Tổng Giám Đốc - Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát củaHội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị và trước pháp luật về
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3
1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ của công ty 4
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 5
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động 11
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 14
1.6 Hình thức tổ chức kỹ thuật ghi sổ kế toán 16
1.7 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây: .18 1.8 Thuận lợi, khó khăn ,định hướng phát triển trong tương lai của công ty 24
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ 26
A Lý thuyết về tài chính nói chung 26
I Khái niệm , chức năng của tài chính: 26
II Các báo cáo tài chính 27
B Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính công ty: 30
1.Tình hình tài sản của công ty 30
2 Phân tích, đánh giá cơ cấu nguồn vốn 33
3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh: 36
4 Đánh giá tình hình luân chuyển tiền tệ 40
5 Phân tích các tỷ suất tài chính: 42
PHẦN III: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẦN HÀNH HÀNG HÓA, VẬT TƯ TẠI ĐƠN VỊ 49
3.1 Tìm hiểu sổ theo dõi danh mục loại vật tư, hàng hóa: 49
3.2 Cách lập danh điểm vật tư hàng hóa: 51
3.3 Phương pháp tính toán xác định giá trị thực tế nhập, xuất vật tư hàng hóa: 53 3.4 Công tác kế toán chi tiết vật tư hàng hóa 54
3.5 Tìm hiểu công tác các nghiệp vụ xuất , nhập , kiểm kê hàng hóa vật tư và lập báo cáo thuế: 61
KẾT LUẬN 78
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh
tế, là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm Cũngnhư bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quátrình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu
về Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triểndoanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý
Để đạt được điều đó, vấn đề trước mắt là cần phải hạch toán đầy đủ, chínhxác vật tư, hàng hóa trong quá trình sản xuất vật chất, bởi vì đây là yếu tố cơbản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giáthành sản phẩm của doanh nghiệp Điều đó buộc các doanh nghiệp phải quantâm đến việc tiết kiệm vật tư, hàng hóa để làm sao cho một lượng chi phí vật tư,hàng hóa bỏ ra như cũ mà sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, mà vẫn đảm bảochất lượng, đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp đồng thời tiết kiệm được hao phí lao động xã hội
Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tếcông tác hạch toán vật tư, hàng hóa ở Công ty Cổ Phần Khuôn mẫu Hải thành
em xin viết đề tài " Đánh giá tình hình tài chính bán niên 2014 , thực trạng công tác kế toán vật tư, hàng hóa , thành phẩm tồn kho tại Công ty Cổ Phần
Khuôn mẫu Hải Thành
Bài báo cáo này gồm 3 chương :
Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I
Trang 3TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
a Giới thiệu khái quát về công ty.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÔN MẪU HẢI THÀNH
Tên giao dịch quốc tế: HAI THANH MOULDS JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: HADAKIM
Giấy phép kinh doanh số: 0201574283
Trụ sở chính:Số 301C cụm 6, Đông Khê, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
b Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần khuôn mẫu Hải Thành tiền thân là một xí nghiệp nhỏ đượcthành lập vào năm 1995 hoạt động dưới dạng 100 % vốn tư nhân sản xuất chủyếu là luyện, cán, kéo…kim loại Đến năm 1998 xí nghiệp được đổi tên thànhnhà máy cơ khí Hải Thành từng bước tiếp nhận cơ sở máy móc thiết bị của Nhàmáy cán thép Thái Nguyên và đi vào hoạt động ở mức cầm chừng
Đến ngày 23/09/2004 Nhà máy chính thức cổ phần hóa và đổi tên thànhCông ty cổ phần khuôn mẫu Hải Thành
Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cấpgiấy chứng nhận số 468/ĐKGD cho phép Công ty “ được đăng ký giao dịch cổ phiếutại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2008” với
mã chứng khoán HDK
Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch lần đầu tiên vào ngày 17 tháng 12năm 2008
1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ của công ty
a Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Trang 4- Chế tạo, lắp ráp hoàn chỉnh máy móc thiết bị, cụm thiết bị
- Luyện và đúc các sản phẩm bằng kim loại đen và kim loại màu
- Mua bán máy móc thiết bị, vật tưcác loại, nguyên liệu, vật liệu trong ngành cơkhí, luyện kim, xử lý các phế liệu kim loại, phân tích mẫu kim loại
- Cho thuê kho, bãi
b.Sản phầm dịch vụ chính cung cấp cho thị trường, phạm vi hoạt động:
Hoạt động kinh doanh của công ty là lĩnh vực chế tạo các sản phẩm cơkhí, chế tạo, lắp ráp, mua bán máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật liệu Luyện vàđúc các sản phẩm bằng kim loại đen và màu, tập trung vào các sản phẩm chínhnhư sau:
- Trục cán thép, con lăn dẫn thép, dao cắt, dàn cán thép, lò điện hồ quang, máycắt ép sắt vụn cung cấp cho ngành luyện cán thép
- Lô ép mía, lược bánh răng tam tinh…cung cấp cho ngành mía đường
- Trục cán, giá cán cung cấp cho ngành chế biến cao su
- Thân van, cánh van nước, van dầu các kích cỡ, pully, phôi khuôn dập, bánh xecầu trục, chi tiết máy xây dựng, chi tiết máy công cụ…cung cấp cho ngành cơkhí chế tạo
- Các sản phẩm gia công kết cấu hộp giảm tốc (5 HP đến 1000 HP), xilo và cácdạng thiết bị, cụm thiết bị hoàn chỉnh
c.Nhiệm vụ hoạt động của Công ty :
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội của ngành, đất nước, mục tiêu cuốicùng là: tạo việc làm cho người lao động, sinh lời cho vốn của cổ đông
- Mở rộng liên kết kinh tế của cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế, phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế thị trường, góp phần tíchcực vào việc tổ chức xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa
- Không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và tay nghề của cán bộ côngnhân viên chức để theo kịp sự đổi mới của đất nước
Trang 5- Bảo vệ môi trường giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụquốc phòng.Tuân thủ pháp luật, hạch toán báo cáo đúng đắn trung thực theo chế
độ nhà nước quy định
- Trong tương lai công ty tiếp tục mở rộng ngành nghề cũng như các lĩnh vực kinh doanh nhằm mở rộng phạm vi hoạt động
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
* Chi tiết cơ cấu bộ máy quản lí của công ty:
Trang 6* Chức năng từng bộ phận:
Đại Hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty vàPháp luật liên quan quy định
Đại hội đồng cổ đông hoạt động thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đôngthường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằngvăn bản
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
P KĨ THUẬ T
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
XƯỞNG ĐÚC
XƯỞNG GIA CÔNG
CƠ KHÍ
XƯỞNG GIA CÔNG KẾT CẤU
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 7Ban kiểm soát
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểmsoát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinhdoanh, quản trị và điều hành của Công ty
Tổng Giám Đốc
- Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát củaHội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng Giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của Công ty Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
- Chịu trách nhiệm về tổ chức, hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanhcủa Công ty với Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng phương án, đầu tư phát triểnCông ty dài hạn và hàng năm
- Tổ chức thực hiện dự án phát triển theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trịduyệt
- Thực hiện trực tiếp các hơp đồng kinh tế
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký.Giải quyết các khiếu nại về sản phẩm
Phó Tổng Giám Đốc sản xuất:
- Điều độ sản xuất
- Triển khai thực hiện công tác đầu tư
- Công tác thu mua phế liệu
- Chủ tịch Hội đồng lương sản phẩm Công ty
- Thay thế Tổng giám đốc khi Tổng giám đốc vắng mặt
Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật:
- Thay mặt Tổng giám đốc quản lý, tổ chức công tác kỹ thuật: Đúc thép, đúc gang, Gia công cơ khí, Cơ điện, Kết cấu, Xây dựng cơ bản, Sáng kiến sáng chế
Trang 8- Công tác an toàn vệ sinh lao động, và bảo hộ lao động nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn cho người và thiết bị Công tác huấn luyện An toàn Lao động.
- Dựa vào kế hoạch SXKD lập kế hoạch tài chính
- Tổ chức quản lý, hóa đơn chứng từ, thực hiện các qui định về tài chính, nghiệp vụ kế toán đúng quy định của nhà nước
- Huy động sử dụng hiệu quả nguồn vốn, quyết toán chính xác, kịp thời
- Báo cáo HĐQT, Tổng giám đốc và cơ quan nghiệp vụ về công tác tài chính kế toán theo qui định
- Báo cáo tài chính với các cơ quan bên ngoài kịp thời và đúng qui định
Phòng Tổ chức Hành chính:
- Tham mưu, triển khai các quyết định của Giám đốc:
- Công tác tổ chức lao động, nhân sự, quản lý hồ sơ cá nhân,tiền lương
- Công tác đào tạo, tuyển dụng,chế độ, chính sách
- Công tác hành chính văn thư, lưu trữ, trang thiết bị văn phòng
- Công tác nhà ăn, căng-tin
- Công tác Đội bảo vệ và Trạm y tế
- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản và an ninh nội bộ Công ty
- Phối hợp với địa phương và các đơn vị lân cận để bảo đảm an ninh khu vực
- Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy, tổ chức đội PCCC củaCông ty
- Triển khai việc huấn luyện phòng cháy nổ
- Tổ chức kiểm soát người, phương tiện vào ra Công ty
Trang 9Phòng Kế hoạch - kinh doanh:
- Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày, tháng, trình Tổng giám đốc Công ty
- Thống kê, báo cáo kết quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng ngày, tháng,quí, năm
- Giám sát việc thu mua, nhập và cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu đầy
đủ, kịp thời cho sản xuất
- Bảo đảm số lượng, chất lượng vật tư, nguyên nhiên liệu, thành phẩm lưukho
- Kiểm tra nội dung các hợp đồng kinh tế trước khi trình Tổng giám đốc
ký duyệt
- Quản lý phân phối phế phẩm, phế liệu xưởng đúc, xưởng Cơ khí trongviệc tái sửdụng.- Quản lý Đội xe, điều phối sử dụng hiệu quả các phương tiệnvận tải trong Công ty
- Thông báo KHSX và việc cung ứng các vật tư đã yêu cầu đến các đơn vị
- Giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tác nghiệp của các phânxưởng và các đơn vị liên quan trong Công ty
Trang 10thiết bị trọng yếu theo phân cấp và các điểm sự cố đột xuất.
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu các loại thiết bị trước khi nhập kho
Ban KCS ( Kiểm tra chất lượng sản phẩm ):
- Lập kế hoạch, tổ chức việc kiểm tra chất lượng sản phẩm thép gang đúc, , gia công cơ khí do Công ty sản xuất
- Đào tạo tay nghề cho nhân viên KCS
- Quản lý trang thiết bị thí nghiệm thuộc ban và bảo đảm tính hợp chuẩn, hợp pháp của các thiết bị đo
- Báo cáo kết quả giám sát chất lượng lên ban Tổng giám đốc và cung cấp
số liệu cho phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng kỹ thuật
Xưởng Đúc:
- Sản xuất thép gang đúc theo kế hoạch và lệnh sản xuất của Công ty
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
- Quản lý và sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng Tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa thiết bị trong xưởng theo phân cấp
- Tìm các giải pháp khắc phục tình trạng hư hỏng, thiết bị, tỷ lệ phế phẩm cao và giám sát việc thực hiện các giải pháp đó
- Tổ chức tốt việc bảo vệ các tài sản trong xưởng, công tác PCCC,
- Báo cáo số liệu sản xuất và tình hình thiết bị lên ban Tổng giám đốc và các phòng chức năng
Trang 11- Tổ chức tốt việc bảo vệ các tài sản trong phân xưởng, công tác phòng gian bảo mật, công tác PCCC.
Xưởng Gia công – Kết cấu :
- Gia công, sữa chữa các chi tiết, thiết bị, phụ bị kiện theo kế hoạch vàlệnh sản xuất của Công ty
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.
a Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
Công ty cổ phần khuôn mẫu Hải Thành được xây dựng với tổng diện tích
70.548 m2 tại khu công nghiệp phía nam cầu Bính, quận Hồng Bàng, TP HảiPhòng bao gồm 3 xưởng chính là: xưởng đúc, xưởng gia công cơ khí và xưởnggia công kết cấu Trụ sở chính của công ty đặt tại tòa nhà số 301C, cụm 6, ĐôngKhê, Phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Công ty đầu tư mua sắm các thiết bị hiện đại để kiểm tra chất lượng sảnphẩm như máy phân tích quang phổ, thiết bị soi kim tương, máy đo độ nhám bềmặt…
Ở mỗi phân xưởng đều được trang bị các loại máy móc đảm bảo nhu cầu sảnxuất:
Trang 12* Xưởng gia công kết cấu
* Thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm
THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Máy phân tích quang phổThiết bị soi kim tươngMáy đo độ nhám bề mặt
* Xưởng gia công cơ khí
THIẾT BỊ GIA CÔNG
Năng lực
Máy bào giường HES 1250 WxHxL 1400x1000x400
b.Lực lượng lao động trong công ty.
Số lượng người lao động trong Công ty bán niên 2014 là 237 người
- Tổng số lao động tiên tiến : 174 người đạt tỷ lệ 73,5 %
- Tổng số lao động tiên tiến & chiến sỹ thi đua : 202 người đạt tỷ lệ 85 %
- Chiến sỹ thi đua cơ sở: 28 người đạt tỷ lệ 11,5%
Bảng cơ cấu lao động phân theo trình độ:
Trang 13Bảng cơ cấu lao động trong công ty theo chuyên môn:
Trang 14- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển củaCông ty với mục tiêu tinh gọn Tuyển dụng, đào tạo nâng cao nghiệp vụcủa cánbộcông nhân viên để đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của Công ty
- Chủ động điều chỉnh chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng tương xứngvới chức danh, khối lượng công việc, kết quảcông việc của từng người để tiềnlương, tiền thưởng trở thành công cụ kích thích người lao động làm việc có hiệuquả, có trách nhiệm với công việc đồng thời tạo môi trường làm việc gắn bó cácthành viên trong Công ty
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc đóng BHXH, BHYT, BHTN và thỏa ước laođộng tập thể tại Công ty
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toánTSCĐ , công cụ dụng cụ
Kế toán công nợ
Thủquỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 15Kế toán trưởng:
Tổ chức và điều hành công tác kế toán tài chính, giám sát kiểm tra và xử
lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp các thông tin chính của công tythành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử lý và ra quyết định của giám đốc
Kế toán thanh toán:
Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày vàcuối tháng.Theo dõi các khoản tạm ứng
Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachúng từ, cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng
Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngânhàng…, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT, chênh lệch tỷ giá
Kế toán vật tư – hàng hoá :
Theo dõi tình hình nhập –xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá vềmặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty
Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp xuất – tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng,tình hình tăng, giảm,tồn kho các loại vật tư
nhập-Kế toán TSCĐ – Công cụ, dụng cụ
Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ.Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công
cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng
Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ gía trị công cụ, dụng cụ định kỳhàng tháng,quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấuhao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công
ty và chi nhánh
Kế toán công nợ:
Trang 16Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danhsách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trảđúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợchưa thanh toán.
Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổinợ,kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty
Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điềuhành hoạt động của Phòng TCKT sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các côngviệc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết
- Các sổ sách kế toán đều được sử dụng trên phần mềm kế toán, cho nên
Trang 17việc xử lý số liệu hết sức nhanh chóng, chính xác Tuy nhiên các số liệu kế toánkhông phải người nào cũng xem được, mỗi bộ phận kế toán có tên đăng nhập vàmật khẩu riêng chỉ có kế toán của bộ phận đó mới có thể vào được
Sơ đồ hạch toán hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự xử lý thông tin của phần mềm kế toán MISA
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 181.7 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:
1.7.1 Lập bảng phân tích :
1.7.2 Phân tích chi tiết:
Nhập dữ liệu vào máy
Sổ tổng hợp (Sổ cái TK)
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc
Trang 19là chỉ tiêu lương bình quân,tăng 28.55 % so với bán niên 2013, chỉ tiêu tăng ítnhất là chỉ tiêu lợi nhuận Cụ thể lợi nhuận bán niên 2014 là 4,612,454,779đ, đạt103.46% so với bán niên 2013 Thuế VAT phải nộp là chỉ tiêu giảm mạnh sovới bán niên 2013 , cụ thể thuế VAT phải nộp của doanh nghiệp bán niên 2013
là 822,099,275 đ, bán niên 2014 là407,436,938 đ, tương ứng giảm 50.44%
Như vậy nhìn chung so với bán niên 2013, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của bán niên 2014 là khả quan, tốc độ tăng doanh thu gần bằng tốc độ tăngchi phí
* Chỉ tiêu sản lượng:
Về sản xuất trong bán niên 2014 công ty đã thực hiện được 3,152.65tấn thép
và gang đúc tăng 498.89 tấn so với bán niên 2013 tương đương tăng 18.75 %
Mức tăng sản lượng này là do trong năm công ty đã Tập trung tăng cườngcho khâu thiết kế công nghệ đúc, theo hướng nâng cao chất lượng, giảm phếphẩm, giảm tiêu hao, hoàn thiện khâu lắp đặt và viết phần mềm cho số máy giacông cơ khí mới mua về để thiết bị hoạt động có hiệu quả Nắm bắt được tìnhhình và triển vọng khả quan của ngành thép, Công ty đã chủ động nghiên cứu vàxây dựng các chiến lược, phương án kinh doanh, mạnh dạn đầu tư đổi mới máymóc thiết bị, công nghệ sản xuất, đào tạo đội ngũ cán bộquản lý Cụ thể là trong
Trang 20năm Công ty đã thực hiện đầu tư một số hạng mục thiết yếu phục vụ sản xuấtnhằm nâng cao năng lực gia công cơ khí, đúc.
* Các chỉ tiêu tài chính :
+ Doanh thu :
Doanh thu của doanh nghiệp có sự tăng lên qua hai kì so sánh, cụ thể đãtăng từ 58,983,289,761 đồng bán niên 2013 lên71,531,290,450 đồng bán niên
2014 , tăng 21.27% tương đương tăng 12,548,000,689 đồng
Đạt được doanh thu ngày càng tăng là một trong các mục tiêu của doanhnghiệp Thương hiệu HADAKIM đã có uy tín trên thị trường trong và ngoàinước là điều kiện thuận lợi để công ty ổn định và phát triển trong thời gian tới.Hơn nữa ngành đúc luyện kim và gia công cơ khí đạt đến trình độ như công ty
sẽ thuận lợi về lâu dài Công ty đã chủ động mở rộng hoạt động, cụ thể là Công
ty đã xin điều chỉnh giấy phép kinh doanh mở rộng thêm lĩnh vực cho thuê khobãi, tận dụng kho bãi còn trống và liên doanh với Hiệp hội tấm lợp Việt Namlàm dự án xây dựng kho bãi cho thuê tại mặt bằng còn để trống chưa sử dụngđến
Như vậy, có thể đánh giá phương hướng phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trong năm là phù hợp với định hướng của ngành
Trang 21khiến cho khoản chi này chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu chi phí củacông ty.
+ Lợi nhuận :
Lợi nhuận- chỉ tiêu phản ánh và đo lường kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ Nó là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương ứngvới doanh thu đó trong một khoảng thời gian nhất định- một kỳ
Chỉ tiêu này cũng tăng lên đáng kể, cụ thể lợi nhuận trước thuế bán niên
2014 đạt 4,612,454,779 đồng tăng 3.46 % so với bán niên 2013 Trong năm, cảdoanh thu và chi phí đều tăng lên với mức tăng khá cao, tuy nhiên tốc độ tăngdoanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận vẫn tăng
* Chỉ tiêu lao động và tiền lương
+ Số lao động bình quân:
Số lao động bình quân của công ty bán niên 2014 giảm 6.69% so với bán niên
2013, tương ứng giảm 17 người Trong năm công ty tiến hành xây dựng và pháttriển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty với mục tiêutinh gọn Tuyển dụng, đào tạo nâng cao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên đểđáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của Công ty
+ Tổng quỹ lương:
Tổng quỹ lương của công ty được xác định như sau:
QL CT =∑ĐG CT SPi x SL SPi
Trong đó:
- QLCT: Tổng quỹ tiền lương của Công ty;
- ĐGCT SPi: Đơn giá tiền lương của Công ty đối với sản phẩm i Đơn giánày được Tổng Giám đốc xét duyệt hàng quý;
- SL SPi: Sản lượng của sản phẩm i sản xuất trong năm
Bán niên 2014 tổng quỹ lương của công ty là 28,320,552,000 đồngtăng19.95 % so với bán niên 2013 tương đương tăng 4,709,994,192 đồng
Trang 22Mức biến động tăng của tổng quỹ lương là do công ty mở rộng sản xuất,sản lượng tăng cao hơn so với bán niên 2013 đồng thời Ban giám đốc đã chủđộng điều chỉnh chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng tương xứng vớichức danh, khối lượng công việc, kết quả công việc của từng người để tiềnlương, tiền thưởng trở thành công cụ kích thích người lao động làm việc có hiệuquả, có trách nhiệm với công việc đồng thời tạo môi trường làm việc gắn bó cácthành viên trong Công ty.
+ Lương bình quân:
Tiền lương bình quân, số tiền trung bình mà mỗi người lao động trongcông ty nhận được bán niên 2014 là 9,958,000 đồng/người.tháng tăng 28,11% sovới bán niên 2013 tương đương tăng 2,211,754 đồng/người.tháng Điều nàychứng tỏ có sự cải thiện đáng kể trong đời sống người lao động của doanhnghiệp
+ Thuế TNDN :
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bán niên 2014 của công ty là345,934,109 đồng giảm 13.89% so với bán niên 2013 Nguyên nhân do: thuếsuất áp dụng với Công ty là miễn 03 năm kể từ năm 2007, giảm 50% số thuếphải nộp cho 07 năm tiếp theo kể từ năm 2010 đến hết năm 2016 và áp dụngmức thuế suất ưu đãi là 15% trong 12 năm kể từ năm 2007 (theo ưu đãi thuế
Trang 23TNDN theo quy định hiện hành dành cho lĩnh vực sản xuất luyện kim và ở trongkhu công nghiệp).Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp với thuế suất 25%.
Năm 2014 là năm thứ bảy Công ty có thu nhập chịu thuế nên có nghĩa vụnộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất chính vớithuế suất thuế 15% và được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp
Do tỉ trọng các loại doanh thu của 2 kì không giống nhau nên số thuế phải nộp
sẽ biến động khác nhau, cụ thể bán niên 2014 biến động giảm so vs bán niên
2013 trong khi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2014 là cao hơn
+Thuế khác
Thuế khác công ty phải nộp bán niên 2014 là 174,365,373 đồng, tăng60.69 % so với bán niên 2013 Các thuế khác công ty cổ phần khuôn mẫu HảiThành phải nộp bao gồm thuế xuất, nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân và thuếkhác
+ Nộp BHXH
Bán niên 2014, công ty phải nộp BHXH cho công nhân viên là430,880,937 đồng, bán niên 2013 là379,308,384 đồng, như vậy tăng51,572,553đồng hay 13.60%
Nguyên nhân của sự tăng lên này là do tổng quỹ lương của công ty tănglên Mặt khác đã có quyết định của Nhà nước về việc nâng cao mức lương cơbản cho cán bộ công nhân viên, do đó trong năm công ty tăng các khoản phụcấp, tiền tăng ca Tỷ lệ trích BHXH tăng lên do đó nộp BHXH cũng tăng lên
c, Kết luận:
Tóm lại, ta thấy rằng các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp đều tăng.Tình kinh doanh và tài chính của công ty tương đối tốt, các chỉ tiêu quan trọngnhư doanh thu và lợi nhuận đều tăng với tốc độ cao, các chỉ tiêu lao động tiềnlương cũng tăng, đời sống người lao động được nâng cao Doanh nghiệp làm ăn
Trang 24có lãi và tạo công ăn việc làm cho người lao động Doanh nghiệp cũng hoànthành nghiêm chỉnh và đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước Có được điều này là
do doanh nghiệp đã có những quyết định đầu tư đúng đắn, sự cố gắng lỗ lựctrong cả một năm Tuy nhiên, trong kỳ, doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt chi phí
và để nó tăng lên khá cao, làm giảm lợi nhuận đáng kể Doanh nghiệp cần kiểmsoát tốt chi phí, cắt giảm những khoản chi lãng phí và bất hợp lý
Công ty có thể áp dụng một số biện pháp:
- Có những chiến lược marketing thích hợp để quảng bá hình ảnh công ty
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh trong thành phố cũng như các tỉnhthành lân cận
- Thực hiện tốt và hợp lý công tác tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt hiệuquả để tăng nhiều lợi nhuận hơn
- Có những đãi ngộ tốt cho người lao động nhằm nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho họ để nâng cao năng suất lao động
1.8 Thuận lợi, khó khăn ,định hướng phát triển trong tương lai của công ty.
- Thương hiệu HADAKIM đã có uy tín trên thị trường trong và ngoàinước là điều kiện thuận lợi để công ty ổn định và phát triển trong thời gian tới.Hơn nữa ngành đúc luyện kim và gia công cơ khí đạt đến trình độ như công ty
sẽ thuận lợi về lâu dài
- Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám Đốc điều hành và toàn thể cánbộcông nhân viên đoàn kết nhất trí đồng lòng vượt qua khó khăn, xây dựng công
ty phát triển toàn diện, bền vững
- Công ty nhận được sự hỗ trợ có hiệu quả từ lãnh đạo Tổng Công TyThép Việt Nam
- Hoạt động chính của công ty là kinh doanh thép, các sản phẩm bằng kimloại đen, kim loại màu, nguyên liệu đầu vào phụ thuộc khá nhiều vào nguồn
Trang 25cung trên thế giới Tỷ trọng kim loại chiếm phần lớn trong sản phẩm bán ra củacông ty Vì thế giá cả sản phẩm đầu ra của Công ty phụ thuộc trực tiếp và giántiếp vào sự biến động của phôi thép, sản phẩm thép trên thị trường thế giới vàmột phần thị trường trong nước
- Nguồn phôi thép chủ yếu hiện nay là từ Trung Quốc, Nga, Ấn Độ tuynhiên giá cả biến động rất thất thường, nhất là trong giai đoạn kinh tế không ổnđịnh như hiện nay Ngoài ra thép cũng là một trong các nguyên liệu quan trọngnằm trong sự điều phối của Nhà nước và của Hiệp hội, vì thế giá cả nguyên liệunày cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi các chính sách của Nhà nước và Hiệp hội
- Bán niên 2014 tình hình kinh tế nói chung có nhiều diễn biến bất lợi,tình hình trong nước lạm phát, tuy lãi suất cho vay ở ngân hàng giảm, nhưng thịtrường giảm sức mua, làm giảm nhu cầu phụ tùng thiết bị của các khách hàngtrong nước và khách hàng xuất khẩu Ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty rất khó khăn
- Ngoài ra, bán niên 2014 giá điện, nước tăng, tiền thuê đất bắt đầu tănglàm tăng chi phí đầu vào của công ty
- Tập trung tăng cường cho khâu thiết kế công nghệ đúc, theo hướng nângcao chất lượng, giảm phế phẩm, giảm tiêu hao
- Hoàn thiện khâu lắp đặt và viết phần mềm cho số máy gia công cơ khímới mua về để thiết bị hoạt động có hiệu quả
- Tiếp tục làm tốt công tác điều độ giải quyết tiến độ hàng theo hợp đồngvới khách hàng
- Tiếp tục tìm kiếm nguồn hàng cho sản xuất, tăng doanh thu xuất khẩu
- Tìm kiếm cơ hội liên doanh liên kết mở rộng phạm vi kinh doanh củaCông ty
Trang 26PHẦN II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ
A Lý thuyết về tài chính nói chung
I Khái niệm , chức năng của tài chính:
1 Khái niệm tài chính :
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, nhữngmối quan hệ này nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp
Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp:
Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp
từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, cácdoanh nghiệp phân phối như sau:
- Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanhnhư chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chiphí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi)
- Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau:
Bù đắp các chi phí không được trừ
Trang 27 Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông
Phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp
Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này thôngqua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất - kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh
Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và thường xuyêntrong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
II Các báo cáo tài chính
1 Mục đích của việc lập báo cáo tài chính
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,công nợ , nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp trong kì hoạt động đã qua và những dự đoán trongtương lai
Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc đề ra cácquyết định về quản lý , điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặcđầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu
tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai cảu doanh nghiệp
2 Nội dung cơ bản các báo cáo tài chính
a Bảng cân đối kế toán:
* Mục đích, ý nghĩa của BCĐKT.
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) : là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tạimột thời điểm nhất định
Trang 28Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơcấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vàoBCĐKT kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN.
* Nội dung của BCĐKT.
BCĐKT là hình thức biểu hiện của phương pháp cân đối tổng hợp kế toán,đồng thời là báo cáo kế toán chủ yếu nhất, dùng tiền để biểu thị toàn bộ vốn kinhdoanh và nguồn vốn kinh doanh ( hai mặt thể hiện của tài sản trong đối tượng kếtoán ở DN ) tại thời điểm lập báo cáo
Như vậy, BCĐKT phản ánh khái quát tài sản của DN dưới hình thái giá trị,phản ánh tài sản của DN ở trạng thái tĩnh, là thời điểm cuối kỳ kế toán Tại thờiđiểm này người ta giả thiết chu kỳ SXKD đã kết thúc, tài sản của DN ngừnghoạt động
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
* Nội dung của BCKQKD.
BCKQKD dùng để phản ánh thu nhập, chi phí và xác định kết quả của toàn
bộ các hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của DN sau thời kỳ báo cáo( báo cáo này được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán), nhằm để xác định đượclợi nhuận thực tế trong kỳ và tính toán được thuế thu nhập DN phải nộp trongkỳ
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm dòng tiền ra và dòng tiềnvào Khi bạn có lượng tiền vào nhiều hơn lượng tiền ra, bạn sẽ có được khoản
dự trữ tiền mặt Điều này sẽ giúp bạn trang trải cho những khoản thâm hụt trong
Trang 29tương lai, mở rộng kinh doanh và làm cho những người cho vay cảm thấy yêntâm về tình hình kinh doanh của bạn.
Dòng tiền vào:
Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ: -Lãi tiền gửi từ ngân hàng
-Lãi suất tiết kiệm và đầu tư
-Đầu tư của cổ đông
Dòng tiền ra:
-Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô hoặc các công cụ
-Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày
-Chi mua tài sản cố định – máy tính cá nhân, máy móc, thiết bị văn phòng,…-Chi trả lợi tức
-Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các thuế khác
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tìnhhình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thểtrình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tìnhhình hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng,các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 30B Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính công ty: 1.Tình hình tài sản của công ty
a Khái quát chung:
- Tài sản là toàn bộ lực lượng vật chất mà doanh nghiệp sử dụng trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản trong doanh nghiệp gồm 2 loại: tàisản cố định và tài sản lưu động
- Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất, là một trong những loại tài sản
có giá trị lớn được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời và thường thì các loại tài sản này có chu
kì sử dụng trong dài hạn Tài sản cố định được phân thành bất động sản và độngsản Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắnliền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Cáctài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định Độngsản là những tài sản cố định không phải là bất động sản
- Tài sản lưu động là đối tượng lao động chỉ dùng được trong một chu kỳsản xuất Đó là tổng thể nói chung tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và những khoản
có thể chuyển ngay thành tiền mặt, như thương phiếu, v.v
- Trong doanh nghiệp có nhiều loại tài sản khác nhau để có thể sử dụng mộtcách tốt nhất có hiệu quả cao thì cần có 1 cơ cấu tài sản hợp lý Để đạt được cơcấu hợp lý, doanh nghiệp cần phải xác định được cơ cấu tài sản hiện tại, từ đóxác định được những bất hợp lý và đưa ra giải pháp điều chỉnh
- Tài sản của doanh nghiệp là bộ xương cho toàn bộ hệ thống hoạt động củadoanh nghiệp, là cơ sở cho thấy quy mô và khả năng sản xuất của doanh nghiệp
Do đó, cần phải xác định cơ cấu của tài sản của đơn vị
- Việc nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện ởbảng:
b Lập bảng phân tích:
Trang 31c.Phân tích chi tiết:
Nhìn vào bảng phân tích tình hình tài sản của công ty Cổ phần khuôn mẫuHải Thành cuối cuối kì so với đầu kì, ta thấy tổng tài sản của công ty cuối kì sovới đầu kì tăng 2,269,715,645 đồng, tức là tăng 3.88% Để hiểu rõ hơn về sựthay đổi này, chúng ta phải đi sâu xem xét các nhân tố gây nên biến động củatổng tài sản trong cuối kì
a Tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn vào thời điểm đầu kì là 43,418,577,560 đồng chiếm74.17 % tổng tài sản của công ty; cuối cuối kì là46,491,396,920 đồng chiếm76.45 % tổng tài sản của công ty Như vậy, ta thấy tài sản ngắn hạn của công tytăng cả về quy mô và tỉ trọng ,tương ứng với 3,072,819,360 đồng, tức là tăng7.08 % Sự biến động tăng trên là dosự biến động của các khoản mục trong tàisản ngắn hạn, cụ thể như sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền:
Đầu kì là 7,060,809,554 đồng chiếm tỷ trọng là 12.46%, cuối kì là4,486,115,700 đ chiếm 7.38% tổng tài sản Nghĩa là, khoản mục vốn tiền và cáckhoản tương đương tiền của cuối kìso với đầu kì đã giảm 2,574,693,854 đồngtức là giảm 36.46% Sự biến động giảm cả về tỷ trọng và giá trị theo thời giancủa chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền là biểu hiện không tốt , giảmkhả năng thanh toán tức thời cho công ty Nguyên nhân do sự giảm đi của mụctiền mặt và tiền gửi ngân hàng,trong kỳ doanh nghiệp còn nhiều khoản phải thucủa khách hàng chưa thu được với số tiền lớn trong khi phải chi nhiều để dự trữvật tư, hàng hóa để phục vụ cho sản xuất
+ Các khoản phải thu ngắn hạn:
Đầu kì là 18,732,036,732 chiếm 32 % tổng tài sản, cuối kì là19,607,799,264 đồng chiếm 32.24 % tổng tài sản Như vậy, các khoản phải thucủa cuối kì so với đầu kì tăng 875,762,532 đồng, tức là tăng 4.68 % Biến độngtăng về tỷ trọng và biến động tăng theo thời gian của chỉ tiêu này là một điều
Trang 32chưa tốt, chứng tỏ công ty đã làm chưa tốt công tác thu hồi các khoản phải thungắn hạn Công ty cần duy trì và củng cố thêm nhiều nỗ lực trong công tác thu
nợ để giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều.Mặc dù việc mua bán chịu
có thể củng cố thêm mối quan hệ với khách hàng nhưng công ty cần đốc thúcthu hồi nợ để tránh tổn thất không đáng có cũng như đảm bảo nguồn tài chínhphục vụ cho sản xuất kinh doanh
+ Hàng tồn kho:
Đầu kì là 17,073,405,737 đồng chiếm 29.16 % tổng tài sản, cuối kì là21,516,041,091 đồng chiếm 35.38 % tổng tài sản, tức là cuối kì so với đầu kìtăng 4,442,635,354 đồng tương đương tăng 26.02% Trong kỳ, công ty tiến hànhmua thêm nhiều vật tư, hàng hóa dự trữ cho sản xuất, và chủ yếu là do giá trị sảnxuất kinh doanh dở dang cuối kỳ cũng tăng lên so với đầu kỳ làm giá trị hàngtồn kho tăng lên
+ Tài sản ngắn hạn khác:
Đầu kì là 552,325,537 đồng chiếm tỷ trọng 0,94 %, cuối kì là 881,440,865đồng chiếm tỷ trọng là 1.45%, tăng 59.59 % tương đương tăng là329,115,328đồng Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của khoản thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ trong năm
Qua phân tích phần tài sản ngắn hạn, ta thấy ít nhiều những hạn chế củacông ty như việc chưa làm tốt công tác thu hồi nợ ngắn hạn làm gia tăng sự tácđộng của việc chiếm dụng vốn,.Từ đó Công ty phải có những biện pháp, giảipháp duy trì sự tiến bộ và khắc phục dần dần những khó khăn hiện tại
b.Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn đầu kì là 15,122,769,570 đồng chiếm 23.93 % tổng tàisản, cuối kì là 14,319,665,855 đồng chiếm 23.55 % tổng tài sản, giảm 5.31%tương đương là 803,103,715 đ Sự biến động giảm này chủ yếu là do sự biếnđộng giảm của khoản mục tài sản cố định
Trang 33+ Tài sản cố định hữu hình giảm nhẹ Nguyên nhân là do trong kỳ công
ty thanh lí nhượng bán một số tài sản cố định Điều này có thể ảnh hưởng khôngtốt cho công ty Công ty cần đầu tư thêm vào tài sản cố định để có thể mở rộngsản xuất, đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt trên thịtrường, phục vụ tốt hơn cho sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý
2 Phân tích, đánh giá cơ cấu nguồn vốn
a Khái quát chung:
- Vốn được lập từ các quỹ hoặc đi vay, cơ cấu nguồn vốn thể hiện tính ổnđịnh tài chính của doanh nghiệp
- Nguồn vốn là một chỉ tiêu không thể bỏ qua khi nghiên cứu về một doanhnghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ bên ngoài hoặc đượctích luỹ từ bên trong doanh nghiệp
- Để đảm bảo luôn luôn có đủ lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh với hiệu quả kinh tế cao, rủi ro thấp thì đoanh nghiệp phải chủ độngtìm kiếm mọi nguồn vốn có thể huy động, phân tích, so sánh rủi ro tín dụngcũng như so sánh chi phí sử dụng vốn từ các nguồn để có phương án sử dụngthích hợp Để làm được như vậy, trước hết đoanh nghiệp phải biết tình hìnhnguồn vốn của mình
- Việc nghiên cứu sự biến động cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thểhiện ở bảng sau:
b Lập bảng phân tích:
Trang 34c Phân tích chi tiết
Nhìn vào bảng phân tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần khuônmẫu Hải Thành, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối kì là 60,811,062,775đồng so với đầu kì tăng 2,269,715,645, tức 3.88 % Sự biến động tăngtrên làchủ yêu là do sự biến động tăng của nợ phải trả, để tìm hiểu sự ảnh hưởng củacác biến động đến nguồn vốn ta lần lượt xem xét như sau:
* Nợ phải trả:
Đầu kì, nợ phải trả là 19,642,741,947 đồng chiểm 33.55% tổng nguồnvốn, cuối kì là23,044,111,922 đồng chiếm 37.89 %, tăng 17.32 % tương đươngtăng 3,401,369,975 đồng Do công ty không có nợ dài hạn nên sự biến động tăngnày là do sự tăng lên của khoản mục nợ ngắn hạn Cụ thể là:
+ Vay ngắn hạn là 7.098.902.000 đồng chiếm 12,13% tổng nguồn vốn
đầu kì; cuối kì thì khoản này là 8,333,515,000 đồng chiếm 13.70% tổng nguồnvốn; tăng 1,234,613,000 đồng tương đương tăng 17.39 % Điều đó là do công ty
đã vay ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam chi nhánh HảiPhòng để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phải trả cho người bán:Đầu kìlà 4.230.092.092 đồng chiếm 7,23% tổng
nguồn vốn, trong khi cuối kì là 7,131,201,443đ , chiếm tỷ trọng 11.73 % tổngnguồn vốn Biến động tăng đột xuất của khoản mục này là do công ty mua chịuvật tư, hàng hóa từ nhà cung cấp của công ty cổ phần thép miền Bắc và chưathanh toán phí thiết kế cho Công ty tư vấn và thiết kế luyện kim
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Đầu kì là 141.539.336 đồng,
cuối kì là 223,787,223 đ, như vậy cuối kì tăng thêm 82,247,887 đồng tươngđương tăng 58.11 % tuy tốc độ tăng cao nhưng vì chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong tổng nguồn vốn là 0,37% nên mức độ ảnh hưởng của khoản mục này đếnnguồn vốn là không đáng kể nguyên nhân công ty kinh doanh trong lĩnh vựcđược Nhà nước ưu tiên về mức thuế suât thu nhập doanh nghiệp và thuộc nhómdoanh nghiệp được miễn giảm thuế theo thông tư 140 của Bộ Tài Chính
Trang 35+ Phải trả người lao động: Cuối kìlà 4,234,197,966 chiếm 6.96 % tổng
nguồn vốn, giảm 30.38% so với đầu kì tương đương giảm -1,847,822,002 đồng.Mức giảm này chủ yếu là do công ty đã thực hiện giảm lương cho người laođộng do làm ăn chưa hiệu quả
+ Người mua trả tiền trước:Đầu kì là 1.507.734.443 đồng chiếm 2,58%
tổng nguồn vốn,cuối kì là 2,251,086,172 đồng chiếm 3.70 % tổng nguồn vốn,tăng 49.30 % tương đương tăng 743,351,729 đồng Việc người mua trả tiềntrước là khoản giúp công ty có thêm vốn sản xuất nhằm tránh những khoản đivay không đáng có cho quá trình đầu tư mặc dù đó là khoản công ty đi chiếmdụng của đơn vị khác
+ Chi phí phải trả: Đầu kì là 92,870,999 đồng chiếm 0,16%, cuối kì là
16,200,000 đồng chiếm 0,03% giảm 76,670,999 đồng , do trong kì doanhnghiệp chưa có hoạt động sửa chữa lớn nào
Các khoản nợ phải trả khác do chiếm tỷ trọng rất nhỏ chưa đến 1% tổngnguồn vốn, mức biến động không nhiều
* Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm bốn thành phần đó là vốn đầu
tư của chủ sở hữu, quỹ đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính và lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối Trong khi đó, vốn đầu tư không thay đổi vẫn ở mức26.000.000.000 đồng, chỉ có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là thay đổi nhiềunhất Biến động của lợi nhuận chưa phân phối có ảnh hưởng đến kết cấu củanguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu trong đầu kì là38.898.605.183đồng chiếm 66,45% trong tổng nguồn vốn, cuối kì là37,766,950,853 đồng chiếm 62.11% tổng nguồn vốn Như vậy, nguồn vốn chủ
sở hữugiảm 2.91% tức là giảm 1,131,654,330 đồng Nguồn vốn chủ sở hữu cuôi
kì giảm so với đầu kì 2.91% chủ yếu do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm từ6.545.508.183 đồng đầu kì xuống 4,435,678,853 đồng vào cuối kì, chứng tỏcông ty kinh doanh khônghiệu quả Nhìn vào cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở
Trang 36hữu đã có sự thay đổi chưa tốt Tuy nhiêncơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng cao hơn so với khoản nợ phải trả (đầu kì nợ phải trả là 33.55% và nguồnvốn chủ sở hữu là 66.45% còn cuối kì nợ phải trả là 37.89% và nguồn vốn chủ
sở hữu là 62.11%) chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của công ty
Trong hai kì ngoài vốn chủ sở hữu thì vốn của công ty chủ yếu được huyđộng từ vay nợ cũng đã có xu hướng tăng lên cả về lượng số và tỷ trọng Trongtổng số vốn được huy động từ vay nợ thì vay ngắn hạn từ các ngân hàng thươngmại chiếm chủ yếu Công ty không có các khoản vay hay nợ dài hạn nào cả
3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
a Khái quát chung:
- Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời cũng như tình hình thựchiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kếtoán
- Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sảnxuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thu, tình hình chi phí,thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Đồngthời, kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới Nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khácnhau
- Từ các thông tin trong báo cáo kết quả kinh doanh, công ty tiến hành sosánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm để thấy được sự biến động cả về mặtlượng số và tỷ trọng của các chỉ tiêu Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự biếnđộng để có giải pháp trong tương lai
b Lập bảng phân tích
Trang 37c Phân tích chi tiết
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bán niên 2014ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng so với bán niên
2013 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty bán niên 2014là4,266,520,670 đồng, bán niên 2013 là 4,056,531,717 đồng, tăng209,988,953đồng hay 5.18% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng cho thấy bán niên2014công ty đã thực hiện tốt hoạt động kinh doanh Điều này do biến động cácyếu tố sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụbán niên 2014là 71,531,290,450
đồng, bán niên 2013 là 58,983,289,761 đồng, tăng 12,548,000,689 đồng haytăng 21.27% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do công ty làm tốtcông tác tiêu thụ sản phẩm, Ban giám đốc công ty luôn đánh giá cao công tácMarketing- khách hàng qua việc chú trọng công tác phát triển nguồn hàng ngoàithị trường chính là phụ tùng thiết bị ngành luyện cán thép , hướng trọng tậm vàolàm hàng xuất khấu với đối tác Nhật Bản và Đức , lợi thế của công ty là có uytín trên thị trường giúp cho doanh nghiệp nhận được những đơn đặt hàng mới
+Doanh thu tài chính cũng có xu hướng tăng Bán niên 2014, doanh thu tài
chính là74,536,746 đồng, bán niên 2013 là67,422,659 đồng, tăng 7,114,087đồng hay 10.55 % Doanh thu hoạt động tài của công ty bao gồm lãi tiền gửikhông kỳ hạn và lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
+ Giá vốn hàng bánbán niên 2014là58,746,279,108 đồng, bán niên 2013 là
50,227,646,401 đồng, tăng 8,518,632,707 đồng hay16.96 % Giá vốn hàng bántăng chủ yếu là do giá vốn từ thành phẩm đã tiêu thụ, giá vật tư đã tiêu thụ vàgiá vốn dịch vụ đã cung cấp chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ
+ Chi phí tài chínhbán niên 2014 là 193,919,499 đồng, bán niên 2013 là
158,663,768 đ , tăng35,255,731 đồng hay 22.22 % so với bán niên 2013 Việctăng chi phí tài chính là do công ty chưa trả nợ gốc khoản vay ngắn hạn trongbán niên 2014 của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Trang 38+Chi phí bán hàngbán niên 2014là 961,528,338 đồng , tăng 138.01 % so với
bán niên 2013 tương đương tăng557,535,109 đồng Biến động tăng này chủ yếu
là do tăng chi phí vật tư, hàng hóa bao bì
Chi phí quản lý doanh nghiệp bán niên 2014 là6,601,280,778 đồng, bán niên
2013 là 4,163,509,926 đồng, tăng 2,437,770,852 đồng hay 58.55% Chi phí nàytăng do bán niên 2014, các chi phí khác dịch vụ mua ngoài tăng lên đáng kể dogiá điện, nước tăng,…
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: nhìn vào bảng phân tích ta
thấy thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bán niên 2014là 345,934,109 đồng,bán niên 2013 là 401,717,379 đồng, giảm 55,783,270 đồng tương đương giảm13.89 %
Nguyên nhân do: thuế suất áp dụng với Công ty là miễn 03 năm kể từ năm
2007, giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo kể từ năm 2010 đến hếtnăm 2016 và áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 15% trong 12 năm kể từ năm
2007 (theo ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành dành cho lĩnh vực sảnxuất luyện kim và ở trong khu công nghiệp) Thu nhập từ các hoạt động khácphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%
Năm 2014 là năm thứ bảy Công ty có thu nhập chịu thuế nên có nghĩa vụnộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất chính vớithuế suất thuế 15% và được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp
Do tỉ trọng các loại doanh thu của 2 kì không giống nhau nên số thuế phảinộp sẽ biến động khác nhau, cụ thể bán niên 2014 biến động giảm so vs bán niên
2013 trong khi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2014 là cao hơn
+ Lợi nhuận sau thuế của công ty bán niên 2014đạt 4,266,520,670 lớn hơn
bán niên 20135.18% tương đương209,988,953 đồng, điều này làm cho lãi cơbản trên cổ phiếu bán niên 2014đạt 1,641 đồng/cổ phiếu tăng 81 đồng/cổ phiếu
so với bán niên 2013
Trang 39* Xét về % theo doanh thu thuần
+ Ta thấy % theo doanh thu thuần của chỉ tiêu “ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” 6 tháng đầu năm 2013 là 100.04 % , 6 tháng đầu năm 2014 là121.32 % ,có thể thấy tình hình thực hiện chỉ tiêu này 6 tháng đầu năm 2014không tốt bằng 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2013 bỏ ra 100,04 đồngdoanh thu bán hàng thu về 100 đồng doanh thu thuần, 6 tháng đầu năm 2014 bỏ
ra 121.32 đồng doanh thu bán hàng thu về 100 đồng doanh thu thuần.Nguyênnhân do sự tăng lên của các khoản giảm trừ
+ % theo doanh thu thuần của chỉ tiêu “ giá vốn hàng bán” 6 tháng đầunăm 2013 là 85.15 %, 6 tháng đầu năm 2014 là 82.64% ; tình hình thực hiện chỉtiêu này 6 tháng đầu năm 2014 tốt hơn, tức là bỏ ra 82.64 đồng vốn thu về 100đồng doanh thu, 6 tháng đầu năm 2013 phải mất 85.19 đồng Có thể thấy được
lỗ lực của công ty trong cải tến sản phẩm giảm giá vốn hàng bán
+ % theo doanh thu thuần của chỉ tiêu “Chi phí quản lí doanh nghiệp” 6tháng đầu năm 2013 là 7.06 % , 6 tháng đầu năm 2014 là 9.29 % Tức để có 100đồng doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2014 cần 9.29 đồng chi phí quản lídoanh nghiệp , 6 tháng đầu năm 2013 cần 7.06 đồng Có thể thấy tình hình thựchiện chỉ tiêu này 6 tháng đầu năm 2014 không tốt bằng 6 tháng đầu năm 2013Qua phân tích ở trên, ta thấy công ty cổ phần khuôn mẫu Hải Thành đều códoanh thu tăng từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính vàhoạt động khác Điều này cho thấy sự cố gắng của toàn công ty đã mang lại hiệuquả mà biểu hiện rõ nhất là lợi nhuận tăng Tuy nhiên đi cùng với đó chi phí củacông ty trong năm cũng tăng theo làm giảm lợi nhuận, công ty cần có nhữngbiện pháp để cắt giảm những khoản chi lãng phí và bất hợp lý để ngày càng pháttriển và mang lại lợi ích cho lao động trong công ty