• Đối tượng nghiên cứu: các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần • Mục đích nghiên cứu : Tìm hiểu về các nguyên tắc ghi sổ,nguyên tắc hạch toán và các chứng từ sổ sách sử dụng trong cô
Trang 1MỤC LỤC
3.3.3 Chứng từ sử dụng: 29 3.3.4 Tài khoản sử dụng: 29 3.3.7 Nghiệp vụ minh hoa 30 Nghiệp vụ 1 Ngày 8/05 Công ty nhập giá kê hàng nhựa (Pallet) của công ty TNHH Kiến Vương , Số tiền trên hóa đơn là 12.000.000đ, chưa có thuế GTGT 30
Số lượng 60 cái ,đơn giá 200.000đ/cái 30 Nghiệp vụ 2 Ngày 10/05 Công ty xuất lô Pallet cho Công ty TNHH Synztec Việt
Nam.Lô 22.KCN Nomura.An Dương,Hải Phòng 30
Giá vốn 30.000.000đ 30 3.3 Kế toán tài sản cố định 37 3.3.1 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định : 37 3.3.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 37
3.2.4Trình t ghi s k toán 38 ự ổ ế
3.2.5Kh o sát tình hình k toán t i s n c nh t i Công Ty: 39 ả ế à ả ố đị ạ
Máy in - Fax - Copy 45
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 213 NKC Nhật ký chung
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1.3 :Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần quốc tế ASIA
2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
3 Sơ đồ 2.2 Kế toán theo hình thức NKC
4 Sơ đồ 3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
5 Sơ đồ 3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho
6 Sơ đồ 3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán lương và các khoản
trích theo lương
7 Sơ đồ 3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định
8 Sơ đồ 3.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Giá thành
9 Sơ đồ 3.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu cung cấp
dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
10 Bảng 1.1 : Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh của Cty CP quốc tế
ASIA năm 2011-2013
11 Hóa đơn GTGT,Phiếu thu , phiếu chi, Sổ chi tiết tài khoản,sổ cái,sổ
nhật ký chung, giáy báo nợ giấy báo có
Trang 4Xuất phát từ vai trò đó, trong quá trình tìm hiểu về Công ty Cổ phần quốc
tế ASIA Dựa vào lý luận về kế toán được trang bị trong quá trình học tập tạinhà trường và tình hình Dựa vào lý luận về kế toán được trang bị trong quátrình học tập tại nhà thực tế của công ty em hoàn thành Báo cáo tổng quan củamình
• Đối tượng nghiên cứu: các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần
• Mục đích nghiên cứu : Tìm hiểu về các nguyên tắc ghi sổ,nguyên tắc
hạch toán và các chứng từ sổ sách sử dụng trong công tác kế toán tại côngty.Từ đó rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán tại và từ đó
Trang 5• Phạm vi nghiên cứu : các số sách số liệu kế toán của công ty, dựa vào
các số liệu đã thu thập như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5/2014
và các sổ sách, chứng từ khác có liên quan
• Phương pháp nghiên cứu :
+ Phương pháp thu thập thông tin : là quá trình tìm kiếm.thu thập các
chứng từ,sổ sách,tài liệu kế toán tại Phòng kế toán của đơn vị
+ Phương pháp phân tích : là quá trình làm rõ các thông tin thu thập được
để tìm ra những thông tin cần thiết.Từ đó làm rõ các đặc trưng của đối tượngnghiên cứu
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp đối chiếu tổng hợp
Nội dung chính của Báo cáo tổng quan gồm 3 phần chính :
Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần quốc tế ASIA
Chương 2 : Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần quốc
Trang 6Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA 1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần quốc tế ASIA
1.1.1 Giới thiệu tổng quát
- Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Quốc tế ASIA
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 1/213, Lạch Tray,Ngô Quyền,Hải Phòng
- Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc : Nguyễn Thị Yến
Dẫu biết rằng khó khăn, thách thức còn phía trước Tuy nhiên, với bản lĩnh
và sự năng động của Ban lãnh đạo cùng với sự đoàn kết của tập thể CBNV, vớisức trẻ và nội lực của DN vươn lên từ khó khăn, tôi tin mọi mục tiêu, kế hoạch
mà Công ty cổ phần quốc tế ASIA đã đề ra nhất định sẽ giành được nhữngthành công lớn
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần quốc tế ASIA:
GIÁM ĐỐC
Trang 7* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban,bộ phận của Công ty cổ phần quốc tế ASIA
Nhiệm vụ phối hợp các phòng ban, tham mưu cho giám đốc trong việc lập
kế hoạch tài chính, phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,hiệu quả sử vốn nhà nước, cân đối nguồn vốn, đầu tư thực hiện dự án, mở rộngsản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty : Thương mại và dịch vụ
- Ngành nghề kinh doanh :
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Thương mại,dich vụ cho thuêkho bãi,nhà xưởng ,kinh doanh xuất nhập khẩu
- Kinh doanh hàng hóa chất
- Kinh doanh chế biến lương thực, , kinh doanh khách sạn, cho thuê kho
Trang 81.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 1.1 : Chỉ tiêu tình hình sản xuất - kinh doanh của Công ty
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014, doanh thu công ty là 4040.494.441 đồng, tăng 206.000.000 sao
2011 Tuy nhiên do điều kiện kinh tế khó khăn chung nên công ty bị lỗ trong2014
Trong năm 2014, tổng doanh thu của công ty là 5.416.275.537 đồng, tăng
Trang 9Do đó , nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 đạtkết quả tốt hơn năm 2014
Các chỉ tiêu về lao động tiền lương :
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất có tính sáng tạo, tính
“động” nhất và ảnh hưởng lớn tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong năm 2014, tổng quỹ lương, số lao động bình quân và tiền lương bình
quân của Công ty Cổ phần vận tải quốc tế Thái Dũng đều tăng lên so với năm
2014 Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên , so với năm 2014
là 10% Điều này chúng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ổn định,kết quả sản xuất kinh doanh tốt nên đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng, cán bộ công nhân viên trong công ty được nâng cao Mặt khác ban lãnhđạo công ty cũng quan tâm nhiều đến đời sống của người lao động do đó tổngquỹ lương được nâng lên, các quỹ khen thưởng phúc lợi … cũng được nâng lên
Các chỉ tiêu về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước:
Nhóm chỉ tiêu này cũng thể hiện về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhìn chung trong năm 2014, thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của công ty tăng lên so với năm 2014 là 28.47 % Điều này là dodoanh thu của công ty tăng lên, chứng tỏ trong năm 2014, công ty đã kinh doanhkhá tốt
Trang 10Chương 2:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
- Đề xuất tổ chức bộ máy kế toán, thống kê của công ty phù hợp với mô hình
tổ chức thực hiện của công ty mình
- Tổ chức hướng dẫn những quy định mới về công tác tài chính kế toán Tổchức ghi chép, hạch toán đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế, tài chính của công
ty phục vụ công tác điều hành quản lý hoạt động khai thác công trình của giámđốc công ty
- Hướng dẫn đôn đốc kiểm tra công tác ghi chép, thiết lập các chứng từ banđầu, cũng như việc thanh quyết toán trong công ty
- Chỉ đạo nhân viên phòng thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán đang áp
Kế toán trưởng
Kế toán
chi tiết
Kế toán tổng hợp chi phí vàtính giá thành
Thủ khokiêm thủ quỹ
Trang 11- Kết hợp với các bộ phận khác trong Công ty xây dựng các biểu mẫu, cácđịnh mức trong sản xuất kinh doanh, các chi phí khác của Công ty nhằm tiếtkiệm mang lại hiệu quả.
Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
Căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê chi tiết đối chiếu chứng từ gốc làm cơ sởtổng hợp báo cáo tài chính của mỗi năm tài chính, đối chiếu chứng từ gốc vào sổchi tiết Đồng thời có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành cho từngsản phẩm
Kế toán chi tiết
- Trợ giúp Kế toán trưởng trong quá trình hạch toán
- Hàng tháng báo cáo chi tiết thu, chi, tồn quỹ và xuất, nhập, tồn kho trướchội đồng quản trị của Công ty
Thủ kho kiêm thủ quỹ
Thường xuyên kiểm tra sảm phẩm tồn kho trong kỳ, là người được giao tráchnhiệm quản lý về tài chính của công ty Mọi vấn đề về tiền của Công ty đều dothủ kho nắm giữ Chính vì vậy nhân viên thủ quỹ phải hết sức cẩn thận, thậntrọng trong quá trình giao tiền
Công ty đang sử dụng phần mềm Microsoft excel và áp dụng hình thức ghi
sổ Nhật kí chung Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện như sau :
Trang 12Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật kí chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Trang 13Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
- Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
•Chính sách và chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng
chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
-Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01/2014 kết thúc ngày
31/12/2014
-Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng tiền Việt Nam
-Hình thức kế toán áp dụng :Tổ chức công tác kế toán tập trung
-Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật kí chung
-Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:Phương pháp khấu hao theo đường
thẳng và xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
-Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn góp của các cổ đông
-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước
Trang 14Chương 3 KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA 3.1.KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
3.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằngtiền ở bất kỳ thời điểm nào
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thựchiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí,… Giámsát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán
- Đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và
sổ phụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp
3.1.2 Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ củadoanh nghiệphoặc mua sắm cácloại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốnbằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vìvậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏidoanh nghiệpphải quản lí hết sức chặt chẽ dovốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và saisót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh
Trang 15- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT.
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a-TT, 08b-TT
- Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT
- Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S07-DN
- Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu số S08-DN
+ TK 1112: Ngoại tệ USD tại quỹ
• TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 112- TGNH sử dụng 2 TK cấp 2:
TK 1121- Tiền Việt Nam:
TK 11211:Mở chi tiết cho tài khoản mở tại ngân hàng Vietcombank
TK 11212: Mở chi tiết cho tài khoản mở tại ngân hàng Agribank
Trang 16TK 11221 Mở chi tiết cho tiền USD gửi tại ngân hàng Vietcombank
3.1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
3.1.5 Khảo sát vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần quốc tế ASIA:
Phiếu thu, phiếu chi
Sổ chi tiết tiền gửi NH
Trang 18TÊN CỤC THUẾ: Hải Phòng
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: 01AA/13P
Số : 0000468
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3Giao cho khách hàng Ngày…5…tháng…6…năm 20.13
Đơn vị bán hàng: CT Cổ phần Media Mart Viet nam
Mã số thuế: 02356647657
Địa chỉ: Số 10, Lê Hồng Phong,Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản Điện thoại: 0313996872
Họ tên người mua hàng Nguyễn Thị Ngọc Anh
Tên đơn vị Công ty cổ phần quóc tế ASIA
Mã số thuế: 0200838656
Địa chỉ Số 1/213,Lạch Tray,Ngô Quyền,Hải Phòng
Số tài khoản
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4×5 1 Tủ lạnh SHARP SJP 585MSL 585L Metalic Silver Chiếc 01 13.627.273 13.627.273 Cộng tiền hàng 13.627.273 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.362.727 Tổng cộng tiền thanh toán: 14.990.000 Số tiền viết bằng chữ:……….Mười bốn triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng………
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ,
tên)
Trang 19CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA Mẫu số 02 - TT
QĐ số 152006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 19 tháng 5 năm 2014 Họ tên người nhận tiền: Công ty Cổ phần Media Mart Việt Nam
Địa chỉ:… Số 10,Lê Hồng Phong,Ngô,Quyền ,Hải Phòng
Lý do chi : Trả tiền mua tủ lạnh SHARP
Sốtiền: 14.990.000đ
(Bằng chữ: Mười bốn triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn.) Kèm theo chứng từ gốc:
Giám đốc (Ký, đóng dấu họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười bốn triệu chín trăm chín mười nghìn đồng. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):………
+ Số tiền quy đổi:………
Trang 20CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA Mẫu số 02 - TT
QĐ số 152006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 22 tháng 5 năm 2014 Họ tên người nộp tiền:
Địa chỉ:…
Lý do nộp : Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt
Sốtiền: 50.000.000đ
(Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn.) Kèm theo chứng từ gốc:
Giám đốc (Ký, đóng dấu họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):………
+ Số tiền quy đổi:………
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
TK đối ứng
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 22CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: VND Tháng 5/2014
Trang 23
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Tháng 5 năm 2014 Tên tài khoản: Tiền mặt
Phát sinh
Số hiệu Ngày
tháng
Trang số
Trang 243.1.5.2 Nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 1 :
Ngày 12/05/2014: Khách hàng thanh toán , số tiền 44.129.809 đồng bằng
chuyển khoản qua ngân hàng
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN
MST: 0100230800-004
Số : 121/2014 Trang 1/1
GIẤY BÁO CÓ Trang 1/1
Số tài khoản Loại tiền Loại tài khoản
: 102010000033221
: VND
: tiền gửi thanh toán
Số ID của khách hàng: 10101785 Số bút toán hạch toán:
FT1101800329
Chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách số tiền theo chi tiết sau:
Trang 25NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN
MST: 0100230800-004
Số: 116/2014 Trang 1/1
GIẤY BÁO NỢ Trang 1/1
Số tài khoản Loại tiền Loại tài khoản
: 102010000033221
: VND
: tiền gửi thanh toán
Số ID của khách hàng: 10101785 Số bút toán hạch toán:
FT1101800329
Chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách số tiền theo chi tiết sau:
Số tiền bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn.
Trích yếu: Rút tiền gửi ngân hàng Vietinbank về nhập quỹ tiền mặt.
Trang 26CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: Số 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tháng 5 năm 2014 Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng TMCP công thương VN- Chi nhánh Lê Chân
Số hiệu tài khoản nơi gửi: 102010000033221
Trang 27CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
TK đối ứng
Phát sinh
Số hiệu
Ngày thán g
Trang 28CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: Số 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 5 năm 2014 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Phát sinh
Số hiệu
Ngày thán g
Trang số
Trang 293.2 Kế toán hàng tồn kho:
3.2.1 Nhiệm vụ của hàng tồn kho
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tư
về giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá gốc và giá thực tế của từng loại,từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thôngtin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từng loại vật tưđáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
- Hàng tồn kho là một bộ phận trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểmthương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau
Trang 303.3.6 Trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.7 Nghiệp vụ minh hoa
Nghiệp vụ 1 Ngày 8/05 Công ty nhập giá kê hàng nhựa (Pallet) của công ty
TNHH Kiến Vương , Số tiền trên hóa đơn là 12.000.000đ, chưa có thuếGTGT
Số lượng 60 cái ,đơn giá 200.000đ/cái
Nghiệp vụ 2 Ngày 10/05 Công ty xuất lô Pallet cho Công ty TNHH Synztec
Việt Nam.Lô 22.KCN Nomura.An Dương,Hải Phòng
Trang 31Công ty CP Quốc tế
ASIA
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng BTC)
Ngày 8 tháng 6 năm 2014
Nợ: 156
Nợ 133
Số: ………… Có: …331…
Họ, tên người giao hàng: Công ty TNHH Kiến Vương
Theo hợp đồng số: ……… ngày tháng năm …….
Biên bản bàn giao số………
Nhập kho tại: Cty Cp quốc tế ASIA Địa điểm:
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Tổng số tiền (viết bằng chữ):Mười hai triệu đồng chẵn./
Trang 32Công ty CP Quốc tế
ASIA
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng BTC)
Ngày 10 tháng 06 năm 2014
Nợ: 156
Nợ 133
Số: ………… Có: …331…
Họ, tên người nhận hàng: Công ty TNHH Synztec Việt Nam
Theo hợp đồng số: ……… ngày tháng năm …….
dụng cụ, sản phẩm, hàng
hoá
Theo c.từ Thựcxuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng chẵn./
Trang 33CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: Số 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Tháng 5 năm 2014 Tên hàng: Giá kê hàng nhựa – Pallet
10/05 Xuất kho chuyển Suynztec 100 110
Trang 34CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ASIA
Địa chỉ: Số 1/213,Lạch Tray- Ngô Quyền – Hải Phòng Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Tháng 5 năm 2014 Tên hàng: Giá kê hàng nhựa – Pallet
Chứng từ
Số p/s trong tháng:
08/05 Mua hàng của Kiến Vương 200.000 60 12.000.000
10/05 Xuất kho chuyển Suynztec 300.000 100 30.000.000 110.000 22.000.000
Trang 35ST T dòn g
TK đối ứng
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ: Ngày30 tháng 5 năm 2014
Trang 36SỔ CÁI
Tháng 5 năm 2014 Tên tài khoản: Hàng hóa
Số tiền
Số hiệu Ngày
tháng
Trang số
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ: Ngày30 tháng 5 năm 2014 Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
Trang 37- Tổ chức kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịpthời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hìnhtăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và
sử dụng tài sản cố định
- Kế toán tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chiphí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độqui định
- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tàisản cố định
3.3.2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định :
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh không thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Giá trị của TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và sẽ chuyển dịch từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh
Trang 38213101 TSCĐ vô hình- Quyền sử dụng đất có thời hạn
213401 TSCĐ vô hình- Phần mềm máy tính
214103 Hao mòn TSCĐ vô hình
3.2.4 Trình tự ghi sổ kế toán
HĐGTGT,BB thanh lý TSCD, Phiếu thu
Trang 39Định khoản:
Nợ TK 213:1.500.000.000đ
Nợ TK 133: 150.000.000
Có TK 112: 1.650.000.000
Nghiệp vụ 2 DNN thanh lý xe máy wave,nguyên giá 20.000.000đ/1.hao
mòn lũy kế 14.000.000đ.Khách hàng chấp nhận với giá 10.000.000đ
Trang 40Số :0000468
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 Giao cho khách hàng Ngày…5…tháng…5…năm 2014.
Đơn vị bán hàng: CT TNHH Honda Hải Phòng
Mã số thuế: 02356647657
Địa chỉ: Số 35,Lê Hồng Phong Số tài khoản 3435456678
Điện thoại: 045378996872
Họ tên người mua hàng Nguyễn Thị Ngọc Anh
Tên đơn vị Công ty cổ phần quốc tế ASIA .
Cộng tiền hàng: 1.500.000.000đ Thuế suất GTGT: .10 % , Tiền thuế GTGT: 150.000.000đ Tổng cộng tiền thanh toán 1.650.000.000 …………
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ sawsu trăm năm mươi triệu đồng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)