1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1 công ty TNHH MTV dịch vụ d s l

96 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng, vận dụng lý luận đã đượchọc tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được qua thời gian thực tập tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV

Trang 1

Danh mục từ viết tắt

Trang 2

Danh mục sơ đồ bảng biểu

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng thông thường 18

Sơ đồ 1.2 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp 18

Sơ đồ 1.3 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng qua đại lý 19

Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên

22

Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định

kỳ : cuối kỳ kết chuyển giá trị hàng còn lại (chưa bán)

22

Sơ đồ 1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 30

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 1 - Công ty TNHH

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 38

Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 73

Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh 77

Biểu mẫu

Trang 3

Biểu mẫu 2.14 Chứng từ ghi sổ TK 632 58

Biểu mẫu 2.17 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng 62

Biểu mẫu 2.21 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận hành chính 69

Lời mở đầu1- Lý do chọn đề tài:

Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta đã tạo ra sự gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và quy mô của doanh nghiệp.Hiện nay, khi sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt, để tồn tại vàphát triển mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong kinh doanh, ra các quyếtđịnh đúng đắn, kịp thời nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của doanh nghiệp, bảo toànvốn và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi

Trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, bán hàng là khâu cuối cùng và có

ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của cả quá trình kinh doanh Nó quyết định đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các

chi phí đã bỏ ra Vì vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa vô cùng

quan trọng tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệpcũng dành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này

Bên cạnh đó, kế toán với vai trò là một công cụ quản lý có hiệu quả trong việc phảnánh, tổ chức thông tin phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 4

nghiệp cũng phải được hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế thị trường vàđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Do đó, việc tổ chức hợp lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cầnthiết Kế toán bán hàng cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp về tình hìnhkinh doanh của công ty Từ đó có kế hoạch và biện pháp quản lý bán hàng một cách cóhiệu quả, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng, vận dụng lý luận đã đượchọc tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được qua thời gian thực tập tại Chi

nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L, em đã mạnh dạn chọn đề tài: ''Tổ chức

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L''.

2- Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp

Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chinhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

Phạm vi của đề tài giới hạn trong vấn đề nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng dựa trên nguồn số liệu thuộc năm 2013

4- Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, em đã áp dụng một số phương phápnghiên cứu sau đây:

_ Phương pháp duy vật biện chứng

_ Phương pháp thu thập thông tin: quản sát và phỏng vấn

_ Phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán

Trang 5

_ Phương pháp phân tích

5- Kết cấu của chuyên đề:

Ngoài lời mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm ba phần chính sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

Trang 6

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và

xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp1.1 Tổng quan về bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là chuyển hoá vốncủa doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Nói cách khác, bán hàng là quá trình doanh nghiệp đem bán hàng hoá của mình.Quá trình này được thực hiện khi doanh nghiệp giao hàng hoá cho người mua, đồngthời nhận được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán theo giá cả quy định

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanhnghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí,thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triểntiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động

a- Doanh thu bán hàng

 Khái niệm doanh thu bán hàng :

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: “Doanhthu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế” doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đã cung cấp cho khách hàng và đã đượckhách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.”

 Cách xác định : Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoảndoanh thu :

Doanh thu bán hàng hóa :

DTBH = Số lượng hàng x giá bán đơn vị

b- Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra và thu hồi nhanh chóngtiền bán hàng, DN cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu khách hàngmua hàng với khối lượng lớn sẽ được DN giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm

Trang 7

tiền hàng sẽ được DN chiết khấu, còn nếu hàng hoá của DN kém phẩm chất thì kháchhàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá Các khoản trên sẽđược phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng củaDN.

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm:

· Chiết khấu thương mại:

Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết của doanh nghiệp đã giảmtrừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa vớikhối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hàng hóa

Chiết khấu thương mại được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hoá đơn chưa

số hàng đó

c- Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ

đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuấtkho hàng bán và bán hàng Khi hàng hóa đã bán và được phép xác định doanh thu thìđồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác địnhkết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh

Trang 8

nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thìcòn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để

từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

d- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảoquản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng,nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, vàcung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hànhsản phẩm, hàng hoá trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành công trình xây lắpđược hạch toán vào TK 627)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ choquá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bếnbãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách,hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp :

CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh,

Trang 9

quản lý hành chính, và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp, baogồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc,nhân viên và các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

+ Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của Ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

+ Chi phí đồ dùng văn phòng phẩm: Chi phí về công cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…+Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

+ Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trảtính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chungtoàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sử dụng cáctài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần ( không đủ tiêu chuẩn TSCĐ)…+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các chikhác…

e- Kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng được hiểu là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng xuất bán, CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra Trong đó, doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừ các khoản làm giảm doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, Kết quả bán hàng của DN được tính theo công thức sau:

Trang 10

-Các khoảngiảm trừdoanh thu

-Trị giávốn hàngxuất bán

-CPBH và CPQLDNphân bổ cho hàngbán raViệc xác định chính xác kết quả bán hàng đạt được là cơ sở để xác định chính xáchiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhànước như nộp thuế lợi tức xác định cơ cấu phân chia và sử dụng hợp lý có hiệu quảcao số lợi nhuận đạt được, giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể

và cá nhân người lao động Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vàocuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý hoặc là cuối năm tuỳ thuộc vào đặcđiểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng doanh nghiệp

1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải áp dụngcác phương thức bán hàng khác nhau để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăngdoanh thu, chiếm lĩnh thị trường

Phương thức bán buôn :

Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân ( những người trung gian) để

họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm.Hàng hóa sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưa đến tayngười tiêu dùng cuối cùng Bán hàng theo phương thức này thường bán với khối lượnglớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh

* Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

Là phương thức bán buôn trong đó doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Bán buônchuyển thẳng có hai hình thức:

+Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mạisau khi mua hàng, nhận mua hàng và giao hàng trực tiếp cho đại diện bên mua tại khongười bán Sau khi giao nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Trang 11

+Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi muahàng, nhận hàng mua, bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàngđến giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trongtrường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bênmua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

* Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiên dưới hai hìnhthức:

+Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ, hàng hóa mới xác định là tiêu thụ

+Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế

đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiệnvận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho cho bên mua hoặc một địađiểm nào đó hai bên quy định trong hợp đồng Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ.Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay hay bên mua chịu là do sự thỏa thuậntrong hợp đồng giữa hai bên Nếu doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển, sẽ ghi vào chiphí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền bên mua

Phương thức bán lẻ :

Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cá nhân vàtập thể Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâu lưu thông Khốilượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã

* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó táchrời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy

Trang 12

hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền khách hàng, viết hóa đơn Hết cabán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và kiểm kê hàng hóa để xác định sốlượng hàng đã bán trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộptiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng trực tiếp thu tiền vàgiao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền

và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hóa để xác định số lượng hàng hóa đãbán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Phương thức bán hàng gửi đại lý :

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên nhận đại lý

để bán Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại

và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và được xác định là bán hàng khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lýthanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhận thanh toán

1.1.3 Các phương thức thanh toán

Việc thu tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện bằngnhiều phương án khác nhau Cụ thể:

- Thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoảnqua ngân hàng

Trang 13

- Thu tiền chậm ( trong trường hợp bán chịu): theo phương thức này, khi bên bángiao hàng cho người mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả tiền saumột thời hạn theo thỏa thuận, gồm: trả một lần hoặc trả nhiều lần ( trường hợp bánhàng trả góp).

1.1.4 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Tronghầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểmchuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hànghóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đượcghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dướinhiều hình thức khác nhau, như:

_ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thôngthường;

Trang 14

_ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;

_ Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quantrọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

_ Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàngbán có bị trả lại hay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhậnđược đủ các khoản thanh toán

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đượclợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụthuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắnnày đã xử lý xong

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giaohàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi cácđiều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn

1.1.5 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xácđịnh phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Việc xác định phương pháptính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhất quántrong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kế toán

Trị giá vốn của hàng xuất được tính theo một trong các phương pháp sau đây:

1.1.5.1 Phương pháp giá thực tế đích danh:

Hàng tồn kho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương pháp nàyphản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủ

Trang 15

kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao,được bảo quản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập.

1.1.5.2 Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo côngthức:

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

b- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, trị giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lầnnhập trước đó với nghiệp vụ xuất Như vậy sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quâncủa đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng hoá xuất kho cho lần nhập sau đó.Giá đơn vị bình quân =

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng tồn kho đầu kỳ

1.1.5.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theo đơn giácủa những lần nhập sau cùng

1.1.5.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Trang 16

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơngiá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho được tính theo đơn giá của những lầnnhập đầu tiên.

1.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1.2.1 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bánhàng, kế toán bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thờitheo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phântích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.2.2 Tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a- Chứng từ sử dụng

Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng gồm:

- Hóa đơn bán hàng (mẫu số 01GTKT3/001)

- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 02GTTT3/001)

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu (mẫu số 01-TT), phiếu chi (mẫu số TT), giấy báo nợ, báo có của ngân hàng…

02-b- Tài khoản sử dụng

_ TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 TK cấp 2 là:

Trang 17

∙ TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá

∙ TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm

∙ TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

∙ TK5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

∙ TK5117 - Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

_ TK512 - Doanh thu nội bộ, có 3 TK cấp 2:

∙ TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa

∙ TK5122 – Doanh thu bán thành phẩm

∙ TK5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

_ TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện

_ TK3331- Thuế GTGT phải nộp

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511, 512:

Tài khoản 511, 512 Bên Nợ

_ Thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên

DTBH thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

_ Các khoản ghi giảm DTHB (GGHB, doanh

thu HBBTL, CKTM)

_ Kết chuyển DTBH, doanh thu bán BĐSĐT

sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có

_ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ, doanh thu bánBĐSĐT của DN thực hiện trong kỳhạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

c- Trình tự kế toán:

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.1: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng thông thường

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp:

DT bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thuKết chuyển cuối kỳ

TK 3331Thuế gtgt

Số tiền đã thu

Khách hàng trả nợ

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng qua đại lý:

 Bên giao đại lý:

 Bên nhận đại lý:

1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

a- Chứng từ sử dụng

_ Phiếu xuất kho (Mẫu số 01-VT)

_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03XKNB)

_ Các chứng từ liên quan khác

Hoa hồng trừ vào tiền hàng

đại lý trả tiền, chấp nhận t.toán

Hoa hồng trả riêng

TK 511

TK 3331

111, 112, 131K/C cuối kỳ

TK 911 TK 511 TK 331 TK 111,112 Kết chuyển DTT Hoa hồng đại lý Tổng giá thanh toán

K/C cuối kỳ Hoa hồng được hưởng Tổng tiền hàng

Trang 20

b- Tài khoản sử dụng

 TK 632: Giá vốn hàng bán

Ngoài ra còn có các TK khác liên quan như : 111,112,131…

Tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ, BĐSĐT, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với DN xây lắp).Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh BĐSĐT như : chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐSđầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( Trường hợp phát sinh không lớn), chi phínhượng bán, thanh lý BĐSĐT…

 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 :

Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản 632 Bên Nợ

_ Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuất

bán trong kỳ từ tài khoản 611(DN thương

mại)

_ Giá thành thực tế sản phẩm gửi bán, sản

phảm tồn kho đầu kỳ (DN sản xuất)

_ Tổng giá thành sản xuất thực tế của

_ Kết chuyển giá thành thực tế củathành phẩm được xác định đã bántrong kỳ (DN sản xuất)

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 21

-Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tài khoản 632 Bên Nợ

_ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã bán ra trong kỳ

_ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ được

tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

_ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

_ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên

mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự

chế hoàn thành

_ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho

_ Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ

_ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo

BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào

kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh”

_ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho._ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinhdoanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinhdoanh

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 22

c- Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 156 TK 157 TK 632 TK1561 Xuất kho hàng hoá Trị giá vốn hàng gửi được Trị giá vốn hàng

gửi đi bán xác định đã bán hàng bán bị trả lại

XĐKQBH vào cuối kỳ

TK 1562 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ : cuối kỳ kết

chuyển giá trị hàng còn lại (chưa bán)

Trang 23

1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a- Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)

 Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

 Biên bản kiểm nhận hàng hóa; Giấy đề nghị giảm giá

 Các chứng từ liên quan khác như : phiếu chi (mẫu số 02-TT), phiếu nhậpkho (mẫu số 01-VT), giấy báo Nợ,…

b- Tài khoản sử dụng

 TK 521- Chiết khấu thương mại

 TK531 - Hàng bán bị trả lại

 TK532 - Giảm giá hàng bán

 TK3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

 Kết cấu và nội dung phản ánh của:

_ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 Bên Nợ

Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

Bên Có

Kết chuyển toàn bộ số CKTM sang TK

511 để xác định doanh thu thuần của

kỳ hạch toánTài khoản này không có số dư cuối kỳ_ Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại:

Tài khoản 531 Bên Nợ

Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã

trả lại tiền cho người mua; hoặc trả vào

khoản nợ phải thu

Bên Có

Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bịtrả lại sang TK 511 để xác định doanhthu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ_ Tài khoản 532 – giảm giá hàng bán:

Tài khoản 532

Trang 24

Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho

người mua hàng

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giáhàng bán sang TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toánTài khoản này không có số dư cuối kỳ

c- Trình tự kế toán

Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532, TK511 Các khoản giảm trừ DT kết chuyển xác định DTT

TK 3331 Thuế gtgt tương ứng

_ Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)

_ Bảng thanh toán lương (Mẫu sô 02 – LĐTL)

_ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)

_ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

_ Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07-VT)

Trang 25

_ Các chứng từ liên quan khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

b- Tài khoản sử dụng

TK 641- “Chi phí bán hàng”, có các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng

- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

_ Các CPBH thực tế phát sinh trong kỳ

như: lương, phụ cấp trả cho nhân viên

bán hàng, các khoản trích theo lương, chi

phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài

(điện, nước, điện thoại…), chi phí khấu

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 26

_ Hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)

_ Hóa đơn bán hàng (mẫu số 02GTTT3/001)

_ Phiếu chi (mẫu số 02-TT); Giấy báo Nợ của ngân hàng

_ Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)

Trang 27

_ Bảng thanh toán lương (Mẫu sô 02 – LĐTL)

_ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)

_ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

_ Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07-VT)

_ Thông báo thuế, Bảng kê nộp thuế, Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, Các chứng từ liênquan khác

b- Tài khoản sử dụng

TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp.”, có các tại khoản cấp 2 sau: TK 6421 :chi phí nhân viên quản lý; TK 6422 : chi phí vật liệu quản lý; TK 6423 : Chi phí đồ dùngvăn phòng; TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6425: Thuế, phí và lệ phí; TK 6426:Chi phí dự phòng; TK 6427: Chi phí dịch vụ mua; TK 6428: Chi phí bằng tiền

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:

Tài khoản 642 Bên Nợ

_ Kết chuyển CPQLDN sang TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ.Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

c- Trình tự kế toán :

Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334,338 TK642 TK111,112,

Chi phí nhân viên các khoản giảm chi

Trang 29

 TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi,lỗ) và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Tài khoản 911 Bên Nợ

_ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã tiêu dùng

_ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp,

chi phí tài chính , chi phí khác trong kỳ

_ Thu nhập thuần khác trong kỳ

_ Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinhdoanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 30

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 421:

Tài khoản 421 Bên Nợ

_ Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong

Dư nợ: khoản lỗ chưa xử lý hoặc số

phân phối quá số lãi

Dư có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động

kinh doanh chưa phân phối

TK642

Cuối kỳ k/c cp QLDN

Kết quả lãi

Trang 31

1.2.4 Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toánđược mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu trên các báo cáo kếtoán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 5 hình thức:

1.2.4.1 Hình thức nhật ký - sổ cái.

Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ Nhật ký - sổ cái làm sổ kế toántổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân loại theo hệthống các nghiệp vụ kinh tế

1.2.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.

Hình thức Chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật ký chung vàhình thức Nhật ký - sổ cái Hình thức này tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cáithành hai công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phụcnhững hạn chế của hình thức Nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ này do kế toán lập trên cơ

sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

1.2.4.3 Hình thức nhật ký chung.

Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép các nghiệp

vụ phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó, thực hiện việc phản ánh theo quan hệđối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái

1.2.4.4 Hình thức Nhật ký chứng từ.

Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứvào chứng từ gốc để phân loại ghi vào nhật ký chứng từ theo thứ tự thời gian Cuốitháng, căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái Do Nhật

ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký, vừa mang tính chất của một chứng từghi sổ nên gọi là nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung

Trang 32

kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán vào trong cùng một quá trình ghi chép.

Trang 33

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên giao dịch của công ty: Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 4, lô 8, cụm CN vừa và nhỏ Minh Khai, Từ Liêm, HàNội

- Điện thoại: 04.8211067

- Số đăng ký kinh doanh: 0312075931-001, đăng ký ngày 02 tháng 04 năm 2013

- Đại diện hợp pháp của Chi nhánh Công ty là ông: Phạm Quốc Bắc - chức vụgiám đốc Công ty được thành lập vào tháng 7 năm 2006, Công ty đã triển khai xâydựng nhà máy trong thời gian 8 tháng Đến hết tháng 2 năm 2007 quá trình xây dựngnhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị và hệ thống nhà văn phòng cơ bản đã hoàn thànhxong chuẩn bị cho công việc bán hàng từ tháng 3 năm 2008

Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L thành lập và đi vào hoạt độngvới số vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ Luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uy tín caotrên thị trường Công ty có năng lực tài chính dồi dào, công ty mạnh dạn đầu tư muasắm để tham gia vào bán hàng và đầu tư các trang thiết bị hiện đại đảm bảo yêu cầu kỹthuật đáp ứng được với yêu cầu buôn bán

- Hàng hoá của công ty: Hoạt động chính là bán buôn đồ uống… Đến nay, Công

ty đã mở rộng thị trường chuyên cung cấp đồ uống tới tất cả các tỉnh trong nước

Với hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có đội ngũ nhân viên có trình

độ chuyên môn giỏi, có hệ thống bán hàng tân tiến cải thiện áp lực cho nhân viên

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Trang 34

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312075931-001 do sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 04/10/2007, Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTVdịch vụ D.S.Lđược phép kinh doanh các lĩnh vực sau:

Nước tinh khiết: các loại nước tinh khiết Lavie, Aquafina, Joy, Vĩnh Hảo, Vital,JolivinaWami, Hapuwa,Nature, Wells, Asean, Bạch Mã, Kim Bôi, Saikozumi, Kana,Bibrico…

Nước giải khát: sản phẩm của các thương hiệu Coca Cola, Pepsi, Tribeco, TânHiệp Phát, URC, Wonderfarm…

Rượu, bia: các sản phẩm rượu của Halico, Dalat Beco, bia Hà Nội, bia Sài Gòn,bia Huda, bia Heiniken, Tiger

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay, Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L đã xây dựng chomình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện thực tế của công ty

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo từGiám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, cửa hàng Toàn bộ hoạt độngcủa bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc

Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng

quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động của Công ty Điều hành trực tiếphoạt động của các phòng ban trong công ty Là người đại diện Công ty ký kết các vănbản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển

và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động của Công ty

Trang 35

Phó giám đốc sản xuất: Thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động buôn bán của

công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả buôn bán của công ty dựa trênquyền quyết định cụ thể

Phòng Mua Hàng: Bộ phận thu mua có nhiệm vụ thu mua hàng hóa như thiết bị

tàu, thiết bi điện trên tàu, công cụ dụng cụ dùng cho tàu, các loại máy móc,…

Phòng Bán Hàng: Thực hiện các nghiệp vụ xuất hàng hóa, thủ tục thanh toán,

giao dịch đối ngoại

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh của Công ty,

lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Xây dựng chiến lược kinh doanh vàphương án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh

Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc Công ty về công tác đảm bảo vốn cho

quá trình mua-bán hàng hoá được diễn ra liên tục Đôn đốc việc thanh quyết toán đểthu hồi vốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng của Công ty Theo dõilập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính của công ty.Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng của Nhà nước.Chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cung cấp

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch

Phòng Mua Hàng

Trang 36

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

2.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung, có một phòng kếtoán đóng tại trụ sở của công ty gồm:

· Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo,

kiểm tra về công tác kế toán và tài chính của công ty: chỉ đạo, tổ chức các phần hành

kế toán, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, tham mưu tài chính choTổng giám đốc, Phó giám đốc giúp cho việc xử lí và ra quyết

• Kế toán thanh toán: theo dõi và đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp,

ngân hàng Kiểm tra thu chi hàng tháng, lập ủy nhiệm thu-chi hàng tháng Lập ủynhiệm chi thanh toán cho khách hàng, chuyển trả tiền vay

• Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định: kiểm soát kho hàng hóa, công cụ dụng cụ,

tài sản cố định

- Đối chiếu giữa các kho

- Quản lý, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

• Kế toán tiền lương: khoán lương nhân viên, tính hệ số công việc, tính lương và các

khoản trích theo lương phải trả cho người lao động cửa hàng và văn phòng

- Lập bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán lương

- Kê khai thuế thu nhập cá nhân

• Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi

tiết nghiệp vụ phát sinh trong kì như tiêu thụ hàng hóa, phân bổ chi phí quản lý và chiphí bán hàng, kết chuyển, kiểm kê, đánh giá hàng hóa tồn kho…

- Đối chiếu và quyết toán phần hạch toán nội bộ

- Cập nhật đầu ra, doanh thu bán hàng và các khoản chiết khấu, giảm giá

- Lập kế hoạch thu tiền hàng

• Thủ quỹ: quản lý và thu chi tiền mặt tại đơn vị Kiểm kê quỹ tiền mặt Lập báo cáo

quỹ tiền mặt và nộp cho kế toán trưởng

Trang 37

Mặc dù nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận được quy định riêng, song giữacác bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và cùng hỗ trợ nhau để hoànthành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty.

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ

D.S.L

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L)

2.2.2 Đặc điểm của chế độ kế toán

Công tác kế toán của công ty được thực hiện theo Quyết định 15/2006 của Bộ TàiChính Các chứng từ kế toán đều tuân thủ theo đúng quy trình của Nhà nước, được lậptheo mẫu sẵn của Bộ Tài Chính đã phát hành

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

và tiêu thu sản phẩm

Kế toán HTK và TSCĐ

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Trang 38

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L)

Doanh nghiệp đang áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 năm dương lịch

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyểnđổi các đồng tiền khác: VNĐ

Phương pháp khấu hao áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

Chứng từ gốc(PNK,PXK, bảng thanh toán lương,.)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ chi tiết( TK 111,112,334,.)

Bảng tổng hợp chi tiết

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 39

Phương pháp hạch toán tổng hợp Hàng tồn kho sử dụng theo phương pháp kêkhai thường xuyên.

Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

2.3 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.L

2.3.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng:

Để đạt được kết quả cao trong bán hàng, các công ty thương mại phải tổ chức tốthoạt động quản lý bán hàng bao gồm: thiết lập chiến lược phân phối, tổ chức lực lượngbán hàng, chính sách bán hàng, giám sát hoạt động bán hàng Ý thức được điều này,Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.Lluôn quan tâm và nỗ lực cải thiện hệthống quản lý bán hàng của mình Sau đây, em xin trình bày một vài nét nổi bật trongquản lý hoạt động bán hàng của công ty

2.3.1.1 Phương thức bán hàng:

Chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ D.S.Lchủ yếu bán buôn cho các đại

lý, các nhà hàng, khách sản,… Hiện nay, công ty đang áp dụng các phương thức bánhàng sau:

_ Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: hàng bán được xuất từ kho của

công ty Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, công ty xuấtkho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình, chuyển hàng đến kho của bên muahoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng

_ Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: công ty không đưa

hàng về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Công ty sau khi mua hàng, nhậnhàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình vận chuyển hàng đến giao cho bên mua

ở địa điểm đã được thoả thuận

2.3.1.2 Phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng , bên mua thanh toán

ngay tiền cho công ty, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyểnkhoản,…

Trang 40

Phương thức thanh toán chậm trả: Sau khi nhận được hàng, bên mua chưa

thanh toán ngay tiền hàng cho công ty, khoản tiền này sẽ được thanh toán trong khoảngthời gian hai bên đã thống nhất, được ghi rõ trong hợp đồng Ví dụ, điều kiện thanhtoán trong hợp đồng: “1/10, n/30″ có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận

nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từngày thứ 11 đến hết ngày thứ 30, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ Nếu hết

30 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

2.3.1.3 Chính sách bán hàng:

_ Chính sách chiết khấu thương mại: tùy từng mặt hàng và thời điểm, công ty sẽ

áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại phù hợp, điều khoản về chiết khấu thươngmại được hai bên thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng

_ Chính sách giảm giá hàng bán: công ty áp dụng chính sách giảm giá hàng bántrong trường hợp hàng hóa bị rách bao bì, nhãn mác trong quá trình vận chuyển

do công ty chịu trách nhiệm Mức giảm giá phụ thuộc vào mức độ hư hỏng củahàng hóa

_ Chính sách đổi hàng: công ty thực hiện đổi hàng trong trường hợp hàng hóa vẫncòn hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng; hàng hóa bị đổ vỡ, giảm chất lượng trongquá trình vận chuyển do công ty chịu trách nhiệm; hàng mới mua nhưng sẽ hếthạn trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao hàng cho bên mua

_ Chính sách chiết khấu thanh toán: trong trường hợp khách hàng thanh toánchậm trả, công ty áp dụng điều kiện “1/10, n30”, tức là nếu khách hàng thanhtoán trong vòng 10 ngày kể từ khi chấp nhận nợ thì sẽ được chiết khấu thanhtoán là 1%

2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại công ty Chi nhánh 1 - Công

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình Kế toán tài chính của Nhà xuất bản Tài chính , xuất bản năm 2010 Khác
2- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Khác
3- Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
4- Chế độ kế toán doanh nghiệp do Nhà xuất bản Lao động ấn hành năm 2013 Khác
5- Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Khác
6- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Ngày 14/05/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
7- Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng thông thường - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.1 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng thông thường (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.2 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp: (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng qua đại lý: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.3 Kế toán DTBH trong trường hợp bán hàng qua đại lý: (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 22)
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ : cuối kỳ kết - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ : cuối kỳ kết (Trang 22)
Sơ đồ 1.6: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 1.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 24)
Sơ đồ 2.1:  Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh 1 - Công ty TNHH MTV dịch vụ (Trang 37)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng (Trang 44)
Biểu mẫu 2.17: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
i ểu mẫu 2.17: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng: (Trang 62)
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí bán hàng - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí bán hàng (Trang 63)
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh 1   công ty TNHH MTV dịch vụ d s l
Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w