1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông

79 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ phá sản, giải thể thì cũng có những doanh nghiệp đã vươn lên từ chỗ yếu kém trì trệ lạc hậu đã thay đổi hoàn toàn bộ mặt của doanh nghiệp phát triển đứng vững trên thị trường.Để đạt đ

Trang 1

cơ phá sản, giải thể thì cũng có những doanh nghiệp đã vươn lên từ chỗ yếu kém trì trệ lạc hậu đã thay đổi hoàn toàn bộ mặt của doanh nghiệp phát triển đứng vững trên thị trường.

Để đạt được mục tiêu cao nhất của mình là lợi nhuận thì các doanh nghiệp cần phải tiến hành rát nhiều biện pháp nhưng nhưng nhìn chung điều quan trọng nhất là phải nghiên cứu xây dựng được một hệ thống phân phói, tiêu thụ sản phẩm cũng như làm tốt các công tác quản lý hàng hóa, bán hàng Nghiên cứu được những vấn đề này sẽ giúp cho các nhà quản trị , lãnh đạo doanh nghiệp năm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị mình qua đó định hướng phát triển kinh doanh trong tương lai Có làm tốt công tác quản lý hàng hóa và công tác bán hàng thì doanh nghiệp mới tạo được nguồn thu bù chi Như vậy vòng quay vốn được đấy nhanh mở rổng quy mô hoạt động và uy tín của mình trên thị trường đồng thời còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển

Hầu hết các doanh nghiệp đều muốn lợi nhuận của mình là tối đa, nhưng để đạt được điểu đó nhất là trong nền kinh tế thị trường hiên nay thì công tác kế toán rất quan trọng đặc biệt công tác tính giá thành, việc tính giá thành sao cho hợp lý, mua được các vật tư đầu vào rẻ mà vẫn đảm đảm bảo

Trang 2

tất cả các khâu từ khi mua vật liệu tới thi có thành phẩm là điều không hề dễ, các lãnh đạo công ty có đưa ra quyết định đúng đắn không thì điều quan trọng chính là bộ phận kế toán phải dưa ra được các con số chính xác, để có thể phân bổ nguồn lực, để không có tình trạnh chỗ dư thừa chỗ lại thiếu.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, dựa trên cơ sở những kiến thức đã được học cùng với sự giúp đỡ các chị trong công ty em đã hoàn thành được báo cáo tổng quan về công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông

Nội dung chính gồm 3 phần:

Phần1: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn ThôngPhần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông

Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY

CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THễNG 1.1 Quỏ trỡnh Hỡnh Thành và phỏt triển của cụng ty

Công ty Cổ phần điện tử Tin học Viễn thông, tiền thân là trung tâm bảo hành thiết bị Phát thanh truyền hình đợc thành lập từ năm 1990, trải qua một giai đoạn phát triển trên 20 năm, qua nhiều đổi thay từ tên gọi đến mô hình, quy mô hoạt động, đến nay đã là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực hoạt

động dịch vụ truyền hình cáp trên cả nớc Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đợc mô tả nh sau:

Từ năm 1990, Trung tâm bảo hành thiết bị phát thanh truyền hình đợc thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất máy tăng âm truyền thanh cung cấp cho mạng lới

truyền thanh trên khắp cả nớc và Trạm bảo hành Hanel- JVC tại Hải Phòng, bảo hành sửa chữa các thiết bị điện tử

Năm 1993, nhằm phù hợp với các hoạt động sản xuất kinh doanh quy mô lớn hơn, lãnh đạo đơn vị quyết định phải xây dựng đơn vị trung tâm lên thành công ty và Công ty Đầu t và phát triển Kỹ thuật Phát thanh truyền hình Hải Phòng đã đợc ra đời

đến năm 1996, theo chỉ đạo của UBND thành phố Hải Phòng về việc sát nhập Công ty Điện tử Tin học Hải Phòng vào công ty Đầu t và phát triển kĩ thuật PTTH Hải Phòng cũng nh sự cần thiết điều chỉnh mô hình hoạt động với

xu hớng hoạt động dịch vụ, ban lãnh đạo công ty đã quyết định đổi tên thành Công ty Dịch vụ Điện tử Tin học Hải Phòng Trong giai đoạn này các vấn đề then chốt quyết định cho sự phát triển mạnh mẽ của công ty trong thời gian sau

Trang 4

chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Viễn thông

với sự tham gia 20% vốn của Nhà nớc

( Công ty đợc thành lập theo Quyết định số 1869/ QĐ-UB ngày 22/4/2004 của uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0203000819, do Sở Kế hoạch và đầu t Hải Phòng cấp, ngày cấp 10/05/2004)

Ngày 10/05/2004 Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Viễn thông chính thức đi vào hoạt động với tổng vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, và đến hiện nay số vốn đã lên tới trên 30 tỷ đồng và là 100% vốn của cổ đông.

Tên giao dịch quốc tế là Electronic Telecommunication Informatic JSC. Tên viết tắt: ELITECO

Trụ sở chính: Số 18 Trần Hng Đạo – Phờng Hoàng Văn Thụ – quận Hồng Bàng – TP Hải Phòng

Điện thoại: 031.3810842

Fax : 031.3810842

Email : Eliteco@hn.vnn.vn

Trang 5

S¬ ®ồ 1.1: Tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty

• Nhiệm vụ của các phòng ban:

a Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, người điều hành toàn bộ công

Phòng Tài chính kinh tế

Phòng

KẾ HOẠCH

Phòng kế hoạch thị trường

Phòng

kế toán vật tư

Trang 6

-Chỉ đạo công tác tài chính kế toán

-Chỉ đạo công tác lao động tiền lương của các phòng tổ chức

-Giao nhiệm vụ xuống các phân xưởng

b Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc

-Phụ trách chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, điều độ sản xuất

-Chỉ đạo công tác quản lý hành chính – phục vụ

-Phụ trách và chỉ đạo công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu sản phẩm

c Các phòng ban:

* Phòng Lao động tiền lương: Tham mưu cho giám đốc các mặt công

tác sau: Tổ chức cán bộ và lao động tiền lương, soạn thỏa các nội dung và quy chế, quy định quản lý công ty, điều động, tuyển dụng và quản lý lao động

*Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc các công tác hạch toán kế

toán thống kê, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thành lập các chứng từ sổ sách thu, chi với khách hàng, theo dõi lưu chuyển tiền tệ cảu công ty, báo cáo cho giám đốc về tình hình kết quả hoạt đọng kinh doanh của công ty Kết hợp với phòng kế hoạch trong các chính sách về tiêu thụ sản phẩm để trình giám đốc

* Phòng kế hoạch : bộ phận ké hoạch điều đồng sản xuất, bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận Marketting, bộ phận xuất nhập khẩu , bộ phận quả lý kho hàng

* Phòng kĩ thuật: Tham mưu cho giám đốc các mặt sau:

- Kế hoạch tiến độ kĩ thuật, quản lí thiết bị công nghệ, nghiên cứu sản

phẩm mới, mẫu mã, bao bì sản phẩm

- Quản lí và xây dựng kế hoạch sửa chữa thiết bị.

* Văn phòng : nơi tập hợp những văn bản , thảo ra ké hoạch , giấy tờ của công ty

1.2 Đặc Điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 7

- Công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực viễn thông như : cung cấp truyền hình cáp, vệ tinh, các chương trình thuê bao khác

- bán buôn vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm …

- bán buôn linh kiện điện tử, viễn thông,

- Cung cấp dịch vụ sửa chữa máy móc điện tử, thiết bị ngoại vi…

Trang 8

PHẦN 2: TèM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THễNG 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty.

* Bộ máy kế toán:

Để quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty và thuận tiện cho công tác hạch toán, mô hình kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung

Phòng Kế toán có nhiệm vụ đảm bảo tài chính, nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho lãnh đạo Công ty để đa ra các quyết định kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế cao Kế toán viên phải thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng

và nội dung kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

* Mô hình kế toán của Công ty.

Phòng Tài chính - Kế toán gồm 4ngời, đứng đầu là Kế toán trởng, bộ máy kế toán đợc tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ Chức bộ máy kế toán

* Kế toán trởng: Phụ trách phòng và chịu mọi trách nhiệm trớc Ban

giám đốc về hoạt động tài chính, điều hành bộ máy kế toán của Công ty Kiểm tra giám sát, chỉ đạo các kế toán viên thực hiện các công việc đợc phân công

Trang 9

Có trách nhiệm theo dõi tài sản, nguồn vốn; kê khai quyết toán các loại thuế, tính lơng, BHXH, BHYT, BHTT, KPCĐ; Tổng hợp các chi phí và tính giá thành sản phẩm; Lập các báo cáo phân tích hoạt động tài chính nh bảng cân

đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm

* Kế toán ngõn hàng Theo dõi, kiểm tra hồ sơ chứng từ thanh toán tiền

mặt, tạm ứng Hoạch toán thu - chi tiền mặt, đối chiếu số liệu phát sinh và tồn quỹ với thủ quỹ

Báo cáo số d tiền gửi các ngân hàng, quản lý hồ sơ pháp lý vay vốn ngân hàng, giao dịch tiền gửi tiền vay, quan hệ với các tổ chức tín dụng Tính toán lập bảng kê tính lãi các khoản vay; Lập uỷ nhiệm chi thanh toán

* Kế toán cụng nợ: Theo dõi công tác bán hàng, kiểm soát giá bán, công

nợ khách hàng trớc khi xuất hàng Đối chiếu công nợ phải thu, đôn đốc công

nợ Lập báo cáo bán hàng hàng tháng, lập hoá đơn bán hàng Tổng hợp giải quyết khiếu nại khách hàng

* Thủ quỹ: Báo cáo tình hình tồn quỹ tiền mặt, vào sổ tiền mặt, giao dịch nộp

tiền và rút tiền từ tài khoản Tham gia kiểm kê định kỳ và độ

2.2 Đặc Điểm Tổ Chức Bộ Sổ kế Toỏn

* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung

Trang 10

- Hàng ngày : từ Chứng từ gốc kế toán sẽ vào sổ nhất ký chung, sổ cái của từng tài khoản, và lên sổ báo cáo chi tiết của từng tài khoản

- Cuối tháng, hoặc cuối quý : từ só cái, nhật ký chung kế toán lên bảng cân đối tài khoản, sau đó lên bảng cân đói kế toán

Trang 11

Ngoài ra kế toỏn thuế cuối thỏng dựng những chứng từ gốc là cỏc húa đơn đầu vào , đầu ra để kờ khai trờn phàn mềm kờ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế

Cuối năm, kế toỏn phải nộp cỏc bỏo cỏo cho cơ quan thuế, đồng thời quyết toỏn thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế

- Đối chiếu, kiểm tra: sau khi lờn bảng cõn đối kế toỏn, thỡ kế toỏn viờn phải đối chiếu với cỏc số như sổ chi tiết và sổ cỏi, xem cỏc số liệu dó trựng khớp nhau chưa? Nếu chưa khớp thỡ cần phải xem xột lại nhật ký chung,

và cỏc chưng từ liờn quan

2.3 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại cụng ty Cổ Phần Điện

Tử Tin Học Viễn Thụng

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

- Kỳ kế toán: Đơn vị áp dụng kỳ kế toán tháng

- Niên độ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm

- Đơn vị tiền tệ: sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

- Phơng pháp tớnh thuế giỏ trị gia tăng:Đơn vị đăng ký tớnh thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tơng đơng tiền: Việc hạch toán ngoại tệ đợc quy đổi ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Hàng tồn kho: Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp tớnh giỏ hàng xuất kho theo phơng pháp nhập trước xuất trước

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

Trang 12

KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

3.1Kế toán vốn bằng tiền.

Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động theo địa điểm bảo quản Vốn bằng tiền của doanh nghệp gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển kể cả tiền Việt Nam, ngoại

tệ, vàng bạc, đá quý

* Quy trình hạch toán( 3.1)

Chú thích:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

3.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

Chứng từ gốc( Phiếu thu, phiếuchi,UNT,UNC,GB N,GBC…)

Sổ nhật ký chung

Sổ cái 111, 112

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 13

3.1.1.1Chứng từ sử dụng

Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền mặt bao gồm:

 Phiếu thu mẫu số 01 –TT- QĐ/BTC

 Phiếu chi mẫu số 02- TT QĐ/BTC

 Giấy đề nghị tạm ứng

 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

 Biên lai thu tiền

 Hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT3/001

 Bảng thanh toán tiền lương

Sổ sách sử dụng:

• Sổ cái mẫu số S03b-DN

• Sổ quỹ tiền mặt mẫu mẫu S07 -DN

• Sổ nhật ký chung mẫu số S03a-DN

3.1.1.2 Tài khoản sử dụng

* tài khoản 111 – tiền mặt tại quỹ

- kế cấu và nội dung tài khoản 111- tiền mặt tại quỹ

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất

Trang 14

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá

quý còn tồn quỹ tiền mặt

Tài khoản 111 – Tiền mặt công ty sử dụng có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

3.1.1.3Phương Pháp kế toán

Vd1: ngày 1/ 4/2013 công ty trả tiền sửa cửa kính tại trụ sở công ty số tiền

1.130.000 đồng cho anh nguyễn văn tuyến – thợ sửa kính

Trang 15

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18 TRẦN HƯNG ĐẠO, HỒNG BÀNG, HP Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

********

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày0 1 tháng 04năm 2013 Kính gửi : - TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18 TRẦN HƯNG ĐẠO, HỒNG BÀNG, HP Mẫu số 02 – TT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU CHI

Trang 16

+Số tiền quy đổi:

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18 TRẦN HƯNG ĐẠO, HỒNG BÀNG, HP

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU THU

Ngày: 04 tháng 04 năm 2013

Số: 0039

Nợ 111:

Có 131 :

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Nhật Nam

Địa chỉ: Cửa Hàng Nhật Nam

Lí do thu: Thu tiền khách hàng

Số tiền: 15.300.000 đồng

Bằng chữ: mười năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo: chứng từ gốc

Ngày 04 tháng 04năm 2013

Tổng giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nộp tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)

+Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ):

+Số tiền quy đổi:

Trang 17

(Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 18

CÔNG TY TNHH ĐẠI PHÁT

Số 114 Hòa Khê, Quán Trữ, Kiến An, HP Mẫu số S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 19

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 20

3.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:

3.1.2.1 Chứng từ sử dụng:

* Các chứng từ sử dụng trong kế toán TGNH là:

• Giấy báo có :mẫu NH

• Giấy báo nợ :mẫu NH

• Uỷ nhiệm chi

• Uỷ nhiệm thu

- tài khoản sử dụng: 112- Tiền Gửi Ngân Hàng

- kết cấu và nội dùng phản ánh của tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 2tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và

hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

Trang 21

Ngân hàng TMCP Công Thương VN

ỦY NHIỆM CHI Số:8.4

CHUYỂN KHOẢN , CHUYỂN TIỀN,THƯ, ĐIỆN Lập ngày:

08/04/2013

Tên đơn vị trả tiền: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18 Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng, HP

Số tài khoản: 1.0201.0000.498.432 tại ngân hàng TMCP CT VN- Hải Phòng

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty CP CADISUN

Số tài khoản: 020001447001 Tại ngân hàng: Sacombank- CN Hà Nội

Số tiền bằng chữ: ba trăm năm mươi triệu chẵn

Nội dung thanh toán: trả tiền mua hàng hóa

Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Kế toán chủ tài

khoản

Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày

Kế toán TP kế toán

Kế toán TP kế toán

Trang 22

Ngân hàng TMCP Công Thương VN

Mã GDV:

Mã KH: 10686

GIẤY BÁO NỢ

Ngày:08/04/2013Kính gửi : Công Ty CP Điện Tử Tin Học Viễn Thông

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau:

Số tài khoản ghi NỢ: 1.0201.0000.498.432 Số tiền bằng số: 350.000.000 đồng

Số tiền bằng chữ: ba trăm năm mươi triệu chẵn

Nội dung: Thanh toán tiền Hàng cho công ty CP CADISUN

GIAO DỊCH VIÊN(Teller) KIỂM SOÁT VIÊN(Supervisor)

Ngân hàng TMCP Công Thương VN

Địa chỉ: Số 18 Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng , HP

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:

Số tài khoản ghi Có: 1.0201.0000.498.432

Số tiền bằng số: 20.340.000

Số viết bằng chữ:hai mươi triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng

Nội dung: công ty TNHH Việt Phát trả Tiền

GIAO DỊCH VIÊN(Teller) KIỂM SOÁT VIÊN(Supervisor)

Trang 23

Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 24

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN

15/04 15/04 GBC Cty TNHH Việt Phát trả tiền 112

20.340.000 15/04 15/04 GBC Cty TNHH Việt Phát trả tiền 131 20.340.000

………

Cộng chuyển trang sau

8,276,090,000

8,276,090,000

Người lập biểu

( ký , ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng ( ký , ghi rõ họ tên)

Trang 25

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

15/04 PT Công ty TNHH Việt Phát Trả Tiền 131 20.340.000

16/04 PC46 Trả Tiền cho Công ty dây điện hp 331 200.000.00017/04 PC47 Nhà cửa hàngNgọc Tâm Trả Tiền hang 131 50.000.000

Trang 26

3.2.1 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng: Mẫu 01 GTKT3/001

- Hóa đơn cước vận chuyển Mẫu 01 GTKT3/001

- Phiếu nhập mâu số 01- vt QĐ 15/2006/QĐ BTC

- Phiếu xuất mãu số 02 vt

- Các chứng từ khác có liên quan………

* Sổ sách sử dụng:

 Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa

 Bảng tổng hợp chi tiế , sản phẩm, hàng hóa

 Sổ nhật ký chung mẫu số S03a- DN

 Thẻ kho

 Sổ cái các tài khoản…

 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào

3.2.2 Tài khoản sử dụng

* TK 156- nội dung và kết cấu

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng

- Chi phí thu mua hàng hóa;

- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công

- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

Bên Có:

- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

Trang 27

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu

tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;

- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa

- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản

3.2.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho được tính theo giá thực tế, giá gốc:

• Giá thực tế = Trị giá mua thực tế ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua + chi phí liên quan - chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

• Giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa VAT

• Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua là các khoản được giảm trừ khi mua hàng phát sinh sau khi đã phát hành hóa đơn

 Xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho: Kế toán xác định giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp : nhập trước xuất trước FIFO

* Quy trình hạch toán

Trang 28

Ghi chú : Ghi hàng ngày :

VD2: ngày 06/04 xuất kho bán hàng , kt tính ra giá vốn theo bảng số liệu sau

Báo cáo tài chính

Thẻ kho,sổ chi tiết sản phẩm,

hàng hóa

Bảng tổng hợp chitiết sản phẩm, hàng hóaPhiếu nhập kho, phiếu xuất,

hoá đơn GTGT

Trang 29

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 05 tháng 04 năm 2013

AA/11P0000247Đơn vị bán hàng: công ty CADISUN

Số tài khoản: 32110000000454.Tại Ngân hàng SACOMBANK - HN

Điện thoại: …………: MS:0200145080 …

Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18, Trân Hưng Đạo, Hồng Bàng , Hải Phòng

Số tài khoản : 1.0201.0000.498.432 Ngân hàng CPTM Công Thương VN– Hải Phòng.Hình thức thanh toán : CK MS: STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị

Số tiền viết bằng chữ: một trăm linh tám triệu chin trăm nghìn đồng

Trang 30

Số 18 TRẦN HƯNG ĐẠO, HỒNG BÀNG, HP (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày

Họ và tên người giao hàng: Trần Tuấn Anh

Hóa đơn: 0000247 ngày 05/04/2013của cty CADISUN

Lý do nhập hàng: Mua hàng

Nhập vào kho: Hàng Hóa

Địa điểm: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

vị

Số lượng

Trên hóa đơn

Thực nhập

Người giaohàng Thủ kho Kế toán trưởng

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họtên

)

(ký,họ tên)

Trang 31

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Số:48

Ngày 06 tháng 04 năm 2013

Nợ TK 632:

Có TK 156:

Họ tên người nhận hàng: Trịnh Văn Tuyên.

Địa chỉ(Bộ phận): Bộ phận Kinh Doanh

Lý do xuất kho: xuất bán hàng

Địa điểm:……… ĐVT: Đồng

STT Tên vật tư Mã số Đơn vị

tính Yêu Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 32

NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 4 năm 2013

ĐVT: VNĐ Ngày

ghi sổ ngày số hiệuChứng từ Diễn giải TKĐƯ Nợ Số Tiền Có

trang trước chuyển sang 1200.000.000 1.200.000.000 05/04 05/04 HĐ247 Mua dây cáp Mordem nhập kho 156 99.000.000

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN

Trang 33

Tháng 4 năm 2013 Tài khoản: 156 Tên kho:

Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá): dây cáp

Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Trang 34

110.000.0002

Trang 35

CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 36

TSCĐ của công ty gồm hai loại: TSCĐ hữu hình (TSCĐHH) và TSCĐ

vô hình (TSCĐVH) Công ty không có tài sản thuê tài chính Hai loại này được

kế toán theo dõi trên các TK 211, TK213, phần hao mòn giá trị TSCĐ được

theo dõi trên tài khoản tương ứng là TK 2141 và TK 2143.Trong đó chủ yếu sử dụng TK 211

TSCĐ hữu hình: TS có hình thái vật chất cụ thể phục vụ cho yêu cầu sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với TSCĐ HH , kế toán theo dõi chi tiết trên các tài khoản :

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp ;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

Trang 37

* kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 – Hao Mòn TSCĐHH

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình:

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

- Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Sổ sách sử dụng:

- Thẻ TSCĐ

Trang 38

hi chú: Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu :

VD1: 1) Ngày 03/04: Công ty mua xe đẩy hàng DT75 của công ty Công ty

cổ phần Máy Hùng Chiến với giá chưa VAT 10% là 165.000.000 chưa thanh toán thời gian trích khấu hao là 6 năm

Báo cáo tài chính

Thẻ TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết

TK 211,214

Trang 39

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TẰNG

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 03 tháng04 năm 2013

Mẫu số : 01 GTKT3/001

AA/11P0000125

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Máy Hùng Chiến

Địa chỉ: 117 Đông Khê - Ngô Quyền - Hải Phòng.

Số tài khoản: Tại Ngân hàng Điện thoại:……….: MS:

Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG

Số 18 Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng , HP

Số tài khoản: 1.0201.0000.498.432 Ngân hàng CPTM Công Thương VN– Hải Phòng

Hình thức thanh toán: CK MS: STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

0

165.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi mốt triệu năm trăm linh ba nghìn ba trăm đồng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ 2.1:  Tổ Chức bộ máy kế toán - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Sơ đồ 2.1 Tổ Chức bộ máy kế toán (Trang 8)
Bảng cân đối số  phát sinh - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 10)
Bảng cân đối số  phát sinh - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 12)
Bảng cân  đối số PS - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng c ân đối số PS (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU HÀNG  HÓA - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU HÀNG HÓA (Trang 34)
Bảng trích KHTSCĐ. - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng tr ích KHTSCĐ (Trang 38)
Hình thức thanh toán: ..CK...................MS: .......................................................... - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Hình th ức thanh toán: ..CK...................MS: (Trang 39)
Bảng cân đối - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng c ân đối (Trang 51)
Bảng tổng hợp  chi tiết TK  511,515 - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 511,515 (Trang 65)
Hình thức thanh toán: Mã số thuế: - tổ chức kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Hình th ức thanh toán: Mã số thuế: (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w