1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỀU về cấu TRÚC THỊ TRƯỜNG HÀNG hải và ở PVTRAN năm 2013 TRIỂN VỌNG 2014

12 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận tải đường biển cung cấp các dịch vụ vận tải khác nhau để đáp ứng những nhu cầu của từng khách hàng tạo thành 3 lĩnh vực chủ yếu trong thị trường hàng hải: dịch vụ tàu chợ, hàng rời v

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : TÌM HIỀU VỀ CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG HÀNG HẢI

VÀ Ở PVTRAN NĂM 2013 TRIỂN VỌNG 2014

1.Tìm hiểu về cấu trúc thị trường Hàng Hải.

1.1Khái quát về ngành hàng hải.

- Năm 2005 : vận chuyển 7 tỷ tấn hàng hóa giữa 160 quốc gia, là ngành mang tính toàn cầu với các trung tâm : Amsterdam, Oslo…

- Ngôn ngữ của ngành là tiếng anh, phương tiện là tầu, được lựa chọn hệ thống pháp lý, mức độ cạnh tranh khốc liệt, một số lĩnh vực gần như canh tranh hoàn hảo

- Thu nhập hảng hải chiếm gần 1/3 thu nhập từ kinh tế biển trong đó thu nhập của tàu buôn là 426 tỷ $( năm 2004) với tốc độ tăng trưởng nhanh Năm 2007 tổng số tàu là 74.398, số thuyền viên 1,23 triệu

- Trên 300 xưởng đóng tàu lớn từ 5.000 DWT và các xưởng nhỏ với thu nhập 67 tỷ $( 2004) năm 2007 : 187 tỷ

1.2Ngành Hàng hải thế giới.

Hệ thống vận tải quốc tế bao gồm : tải biển xa: vận tải nội địa bao gồm đường bộ, đường sắt, đường sông, kênh :

a) Vận tải biển xa và hàng không.

Phương tức vận tải duy nhất đảm bảo tính kinh tế giữa các lục địa cho khối lượng hàng hóa lớn và vận tải biển xa Vận tải biển sôi động giữa các khu vực có nền công nghiệp phát triển ở Châu Á, Châu Âu và bắc Mỹ và đang lan rộng ra các Cảng khắp thế giới với vận tải hàng rời cho hàng hóa có giá trị nhỏ đến những tuyến liner có tốc độ cao Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 4,2 % và đạt 28,9 nghìn tỉ Thli ( 2005)

Vận tải hàng không bắt đầu từ những năm 1960 và cạnh tranh với dịch

vụ tàu chợ cho những hàng hóa có giá trị trung bình như linh kiện điện tử, ô

tô , hàng may mặc, hoa quả tươi….với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 6%

và đạt 111 tỉ Thli ( 2005 ) và chiếm 0,4 % tổng lượng hàng vận chuyển giữa các khu vực của thế giới

b) Vận tải biển gần :

Nhằm vận tải hàng hóa trong một khu vực, phân phối hàng hóa từ những trung tâm trong khu vực như Hong kong, Singapore… và cạnh tranh

Trang 2

trực tiếp với vận tải nội địa Phương tiện vận tải thường là tàu có trọng tải nhỏ 400-600 DWT

Phụ thuộc nhiều vào chính sách hàng hải như độc quyền vận tải ven biển quốc gia

c) Vận tải nội địa và sự phối hợp các phương thức vận tải.

Vận tải nội địa bao gồm mạng lưới đường bộ, sắt, thủy nội địa… kết hợp với vận tải biển tại các Cảng Một trong các mục tiêu của Logistics hiện tại là phối hợp các mạng lưới này để đảm bảo luồng hàng thông suốt và tối thiều việc xếp dỡ hàng hóa bằng 3 cách :

- Tiêu chuẩn hóa các đơn vị hàng hóa

- Đầu tư cho hệ thống xếp dỡ tại các điểm chuyển giao

- Thiết kế các phương tiện vận chuyển phối hợp được các hệ thống này

- Các phương thức vận tải cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt nhưng sự phát triển kúi thuật gắn kết chúng lại, đồng bộ bới nhau trong hệ thống vận tải

-1.3.Đặc trưng của nhu cầu vận tải đường biển

a) Sản phẩm vận tải đường biển.

Vận tải đường biển cung cấp các dịch vụ vận tải khác nhau để đáp ứng những nhu cầu của từng khách hàng tạo thành 3 lĩnh vực chủ yếu trong thị trường hàng hải: dịch vụ tàu chợ, hàng rời và hàng đặc biệt

b) Mặt hàng vận chuyển bằng đường biển :

Thương mại hàng hải bao gồm nhiều loại hàng hóa Nguyên liệu thô như : dầu thô, quặng sắt, và than, hàng nông sản….Nhiệm vụ chính của phân tích thương mại đường biển là giải thích sự tăng trưởng của thương mại hàng hóa bằng đường biển, và để làm điều đó mỗi loại hàng hóa phải được phân tích trong bối cảnh kinh tế toàn cầu Khi hàng hóa trong cùng một ngành thì phái nghiên cứu chúng như một nhóm để phát hiện ra mối liên hệ

c) Kích cỡ lô hàng

Một khái niệm trọng tâm của kinh doanh trên thị trường vận tải biển là hàm phân phối kích cỡ lô hàng Một “ parcel” là một lô hàng riêng lẻ để vận chuyển Đối với thương mịa hàng hóa cụ thể Kích cỡ lô hàng mô tả kích cỡ của một lô hàng hóa được vận chuyển Đối với bất kỳ hàng hóa nào được

Trang 3

vận chuyển bằng đường biển, sẽ phải tìm được một phạm vụ về cỡ của lô hàng của hàng hóa xuất hiện trên thị trường

Dạng PSD cụ thể của mỗi lô hàng được xác định bởi đặ tính của nhu cầu Thị trường đã cho thấy sự cân bằng kinh tế giữa lô hàng lớn với lô hàng nhỏ

Tầm quan trọng của PSD là giúp trả lời câu hỏi “ loại hàng nào đi trên loại tàu nào ? Trong thực tế cỡ của lô hàng khác nhau đòi hỏi những hoạt động vận tải khác nhau Một sự phân chia quan trọng giữa hàng rời : bao gồm các lô hàng đủ để chất đầy một tàu, nhưng loại hàng đó phải được chở chung với những hàng hóa khác khi vận chuyển Những nhóm hàng khác nằm giữa những cỡ tàu đang được sử dụng Một vài nhóm hàng rời được vận chuyển trên tàu chở hàng rời cỡ nhỏ trong khi những hàng hóa khác chở trên tàu lớn nhất Phân tích một nhóm thương mại hàng hóa cho thấy mỗi loại có PSD riêng của nó từ rất nhỏ đến rất lớn

Đối với nhiều hàng hóa, PSD bao gồm một số hàng hóa có kích cỡ lô hàng quá nhỏ để chất đầy tàu và chúng sẽ được vận chuyển như hàng bách hóa và một số khác có kích cỡ lô hàng đủ lớn để vận chuyển rời Khi thương mại tăng trưởng, tỉ lệ hàng có thể chở rời tăng lên và thương mại sẽ dần chuyển từ thương mại tàu chợ sang vận chuyển hàng rời nhỏ Điều này xảy

ra trong nhiều lĩnh vực thương mại và kết quả là thương mại hàng rời tăng trưởng nhanh hơn so với hàng bách hóa Nhiều hàng hóa vận chuyển một phần như hàng rời và một phần như hàng bách hóa Nhiều hàng hóa vận chuyển không thể bị phân chia đơn giản thành hàng rời và hàng bách hóa

Để làm được điều này cần phải biết PSD của mỗi loại hàng hóa

Ba nhân tố cơ bản tác động đến dạng hàm PSD:

- Mức lưu trữ của người sử dụng

- Mớn nước ở cảng xếp và dỡ

- Chi phí tiết kiệm do sử dụng tàu trọng tải lớn

Đây là yếu tố để cân nhắc sự phối hợp kích cỡ lô hàng để đầu tư trọng tải tàu và trả lời cầu hỏi hàng hóa nào được vận chuyển bằng tàu nào?

d) Chất lượng dịch vụ vận tải biển.

- Giá cả : Đó chính là cước vận chuyển và có xu hướng giảm so với giá trị hàng hóa vận chuyển dầu thô năm 1950 chiếm 35% giá CIF năm 1990 chiếm 2,5 % và đường cầu có độ co giãn thấp

- Tốc độ ảnh hưởng đến chi phí lưu giữ hàng hóa có giá trị cao muốn có tốc độ nhanh tần suất vận chuyển cao

- Mức độ tin tưởng : đặc biệt quan trọng với hệ thống kiểm soát lưu trữ

- An toàn : đảm bảo rủi ro tối thiểu cho hàng hóa vận chuyển

Trang 4

1.4 Hệ thống vận tải đường biển:

Thị trường vận tải biển có 3 bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau: vận chuyển hàng rời, vận chuyển hàng đặc biệt, vận chuyern hàng liner Chúng

có các nhiệm vụ khác nhau liên quan đến giá trị và lưu lượng hàng, xử lí số lượng giao dịch và thực hiện các hệ thống thương mại

a) Vận chuyển hàng rời:

- Hàng lỏng : được vận chuyển bằng tàu hàng lỏng, mặt hàng chủ yếu dầu thô, sản phẩm dầu và hóa chất

- 5 Hàng rời chủ yếu là quặng sắt, ngũ cốc, than, phốt phát và bauxit

- Hàng rời có lưu lượng nhỏ là sắt vụn, xi măng thạch cao, quặng kim loại màu đường, muối, lưu huỳnh gỗ và hóa chất

-b) Vận chuyển liner

Vận chuyển các lô hàng nhỏ không đủ cho 1 con tàu,chúng thường có giá trị lớn, yêu cầu dịch vụ vận chuyển riêng mà người gửi hàng muốn mức cước ấn định chứ không phải mức cước thay đổi trên thị trường

- Các bao kiện hàng riêng lẻ

- Container

- Hàng cao bản

- Các kiện, buộc theo kích cỡ tiêu chuẩn

- Hàng lỏng vận chuyển trong ket, container hoặc thùng

- Hàng đông lạnh, dễ hỏng trong hầm hoặc container kạnh

- Hàng siêu trưởng, siêu trọng

-c) Vận chuyển hàng đặc biệt

Sử dụng con tàu được thiết kế riêng để chở một loại hàng cụ thể cho những nhóm khách hàng cụ thể Kinh doanh loại tàu này khá rủi ro Có 5 loại hàng đặc biệt

- Ô tô

- Gỗ

- Thực phẩm đông lạnh

- Khí hóa lỏng

- Hóa chất

1.5 Đội tàu buôn thế giới.

Trang 5

Có nhiều loại tàu chuyên dụng khác nhau được sử dụng trong kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Hầu hết các tàu được thiêt kế

để đáp nứng nhu cầu cụ thể của chủ sở hữu nên việc phân loại tàu dựa vào việc lựa chọn đặc tính vật lý nổi bật phục vụ cho việc nhận ra loại tàu khi nó được thiết kế

Đăng kiểm Lloyd’s chia đội tàu ra làm 16 loại chính, chủ yếu xác định bằng đặc điểm thân tàu, bốn nhóm tàu lớn nhất là tàu dầu, tàu chở hàng rời, tàu chở hàng bách hóa và tàu chở container Tám nhóm tàu khác bao gồm tàu chuyên dụng, tàu chở hàng kết hợp, tàu chở hàng hóa chất lỏng, tàu chở gas, tàu ro-ro và tàu chở hàng đông lạnh

Nhiều tàu có tuổi thọ 20 hoặc 30 năm đội tàu kinh doanh ở cùng một phân đoạn thị trường lại có những khác biệt về công nghệ thể hiện những quyết định đầu tư của chủ tàu Việc thiết kế tàu có những tiến bộ to lớn và công nghệ đã được cải tiến để tăng hiệu quả của tàu trong kinh doanh Bốn khía cạnh của cuộc cách mạng này là công nghệ đóng tàu, đòn bẩy kinh tế,

sự chuyên môn hóa và hoạt động làm hàng, mỗi mặt đều đóng một vai trò quan trọng trong ngành cung cấp dịch vụ vận tải tốt hơn và rẻ hơn

1.6 Chi phí vân chuyển đường biển.

- Thương mại quốc tế và chi phí cước

Vận tải biển chó chi phí thấp nên nó có không phải là vấn đè lớn tác động đến việc tìm kiếm nguồn hàng cũng nhue market hàng hóa

- Kích cỡ tàu có tinh kinh tế nhờ quy mô

Tính kinh tế nhờ quy mô đóng vai trò quan trọng để đảm bảo chi phí vận tải thấp

Kích cỡ tàu liên quan đến kích cỡ lô hàng, độ sâu tuyến đường và khoảng cách vận chuyển

Cỡ tàu giảm do khoảng cách vận chuyển giảm

Trang 6

2 Tình hình thị trường vận tải biển năm 2013 và triển vọng 2014 (21-08-2013) ở PVTRAN.

2.1 Giới thiệu về PVTRAN.

2.1.1 Quá trình hình thành

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (tên giao dịch quốc tế là

PETROVIETNAM TRANSPORTATION CORPORATION, viết tắt là

PVTrans Corp.), tiền thân là Công ty Vận tải Dầu khí, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam), được thành lập vào ngày 27/05/2002 theo quyết định số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Sau gần 5 năm hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước,

PVTrans đã tiến hành cổ phần hóa từ tháng 03/2006 theo quyết định số 758/ QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp ngày 30/03/2006 và chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí kể từ ngày 23/07/2007 (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103006624 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM), theo đó Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) nắm giữ 60% vốn Điều lệ

Để góp phần thực hiện thành công chiến lược chung của Ngành Dầu

khí Việt Nam, PVTrans được giao nhiệm vụ thành lập và phát triển đội tàu

vận tải dầu thô, sản phẩm dầu – khí, và các loại hình kinh doanh khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của Ngành Dầu khí ở Việt Nam và trong khu vực

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ

Tầng 2, Tòa nhà PVFCCo, 43 Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP

Hồ Chí Minh

Trang 7

VIỆT NAM

Điện thoại : (84.8) 39111301

Fax : (84.8) 39111300

2.1.2 Dịch vụ của PVTRANS.

a) Vận chuyển dầu thô

Đội tầu vận chuyển dầu thô của PVTrans bao gồm các tầu thế hệ mới,

thân đôi đáy đôi, đáp ứng các công ước quốc tế về an toàn hành hải và bảo

vệ môi trường

Hàng năm đội tầu vận chuyển dầu thô của PVTrans vận chuyển hàng

triệu tấn dầu thô, phục vụ cho hầu hết các hãng dầu khí nổi tiếng toàn cầu

Exxon, BP, Shell, Chevron, Petronas v v… Các tàu của PVTrans được các khách hàng đánh giá cao ở chất lượng dịch vụ, an toàn hành hải, an toàn môi trường, tính chuyên nghiệp của đội ngũ quản lý và thuyền viên

Hiện nay PVTrans đang đẩy mạnh việc phát triển đội tàu thông qua các hợp đồng đầu tư đóng mới và mua thêm các tàu chở dầu thô loại Aframax, Suemax và VLCC để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vận tải dầu thô của các nhà máy lọc dầu tại Việt Nam cũng như mở rộng năng lực vận tải dầu thô phục vụ thị trường khu vực và quốc tế

b) Vận chuyển dầu sản phẩm

Vận tải sản phẩm dầu là một trong những loại hình dịch vụ chính của PVTrans Hiện nay Tổng Công ty đang chuẩn bị tiếp nhận và quản lý các tàu

vận tải sản phẩm dầu loại trung (Mid Range – MR) trọng tải từ 40.000 –

50.000 DWT để vận tải quốc tế cũng như các tàu sản phẩm trọng tải nhỏ hơn

để phục vụ cho các nhà máy lọc dầu tại Việt Nam và phân phối xăng dầu nội địa

Với nguồn lực về khả năng quản lý và điều hành vận tải biển cũng như năng lực về tài chính, PVTrans đã và đang từng bước thực hiện mục tiêu chiến lược được PetroVietnam giao: đảm nhận việc vận chuyển phần lớn dầu sản phẩm cho các nhà máy lọc dầu tại Việt Nam cũng như gia tăng thị phần vận tải sản phẩm dầu quốc tế

Trang 8

Hiện nay, PVTrans đang hợp tác với nhiều đối tác, công ty có uy tín ở trong và ngoài nước để thành lập các công ty cùng sở hữu và quản lý đội tàu vận tải sản phẩm dầu

c) Vận chuyển các sản phẩm khí và hóa chất

Là đơn vị vận tải dầu khí duy nhất của PetroVietnam, PVTrans được

giao nhiệm vụ phát triển dịch vụ vận tải khí để đáp ứng các nhu cầu sử dụng

ngày càng cao của nền kinh tế quốc dân

PVTrans là đầu mối chính hợp tác cùng các Tổng công ty trong ngành

như PVGas, PTSC… cùng sở hữu và quản lý đội tàu vận chuyển khí hóa

lỏng LPG (đang sở hữu và quản lý 3 tàu LPG trọng tải từ 1.600 – 3.000 DWT) và dự kiến phát triển đội tàu lên 10 chiếc vào năm 2015 Bên cạnh đó PVTrans đang cùng Tổng Công ty khí (PVGas), Tổng Công ty điện lực dầu khí (PVPower) chuẩn bị phương án nhập khẩu, vận chuyển, tàng trữ và tiêu thụ LNG & CNG tại Việt Nam

Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa dầu, công nghiệp hóa chất tại Việt Nam, PVTrans có kế hoạch phát triển và mở rộng đội tàu vận tải hóa chất như Propylen, Amoniac (NH3), VCM, nhựa đường v v…

2.2 Tình hình thị trường vận tải biển năm 2013 và triển vọng 2014 (21-08-2013) ở PVTRAN.

Theo phân tích và đánh giá của các chuyên gia kinh tế, năm 2013 vẫn là một năm khó khăn đối với nền kinh tế toàn cầu Đặc biệt đối với khu vực châu Âu vẫn sẽ còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài chính nhằm thoát khỏi nguy cơ suy thoái, bên cạnh việc phải hứng chịu những tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng nợ công

Thực tế trong 6 tháng đầu năm 2013, nền kinh tế thế giới có xu hướng hồi phục, tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước không đồng đều, một số nền kinh tế chủ chốt tăng trưởng thấp hơn dự kiến Thương mại quốc tế gặp khó khăn do tác động của các biện pháp bảo hộ thương mại, gây hiệu ứng không thuận lợi đối với nhiều nền kinh tế đang phát triển khác Những diễn biến từ nền kinh tế toàn cầu đã có những tác động sâu sắc và rõ rệt đến

xu hướng thị trường dầu mỏ cũng như thị trường vận tải hàng lỏng trên thế giới Tuy

Trang 9

nhiên, tàu biển vẫn là phương tiện vận chuyển chủ chốt và chính yếu của thương mại thế giới, vận tải bằng tàu biển chiếm tỉ trọng khoảng 90% lượng hàng hóa toàn cầu, do đó, có thể thấy được tương lai phát triển tất yếu của ngành tàu biển và hàng hải trong những năm tiếp theo

Ảnh minh họa: Internet

Tình hình thị trường vận tải biển năm 2013.

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra từ nửa cuối năm 2008 đến nay đã tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới, ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kéo theo nhu cầu vận tải biển suy giảm nghiêm trọng.Bước sang năm 2012, xuất hiện thêm các yếu tố không thuận lợi từ sự bất ổn chính trị tại các quốc gia Trung Đông và Châu Phi, tình hình nợ công tại Châu Âu diễn biến phức tạp dẫn đến những tác động kép, ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Đối với lĩnh vực vận tải biển, sau thời gian tăng trưởng mạnh, số lượng tàu tăng lên nhanh chóng đã làm mất cân đối giữa cung và cầu tàu biển trên thế giới khiến cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Giácước vận tải duy trì ở mức thấp kéo dài và thấp hơn giá thành dịch vụ dẫn đến hàng loạt các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển ở cả trong nước

Trang 10

và quốc tế kinh doanh thua lỗ, phải bán tàu Thậm chí một số đơn vị bị phá sản, số lượng tàu bị bắt giữ để siết nợ ngày càng tăng, nhiều tàu phải dừng hoạt động do không có kinh phí duy trì bảo hiểm, nhiên liệu, lương thuyền viên

Trong 6 tháng đầu năm 2013, ngoài thị trường vận tải khí hóa lỏng vẫn ở mức cước ổn định thì thị trường vận tải biển vẫn tiếp tục duy trì ở mức trung bình đối với phần lớn các loại tàu hàng lỏng, tàu vận tải container và tàu vận tải hàng rời Nguyên nhân chính dẫn đến hiện trạng này là do tình trạng dư thừa tải trọng của các đội tàu và nền kinh tế thế giới vẫn đang trong tình trạng phục hồi chậm chạp

Tình hình phát triển đội tàu vận tải hàng lỏng thế giới trong năm 2013

và các năm tiếp theo được dự báo như sau:

Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số lượng tàu dầu thô có tải trọng từ 10.000 đến trên 200.000 DWT là 1.844 chiếc (tương đương hơn 342 triệu DWT) Dự kiến đến cuối năm 2013, tổng số lượng đội tàu dầu thô toàn cầu

sẽ là 1.853 chiếc (tương ứng với mức tăng 2.0% về mặt số lượng đội tàu và 3.9% về mặt tổng trọng tải đội tàu) Đối với đội tàu vận chuyển sản phẩm dầu thì tính đến thời điểm hiện tại, tải trọng tàu dưới 25.000 DWT và trên 25.000 DWT của thế giới lần lượt là 7.273 và 2.576 chiếc (tương ứng lần lượt với hơn 40 triệu và 135 triệu DWT) Đến cuối năm 2013, tổng số lượng tàu vận chuyển sản phẩm cỡ nhỏ và trên 25.000 DWT toàn thế giới sẽ lần lượt là 7.192 và 2.614 chiếc Theo đó, cỡ tàu dầu sản phẩm nhỏ dự kiến có mức suy giảm cả số lượng và trọng tải Còn phân khúc cỡ tàu trên 25.000 DWT thì dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng 3,2% số lượng (tương ứng với tăng 3.4 % tổng trọng tải đội tàu hiện tại)

Tiếp tục những diễn biến khó khăn của năm 2012, trong năm 2013 dự báo sẽ có nhiều tàu đóng mới được đưa ra thị trường; kinh tế thế giới chưa thoát khỏi khủng hoảng để lấy lại đà phục hồi; các quốc gia tiêu thụ nhiều năng lượng như Anh, Mỹ vẫn sẽ tiếp tục áp dụng chính sách tiết kiệm nhiên liệu Dự báo một số Chủ tàu có thể sẵn sàng giảm giá cước để cạnh tranh, dẫn đến thị trường vận tải đã khó khăn sẽ trở nên càng khó khăn và cạnh tranh gay gắt hơn Dự kiến thị trường sẽ chỉ có dấu hiệu bắt đầu hồi phục là khoảng cuối năm 2013

Với tình hình giá cước thuê tàu định hạn như trên, phần lớn doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển đều phải chọn giải pháp là rà soát lại phí sản

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w