhchóng và chính xác hơn, bên cạnh đó cơ chế quản lý này gọnnhẹ, đơn giản và năng động hơn, tránh được những thủ tụcquan liêu trong giao dịch
Tuy nhiên cách quản lý này sẽ làm cho Giám đốc bị tróibuộc và những công việc hàng ngày và trước mắt, khiến chotầm nhìn chiến lược bị hạn chế, ý tưởng dài hạn bị nhữngcông việc trước mắt che mất
1.4 Quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty
Sơ đồ 2.1 Quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty
- Tiếp nhận đơn hàng, dịch vụ yêu cầu: phòng kinh
doanh sẽ tiếp nhận đơn hàng và yêu cầu dịch vụ của khách hàng Công ty sẽ đáp ứng các yêu cầu dịch vụ về cung cấp các thiết bị máy tính, văn phòng, thiết bị điện tử…
Soạn thảo và báo
giá
Tiếp nhận đơn
hàng, Dịch Vụ yêu
cầu Gửi đến khách
hàng
Phê duyệt và hoàn
thiện
Trang 17- Soạn thảo và báo giá: Phòng Kế toán sẽ xác định giá bán của sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, thông báo về cácmức chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại.
- Phê duyệt và hoàn thiện: Giám đốc phê duyệt đơn hàng, ký đơn xác nhận xuất kho đối với các đơn hàng lớn, hoàn thiện đơn hàng
- Gửi đến khách hàng: Thông báo với khách hàng thời gian và địa điểm giao hàng, đối với các yêu cầu dịch vụ về kỹ thuật thì có thể đưa kỹ thuật viên đến tận nơi để sửa chữa
1.5 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của
Công ty trong giai đoạn 2013-2015
1.5.1 Tình hình sử dụng vốn và tài sản của Công ty
mà tổng tài sản và nguồn vốn tăng lên hơn 265.425.566 đồngtương ứng với tỷ lệ 25,7%
Về tài sản ngắn hạn, khoản này chiếm toàn phần trong tổng tài sản và có sự tăng lên qua các năm cụ thể năm 2015 tăng lên 265.425.566 đồng tương ứng với tốc độ tăng là
25,7% so với năm 2014, trong khi đó TSDH vẫn giữ nguyên là không có đồng nào Việc tăng tài sản ngắn hạn năm 2015 so với 2014 này là do các khoản TSNH khác tăng 40.276.788 đồng tương ứng với tỷ lệ 60,54%, lượng hàng tồn kho năm
2015 tăng 274.576.348 đồng tương ứng với tỷ lệ 32,98% , bêncạnh đó các khoản phải thu NH của Công ty cũng có tăng lên 60.230.000 còn tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống 109.657.570 đồng tương ứng với tỷ lệ 82,08% Qua phân tích ta thấy hiện trạng việc cất trữ tiền tại Công ty khá
Trang 18Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
nhỏ (giảm 82,08%), và ta thấy được công tác quản lí thu hồi
nợ trong năm này còn chưa chặt chẽ so với 2014 làm cho vốn của Công ty bị chiếm dụng nhiều Nhìn chung, tổng tài sản ngắn hạn của Công ty có tốc độ tăng tương đối cao
Trang 19Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty năm 2013-2015
832.630.506
Trang 201.032.754 917
1.298.180 483
Trang 21Tóm lại, toàn bộ tài sản của Công ty là tài sản ngắn hạn Qua các năm, tỷ trọng giữa tài sảnngắn hạn và dài hạn vẫn không có gì thay đổi.
Đối với nguồn vốn, ta thấy nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn,chiếm tới 74,1% trong năm 2015 Xét về mức chênh lệch ta thấy năm 2015, nợ phải trả tăng233.098.589 đồng tương ứng 31,98% so với năm 2014 Việc nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợngắn hạn của Công ty tăng lên 233.098.589 đồng tương ứng 31,98 %, chiếm tỷ trọng toàn phầncủa nợ phải trả, còn các khoản nợ dài hạn chiếm 0% của nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng một lượng khá lớn, năm 2015 tăng 32.326.977 đồngtương ứng tăng 10,64% so với năm 2014 Sự tăng này cũng ảnh hưởng không ít đến đến nguồnvốn của Công ty Nhìn chung, nguồn vốn của Công ty tăng đáng kể, năm 2015 tăng 265.425.566đồng tương ứng với 25,7% so với năm 2014
1.5.2 Kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013-2015
Để hiểu được tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty ta xem xét bảng kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Trang 22Thực tập tổng hợp GVHD: Nguyễn Chí Tranh
Biểu đồ 1.1: Diễn biến doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2013-2015
0 200,000,000 400,000,000 600,000,000 800,000,000 1,000,000,000 1,200,000,000 1,400,000,000
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Trang 23thuần 404 366 230 219.789.038 4
Lợi nhuận sau
thuế
1.912.121
2.086.47
219.996.7
791.570.57
(Nguồn: Phòng KT)
Trang 24Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giaiđoạn 2013 – 2015 ta thấy tình hình kinh doanh của Công tygiai đoạn 2013-2015 có nhiều biến động Doanh thu thuần vàlợi nhuận sau thuế biến động không đều qua các năm cụ thểnhư sau:
Năm 2014 doanh thu đạt 489.231.366 đồng giảm219.789.038 đồng, tương ứng với giảm 31% so với năm
2013, và lợi nhuận đạt 2.086.470 đồng tăng 174.349 đồng,tương ứng tăng 9,12% so với năm 2013 Doanh thu năm 2015đạt 1.281.608.230 đồng tăng 792.376.864 đồng tương ứngtăng 161,96% so với năm 2014, lợi nhuận đạt 2.715.376 đồngtăng 628.906 đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 30,14%
so với năm 2014 Có thể thấy rằng năm 2015 Công ty có sựgia tăng khá đáng kể của lợi nhuận điều này thể hiện xuhướng phát triển ngày một đi lên của Công ty
Chi phí củng có những thay đổi thất thường, cụ thể lànăm 2014 chi phí giảm 219.996.746 đồng, tương ứng vớigiảm 31,13% Sang năm 2015 chi phí tăng 791.570.574 đồng
so với năm 2014, tương ứng tăng 162,68% Ta thấy chi phí cónhững biến động lớn như vậy là do, năm 2014 Công ty khôngđầu tư thêm nên chi phí giảm khá lớn, còn từ năm 2014-2015
là do Công ty đầu tư mua thêm hàng hóa với số lượng rất lớn
Trang 25
Bảng 1.3: Tình hình biến động chi phí ở Công ty năm 2013-2015
276.960.1
227.105.066
45,05
-560.657.588
202,43
Trang 261.278.927.054
217.912.587
30,82
-789.713.058
161,42
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Trang 272013-2015 ta thấy cơ cấu chi phí của doanh nghiệp năm 2013tới năm 2015 có những thay đổi đáng kể.
Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp năm 2015, cácchỉ tiêu đều tăng so với năm 2013, riêng chi phí tài chính thìgiảm và chi phí khác năm 2013 vẫn là 0 đồng cho đến năm2015 Chi phí tài chính năm 2014 là 25.330.880 đồng đếnnăm 2015 giảm -25.330.880 đồng Còn lại các chi tiêu khácđều tăng Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 là186.334.477 đồng giảm 9.355.510 tương ứng giảm 4,78% sovới năm 2013 Đến năm 2015 là 440.543.443 đồng tăng254.208.966 tương ứng tăng 136,43% so với năm 2014 Chiphí thuế thu nhập hiện hành năm 2013 là 555.132 đồng đếnnăm 2014 tăng 33.359 đồng tương ứng tăng 6,01% Năm
2015 chi phí thu nhập lại tiếp tục tăng 177.384 đồng tươngứng tăng 30,14% Giá vốn hàng bán năm 2014 là276.960.148 đồng giảm 227.105.066 đồng tương ứng giảm45,05% so với năm 2013 Năm 2015 tăng 560.657.588 đồngtương ứng tăng 202,43%
1.5.3 Hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn
2013 – 2015
Để hiểu rõ hơn về tình hình sản kinh doanh của Công tytrong thời gian qua, chúng ta cùng tìm hiểu một số chỉ số sau:
Các tỷ số sinh lợi:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:
Tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu:
Trang 28Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
Doanh thu thuần
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động của Công ty
323.473.389
1.018.829.777
320.798.428
1.015.348.526
Trang 30Theo bảng kết quả hoạt động của Công ty ta thấy, tronggiai đoạn 2013-2015 kết quả và hiệu quả kinh doanh củaCông ty có những biến động như sau:
Vốn chủ sở hữu qủa Công ty tăng dần qua các năm Năm
2014 tăng không đáng kể so với năm 2013, tăng 1.984.293đồng tương ứng tăng 0,66% Năm 2015 tiếp tục tăng32.326.977 đồng tương ứng tăng 10,64% Điều này cho thấy
Trang 31sở hữu.
Về lợi nhuận trước thuế :
Lợi nhuận trước thuế biến động qua các năm Năm 2014tăng 207.708 đồng tương ứng giảm 8,42% so với năm 2013.Năm 2015 tăng khá đáng kể, so với năm 2014 tăng 806.290đồng, tương ứng tăng 30,14%
Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Năm 2013 là 0,63% cho thấy cứ bình quân 100 đồng vốnchủ sở hữu đầu tư vào Công ty thì mang lại cho họ 0,63 đồnglợi nhuận
Năm 2014 tăng lên 0,69% (tăng không đáng kể), chothấy cứ bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào Công
ty thì mang lại cho họ 0,69 đồng lợi nhuận
Sang năm 2105 tăng khá đáng kể lên 0,81%, tức là cứbình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào Công ty thìmang lại cho họ 0,81 đồng lợi nhuận
Doanh lợi tài sản (ROA):
Năm 2013 là 0,22%, cho thấy cứ bình quân 100 đồngvốn đầu tư vào Công ty thì tạo ra 0,22 đồng lợi nhuận sauthuế
Năm 2014 giảm 0,2% (giảm không đáng kể), cho thấy cứbình quân 100 đồng vốn đầu tư vào Công ty thì tạo ra 0,22đồng lợi nhuận sau thuế
Sang năm 2015 tăng lên là 0,21% (tăng không đáng kể),cho thấy cứ bình quân 100 đồng vốn đầu tư vào Công ty thìtạo ra 0,22 đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 32Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
Qua đó ta thấy khả năng sinh lợi của vốn đầu tư Công tygiảm nhẹ từ năm 2013-2014 và tăng nhẹ từ năm 2014-2015
Doanh lợi doanh thu (DLDT):
Tỷ số này biến động qua các năm Cụ thể:
Năm 2013, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 0,31đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2014, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 0,65đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2015, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 0,27đồng lợi nhuận sau thuế
Nhận xét chung: Qua những số liệu trên có thể thấy được
sự phục hồi tăng trưởng của Công ty trong giai đoạn 2013 –
2015 Mặc dù nền kinh tế phải đối diện với cuộc suy thoái củakinh tế nhưng bằng chiến lược kinh doanh linh hoạt và sángtạo cùng với sự điều hành sáng suốt của ban lãnh đạo đã đưaCông ty ngày một phát triển đi lên
1.5.4 Hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty năm
Qua bảng năng suất lao động của Công ty năm
2013-2015 ta thấy năng suất lao động của Công ty năm 2013-2013-2015
có những thay đồi như sau:
Năm 2013 với số nhân viên bình quân là 6 người thìnăng xuất lao động bình quân của một người là 118.170.067đồng/năm Với tổng quỹ lương là 180.000.000 đồng thì mứclương bình quân của một nhân viên 30.000.000 đồng/năm
Trang 33năng xuất lao động của một người giảm đi là 97.846.273đồng/năm Với tổng quỹ lương là 162.000.000 đồng thì mứclương bình quân của một nhân viên là 32.400.000 đồng Sovới năm 2013 thì năng xuất lao động giảm 20.323.794 đồngtương ứng giảm 17,2%.
Năm 2015 với số nhân viên tăng lên là 10 người năngxuất lao động tăng lên 128.160.823 đồng/năm Với tổng quỹlương là 360.000.000 đồng thì mức lương bình quân của mộtnhân viên là 36.000.000 đồng/năm So với năm 2014 thì năngxuất lao động tăng 30.314.550 đồng tương ứng tăng 30,98%.Như vậy cho thấy Công ty đã sử dụng lao động một cách cóhiệu quả
Trang 34sinh lời của 1
Trang 35(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 36đó, cần phải tổ chức và quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩmmột cách có hiệu quả nhất để có vị trí vững chắc trên thịtrường.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm
gần đây
- Theo khu vực địa lý:
Mặc dù là Công ty nhỏ nhưng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty không chỉ có trong tỉnh, mà còn tiêu thụ ởcác tỉnh thành lân cận ở miền Trung và Tây Nguyên và đã tạodựng đươc niềm tin đối với khách hàng
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lí
Trang 37(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lí tathấy thị trường trong tỉnh là nơi tiêu thụ nhiều nhất với doanhthu năm 2015 là 980.543.245 đồng chiếm tỷ trọng cao76,51% và tăng lên 143,31% so với năm 2014, trong khi đóthì khu vực ngoài tỉnh, doanh số năm 2015 đạt 301.064.985đồng chiếm tỷ trọng 23,49%, tuy chiếm một phần tương đối ítnhưng vẫn có tốc độ tăng khá cao, năm 2015 tăng214.842.426 đồng tương ứng với 249,17% so với năm 2014.Như vậy cho thấy thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là
Trang 39Nhận xét :
Trong bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm các mặt hàng đều có sự tăng đột biếngiữa 2 năm cụ thể như sau:
Trang 40Thực tập tổng hợp
GVHD: Nguyễn Chí Tranh
- Số lượng tiêu thụ laptop của năm 2015 so với 2014tăng đột ngột dẫn đến GVHB của mặt hàng laptop năm 2015tăng lên thêm 170.009.802 đồng so với năm 2014 và doanhthu của mặt hàng nay tăng từ 91.796.121 đồng lên tới269.797.990 đồng tương ứng tăng 193,91 % và là mặt hàngchủ lực của Công ty trong năm 2015, từ đó đã cho thấy đượcmức độ tin dùng của khách hàng đối với mặt hàng này hiệntại tương đối khá cao, có thể vì: việc quản lí chất lượng đầuvào trong quá trình thu mua từ các nguồn đầu vào đang cóhiệu quả tốt, với giá cả hợp lí và Dịch Vụ bảo hành sản phẩm
đã khiến khách hàng tin tưởng vào Công ty hơn
- Đứng sau mặt hàng chủ lực là laptop thì Máy tính bàncũng có sự tăng trưởng đáng kế, cụ thể như năm 2015 GVHBtăng 140.008.882 đồng và doanh thu 2015 tăng 146.999.635đồng tương ứng tăng 214,49% so với năm 2014 Tốc độ tăngnăm 2015 so với 2014 lớn hơn cả laptop do Công ty ký cóthực hiện các dự án lắp máy tính tại 1 số trường học và các tổchức khác vào năm 2015,dự báo trong tương lai mặt hàng này
có thể sẽ trở thành mặt hàng chủ lực của Công ty khi độ uytín và danh tiếng của Công ty càng được nhân rộng bằng hìnhthức truyền miệng từ khách hàng cũ và các chiến lượcmaketing truyền thông của Công ty
Ngoài 2 mặt hàng trên thì sự góp mặt của phần mềm vàlinh kiện điện tử cũng tác động không ít tới doanh thu củaCông ty Hai mặt hàng này năm 2015 đều có tốc độ tăngtrưởng chóng mặt, doanh thu phần mềm năm 2015 tăng2750,14% và linh kiện điện tử tăng 1320,53% so với năm
2014
Như vậy Công ty cần phải nổ lực phát huy thêm năng lựccủa mình để đạt được kết quả cao hơn Đáp ứng được đủ nhucầu của người tiêu dùng Không chỉ những mặt hàng ở trên
mà cần cập nhật thêm các mặt hàng công nghệ điện tử khác