1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác tổ CHỨC kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ

69 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời các thông tin có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp cho nhà quản lý có thể đa ra các qu

Trang 1

Lời mở đầu

Cũng nh tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lợi nhuận luôn đợc đặt lên hàng đầu , để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp phải cố gắng không ngừng cho ra thị trờng các sản phẩm mới giảm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng và mở rộng thị trờng tiêu thụ thúc đẩy quá trình sản xuất đ-

ợc liên tục và thực hiện quá trình tái sản xuất

Một trong nững cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý

và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Việc xác

định đúng đắn chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi mới Vì vậy kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời các thông tin có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp cho nhà quản lý có thể đa ra các quyết định đúng đắn

để duy trì cũng nh phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà em đã đi sâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán đồng thời kết hợp với những kiến thức đã đợc học tại trờng, đặc biệt là đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của cô Trịnh Thu Trang, em đã hoàn thành đợc báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Nội dung báo cáo bao gồm :

Phần 1 : Khái quát chung về công ty

Phần 2 : Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của Công ty

Phần 3 : Khảo sát các phần hành kế toán áp dụng tại Công ty

Trang 2

Phần I : Những vấn đề chung về Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

1.Sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà đợc thành lập từ năm 1992 tiền thân là công ty giấy Thái Bình chuyên sản xuất giấy phục vụ học sinh Do nhu cầu phát triển nắm bắt yêu cầu thực tế của thị trờng và ngành cơ khí công

ty đã chuyển hớng sang sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí Sản phẩm chính của công ty là máy móc thiết bị phục vụ cho ngành giấy

Từ năm 200-2002 từ một cơ sở sản xuật nhỏ với diện tích gần 100m2 nhà xởng , số công nhân ít ỏi trên chục ngời Năm 2002 sản xuất công ty phát triển cơ sở xởng sản xuất đợc mở rộng, đội ngũ cán bộ và công nhân viên của công ty đợc đào tạo và tuyển cho tăng gấp ba lần so vơí ban đầu Sản phẩm ban đầu chỉ là những máy kẻ vở công ty đã đầu t mở rộng sản xuất máy in Flexo và cũng chính từ đây giám đốc cùng đội ngũ công nhân viên của công ty đã khẳng định đợc thơng hiệu băng chất lợng sản phẩm của mình

Bằng sự sáng tạo và dày công nghiên cứu Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà vinh dự đạt giải nhất tại hội thi sáng tạo khoa học tỉnh Thái Bình năm

2004 Năm 2005 sản phẩm máy in cuốn Flexo của công ty đã đạt giải nhì cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam ( Vifotex năm 2005 ) Thật tự hào công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà là công ty đầu tiên và cũng là công ty duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công máy in Flexo Máy của công ty sản xuất ra có thể thay thế đợc hàng nhập khẩu nhng giá chỉ bằng 1/3 giá máy nhập khẩu

Không chỉ dừng lại ở máy in cuốn Flexo năm 2008 công ty đã mở rộng quy mô sản xuất cho ra đời thêm nhiều sản phẩm cơ khí khác nhằm phục vụ cho ngành giấy vở mà còn phục vụ cho ngành gạch ốp lát , dây chuyền tráng men phục vụ cho ngành sành sứ

Cho tới nay tổng số công nhân viên của công ty lên đến 500 ngời mức lơng bình quân la 4.200.000 đồng/ngời/ tháng , 100% cán bộ công nhân

Trang 3

viên đợc tham gia BHYT , BHXH đầy đủ tạo điều kiện cho anh em công nhân yên tâm công tác

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên chịu ảnh hởng rất lớn dới tác

động của giá cả đặc biệt là các nguyên liệu đầu vào

2.Nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

2.1.2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh của công ty

Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí sản phẩm chính của công ty là máy móc phụ tùng phục vụ ngành giấy vở Sản phẩm đòi hỏi có độ chính xác cao, đáp ứng nhu cầu của nhiều loại giấy có độ giầy mỏng khác nhau

Bên cạnh đó công ty còn cung cấp cá sản phẩm phục vụ ngành sành

sứ và dây chuyền ốp lát

Các sản phẩm đợc sản xuất ra đợc kiểm tra rất chặt chẽ từ vòng thiết

kế đến khâu gia công lắp đặt chạy thử Các sản phẩm trớc khi đợc xuất ởng đều đợc tiến hành chạy thử, kiểm tra hoàn tất

x-2.1.3Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ

Quy trình sản xuất công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 5

2.2Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Giám đốc là ngời điều hành trực tiếp của công ty

- Phòng kỹ thuật có chức năng thiết kế , kiểm tra bản vẽ, giám sát

Giám đốc

Quản

đốc

Phó quản

Tổ tạo phôi

Tổ máy

Tổ sơn

Tổ lắp ráp

Trang 6

- Phòng kế toán có chức năng trong việc thiết lập kế hoạch sử dụng

và quản lý nguồn tài chính của công ty , phân tích các hoạt dộng kinh tế , tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế dộ quản

lý của nhà nớc

- Quản đốc và phó quản đốc có trách nhiệm triển khai , giám sát chỉ

đạo sản xuất dới xởng sản xuất theo đúng tiến độ đảm bảo hoàn thành kế hoạch của công ty, chịu trách nhiệm điều hành công việc cũng nh chất lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho

- Phân xởng sản xuất có 5 tổ sản xuất tham gia sản xuất trực tiếp tại xởng của công ty Các tổ đợc phân công cụ thể hoàn thành từng công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm Mỗi tổ đều có tổ tr-ởng , tổ phó và các tổ viên

Mỗi phòng ban , mỗi tổ sản xuất đều có chức năng và nhiệm vụ riêng tuy nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra một tập thể đoàn kết xây dựng công ty ngày càng phát triển vững mạnh

Trang 7

Phần II : Tìm hiểu chung về công tác tổ chức kế Toán tại công ty tnhh cơ khí quốc hoà

2.1Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

đợc mô tả bằng sơ đồ sau :

Kế toán trởng

- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật kế toán , tài chính trong

đơn vị kế toán

- Tổ chức điều hành phòng kế toán theo đúng quy định

- Lập báo cáo tài chính

Kế toán thanh toán

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về lao động , thời gian lao động, kết quả lao động , tính lơng , BHXH các khoản phụ cấp ,

Kế toán

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Trang 8

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp tình hình thu chi tiền mặt, chuyển khoản nợ, đảm bảo đáp ứng kịp thời phục vụ hết mọi hoạt

động của công ty

- Tập hợp và kiếm soát chứng từ trứơc khi thu chi và thanh toán

- Cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý công ty

Kế toán sản xuất

- Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm , vận dụng các phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất của công ty

- Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang , tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành , tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các tổ sản xuất , kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm

- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan , tính toán phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tnhs giá thành sản phẩm đợc nhanh chónh khoa học

- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm , phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Trang 9

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật amngt in phản ánh nghiệp vụ kinh tế , tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trởng đơn

vị quy định Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh là đúng mới đợc ghi

sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bớc sau

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế , tài chính vào chứng từ

- Kiểm tra chứng từ kế toán

- Ghi sổ kế toán

- Lu trữ và bảo quản chứng từ kế toán

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Trang 10

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

Giải thích sơ đồ

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra , đợc dùng làm căn cứ ghi sổ ,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đựoc dùng

để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng , phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , tính ra tổng số phát sinh nợ , tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ , thẻ kế toán chi tiết ) đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh

có của tất cả các bang cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng

số phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d nợ và tổng số d

có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số

d trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản trên bảng tổng hợp chi tiết

2.3Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng

2.3.1Các chính sách kế toán chung

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính

Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01 năm kế toán, kết thúc vào

Trang 12

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp kê khai thơng xuyên

Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.3.2Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh

tế tài chính theo nội dung kinh tế

Hệ thóng tài khoản của công ty áp dụng bao gồm các tài khoản cấp 1, cấp 2 tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khảon ngoài bảng cân

đối kế toán thêo quy định

2.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép hệ thống và lu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế , tài chính đã phát sinht heo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian

có liên quan đến công ty

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tạp hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các khoản tổng hợp Cuối kỳ kế toán khoá sổ cộng số phát sinh , rút ra số d của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối

kế toán

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để dăng ký tổng số tiền của tất cả các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian Cuối kỳ cộng số phát sinh để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân đối

2.3.4Hệ thống báo cáo tài chính

Trang 13

Báo cáo tài chính tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của công ty , tình hình

và kết quả hoạt đọng sản xuất , kinh doanh của công ty trong một năm tài chính

Cung cấp các thông tin kinh tế , tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của công ty , đánh giá tình hình tài chính của công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tơng lai

Thông tin của báo cáo tái chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý , điều hành sản xuất kinh doanh

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đợc áp dụng theo các biểu mẫu đợc ban hành theo QĐ 48/2006 QĐ- BTC

Báo cáo tài chính của công ty bao gồm :

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN )

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 -DNN )

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN)

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)

Trang 14

Phần III : Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

3.1Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dới hình thức tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán của các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t hàng hoá để sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và

là một bộ phận của vốn lu động Mặt khác vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô lợi dụng mất mát Do vậy , việc sử dụng vốn bẳng tiền phải tuân thủ cá nguyên tắc chế độ quản lý chặt chẽ

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

- Biên lai thu tiền

- Bản kiểm kê quỹ tiền mặt

- Sổ cái TK 111 là sổ tổng hợp dung cả năm ,phản ánh số phát sinh

Nợ , Có , số d của tng tháng và cả năm của tiền mặt

Trang 15

Đối với TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Chứng từ sử dụng :

- Giấy báo có , giấy báo nợ

- Uỷ nhiệm thu , uỷ nhiệm chi

TK 111có 3 tài khoản cấp 2 :

- TK 1111 tiền Việt Nam : phản ánh tình hình thu chi , thừa , thiếu , tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu

- TK 1112 Ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu , chi , thừa , thiếu , điều chỉnh tỷ giá , tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam

- TK 1113 Vàng bạc , kim khí đá quý : phản ánh giá trị vàng bạc , khi khí quý , đá quý nhập , xuất , thừa thiếu , tồn quỹ tiền mặt

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Tk 112 có 3 tài khoản cấp 2 :

Trang 16

3.1.3 Quy trình hạch toán quỹ tiền mặt

- Căn cứ chứng từ gốc , kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ đồng thời vào sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt Sau đó ,kế toán tiến hành vào

sổ cái TK 111 Cuối kỳ đối chiếu số phát sinh TK 111

- Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền mặt , căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế tóan lập phiếu thu , chi tiền mặt Sau khi kế toán tr-ởng kiểm duyệt , phiếu này sẽ đợc chuỷên cho thủ quỹ , thủ quỹ có nhiệm

vụ phản ánh số tiền thực tế vào phiếu thu rồi vào sổ quỹ , cuối ngày chuyển cho kế toán ghi sổ

- Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền , thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi đã có chữ ký kế toán trởng và giám đốc để chi tiền Căn cứ vào số tiền thực chi , thủ quỹ vào sổ quỹ , cuối ngày chuyển chứng từ cho kế toán để ghi sổ

Ví dụ : Phiếu thu , phiếu chi

Mẫu số: 01TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

Họ, tên ngời nộp tiền: Phạm Thị Thuỳ Linh

Địa chỉ: Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Lý do nộp: Rút tiền gửi nhập quỹ

Số tiền: 40.000.000 đồng Viết bằng chữ: Bốn mơi triệu đồng chẵn./

Trang 17

Mẫu số: 02TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Quốc Hoà

Địa chỉ: Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Lý do chi: Thanh toán tiền lơng tháng 6/2010

Số tiền: 175.459.095 đồng Viết bằng chữ: Một trăm bảy lăm triệu bốn trăm năm chín ngàn không trăm chín lăm đồng./

Kèm theo: Tiền mặt và 01 Bảng thanh toán tiền lơng

Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) Kế toán trởng(Ký, họ tên) Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Căn cứ vào chứng từ gốc đã lập (Phiếu thu, phiếu chi) kế toán đồng

thời ghi sổ chi tiết tiền mặt và lên bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng

Trang 18

Chøng tõ ghi sæ sè 139 Ngµy 31 th¸ng 7 n¨m 2010

KÌm theo mét b¶ng kª tæng hîp chøng tõ gèc B¶ng kª tËp hîp chøng tõ gèc

Sæ c¸i tµi kho¶n 111 (TrÝch sæ c¸i TK111 th¸ng 7/2010)

3.1.4 Quy tr×nh h¹ch to¸n tiÒn göi ng©n hµng

LËp biÓu(Ký, hä tªn)

KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)

Trang 19

- Căn cứ chứng từ gốc , kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ đồng thời vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng Sau đó , kế toán tiến hành vào sổ cái TK 112 Cuối ký khoá sổ cái , lập bảng đối chiếu

số phát sinh TK 112

- Khi ngân hàng gửi giấy báo Có , giấy báo Nợ , kế toán tiến hành định khoản , lập chứng từ ghi sổ , sau đó vào các sổ sách có liên quan : sổ chi tiết tiêng gửi ngân hàng , sổ tiền gửi ngân hàng và sổ cái TK 112

Chứng từ để hạch toán tiền gửi ngân hàng là Uỷ nhiệm chi, Giấy báo

Tên TK: Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện Nam Huy

Tại ngân hàng: Vietcombank Việt Nam

Số tiền: 370.661.484 đồng Bằng chữ: Ba trăm bảy mơi triệu sáu trăm sáu mốt ngàn bốn trăm tám t đồng /

Nội dung: Thanh toán tiền mua thiết bị điện

Giấy báo có

Ngày 08/07/2010

Số chứng từ: 068 J633 6330

Ngời trả tiền: Công ty TNHH in và bao bì Bảo Tiến

Ngời hởng: Công ty TNHH cơ khí Quốc Hoà

Số TK: 0211 0000 34931 tại VCB Thái Bình

Số tiền: 495.000.000 đồng Bằng chữ: Bốn trăm chín lăm triệu đồng chẵn./

Nội dung: Công ty TNHH in và bao bì Bảo Tiến trả tiền mua máy cắt cuộn điện tử

Giao dịch viên

(Ký, họ tên)

Phòng nghiệp vụ(Ký, họ tên)

Trang 20

C¨n cø vµo Uû nhiÖm chi, vµ GiÊy b¸o cã kÕ to¸n ph¶n ¸nh vµo sæ chi tiÕt tiÒn göi ng©n hµng vµ lËp b¶ng kª chøng tõ gèc cïng lo¹i

KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)

Tõ b¶ng kª tæng hîp chøng tõ gèc cuèi th¸ng kÕ to¸n lËp chøng tõ ghi sæ

KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)

Trang 21

Sæ tiÒn göi ng©n hµng : ( trÝch sæ tiÒn göi ng©n hµng th¸ng 7/2010 )

PhÝ chuyÓn tiÒn vay tr¶

81 1 PhÝ chuyÓn tiÒn vay tr¶ trung t©m Nam Huy 635 11.000

Trang 22

68 22 PhÝ chuyÓn tiÒn tr¶ An Ph¸t 635 27.500

PhÝ chuyÓn tiÒn vay tr¶

26/7 171 26/7 Nép tiÒn vµo tµi kho¶n 111 25.000.000

Trang 23

Sæ c¸i tµi kho¶n 112 :TrÝch sæ c¸i TK112

-PhiÕu nhËp kho , phiÕu xuÊt kho, ho¸ d¬n gi¸ trÞ gia t¨ng, biªn b¶n kiÓm nghiÖm vËt t thÎ kho

- TK 152 : Nguyªn vËt liÖu

- TK 153 : C«ng cô dông cô

Trang 24

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất thủ kho ghi số lợng vật liệu thực nhập , thực xuất vào thẻ kho Sau đó thủ kho gửi lên cho phòng kế toán các chứng từ nhập , xuất đã đợc phân loại sẵn , theo từng NVL - CCDC

- Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết NVL -CCDC để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho NVL - CCDC theo cả hai chỉ tiêu giá trị và

số lợng Cuối kỳ kế toán cộng sổ chi tiết NVL - CCDC kiểm tra

đối chiếu với thẻ kho , kế toán phải tiến hành lập bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn kho từng NVL- CCDC

- Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để vào chứng từ ghi sổ và sổ cái

Tk 152 , TK 153

Khi nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Thủ kho căn cứ hoá đơn GTGT của bên bán kiểm nhập hàng để lập phiếu nhập kho Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho , hoá đơn GTGT

để tiến hánh hạch tóan , ghi sổ TK 152 Khi hàng về đến kho , kế toán lập biên bản kiểm nghiêm vật t trớc khi nhập kho

Phiếu nhập , phiếu xuất kho Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu ( Bảng kê tính giá )

Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu Bảng tổng hợp

Nhập xuất tồn nguyên vật liệu

Trang 25

Đơn vị:

CÔNG TY TNHH C¥

KHÝ quèc hoµ Ngày 30 tháng 07 năm 2010PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 02 - VTBan hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC Số: 187

Quyển số: 35

Họ và tên người giao: Nguyễn Tiến

Theo HĐ số 102 ngày 30/07/2010 của công ty Có TK 131: 14.072.727

Nhập tại kho: ông Nguyễn Văn Hưng

Yêu cầu

Thực xuất

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho

(Ký,đóng dấu,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 26

Khi xuÊt kho nguyªn vËt liÖu , c«ng cô dông cô

KÕ to¸n tÝnh gi¸ xuÊt kho theo ph¬ng ph¸p nhËp tríc xuÊt tríc Khi xuÊt kho , kÕ to¸n lËp phiÕu

Đơn vị:

CÔNG TY TNHH c¬

khÝ quèc hoµ PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02 - VT

Ngày 31 tháng 07 năm 2010 Ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC Số: 187

Quyển số: 35

Họ và tên người nhận: Nguyễn Văn

Lý do xuất: xuất kho sản xuất Có TK 152

Xuất tại kho: ông Trần Văn Quát

Yêu cầu Thực xuất

Viết bằng chữ: tám triệu hai trăm hai mươi nghìn một trăm sáu mươi tám đồng.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho

(Ký,đóng dấu,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 28

CÔNG TY TNHH SỔ CÁI

C¬ khÝ quèc hoµ Tên tài khoản : Nguyên vật liệu

Số hiệu tài khoản: TK 152

CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 29

C¥ khÝ quèc hoµ Ngày 12 tháng 07 năm 2010

14 12/07 Xuất kho công cụ dụng cụ

Phục vụ sản xuất 627 153 59.474.729 Phục vụ quản lý 642 153 3.304.000

Trang 30

CÔNG TY TNHH SỔ CÁI

C¬ khÝ quèc hoµ Tên tài khoản : Công cụ dụng cụ

Số hiệu tài khoản: TK 153

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Trang 32

-TK 214: Hao mòn TSCĐ.

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

3.2.4.Quy trình luân chuyển chứng từ.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ đồng thời vào Sổ theo dõi TSCĐ, vào Bảng tính và phân bổ khấu hao, vào Sổ chi tiết TK 627, TK 641, TK 642 Sau đó vào Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214

*Kế toán tăng, giảm TSCĐ.

-Khi phát sinh tăng TSCĐ, kế toán lập Biên bản giao nhận TSCĐ làm căn cứ ghi sổ và thẻ TSCĐ

-Khi phát sinh giảm TSCĐ, kế toán lập Biên bản thanh lý,nhượng bán; Hợp đồng thanh lý,nhượng bán làm căn cứ để ghi sổ và thẻ TSCĐ

Ngày 12/07/2010,Công ty mua máy in Flexo nguyên giá 127.660.000 đồng, VAT 10%

Trang 33

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P

Liên 2: Giao cho người mua Số: 000012 Ngày 12 tháng 07 năm 2010

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH c¬ khÝ quèc hoµ

Mã số thuế: 1000214363

Địa chỉ: Côm c«ng nghiÖp Phong Phó TP Th¸i B×nh

Điện thoại: (0363) 646383

Họ tên người mua hàng : Ông Nam

Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại Hải Ninh

Mã số thuế: 0700234412

Địa chỉ: Tiên Hiệp - Duy Tiên - Hà Nam

Hình thức thanh toán: tiền mặt

Tổng cộng tiền thanh toán: 140.426.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số  phát sinh - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 10)
Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
Bảng k ê tổng hợp chứng từ gốc (Trang 20)
Bảng phân bổ tiền lơng, bhxh, bhyt, kpcđ quý 3 năm 2010 - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
Bảng ph ân bổ tiền lơng, bhxh, bhyt, kpcđ quý 3 năm 2010 (Trang 44)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN (Trang 68)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN - CÔNG tác tổ CHỨC kế  TOÁN tại CÔNG TY TNHH cơ KHÍ QUỐC HOÀ
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w