1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV

85 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng lýluận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty cổ phần KHV, em

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do lựa chọn đề tài

Trong cơ chế mới với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập,

tự chủ trong các doanh nghệp càng cao hơn Mỗi doanh nghiệp phải năng động sángtạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảotoàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy cácdoanh nghiệp phải nhận thức được vị trí quan trọng của khâu tiêu thụ sản phẩm, hànghoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanhnghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước

Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đúng đắn KQKD nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Dovậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bánhàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác đểđưa ra quyết định kinh doah đúng đắn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng lýluận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán

tại công ty cổ phần KHV, em đã chọn đề tài báo cáo thực tập “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV” để nghiên cứu và viết

chuyên đề của mình

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu:

- Để vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố

và nâng cao những kiến thức đã học

- Tìm hiểu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổphần KHV nhằm đưa ra những đánh, giá nhận xét về thực trạng công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

- Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

Trang 2

2.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

cổ phần KHV

- Thời gian: Số liệu thu thập của năm 2014

3 Đối tượng nghiên cứu

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

- Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổphần KHV

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu trên cơ sở phương pháp lý luận duy vật biệnchứng, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, luận giải, thống kê để đánh giá,phân tích các thông tin, số liệu và tình hình thực tế

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty cổ phàn KHV

Chương 3: Một số biện pháp hoàn tiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công ty cổ phàn KHV

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm bán hàng

- Bán hàng: là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

thương mại Nó chính là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Đây là quá trình chuyển hóa từ hình thái vốn sản phẩm, hànghóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc trong vốn thanh toán

1.1.1.2 Khái niệm giá vốn hàng bán

- Giá vốn hàng bán: phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ,

đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuấtkho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thuthì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xácđịnh kết quả

- Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho:

+ Phương pháp nhập trước –xuất trước

+ Phương pháp nhập sau- xuất trước

+ Phương pháp tính giá đích danh

+ Phương pháp bình quân gia quyền

1.1.1.3 Khái niệm doanh thu bán hàng

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,

phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo nguyên tắc bán hàng, khi xác nhận doanh thu phải xác nhận thời điểm ghi nhậndoanh thu:

+ Doanh thu được ghi nhận trước thời điểm thu tiền

Trang 4

+ Doanh thu được ghi nhận trong thời điểm thu tiền.

+ Doanh thu được ghi nhận sau thời điểm thu tiền

Song để doanh thu bán hàng được ghi nhận phải thỏa mãn tất cả cả 5 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hay quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định các chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.4 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

- Các khoản giảm trừ doanh thu: phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ vào tổng

doanh thu trong năm

1.1.1.5 Khái niệm kết quả bán hàng

- Kết quả bán hàng: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng

với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN)

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 5

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì không một doanh nghiệpnào hoạt động đơn lẻ Nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều đối tượng khác như: cácdoanh nghiệp bạn, các nhà đầu tư, Nhà nước… đặc biệt là khách hàng Các đối tượngnày quan tâm đến kết quả kinh doanh của nhau để từ đó đưa ra những quyết định cólợi nhất cho mình Kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng luôn là công cụ đắc lực trong hệ thống các công cụ quản lý để cungcấp thông tin phục vụ các đối tượng này

Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho phépdoanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình làkinh doanh có lãi hay không… để từ đó điều chỉnh lại kế hoạch kinh doanh và đưa racác chiến lược kinh doanh mới như: Có nên chuyển hướng kinh doanh hay không, cónên mở rộng quy mô kinh doanh hay không hoặc có nên tung ra thị trường loại sảnphẩm mới hay không…

Từ số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, Nhà nước

sẽ thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp từ đóđưa ra các công cụ, chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối đểđưa nền kinh tế phát triển tốt hơn

Còn các nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu tư… sẽ dựa vào những con số do

kế toán cung cấp để nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ choviệc đưa ra các quyết định kinh doanh của mình ví dụ như có nên tiếp tục quan hệ làm

ăn với doanh nghiệp hay không, có nên cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp haykhông ?

Qua những phân tích trên đây, ta thấy được mục đích của kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng là xử lý, cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượngkhác nhau để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Đó chính là vai trò quantrọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại

- Căn cứ theo địa điểm bán hàng: Bán hàng lưu động và bán hàng tại cửa hàng, quầyhàng

Trang 6

- Căn cứ theo quy mô bán phân thành: bán buôn và bán lẻ

- Căn cứ theo sự sở hữu hàng hóa: bán hàng tự sản tự tiêu, bán hàng mua lại, bán hàngqua trung gian môi giới, đại lý

- Căn cứ theo hình thái của hàng hóa: bán hàng hóa, bán dịch vụ, bán giấy tờ có giá trị

- Căn cứ theo loại hàng hóa hiện tại hay tương lai: bán hàng hiện có và bán hàng sẽ có

- Căn cứ theo hình thức cửa hàng: bán hàng tại một cửa tiệm chuyên doanh, bán hàngtại siêu thị, bán hàng tại trung tâm thương mại, bán hàng tại các cửa tiệm tạp hóa, báchhóa, bán hàng tại các sạp chợ

- Căn cứ theo đối tượng mua: bán cho người tiêu dùng, bán cho khách hàng côngnghiệp, bán cho khách hàng thương nghiệp, bán xuất khẩu

1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

- Phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng: Phương thức bán hànggửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng phương thức bên giao đại lý,

ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi ngườibán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lýthì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại

lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản

Trang 7

chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyềnkiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao chongười mua Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phảitrả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt: Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và được kháchhàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt: Khách hàng sau khi mua hàng không thanh toántrực tiếp bằng tiền mặt mà chấp nhận thanh toán bằng các hình thức thanh toán khácnhư chuyển khoản tiền gửi, séc, ủy nhiệm chi …

- Thanh toán bù trừ: Là việc chỉ thanh toán phần chênh lệch giữa các giao dịch mua vàcác giao dịch bán có cùng cặp tiền tệ hoặc cùng một loại tiền tệ của nhiều cặp tiền tệkhác nhau, cùng ngày giá trị thanh toán giữa các ngân hàng với đối tác khách hàng Đểthanh toán bù trừ, ngân hàng và đối tác khách hàng giao dịch phải có thỏa thuận thanhtoán bù trừ bằng văn bản riêng

- Thanh toán đổi hàng: Là việc chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng hàng hóa của haibên khi đã được hai bên thỏa thuận đồng ý trong hợp đồng giao dịch

1.2 Lý luận tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theodõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

Trang 8

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện các nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phốikết quả

1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt, phiếu chi tiền mặt

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng

- TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa,dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổngcông ty

- TK 521: “Chiết khấu thương mại” là khoản tiền người bán giảm giá niêm yết chongười mua,do người mua mua hàng với số lượng lớn

Trang 9

- TK 531: “Hàng bán bị trả lại” là số sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại.

- TK 532: “Giảm giá hàng bán” là khoản tiền người bán giảm giá cho người mua dosản phẩm hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách

1.2.3.2 Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh giá vốn

- TK 632: “Giá vốn hàng bán” phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ,lao vụ, đã thực sự tiêu thụ trong kỳ Ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụngkhi xuất kho hàng bán và tiêu thụ, khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác địnhdoanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàngbán để xác định kết quả

- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất kinhdoanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của cáchoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đ[n vịsản xuất hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ

- TK 155: “Thành phẩm” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loạithành phẩm của doanh nghiệp

- TK 156: “Hàng hóa” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp

- TK 157: “Hàng gửi bán” dùng để phản ánh giá trị sản phẩm ,hàng hóa đã gửi hoặcchuyển đến cho khách hàng; hàng hóa, sản phẩm gửi bán đại lý,ký gửi Hàng hóa,sảnphẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; trị giá dịch vụ đã hoànthành bàn giao cho người đặt hàng , người mua hàng chưa được chấp nhận thanh toán

1.2.3.3 Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh chi phí

- TK 641: “Chi phí bán hàng” (CPBH) là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gói sản phẩm,bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hóa…

- TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của

cả doanh nghiệp

Trang 10

1.2.3.4 Nhóm tài khoản thuế

- TK 1331: Thuế giá trị gia tăng đầu vào

- TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- TK 3333: Thuế xuất khẩu

- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 3339: Các khoản lệ phí khác

1.2.4 Kế toán chi tiết

1.2.4.1 Phương pháp thẻ song song

- Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toánthẻ song song thường có đặc trưng chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều cầngiám sát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đốichiếu thường xuyên

- Sơ đồ ghi thẻ song song

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi thẻ song song

- Trình tự ghi chép:

+ Ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến hành theochỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

Trang 11

+ Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toan chi tiết để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất do thủkho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ Cuối tháng, sau khi xácđịnh được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiếttheo chỉ tiêu giá trị.

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năngkiểm tra của kế toán

1.2.4.2 Phương pháp sổ đối chiều luân chuyển

- Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat

động vừa, chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từ nhập xuấtkhông quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điềukiện ghi chép, theo dõi hàng ngày

Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 12

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi một lần vào cuốitháng).

- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho vàphòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong côngtác quản lý

1.2.4.3 Phương pháp sổ số dư

- Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặctrưng: chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phântán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toánkhông đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải có chuyênmôn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xáctrung thực

Trang 13

- Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ số dư

- Trình tự ghi chép

+ Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn sử dụng

sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này do kế toán lập cho từngkho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì kế toán chuyển sổ

số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất trong tháng và tính ra sốlượng tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻ kho Căn cứ vào số liệu này đểghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá

+ Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép trên thẻ khocủa thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán và tiến hành hoàn thiệnphân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toán tổng hợp giá trị của chúng theo từngnhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất hàng hoá rồi căn cứ vào số liệutrên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất

Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêu giátrị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này được đối chiếu với

số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau

Trang 14

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi một lần vào cuốitháng).

- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho vàphòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong côngtác quản lý

1.2.5 Kế toán tổng hợp

1.2.5.1 Kế toán bán hàng

a, Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có Tk 155,156: xuất kho thành phẩm hàng hóa

Có TK 154: Xuất trực tiếp không qua kho

- Phản ánh doanh thu bán hàng:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 111, 112: Doanh thu bằng tiền đã thu

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111,112: doanh thu bằng tiền đã thu

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: doanh thu bán hàng+ Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp:

Trang 15

Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng

Có TK 3331, 3332, 3333: thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,thuế

tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu phải nộp

b, Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán

(1)Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Khi gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa, thành phẩm cho đơn

vị nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Khi hàng hoá gửi đi bán và dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng được xácđịnh là đã bán trong kỳ:

+ Nếu hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131, 111, 112: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 16

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụĐồng thời phản ánh giá trị giá vốn của số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong

bộ, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán (Giá vốn)

Có TK 155: Thành phẩm; hoặc

Có TK 156: Hàng hóa

Định kỳ, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra do đơn vị cấp dưới lập chuyển đến để lập Hóa đơn (GTGT) phản ánh thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ nội bộ gửi cho đơn vị cấp dưới, căn cứ Hóa đơn GTGT, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 111,112,136 .(Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

- Trường hợp hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán nhưng bị khách hàng trả lại:

+ Nếu hàng hoá, thành phẩm vẫn có thể bán được hoặc có thể sửa chữa được, ghi:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Nợ TK 156: Hàng hóa

Có TK 157: Hàng gửi đi bán

Trang 17

+ Nếu hàng hoá, thành phẩm bị hư hỏng không thể bán được và thể sửa chữa được, ghi:

Nợ TK 611: Mua hàng (Đối với hàng hóa)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Đối với thành phẩm dịch vụ)

Có TK 157: Hàng gửi đi bán

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ kết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định trị giá hàng hóa, sảnphẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), dịch vụ cung cấp cho khách hàng; nhờ bán đại

lý, ký gửi chưa được coi là đã bán cuối kỳ:

+ Giá trị hàng hóa gửi khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán; hàng hóagửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc chưa được coi là

đã bán cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 157: hàng gửi đi bán

Có TK 611: Mua hàng+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá trị thành phẩm cung cấp cho khách hàng hoặc nhờbán đại lý, ký gửi; giá trị dịch vụ cung cấp cho người đặt hàng nhưng chưa được xácđịnh là đã bán cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 157: hàng gửi đi bán

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 18

c, Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi ).

- Hạch toán tại đơn vị có hàng ký gửi:

+ Xuất hàng giao cho bên đại lý:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 155: Thành phẩm

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Khi bên nhận bán hàng đại lý ký gửi thanh quyết toán cho doanh nghiệp về doanhthu của số hàng giao đại lý, ký gửi, ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán – hoa hồng

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( số tiền hoa hồng phải trả )

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (của hoa hồng )

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 19

- Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

+ Khi nhân sản phẩm hàng hóa do đơn vị đại lý chuyển đến, ghi:

Nợ TK 003 : Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi

+ Khi đại lý bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 111,112,131: Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi

Có TK 331: Số tiền phải trả cho chủ hàngĐồng thời ghi đơn: Có TK 003

+ Phản ánh hoa hồng đại lý được hưởng, ghi :

Nợ TK 111,112,331 :

Có TK 5113: Số tiền hoa hồng được hưởng

d, Phương thức bán hàng trả góp

- Khi xuất hàng giao cho người mua:

+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ :

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154,155,156+ Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp:

Nợ TK 111,112: Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền còn lại phải thu ở người mua

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán ở thời điểm giao hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả 1 lần

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện ( số lãi trả góp )

- Định kỳ xác định số lãi trả góp là doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiên

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

- Phản ánh số tiền ( doanh thu gốc và lãi suất trả chậm) ở các kỳ sau do người muathanh toán:

1.2.5.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

a, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK 511 có 6 TK cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

Trang 21

- Kết cấu và nội dung

Tk 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Khoản giảm giá hàng bán,

chiết khấu thương mại và

doanh thu hàng bán bị trả lại

tiếp phát sinh trong kỳ.

- Kết chuyển doanh thu

thuần về tiêu thụ và cung

cấp dịch vụ trong kỳ

- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Trang 22

Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

Sơ đồ 1.4 Kế toán TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b, Doanh thu nội bộ

- Tk 512 “ Doanh thu nội bộ”:

- Kết cấu , nội dung phản ánh và trình tự hạch toán: tương tự như Tk 511

c, Chiết khấu thương mại

- Tài khoản sử dụng: Tk 521 “Chiết khấu thương mại”

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Trình tự hạch toán

TK 111,112,131 TK 521 TK 511

Số tiền chiết khấu Kết chuyển chiết khấu

Thương mại phát sinh thương mại

TK3331

Tk 521 – Chiết khấu thương mại

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tk 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Trang 23

Sơ đồ 1.5 Kế toán TK 521 - Chiết khấu thương mại

d, Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản sử dụng: Tk 531 “ Hàng bán bị trả lại”

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Trình tự hạch toán

TK 111,112,131 TK 531 TK 511

Giá bán của hàng bị trả lại Kết chuyển hàng bán

bị trả lại TK3331

Tk 531 – Hàng bán bị trả lại

- Tập hợp doanh thu của hàng

bán bị trả lại chấp nhận cho

người mua trong kỳ

- Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại

Trang 24

Sơ đồ 1.6 Kế toán TK 531 – Hàng bán bị trả lại

e, Giảm giá hàng bán

- Tài khoản sử dụng: Tk 532 “Giảm giá hàng bán”

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Trình tự hạch toán:

TK 111,112,131 TK 532 TK 511, 512 Giảm giá cho khách hàng Kết chuyển giảm giá

hàng bán TK3331

Sơ đồ 1.7 Kế toán TK 532- Giảm giá hàng bán

Tk 532 – Giảm giá hàng bán

- Khoản giảm giá đã chấp

nhận với người mua

- Kết chuyển khoản giảm giá sang Tk liên quan để xác định doanh thu thuần

Trang 25

mát của hàng tồn kho sau khi trừ

phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra.

- Phản ánh khoản trích lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại.

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang Tk 911 để xác định kết quả

Trang 26

TK 155 TK 911

TK 157 Xuất kho hàng Hàng gửi bán Kết chuyển giá vốn

- Tk 641(1) “ Chi phí nhân viên”

- Tk 641(2) “ Chi phí vật liệu, bao bì”

Trang 27

Trình tự hạch toán

TK 334, 338 TK 641 TK 111,112,138

Chi phí lương và các khoản trích Giá trị thu hồi

theo lương của nhân viên bán hàng ghi giảm chi phí

Trang 28

Sơ đồ 1.9 Kế toán TK 641- Chi phí bán hàng

b, Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: Tk 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Tk 642 có 8 tài khoản cấp 2

- Tk 642(1) “ Chi phí nhân viên quản lý”

- Tk 642(2) “ Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 29

Chi phí vật liệu,dụng cụ Kết chuyển chi phí quản lý

Trang 30

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan như:

+ Tk 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”

+ Tk 635 “ Chi phí hoạt động tài chính”

Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển DT thuần

Chi phí tài chính DT hoạt động tài chính

Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 31

- Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc để ghi

sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế phản ánh đúngmối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tàikhoản) rồi ghi vào sổ cái

-Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 32

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

1.2.6.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đềuđược phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách rời với việc ghi

Chứng từ kế toán

Sổ nhật kí đặc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối sổ phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 33

sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký

CT-GS và sổ cái các tài khoản

- Hệ thống sổ kế toán :

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản

+Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳ thuộc vàođặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết mà kết cấu,mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau

- Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng:

+ Ưu điểm : Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, để kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho

việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán

+ Nhược điểm : Ghi chép còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thường bị chậm.

+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

CTGS

Trang 34

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

1.2.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái

- Đặc điểm chủ yếu: Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái có đặc điểm chủ yếu làmọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với việcphân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký- Sổ cái

- Hệ thống sổ bao gồm:

Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký- sổ cái

Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳ thuộc vàođặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết mà kết cấu,mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau

- Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:

+Ưu điểm : Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu.

+ Nhược điểm : Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ thuật tính toán,

Trang 35

đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lượng phát sinh lớn thì Nhậtký- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp.

+ Phạm vi sử dụng : Trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh

ít và sử dụng ít tài khoản như các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ

-Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

1.2.6.4 Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ

- Đặc điểm chủ yếu: Kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổtheo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngàyvới việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng

- Hệ thống sổ kế toán :

+ Sổ kế toán tổng hợp : Các nhật ký chứng từ, các bảng kê

+ Sổ kế toán chi tiết : Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như trong hai hình thức trên(CT- GS và NK- SC) còn sử dụng các bảng phân bổ

- Ưu nhược, điểm và phạm vi sử dụng:

+ Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời thuận tiện

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại NHẬT KÝ – SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thể kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ

Trang 36

cho việc phân công công tác.

+Nhược điểm : Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hoá

+ Phạm vi sử dụng : ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phátsinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng

- Trình tự ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ

1.2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Đặc trưng cơ bản: máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải

in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế

theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê NHẬT KÝ

CHỨNG TỪ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 37

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được

tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ

Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHV

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần KHV

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển

2.1.1.1 Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản về công ty

- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần K.H.V

- Tên tiếng anh: K.H.V Joint Stock Company

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 38

- Mã số thuế: 0200829355

2.1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển

Công ty cổ phần KHV, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200829355 do

Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 13/08/2008, cấp lại lần 5 vào ngày13/12/2013 Sau khi đi vào hoạt động mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng sự nỗ lựccủa ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên đã đưa công tyvượt qua khó khăn, đạt được nhiều thành công trên thị trường Công ty chỉ thành lập

từ năm 2008, tuy nhiên, kể từ đó tới nay đội ngũ khách hàng của công ty trải rộngkhắp trên cả nước và cả nước ngoài Công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh cácsản phẩm bột canxi cacbonat (CACO3), bột vôi, thép xây dựng và nhiều ngành nghềkinh doanh khác Một số khách hàng truyền thống của công ty như: Công ty TNHHvật liệu nhiệt Phát Lộc, Công ty TNHH một thành viên Giầy Thượng Đình, Công tyTNHH Xuân Lộc Thọ, Công ty TNHH Nhật Việt Ngoài ra các sản phẩm của công

ty còn được xuất khẩu sang Lào, Myanmar, Singapo, Hàn Quốc, Thái Lan với tỷtrọng doanh thu chiếm đến 70%

Với đông đảo đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật đa dạng về ngành nghềđược đào tạo chuyên ngành trong nước hoặc được tu nghiệp tại nước ngoài, Công tyluôn mong muốn đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất

Lĩnh vực hoạt động chính:

- Sản xuất sản phẩm CaCO3, bột Taic, phụ gia nghiền

- Kinh doanh hóa chất: bột CaCO3, bột vôi, axit

- Kinh doanh sắt thép

- Xuất nhập khẩu hàng hóa

- Bán buôn, bán lẻ xi măng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi và vật liệu xây dựng khác

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy

- Bán buôn và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

- Xây dựng các công trình kỹ thật dân dụng, giao thông thủy lợi

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy

Tổ sản xuất

Trang 39

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần KHV

Ban giám đốc

- Chức năng:

+ Điều hành chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, quản lý tài chính và đầu tư phát triển trong mọihoạt động kinh doanh của công ty

- Nhiệm vụ:

Xem xét và phê duyệt các kế hoạch kinh doanh, công tác quản lý công ty, các kế hoạch

và quy chế tài chính của công ty

+ Nâng cao bộ máy tổ chức, xây dựng bộ máy hợp lý

+ Phát triển nguồn nhân lực cần thiết cho công ty

+ Quản lý, lưu trữ tài sản của công ty

Phòng kinh doanh

- Chức năng:

+ Tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy định củaNhà nước

Trang 40

+ Tham mưu cho ban giám đốc thị trường giá cả, chủng loại vật tư trong từng thời kỳkinh doanh, đề ra chính sách về giá cả.

+Tìm kiếm phát triển thị trường, tư vấn khách hàng, thực hiện các hoạt động xúc tiếnthương mại giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng sức cạnh tranh của công ty trênthị trường

- Nhiệm vụ:

+ Đàm phán, soạn thảo các hợp đồng kinh tế

+ Trực tiếp quản lý điều hành và phối hợp với các phòng chức năng giải quyết nhữngvấn đề liên quan

+ Phân phối sản phẩm

Phòng tài chính-kế toán

- Chức năng:

+ Thực hiện chế độ kế toán của Nhà nước

+ Tham mưu cho ban giám đốc về chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước áp dụng vớicông ty, quy chế tài chính của công ty, các công tác thống kê thông tin kinh tế

- Nhiệm vụ:

+ Xây dưng kế hoạch cụ thể hàng tháng, quý, năm của công ty

+ Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho hoạt động kinh doanh và nhucầu khác của công ty

+ Phản ánh đúng chế độ các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, đảm bảo chính xác

và kịp thời

+ Lập các báo cáo theo quy định của Nhà nước và các báo cáo quản trị theo yêu cầucủa các cấp lãnh đạo

+ Quản lý hồ sơ chứng từ liên quan của phòng hết năm tài chính, những hồ sơ chứng

từ không sử dụng thì cho vào kho lưu trữ

+ Phối hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vấn đề liên quan

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại – Đại học thương mại Khác
4. Giáo trình kế toán tài chính – Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nhà xuất bản tài chính – 2006 Khác
6. Hệ thống sổ sách và báo cáo của công ty Khác
7. Nguồn số liệu và các tài liệu khác thu thập qua tạp chí kế toán và các sách báo chuyên ngành, các diễn đàn bổ ích khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi thẻ song song - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi thẻ song song (Trang 10)
Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ ph ương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ số dư - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ số dư (Trang 13)
Sơ đồ 1.4.  Kế toán TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.4. Kế toán TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 22)
Sơ đồ 1.5.  Kế toán TK 521 - Chiết khấu thương mại - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.5. Kế toán TK 521 - Chiết khấu thương mại (Trang 23)
Sơ đồ 1.6. Kế toán TK 531 – Hàng bán bị trả lại - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.6. Kế toán TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Trang 24)
Sơ đồ 1.10. Kế toán TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.10. Kế toán TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 1.11. Kế toán TK 911- Xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.11. Kế toán TK 911- Xác định kết quả kinh doanh (Trang 31)
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 32)
Bảng tổng hợp chứng  từ kế toán cùng loại - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 33)
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Trang 35)
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ (Trang 36)
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 37)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần KHV - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần KHV (Trang 41)
Bảng tổng hợp bán hàng - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần KHV
Bảng t ổng hợp bán hàng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w