Khi thực tập em đã thu thập được nhiều kiến thức thực tế về các phần hành kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán, ghi chép theo dõi hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp Bà
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀCÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HOA LÂM 5
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH HOA LÂM 5
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoa Lâm 5
PHẦN2: 8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOA LÂM 8
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 8
2.2Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 9
PHẦN 3: 12
KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠICÔNG TY 12
TNHH HOA LÂM 12
3.1 Kế toán vốn bằng tiền 12
3.2 Kế toán hàng tồn kho 41
3.3 Kế toán tài sản cố định 56
3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 73
3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 89
3.5.2 Doanh thu bán hàng 98
3.5.3 Chi phí quản lý kinh doanh 110
3.5.4 Xác định kết quả bán hàng 119
PHẦN 4 128
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOA LÂM 128
4.1Nhận xét chung về công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hoa Lâm 128
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hoà mình vào phát triển của nền kinh tế nước nhà cùng với sự thay đổi của đất nước, nền kinh tế nước ta cũng bước sang một trang mới, mở ra nhiều cơ hội mới, thách thức mới đó là nền kinh tế hội nhập WTO Đây là nền kinh tế thị trường cạnh tranh có sự điều tiết của nhà nước Một doanh nghiệp khi bước vào nền kinh tế này là đang thử sức mình trong cuộc chiến hàng hoá Có sự cạnh tranh gay gắt nhằm tạo thế đứng vững chắc cho mình trên nền kinh tế thị trường hàng hoá đó Nhưng để làm được điều đó là cả một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp Để có lợi nhuận tối đa thì mỗi doanh nghiệp phải xác định được mặt hàng sản xuất, phương thức sản xuất và thị trường tiêu mặt hàng đó Khi xác định được các yếu tố trên thì phải chú ý đến mẫu mã chất lượng sản phẩm
và phải đặt chúng lên hàng đầu, chất lượng có tốt, đảm bảo tiêu chuẩn mới tạo được niềm tin cho người tiêu dùng.
Quá trình thực tập rất quan trọng, giúp cho sinh viên khoa Tài chính - kế toán thu thập được những kiến thức thực tế rất hữu ích Để đạt được mục đích
đó, em đã lựa chọn Công ty TNHH Hoa Lâm để thực tập và tích lũy kiến thức thực tế Trong quá trình thực tập em đã được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình các
cô chú phòng Kế toán Khi thực tập em đã thu thập được nhiều kiến thức thực tế
về các phần hành kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán, ghi chép theo dõi hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
Bài viết của em gồm các phần sau:
Phần thứ I : Giới thiệu về Công ty TNHH Hoa Lâm
Phần thứ II: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hoa Lâm
Phần thứ III: Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Hoa Lâm
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀCÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN HOA LÂM 1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH HOA LÂM
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Hoa Lâm được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số
2602001031 ngày 25 tháng 10 năm 2005 Do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
Tên công ty :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOA LÂM
Tên giao dich :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOA LÂM
Trụ sở công ty :143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Điện thoại : 0313655599
Mã số thuế : 2800832402
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2602000992
1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi như máy in, vật tư ngành in)
+ Thiết kế hệ thống máy tính, Sản xuất và xuất bản phần mềm
+ Các dịch vụ hệ thống CAD/CAM, Tích hợp mạng cục bộ (LAN)
+ Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin
+ Tư vấn về máy tính và các dịch vụ khác liên quan về máy tính
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoa Lâm
Là một Công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính - máy in -thiết bị văn phòng với đội ngũ lao động cũng như việc tổ chức quản lý ở Công ty phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
+ Ban giám đốc: Là người ra quyết định tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác sản xuất kinh doanh, chỉ đạo việc có tính quyết định đến công việc thực hiện kế hoạch của Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Là nơi giúp Ban giám đốc điều hành việc tổ chức nhân sự, tìm kiếm những lao động có tay nghề và hợp với ngành nghề kinh doanh của đơn vị, bên cạnh đó phòng tổ chức hành chính còn phải tổ chức các hoạt động xã hội cho công nhân viên ở Công ty
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt thị trường, xác định nhu cầu, cơ cấu mặt hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn
Ban giám đốc
chuyển
phòng tổ chức
hành chính hoạch kinh Phòng kế
doanh
Phòng kế toán tài vụ
Trang 5+ Phòng kế toán tài vụ: Phụ trách về vấn đề tài chính kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm trước phòng giám đốc về các hoạt động tài chính kế toán, báo cáo hàng tháng, hàng quý lên Ban giám đốc để Ban giám đốc nắm bắt được tình hình tài chính, công tác kế toán cũng như tình hình hoạt động của Công ty và từng phòng ban, phòng tài vụ còn có nhiệm vụ làm các bảng lương, thanh toán lương và các phụ cấp cho công nhân viên trong Công ty.
+ Tổ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp ráp, cài đặt hệ thống máy vi tính - máy in - thiết bị văn phòng, hệ thống mạng LAN
+ Tổ vận chuyển: Có trách nhiệm nhận đúng và giao đủ tận nơi cho khách hàng.Ngoài những nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận thì các phòng ban, bộ phận đều có nhiệm vụ xây dựng phương án kinh doanh tham mưu cho chuyên môn thực hiện chức nằn giám sát và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 6TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOA LÂM
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Để phù hợp với sự quản lý của Công ty, việc hạch toán kế toán theo hình thức hạch toán nào cũng đã được Ban giám đốc cân nhắc ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức tập trung để thuận tiện cho việc kiểm tra và tổng hợp số liệu Cụ thể như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
+ Kế toán trưởng: Phụ trách thông tin tài chính kế toán Có nhiệm vụ tổ chức
toàn bộ bộ máy kế toán của công ty đảm bảo gọn nhẹ, có hiệu quả Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê định kỳ, đồng thời kiểm tra công việc của các kế toán viên
Kế toán trưởng
Kế
toán tổng hợp
Kế
toán tiền lương
Kế
toán vật tư
Kế
toán vốn bằng tiền
Thủ
Quỹ
Kế toán thanh toán
Trang 7+ Kế toán tổng hợp: Thu thập số liệu ở các bộ phận, tổ chức việc hạch toán và
phân bổ chi phí sản xuất tính giá thành Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, ghi sổ và lập báo cáo quyết toán
+ Kế toán tiền lương: Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp
số liệu lập bảng phân bổ tiền lương và các bảng trích theo lương cho đối tương liên quan Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan
+ Kế toán vật tư: Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình biến động sử dụng
NVL, tính giá nhập, xuất kho, cung cấp các thông tin NVL và công cụ dụng cụ theo yêu cầu quản lý Theo dõi tình hình thực hiện định mức vật tư
+ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình
hình biến động vốn bằng tiền của Công ty
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán liên quan tiến hành thu chi theo dõi
chặt chẽ các khoản thu chi Có nhiệm vụ báo cáo tình hình thu chi quỹ hàng ngày
2.2Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung
• Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Cái;
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký Đặc biệt;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Trang 8Sơ đồ 2.2: Trình tự sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm tra
Ghi định kỳ vào cuối tháng
2.3 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty thực hiện đầy đủ các thông tư nghị định mới quy định về hoạt động thu, chi, thanh toán; Hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa; Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương; Kế toán và quản lý chi phí, giá thành; Kế toán và quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ; Kế toán quản lý tài chính; Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
• Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 9Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế ghi trên hóa đơn mua hàng hóa
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Công ty đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc
• Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
kỳ hạch toán báo cáo kết toán: Công ty lập báo cáo kế toán theo năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng
Trang 10
PHẦN 3:
KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠICÔNG TY
TNHH HOA LÂM 3.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của công ty TNHH Hoa Lâm gồm: Tiển mặt, tiền gửi ngân hàng
3.1.1 Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công ty Tiền mặt tại quỹ của công ty không có ngoại tệ mà chỉ có tiền Việt Nam đồng, với một lượng tiền mặt nhất định được công ty tính toán định mức hợp lý để phục vụ kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán bằng tiền:
Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số hiện có, tình hình biến động của các loại tiền của công ty
3.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm:
- Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), thanh toán tạm ứng (04-TT), bảng thanh toán tiền tiền lương (02-TT), hợp đồng, biên lai thu tiền (05-TT) , bảng kiểm kê quỹ (07a-TT dùng cho VND và 07b-TT dùng cho ngoại tệ)
- Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT)
Mẫu chứng từ thực tế hạch toán tại công ty TNHH Hoa Lâm
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục)
- Biên lai thu tiền ( Phụ lục)
- Phiếu thu ( Phụ lục)
- Phiếu chi ( Phụ lục)
3.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VNDKết cấu:
Trang 11
- SDĐK : Số tiền mặt tồn đầu kỳ
- Số PS bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng quỹ tiền mặt
- Số PS bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt
Thu tiền do chủ mua hàng trả Mua TSCĐ
Rút TGNH về nhập quỹ Xuất tiền thanh toán nợ
Thu hồi các khoản nợ Xuất quỹ gửi vào NH
Thu khác
Trang 12- Sổ cái tài khoản tiền mặt
3.1.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán
Từ các chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính Tại công ty TNHH Hoa Lâm kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý số liệu; sau đó kế toán in ra
sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tài khoản liên quan
Chứng từ kế toán ( Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu
chi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ tiền mặt
Trang 13
3.1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 04/2013 tại công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau
1 Ngày 01/04/2013 chi tạm ứng tiền mua xăng dầu cho Nguyễn Văn Quân số tiền là 1.500.000đ căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng số 67
Nợ TK 141: 1.500.000
Có TK 1111: 1.500.000
2 Ngày 07/04/2013 bán laptop cho Vũ Hồng Hạnh thu tiền mặt với số tiền 15.290.000đ theo PT 98
Nợ TK 1111: 15.290.000
Có TK 5111: 13.900.000Có TK 33311: 1.390.000
Trang 14
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên –
Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: 03 - TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 01 tháng 04 năm 2013
Số: 67Kính gửi: Bà Cao Thị Thanh Vân Chức vụ: Giám Đốc
Tên tôi là: Nguyễn Văn Quân
Đia chỉ: VP Công ty
Đề nghị tạm ứng số tiền: 1.500.000đồng
Viết bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua xăng dầu
Thời hạn thanh toán:
Trang 15
PHIẾU CHI Số: PC00044
Ngày 01 tháng 04 năm 2013 Nợ TK 141
Có TK 111.1
Người nhận tiền: Nguyễn Văn Quân
Địa chỉ:Lái xe phòng kinh doanh
Lý do: Chi tiền tạm ứng mua xăng dầu
( Ký, họ tên)
Người lập phiếu
( Ký, họ tên)
Người nhận tiền
( Ký, họ tên)
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên –
Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: 02 - TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 16
PHIẾU THU Số: PT00098
Ngày 07tháng 04 năm 2013 Nợ TK 1111
Có TK 5111, 33311
Người nộp tiền: Vũ Hồng Hạnh
Địa chỉ: 17 Lương Khánh Thiện- Ngô Quyền - HP
Lý do: Bán Laptop
( Ký, họ tên)
Người lập phiếu
( Ký, họ tên)
Người nhận tiền
( Ký, họ tên)
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên –
Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: 01 - TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 1701/04 44 01/04 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
1111
1.500.000
1.500.00001/04 97 01/04 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Hải Phòng về nhập quỹ x x 11111121 200.000.000 200.000.000
1111 10.000.000 10.000.000
51133311
15.290.000
13.900.0001.390.000
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – TP.HP
Mẫu số: S03A- DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC)
Trang 18
28/04 51 28/04 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch
vụ truyền hình Hải Phòng x x 6421111 15.000.000 15.000.00029/04 52 29/04 Nộp tiền vào TK tại ngân hàng
cơ quan quản lý và mua thẻ BHYT x x 3381111 19.062.500 19.062.500
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Trang 19
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111Loại quỹ: Quỹ tiền mặtTháng 04/2013
- Số phát sinh trong kỳ
01/04 01/04 44 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
01/04 01/04 97 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Hải Phòng về nhập quỹ 1121 200.000.000 452.280.000
19/04 19/04 49 Thanh toán tiền điện thoại của
phòng kinh doanh
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – TP.HP
Mẫu số: S05B - DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC)
Trang 20
phẩm cho đại lý Thiên Hương28/04 28/04 51 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch
29/04 29/04 53 Nộp tiền BHXH, BHTN, KPCĐ cho
cơ quan quản lý và mua BHYT 338 19.062.000 76.508.000
- Cộng phát sinh trong kỳ 233.290.000 410.562.500
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Trang 21
SỔ CÁI Tài khoản : Tiền mặt
Số tài khoản : 111 Nãm 2013
Ngày
tháng Số hiệu Chứng từ Ngày Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối Số tiền Ghi chú
tháng
Trang số
STT dòng
- Số phát sinh trong kỳ
01/04 44 01/04 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
01/04 97 01/04 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Hải Phòng về nhập quỹ x x 1121 200.000.000
33311 15.290.000
19/04 49 19/04 Thanh toán tiền điện thoại của
25/04 50 25/04 Thanh toán tiền mua văn phòng
phẩm cho đại lý Thiên Hương
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – TP.HP
Mẫu số: S03B - DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC)
Trang 22
29/04 53 29/04 Nộp tiền BHXH, BHTN, KPCĐ cho
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Trang 23
3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi Ngân hàng của công ty có giá trị các loại vốn của công ty đang gửi tại Ngân hàng, kho bạc
Nguyên tắc quản lý tiền gửi Ngân Hàng tại công ty TNHH Hoa Lâm
Mọi giao dịch với ngân hàngđềuđýợc kế toán thanh toán viết UNC và có chữ ký của giámđốc và kế toán trưởng
Tài khoảnđýợctheo dõi riêng trên một quyển sổ ghi rõ nõi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch Phải kiểm tra đối chiếu nhằmđảm bảo số tiền gửi vào, rút ra
và tồn cuối kỳ khớpđúng với số tiền mà Ngân hàng quản lý, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàngđểđiều chỉnh kịp thời
Không đýợc phát lệnh chi có số tiền lớn hõn số dý tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Mọi khoản tiền mà Doanh nghiệp không sử dụngđềuđýợc gửi vào Ngân hàng, chỉ bảođảm tồn quỹ tiền mặttheo quy định chứng Mọi khoản thu, chi trên 20.000.000 đều phải chuyển khoản qua ngân hàng
3.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu tính lãi, của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, lệnh chuyển tiền…)
Mẫu chứng từ thực tế để hạch toán toán tiền gửi Ngân hàng tại công ty:
- Giấy nộp tiền ( Phụ lục)
- Giấy báo Có ( Phụ lục)
- Giấy báo Nợ ( Phụ lục)
3.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản tiền gửi Ngân hàng được kế toán công ty :
Số hiệu Tên Tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi VNDKết Cấu:
SDĐK: Số tiền gửi tại ngân hàng đầu kỳ
Số PSTK: - Bên Nợ: Phản ánh số TGNH phát sinh tăng trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh số tiền giảm trong kỳ
SDCK: Số tiền gửi tại ngân hàng cuối kỳ
Trang 24
Sơ đồ 3.2 : Hạch toán tiền gửi Ngân hàng
Xuất quỹ gửi vào NHVay ngân hàng Xuất tiền thanh toán nợ
Dùng tiền gửi mua TSCĐ Thu hồi các khoản nợ
Thu tiền do chủ các đại lý trả Rút tiền gửi về nhập tiền quỹ
Trang 25
3.1.2.3 Sổ sách sử dụng
Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung:
- Sổ tiền gửi Ngân hàng
- Sổ cái tài khoản tiền gửi Ngân hàng
3.1.2.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Từ các chứng từ là Giấy báo Có, giấy báo Nợ, Phiếu tính lãi ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính Tại công ty TNHH Hoa Lâm, kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISAđể xử lý
Chứng từ kế toán ( Giấy báo
Có, giấy báo Có, Phiếu tính
lãi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 112
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TGNH
Trang 26
số liệu; sau đó kế toán in ra sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng và sổ cái tài khoản tiền gửi Ngân hàng
3.1.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 04/2013 công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền gửi ngân hàng như sau:
1) Mua linh kiện máy tính của Công ty Hải Hà theo hóa đơn GTGT ngày
03/04/2013 thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng NNPTNT Hải Phòng với số tiền là 17.710.000đ chưa nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng
Nợ TK 156: 16.100.000Nợ TK 1333: 1.610.000
Có TK 331: 17.710.0002) 04/04/2013 Giấy báo nợ của Ngân hàng NNPTNT Hải Phòngvề việc thanh toán tiền cho Công ty Hải Hà ngày 03/04/2013
Nợ TK 331: 17.710.000
Có TK 1121: 17.710.000
Trang 27
3) Ngày 08/04 bán máy tính cho công ty xây dựng Vân Quý thu bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền 94.985.000đ đã nhận được giấy báo có của ngân hàng NN&PTNT Hải Phòng
Nợ TK 1121: 94.985.000
Có TK 511: 86.350.000Có TK 33311: 8.635.000
Trang 28
UỶ NHIỆM CHI (PAYMENT ORDER)
Ngày 03 tháng 04 năm 2013
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày03 tháng 04 năm 2013
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
LD/2013B.
Sè 0084465
Đơn vị bán hàng: Công ty Hải Hà
Địa chỉ: 190 Lạch Tray Lê Chân Hải Phòng
Số tài khoản : 39010000000067
Họ tên người mua hàng: Chị Nga
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tài khoản: 4211 01 001 771
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST : 2800832402
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bộ 2 loa và đệm Logitech Z323 cái 10 1.104.000 11.040.000
2 Loa máy tính Edifier M1350 cái 10 506.000 5.060.000
Tên đơn vị trả tiền (payer) : NHNN& PTNTHải Phòng
Số tài khoản (Account No) : 4211 01 001 771
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN& PTNT Hải Phòng
Chi nhánh (Branch) : Ngô Quyền, Tỉnh, TP (City,Pro): TP
Hải Phòng
Tên đơn vị nhận tiền (Beneficiary) : Công ty Hải Hà
Số tài khoản (Account No) : 39010000000067
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN&PTNT
Chi nhánh (Branch): Lê Chân.Tỉnh,TP (City,Pro) :TP.Hải
Phòng
Số tiền bằng chữ (Amountwords) : Mười bảy triệu bảy trăm
mười nghìn đồng
Trang 29
Đơn vị trả tiền ( Payer ) Ngân Hàng A ( Bank A )
Ghi sổ ngày ( Settlement number )
Ngân Hàng B ( Bank B )Ghi sổ ngày ( settlement number )
Kế toán
(Accountant)
Chủ tài khoản
(Accont Owner)
Kế toán
(Teller)
Trưởng phòng kếtoán
Tài Khoản Nợ (Debit Accont)
Tài Khoản Có (Credit Account):
…………
Số Tiền BằngSố :………… ( Amount in number )
Trang 30
Tên tài khoản Nợ:
NH Nông nghiệp & phát triển nông
thônTên Tài khoản Có :
Công ty TNHH Hoa Lâm
Số tiền viết bằng chữ:
Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn
đồng chẵnTrích yếu:
Chi trả tiền hàng cho Công ty Hải Hà
Nợ
Tài khoản: 4211 01 001 771
CóTài khoản : 39010000000067
Số tiền:17.710.000đ
Trang 32
Ngân hàng :Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng
GIẤY BÁO CÓ
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 04 năm 2013
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
LD/2006B.
Sè 0084465
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tài khoản : 4211 01 001 771 MST: 2800832402
Họ tên người mua hàng: Chị Kim
Tên đơn vị: Công ty Xây dựng Vân Quý
Địa chỉ: 07 Trường Chinh Kiến An Hải Phòng
Số tài khoản: 50110000003772 tại Ngân hàng đấu tư phát triển Kiến An Hải Phòng
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST : 2800551867
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
2 Loa máy tính Edifier M1350 cái 20 1.625.542 32.510.840
Trang 33
Ngày 08 tháng 4 năm 2013Tên tài khoản Có:
Công ty TNHH Hoa Lâm
:
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi tư triệu
chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn
Trích yếu:
Thu tiền bán máy tính cho công ty xây
dựng Vân Quý
CóTài khoản: 4211 01 001 771
Trang 34
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền - HP
tháng Số hiệu Chứng từ Ngày Diễn giải Đã ghi sổ cái dòng STT Số hiệu TK đối Số phát sinh
01/04 97 01/04 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập
quỹ tiền mặt
1121
200.000.000
200.000.00001/04 98 01/04 Bán máy tính cho công ty Vạn
33311
132.000.000
120.000.00012.000.00004/04 46 04/04 Chi trả tiền hàng cho Công ty
08/04 100 08/04 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
công ty Vân Quý
51133311
94.985.000
86.350.0008.635.00015/04 102 15/04 Thu tiền hàng của Công ty Tây
Trang 35
1331121
54.070.000
5.407.00059.477.0029/04 54 29/04 Thanh toán tiền lương cho công
29/04 52 29/04 Nộp tiền vào TK ngân hàng
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Trang 36
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT Hải Phòng
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 1121
chú
Số hiệu
Ngày
- Phát sinh trong kỳ
01/04 97 01/04 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập
quỹ tiền mặt
01/04 98 01/04 Bán máy tính cho công ty Vạn
phúc
5113331
04/04 45 04/04 Chi trả tiền hàng cho Công ty Hải
Hà
08/04 100 08/04 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
Công ty Vân Quý
15/04 102 15/04 Thu tiền hàng của Công ty Tây Hồ 131 206.250.000 465.525.000
15/04 103 15/04 Bán máy cho công ty Hồng Phúc 511,
3331
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền - HP
Mẫu số: S06- DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Trang 37
29/04 52 29/4 Thanh toán tiền lương cho công
nhân viên tháng 4
- Cộng phát sinh trong kỳ 1.047.235.000 334.374.500
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Đơn vị: Công ty TNHH Hoa Lâm
Địa chỉ: 143 Lê Lợi – P.Gia Viên – Q.Ngô Quyền - HP
Mẫu số: S03B - DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Trang 38
Năm 2013Tài khoản : Tiền gửi ngân hàng
STT dòng
- Số phát sinh trong kỳ
01/04 97 01/04 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập
quỹ tiền mặt
Hà
08/04 100 08/04 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
Công ty Vân Quý
33311 94.985.00015/04 102 15/04 Thu tiền hàng của Công ty Tây Hồ x x 131 206.250.000
33311
264.000.00029/04 54 29/4 Thanh toán tiền lương cho công
nhân viên tháng 4
Trang 39
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2013
Trang 40
3.2 Kế toán hàng tồn kho
3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
3.2.2 Tài khoản sử dụng
• Kế toán sử dụng TK 156 Kế toán chi tiết hàng hoá phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ hàng hoá
• Tài khoản cấp 2 :
TK 1561 : Giá mua hàng hóa
TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hóa
TK 1567 : Hàng hóa bất động sản
• Kết cấu tài khoản 156
• Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Để quản lý hàng tồn kho, công ty đãáp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: phương pháp theo dõi và phảnánh một cách thường xuyên và liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng hoá trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hay xuất Mối quan hệ giữa nhập, xuất và tồnđược thể hiện qua công thức :
Trị giá xuất trong kỳ
2 Phương pháp tính giá thành hàng tồn kho
Công ty áp dụngtheo phương pháp nhập trước, xuất trước: giảđịnh hàng tồn kho được mua trước thìđược xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thờiđiểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ, giá trị của hàng